1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hsg đs8 chuyên đề phép chia và liên quan (91 trang)

91 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Phép chia và liên quan
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Tài liệu chuyên đề
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song chúng ta có thể giải bằng phương pháp tách tổng: Để chứng minh An chia hết cho k, ta có thể biến đổi An thành tổng của nhiều hạng tử và chứng minh mỗi hạng tử chia hết cho k.. PHƯƠ

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ PHÉP CHIA VÀ LIÊN QUAN PHẦN I.TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT

Chủ đề 1 CHIA ĐA THỨC CHO ĐA THỨC

A Kiến thức cần nhớ

1 Chia đơn thức A cho đơn thức B

Chia hệ số của A cho hệ số của B;

Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B;

Nhân các kết quả với nhau

2 Chia đa thức cho đơn thức

A B :CA C: B C:

3 Chia đa thức A cho đa thức B

Cho A và B là hai đa thức tùy ý của cùng một biến (B0) khi đó tồn tại duy nhất một cặp đa thức

Q và R sao cho AB QR, trong đó R0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B

Q gọi là đa thức thương và R gọi là dư trong phép chia A cho B

Nếu R0 thì phép chia A cho B là phép chia hết

4 Định lý Bézout

Bézout là nhà toán học Pháp Ông sinh năm 1730, mất năm 1783 Bézout quan tâm đến việc giải các hệ phương trình tuyến tính; nhằm mục đích ấy ông hệ thống hóa các phép tính về định thức Ông cũng nghiên cứu về phép khử, nghĩa là tìm điều kiện đối với các hệ số của hai đa thức để

chúng có một nghiệm chung Ông cho xuất bản Giáo trình Toán học được tái bản nhiều lần ở Pháp

cũng như ở nước ngoài Trong đó có một định lý nổi tiếng mang tên ông:

Định lý Số dư trong phép chia đa thức f x  cho x a  đúng bằng f a 

5 Hệ quả của định lý Bézout

Nếu a là nghiệm của đa thức f x  thì f x  chia hết cho x a 

Người ta cũng chứng minh được rằng: Nếu đa thức f x  nhận n số nguyên khác nhau a a1; 2; ;a n

làm nghiệm thì f x  chia hết cho x a 1  x a 2  x an

6 Phương pháp nội suy Newton

Newton là nhà Toán học, Vật lý học người Anh Ông sinh năm 1642, mất năm 1727 Trong Toán học ông là nhà sáng lập và phát minh ra phép tính vi phân và tích phân Ngoài ra ông có rất nhiều công trình về Toán học Song người đời sau khi nhắc đển Newton, thường ca ngợi nhũng phát minh của ông về vật lý học Sau đây là phương pháp nội suy, một trong những phát hiện về toán của ông:

Trang 2

Để tìm đa thức P x  bậc không quá n khi biết giá trị tại n1 điểm: C1;C ; ;C2 n1 ta có thể biểu diễn P x  dưới dạng:

đã phát minh ra nó một cách độc lập Sau đây là lược đồ Horner:

Để tìm thương và dư trong phép chia   1

Trang 3

a) x8x41 x2 x 1 b) x5x41 x2 x 1

Giải

Tìm cách giải Khi chứng minh đa thức f x g x    ta có thể:

- Cách 1 Phân tích đa thức f x  thành nhân tử có chứa nhân tử g x 

- Cách 2 Biến đổi đa thức f x  thành tổng các đa thức chia hết cho đa thức g x 

Trình bày lời giải

Trang 4

Còn nếu đa thức g x  phân tích được thành nhân tử với các nhân tử bậc nhất, ta viết f x  thành tích các nhân tử đó nhân với đa thức thương Rồi dùng đồng nhất thức sao cho vế phải bằng 0

Trình bày lời giải

Cách 1 Thực hiện phép chia ta được:

Tìm cách giải Ta có x3x4 là tam thức bậc hai, do đó phần dư khi chia f x  chia cho

x3x4 có dạng tổng quát là ax b Từ đó suy ra được: f x   x3x4 3 x ax b 

Trang 5

Mặt khác ta có f   3 1, f  4 8 Do vậy để tìm f x  chúng ta cần xác định a b bằng cách chọn x 3;x4 để đồng nhất hai vế

Trình bày lời giải

Trình bày lời giải

Trang 6

nghiệm của f x  không?

Trình bày lời giải

Trang 7

3 2 3

xx x2 x 3

2 x 15

2 x 3 x

xx được Q(x) và phần dư R(x) khi đó, ta viết:    2     

3 1

P xxxQ xR x Sau đó thay x23x 1 0 vào biểu thức, ta tính được P(x) đơn giản hơn

Trình bày lời giải

Trang 8

Hướng dẫn giải – đáp số

ax by cz   xyz xyzx yzxy z

Trang 9

Suy ra ax by cz  chia hết cho a b c 

4 Tìm số dư của phép chia biểu thức x1x3x5x 7 2020 cho đa thức x28x12

Xét x 6, ta có: f    6 0 6a b    6a b 2005 (2)

Từ (1) và (2) suy ra 0

2005

a b

 

Vậy đa thức dư là 2005

5 Cho x, y, z đôi một khác nhau Chứng minh rằng:

Ax zyy x z z yx chia hết cho   3  3 3

Bxyyz  z x với n là số nguyên lớn hơn 1

Hướng dẫn giải – đáp số

Trang 11

Cách 1 P(x) chia cho x thì dư 1   2

10 Cho đa thức   2

P xaxbx c Tìm a, b, c biết rằng P 0 26;P 1 3;P 2 2020

Hướng dẫn giải – đáp số

Trang 12

f xxxx  chia cho x2 x 1

Hướng dẫn giải – đáp số a) Theo định lý Bézout, f x g x   : có phần dư là f 1

Vậy phần dư khi chia f x  chia cho g x  là 50x51

c) Theo định lý Bézout f x  chia cho g x  có phần dư là f  1 suy ra:

x  chia hết cho x31 và x31 chia hết cho x2 x 1

x91 chia hết cho x2 x 1

Trang 13

Suy ra P x  chia cho x21 dư 5x2020

13 Tìm phần dư của đa thức f x  chia cho đa thức   2

Trang 14

21

Trang 16

Nhận xét Ngoài ra, quan sát hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức bị chia và đa thức chia Để

phép chia hết thì đa thức thương phải là x1 Do vậy ta có:

Trang 17

Khi a chia hết cho b thì ta nói b là ước của a hay b chia hết a; a là bội của b

Lưu ý: Khi a chia hết cho b thì a cũng chia hết cho b

2 Một số tính chất thường dùng

a) Nếu a chia hết cho b, b chia hết cho c thì a chia hết cho c

b) Nếu a, b chia hết cho m thì ax by cũng chia hết cho m (x, y là số nguyên)

c) Nếu a chia hết cho tích m.n thì a chia hết cho m, a chia hết cho n (điều ngược lại không đúng) d) Nếu a chia hết cho m, n với m n, 1 thì a chia hết cho tích mn

e) Nếu tích a.b chia hết cho m mà b, m1 thì a chia hết cho m

f) Cho p là số nguyên tố Khi đó, nếu tích ab chia hết cho p thì a chia hết cho p hoặc b chia hết cho

p

g) Khi chia n + 1 số nguyên dương liên tiếp cho n (n0) luôn nhận được hai số dư bằng nhau h) Tích của n số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho n (n0)

i) Trong n số nguyên liên tiếp (n > 0) luôn có duy nhất một số chia hết cho n

4 Cho a,b là hai số nguyên và b khác 0 Khi đó, tồn tại duy nhất cặp số nguyên  q r, sao cho

abq r và 0  r b 1

Cho b0 và a tuỳ ý

Trang 18

Khi đó, nếu chia a cho b thì số dư chỉ có thể là 0, 1, 2, , b - 1

Câu a Chúng ta xét các trường hợp số dư khi chia a; b cho 2

Câu b Chúng ta xét các trường hợp số dư khi chia n cho 5

Trình bày lời giải

a) Xét các trường hợp về số dư khi chia cho 2, ta có:

Nếu ít nhất a hoặc b chia hết cho 2 thì ab chia hết cho 2

Nếu a và b cùng không chia hết cho 2 thì chúng cùng lẻ suy ra a b chẵn do đó a b chia hết cho

2

Vậy ab a b   chia hết cho 2 với a b*, 

b) Xét các trường hợp về số dư khi chia cho 5, ta có:

Nếu n5kk  thì A chia hết cho 5

Nếu n5k1 thì n2 5m1 m  nên n2 4 5m5 chia hết cho 5 suy ra A chia hết cho 5 Nếu n5k2 thì n2 5m4 m  nên n2 1 5m5 chia hết cho 5 suy ra A chia hết cho 5 Vậy  2  2 

An nn  chia hết cho 5 với n

Ví dụ 2: Cho x, y, z là các số nguyên sao cho xyyzzx  x y z

Chứng minh rằng x y z chia hết cho 27

Giải

Tìm cách giải Nhận thấy x y z chia hết cho 27 tức là xyyzzx chia hết cho 27 Vì vậy chúng ta cần xét số dư khi chia x, y, z cho 3 Tuy nhiên nếu xét riêng thì nhiều trường hợp quá,

do tính hoán vị chúng ta có thể xét các trường hợp cùng số dư, khác số dư

Trình bày lời giải

Xét các trường hợp về số dư khi chia cho 3, ta có:

Trang 19

Nếu x, y, z chia cho 3 có các số dư khác nhau thì: xy y, z z, x cùng không chia hết cho 3, còn

x y z chia hết cho 3 do đó (x - y)(y - z)(z -x) = x + y + z không xảy ra

Nếu x, y, z chỉ có hai số chia cho 3 có cùng số dư thì xy y, z z, x chỉ có một hiệu chia hết cho

3 còn x y z không chia hết cho 3 do đó xyyzzx  x y z không xảy ra

Do đó x, y, z chia cho 3 có cùng số dư suy ra xy y, z z, x chia hết cho 3 Vậy

x  y z xy yz zx chia hết cho 27

II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÍCH

Ví dụ 3: Chứng minh rằng Pa b ab5  5 chia hết cho 30 với a, b là hai số nguyên bất kỳ

Giải

Tìm cách giải Nhận thấy rằng nếu dùng phương pháp xét số dư cho 30 thì nhiều trường hợp quá

nên không khả thi Ta sử dụng phương pháp phân tích thành tích: để chứng minh A(n) chia hết cho

k, ta phân tích k ra thừa số kp q , nếu p q, 1, ta chứng minh A(n) chia hết cho p và A(n) chia hết cho q

Mặt khác 302.3.5 mà      2;3  3;5  5; 2 1 nên ta chỉ cần chứng minh P chia hết cho 2; 3; 5 Mỗi trường hợp chúng ta dùng kỹ thuật xét số dư

Trình bày lời giải

Ta có:  2 2 2 2

Pab ab ab

Vì 302.3.5 mà      2;3  3;5  5; 2 1 nên ta chứng minh P chia hết cho 2; 3; 5

Chứng minh P chia hết cho 2

Nếu ít nhất a hoặc b chẵn thì ab chia hết cho 2

Nếu a và b cùng lẻ thì a b chia hết cho 2

Chứng minh P chia hết cho 3

- Nếu ít nhất a hoặc b chia hết cho 3 thì ab chia hết cho 3

- Nếu a, b cùng không chia hết cho 3 thì chúng có dạng 3k1 suy ra a b2, 2 có dạng 3m1 nên

2 2

ab chia hết cho 3

Chứng minh P chia hết cho 5

- Nếu ít nhất a hoặc b chia hết cho 5 thì ab chia hết cho 5

- Nếu a, b cùng không chia hết cho 5

Nếu a, b có một trong các dạng 5k1 hoặc 5k2 thì 2 2

,

a b có cùng dạng 5m1 hoặc 5m4 nên

2 2

ab chia hết cho 5

Trang 20

Nếu a, b có một số có dạng 5k1 còn một số có dạng 5k2 thì a2 và b2 có một số có dạng

5m1 còn một số có dạng 5m4 nên a2b2 chia hết cho 5

Vậy P chia hết cho 30

Ví dụ 4: Chứng minh rằng một số có dạng: Pn44n34n216n (với n là số chẵn lớn hơn 4) thì chia hết cho 384

aa là số nguyên chia hết cho 6

(Thi học sinh giỏi Toán 9, Thành phố Hà Nội, năm học 2008 - 2009)

Giải

Tìm cách giải Nhận thấy ví dụ này có thể giải được bằng kỹ thuật xét số dư Song chúng ta có thể

giải bằng phương pháp tách tổng: Để chứng minh A(n) chia hết cho k, ta có thể biến đổi A(n) thành tổng của nhiều hạng tử và chứng minh mỗi hạng tử chia hết cho k Do đó ta chỉ cần tách

Trang 21

ab chia hết cho a b a b với n lẻ

Trong ví dụ này, ta có 91 7.13 và 7;131 Để chứng minh A(n) chia hết cho 91, ta chứng minh A(n) chia hết cho 7 và 13 Vậy chúng ta chỉ cần nhóm các hạng tử một cách thích hợp

Trình bày lời giải

Ta có: 91 7.13 và 7;131 Để chứng minh A(n) chia hết cho 91, ta chứng minh A(n) chia hết cho 7 và 13 Ta có   25n 5n 18n 12n

25n 12n chia hết cho 25 12 tức là 25n12n chia hết cho 13

18n 5n chia hết cho 18 5 tức là 18n5n chia hết cho 13

Vậy A n 25n12n18n 5n chia hết cho 13

Suy ra số A n 5 5nn 1 6 3n n 2n chia hết cho 91

Ví dụ 7: Chứng minh rằng nếu n là số nguyên dương thì 25n7n4 3nn5n chia hết cho 65

(Tuyến sinh lớp 10, Trường THPT chuyên Hà Nội, năm học 2014 - 2015)

Giải

Trang 22

Ta có: 65 13.5 và (5; 13) = 1 Để chứng minh biểu thức chia hết cho 65, ta chứng minh biểu thức chia hết cho 13 và 5

Ta co: 25n 7n4 3nn5n25n7n12n 20n

Áp dụng tính chất  n n  

ab a b với mọi a, b, n là số nguyên dương và ab

25n 12n chia hết cho 25 12 tức là 25n12n chia hết cho 13

20n7n chia hết cho 20 7 tức là 20n7n chia hết cho 13

25n 7n4 3n n5n chia hết cho 13

25n 20n chia hết cho 25 20 tức là 25n20n chia hết cho 5

12n7n chia hết cho 12 7 tức là 12n 7n chia hết cho 5

Nếu nhốt n1 thỏ vào n cái lồng thì chắc chắn có một lồng chứa ít nhất hai thỏ

- Trong n số nguyên liên tiếp thì có một số chia hết cho n (n1)

- Trong n1 số ngùyên bất kỳ thì có ít nhất hai số có cùng số dư khi chia cho n (n1)

Ví dụ 8: Chứng minh rằng tồn tại số tự nhiên n khác 0 thoả mãn 13579n1 chia hết cho 313579

(Thi học sinh giói Toán 9, Thành phố Hà Nội, năm học 2005 - 2006)

3 với n i j Từ đó suy ra điều phải chứng minh

Nhận xét Chúng ta có thể giải được bài toán tổng quát sau: Với a và p là hai số nguyên tố cùng

nhau Với số tự nhiên k chứng minh rằng tồn tại số tự nhiên n khác 0 thoả mãn a n1 chia hết cho

k

p

Trang 23

Ví dụ 9: Chứng minh rằng trong 5 số nguyên bất kỳ bao giờ cũng tìm được 3 số có tổng chia hết

cho 3

(Thi học sinh giỏi Toán 9, Thành phố Hà Nội, năm học 2000 – 2001)

Giải

Đặt 5 số đó là a, b, c, d, e

Đem 5 số chia cho 3 chúng chỉ nhận các số dư là 0; 1 ; 2

Nếu tồn tại 3 số có cùng số dư thì tổng ba số đó chia hết cho 3

Nếu không tồn tại 3 số có cùng số dư thì nhiều nhất chỉ có 2 số có cùng số dư khi chia cho 3, suy ra phải có 3 số có số dư khác nhau khi chia cho 3 Tổng 3 số này chia hết cho 3

VI PHƯƠNG PHÁP DÙNG QUY NẠP TOÁN HỌC

Phương pháp giải

Trong toán học, khi dùng quy nạp để chứng minh A(n) chia hết cho k với nn0 ta thực hiện:

Bước 1 Chứng minh A(n) chia hết cho k với nn0

Bước 2 Chứng minh với mọi mn0 giả sử nếu A(m) chia hết cho k đúng, ta phải chửng minh

Với n1 thì A 1    7 3 1 9 chia hết cho 9

Giả sử bài toán đúng với nk k 1, tức là A k 7k3k1 chia hết cho 9 Ta cần chứng minh mệnh đề đúng với n k 1 Thật vậy:

Trang 24

Tacó: 2 3 3 2 1 2 2 1  2 1 2

12 k 11k 144.12 k 11.11k 133.12 k 11 12 k 11k Mỗi số hạng của tổng chia hết cho 133 nên 122k311k3 chia hết cho 133

Như vậy bài toán đúng với n k 1

Do đó bài toán đúng với mọi n là số nguyên dương

Tìm cách giải Nhận thấy 273092 mod 7 , mặt khác 3   3  

2  8 1 mod 7 2 k 1 mod 7 nên ta cần tìm đồng dư của số mũ với 3

Trình bày lời giải

Ta có 10n 1 mod 7  với n 10n 3k1 (với k ) (1)

Vậy số dư trong phép chia A cho 7 là 6

Ví dụ 13: Với mỗi số tự nhiên n, đặt a n 3n26n13 Chứng minh rằng nếu hai số a a i, j không chia hết cho 5 và có số dư khác nhau khi chia cho 5 thì a ia j chia hết cho 5

Giải

Trang 25

n  hoặc 4 mod 5 a n 3 hoặc 2 mod 5  Do đó, nếu a a i, j đều không chia hết cho 5 và

có số dư khác nhau thì a ia j   3 2 0 mod 5  nên a ia j chia hết cho 5

VIII PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TÍNH CHẴN LẺ

Phương pháp giải

Một số bài toán chia hết ta có thể giải nhanh bằng nhận xét sau:

Trong hai số nguyên liên tiếp thì có một số chẵn và một số lẻ

Tổng hoặc hiệu của một số chẵn và một số lẻ là một số lẻ

Tổng hoặc hiệu của hai số chẵn là một số chẵn

Tích của các số lẻ là số lẻ

Trong tích chứa ít nhất một số chẵn thì kết quả là số chẵn

Ví dụ 14: Cho a a a1; 2; 3; ,a7 là các số nguyên và b b b1; ; ; ,2 3 b7 cũng là số nguyên đó, nhưng lấy theo thứ tự khác Chứng minh rằng a1b1a2b2  a7b7 là số chẵn

(Thi Học sinh giỏi Anh, năm 1968)

Giải

Tìm cách giải Phân tích từ kết luận, chúng ta chứng tỏ phải có một nhân tử là số chẵn Mỗi nhân tử

là một hiệu, tổng 7 hiệu này bằng 0 (số chẵn), nên các hiệu này không thể toàn là số lẻ được, mà phải có ít nhất một số chẵn Từ đó ta có điều phải chứng minh

Trình bày lời giải

Ví dụ 15: Cho Pa b b c c a     abc với a, b, c là các số nguyên

Chứng minh rằng nếu a b c  chia hết cho 4 thì P chia hết cho 4

(Tuyển sinh lớp 10, Trường THPT chuyên Chu Văn An, Amsterdam, Vòng 2, năm học 2005 - 2006)

Giải

Tìm cách giải

Pa b b c c a   abca b bc ab ac c    abc

Trang 26

a b ab abc a b c a b c   2abc

Do a b c  chia hết cho 4 nên trong 3 số a, b, c có ít nhất một số chẵn

Suy ra 2abc chia hết cho 4

Mà a b c ab bc ca      chia hết cho 4 suy ra P chia hết cho 4

21

n  n không chia hết cho 5 n2 n 1 không chia hết cho 2025

2 a) Chứng minh rằng 3

2

n  n không chia hết cho 6 với mọi số tự nhiên n

b) Chứng minh rằng n3n chia hết cho 24 với mọi số tự nhiên n lẻ

Trang 27

3 Cho a và b là các số nguyên sao cho a2b2 chia hết cho 13 Chứng minh rằng tồn tại ít nhất một trong hai số 2a3 ; 2b b3a chia hết cho 13

Vậy tồn tại ít nhất một trong hai số 2a3 ; 2b b3a chia hết cho 13

4 Cho a, b, c là các số nguyên, chứng minh rằng  3 3 3

a  b c chia hết cho 3 khi và chỉ khi

1993 1993 1993

1997  1 1997 1 chia hết cho 1997 1 , mà 1997 1 chia hết cho 3 nên  1993 

1997 1chia hết cho 3

Trang 28

Suy ra M chia hết cho 15

b) Ta có 1993199719971993 chia hết cho 5 nên M có tận cùng là 0 hoặc 5

Mặt khác 1997 1993

1993 1997 là chẵn nên M có tận cùng là 0

6 Chứng minh rằng A2903n803n464n261n chia hết cho 1897

(Thi vô địch toán Hunggary, năm 1978)

7 Cho X là một tập hợp gồm 700 số nguyên dương đôi một khác nhau, mỗi số không lớn hơn 2006

Chứng minh rằng trong tập hợp X luôn tìm được hai phần tử x, y sao cho xy thuộc tập hợp

3;6;9

E

(Tuyển sinh lớp 10, Trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, Vòng 2, năm học 2006 - 2007)

Hướng dẫn giải – đáp số

Cách 1 Chia dãy các số nguyên dương từ 1 đến 2006 thành 201 đoạn:  1;10 , 11; 20, 21;30,….,

1991; 2000, 2001; 2006 Vì X có 700 số nguyên dương khác nhau nên theo nguyên lí Đi-rich lê, tồn tại ít nhất 4 số trong 700 số trên thuộc cùng một đoạn Mặt khác, với 4 số bất kì, luôn tồn tại ít nhất 2 số khi chia cho 3 có cùng số dư, hiệu của hai số đó chia hết cho 3, suy ra hiệu hai số này thuộc tập hợp E3;6;9

Cách 2

Trang 29

Chia X thành 3 tập hợp như sau:

9.23320972006, mâu thuẫn với giả thiết Suy ra trong X luôn tồn tại hai số cách nhau 3 hoặc

6 Vậy trong tập hợp X luôn tìm được hai phần tử x, y sao cho xy thuộc tập hợp E3;6;9

8 Chứng minh rằng nếu m chia hết cho 2 thì  3 

20

mm chia hết cho 48, với m là một số nguyên

(Thi học sinh giỏi Toán 9, Bình Phước, năm học 2012 - 2013)

Trang 30

- Trường hợp 2 a b 5 mà 4 4  2 2   

abab a b a b  nên a4b4 5Vậy 4a23ab11b2 chia hết cho 5 thì a4b4 chia hết cho 5

10 Chứng minh rằng nếu tổng hai số nguyên chia hết cho 3 thì tổng lập phương của chúng chia hết

11 Cho An2012n20111 Tìm tất cả các số tự nhiên n để A nhận giá trị là một số nguyên tố

(Thi học sinh giỏi Toán 9, tỉnh Nghệ An, năm học 2011 - 2012)

  

n n A nghĩa là A không phải là số nguyên tố với n2 Vậy chỉ có n1 thỏa mãn

12 Cho đa thức bậc ba f x  với hệ số của x3 là một số nguyên dương và biết

Trang 31

kk không chia hết cho 121

14 Cho a,b, c khác 0 thỏa mãn điều kiện:  2 2 2 2 2 2 2

Trang 32

- Nếu n 5 thì A 5

Nếu n 5 dư 1 hoặc 4 thì n1 n n1 5 A 5

Nếu n: 5 dư 2 hoặc 3 2

abcabc  P abc

17 Cho a, b, c là các số nguyên thỏa mãn 5 5  5 5

4

abcd Chứng minh rằng: a b c d   chia hết cho 5

(Thi học sinh giỏi toán 9, tỉnh Quảng Bình, năm học 2010 - 2011)

5

b b ; c5c 5; d5d 5

Trang 33

Với n là số tự nhiên thì 4n1 chỉ có thể tận cùng là 4 hoặc 6 a nb n chỉ có thể tận cùng là 6 hoặc

8 a nb n không chia hết cho 5 a nb n không cùng chia hết cho 5.(1)

n n

A b (2)

Từ (1) và (2) suy ra có một và chỉ một trong 2 số a n hoặc b n chia hết cho 5

20 Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì p21 24

Trang 34

* Mả  3;8 1, từ ( 1 ) và (2) suy ra điều phải chứng minh

CHỦ ĐỀ 3.TỔNG HỢP VÀ MỞ RỘNG 1.Mở rộng hằng đẳng thức đáng nhớ

Các hằng đẳng thức sau thường được sử dụng trong nhiều bài toán nâng cao ở lớp 8 và sau này:

(Thay vào (*) với n4 và a1 a a, 2  b a, 3 c a, 4  d )

2.Nhị thức Newton và tam giác Pascal

Công thức trên thường được gọi là nhị thức Newton Để tính các hệ số của mỗi hạng tử trong công

thức khai triển của nhị thức Newton ta có thể dùng tam giác Pascal

Trang 35

Trong tam giác Pascal thì mỗi dòng có số đầu và số cuối là 1, những số còn lại bằng tổng hai số tương ứng bên phải và bên trái của dòng ngay trên nó

3.Những chú ý thêm về việc phân tích đa thức thành nhân tử

Đặt ẩn phụ khi phân tích biểu thức thành nhân tử

Trang 36

Trong một số trường hợp thực hiện phép chia đa thức, chỉ cần phân tích thành nhân tử mà không

cần đặt phép tính như đã nói Việc này thực hiện được với điều kiện đó là phép chia hết

Trước tiên ta xét ví dụ sau

Ví dụ 6.Cho hai đa thức bậc nhất của x:

( ) ; ( )

f xax b g x cx da) Chứng minh rằng nếu f x( )g x( ) thì acbd

b) Giả sử f x( )g x( ), tìm điều kiện của a b c d, , , để f x( ) và g x( ) không nhận giá trị nào bằng nhau

Giải

a) Nếu f x( )g x( ) thì f x( ) và g x( ) sẽ nhận giá trị bằng nhau tại mọi giá trị của x Do vậy:

Với x0, ta có f(0) b g(0)d.Vậy bd Với x1, ta có f(1)  a b g(1) c d nhưng do bdnên suy ra ac b) Nếu f x( )g x( ), ta suy ra hoặc ac hoặc bd (theo câu (a)) Nếu acbd thì hai đa thức không nhận giá trị bằng nhau nào tại mọi giá trị của x Thật vậy, nếu tại xx0 mà có

f xax  b g xcxd thì từ acsuy ra bd Còn nếu ac thì bao giờ cũng có một giá trị của x

0

d b x

Trang 37

Mở rộng cho kết quả câu a) của ví dụ trên, ta có: Nếu hai đa thức một biến A và B bằng nhau thì các hạng tử cùng bậc ở hai đa thức đó phải có hệ số bằng nhau

Ví dụ 7.Phân tích đa thức Fx319x30 thành tích của một đa thức bậc 1 và một đa thức bậc 2 Hướng dẫn Ta viết

a b c

a b c

a b c

Cho một đa thức gồm tổng của nhiều đơn thức Nếu bậc của các đơn thức đối với tập hợp các biến

đều bằng nhau và bằng một số n, ta nói rằng đa thức đã cho là đa thức thuần nhất bậc n

Trang 38

4 2 22

  , là đa thức thuần nhất bậc 4

5.Một số chú ý thêm về đa thức một biến

Một cách tổng quát, đa thức một biến x , kí hiệu P x , có dạng như sau:

trong đó, x là biến số, các số a i i, 0,1, 2, ,n là các số hữu tỉ, gọi là các hệ số, số a n 0 được gọi

là hệ số cao nhất, số a0 được gọi là hệ số tự do, hiển nhiên n là bậc của đa thức

Nghiệm của đa thức P x  là giá trị xa nào đó mà P a 0.Đa thức đồng nhất 0 (đa thức tầm thường) thì có vô số nghiệm, nghiệm của nó là mọi số thực

aa    a a  (các dấu cộng trừ đan nhau)

thì đa thức đó luôn có một nghiệm bằng -1

Khi n lẻ, nếu ta có

1 1 0 0

n n

      (các dấu cộng trừ đan nhau)

thì đa thức đó luôn có một nghiệm bằng -1

(Có thể kiểm chứng các kết luận trên bằng cách thay trực tiếp x1 hoặc x 1)

.Với một đa thức một biến P x  bậc n không tầm thường ta có kết quả hữu ích sau đây: P x  có nhiều lắm là n nghiệm Kết quả này không được chứng minh trong toàn bộ chương trình phổ thông,

tuy nhiên, nó được sử dụng rất nhiều trong các kì thi học sinh giỏi

.Nếu các hệ số của đa thức một biến đều là những số nguyên, ta nói nó là đa thức với hệ số nguyên

Ta có kết quả sau đây:

Cho đa thức hệ số nguyên có hệ số cao nhất bằng 1, tức là cho đa thức có dạng

Cho đa thức một biến P x  Số dư trong phép chia P x  cho nhị thức x a chính là số P a 

Chứng minh Ta có P x   x a   .Q xr, trong đó, Q x  là đa thức có bậc nhỏ hơn bậc của

 

P x , r là một số ( vì x a có bậc 1)

Trang 39

Thay xa, ta được rP a 

Hệ quả

Nếu a là một nghiệm của P x  thì P x  chia hết cho x a 

6.Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một biểu thức

Cho một biểu thức A, ta nói rằng số k là giá trị nhỏ nhất của A nếu ta chứng minh được

(a) A k với mọi giá trị của biến đối với biểu thức A

(b) Đồng thời, ta tìm được các giá trị biến cụ thể của A để khi thay vào, A nhận giá trị k

Tương tự, cho một biểu thức B, ta nói rằng số h là giá trị lớn nhất của A nếu chứng minh được:

(a) B h với mọi giá trị của biến đối với biểu thức A

(b) Đồng thời, ta tìm được các giá trị biến cụ thể của B để khi thay vào, B nhận giá trị h

Có hai loại sai lầm thường gặp của học sinh

(1) Khi chứng minh được (a), vội kết luận mà quên kiểm tra điều kiện (b)

(2) Đã hoàn tất được (a) và (b), tuy nhiên, bài toán đòi hỏi xét trên một tập số nào đó thôi, tức là

thêm các yếu tố ràng buộc, mà học sinh không để ý rằng giá trị biến tìm được ở bước (b) lại nằm

ngoài tập cho trước đó

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức là 4

Ở đây, kết luận về giá trị nhỏ nhất như thế là mắc phải sai lầm loại (1), tức là quên kiểm tra điều

kiện (b) Thực ra, để cho A4, ta phải có  2 2

Trang 40

Ở đây, kết luận về giá trị nhỏ nhất như thế là mắc phải sai lầm loại (2), tức là quên kiểm tra điều kiện ràng buộc là x y

7.Chứng minh đồng nhất thức

Để chứng minh đồng nhất thức ta có thể:

biến đổi từ vế phức tạp sang vế đơn giản ;

 biến đổi hai vế cùng bằng một biểu thức thứ ba ;

 biến đổi đồng nhất thức phải chứng minh tương đương với một đồng nhất thức hằng đúng

8.Đa thức và bài toán số học

Các hằng đẳng thức, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử thường tỏ ra hữu hiệu khi giải một số bài toán về số học, đặc biệt là việc chứng minh tính chia hết

Ngày đăng: 21/07/2023, 20:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w