1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng của công ty tnhh xây dựng thương mại tradicons

87 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chính Sách Marketing Cho Sản Phẩm Dịch Vụ Xây Dựng Của Công Ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Tradicons
Tác giả Phạm Ngô Mỹ Linh
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Quỳnh Như
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (8)
  • 2. Tình hình nghiên cứu (9)
  • 3. Mục đích nghiên cứu (9)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (9)
  • 5. Nhiệm vụ nghiên cứu (9)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 7. Dự kiến kết quả nghiên cứu (10)
  • 8. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp (10)
  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH (12)
    • 1.1 Tổng quan về marketing (12)
      • 1.1.1. Khái niệm về marketing (12)
      • 1.1.2. Vai trò của marketing (12)
      • 1.1.3. Chức năng của marketing (13)
      • 1.1.4. Mục tiêu của marketing (13)
      • 1.1.5. Chính sách marketing (14)
        • 1.1.5.1. Khái niệm (14)
        • 1.1.5.2. Vai trò của chính sách marketing trong doanh nghiệp (14)
    • 1.2. Tổng quan về xây dựng chiếc lược marketing trong doanh nghiệp (15)
      • 1.2.1. Phân tích môi trường marketing (15)
      • 1.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu (15)
      • 1.2.3. Thiết kế các chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng (16)
        • 1.2.3.1. Khái niệm sản phẩm (16)
        • 1.2.3.2. Thiết kế các chính sách marketing cho sản phẩm cho sản phẩm dịch vụ xây dựng (17)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS (25)
    • 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons (25)
      • 2.1.1. Ngành nghề kinh doanh (26)
      • 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (27)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty (28)
      • 2.2.1. Mục tiêu hoạt động (30)
      • 2.2.2. Phương châm hoạt động (30)
      • 2.2.3. Các nguồn lực kinh doanh cơ bản của công ty (31)
        • 2.2.3.1. Nguồn nhân lực (31)
        • 2.2.3.2. Nguồn lực tài chính (32)
      • 2.2.4. Những công trình dự án tiêu biểu (33)
    • 2.3. Thực trạng xây dựng chính sách marketing sản phẩm dịch vụ xây dựng tại công ty (42)
      • 2.3.1. Về môi trường Marketing của dịch vụ xây dựng (42)
        • 2.3.1.1. Môi trường vĩ mô (42)
        • 2.3.1.2. Môi trường vi mô (45)
      • 2.3.2. Thiết lập ma trận (52)
        • 2.3.2.1. Ma trận EFE (52)
        • 2.3.2.2. Ma trận IEF (55)
      • 2.3.3. Các chính sách marketing (57)
      • 2.3.4. Đánh giá chung về chính sách marketing sản phẩm dịch vụ xây dựng tại công ty (67)
        • 2.3.4.1. Ưu điểm (67)
        • 2.3.4.2. Những vấn đề còn tồn tại (67)
  • CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS (70)
    • 3.1. Xác lập mục tiêu của chính sách marketing cho dịch vụ xây dựng (70)
      • 3.1.1. Mục tiêu kinh doanh (70)
      • 3.1.2. Mục tiêu marketing (70)
    • 3.2. Củng cố và mở rộng thị trường mục tiêu (71)
      • 3.2.1. Tăng cường phân đoạn thị trường (71)
      • 3.2.2. Dự báo nhu cầu (73)
    • 3.3. Xây dựng chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng tại công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons (74)
      • 3.3.1. Ma trận SWOT (74)
      • 3.3.2. Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu (77)
      • 3.3.3. Xây dựng các chính sách marketing (77)
        • 3.3.3.1. Chính sách sản phẩm (77)
        • 3.3.3.2. Chính sách giá (78)
        • 3.3.3.3. Chính sách phân phối (80)
        • 3.3.3.4. Chính sách xúc tiến (80)
        • 3.3.3.5. Chính sách con người (83)

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VẬN TẢI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS Ngành: KINH TẾ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG CỦA CÔNG

TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS

Ngành: KINH TẾ XÂY DỰNG

Chuyên ngành: KINH TẾ XÂY DỰNG

Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Thị Quỳnh Như Sinh viên thực hiện : Phạm Ngô Mỹ Linh MSSV: 1854020131 Lớp: KX18B

TP Hồ Chí Minh, 2023

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Ngô Mỹ Linh

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu: 2

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Dự kiến kết quả nghiên cứu 3

8 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan về marketing 5

1.1.1 Khái niệm về marketing 5

1.1.2 Vai trò của marketing 5

1.1.3 Chức năng của marketing 6

1.1.4 Mục tiêu của marketing 6

1.1.5 Chính sách marketing 7

1.1.5.1 Khái niệm 7

1.1.5.2 Vai trò của chính sách marketing trong doanh nghiệp 7

1.2 Tổng quan về xây dựng chiếc lược marketing trong doanh nghiệp 8

1.2.1 Phân tích môi trường marketing 8

1.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 8

1.2.3 Thiết kế các chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng 9

1.2.3.1 Khái niệm sản phẩm 9

1.2.3.2 Thiết kế các chính sách marketing cho sản phẩm cho sản phẩm dịch vụ xây dựng: 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS 18

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons 18

2.1.1 Ngành nghề kinh doanh 19

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 20

Trang 4

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại

Tradicons 23

2.2.1 Mục tiêu hoạt động 23

2.2.2 Phương châm hoạt động 23

2.2.3 Các nguồn lực kinh doanh cơ bản của công ty 24

2.2.3.1 Nguồn nhân lực 24

2.2.3.2 Nguồn lực tài chính 25

2.2.4 Những công trình dự án tiêu biểu 26

2.3 Thực trạng xây dựng chính sách marketing sản phẩm dịch vụ xây dựng tại công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons 35

2.3.1 Về môi trường Marketing của dịch vụ xây dựng 35

2.3.1.1 Môi trường vĩ mô 35

2.3.1.2 Môi trường vi mô 38

2.3.2 Thiết lập ma trận 45

2.3.2.1 Ma trận EFE 47

2.3.2.2 Ma trận IEF 48

2.3.3 Các chính sách marketing 50

2.3.4 Đánh giá chung về chính sách marketing sản phẩm dịch vụ xây dựng tại công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons 60

2.3.4.1 Ưu điểm 60

2.3.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 60

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS 63

3.1 Xác lập mục tiêu của chính sách marketing cho dịch vụ xây dựng 63

3.1.1 Mục tiêu kinh doanh 63

3.1.2 Mục tiêu marketing 63

3.2 Củng cố và mở rộng thị trường mục tiêu 64

3.2.1 Tăng cường phân đoạn thị trường 64

3.2.2 Dự báo nhu cầu 66

3.3 Xây dựng chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng tại công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons 67

3.3.1 Ma trận SWOT 67

3.3.2 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu 70

3.3.3 Xây dựng các chính sách marketing 70

3.3.3.1 Chính sách sản phẩm 70

Trang 5

3.3.3.2 Chính sách giá 71

3.3.3.3 Chính sách phân phối 73

3.3.3.4 Chính sách xúc tiến 73

3.3.3.5 Chính sách con người 76

PHẦN KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải

VAT value-added tax (Thuế giá trị gia tăng)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Bảng Nội dung

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại

Tradicons từ năm 2020-2022 Bảng 2.2 Bảng biến động tài sản và nguồn vốn qua các năm

Bảng 2.3 Những công trình dự án tiêu biểu từ năm 2020 – 2022

Bảng 2.4 Những công trình nhà phố tiêu biểu từ năm 2020 – 2022

Bảng 2.5 Bảng tỷ lệ trúng thầu và trượt thầu từ năm 2020 – 2022

Bảng 2.6 Thống kê mật độ dân số tại Tp Hồ Chí Minh và Bình Định từ năm

2020-2022 Bảng 2.7 Bảng thống kê số khách hàng Công ty đã hợp tác

Bảng 2.8 Các đối thủ chính cạnh tranh hiện tại với Tradicons tại Tp.HCM Bảng 2.9 Đánh giá các nhà cung cấp của Công ty Tradicons

Bảng 2.10 Đánh giá các yếu tố bên ngoài

Bảng 2.11 Đánh giá các yếu tố bên trong

Bảng 2.12 Danh mục các dịch vụ xây dựng của Tradicons

Bảng 2.13 Biểu giá cung cấp dịch vụ xây dựng

Bảng 2.14 Biểu giá cung cấp dịch vụ thiết kế

Bảng 2.15 Thống kê nhân sự theo các phòng năm 2020-2022

Bảng 3.1 Bảng ma trận SWOT

Bảng 3.2 Bảng đối tượng áp dụng chính sách khuyến mãi

Bảng 3.3 Dự kiến kinh phí hỗ trợ chính sách marketing

Bảng 3.4 Dự kiến kinh phí cho hình thức quảng cáo

Hình 1.1 Mô hình kênh phân phối

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Hình 2.2 Kênh phân phối trực tiếp của Tradicons

Hình 2.3 Quy trình dự án nhà phố

Hình 2.4 Quy trình thiết kế

Hình 2.5 Quy trình dự án cải tạo

Hình 3.1 Cấu trúc ma trận SWOT

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, việc xây dựng chiến lược marketing là một yếu tố cực kỳ quan trọng và cần thiết đối với bất kỳ công ty, doanh nghiệp nào

để tăng cường hiệu quả kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons không phải là một ngoại lệ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, Tradicons đã và đang gặp nhiều thách thức đối với việc tiếp cận thị trường, phân khúc hợp lý và tăng trưởng doanh thu Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, việc xây dựng chiến lược marketing chính là giải pháp tối ưu để Tradicons có thể phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường

Việc xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng của công

ty là một nhiệm vụ không thể thiếu và đặc biệt cần thiết Chiến lược marketing sẽ giúp cho công ty Tradicons nắm bắt được nhu cầu thị trường, phân tích được đối tượng khách hàng tiềm năng, đưa ra chiến lược phân khúc hợp lý và phát triển đúng hướng, tăng doanh số bán hàng, nâng cao uy tín và vị thế của công ty trên thị trường xây dựng hiện nay

Bên cạnh đó sẽ giúp cho công ty có được một bước đột phá trong việc tăng cường hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững trên thị trường Bằng cách đưa ra chiến lược marketing hợp lý, công ty có thể tăng độ tin cậy của khách hàng, tăng khả năng tìm kiếm và giữ chân khách hàng, mở rộng thị phần và đưa sản phẩm dịch vụ xây dựng của công ty đến với đông đảo khách hàng tiềm năng nhất

Vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty đối với sản phẩm dịch vụ xây dựng thì việc xây dựng một chính sách marketing là rất cần thiết Xuất phát từ những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS” làm đề tài nghiên cứu của mình

Trang 9

2 Tình hình nghiên cứu:

Nghiên cứu về xây dựng chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng

là một yếu tố rất quan trọng đối với các công ty trong ngành xây dựng bao gồm công

ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons Chính vì thế tác giả đã tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ xây dựng của công ty Tradicons Tiếp đó, phân tích thị trường và các đối thủ cạnh tranh của công ty để đưa ra các phương án marketing phù hợp nhất

Từ đó, đề xuất các chiến lược marketing nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh

và tiếp cận khách hàng của công ty Xác định các yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của chính sách marketing được xây dựng Cuối cùng, thực hiện đánh giá và điều chỉnh chính sách marketing để đảm bảo đáp ứng được yêu cầu và mong muốn của khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cở sở lý luận cơ bản về marketing trong doanh nghiệp Trên cơ sở tìm hiểu thực tế về tình hình thị trường và khách hàng của công ty Xây dựng Tradicons, đánh giá mức độ cạnh tranh trong ngành xây dựng, từ đó xây dựng chiến lược marketing phù hợp nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa việc quản

lý và phát triển sản phẩm dịch vụ xây dựng của công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Luận văn chủ yếu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động Marketing từ đó đề xuất giải pháp cho hoạt động Marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng của công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons

- Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing của công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons tại Tp.Hồ Chí Minh và chi nhánh tại Bình Định, trong đó nghiên cứu thị trường tại Hồ Chí Minh là chính Và mốc thời gian để khảo sát, đánh giá từ năm 2020 đến năm 2022

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Dựa Phân tích môi trường marketing trong ngành xây dựng và đánh giá tình hình cạnh tranh của công ty Tradicons trong thị trường

Trang 10

- Nghiên cứu khách hàng mục tiêu của công ty để hiểu rõ nhu cầu và yêu cầu của họ đối với dịch vụ xây dựng

- Phân tích chiến lược marketing hiện tại của công ty và đưa ra đánh giá về hiệu quả của chiến lược này

- Xác định mục tiêu marketing cụ thể của công ty và đề xuất các chiến lược marketing nhằm đạt được mục tiêu đó

- Đưa ra các giải pháp marketing phù hợp để cải thiện hiệu quả kinh doanh của công ty

Từ các nhiệm vụ trên, đề tài này sẽ giúp cho công ty Tradicons có thể xác định chiến lược marketing phù hợp, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu và củng cố vị thế của công ty trong thị trường xây dựng

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp nghiên cứu thị trường, thu thập phân tích, tổng hợp, thống kê số liệu và so sánh; Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

7 Dự kiến kết quả nghiên cứu

- Xây dựng được chiến lược marketing sản phẩm dịch vụ xây dựng cho công ty Tradicons, đáp ứng được nhu cầu của thị trường và đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty

- Đưa ra những đánh giá về môi trường kinh doanh và thị trường cạnh tranh của ngành xây dựng, từ đó giúp công ty có được cái nhìn tổng quan hơn về thị trường và định hướng phát triển trong tương lai

- Đề xuất các hoạt động cụ thể để thúc đẩy tiếp thị và quảng bá sản phẩm của công ty, từ đó giúp tăng khả năng thu hút khách hàng và tăng doanh số bán hàng

- Đưa ra các khuyến nghị về việc tối ưu hóa chi phí quảng cáo và tiếp thị, giúp công ty tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn

8 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương với nội dung như sau:

Trang 11

- Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP

- Chương 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS

- Chương 3: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS

Trang 12

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về marketing

1.1.1 Khái niệm về marketing

Theo E.J McCarthy: “ Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của một tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới khách hàng hoặc người tiêu thụ”.Đây là một khái niệm khá đơn giản nhưng có tầm quan trọng sống còn cho thành công của công ty

Có rất nhiều quan niệm về marketing tuy nhiên chúng ta có thể chia làm hai quan niệm đại diện, đó là quan niệm truyền thống và quan niệm hiện đại

Quan niệm truyền thống: Là hoạt động liên quan đến sản xuất và kinh doanh, nhằm đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất

Quan niệm hiện đại: Là chức năng quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, từ phát hiện và tạo nhu cầu thực sự đối với một sản phẩm cụ thể

từ khách hàng, đến việc đưa sản phẩm đó đến người tiêu dùng một cách tối ưu nhất

Tóm lại, marketing là quá trình quản lý mang tính xã hội, giúp cá nhân và tập thể có thể đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của họ thông qua sản xuất, kinh doanh và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác

1.1.2 Vai trò của marketing

Marketing có vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vai trò đó thể hiện:

- Đối với sản xuất: Marketing giúp sản xuất các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Đối với thị trường: Marketing là công cụ quan trọng để kích thích sự phát triển thị trường trong và ngoài nước, tạo liên kết mật thiết với cơ chế của đời sống kinh tế Cũng là yếu tố quan trọng trong quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường

- Đối với kế hoạch: Marketing được sử dụng như một công cụ để tìm ra hướng

đi và lập kế hoạch cho hoạt động tương lai của công ty Marketing cũng cung cấp

Trang 13

thông tin khoa học và khách quan để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch kinh tế Nghiên cứu marketing giúp đánh giá khả năng tiêu thụ của sản phẩm và đưa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

1.1.3 Chức năng của marketing

- Chức năng tiêu thụ sản phẩm: Tìm hiểu và lựa chọn khách hàng, người tiêu thụ có khả năng nhất, kiểm soát về giá cả, lựa chọn các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng thích hợp, thiết lập quảng cáo tuyên truyền và khuyến mại,

- Chức năng nghiên cứu thị trường: xem xét những biến động của thị trường và bản chất hoạt động của các chiến lược marketing của doanh nghiệp Bao gồm: nghiên cứu nhu cầu về thị trường, tổng hợp phân tích tiềm năng nhu cầu tiêu dùng và dự đoán triển vọng

- Chức năng tổ chức và phân phối sản phẩm: toàn bộ các hoạt động đều gắn liền xuyên suốt với quá trình vận động của hàng hóa, kể từ lúc nó được sản xuất cho tới khi được bán buôn hay người tiêu dùng cuối cùng

- Chức năng thích ứng sản phẩm: nghiên cứu nhu cầu khách hàng từ đó đẩy mạnh sức hấp dẫn của sản phẩm lên khách hàng làm tăng cường khả năng thích ứng của doanh nghiệp, tạo thế chủ động cho doanh nghiệp trong điều kiện thị trường thường xuyên biến động, tăng cường hiệu quả kinh doanh

- Chức năng hỗ trợ: là các hoạt động hỗ trợ liên quan đến quảng cáo, thiết lập các yếu tố hậu kinh doanh của doanh nghiệp như: yếu tố vận chuyển, quản trị buôn bán, các dịch vụ trước trong và sau khi bán nhằm lôi kéo và duy trì khách hàng từ đó đem lại lợi nhuận cho công ty

1.1.4 Mục tiêu của marketing

- Tối đa hóa sự tiêu thụ: Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích tiêu dùng đạt mức tối đa Điều này sẽ góp phần tối đa hoá khả năng sản xuất, tạo ra việc làm và tăng thịnh vượng cho xã hội

- Tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng: Đạt được mức độ hài lòng cao nhất của người tiêu dùng, thay vì chỉ tập trung vào mức độ tiêu dùng cao nhất

Trang 14

- Tối đa hóa sự lựa chọn: Cung cấp đa dạng các loại hàng hóa và cho phép người tiêu dùng lựa chọn cao nhất, giúp họ tìm thấy những sản phẩm phù hợp với sở thích

cá nhân và đáp ứng nhu cầu của họ.Tạo điều kiện cho người tiêu dùng cải thiện chất lượng cuộc sống của mình và đạt đến mức thoả mãn tốt nhất

- Tối đa hóa chất lượng cuộc sống: Cải thiện chất lượng đời sống bằng cách tăng cường chất lượng, số lượng và đa dạng sản phẩm, dễ dàng tìm kiếm, giảm chi phí sản xuất, cũng như nâng cao chất lượng môi trường vật chất và văn hoá

1.1.5 Chính sách marketing

1.1.5.1 Khái niệm

Chính sách marketing là tập hợp các quyết định và kế hoạch được thực hiện

để đưa ra các sản phẩm hoặc dịch vụ tới khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả nhất

Nó bao gồm các hoạt động như nghiên cứu thị trường, phân tích khách hàng, quảng cáo, bán hàng và giá cả Chính sách marketing cũng bao gồm các chiến lược và kế hoạch để tạo ra nhận thức thương hiệu, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, tăng trưởng doanh số và cải thiện lợi nhuận Những chính sách này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu và tạo ra giá trị cho khách hàng, doanh nghiệp

và xã hội

1.1.5.2 Vai trò của chính sách marketing trong doanh nghiệp

Để hoạt động tốt trên thị trường, các doanh nghiệp cần thiết phải xây dựng một chiến lược kinh doanh bền vững, tuy nhiên, chỉ có việc xây dựng chiến lược mà không thực hiện cụ thể thì cũng không có ý nghĩa Vì thế, chính sách marketing là công cụ quan trọng để các doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình Tuy nhiên, chính sách marketing được chia thành bốn chính sách chính là chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến, và vai trò của từng chính sách trong từng giai đoạn của doanh nghiệp khác nhau Điều này phụ thuộc vào tình hình hiện tại của doanh nghiệp

và các chính sách có tính hỗ trợ và phải có mối liên kết chặt chẽ với nhau để đạt được mục tiêu chung Chúng cần hỗ trợ lẫn nhau để tạo ra sức đẩy cho các chính sách khác, tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho việc thực hiện chính sách

Trang 15

1.2 Tổng quan về xây dựng chiếc lược marketing trong doanh nghiệp

1.2.1 Phân tích môi trường marketing

Phân tích môi trường marketing là quá trình đánh giá và nghiên cứu các yếu

tố trong môi trường bên ngoài của tổ chức ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của tổ chức Môi trường marketing bao gồm nhiều yếu tố:

- Môi trường nhân khẩu: là yếu tố đầu tiên cần theo dõi vì con người tạo nên thị

trường mà người làm marketing cần chú ý đến là dân số, bởi vì dân số tạo nên thị trường tiêu thụ Do đó, để hiểu rõ hơn về thị trường và khách hàng tiềm năng, người làm marketing cần phân tích cách phân bổ dân cư theo khu vực địa lý và mật độ dân

cư, xu hướng di dân, phân bố dân số theo độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh đẻ,

tỷ lệ tử vong

- Môi trường kinh tế: ảnh hưởng đến sức mua và xu hướng chi tiêu của khách

hàng, chi phí sản xuất, giá cả và lợi nhuận của tổ chức

- Môi trường văn hóa-xã hội: bao gồm các giá trị, niềm tin, thói quen và hành

vi tiêu dùng của khách hàng, đặc biệt là về giới tính, độ tuổi, tôn giáo, giáo dục và thu nhập

- Môi trường chính trị-pháp lý: ảnh hưởng đến các quy định và chính sách pháp

lý của các cơ quan chính phủ và các tổ chức liên quan đến kinh doanh, cũng như đối tác thương mại quốc tế

- Môi trường công nghệ: bao gồm các tiến bộ công nghệ và sự phát triển của

các công nghệ mới có thể ảnh hưởng đến sản phẩm, quy trình sản xuất và phân phối, cũng như cách thức tiếp cận và tương tác với khách hàng

- Môi trường tự nhiên: bao gồm tác động của các yếu tố tự nhiên như khí hậu,

tài nguyên và sự biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến sản xuất, vận chuyển và sử dụng sản phẩm

1.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Để tối đa hóa hiệu quả các hoạt động marketing, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng các cơ hội thị trường trong mối tương quan tầm cỡ và cấu trúc

Trang 16

có hạn trong khi các cơ hội thị trường lại rất đa dạng và phong phú Do đó, quá trình lựa chọn thị trường mục tiêu được thực hiện qua 4 bước để giúp các doanh nghiệp tận dụng tối đa các cơ hội thị trường:

- Đo lường và dự báo nhu cầu: Để đảm bảo tính khả thi của các hoạt động marketing, việc đo lường và dự báo nhu cầu thị trường là rất cần thiết Để xây dựng các chiến lược marketing phù hợp, cần phải thực hiện dự báo một cách toàn diện các vấn đề liên quan đến thị trường, xu hướng tiêu dùng và tình hình cạnh tranh

- Phân đoạn thị trường: quá trình chia nhỏ thị trường chung thành các phân khúc nhỏ hơn và đặc trưng hơn, nhằm giúp các doanh nghiệp tập trung nỗ lực marketing vào những nhóm khách hàng có nhu cầu tương tự nhau

- Lựa chọn thị trường mục tiêu: Để lựa chọn thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần đánh giá kích thước của từng phân đoạn cũng như các đặc tính phù hợp của từng phân đoạn thị trường đối với khả năng marketing của chính doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp sẽ có thể lựa chọn tham gia vào một hoặc nhiều phân đoạn thị trường nhất định

- Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu: xác định vị trí của sản phẩm trong tâm trí khách hàng mục tiêu từ đó xây dựng chính sách marketing có khả năng tạo ra nhiều lợi thế hơn trong việc thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ cạnh tranh

1.2.3 Thiết kế các chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng

1.2.3.1 Khái niệm sản phẩm

Sản phẩm là một đối tượng vật chất hoặc không vật chất được sản xuất hoặc cung cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Sản phẩm có thể là một đồ vật, một dịch vụ, một ý tưởng hoặc một giá trị Nó được thiết kế để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của người tiêu dùng và có thể được bán hoặc trao đổi cho tiền hoặc các giá trị khác Sản phẩm dịch vụ xây dựng là các dịch vụ liên quan đến việc xây dựng, sửa chữa hoặc nâng cấp các công trình, tòa nhà, nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng khác

Trang 17

1.2.3.2 Thiết kế các chính sách marketing cho sản phẩm cho sản phẩm dịch vụ xây dựng:

Đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, việc thiết kế chính sách marketing bao gồm 4 yếu tố cơ bản: sản phẩm, giá cả, phân phối và quảng cáo Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp xây dựng, việc nghiên cứu và thiết kế chính sách marketing cần phải bao gồm thêm 3 yếu tố khác là con người, qui trình và bằng chứng vật chứng

Chính sách sản phẩm: Để xây dựng chính sách sản phẩm hiệu quả, doanh

nghiệp cần phải hiểu rõ các yếu tố tạo nên sản phẩm mà họ cung cấp cho khách hàng Sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất và là nền tảng cho chiến lược marketing Sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất và là nền tảng cho chiến lược marketing Chính sách sản phẩm bao gồm các quyết định về:

- Chủng loại và danh mục sản phẩm: Chủng loại hàng hóa là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hoặc được bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại hoặc trong khuôn khổ cùng một dãy giá Tùy thuộc vào mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp có thể cung cấp một chủng loại đầy đủ hoặc mở rộng thị trường, hoặc theo đuổi mục tiêu lợi nhuận

- Thuộc tính sản phẩm: Đây là những đặc tính của sản phẩm, bao gồm cả những tính năng vật lý, chức năng, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu và các yếu tố khác Điều này đặc biệt quan trọng với các sản phẩm kỹ thuật cao hoặc các sản phẩm dịch vụ

- Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sự thành công của sản phẩm và đóng vai trò quan trọng trong quyết định của khách hàng khi mua sản phẩm

- Thương hiệu sản phẩm: Thương hiệu sản phẩm là một tài sản vô hình và là một phần quan trọng của giá trị của sản phẩm Thương hiệu của sản phẩm có thể được định nghĩa là một tên gọi, ký hiệu, biểu tượng, hình ảnh hoặc bất kỳ đặc trưng nào khác mà được gắn liền với sản phẩm và được sử dụng để phân biệt sản phẩm với các sản phẩm khác trên thị trường

Trang 18

- Đóng gói sản phẩm: Đóng gói sản phẩm không chỉ bảo vệ sản phẩm mà còn giúp tạo ra giá trị cho sản phẩm

Chính sách giá: Chính sách giá của doanh nghiệp là sự tập hợp những cách

thức và quy tắc xác định mức giá cơ sở của sản phẩm và quy định biên độ dao động cho phép thay đổi mức giá cơ sở trong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường

• Một số phương pháp định giả cơ bản:

- Định giá căn cứ vào chi phí: Định giá cộng thêm vào chi phí một mức lời nhất định và định giá theo lợi nhuận mục tiêu Phương pháp này làm đơn giản hóa việc định giá nhưng chưa xem xét đầy đủ nhu cầu của thị trưởng và tình hình cạnh tranh

- Định giá dựa trên người mua: Phương pháp này sử dụng các yếu tố phi giá cả

để xây dựng giá trị được cảm nhận trong tâm trí người mua Giá định ra dựa trên cảm nhận của khách hàng về giá trị sản phẩm dịch vụ và phù hợp với giá trị cảm nhận được của khách hàng Đây là phương pháp phù hợp với ý tưởng định vị sản phẩm

- Định giá dựa vào cạnh tranh:

+ Định giá theo mức giá hiện hành: Giá được xác định dựa trên giá của đối thủ cạnh tranh, ít chú trọng đến nhu cầu khách hàng hay chi phí của doanh nghiệp

+ Định giả đấu thầu: Giá được xác định dựa trên những cân nhắc về dự kiến mức giá mà các đối thủ cạnh tranh đưa ra, hơn là dựa trên mối quan hệ nào đó với nhu cầu và chi phí doanh nghiệp Định giá cộng thêm vào chi phi một mức lời nhất định và định giá theo lợi nhuận mục tiêu Cáh này làm đơn giản hóa việc định giá nhưng chưa xem xét đầy đủ nhu cầu của thị trưởng và tình hình cạnh tranh

• Các chiến lược điều chỉnh giá:

- Định giá chiết khâu và bớt giá

- Định giá phân biệt: Doanh nghiệp thường thay đổi giá cơ bản để phù hợp với đặc tính của khách hàng, sản phẩm, vị trí và thời gian sử dụng dịch vụ Các hình thức định giá phân biệt: Định giá theo nhóm khách hàng; theo loại sản phẩm, theo địa điểm; theo thời gian, theo hình ảnh Điều kiện để định giá phân biệt có hiệu quả là phân đoạn thị trường phải được phân loại, mỗi phân đoạn có nhu cầu với mức độ khác

Trang 19

nhau, các thành viên trong phân đoạn thị trường giá thấp không thể bán lại sản phẩm cho phân đoạn thị trường giá cao hơn, các đối thủ cạnh tranh không thể bán giá thấp hơn trong phân đoạn thị trường mà doanh nghiệp đang bán giá cao, chi phí của phân đoạn và đáp ứng thị trường không vượt quá khoản thu nhập thêm do phân biệt giá, việc phân biệt giá không gây bất lợi và phiền hà cho khách hàng, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật

- Định giá theo địa lý: Vì các vùng địa lý có những đặc điểm khác nhau, nhu cầu về dịch vụ của khách hàng cũng khác nhau Do đó, doanh nghiệp cần có chiến lược định giá phù hợp với nhu cầu từng vùng, khu vực địa lý

- Định giá cổ đông: Để thu hút khách hàng tiêu dùng sản phẩm, doanh nghiệp

có thể tạm thời giảm giá Các hình thức giảm giá gồm giảm giá để thu hút khách hàng, giảm giá cho các dịp đặc biệt, giảm giá để thu hồi tiền, chiết khấu về mặt tâm lý

Chính sách phân phối: Phân phối là phương thức để đưa sản phẩm từ nhà sản

xuất đến tay người tiêu dùng, nhằm đạt được mục tiêu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Kênh phân phối được hình thành từ một chuỗi các tổ chức hoặc cá nhân có nhiệm vụ thực hiện các bước trung gian để chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa cụ thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng

Trang 20

• Tổ chức hệ thống kênh phân phối: có hai kênh phân phối:

Kênh phân phối trực tiếp:

Kênh phân phối gián tiếp:

Kênh một cấp

Kênh hai cấp

Kênh ba cấp

Hình 1.1 Mô hình kênh phân phối

- Kênh phân phối trực tiếp (kênh không cấp): người sản xuất bán hàng nhà sản xuất trực tiếp bán sản phẩm cho khách hàng cuối cùng mà không thông qua bất kỳ trung gian nào Các hình thức tiếp thị trực tiếp bao gồm bán hàng lưu động, bán hàng theo dây chuyền, bán hàng qua mạng điện thoại hoặc internet và các cửa hàng do chính nhà sản xuất sở hữu

- Kênh phân phối gián tiếp là phương pháp bán hàng mà sử dụng các trung gian như đại lý, nhà bán lẻ, nhà bán buôn, đại lý độc quyền, hoặc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng để tạo ra hệ thống phân phối sản phẩm dịch vụ

Khi sử dụng các trung gian phân phối, doanh nghiệp sẽ mất một số quyền kiểm soát về cách sản phẩm được bán thế nào và bán cho ai, nhưng cách tiếp cận này cũng

có nhiều lợi ích, chẳng hạn như tiết kiệm chi phí đầu tư và nhân lực, tăng khối lượng

Trang 21

sản phẩm được phân phối rộng rãi và nhanh chóng đưa sản phẩm dịch vụ đến thị trường mục tiêu

Nếu doanh nghiệp không có đủ nguồn lực để phân phối trực tiếp hoặc việc đầu

tư vào sản xuất kinh doanh chính của họ có lợi nhuận cao hơn so với việc đầu tư vào hoạt động phân phối, thì việc sử dụng các kênh phân phối trung gian là tối ưu

Chính sách xúc tiến: Các hoạt động xúc tiến thương mại sẽ giúp doanh nghiệp

mở rộng mối quan hệ kinh doanh với khách hàng và tăng cường thông tin về thị trường để phát triển nhanh chóng Đồng thời, nhờ xúc tiến thương mại, doanh nghiệp

có thể thu thập thông tin về khách hàng và đối thủ cạnh tranh Các hoạt động này bao gồm quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trương khác

Để tạo ra chương trình xúc tiến hỗn hợp hiệu quả, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

- Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu: Đối tượng khách hàng có thể là những người tiềm năng mua sản phẩm của doanh nghiệp, khách hàng hiện tại, những người quyết định hoặc ảnh hưởng đến quyết định mua hàng

- Xác định mục tiêu truyền thông: Đây là quá trình tạo ra nhận thức về sản phẩm, hiểu biết về sản phẩm, tạo thiện cảm, sự ưa thích, lòng tin hoặc hành vi mua hàng

- Tạo thông điệp hoàn hảo: Để thu hút sự chú ý và kích thích hành động mua hàng, thông điệp cần được thiết kế sao cho có nội dung hấp dẫn, logic, định dạng phù hợp và nguồn phát đáng tin cậy

- Lựa chọn kênh truyền thông: Cần quyết định truyền thông trực tiếp hay gián tiếp và xem xét mối quan hệ cá nhân trong quá trình giao tiếp

- Xây dựng chính sách khuyến mại: Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp phổ biến để xác định ngân sách khuyến mại, bao gồm căn cứ vào khả năng, tỷ

lệ phần trăm doanh số bán, cân bằng cạnh tranh và căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ

- Hình thành hệ thống khuyến mại hợp lý: Cần xây dựng một hệ thống khuyến mại cân đối để tối ưu hóa hiệu quả của các công cụ khuyến mại

Trang 22

- Đánh giá kết quả khuyến mại: Sau khi triển khai kế hoạch khuyến mại, cần đánh giá tác động của nó đối với khách hàng mục tiêu bằng cách theo dõi sự nhận biết, mua sắm, hài lòng và sự hài lòng của khách hàng

- Tổ chức và quản lý hệ thống truyền thông marketing tổng hợp: Là khái niệm quản lý truyền thông marketing toàn diện, đánh giá vai trò chiến lược của các công

cụ khác nhau và kết hợp chúng để đảm bảo tính rõ ràng, xúc tiến và tiêu dùng tối đa của truyền thông

Chính sách con người: Con người là yếu tố không thể thiếu để đạt được thành

công trong kinh doanh cho bất kỳ doanh nghiệp nào, cho dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay thương mại Nếu thiếu yếu tố con người, việc kinh doanh sẽ không thể thực hiện được Một doanh nghiệp có nguồn lực dồi dào và trình độ chuyên môn nghiệp

vụ cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ

Con người trực tiếp tạo ra dịch vụ và ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Vì vậy, việc tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đối đãi tốt với nhân viên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của doanh nghiệp dịch vụ Con người là thành viên của tổ chức,

bị ảnh hưởng bởi tổ chức và cũng là nhân tố làm thay đổi tổ chức

Các nhân viên hoặc quản lý trong doanh nghiệp thường đóng góp một giá trị quan trọng cho sản phẩm hoặc dịch vụ cuối cùng được cung cấp Vì vậy, việc sử dụng nhân viên phù hợp và đào tạo hợp lý là cần thiết để doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh trong ngành cung cấp dịch vụ

Chính sách quy trình: Qui trình có thể được định nghĩa là phương pháp để

cung cấp dịch vụ cho khách hàng Khách hàng không chỉ mong đợi nhận được dịch

vụ chất lượng cao mà còn mong muốn tất cả khách hàng nhận được cùng một mức

độ chất lượng dịch vụ đồng nhất cho cùng một loại dịch vụ Vì vậy, doanh nghiệp

phải đảm bảo cung cấp qui trình tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của tất cả khách hàng

Để đảm bảo việc quản lý doanh nghiệp hiệu quả và thực hiện kế hoạch marketing một cách đồng bộ, công ty cần xây dựng các quy trình tiêu chuẩn cho từng

bộ phận và công việc cụ thể

Trang 23

Để chuẩn hóa quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, doanh nghiệp cần thiết phải tạo ra các quy trình nghiệp vụ tiêu chuẩn, kèm theo tài liệu hướng dẫn chi tiết để đảm bảo mọi nhân viên đều cung cấp dịch vụ theo một quy trình chuẩn của công ty

Trang 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hoạt động marketing là một liên kết quan trọng giữa doanh nghiệp với thị trường, khách hàng Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao, hoạt động marketing phải được thực hiện một cách hiệu quả

Chương 1 của luận văn đã giới thiệu về marketing và chính sách marketing trong doanh nghiệp nói chung Những vấn đề lý luận trong chương này sẽ là nền tảng

để đối chiếu với thực trạng chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons Từ đó, luận văn sẽ đưa ra các giải pháp nhằm xây dựng chính sách marketing hiệu quả cho sản phẩm dịch vụ xây dựng tại công ty này

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH

MARKETING SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY

TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons

Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons (gọi tắt là TRADICONS CO.,LTD) là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng cung cấp các dịch

vụ về Thi công – Thiết kế – Cải tạo với mảng hoạt động chính là: văn phòng, shophouse, trung tâm, bệnh viện, kho bãi, chung cư và nhà phố Được thành lập và

đi vào hoạt động từ năm 2018

Tên công ty (tiếng Việt) : CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI

TRADICONS Tên công ty (tiếng Anh) : TRADICONS TRADING CONSTRUCTION

COMPANY LIMITED Tên viết tắt : TRADICONS CO.,LTD

Trụ sở chính : 29/4/15/10 Đường số 6, Phường Hiệp Bình Phước, Thành

phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Văn phòng đại diện : 41 đường số 12, KDC Cityland, phường 10, Gò Vấp Điện thoại : 0971350979

Email : tradicons.co@gmail.com Website : tradicons.vn

Mã số thuế : 0 3 1 5 0 3 0 1 9 9

Vốn điều lệ : 5.000.000.000 đồng

Đại diện : Ông TRỊNH HOÀNG TÂM

Chức danh : Tổng giám đốc

Chi nhánh Công ty : CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG

MẠI TRADICONS – TẠI BÌNH ĐỊNH Địa chỉ : 50 Nguyễn Công Trứ, TP Quy Nhơn, Bình Định

Giám đốc Công ty phụ

trách chi nhánh

: Ông NGUYỄN MINH VŨ

Trang 26

2.1.1 Ngành nghề kinh doanh

• Dịch vụ tư vấn và thiết kế

Tradicons đã tham gia vào việc thiết kế và thi công nhiều công trình căn hộ chung cư, nhà phố, … nên có khá nhiều kinh nghiệm hữu ích Với mong muốn mọi người sẽ được sống trong những căn nhà đẹp, Tradicons sẽ chia sẻ về kinh nghiệm làm nhà với những kiến thức đã đúc rút từ quá trình thiết kế, thi công các công trình của công ty Với đội ngũ chuyên nghiệp và có kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế xây dựng, công ty Tradicons sẽ cung cấp cho khách hàng những lời khuyên và giải pháp tối ưu cho các vấn đề liên quan đến thiết kế tiết kiệm thời gian cho quá trình xây dựng thông qua việc tối ưu hóa quy trình thiết kế và triển khai xây dựng, giúp khách hàng đưa ra quyết định đúng đắn và hiệu quả nhất Từ đó đem đến những thiết kế công trình xây dựng độc đáo và phù hợp với nhu cầu sử dụng, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn

Các hoạt động tư vấn và thiết kế:

- Tư vấn kinh phí đầu tư xây dựng

- Tư vấn xin phép xây dựng

- Tư vấn khảo sát, đánh giá hiện trạng công trình

- Tư vấn thiết kế Kiến trúc – Kết cấu – Nội thất

- Tư vấn giải pháp, biện pháp thi công, biện pháp sửa chữa cải tạo

- Tư vấn giải pháp vật liệu xây dựng công trình

- Thiết kế kiến trúc

- Thiết kế và thi công kết cấu

- Thiết kế điện, nước

- Thiết kế nội thất

• Dịch vụ sửa chữa cải tạo

Hoạt động nhằm tái sử dụng, sửa chữa những phần bị hư hỏng, bị lỗi hoặc không hoạt động của các công trình, tòa nhà, căn hộ, để đảm bảo hoạt động đúng cách Tradicons với đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư và thợ lành nghề, đảm bảo sự an toàn

và chất lượng của công trình sau khi hoàn thành sửa chữa cải tạo Bên cạnh đó cung

Trang 27

cấp dịch vụ sửa chữa cải tạo còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường bằng cách tận dụng lại các công trình đã tồn tại thay vì xây dựng mới

Các hoạt động sửa chữa cải tạo như:

- Tháo dỡ, san lấp

- Mở rộng sàn, nâng tầng

- Cải tạo hệ thống điện - nước - điện lạnh tòa nhà

- Sơn sửa chống thấm, cải tạo nội - ngoại thất

• Dịch vụ thi công cải tạo

Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thi công cải tạo các công trình xây dựng, sử dụng các công nghệ tiên tiến và

có đội ngũ kỹ sư, công nhân chuyên nghiệp để đảm bảo chất lượng và độ chính xác cao nhất

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công cải tạo, Tradicons đã thực hiện nhiều dự án cải tạo thành công, bao gồm nâng cấp nhà ở, văn phòng, cửa hàng, nhà xưởng, chung cư, trung tâm và các công trình công cộng khác Bằng việc sử dụng các công nghệ và vật liệu mới nhất, đảm bảo rằng các công trình cải tạo đều được tối

ưu hóa về công năng và giá trị sử dụng, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ và chất lượng của công trình sau khi hoàn thành

Các hoạt động thi công cải tạo như:

- Thi công kiến trúc

- Thi công kết cấu

- Thi công hệ thống điện, nước

- Thi công nội thất

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Trong lĩnh vực xây dựng, có rất nhiều đơn vị thi công được đánh giá cao tại thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, để thực hiện ước mơ sở hữu một thương hiệu riêng với môi trường làm việc hiệu quả, năng động, thoải mái và sáng tạo nhất, bốn nhân viên xuất sắc của các đơn vị này đã quyết định đồng hành với nhau Họ là Tâm,

Vũ, Bảo và Quốc

Trang 28

Với khát khao chinh phục thử thách và ước mơ của mình, họ đã cùng nhau xây dựng nên công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons vào năm 2018 Với sứ mệnh tạo ra những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng, Tradicons đã không ngừng nỗ lực

và phát triển để trở thành một doanh nghiệp xây dựng lớn và uy tín tại thành phố Hồ Chí Minh

Không chỉ cam kết đem đến những dự án xây dựng chất lượng, Tradicons còn tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo và thu hút nhân tài Nhân viên của Tradicons không chỉ an phận với mức lương hậu hĩnh mà còn có cơ hội phát triển bản thân và thăng tiến trong công việc Tất cả những điều này sẽ giúp Tradicons trở thành một công ty xây dựng được người lao động tin tưởng và mong muốn gia nhập

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Phòng tài chính kế toán: Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm quản lý các

khoản thu, chi, đầu tư, vay nợ, quản lý quỹ, tài sản và nguồn vốn của công ty Quản

lý về tài chính cũng như lập báo cáo tài chính và các nghiệp vụ liên quán đến thuế của doanh nghiệp Phòng tài chính kế toán cung cấp thông tin tài chính chi tiết và phân tích cho Ban Giám đốc đưa ra các quyết định chiến lược

Phòng thiết kế: Phòng thiết kế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các

bản vẽ, thiết kế và tính toán cho các dự án xây dựng Các nhân viên trong phòng thiết

PHÒNG HỢP ĐỒNG THU MUA

BỘ PHẬN DỰ ÁN

PHÒNG QA QC

-PHÒNG

QS - BÁO GIÁ

PHÒNG MARKETING

BỘ PHẬN THI CÔNG BAN GIÁM ĐỐC

Trang 29

kế thường có kiến thức và kỹ năng chuyên môn về kỹ thuật xây dựng, kiến trúc và thiết kế nội ngoại thất để đảm bảo các thiết kế đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ và chức năng của khách hàng Ngoài ra, phòng thiết kế còn đóng vai trò trong việc tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong việc lựa chọn thiết kế phù hợp với nhu

cầu và ngân sách của họ

Phòng hợp đồng thu mua: Phòng hợp đồng thu mua có trách nhiệm quản lý,

xử lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc ký kết và quản lý các hợp đồng với các đối tác, khách hàng hoặc nhà cung cấp, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên Bên cạnh đó trực tiếp quản lý và giám sát các hoạt động liên quan đến thu mua vật liệu, thiết bị và dịch vụ cần thiết cho các dự án xây dựng của công ty

Phòng QA – QC: Phòng QA-QC có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo

chất lượng sản phẩm xây dựng trước khi được bàn giao cho khách hàng Giám sát quá trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm xây dựng được sản xuất đúng theo quy trình

và đạt chất lượng yêu cầu Đồng thời, phòng QA-QC sẽ đưa ra các đề xuất để cải thiện quy trình sản xuất phản hồi cho các bộ phận liên quan về những lỗi và vấn đề

về chất lượng để khắc phục và cải thiện sản phẩm

Phòng QS – Báo giá: Phòng QS - Báo giá đảm nhận tư vấn, lập báo giá và

định giá các dự án xây dựng Phòng này bao gồm các chuyên viên định giá, kỹ sư tính toán chi phí dự án Cung cấp tư vấn kỹ thuật và chọn vật liệu phù hợp cho từng

dự án xây dựng, giúp đảm bảo sự tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình thực hiện dự

án Từ đó đưa ra báo giá cạnh tranh và hợp lý cho khách hàng

Phòng Marketing: Phòng Marketing có chức năng quảng bá và giới thiệu sản

phẩm, dịch vụ của công ty tới khách hàng mục tiêu Thu thập và phân tích thông tin

về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh để đưa ra các chiến lược phù hợp Phòng Marketing cung cấp tài liệu, hình ảnh, video nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu công ty Tradicons

Trang 30

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons

2.2.1 Mục tiêu hoạt động

Một trong những mục tiêu hoạt động của Tradicons là trở thành tổng thầu thiết

kế - thi công chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, sử dụng những thế mạnh của công ty như khả năng tổ chức thi công và quản lý nhân sự Tradicons cam kết cung cấp cho khách hàng những giải pháp xây dựng độc đáo, hiệu quả và chất lượng, từ khâu tư vấn đến thiết kế và thi công, đảm bảo tính thẩm mỹ, tiện nghi và an toàn trong mỗi dự án xây dựng

Ngoài ra, Tradicons còn tập trung phát triển đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

và có tầm nhìn, đem đến những giải pháp tối ưu và sáng tạo trong thiết kế và thi công Công ty luôn đề cao giá trị con người, nỗ lực tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên phát triển bản thân và thăng tiến trong công việc

Với những giá trị và mục tiêu hoạt động như vậy, Tradicons luôn nỗ lực để trở thành một trong những đơn vị xây dựng uy tín và được khách hàng tin tưởng nhất trên thị trường

2.2.2 Phương châm hoạt động

Việc lựa chọn nhà thầu vừa uy tín, chất lượng có năng lực nội tại là điều khiến bao chủ đầu tư đắn đo suy nghĩ giữa vô vàn lựa chọn trên thị trường Để xây dựng lên một dự án vừa thẩm mỹ vừa bền vững theo thời gian thì chủ đầu tư nên tìm chọn

1 nhà thầu thật sự uy tín cùng với các chính sách cam kết về chất lượng dịch vụ Việc kiểm soát đội ngũ thi công trực tiếp luôn tuân thủ nghiêm ngặt theo các chính sách

về chất lượng dịch vụ là điều làm nên sự khác biệt của chúng tôi trên thị trường Do

đó, đối với mỗi công trình thi công do Tradicons đảm nhận, chúng tôi luôn có những điều khoản cam kết đối nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho chủ đầu tư

Trang 31

2.2.3 Các nguồn lực kinh doanh cơ bản của công ty

2.2.3.1 Nguồn nhân lực

Nhân sự là một phần quan trọng trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào,

và đối với Tradicons cũng không phải là ngoại lệ Tradicons luôn coi trọng nhân sự

và đầu tư vào việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân tài

Công ty tự hào có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và năng lực, được đào tạo chuyên sâu và trang bị các kỹ năng cần thiết để đảm bảo chất lượng công việc tốt nhất Ngoài ra, công ty còn định hướng phát triển sự nghiệp cho nhân viên bằng cách cung cấp các chương trình đào tạo, hỗ trợ học phí cho nhân viên đăng ký các khóa học chuyên ngành để nâng cao trình độ chuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm giữa các nhân viên Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên phát triển bản thân và có cơ hội thăng tiến trong công việc Song song đó là tạo ra một môi trường làm việc năng động, thoải mái và sáng tạo, đồng thời đảm bảo mức lương và phúc lợi hấp dẫn để thu hút và giữ chân các nhân viên tài năng

Tất cả những điều này cùng với các chính sách ưu đãi và phúc lợi đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng nhân viên đã giúp Tradicons xây dựng được đội ngũ nhân sự chất lượng cao, sáng tạo và cam kết với công việc

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại

Trang 32

2.2.3.2 Nguồn lực tài chính

Bảng 2.2: Bảng biến động tài sản và nguồn vốn qua các năm

(ĐVT: 1000 đồng)

STT Nội dung

Giá trị TT Giá trị TT Giá trị TT

A Tài sản ngắn hạn 6.378.443.362 0,92 8.957.819.917 0,95 17.463.491.955 0,98

B Tài sản dài hạn 523.345.200 0,08 426.727.620 0,05 330.110.040 0,02 Tổng cộng tài sản 6.901.788.562 9.384.547.537 17.793.601.995

C Nợ phải trả 1.841.123.806 0,27 4.350.015.473 0,46 12.720.062.959 0,71

D Vốn chủ sở hữu 5.060.664.756 0,73 5.034.532.064 0,54 5.073.539.036 0,29 Tổng cộng nguồn vốn 6.901.788.562 9.384.547.537 17.793.601.995

(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính Kế toán)

Thông qua bảng trên ta có thể thấy sự tăng của tài sản và nguồn vốn qua các năm Xét cụ thể nguồn vốn và tài sản:

- Tổng giá trị tài sản của công ty tăng từ 6.901.788.562 năm 2020 lên 9.384.547.537 năm 2021 và tiếp tục tăng lên 17.793.601.995 năm 2022

- Tài sản ngắn hạn 3 năm đều chiếm tỷ trọng trên 90% so với tài sản dài hạn, và giá trị tài sản ngắn hạn tăng từ 6.378.443.362 năm 2020 lên 8.957.819.917 năm 2021

và tiếp tục tăng lên 17.463.491.955 năm 2022

- Tỷ trọng của tài sản dài hạn giảm đi đáng kể trong cùng giai đoạn Điều này

có thể chỉ ra rằng công ty có xu hướng đầu tư ít hơn vào tài sản dài hạn, hoặc đã thực hiện chính sách tháo gỡ tài sản dài hạn không cần thiết để tăng tính thanh khoản

- Nợ phải trả của công ty tăng đáng kể, từ 1.841.123.806 năm 2020 lên 4.350.015.473 năm 2021 và tiếp tục tăng lên 12.720.062.959 năm 2022 Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu của công ty không tăng đáng kể, chỉ giảm một ít từ 5.060.664.756 năm 2020 xuống 5.034.532.064 năm 2021 và tăng nhẹ lên 5.073.539.036 năm 2022 Điều này cho thấy rằng công ty đang sử dụng nhiều khoản nợ hơn để tài trợ hoạt động kinh doanh của mình

Trang 33

- Tỷ lệ tổng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn tăng đáng kể, từ 0,27 năm 2020 lên 0,46 năm 2021 và tiếp tục tăng lên 0,71 năm 2022 Điều này có thể cho thấy rằng công ty đang có nguy cơ gặp khó khăn về tài chính trong tương lai, do sự tăng nợ quá nhanh so với tốc độ tăng vốn chủ sở hữu của công ty

Tóm lại, mặc dù giá trị tài sản và tổng nguồn vốn của công ty tăng lên, tuy nhiên tình hình nợ phải trả đang tăng đáng kể và tỷ lệ tổng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn cũng tăng đáng kể, cần lưu ý rằng việc tăng tài sản và nguồn vốn cần phải được quản lý và sử dụng hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai

2.2.4 Những công trình dự án tiêu biểu

Tradicons là một trong những đơn vị thi công xây dựng uy tín tại thành phố

Hồ Chí Minh và đã thực hiện thành công nhiều dự án tiêu biểu trong lĩnh vực xây dựng dân dụng Dưới đây là một số dự án tiêu biểu mà Tradicons đã thực hiện:

Trang 34

Bảng 2.3: Những công trình dự án tiêu biểu từ năm 2020 – 2022

STT Dự án Địa điểm Hạng mục Năm

thực hiện Giá gói thầu

Giá trúng thầu

1 HSVC LPG Cavern Project Bà Rịa-Vũng Tàu Thi công sơn nước và

2020 643.582.900 624.169.700

3 AG_BD 6.9 SHOWFLATS

Tân Phước Khánh, thị

xã Tân Uyên, Bình Dương

Thi công hạng mục thạch cao sơn nước 2020 265.899.100 248.698.816

4 AG_BD 6.9 SHOWFLATS

Tân Phước Khánh, thị

xã Tân Uyên, Bình Dương

Thi công xây dựng cơ bản 2020 140.357.769 117.828.884

5 Văn phòng Citihome

Đường 35, khu phố 3, phường Cát Lái, Quận

2, HCM

Cung cấp, lắp đặt cửa kính công trình tại Trung tâm Thương mại – Dịch vụ – Văn phòng Citihome

2020 100.000.000 88.925.638

6 The Cuong Offical

Tầng 7 - 41 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, HCM

Hoàn thiện thi công

VP 41 NTMK 2020 250.000.000 224.245.000

Trang 35

STT Dự án Địa điểm Hạng mục thực hiện Năm Giá gói thầu Giá trúng thầu

7 LIDD-RIVIERA

Nguyễn Văn Tưởng, Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Thi công xây dựng và hoàn thiện căn hộ chị Yến

2020 500.000.000 454.654.893

8 My Market- MegaVillage

222 Võ Chí Công, P

Phú Hữu, Quận 9, TPHCM

Thi công cải tạo 2020 400.000.000 368.465.000

9 Cửa hàng thịt sạch

Vietswan

Lũy Bán Bích, Phường Tân Thạnh, Quận Tân Phú, HCM

Thi công cải tạo 2020 500.000.000 418.089.900

10 Nhà máy Waytex

Khu công nghiệp Bàu Bàng, Thị trấn Huyện Bàu Bàng, Bình Dương Thi công vữa tự san

2020 139.578.000 101.422.200

14 Lê Gia Plaza

Phường Tân Phước Khánh 10, Thị xã Tân Uyên, Bình Dương

Thi công xây dựng cơ bản, thạch cao sơn nước

2020 215.500.000 181.500.000

Trang 36

STT Dự án Địa điểm Hạng mục thực hiện Năm Giá gói thầu Giá trúng thầu

15 Nhà xưởng Createch

Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, Phường Thới Hòa, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

Thi công nền sàn sơn Epoxy 2021 156.388.100 138.758.400

16 MGMG Dog Coffee

Interior

Sadora đường Mai Chí Thọ, Thủ Thiêm, Quận 2, HCM

Thi công nội thất 2021 1.000.000.000 845.949.259

17 Văn phòng đại diện Công

ty Vinahub

Toà nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM

Thi công hoàn thiện Văn phòng đại diện Công ty Vinahub

2021 242.300.110 226.467.000

18 Trường Trung Cấp Công

Nghệ Thông Tin Sài Gòn

Gia Phú, Phường 1, Quận

6, Thành phố Hồ Chí Minh

Cải tạo Xây dựng Tầng 3 2021 500.000.000 409.372.095

19 Chung cư Vista An Phú 628C XL Hà Nội, An Phú, Quận 2, HCM Thi công cải tạo nhà

rác 2022 500.000.000 441.733.600

20 Chung cư Vista An Phú 628C XL Hà Nội, An Phú, Quận 2, HCM Thi công cải tạo nhà vệ sinh, nhà bảo vệ 2022 400.000.000 364.621.400

21 Nhà máy sản xuất thức ăn

chăn nuôi Vietswan

Cum công nghiệp dốc 47, Phường Tam Phước, Biên Hòa, Đồng Nai

Cải tạo nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

2022 1.206.895.800 1.168.714.409

Trang 37

STT Dự án Địa điểm Hạng mục thực hiện Năm Giá gói thầu Giá trúng thầu

22 Daifuku Office

Zen Plaza, 54-56 đường Nguyễn Trãi, phường Bến Thành, Quận 1, HCM

Thi công cải tạo văn phòng 2022 1.000.000.000 878.110.367

Thi công sân khấu 2022 603.778.200 544.147.480

2022 1.000.000.000 801.539.678

26 Apax Leaders Biên Hòa

Số H22 đường Võ Thị Sáu, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Thi công cải tạo

2022 1.800.000.000 1.746.935.156

27 Apax Leaders Quang Trung

Số 663 Quang Trung, phường 11, Quận Gò Vấp, HCM Thi công cải tạo

2022 500.000.000 315.556.876

28 Apax Leaders Trường

Chinh

417, Trừơng Chinh, phường 13, Quận Tân Phú

Thi công cải tạo 2022 350.000.000 299.813.600

Trang 38

STT Dự án Địa điểm Hạng mục thực hiện Năm Giá gói thầu Giá trúng thầu

29 Nippon Office

372 Võ Văn Tần, Phường 5, Quận 3, TP.HCM

Thi công cải tạo 2022 3.898.341.540 3.807.491.761

30 GREEN ACADEMY

Số 94C, đường Cao Thắng, Phường 4, Quận

3, Thành phố Hồ Chí Minh

Thi công cải tạo 2022 5.500.000.000 5.412.780.477

31 GYM UMT

Đường số 60CL, Phường Cát Lái, TP.Thủ Đức, TP.HCM

Thi công xây dựng 2022 1.177.350.000 1.050.145.852

Thi công nội thất tầng 3F 2022 500.000.000 371.661.098

Thi công nội thất tầng GF và 2F 2022 1.000.000.000 939.270.800

34 YOUNGJIN OFFICE

Số 1110 khu phố Bình Hòa 1, Phường Tân Phước Khánh, Thị Xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

Thi công cải tạo văn phòng 2022 587.833.100 548.946.837

Trang 39

STT Dự án Địa điểm Hạng mục thực hiện Năm Giá gói thầu Giá trúng thầu

35 Nhà máy YOUNGJIN

Số 1110 khu phố Bình Hòa 1, Phường Tân Phước Khánh, Thị Xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

Thi công cải tạo khu

để xe nhà máy 2022 287.455.200 242.484.400

36 TAEKWANG VINA

Số 8, đường 9A, KCN Biên Hòa 2, phường An Bình, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Thi công cải tạo hội trường PCC 2022 1.101.102.500 1.023.500.000

37 ITD OFFICE

Tầng 2, ITD Building -

Số 01 Đường Sáng Tạo, KCX Tân Thuận, Quận 7, TP.HCM

Thiết kế cải tạo văn phòng 2022 100.000.000 87.840.000

38 Karaoke Tường Huy

1/33 Đường số 4, khu phố Nhị Đồng 1, Dĩ An, Bình Dương

Thiết kế thi công xây dựng 2022 3.700.000.000 3.600.000.000

Trang 40

Bảng 2.4: Những công trình nhà phố tiêu biểu từ năm 2020 – 2022

STT DỰ ÁN ĐỊA ĐIỂM HẠNG MỤC NĂM HỢP ĐỒNG GIÁ TRỊ

1 Nhà Chú Thảo Cửu Long Tân Bình Thi công xây mới hoàn thiện 2020 1.488.321.000

2 Nhà Anh Nhân Bình Trưng Tây Quận 2, HCM Thi công cải tạo 2020 810.000.000

4 Nhà Anh Chương Chung cư 4S Linh Đông, Thủ Đức Thi công hoàn thiện căn hộ 2020 387.700.000

5 Căn hộ chung cư nhà a

Khang

Sai Gon South Residence Nguyễn Hữu Thọ, Phước Kiển, Nhà Bè, HCM

Thi công hoàn thiện cơ bản căn hộ 2020 340.000.000

6 Biệt thự Chị Phương Đường 4, phường An Phú, Quận 2,

HCM Thi công sơn sửa hoàn thiện 2021 426.000.000

7 Riviera Point T8.40-01 270-272 Cộng Hòa, P 13, Q Tân

Bình, Tp.HCM

Thi công hoàn thiện Fitout và hệ

8 Nhà Anh Châu Phường An Lạc, Quận Tân Bình,

HCM Thi công phần thô và hoàn thiện 2022 1.865.860.000

9 Nhà Anh Lộng 56/4 Đường 494, phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9 Thi công xây dựng hoàn thiện 2022 1.550.000.000

Ngày đăng: 18/07/2023, 13:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Bùi Thị Huyền Hạnh, Xây Dựng Chính Sách Marketing Cho Sản Phẩm Thép Xây Dựng Của Công Ty Cổ Phần Kim Khí Miền Trung, Luận văn thạc sĩ Kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây Dựng Chính Sách Marketing Cho Sản Phẩm Thép Xây Dựng Của Công Ty Cổ Phần Kim Khí Miền Trung
Tác giả: Bùi Thị Huyền Hạnh
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
2) Nguyễn Kiều Loan, Chính Sách Marketing Cho Sản Phẩm Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ Tại Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Toàn Cầu – Chi Nhánh Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính Sách Marketing Cho Sản Phẩm Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ Tại Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Toàn Cầu – Chi Nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Kiều Loan
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
3) Quách Hữu Sơn, Giải Pháp Marketing Cho Sản Phẩm Gỗ Của Công Ty Cổ Phần Vinafor Đà Nẵng Trên Thị Trường Nội Địa, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải Pháp Marketing Cho Sản Phẩm Gỗ Của Công Ty Cổ Phần Vinafor Đà Nẵng Trên Thị Trường Nội Địa
Tác giả: Quách Hữu Sơn
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
4) David J.Luck/Ronald S.rubin (1998), Nghiên cứu Marketing, NXB Thống kê, Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Marketing
Tác giả: David J.Luck, Ronald S.rubin
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1998
5) Philip Kotler (2008), Quản trị Marketing, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2008
6) Philip Kotler (2008), Marketing căn bản, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2008
8) Bussiness-Profile Tradicons 2018 9) https://tradicons.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bussiness-Profile Tradicons
Năm: 2018
7) Báo cáo tài chính công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons từ năm 2020 – 2022 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w