TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN CHUYÊN ĐỀ LÂY NHIỄM LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG XÉT NGHIỆM VÀ AN TOÀN SINH HỌC TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM VI SINH Họ và tên học viên Phạm Văn Tuân Lớp Chuyên khoa I C[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y- DƯỢC THÁI NGUYÊN
-
-CHUYÊN ĐỀ LÂY NHIỄM LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG XÉT NGHIỆM
VÀ AN TOÀN SINH HỌC TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM VI SINH
Họ và tên học viên: Phạm Văn TuânLớp: Chuyên khoa I
Chuyên ngành: Xét nghiệm Y học
Trang 2MỤC LỤC
Mở đầu ………
Nội dung… ……….………
I Lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm……….
4 5 5 5 8 8 1 2 Tổng quan……….………
Phương thức lây nhiễm ……….………
II An toàn sinh học trong phòng xét nghiệm vi sinh …… ………
Một số khái niệm và thuật ngữ ………
1 2 2 2 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 5 5 5 Phân loại vi sinh vật và phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học ……… 8
.1 Phân loại vi sinh vật theo nhóm nguy cơ………
.2 Phân loại cơ sở xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học………
Điều kiện đảm bảo an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm ………
.1 Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I………
.2 Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II………
.3 Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III………
.4 Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp IV………
Thực hành trong phòng xét nghiệm ………
.1 Nhận thức về an toàn………
.2 Đào tạo về an toàn………
.3 Yêu cầu về sức khỏe và chủng ngừa………
.4 Vệ sinh và kiểm soát môi trường………
.5 Vệ sinh và kiểm soát môi trường ………
.6 Thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE)………
.7 An toàn trong quá trình thu, vận chuyển và xử lý mẫu………
Xử lý sự cố trong phòng xét nghiệm………
8 9 10 11 11 17 25 26 30 1 Sự cố bị vật sắc nhọn đâm vào tay trong khi làm việc với tác nhân gây bệnh………
.2 Sự cố làm đổ dung dịch chứa tác nhân gây bệnh trong tủ an toàn sinh học…………
Kết luận………
Tài liệu tham khảo…….……….
33 34
Trang 3CÁC TỪ VIẾT TẮT ATSH: An toàn sinh học BĐH QLCL: Ban điều hành quản lý chất lượng PXN: Phòng xét nghiệm
VK: Vi khuẩn VSV: Vi sinh vật BSC: (Biosafety cabinet): Tủ an toàn sinh học MSDS: (Material safety data sheet): Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất PE: (Polyethylene): Nhựa PE
PP: (Polypropylene) Nhựa PP PPE: (Personal protective equipment): Thiết bị bảo hộ cá nhân SOP: (Standard operating procedure): Quy trình thao tác chuẩn WHMIS: (Workplace hazardous materials information systems): Hệ thống thông tin hóa
chất nguy hiểm nơi làm việc
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, củacông nghệ số thì ngành xét nghiê ̣m Y học đang ngày càng khẳng định vai trò vị trí củamình đối với công tác khám, chữa bệnh Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các xét nghiệm đónggóp 60 -70% các quyết định lâm sàng Ở Việt Nam, trải qua bốn làn sóng của đại dịchCOVID-19, đã cho thấy xét nghiệm chẩn đoán Sars-CoV-2 luôn là một trong những mũinhọn chiến lược để nước ta triển khai có hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch COVID-
19 Các phòng Xét nghiệm phục vụ chẩn đoán, nghiên cứu các tác nhân gây bệnh đóng mộtvai trò quan trọng trong hoạt động phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm Nhân viênphòng Xét nghiệm là đối tượng thường xuyên phải tiếp xúc với mẫu bệnh phẩm, mẫunghiên cứu nên có khả năng lây nhiễm với tác nhân gây bệnh cao hơn so với cộng đồng nóichung Do đó, cần phải đảm bảo an toàn sinh học trong các phòng Xét nghiệm nhằm bảo vệcho người làm xét nghiệm, người xung quanh và tránh lây lan tác nhân gây bệnh ra môitrường, cộng đồng
An toàn sinh học phòng Xét nghiệm là những giải pháp nhằm giảm thiểu hoặc loạitrừ các tác động có hại có thể phát sinh từ phòng Xét nghiệm hoặc quá trình vận chuyển tácnhân gây bệnh đến người làm xét nghiệm, cộng đồng và môi trường Đảm bảo an toàn sinhhọc là một trong những yêu cầu bắt buộc tuân thủ đối với nhân viên phòng Xét nghiệmtrong quá trình thực hiện chuyên môn, giúp làm giảm nguy cơ phơi nhiễm với các tác nhângây bệnh
Trang 5I LÂY NHIỄM LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG XÉT NGHIỆM TỔNG QUAN
1
Trước những nguy cơ tiềm ẩn lây nhiễm với các tác nhân vi sinh vật trong các phòngxét nghiệm lâm sàng, phòng xét nghiệm nghiên cứu đã đặt ra rất nhiều câu hỏi:
(1) Số ca thật sự mắc do lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm?
(2) Tác nhân vi sinh vật nào thường hay đi kèm với lây nhiễm liên quan đến phòng xétnghiệm?
(3) Tại sao lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm xảy ra?
(4) Biện pháp an toàn nào là hữu hiệu?
(5) Làm sao ngăn ngừa được lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm?
Các biện pháp kiểm soát trong phòng xét nghiệm được xây dựng để bảo vệ nhân viêntránh được sự phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh và các chất thải được xử lý an toàn để bảo
vệ cộng đồng Sự xây dựng chương trình an toàn để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm liênquan đến phòng xét nghiệm phải chỉ ra được phương pháp nuôi cấy vi sinh vật, sự lưugiữ, xử lý và sự thải bỏ chất lây nhiễm, các phương tiện được sử dụng để giáo dục và giámsát sức khoẻ nhân viên phòng xét nghiệm Đồng thời phải hiểu được tính sinh bệnh họccủa tác nhân gây bệnh, tính nhạy cảm của ký chủ, và quan trọng nhất là phương thức lantruyền của tác nhân lây nhiễm
2 CÁC PHƯƠNG THỨC LÂY NHIỄM
- Các nhân viên làm việc trong phòng xét nghiệm vi sinh có nguy cơ phơi nhiễm với tácnhân vi sinh vật rất lớn Các yếu tố đi kèm với lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệmbao gồm:
+++-
Phương thức lây nhiễm
Sự phát triển của tác nhân gây bệnh bên trong cơ thể ký chủ
Môi trường phòng xét nghiệm (VD: hệ thống thông gió, trang thiết bị, quy trình )
Trước đây, một số cuộc điều tra đã cho thấy rằng một số VSV (VD Mycobacterium
tuberculosis) gây ra nhiễm trùng mắc phải trong phòng xét nghiệm thường nhiều hơn các
tác nhân khác (VD Escherichia coli) và một số quy trình, thiết bị hoặc công việc liên
quan không phù hợp sẽ dẫn đến số trường hợp bị nhiễm trùng mắc phải trong phòng xét
Trang 6nghiệm cao hơn Vì vậy, các biện pháp đã được xây dựng để ngăn ngừa nguy cơ do các
vi sinh vật và công việc gây ra lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm
Bảng 1: Đường lây truyền liên quan tới công việc trong phòng xét nghiệm
Hút pipet bằng miệngVăng bắn các vật liệu nhiễm trùng vào miệngCác đồ vật hoặc tay bị nhiễm vi sinh vật được đưa vào miệng
Bị tai nạn do bơm kim tiêmTiêu hóa
Bị vật sắc nhọn cắtMáu, vết thương Bị động vật hoặc côn trùng cắn hoặc cào
Đổ vỡ hoặc văng bắn vào mắt, mũi, miệng
Đổ vỡ, văng bắn vào da lành hoặc da bị tổn thươngCác bề mặt làm việc, thiết bị, đồ vật trong phòng xét nghiệm bị
Da hoặc niêm mạc nhiễm vi sinh vật
Hô hấp Các quy trình kỹ thuật tạo khí dung (aerosol)
- Các công việc của phòng xét nghiệm như thu thập mẫu bệnh phẩm, nuôi cấy vi sinh vậtthường gây nhiễm các dụng cụ, bề mặt bàn làm việc, thiết bị và tạo ra aerosol Các sự
cố xảy ra khi thực hiện các công việc này là một trong những nguyên nhân hàng đầu củalây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm Gần như tất cả các loại vi sinh vật có thể xâmnhập vào da và tạo ra nhiễm trùng do bị kim tiêm đâm, dao cắt hoặc dụng cụ thủy tinh vỡ
Da lành lặn là rào cản tốt đối với các vi sinh vật gây bệnh, nhưng khi da bị thương tổn thì
là con đường tốt để các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
- Nhiều thao tác, kỹ thuật trong phòng xét nghiệm có thể tạo ra khí dung Phụ thuộc vàokích thước, các hạt sẽ lắng vào không khí nhanh chóng (hạt có đường kính > 0,1 mm) hoặcbốc hơi trong 0,4 giây (hạt có đường kính < 0,05 mm) Các vi sinh vật trong các giọt nhỏ(nucleic) vẫn lơ lửng trong không khí, di chuyển trong phòng xét nghiệm và trong toà nhàtheo dòng không khí Khí dung có thể di chuyển ra khỏi phòng trong vòng 30 – 60 phútvới hệ thống thông gió có tốc độ trao đổi khí 6 – 12 lần/giờ Các trường hợp lây nhiễm
Trang 7phòng xét nghiệm do sự tạo thành khí dung thường liên quan đến các tác nhân như Brucella
spp., Coxiella burnetii, Chlamydia psittaci, và Mycobacterium tuberculosis Do đó,
hầu hết các vi sinh vật này phải được thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn cấp độ IIIhoặc cấp độ IV để ngăn ngừa sự lan truyền tiềm ẩn qua đường hô hấp do sự tạo thành cáchạt khí dung
Bảng 2: Các công việc trong phòng xét nghiệm tạo ra khí dung
Cấy chuyển và cấy ria, đốt que cấy, làm nguội que cấyTrộn hỗn dịch vi sinh vật, rơi pipet trên bề mặt làm việcThao tác ria cấy
Thao tác bơm kim Đẩy không khítiêm Rút kim tiêm, tiêm truyền động vật
Ly tâm, sử dụng máy trộn, máy lắc, máy siêu âm hoặc các thiết
II AN TOÀN SINH HỌC TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM
1 Một số khái niệm và thuật ngữ
- An toàn sinh học trong phòng xét nghiệm : Là thuật ngữ được sử dụng để mô tả nhữngnguyên tắc kỹ thuật và thực hành cần thiết để ngăn ngừa những phơi nhiễm không mongmuốn hoặc vô tình làm thất thoát tác nhân gây bệnh và độc tố
- An ninh sinh học: Là những biện pháp an ninhcho tổ chức hay cá nhân được thiết lập đểngăn chặn sự mất mát, đánh cắp, lạm dụng, đánh tráo hoặc cố tình phóng thích tác nhângây bệnh và độc tố
- Hàng rào bảo vệ thứ nhất: Bảo vệ người làm xét nghiệm và môi trường bên trong phòngxét nghiệm, bao gồm tủ ATSH, trang bị bảo hộ cá nhân, cốc ly tâm an toàn…
Trang 8- Hàng rào bảo vệ thứ hai: Bảo vệ con người và môi trường bên ngoài phòng xét nghiệmnhư phòng xét nghiệm, cửa tự đóng, bồn rửa tay…
2 2
Phân loại vi sinh vật và phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học 1 Phân loại các vi sinh vật theo nhóm nguy cơ
Vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người được chia thành 04 nhóm:
- Nhóm 1 là nhóm chưa hoặc ít có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng bao gồm
các loại vi sinh vật chưa phát hiện thấy khả năng gây bệnh cho người
Ví dụ : Bacillus subtilis,Naegleria gruberi
- Nhóm 2 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể ở mức độ trung bình nhưng nguy cơ
cho cộng đồng ở mức độ thấp bao gồm các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nhưng
ít gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng,chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh
Ví dụ: Virus viêm gan B, vi khuẩn tả…
- Nhóm 3 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể cao nhưng nguy cơ cho cộng đồng ở
mức độ trung bình bao gồm các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nặng cho người,
có khả năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trịhiệu quả trong trường hợp mắc bệnh
Ví dụ: vi khuẩn lao,virus cúm…
- Nhóm 4 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng ở mức độ cao bao gồm
các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sangngười và chưa có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợpmắc bệnh
Ví dụ: virus Ebola,virus Varialo, virus SARS – CoV2 …
2.2 Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học
Phòng xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm được phân loại theo 04 cấp độ an toànsinh học như sau:
Trang 9
-Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I được thực hiện xét nghiệm đối với các loại
vi sinh vật thuộc nhóm 1 và các sản phẩm từ vi sinh vaath thuộc nhóm khác nhưng đãđược xử lý và không còn khả năng lây bệnh
Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II được thực hiện xét nghiệm đối với các loại
vi sinh vật thuộc nhóm 1 và nhóm 2 và các sản phẩm từ vi sinh vật thuộc nhóm 3, nhóm
4 nhưng đã được xử lý phù hợp với điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh họccấp II
- Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III được thực hiện xét nghiệm đối với các
loại vi sinh vật thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 và các sản phẩm từ vi sinh vật thuộcnhóm 4 nhưng đã được xử lý phù hợp với điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinhhọc cấp III
- Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp IV được thực hiện xét nghiệm đối với các loại
vi sinh vật thuộc cả 4 nhóm nguy cơ
2.3 Mối liên quan giữa nhóm nguy cơ vi sinh vật và cấp độ ATSH của PXN
Nghiên cứu vàgiảng dạy cơbản
Không có gì yêu cầu gìđặc biệt, bàn làm xétnghiệm thông thường
GMT và sử dụngquần áo bảo hộ, cócác biển báo nguyhiểm sinh học
Bàn xét nghiệm; tủATSH khi thực hiệnxét nghiệm có nguy cơtạo khí dung
Cấp 2(BSL2) nghiên cứu
Trang 10Như cấp độ 2 và sửdụng thêm áo quầnbảo hộ đặc biệt,kiểm soát lối vào,luồng khí địnhhướng
Dịch vụ chẩnđoán đặc biệt,nghiên cứu
Tủ ATSH và/hoặcdụng cụ cơ bản cho tất
cả các hoạt động
Cấp 3
Như cấp 3 và có thêm lối vào khóa khí, tắm trước khi
ra, loại bỏ chất thải chuyên dụng
Tủ ATSH cấp 3 hoặc quần áo bảo hộ áp lực dương cùng với tủ ATSH cấp 2, nồi hấp hai cửa, lọc khí cấp, khí thải
Đơn vị có Cấp 4 bệnh phẩm
3 3
•
Điều kiện đảm bảo an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm 1 Điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I
Điều kiện về cơ sở vật chất
- Sàn, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thấm nước, chịu được nhiệt
và các loại hóa chất ăn mòn và dễ cọ rửa vệ sinh;
-Có bồn nước rửa tay, dụng cụ rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu;
Có điện với hệ thống điện tiếp đất và có nguồn điện dự phòng;
Có nước sạch, đường ống cấp nước trực tiếp cho khu vực xét nghiệm phải có thiết
bị chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng;
-
Trang 11-Có thiết bị để khử trùng dụng cụ và bệnh phẩm;
Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiệntại cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp I
• Điều kiện về nhân sự:
- Số lượng nhân viên: Có ít nhất 02 nhân viên xét nghiệm Nhân viên trực tiếp thựchiện xét nghiệm vi sinh vật (sau đây gọi tắt là nhân viên xét nghiệm) phải có vănbằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm mà cơ sở đó thực hiện;
Cơ sở có phòng xét nghiệm phải phân công người chịu trách nhiệm về an toànsinh học;
-Điều kiện về quy định thực hành:
Có quy định ra vào khu vực xét nghiệm;
Có quy định chế độ báo cáo;
Có quy trình lưu trữ hồ sơ;
Có quy trình xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và mẫu bệnh phẩm hoặc vi sinh vậtđược xét nghiệm;
-Có hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị phục vụ hoạt động xét nghiệm;
Có quy trình về khử nhiễm và xử lý chất thải;
Có quy định giám sát sức khỏe và y tế
3.2 Điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II
Điều kiện về cơ sở vật chất:
•
- Có hệ thống thu gom, xử lý hoặc trang thiết bị xử lý nước thải Đối với cơ sở xétnghiệm đang hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải có kếtquả xét nghiệm nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khithải vào nơi chứa nước thải chung;
- Phải riêng biệt với các phòng khác của cơ sở xét nghiệm;
Trang 12- Có biển báo nguy hiểm sinh học trên cửa ra vào của khu vực xét nghiệm.
Điều kiện về trang thiết bị:
•
-Có tủ an toàn sinh học;
Có thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm hoặc thiết bị khử khuẩn;
Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện tại
cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II
• Điều kiện về nhân sự:
Nhân viên xét nghiệm, người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học phải được tậphuấn về an toàn sinh học từ cấp II trở lên
•
-Điều kiện về quy định thực hành:
Có kế hoạch đào tạo, tập huấn nhân viên làm việc tại khu vực xét nghiệm;
Có quy định lưu giữ, bảo quản mẫu bệnh phẩm, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm tại
phù hợp hợp áp dụng
Trang 13Đánh giá Không
phù
hợp
4 5 6
Dụng cụ rửa mắt khẩn cấp Hộp sơ cứu
Có nước sạch cung cấp cho khu vực xét nghiệm theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
7 Có hệ thống thu gom, xử lý hoặc trang thiết bị xử lý nước thải Có kết quả xét nghiệm nước thải đạt quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung
8 Độ rọi duy trì tối thiểu ở các khu vực chiếu sáng chung tại các PXN là 500 lux, khu vực kiểm tra màu là 1000 lux
12.Không sử dụng thiết bị PXN vào mục đích khác
Có các bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế theo quy định:
13.Có túi, thùng màu vàng đựng chất thải lây nhiễm 14.Có túi, thùng màu xanh đựng chất thải thông thường 15.Có túi, thùng màu đen đựng chất thải hóa học nguy hại và chất phóng xạ
1 1 1 1
6.Có túi, thùng màu trắng đựng chất thải tái chế 7.Có hộp đựng chất thải sắc nhọn màu vàng 8.Có tủ ATSH
9.Sử dụng thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm và kiểm
Trang 14Đánh giá Không
07/2014/TT-20.Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện tại cơ sở xét nghiệm ATSH cấp II
C Nhân sự
21.Số lượng nhân viên: Có ít nhất 02 nhân viên xét nghiệm 22.Nhân viên trực tiếp thực hiện xét nghiệm vi sinh vật phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm mà cơ sở đó thực hiện
23.Nhân viên xét nghiệm, người chịu trách nhiệm về ATSH phải được tập huấn về ATSH từ cấp II trở lên 4.PXN phải thực hiện giám sát về y tế đối với nhân viên 2
PXN theo quy định của Luật lao động số 10/2012/QH13 và Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
25.Nhân viên thực hiện xét nghiệm phải được tiêm chủng hoặc sử dụng thuốc phòng bệnh liên quan tác nhân gây bệnh được thực hiện tại PXN, trừ trường hợp tác nhân đó chưa có vắc xin hoặc thuốc phòng bệnh
26.Nhân viên PXN mang thai; mắc bệnh truyền nhiễm hoặc bị suy giảm miễn dịch; tai nạn ảnh hưởng đến khả năng vận động tay, chân, có vết thương hở phải thông báo cho người phụ trách PXN để được phân công công việc thích hợp
D Thực hành ATSH
Có và tuân thủ các quy định/quy trình/hướng dẫn sau:
27.Quy định ra vào khu vực xét nghiệm
Quy định người có trách nhiệm được phép vào, ra PXN,
Trang 15Đánh giá Không
Sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân
31.Sử dụng quần, áo bảo hộ dài tay khi làm việc trong PXN.
2.Quần áo bảo hộ sử dụng trong PXN phải được để riêng biệt
đã sử dụng; không sử dụng găng tay đang hoặc đã sử dụng trong PXN khi đóng, mở cửa
36.Sử dụng giầy, dép kín mũi; không sử dụng giày gót nhọn trong PXN
7.Sử dụng thiết bị bảo vệ mắt và mặt (khẩu trang, kính, 3
mặt nạ) khi thực hiện thao tác có nguy cơ tạo giọt bắn, khí dung trong khi thực hiện xét nghiệm mà không sử dụng tủ ATSH, các thao tác có nguy cơ văng bắn hóa chất hoặc có nguy cơ tiếp xúc với nguồn tia cực tím.
Trang 16Đánh giá Không
bỏ găng tay, trước khi rời khỏi PXN
Thực hiện thao tác trong PXN
39.Không dùng bơm, kim tiêm để thay thế pipet hoặc vào bất kỳ mục đích khác ngoài mục đích tiêm, truyền hay hút dịch từ động vật thí nghiệm
40.Không ăn uống, hút thuốc, cạo râu, trang điểm trong PXN; không mang đồ dùng cá nhân, thực phẩm vào PXN;
không đeo hay tháo kính áp tròng, sử dụng điện thoại khi đang thực hiện xét nghiệm
41.Các thao tác kỹ thuật xét nghiệm có nguy cơ tạo giọt bắn và khí dung phải được thực hiện trong tủ ATSH trừ trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng các thiết bị xét nghiệm chuyên dụng hoặc sử dụng thêm các biện pháp bảo
vệ khác theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Y tế ban hành danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
và cấp độ ATSH phù hợp kỹ thuật xét nghiệm
Khử nhiễm, xử lý chất thải
42.Phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT- BYTBTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế và
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải
y tế.
43.Phải khử trùng hoặc tiệt trùng chất thải sử dụng trong quá trình xét nghiệm trước khi đưa vào hệ thống thu gom chất thải hoặc nơi lưu giữ tạm thời
44.Khử trùng bề mặt khu vực làm việc sau khi kết thúc thực hiện xét nghiệm hoặc khi tràn đổ mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân gây bệnh
45.Tất cả thiết bị, dụng cụ phải được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng trước khi bảo dưỡng, sửa chữa hoặc vận chuyển ra khỏi PXN
Kết quả: Số tiêu chí áp dụng: ………
Trang 17-Điều kiện về cơ sở vật chất:
Có phòng thực hiện xét nghiệm và phòng đệm;
Riêng biệt với các phòng xét nghiệm và khu vực khác của cơ sở xét nghiệm;
Phòng xét nghiệm phải kín để bảo đảm tiệt trùng;
Cửa sổ và cửa ra vào phải sử dụng vật liệu chống cháy và chịu lực;
Hệ thống cửa ra vào khu vực xét nghiệm phải bảo đảm trong điều kiện bình thườngchỉ mở được cửa phòng đệm hoặc cửa khu vực xét nghiệm trong một thời điểm;Phòng xét nghiệm có ô kính trong suốt hoặc thiết bị quan sát bên trong khu vực xétnghiệm từ bên ngoài;
-
-Tần suất trao đổi không khí của khu vực xét nghiệm ít nhất là 6 lần/giờ;
Hệ thống cấp khí chỉ hoạt động được khi hệ thống thoát khí đã hoạt động và tự độngdừng lại khi hệ thống thoát khí ngừng hoạt động;
-
-•
-
-Có thiết bị tắm, rửa trong trường hợp khẩn cấp tại khu vực xét nghiệm;
Phòng xét nghiệm có hệ thống liên lạc hai chiều và hệ thống cảnh báo
Điều kiện về trang thiết bị:
Có tủ an toàn sinh học cấp II trở lên;
Có thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm hoặc thiết bị khử khuẩn đặt trong khu vựcxét nghiệm;