HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VẬN TẢI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS Ngành: KINH TẾ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG CỦA CÔNG
TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS
Ngành: KINH TẾ XÂY DỰNG
Chuyên ngành: KINH TẾ XÂY DỰNG
Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Thị Quỳnh Như Sinh viên thực hiện : Phạm Ngô Mỹ Linh MSSV: 1854020131 Lớp: KX18B
TP Hồ Chí Minh, 2023
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Ngô Mỹ Linh
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu: 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Dự kiến kết quả nghiên cứu 3
8 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về marketing 5
1.1.1 Khái niệm về marketing 5
1.1.2 Vai trò của marketing 5
1.1.3 Chức năng của marketing 6
1.1.4 Mục tiêu của marketing 6
1.1.5 Chính sách marketing 7
1.1.5.1 Khái niệm 7
1.1.5.2 Vai trò của chính sách marketing trong doanh nghiệp 7
1.2 Tổng quan về xây dựng chiếc lược marketing trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Phân tích môi trường marketing 8
1.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 8
1.2.3 Thiết kế các chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng 9
1.2.3.1 Khái niệm sản phẩm 9
1.2.3.2 Thiết kế các chính sách marketing cho sản phẩm cho sản phẩm dịch vụ xây dựng: 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS 18
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons 18
2.1.1 Ngành nghề kinh doanh 19
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 20
Trang 42.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại
Tradicons 23
2.2.1 Mục tiêu hoạt động 23
2.2.2 Phương châm hoạt động 23
2.2.3 Các nguồn lực kinh doanh cơ bản của công ty 24
2.2.3.1 Nguồn nhân lực 24
2.2.3.2 Nguồn lực tài chính 25
2.2.4 Những công trình dự án tiêu biểu 26
2.3 Thực trạng xây dựng chính sách marketing sản phẩm dịch vụ xây dựng tại công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons 35
2.3.1 Về môi trường Marketing của dịch vụ xây dựng 35
2.3.1.1 Môi trường vĩ mô 35
2.3.1.2 Môi trường vi mô 38
2.3.2 Thiết lập ma trận 45
2.3.2.1 Ma trận EFE 47
2.3.2.2 Ma trận IEF 48
2.3.3 Các chính sách marketing 50
2.3.4 Đánh giá chung về chính sách marketing sản phẩm dịch vụ xây dựng tại công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons 60
2.3.4.1 Ưu điểm 60
2.3.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 60
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS 63
3.1 Xác lập mục tiêu của chính sách marketing cho dịch vụ xây dựng 63
3.1.1 Mục tiêu kinh doanh 63
3.1.2 Mục tiêu marketing 63
3.2 Củng cố và mở rộng thị trường mục tiêu 64
3.2.1 Tăng cường phân đoạn thị trường 64
3.2.2 Dự báo nhu cầu 66
3.3 Xây dựng chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng tại công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons 67
3.3.1 Ma trận SWOT 67
3.3.2 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu 70
3.3.3 Xây dựng các chính sách marketing 70
3.3.3.1 Chính sách sản phẩm 70
Trang 53.3.3.2 Chính sách giá 71
3.3.3.3 Chính sách phân phối 73
3.3.3.4 Chính sách xúc tiến 73
3.3.3.5 Chính sách con người 76
PHẦN KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
VAT value-added tax (Thuế giá trị gia tăng)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Bảng Nội dung
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại
Tradicons từ năm 2020-2022 Bảng 2.2 Bảng biến động tài sản và nguồn vốn qua các năm
Bảng 2.3 Những công trình dự án tiêu biểu từ năm 2020 – 2022
Bảng 2.4 Những công trình nhà phố tiêu biểu từ năm 2020 – 2022
Bảng 2.5 Bảng tỷ lệ trúng thầu và trượt thầu từ năm 2020 – 2022
Bảng 2.6 Thống kê mật độ dân số tại Tp Hồ Chí Minh và Bình Định từ năm
2020-2022 Bảng 2.7 Bảng thống kê số khách hàng Công ty đã hợp tác
Bảng 2.8 Các đối thủ chính cạnh tranh hiện tại với Tradicons tại Tp.HCM Bảng 2.9 Đánh giá các nhà cung cấp của Công ty Tradicons
Bảng 2.10 Đánh giá các yếu tố bên ngoài
Bảng 2.11 Đánh giá các yếu tố bên trong
Bảng 2.12 Danh mục các dịch vụ xây dựng của Tradicons
Bảng 2.13 Biểu giá cung cấp dịch vụ xây dựng
Bảng 2.14 Biểu giá cung cấp dịch vụ thiết kế
Bảng 2.15 Thống kê nhân sự theo các phòng năm 2020-2022
Bảng 3.1 Bảng ma trận SWOT
Bảng 3.2 Bảng đối tượng áp dụng chính sách khuyến mãi
Bảng 3.3 Dự kiến kinh phí hỗ trợ chính sách marketing
Bảng 3.4 Dự kiến kinh phí cho hình thức quảng cáo
Hình 1.1 Mô hình kênh phân phối
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Hình 2.2 Kênh phân phối trực tiếp của Tradicons
Hình 2.3 Quy trình dự án nhà phố
Hình 2.4 Quy trình thiết kế
Hình 2.5 Quy trình dự án cải tạo
Hình 3.1 Cấu trúc ma trận SWOT
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, việc xây dựng chiến lược marketing là một yếu tố cực kỳ quan trọng và cần thiết đối với bất kỳ công ty, doanh nghiệp nào
để tăng cường hiệu quả kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons không phải là một ngoại lệ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, Tradicons đã và đang gặp nhiều thách thức đối với việc tiếp cận thị trường, phân khúc hợp lý và tăng trưởng doanh thu Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, việc xây dựng chiến lược marketing chính là giải pháp tối ưu để Tradicons có thể phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường
Việc xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng của công
ty là một nhiệm vụ không thể thiếu và đặc biệt cần thiết Chiến lược marketing sẽ giúp cho công ty Tradicons nắm bắt được nhu cầu thị trường, phân tích được đối tượng khách hàng tiềm năng, đưa ra chiến lược phân khúc hợp lý và phát triển đúng hướng, tăng doanh số bán hàng, nâng cao uy tín và vị thế của công ty trên thị trường xây dựng hiện nay
Bên cạnh đó sẽ giúp cho công ty có được một bước đột phá trong việc tăng cường hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững trên thị trường Bằng cách đưa ra chiến lược marketing hợp lý, công ty có thể tăng độ tin cậy của khách hàng, tăng khả năng tìm kiếm và giữ chân khách hàng, mở rộng thị phần và đưa sản phẩm dịch vụ xây dựng của công ty đến với đông đảo khách hàng tiềm năng nhất
Vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty đối với sản phẩm dịch vụ xây dựng thì việc xây dựng một chính sách marketing là rất cần thiết Xuất phát từ những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS” làm đề tài nghiên cứu của mình
Trang 92 Tình hình nghiên cứu:
Nghiên cứu về xây dựng chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng
là một yếu tố rất quan trọng đối với các công ty trong ngành xây dựng bao gồm công
ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons Chính vì thế tác giả đã tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ xây dựng của công ty Tradicons Tiếp đó, phân tích thị trường và các đối thủ cạnh tranh của công ty để đưa ra các phương án marketing phù hợp nhất
Từ đó, đề xuất các chiến lược marketing nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh
và tiếp cận khách hàng của công ty Xác định các yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của chính sách marketing được xây dựng Cuối cùng, thực hiện đánh giá và điều chỉnh chính sách marketing để đảm bảo đáp ứng được yêu cầu và mong muốn của khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cở sở lý luận cơ bản về marketing trong doanh nghiệp Trên cơ sở tìm hiểu thực tế về tình hình thị trường và khách hàng của công ty Xây dựng Tradicons, đánh giá mức độ cạnh tranh trong ngành xây dựng, từ đó xây dựng chiến lược marketing phù hợp nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa việc quản
lý và phát triển sản phẩm dịch vụ xây dựng của công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Luận văn chủ yếu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động Marketing từ đó đề xuất giải pháp cho hoạt động Marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng của công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons
- Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing của công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons tại Tp.Hồ Chí Minh và chi nhánh tại Bình Định, trong đó nghiên cứu thị trường tại Hồ Chí Minh là chính Và mốc thời gian để khảo sát, đánh giá từ năm 2020 đến năm 2022
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Dựa Phân tích môi trường marketing trong ngành xây dựng và đánh giá tình hình cạnh tranh của công ty Tradicons trong thị trường
Trang 10- Nghiên cứu khách hàng mục tiêu của công ty để hiểu rõ nhu cầu và yêu cầu của họ đối với dịch vụ xây dựng
- Phân tích chiến lược marketing hiện tại của công ty và đưa ra đánh giá về hiệu quả của chiến lược này
- Xác định mục tiêu marketing cụ thể của công ty và đề xuất các chiến lược marketing nhằm đạt được mục tiêu đó
- Đưa ra các giải pháp marketing phù hợp để cải thiện hiệu quả kinh doanh của công ty
Từ các nhiệm vụ trên, đề tài này sẽ giúp cho công ty Tradicons có thể xác định chiến lược marketing phù hợp, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu và củng cố vị thế của công ty trong thị trường xây dựng
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp nghiên cứu thị trường, thu thập phân tích, tổng hợp, thống kê số liệu và so sánh; Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
7 Dự kiến kết quả nghiên cứu
- Xây dựng được chiến lược marketing sản phẩm dịch vụ xây dựng cho công ty Tradicons, đáp ứng được nhu cầu của thị trường và đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty
- Đưa ra những đánh giá về môi trường kinh doanh và thị trường cạnh tranh của ngành xây dựng, từ đó giúp công ty có được cái nhìn tổng quan hơn về thị trường và định hướng phát triển trong tương lai
- Đề xuất các hoạt động cụ thể để thúc đẩy tiếp thị và quảng bá sản phẩm của công ty, từ đó giúp tăng khả năng thu hút khách hàng và tăng doanh số bán hàng
- Đưa ra các khuyến nghị về việc tối ưu hóa chi phí quảng cáo và tiếp thị, giúp công ty tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn
8 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương với nội dung như sau:
Trang 11- Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP
- Chương 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS
- Chương 3: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS
Trang 12CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về marketing
1.1.1 Khái niệm về marketing
Theo E.J McCarthy: “ Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của một tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới khách hàng hoặc người tiêu thụ”.Đây là một khái niệm khá đơn giản nhưng có tầm quan trọng sống còn cho thành công của công ty
Có rất nhiều quan niệm về marketing tuy nhiên chúng ta có thể chia làm hai quan niệm đại diện, đó là quan niệm truyền thống và quan niệm hiện đại
Quan niệm truyền thống: Là hoạt động liên quan đến sản xuất và kinh doanh, nhằm đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất
Quan niệm hiện đại: Là chức năng quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, từ phát hiện và tạo nhu cầu thực sự đối với một sản phẩm cụ thể
từ khách hàng, đến việc đưa sản phẩm đó đến người tiêu dùng một cách tối ưu nhất
Tóm lại, marketing là quá trình quản lý mang tính xã hội, giúp cá nhân và tập thể có thể đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của họ thông qua sản xuất, kinh doanh và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác
1.1.2 Vai trò của marketing
Marketing có vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vai trò đó thể hiện:
- Đối với sản xuất: Marketing giúp sản xuất các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Đối với thị trường: Marketing là công cụ quan trọng để kích thích sự phát triển thị trường trong và ngoài nước, tạo liên kết mật thiết với cơ chế của đời sống kinh tế Cũng là yếu tố quan trọng trong quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường
- Đối với kế hoạch: Marketing được sử dụng như một công cụ để tìm ra hướng
đi và lập kế hoạch cho hoạt động tương lai của công ty Marketing cũng cung cấp
Trang 13thông tin khoa học và khách quan để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch kinh tế Nghiên cứu marketing giúp đánh giá khả năng tiêu thụ của sản phẩm và đưa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
1.1.3 Chức năng của marketing
- Chức năng tiêu thụ sản phẩm: Tìm hiểu và lựa chọn khách hàng, người tiêu thụ có khả năng nhất, kiểm soát về giá cả, lựa chọn các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng thích hợp, thiết lập quảng cáo tuyên truyền và khuyến mại,
- Chức năng nghiên cứu thị trường: xem xét những biến động của thị trường và bản chất hoạt động của các chiến lược marketing của doanh nghiệp Bao gồm: nghiên cứu nhu cầu về thị trường, tổng hợp phân tích tiềm năng nhu cầu tiêu dùng và dự đoán triển vọng
- Chức năng tổ chức và phân phối sản phẩm: toàn bộ các hoạt động đều gắn liền xuyên suốt với quá trình vận động của hàng hóa, kể từ lúc nó được sản xuất cho tới khi được bán buôn hay người tiêu dùng cuối cùng
- Chức năng thích ứng sản phẩm: nghiên cứu nhu cầu khách hàng từ đó đẩy mạnh sức hấp dẫn của sản phẩm lên khách hàng làm tăng cường khả năng thích ứng của doanh nghiệp, tạo thế chủ động cho doanh nghiệp trong điều kiện thị trường thường xuyên biến động, tăng cường hiệu quả kinh doanh
- Chức năng hỗ trợ: là các hoạt động hỗ trợ liên quan đến quảng cáo, thiết lập các yếu tố hậu kinh doanh của doanh nghiệp như: yếu tố vận chuyển, quản trị buôn bán, các dịch vụ trước trong và sau khi bán nhằm lôi kéo và duy trì khách hàng từ đó đem lại lợi nhuận cho công ty
1.1.4 Mục tiêu của marketing
- Tối đa hóa sự tiêu thụ: Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích tiêu dùng đạt mức tối đa Điều này sẽ góp phần tối đa hoá khả năng sản xuất, tạo ra việc làm và tăng thịnh vượng cho xã hội
- Tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng: Đạt được mức độ hài lòng cao nhất của người tiêu dùng, thay vì chỉ tập trung vào mức độ tiêu dùng cao nhất
Trang 14- Tối đa hóa sự lựa chọn: Cung cấp đa dạng các loại hàng hóa và cho phép người tiêu dùng lựa chọn cao nhất, giúp họ tìm thấy những sản phẩm phù hợp với sở thích
cá nhân và đáp ứng nhu cầu của họ.Tạo điều kiện cho người tiêu dùng cải thiện chất lượng cuộc sống của mình và đạt đến mức thoả mãn tốt nhất
- Tối đa hóa chất lượng cuộc sống: Cải thiện chất lượng đời sống bằng cách tăng cường chất lượng, số lượng và đa dạng sản phẩm, dễ dàng tìm kiếm, giảm chi phí sản xuất, cũng như nâng cao chất lượng môi trường vật chất và văn hoá
1.1.5 Chính sách marketing
1.1.5.1 Khái niệm
Chính sách marketing là tập hợp các quyết định và kế hoạch được thực hiện
để đưa ra các sản phẩm hoặc dịch vụ tới khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả nhất
Nó bao gồm các hoạt động như nghiên cứu thị trường, phân tích khách hàng, quảng cáo, bán hàng và giá cả Chính sách marketing cũng bao gồm các chiến lược và kế hoạch để tạo ra nhận thức thương hiệu, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, tăng trưởng doanh số và cải thiện lợi nhuận Những chính sách này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu và tạo ra giá trị cho khách hàng, doanh nghiệp
và xã hội
1.1.5.2 Vai trò của chính sách marketing trong doanh nghiệp
Để hoạt động tốt trên thị trường, các doanh nghiệp cần thiết phải xây dựng một chiến lược kinh doanh bền vững, tuy nhiên, chỉ có việc xây dựng chiến lược mà không thực hiện cụ thể thì cũng không có ý nghĩa Vì thế, chính sách marketing là công cụ quan trọng để các doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình Tuy nhiên, chính sách marketing được chia thành bốn chính sách chính là chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến, và vai trò của từng chính sách trong từng giai đoạn của doanh nghiệp khác nhau Điều này phụ thuộc vào tình hình hiện tại của doanh nghiệp
và các chính sách có tính hỗ trợ và phải có mối liên kết chặt chẽ với nhau để đạt được mục tiêu chung Chúng cần hỗ trợ lẫn nhau để tạo ra sức đẩy cho các chính sách khác, tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho việc thực hiện chính sách
Trang 151.2 Tổng quan về xây dựng chiếc lược marketing trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích môi trường marketing
Phân tích môi trường marketing là quá trình đánh giá và nghiên cứu các yếu
tố trong môi trường bên ngoài của tổ chức ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của tổ chức Môi trường marketing bao gồm nhiều yếu tố:
- Môi trường nhân khẩu: là yếu tố đầu tiên cần theo dõi vì con người tạo nên thị
trường mà người làm marketing cần chú ý đến là dân số, bởi vì dân số tạo nên thị trường tiêu thụ Do đó, để hiểu rõ hơn về thị trường và khách hàng tiềm năng, người làm marketing cần phân tích cách phân bổ dân cư theo khu vực địa lý và mật độ dân
cư, xu hướng di dân, phân bố dân số theo độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh đẻ,
tỷ lệ tử vong
- Môi trường kinh tế: ảnh hưởng đến sức mua và xu hướng chi tiêu của khách
hàng, chi phí sản xuất, giá cả và lợi nhuận của tổ chức
- Môi trường văn hóa-xã hội: bao gồm các giá trị, niềm tin, thói quen và hành
vi tiêu dùng của khách hàng, đặc biệt là về giới tính, độ tuổi, tôn giáo, giáo dục và thu nhập
- Môi trường chính trị-pháp lý: ảnh hưởng đến các quy định và chính sách pháp
lý của các cơ quan chính phủ và các tổ chức liên quan đến kinh doanh, cũng như đối tác thương mại quốc tế
- Môi trường công nghệ: bao gồm các tiến bộ công nghệ và sự phát triển của
các công nghệ mới có thể ảnh hưởng đến sản phẩm, quy trình sản xuất và phân phối, cũng như cách thức tiếp cận và tương tác với khách hàng
- Môi trường tự nhiên: bao gồm tác động của các yếu tố tự nhiên như khí hậu,
tài nguyên và sự biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến sản xuất, vận chuyển và sử dụng sản phẩm
1.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Để tối đa hóa hiệu quả các hoạt động marketing, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng các cơ hội thị trường trong mối tương quan tầm cỡ và cấu trúc
Trang 16có hạn trong khi các cơ hội thị trường lại rất đa dạng và phong phú Do đó, quá trình lựa chọn thị trường mục tiêu được thực hiện qua 4 bước để giúp các doanh nghiệp tận dụng tối đa các cơ hội thị trường:
- Đo lường và dự báo nhu cầu: Để đảm bảo tính khả thi của các hoạt động marketing, việc đo lường và dự báo nhu cầu thị trường là rất cần thiết Để xây dựng các chiến lược marketing phù hợp, cần phải thực hiện dự báo một cách toàn diện các vấn đề liên quan đến thị trường, xu hướng tiêu dùng và tình hình cạnh tranh
- Phân đoạn thị trường: quá trình chia nhỏ thị trường chung thành các phân khúc nhỏ hơn và đặc trưng hơn, nhằm giúp các doanh nghiệp tập trung nỗ lực marketing vào những nhóm khách hàng có nhu cầu tương tự nhau
- Lựa chọn thị trường mục tiêu: Để lựa chọn thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần đánh giá kích thước của từng phân đoạn cũng như các đặc tính phù hợp của từng phân đoạn thị trường đối với khả năng marketing của chính doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp sẽ có thể lựa chọn tham gia vào một hoặc nhiều phân đoạn thị trường nhất định
- Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu: xác định vị trí của sản phẩm trong tâm trí khách hàng mục tiêu từ đó xây dựng chính sách marketing có khả năng tạo ra nhiều lợi thế hơn trong việc thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ cạnh tranh
1.2.3 Thiết kế các chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng
1.2.3.1 Khái niệm sản phẩm
Sản phẩm là một đối tượng vật chất hoặc không vật chất được sản xuất hoặc cung cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Sản phẩm có thể là một đồ vật, một dịch vụ, một ý tưởng hoặc một giá trị Nó được thiết kế để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của người tiêu dùng và có thể được bán hoặc trao đổi cho tiền hoặc các giá trị khác Sản phẩm dịch vụ xây dựng là các dịch vụ liên quan đến việc xây dựng, sửa chữa hoặc nâng cấp các công trình, tòa nhà, nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng khác
Trang 171.2.3.2 Thiết kế các chính sách marketing cho sản phẩm cho sản phẩm dịch vụ xây dựng:
Đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, việc thiết kế chính sách marketing bao gồm 4 yếu tố cơ bản: sản phẩm, giá cả, phân phối và quảng cáo Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp xây dựng, việc nghiên cứu và thiết kế chính sách marketing cần phải bao gồm thêm 3 yếu tố khác là con người, qui trình và bằng chứng vật chứng
Chính sách sản phẩm: Để xây dựng chính sách sản phẩm hiệu quả, doanh
nghiệp cần phải hiểu rõ các yếu tố tạo nên sản phẩm mà họ cung cấp cho khách hàng Sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất và là nền tảng cho chiến lược marketing Sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất và là nền tảng cho chiến lược marketing Chính sách sản phẩm bao gồm các quyết định về:
- Chủng loại và danh mục sản phẩm: Chủng loại hàng hóa là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hoặc được bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại hoặc trong khuôn khổ cùng một dãy giá Tùy thuộc vào mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp có thể cung cấp một chủng loại đầy đủ hoặc mở rộng thị trường, hoặc theo đuổi mục tiêu lợi nhuận
- Thuộc tính sản phẩm: Đây là những đặc tính của sản phẩm, bao gồm cả những tính năng vật lý, chức năng, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu và các yếu tố khác Điều này đặc biệt quan trọng với các sản phẩm kỹ thuật cao hoặc các sản phẩm dịch vụ
- Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sự thành công của sản phẩm và đóng vai trò quan trọng trong quyết định của khách hàng khi mua sản phẩm
- Thương hiệu sản phẩm: Thương hiệu sản phẩm là một tài sản vô hình và là một phần quan trọng của giá trị của sản phẩm Thương hiệu của sản phẩm có thể được định nghĩa là một tên gọi, ký hiệu, biểu tượng, hình ảnh hoặc bất kỳ đặc trưng nào khác mà được gắn liền với sản phẩm và được sử dụng để phân biệt sản phẩm với các sản phẩm khác trên thị trường
Trang 18- Đóng gói sản phẩm: Đóng gói sản phẩm không chỉ bảo vệ sản phẩm mà còn giúp tạo ra giá trị cho sản phẩm
Chính sách giá: Chính sách giá của doanh nghiệp là sự tập hợp những cách
thức và quy tắc xác định mức giá cơ sở của sản phẩm và quy định biên độ dao động cho phép thay đổi mức giá cơ sở trong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường
• Một số phương pháp định giả cơ bản:
- Định giá căn cứ vào chi phí: Định giá cộng thêm vào chi phí một mức lời nhất định và định giá theo lợi nhuận mục tiêu Phương pháp này làm đơn giản hóa việc định giá nhưng chưa xem xét đầy đủ nhu cầu của thị trưởng và tình hình cạnh tranh
- Định giá dựa trên người mua: Phương pháp này sử dụng các yếu tố phi giá cả
để xây dựng giá trị được cảm nhận trong tâm trí người mua Giá định ra dựa trên cảm nhận của khách hàng về giá trị sản phẩm dịch vụ và phù hợp với giá trị cảm nhận được của khách hàng Đây là phương pháp phù hợp với ý tưởng định vị sản phẩm
- Định giá dựa vào cạnh tranh:
+ Định giá theo mức giá hiện hành: Giá được xác định dựa trên giá của đối thủ cạnh tranh, ít chú trọng đến nhu cầu khách hàng hay chi phí của doanh nghiệp
+ Định giả đấu thầu: Giá được xác định dựa trên những cân nhắc về dự kiến mức giá mà các đối thủ cạnh tranh đưa ra, hơn là dựa trên mối quan hệ nào đó với nhu cầu và chi phí doanh nghiệp Định giá cộng thêm vào chi phi một mức lời nhất định và định giá theo lợi nhuận mục tiêu Cáh này làm đơn giản hóa việc định giá nhưng chưa xem xét đầy đủ nhu cầu của thị trưởng và tình hình cạnh tranh
• Các chiến lược điều chỉnh giá:
- Định giá chiết khâu và bớt giá
- Định giá phân biệt: Doanh nghiệp thường thay đổi giá cơ bản để phù hợp với đặc tính của khách hàng, sản phẩm, vị trí và thời gian sử dụng dịch vụ Các hình thức định giá phân biệt: Định giá theo nhóm khách hàng; theo loại sản phẩm, theo địa điểm; theo thời gian, theo hình ảnh Điều kiện để định giá phân biệt có hiệu quả là phân đoạn thị trường phải được phân loại, mỗi phân đoạn có nhu cầu với mức độ khác
Trang 19nhau, các thành viên trong phân đoạn thị trường giá thấp không thể bán lại sản phẩm cho phân đoạn thị trường giá cao hơn, các đối thủ cạnh tranh không thể bán giá thấp hơn trong phân đoạn thị trường mà doanh nghiệp đang bán giá cao, chi phí của phân đoạn và đáp ứng thị trường không vượt quá khoản thu nhập thêm do phân biệt giá, việc phân biệt giá không gây bất lợi và phiền hà cho khách hàng, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật
- Định giá theo địa lý: Vì các vùng địa lý có những đặc điểm khác nhau, nhu cầu về dịch vụ của khách hàng cũng khác nhau Do đó, doanh nghiệp cần có chiến lược định giá phù hợp với nhu cầu từng vùng, khu vực địa lý
- Định giá cổ đông: Để thu hút khách hàng tiêu dùng sản phẩm, doanh nghiệp
có thể tạm thời giảm giá Các hình thức giảm giá gồm giảm giá để thu hút khách hàng, giảm giá cho các dịp đặc biệt, giảm giá để thu hồi tiền, chiết khấu về mặt tâm lý
Chính sách phân phối: Phân phối là phương thức để đưa sản phẩm từ nhà sản
xuất đến tay người tiêu dùng, nhằm đạt được mục tiêu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Kênh phân phối được hình thành từ một chuỗi các tổ chức hoặc cá nhân có nhiệm vụ thực hiện các bước trung gian để chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa cụ thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng
Trang 20• Tổ chức hệ thống kênh phân phối: có hai kênh phân phối:
Kênh phân phối trực tiếp:
Kênh phân phối gián tiếp:
Kênh một cấp
Kênh hai cấp
Kênh ba cấp
Hình 1.1 Mô hình kênh phân phối
- Kênh phân phối trực tiếp (kênh không cấp): người sản xuất bán hàng nhà sản xuất trực tiếp bán sản phẩm cho khách hàng cuối cùng mà không thông qua bất kỳ trung gian nào Các hình thức tiếp thị trực tiếp bao gồm bán hàng lưu động, bán hàng theo dây chuyền, bán hàng qua mạng điện thoại hoặc internet và các cửa hàng do chính nhà sản xuất sở hữu
- Kênh phân phối gián tiếp là phương pháp bán hàng mà sử dụng các trung gian như đại lý, nhà bán lẻ, nhà bán buôn, đại lý độc quyền, hoặc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng để tạo ra hệ thống phân phối sản phẩm dịch vụ
Khi sử dụng các trung gian phân phối, doanh nghiệp sẽ mất một số quyền kiểm soát về cách sản phẩm được bán thế nào và bán cho ai, nhưng cách tiếp cận này cũng
có nhiều lợi ích, chẳng hạn như tiết kiệm chi phí đầu tư và nhân lực, tăng khối lượng
Trang 21sản phẩm được phân phối rộng rãi và nhanh chóng đưa sản phẩm dịch vụ đến thị trường mục tiêu
Nếu doanh nghiệp không có đủ nguồn lực để phân phối trực tiếp hoặc việc đầu
tư vào sản xuất kinh doanh chính của họ có lợi nhuận cao hơn so với việc đầu tư vào hoạt động phân phối, thì việc sử dụng các kênh phân phối trung gian là tối ưu
Chính sách xúc tiến: Các hoạt động xúc tiến thương mại sẽ giúp doanh nghiệp
mở rộng mối quan hệ kinh doanh với khách hàng và tăng cường thông tin về thị trường để phát triển nhanh chóng Đồng thời, nhờ xúc tiến thương mại, doanh nghiệp
có thể thu thập thông tin về khách hàng và đối thủ cạnh tranh Các hoạt động này bao gồm quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trương khác
Để tạo ra chương trình xúc tiến hỗn hợp hiệu quả, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu: Đối tượng khách hàng có thể là những người tiềm năng mua sản phẩm của doanh nghiệp, khách hàng hiện tại, những người quyết định hoặc ảnh hưởng đến quyết định mua hàng
- Xác định mục tiêu truyền thông: Đây là quá trình tạo ra nhận thức về sản phẩm, hiểu biết về sản phẩm, tạo thiện cảm, sự ưa thích, lòng tin hoặc hành vi mua hàng
- Tạo thông điệp hoàn hảo: Để thu hút sự chú ý và kích thích hành động mua hàng, thông điệp cần được thiết kế sao cho có nội dung hấp dẫn, logic, định dạng phù hợp và nguồn phát đáng tin cậy
- Lựa chọn kênh truyền thông: Cần quyết định truyền thông trực tiếp hay gián tiếp và xem xét mối quan hệ cá nhân trong quá trình giao tiếp
- Xây dựng chính sách khuyến mại: Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp phổ biến để xác định ngân sách khuyến mại, bao gồm căn cứ vào khả năng, tỷ
lệ phần trăm doanh số bán, cân bằng cạnh tranh và căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ
- Hình thành hệ thống khuyến mại hợp lý: Cần xây dựng một hệ thống khuyến mại cân đối để tối ưu hóa hiệu quả của các công cụ khuyến mại
Trang 22- Đánh giá kết quả khuyến mại: Sau khi triển khai kế hoạch khuyến mại, cần đánh giá tác động của nó đối với khách hàng mục tiêu bằng cách theo dõi sự nhận biết, mua sắm, hài lòng và sự hài lòng của khách hàng
- Tổ chức và quản lý hệ thống truyền thông marketing tổng hợp: Là khái niệm quản lý truyền thông marketing toàn diện, đánh giá vai trò chiến lược của các công
cụ khác nhau và kết hợp chúng để đảm bảo tính rõ ràng, xúc tiến và tiêu dùng tối đa của truyền thông
Chính sách con người: Con người là yếu tố không thể thiếu để đạt được thành
công trong kinh doanh cho bất kỳ doanh nghiệp nào, cho dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay thương mại Nếu thiếu yếu tố con người, việc kinh doanh sẽ không thể thực hiện được Một doanh nghiệp có nguồn lực dồi dào và trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ
Con người trực tiếp tạo ra dịch vụ và ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Vì vậy, việc tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đối đãi tốt với nhân viên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của doanh nghiệp dịch vụ Con người là thành viên của tổ chức,
bị ảnh hưởng bởi tổ chức và cũng là nhân tố làm thay đổi tổ chức
Các nhân viên hoặc quản lý trong doanh nghiệp thường đóng góp một giá trị quan trọng cho sản phẩm hoặc dịch vụ cuối cùng được cung cấp Vì vậy, việc sử dụng nhân viên phù hợp và đào tạo hợp lý là cần thiết để doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh trong ngành cung cấp dịch vụ
Chính sách quy trình: Qui trình có thể được định nghĩa là phương pháp để
cung cấp dịch vụ cho khách hàng Khách hàng không chỉ mong đợi nhận được dịch
vụ chất lượng cao mà còn mong muốn tất cả khách hàng nhận được cùng một mức
độ chất lượng dịch vụ đồng nhất cho cùng một loại dịch vụ Vì vậy, doanh nghiệp
phải đảm bảo cung cấp qui trình tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của tất cả khách hàng
Để đảm bảo việc quản lý doanh nghiệp hiệu quả và thực hiện kế hoạch marketing một cách đồng bộ, công ty cần xây dựng các quy trình tiêu chuẩn cho từng
bộ phận và công việc cụ thể
Trang 23Để chuẩn hóa quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, doanh nghiệp cần thiết phải tạo ra các quy trình nghiệp vụ tiêu chuẩn, kèm theo tài liệu hướng dẫn chi tiết để đảm bảo mọi nhân viên đều cung cấp dịch vụ theo một quy trình chuẩn của công ty
Trang 24KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hoạt động marketing là một liên kết quan trọng giữa doanh nghiệp với thị trường, khách hàng Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao, hoạt động marketing phải được thực hiện một cách hiệu quả
Chương 1 của luận văn đã giới thiệu về marketing và chính sách marketing trong doanh nghiệp nói chung Những vấn đề lý luận trong chương này sẽ là nền tảng
để đối chiếu với thực trạng chính sách marketing cho sản phẩm dịch vụ xây dựng của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons Từ đó, luận văn sẽ đưa ra các giải pháp nhằm xây dựng chính sách marketing hiệu quả cho sản phẩm dịch vụ xây dựng tại công ty này
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
MARKETING SẢN PHẨM DỊCH VỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADICONS
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons (gọi tắt là TRADICONS CO.,LTD) là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng cung cấp các dịch
vụ về Thi công – Thiết kế – Cải tạo với mảng hoạt động chính là: văn phòng, shophouse, trung tâm, bệnh viện, kho bãi, chung cư và nhà phố Được thành lập và
đi vào hoạt động từ năm 2018
Tên công ty (tiếng Việt) : CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI
TRADICONS Tên công ty (tiếng Anh) : TRADICONS TRADING CONSTRUCTION
COMPANY LIMITED Tên viết tắt : TRADICONS CO.,LTD
Trụ sở chính : 29/4/15/10 Đường số 6, Phường Hiệp Bình Phước, Thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Văn phòng đại diện : 41 đường số 12, KDC Cityland, phường 10, Gò Vấp Điện thoại : 0971350979
Email : tradicons.co@gmail.com Website : tradicons.vn
Mã số thuế : 0 3 1 5 0 3 0 1 9 9
Vốn điều lệ : 5.000.000.000 đồng
Đại diện : Ông TRỊNH HOÀNG TÂM
Chức danh : Tổng giám đốc
Chi nhánh Công ty : CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG
MẠI TRADICONS – TẠI BÌNH ĐỊNH Địa chỉ : 50 Nguyễn Công Trứ, TP Quy Nhơn, Bình Định
Giám đốc Công ty phụ
trách chi nhánh
: Ông NGUYỄN MINH VŨ
Trang 262.1.1 Ngành nghề kinh doanh
• Dịch vụ tư vấn và thiết kế
Tradicons đã tham gia vào việc thiết kế và thi công nhiều công trình căn hộ chung cư, nhà phố, … nên có khá nhiều kinh nghiệm hữu ích Với mong muốn mọi người sẽ được sống trong những căn nhà đẹp, Tradicons sẽ chia sẻ về kinh nghiệm làm nhà với những kiến thức đã đúc rút từ quá trình thiết kế, thi công các công trình của công ty Với đội ngũ chuyên nghiệp và có kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế xây dựng, công ty Tradicons sẽ cung cấp cho khách hàng những lời khuyên và giải pháp tối ưu cho các vấn đề liên quan đến thiết kế tiết kiệm thời gian cho quá trình xây dựng thông qua việc tối ưu hóa quy trình thiết kế và triển khai xây dựng, giúp khách hàng đưa ra quyết định đúng đắn và hiệu quả nhất Từ đó đem đến những thiết kế công trình xây dựng độc đáo và phù hợp với nhu cầu sử dụng, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn
Các hoạt động tư vấn và thiết kế:
- Tư vấn kinh phí đầu tư xây dựng
- Tư vấn xin phép xây dựng
- Tư vấn khảo sát, đánh giá hiện trạng công trình
- Tư vấn thiết kế Kiến trúc – Kết cấu – Nội thất
- Tư vấn giải pháp, biện pháp thi công, biện pháp sửa chữa cải tạo
- Tư vấn giải pháp vật liệu xây dựng công trình
- Thiết kế kiến trúc
- Thiết kế và thi công kết cấu
- Thiết kế điện, nước
- Thiết kế nội thất
• Dịch vụ sửa chữa cải tạo
Hoạt động nhằm tái sử dụng, sửa chữa những phần bị hư hỏng, bị lỗi hoặc không hoạt động của các công trình, tòa nhà, căn hộ, để đảm bảo hoạt động đúng cách Tradicons với đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư và thợ lành nghề, đảm bảo sự an toàn
và chất lượng của công trình sau khi hoàn thành sửa chữa cải tạo Bên cạnh đó cung
Trang 27cấp dịch vụ sửa chữa cải tạo còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường bằng cách tận dụng lại các công trình đã tồn tại thay vì xây dựng mới
Các hoạt động sửa chữa cải tạo như:
- Tháo dỡ, san lấp
- Mở rộng sàn, nâng tầng
- Cải tạo hệ thống điện - nước - điện lạnh tòa nhà
- Sơn sửa chống thấm, cải tạo nội - ngoại thất
• Dịch vụ thi công cải tạo
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thi công cải tạo các công trình xây dựng, sử dụng các công nghệ tiên tiến và
có đội ngũ kỹ sư, công nhân chuyên nghiệp để đảm bảo chất lượng và độ chính xác cao nhất
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công cải tạo, Tradicons đã thực hiện nhiều dự án cải tạo thành công, bao gồm nâng cấp nhà ở, văn phòng, cửa hàng, nhà xưởng, chung cư, trung tâm và các công trình công cộng khác Bằng việc sử dụng các công nghệ và vật liệu mới nhất, đảm bảo rằng các công trình cải tạo đều được tối
ưu hóa về công năng và giá trị sử dụng, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ và chất lượng của công trình sau khi hoàn thành
Các hoạt động thi công cải tạo như:
- Thi công kiến trúc
- Thi công kết cấu
- Thi công hệ thống điện, nước
- Thi công nội thất
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Trong lĩnh vực xây dựng, có rất nhiều đơn vị thi công được đánh giá cao tại thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, để thực hiện ước mơ sở hữu một thương hiệu riêng với môi trường làm việc hiệu quả, năng động, thoải mái và sáng tạo nhất, bốn nhân viên xuất sắc của các đơn vị này đã quyết định đồng hành với nhau Họ là Tâm,
Vũ, Bảo và Quốc
Trang 28Với khát khao chinh phục thử thách và ước mơ của mình, họ đã cùng nhau xây dựng nên công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons vào năm 2018 Với sứ mệnh tạo ra những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng, Tradicons đã không ngừng nỗ lực
và phát triển để trở thành một doanh nghiệp xây dựng lớn và uy tín tại thành phố Hồ Chí Minh
Không chỉ cam kết đem đến những dự án xây dựng chất lượng, Tradicons còn tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo và thu hút nhân tài Nhân viên của Tradicons không chỉ an phận với mức lương hậu hĩnh mà còn có cơ hội phát triển bản thân và thăng tiến trong công việc Tất cả những điều này sẽ giúp Tradicons trở thành một công ty xây dựng được người lao động tin tưởng và mong muốn gia nhập
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Phòng tài chính kế toán: Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm quản lý các
khoản thu, chi, đầu tư, vay nợ, quản lý quỹ, tài sản và nguồn vốn của công ty Quản
lý về tài chính cũng như lập báo cáo tài chính và các nghiệp vụ liên quán đến thuế của doanh nghiệp Phòng tài chính kế toán cung cấp thông tin tài chính chi tiết và phân tích cho Ban Giám đốc đưa ra các quyết định chiến lược
Phòng thiết kế: Phòng thiết kế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các
bản vẽ, thiết kế và tính toán cho các dự án xây dựng Các nhân viên trong phòng thiết
PHÒNG HỢP ĐỒNG THU MUA
BỘ PHẬN DỰ ÁN
PHÒNG QA QC
-PHÒNG
QS - BÁO GIÁ
PHÒNG MARKETING
BỘ PHẬN THI CÔNG BAN GIÁM ĐỐC
Trang 29kế thường có kiến thức và kỹ năng chuyên môn về kỹ thuật xây dựng, kiến trúc và thiết kế nội ngoại thất để đảm bảo các thiết kế đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ và chức năng của khách hàng Ngoài ra, phòng thiết kế còn đóng vai trò trong việc tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong việc lựa chọn thiết kế phù hợp với nhu
cầu và ngân sách của họ
Phòng hợp đồng thu mua: Phòng hợp đồng thu mua có trách nhiệm quản lý,
xử lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc ký kết và quản lý các hợp đồng với các đối tác, khách hàng hoặc nhà cung cấp, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên Bên cạnh đó trực tiếp quản lý và giám sát các hoạt động liên quan đến thu mua vật liệu, thiết bị và dịch vụ cần thiết cho các dự án xây dựng của công ty
Phòng QA – QC: Phòng QA-QC có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo
chất lượng sản phẩm xây dựng trước khi được bàn giao cho khách hàng Giám sát quá trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm xây dựng được sản xuất đúng theo quy trình
và đạt chất lượng yêu cầu Đồng thời, phòng QA-QC sẽ đưa ra các đề xuất để cải thiện quy trình sản xuất phản hồi cho các bộ phận liên quan về những lỗi và vấn đề
về chất lượng để khắc phục và cải thiện sản phẩm
Phòng QS – Báo giá: Phòng QS - Báo giá đảm nhận tư vấn, lập báo giá và
định giá các dự án xây dựng Phòng này bao gồm các chuyên viên định giá, kỹ sư tính toán chi phí dự án Cung cấp tư vấn kỹ thuật và chọn vật liệu phù hợp cho từng
dự án xây dựng, giúp đảm bảo sự tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình thực hiện dự
án Từ đó đưa ra báo giá cạnh tranh và hợp lý cho khách hàng
Phòng Marketing: Phòng Marketing có chức năng quảng bá và giới thiệu sản
phẩm, dịch vụ của công ty tới khách hàng mục tiêu Thu thập và phân tích thông tin
về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh để đưa ra các chiến lược phù hợp Phòng Marketing cung cấp tài liệu, hình ảnh, video nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu công ty Tradicons
Trang 302.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tradicons
2.2.1 Mục tiêu hoạt động
Một trong những mục tiêu hoạt động của Tradicons là trở thành tổng thầu thiết
kế - thi công chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, sử dụng những thế mạnh của công ty như khả năng tổ chức thi công và quản lý nhân sự Tradicons cam kết cung cấp cho khách hàng những giải pháp xây dựng độc đáo, hiệu quả và chất lượng, từ khâu tư vấn đến thiết kế và thi công, đảm bảo tính thẩm mỹ, tiện nghi và an toàn trong mỗi dự án xây dựng
Ngoài ra, Tradicons còn tập trung phát triển đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
và có tầm nhìn, đem đến những giải pháp tối ưu và sáng tạo trong thiết kế và thi công Công ty luôn đề cao giá trị con người, nỗ lực tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên phát triển bản thân và thăng tiến trong công việc
Với những giá trị và mục tiêu hoạt động như vậy, Tradicons luôn nỗ lực để trở thành một trong những đơn vị xây dựng uy tín và được khách hàng tin tưởng nhất trên thị trường
2.2.2 Phương châm hoạt động
Việc lựa chọn nhà thầu vừa uy tín, chất lượng có năng lực nội tại là điều khiến bao chủ đầu tư đắn đo suy nghĩ giữa vô vàn lựa chọn trên thị trường Để xây dựng lên một dự án vừa thẩm mỹ vừa bền vững theo thời gian thì chủ đầu tư nên tìm chọn
1 nhà thầu thật sự uy tín cùng với các chính sách cam kết về chất lượng dịch vụ Việc kiểm soát đội ngũ thi công trực tiếp luôn tuân thủ nghiêm ngặt theo các chính sách
về chất lượng dịch vụ là điều làm nên sự khác biệt của chúng tôi trên thị trường Do
đó, đối với mỗi công trình thi công do Tradicons đảm nhận, chúng tôi luôn có những điều khoản cam kết đối nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho chủ đầu tư
Trang 312.2.3 Các nguồn lực kinh doanh cơ bản của công ty
2.2.3.1 Nguồn nhân lực
Nhân sự là một phần quan trọng trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào,
và đối với Tradicons cũng không phải là ngoại lệ Tradicons luôn coi trọng nhân sự
và đầu tư vào việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân tài
Công ty tự hào có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và năng lực, được đào tạo chuyên sâu và trang bị các kỹ năng cần thiết để đảm bảo chất lượng công việc tốt nhất Ngoài ra, công ty còn định hướng phát triển sự nghiệp cho nhân viên bằng cách cung cấp các chương trình đào tạo, hỗ trợ học phí cho nhân viên đăng ký các khóa học chuyên ngành để nâng cao trình độ chuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm giữa các nhân viên Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên phát triển bản thân và có cơ hội thăng tiến trong công việc Song song đó là tạo ra một môi trường làm việc năng động, thoải mái và sáng tạo, đồng thời đảm bảo mức lương và phúc lợi hấp dẫn để thu hút và giữ chân các nhân viên tài năng
Tất cả những điều này cùng với các chính sách ưu đãi và phúc lợi đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng nhân viên đã giúp Tradicons xây dựng được đội ngũ nhân sự chất lượng cao, sáng tạo và cam kết với công việc
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại
Trang 322.2.3.2 Nguồn lực tài chính
Bảng 2.2: Bảng biến động tài sản và nguồn vốn qua các năm
(ĐVT: 1000 đồng)
STT Nội dung
Giá trị TT Giá trị TT Giá trị TT
A Tài sản ngắn hạn 6.378.443.362 0,92 8.957.819.917 0,95 17.463.491.955 0,98
B Tài sản dài hạn 523.345.200 0,08 426.727.620 0,05 330.110.040 0,02 Tổng cộng tài sản 6.901.788.562 9.384.547.537 17.793.601.995
C Nợ phải trả 1.841.123.806 0,27 4.350.015.473 0,46 12.720.062.959 0,71
D Vốn chủ sở hữu 5.060.664.756 0,73 5.034.532.064 0,54 5.073.539.036 0,29 Tổng cộng nguồn vốn 6.901.788.562 9.384.547.537 17.793.601.995
(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính Kế toán)
Thông qua bảng trên ta có thể thấy sự tăng của tài sản và nguồn vốn qua các năm Xét cụ thể nguồn vốn và tài sản:
- Tổng giá trị tài sản của công ty tăng từ 6.901.788.562 năm 2020 lên 9.384.547.537 năm 2021 và tiếp tục tăng lên 17.793.601.995 năm 2022
- Tài sản ngắn hạn 3 năm đều chiếm tỷ trọng trên 90% so với tài sản dài hạn, và giá trị tài sản ngắn hạn tăng từ 6.378.443.362 năm 2020 lên 8.957.819.917 năm 2021
và tiếp tục tăng lên 17.463.491.955 năm 2022
- Tỷ trọng của tài sản dài hạn giảm đi đáng kể trong cùng giai đoạn Điều này
có thể chỉ ra rằng công ty có xu hướng đầu tư ít hơn vào tài sản dài hạn, hoặc đã thực hiện chính sách tháo gỡ tài sản dài hạn không cần thiết để tăng tính thanh khoản
- Nợ phải trả của công ty tăng đáng kể, từ 1.841.123.806 năm 2020 lên 4.350.015.473 năm 2021 và tiếp tục tăng lên 12.720.062.959 năm 2022 Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu của công ty không tăng đáng kể, chỉ giảm một ít từ 5.060.664.756 năm 2020 xuống 5.034.532.064 năm 2021 và tăng nhẹ lên 5.073.539.036 năm 2022 Điều này cho thấy rằng công ty đang sử dụng nhiều khoản nợ hơn để tài trợ hoạt động kinh doanh của mình
Trang 33- Tỷ lệ tổng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn tăng đáng kể, từ 0,27 năm 2020 lên 0,46 năm 2021 và tiếp tục tăng lên 0,71 năm 2022 Điều này có thể cho thấy rằng công ty đang có nguy cơ gặp khó khăn về tài chính trong tương lai, do sự tăng nợ quá nhanh so với tốc độ tăng vốn chủ sở hữu của công ty
Tóm lại, mặc dù giá trị tài sản và tổng nguồn vốn của công ty tăng lên, tuy nhiên tình hình nợ phải trả đang tăng đáng kể và tỷ lệ tổng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn cũng tăng đáng kể, cần lưu ý rằng việc tăng tài sản và nguồn vốn cần phải được quản lý và sử dụng hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai
2.2.4 Những công trình dự án tiêu biểu
Tradicons là một trong những đơn vị thi công xây dựng uy tín tại thành phố
Hồ Chí Minh và đã thực hiện thành công nhiều dự án tiêu biểu trong lĩnh vực xây dựng dân dụng Dưới đây là một số dự án tiêu biểu mà Tradicons đã thực hiện:
Trang 34Bảng 2.3: Những công trình dự án tiêu biểu từ năm 2020 – 2022
STT Dự án Địa điểm Hạng mục Năm
thực hiện Giá gói thầu
Giá trúng thầu
1 HSVC LPG Cavern Project Bà Rịa-Vũng Tàu Thi công sơn nước và
2020 643.582.900 624.169.700
3 AG_BD 6.9 SHOWFLATS
Tân Phước Khánh, thị
xã Tân Uyên, Bình Dương
Thi công hạng mục thạch cao sơn nước 2020 265.899.100 248.698.816
4 AG_BD 6.9 SHOWFLATS
Tân Phước Khánh, thị
xã Tân Uyên, Bình Dương
Thi công xây dựng cơ bản 2020 140.357.769 117.828.884
5 Văn phòng Citihome
Đường 35, khu phố 3, phường Cát Lái, Quận
2, HCM
Cung cấp, lắp đặt cửa kính công trình tại Trung tâm Thương mại – Dịch vụ – Văn phòng Citihome
2020 100.000.000 88.925.638
6 The Cuong Offical
Tầng 7 - 41 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, HCM
Hoàn thiện thi công
VP 41 NTMK 2020 250.000.000 224.245.000
Trang 35STT Dự án Địa điểm Hạng mục thực hiện Năm Giá gói thầu Giá trúng thầu
7 LIDD-RIVIERA
Nguyễn Văn Tưởng, Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Thi công xây dựng và hoàn thiện căn hộ chị Yến
2020 500.000.000 454.654.893
8 My Market- MegaVillage
222 Võ Chí Công, P
Phú Hữu, Quận 9, TPHCM
Thi công cải tạo 2020 400.000.000 368.465.000
9 Cửa hàng thịt sạch
Vietswan
Lũy Bán Bích, Phường Tân Thạnh, Quận Tân Phú, HCM
Thi công cải tạo 2020 500.000.000 418.089.900
10 Nhà máy Waytex
Khu công nghiệp Bàu Bàng, Thị trấn Huyện Bàu Bàng, Bình Dương Thi công vữa tự san
2020 139.578.000 101.422.200
14 Lê Gia Plaza
Phường Tân Phước Khánh 10, Thị xã Tân Uyên, Bình Dương
Thi công xây dựng cơ bản, thạch cao sơn nước
2020 215.500.000 181.500.000
Trang 36STT Dự án Địa điểm Hạng mục thực hiện Năm Giá gói thầu Giá trúng thầu
15 Nhà xưởng Createch
Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, Phường Thới Hòa, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Thi công nền sàn sơn Epoxy 2021 156.388.100 138.758.400
16 MGMG Dog Coffee
Interior
Sadora đường Mai Chí Thọ, Thủ Thiêm, Quận 2, HCM
Thi công nội thất 2021 1.000.000.000 845.949.259
17 Văn phòng đại diện Công
ty Vinahub
Toà nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Thi công hoàn thiện Văn phòng đại diện Công ty Vinahub
2021 242.300.110 226.467.000
18 Trường Trung Cấp Công
Nghệ Thông Tin Sài Gòn
Gia Phú, Phường 1, Quận
6, Thành phố Hồ Chí Minh
Cải tạo Xây dựng Tầng 3 2021 500.000.000 409.372.095
19 Chung cư Vista An Phú 628C XL Hà Nội, An Phú, Quận 2, HCM Thi công cải tạo nhà
rác 2022 500.000.000 441.733.600
20 Chung cư Vista An Phú 628C XL Hà Nội, An Phú, Quận 2, HCM Thi công cải tạo nhà vệ sinh, nhà bảo vệ 2022 400.000.000 364.621.400
21 Nhà máy sản xuất thức ăn
chăn nuôi Vietswan
Cum công nghiệp dốc 47, Phường Tam Phước, Biên Hòa, Đồng Nai
Cải tạo nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi
2022 1.206.895.800 1.168.714.409
Trang 37STT Dự án Địa điểm Hạng mục thực hiện Năm Giá gói thầu Giá trúng thầu
22 Daifuku Office
Zen Plaza, 54-56 đường Nguyễn Trãi, phường Bến Thành, Quận 1, HCM
Thi công cải tạo văn phòng 2022 1.000.000.000 878.110.367
Thi công sân khấu 2022 603.778.200 544.147.480
2022 1.000.000.000 801.539.678
26 Apax Leaders Biên Hòa
Số H22 đường Võ Thị Sáu, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Thi công cải tạo
2022 1.800.000.000 1.746.935.156
27 Apax Leaders Quang Trung
Số 663 Quang Trung, phường 11, Quận Gò Vấp, HCM Thi công cải tạo
2022 500.000.000 315.556.876
28 Apax Leaders Trường
Chinh
417, Trừơng Chinh, phường 13, Quận Tân Phú
Thi công cải tạo 2022 350.000.000 299.813.600
Trang 38STT Dự án Địa điểm Hạng mục thực hiện Năm Giá gói thầu Giá trúng thầu
29 Nippon Office
372 Võ Văn Tần, Phường 5, Quận 3, TP.HCM
Thi công cải tạo 2022 3.898.341.540 3.807.491.761
30 GREEN ACADEMY
Số 94C, đường Cao Thắng, Phường 4, Quận
3, Thành phố Hồ Chí Minh
Thi công cải tạo 2022 5.500.000.000 5.412.780.477
31 GYM UMT
Đường số 60CL, Phường Cát Lái, TP.Thủ Đức, TP.HCM
Thi công xây dựng 2022 1.177.350.000 1.050.145.852
Thi công nội thất tầng 3F 2022 500.000.000 371.661.098
Thi công nội thất tầng GF và 2F 2022 1.000.000.000 939.270.800
34 YOUNGJIN OFFICE
Số 1110 khu phố Bình Hòa 1, Phường Tân Phước Khánh, Thị Xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
Thi công cải tạo văn phòng 2022 587.833.100 548.946.837
Trang 39STT Dự án Địa điểm Hạng mục thực hiện Năm Giá gói thầu Giá trúng thầu
35 Nhà máy YOUNGJIN
Số 1110 khu phố Bình Hòa 1, Phường Tân Phước Khánh, Thị Xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
Thi công cải tạo khu
để xe nhà máy 2022 287.455.200 242.484.400
36 TAEKWANG VINA
Số 8, đường 9A, KCN Biên Hòa 2, phường An Bình, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Thi công cải tạo hội trường PCC 2022 1.101.102.500 1.023.500.000
37 ITD OFFICE
Tầng 2, ITD Building -
Số 01 Đường Sáng Tạo, KCX Tân Thuận, Quận 7, TP.HCM
Thiết kế cải tạo văn phòng 2022 100.000.000 87.840.000
38 Karaoke Tường Huy
1/33 Đường số 4, khu phố Nhị Đồng 1, Dĩ An, Bình Dương
Thiết kế thi công xây dựng 2022 3.700.000.000 3.600.000.000
Trang 40Bảng 2.4: Những công trình nhà phố tiêu biểu từ năm 2020 – 2022
STT DỰ ÁN ĐỊA ĐIỂM HẠNG MỤC NĂM HỢP ĐỒNG GIÁ TRỊ
1 Nhà Chú Thảo Cửu Long Tân Bình Thi công xây mới hoàn thiện 2020 1.488.321.000
2 Nhà Anh Nhân Bình Trưng Tây Quận 2, HCM Thi công cải tạo 2020 810.000.000
4 Nhà Anh Chương Chung cư 4S Linh Đông, Thủ Đức Thi công hoàn thiện căn hộ 2020 387.700.000
5 Căn hộ chung cư nhà a
Khang
Sai Gon South Residence Nguyễn Hữu Thọ, Phước Kiển, Nhà Bè, HCM
Thi công hoàn thiện cơ bản căn hộ 2020 340.000.000
6 Biệt thự Chị Phương Đường 4, phường An Phú, Quận 2,
HCM Thi công sơn sửa hoàn thiện 2021 426.000.000
7 Riviera Point T8.40-01 270-272 Cộng Hòa, P 13, Q Tân
Bình, Tp.HCM
Thi công hoàn thiện Fitout và hệ
8 Nhà Anh Châu Phường An Lạc, Quận Tân Bình,
HCM Thi công phần thô và hoàn thiện 2022 1.865.860.000
9 Nhà Anh Lộng 56/4 Đường 494, phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9 Thi công xây dựng hoàn thiện 2022 1.550.000.000