1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chính sách marketing cho dịch vụ thiết kế và xây dựng của công ty tnhh thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị sua

72 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chính sách marketing cho dịch vụ thiết kế và xây dựng của công ty TNHH thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị Sua
Tác giả Phạm Trung
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Quỳnh Như
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế vận tải
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cạnh tranh trong ngành này là vô cùng lớn, các doanh nghiệp luôn phải tìm cách thu hút khách hàng và gia tăng thị phần cho mình, vì vậy bên cạnh việc chú trọng vào chất lượng sản phẩm

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING

CHO DỊCH VỤ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CỦA CÔNG

TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ

SU:A

Ngành: KINH TẾ XÂY DỰNG

Chuyên ngành: KINH TẾ XÂY DỰNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Thị Quỳnh Như Sinh viên thực hiện : Phạm Trung

MSSV: 1854020180 Lớp: KX18B

TP Hồ Chí Minh, 2023

Trang 2

báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện bài nghiên cứu này

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Cô Trần Thị Quỳnh Như

- người đã trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian và công sức để góp ý, chỉ bảo tận tình để tác giả có thể hoàn thiện bài nghiên cứu

Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng cũng như nỗ lực, tuy nhiên trong quá trình thực hiện nghiên cứu không thể tránh khỏi những sai sót và những điểm còn hạn chế Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp từ các quý thầy cô, các chuyên gia và những người quan tâm đến đề tài để đề tài có thể hoàn thiện hơn Một lần nữa, tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Phạm Trung

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING…………5

1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của Marketing……… 5

1.1.1 Khái niệm Marketing……… 5

1.1.2 Vai trò của Marketing ……….……….6

1.2 Quá trình marketing………8

1.3 Các yếu tố tác động đến chiến lược Marketing Mix……….……10

1.3.1 Môi trường vĩ mô………10

1.3.2 Môi trường vi mô……… 13

1.3.3 Môi trường nội vi……… 13

1.4 Mô hình marketing 4P……… ………14

1.4.1 Chiến lược sản phẩm……… 14

1.4.2 Chiến lược giá………15

1.4.3 Chiến lược xúc tiến……….16

1.4.4 Chiến lược phân phối……….17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……….18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ SU:A……… 19

2.1 Khái quát tổ chức và hoạt động của công ty……….…19

2.1.1 Giới thiệu công ty……… …19

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi………19

2.1.3 Cơ cấu tổ chức………20

2.1.4 Các công trình đã và đang thực hiện……… …21

Trang 5

2 2.3 Thực trạng chiến lược marketing tại công ty SU:A A&C……… ……40

2 2.4 Đánh giá thực trạng chiến lược marketing tại công ty SU:A A&C……47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……….49

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO DỊCH VỤ THIẾT KẾ - THI CÔNG CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ SU:A………50

3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp………50

3.2 Xây dựng chiến lược STP cho công ty……… …………50

3.2.1 Phân khúc thị trường ……… …… ………… …50

3.2.2 Xác định thị trường mục tiêu……… …… ………51

3.2.3 Định vị thương hiệu……… 51

3.3 Xây dựng chính sách cho dịch vụ thiết kế và xây dựng của công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A……….52

3.3.1 Xây dựng ma trận SWOT……… 52

3.3.2 Chính sách sản phẩm……….…53

3.3.3 Chính sách Social Media………54

3.3.4 Về nhân sự……… 55

3.3.5 Về xúc tiến……… ……… 56

3.3.6 Một số kiến nghị khác……….59

PHẦN KẾT LUẬN………….……….60

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 61

PHỤ LỤC………62

Trang 6

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh SU:A A&C SU:A Architecture & Construction VLXD Vật liệu xây dựng

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ 2.1 Độ phân phối của công ty SU:A A&C

Biểu đồ 2.2 Yếu tố thu hút khách hàng

Biểu đồ 2.3 Yếu tố hài lòng của khách hàng

Biểu đồ 2.4 Đánh giá dịch vụ chăm sóc khách hàng

Biểu đồ 2.5 Khách hàng cũ giới thiệu dịch vụ

Bảng 2.1 Tỷ lệ trúng thầu năm 2020, 2021,2022 của công ty SU:A

A&C Bảng 2.2 Công trình tiêu biểu năm 2020

Bảng 2.3 Công trình tiêu biểu năm 2021

Bảng 2.4 Công trình tiêu biểu năm 2022

Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty SU:A năm 2022

Bảng 2.6 Biến động tài sản và nguồn vốn năm 2021, 2022

Bảng 2.7 Tỷ lệ khách hàng của công ty SU:A A&C

Bảng 2.8 Đối thủ cạnh tranh của công ty SU:A A&C

Bảng 2.9 Danh sách nhà cung cấp của công ty SU:A A&C

Bảng 2.12 Biểu giá cung cấp dịch vụ xây dựng

Bảng 3.1 Thị trường mục tiêu của công ty SU:A

Trang 8

Bảng 3.2 Ma trận SWOT

Bảng 3.3 Quy trình quảng cáo trên Fanpage

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty SU:A

Hình 2.2 Tiệm café của anh Trình

Hình 2.4 Biệt thự tân cổ điển của chị Ngọc

Hình 2.10 Nhà ở dự án Lakeview của anh Vụ

Hình 2.11 Biệt thự của anh Khánh ở Bình Tân đang vào giai đoạn thi

công ép cọc

Hình 2.12 Biệt thư cô Hải – Phố Đông Village đang vào giai đoạn thi

công đường ống điện, ống nước

Hình 2.13 Quy trình thiết kế của công ty SU:A

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vượt qua năm 2022 đầy biến động về kinh tế - xã hội, riêng với ngành xây dựng cũng bị chịu ảnh hưởng nặng nề Năm 2023, nhiều chuyên gia vẫn tin rằng các doanh nghiệp xây dựng từ sản xuất vật liệu xây dựng tới đầu ra là các

dự án sẽ có những biểu hiện phục hồi, có triển vọng khả quan hơn

Việc đầu tư xây dựng cơ sơ vật chất trong xã hội vốn vẫn chiếm tỉ trọng cao trong kinh tế quốc dân Từ đó các hoạt dộng dịch vụ xây dựng hay nội thất, ngoại thất công trình vẫn có một vai trò quan trọng Sự cạnh tranh trong ngành này là vô cùng lớn, các doanh nghiệp luôn phải tìm cách thu hút khách hàng và gia tăng thị phần cho mình, vì vậy bên cạnh việc chú trọng vào chất lượng sản phẩm thì các hoạt động Marketing ngày càng được các doanh nghiệp xây dựng quan tâm

Công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A hay còn gọi là SU:A Architecture & Construction (SU:A A&C) là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng cũng không nằm ngoài xu thế chung đó Công ty chuyên thiết kế thi công biệt thự cao cấp, nhà dự án, nhà phố,…trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Thủ Đức Nhân thấy phạm vi hoạt động như vậy là quá hạn hẹp và không còn phù hợp nữa với định hướng doanh nghiệp, cách giải quyết tốt nhất lúc này là công ty nên gia tăng, chú trọng vào hoạt động Marketing cho dịch vụ của mình để tiếp cận được nhiều thị trường mong muốn hơn ít nhất là các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu,…

Xuất phát từ vấn đề công ty gặp phải và hướng giải quyết đã đề xuất, kết hợp với việc làm marketing tại công ty đang khá nghèo nàn về nội dung và

thiếu chuyên nghiệp nên tôi chọn đề tài “Xây dựng chính sách marketing cho dịch vụ thiết kế và xây dựng của công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến

Trang 11

trúc đô thị SU:A” với mong muốn góp phần cùng ban lãnh đạo công ty đẩy

mạnh hoạt động marketing một cách chuyên nghiệp giúp mở rộng thị trường kinh doanh và đứng vững trong ngành

2 Mục đích nghiên cứu

Tập trung vào phân tích các hoạt động marketing của công ty năm 2022 trên cơ sở lý thuyết về hoạch định hoạt động truyền thông, thực trạng thị trường ngành Chỉ ra các điểm mạnh và hạn chế trong các hoạt động quảng cáo cụ thể

Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông Marketing tại SU:A A&C

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Giới thiệu về hoạt động marketing trong dịch vụ xây dựng

- Các phương pháp phân tích hiệu quả của hoạt động marketing

- Mô tả và trình bày các hoạt động marketing của công ty

- Đánh giá, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty

Trang 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A - Đối với dịch vụ thiết kế và xây dựng công trình dân dụng

 Phạm vi nghiên cứu: thị trường Việt Nam, cụ thể là Thành phố Hồ Chí Minh Mốc thời gian để nghiên cứu, đánh giá là từ năm 2020 đến năm 2023

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp

- Cơ sở lý luận được rút ra từ giáo trình, sách tham khảo chuyên ngành, các báo cáo tổng hợp từ các tổ chức liên quan có uy tín và chuyên môn, các thông tin từ Internet

- Bên cạnh đó thu thập các thông tin, số liệu được cung cấp từ báo cáo của bộ phận quản lý

Dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp quan sát thực tiễn: quan sát hành vi tiêu dùng của khách hàng tại chi nhánh

 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp thống kê, mô tả: thống kê lại các thông tin, số liệu thu được

từ các đối tượng khảo sát, tóm tắt và mô tả lại bằng các bảng, từ đó rút ra được kết luận về tình trạng, xu hướng của sự việc

- Phương pháp chọn lọc: chọn lọc những thông tin và số liệu đã được thống

kê phù hợp

- Phương pháp so sánh: so sánh sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh dịch vụ của

công ty từ đó rút ra được điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra những đề xuất xây dựng và phát triển hoạt động marketing

Trang 13

 Phương pháp nghiên cứu định tính

- Phương pháp điều tra: Khảo sát một nhóm đối tượng khách hàng hiện tại

để phát hiện các mức độ hiệu quả hoạt động, mong muốn khách hàng

6 Các kết quả đạt được của đề tài

- Đối với công ty: nhận thức được tầm quan trọng của việc triển khai chiến lược Marketing trong chiến lược phát triển chung của công ty giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường

- Đối với sinh viên: đây là cơ hội giúp sinh viên tiếp xúc và trải nghiệm với công việc thực tế Bài luận văn là kết quả của quá trình học tập từ trước đến nay, giúp sinh viên có thêm nhiều kinh nghiệm cho công việc sau này

7 Kết cấu của Luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận của Luận văn thì đề tài gồm có 3 chương

 Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược marketing

 Chương 2: Thực trạng chiến lược marketing tại công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A

 Chương 3: Xây dựng chính sách marketing cho dịch vụ thiết kế và xây dựng của công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING 1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của Marketing

1.1.1 Khái niệm Marketing

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing, những định nghĩa mà tác giả tiếp cận được liệt kê cụ thể như sau:

 Theo Philip Kotler (1980): “Marketing là một họat động hướng đến khách hàng được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của họ thông qua một quá trình tương tác”

 Theo John H.Crighton (Australia): “Marketing là quá trình cung cấp sản phẩm phù hợp vào đúng thời điểm, đúng nơi và đúng kênh hoặc quy trình”

 Theo Peter Drucker: “Mục đích của marketing không cần thiết đẩy mạnh tiêu thụ Mục đích của nó là nhận biết và hiểu khách hàng kỹ đến mức hàng hóa hay dịch vụ sẽ đáp ứng đúng thị hiếu của khách hàng và tự nó được tiêu thụ”

 McCarthy định nghĩa (1975): “Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng hoặc người tiêu thụ”

 Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - American Marketing Association (2008): “Marketing là một chức năng của tổ chức và một loạt các quy trình được sử dụng để tạo ra, giao tiếp và cung cấp giá trị cho khách hàng, và quản

lý các mối quan hệ với khách hàng theo cách có lợi cho khách hàng cũng như các cổ đông của công ty”

Thông qua những định nghĩa trên về Marketing, ta có thể hiểu ngắn gọn:

Marketing là một quá trình nghiên cứu, phát hiện và thỏa mãn nhu cầu của

Trang 15

người tiêu dùng một các hiệu quả, đem lại lợi nhuận, lợi ích về cho công ty 1.1.2 Vai trò của Marketing

1.1.2.1 Vai trò và chức năng của Marketing đối với hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp a/ Vai trò

 Marketing giúp doanh nghiệp phát hiện được nhu cầu, mong muốn của khách hàng từ đó làm hài lòng, thỏa mãn họ, định hướng cho hoạt động kinh doanh và tạo cho doanh nghiệp thế chủ động trong kinh doanh

 Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp kết nối các mối quan hệ với nhau

và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của khách hàng và lợi ích xã hội

 Marketing là công cụ cạnh tranh hiệu quả giúp doanh nghiệp xác định vị trí, uy tín trên thị trường

 Marketing là tâm điểm của mọi hoạt kinh doanh và gắn kết chặt chẽ với các hoạt động khác của doanh nghiệp, các quyết định về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn vào quyết định marketing

b/ Chức năng

 Nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu: chức năng này bao gồm các hoạt động thu thập thông tin về thị trường, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu tiềm năng và dự đoán triển vọng của thị trường Chức năng này của doanh nghiệp phát hiện ra nhu cầu tiềm ẩn của thị trường làm cơ sở để

dự đoán triển vọng của thị trường

 Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng: qua tìm hiểu thị trường, nhu cầu khách hàng Marketing thực hiện chức năng thích ứng nhu cầu về sản phẩm dịch vụ, thích ứng về mặt giá cả, về mặt tiêu thụ và thích ứng về mặt thông tin và khuyến khích tiêu thụ thông qua các hoạt động chiêu thị

 Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập và mức sống của người tiêu dùng ngày càng được nâng cao, nhu cầu của họ sẽ trở nên đa dạng, phong phú hơn Hoạt

Trang 16

động marketing phải luôn nghiên cứu đưa ra sản phẩm mới

 Hiệu quả kinh tế: toàn bộ hoạt động marketing nhằm hướng tới mục tiêu hiệu quả kinh tế Thỏa mãn nhu cầu chính là cách doanh nghiệp có doanh số và lợi nhuận, kinh doanh hiệu quả lâu dài

 Phối hợp các bộ phận khác trong doanh nghiệp: nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp và hướng tới sự thỏa mãn khách hàng, là chỗ dựa vững chắc nhất trong Kinh Doanh

1.1.2.2 Vai trò của Marketing đối với khách hàng

Một tổ chức kinh doanh hay một tổ chức xã hội không thể tồn tại lâu dài nếu chỉ mang lại lợi ích cho họ mà không mang đến lợi ích cho người tiêu dùng

Đối với người tiêu dùng, Marketing cũng đóng vai trò quan trọng giúp người tiêu dùng có thể phản ánh mong muốn, nhu cầu của họ đến với các doanh nghiệp,

tổ chức – nơi sẽ cung cấp sản phẩm để giải quyết nhu cầu đó

Lợi ích của marketing về mặt kinh tế dành cho các khách hàng là giúp

họ cảm nhận được giá trị kinh tế cao hơn, khách hàng cảm nhận được nhiều giá trị hơn so với chi phí mà họ bỏ ra để mua hàng hóa, sản phẩm Một sản phẩm thỏa mãn người mua là sản phẩm cung cấp nhiều lợi ích hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Marketing còn giúp sáng tạo ra nhiều chủng loại hàng hóa thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của từng khách hàng hay một nhóm khách hàng cụ thể Marketing nghiên cứu, xác định nhu cầu của người tiêu dùng về đặc tính cụ thế

của sản phẩm để người lập kế hoạch sản xuất thực hiện

Những người làm Marketing còn tạo ra tính hữu ích về thông tin tới người tiêu dùng qua việc cung cấp thông tin cho khách hàng qua các thông điệp quảng cáo, thông điệp bán hàng… Người mua không thể mua được sản phẩm nếu họ không biết mua ở đâu, giá cả thế nào … Phần lớn các thông tin tới người tiêu dùng đều là nhờ các hoạt động tạo ra bởi Marketing

Trang 17

1.1.2.3 Vai trò của Marketing đối với xã hội

Vai trò của Marketing trong xã hội có thể được mô tả như là sự cung cấp một mức sống với xã hội Khi chúng ta xem xét toàn bộ hoạt động Marketing của các doanh nghiệp, đặc biệt là khối các hoạt động vận tải và phân phối đưa hàng hóa tới người tiêu dùng có thể ảnh hưởng tới phúc lợi xã hội

Ở những nước đang phát triển như Việt Nam, nâng cao hiệu quả hoạt động của khâu bán buôn, bán lẻ, vận tải, các khía cạnh phân phối khác là nguyên tắc cơ bản để nâng cao mức sống của xã hội Để có được phúc lợi xã hội tốt, một đất nước phải có buôn bán, trao đổi với các nền kinh tế khác

Không chỉ các nhà kinh doanh và quản trị doanh nghiệp nhận thức và vận dụng đúng đắn Marketing trong quản lý Nhà nước để tạo ra những điều kiện thuận lợi, môi trường pháp lý và những áp lực nhắm hướng các doanh nghiệp theo quan điểm Markeing thực sự Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh trong những ngành độc quyền như điện, nước… để đáp ứng nhu cầu cho các khách hàng

- Thị trường mục tiêu rộng lớn ra sao?

- Đối thủ của tôi là ai?

- Điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ là gì?

Trang 18

- Vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải là gì?

Bước này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về khách hàng, xu hướng thị trường hiện tại và tìm ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

Segmentation, Target, Positioning: Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu và định vị

Phân khúc: là bước cực kì cần thiết, phân chia thị trường thành các nhóm nhỏ hơn mà doanh nghiệp có thể tiếp cận Có 4 cách phổ biến để phân khúc thị trường: nhân khẩu học, địa lý, tâm lý, hành vi

Chọn thị trường mục tiêu: là bước khoanh vùng thị trường mục tiêu bằng cách đánh giá, so sánh từng phân khúc, dựa trên tiếu chí về dung lượng hay tính

ổn định của thị trường Định vị: bao gồm việc tạo ra và truyền tải đến khách hàng mục tiêu một thông điệp rõ rang và ấn tượng về doanh nghiệp nhằm tạo sự khác biệt và tăng

độ nhận diện của thương hiệu

Marketing Mix: Xây dựng chiến lược Marketing Mix

Marketing Mix là một công cụ kết hợp nhiều hoạt động và các kỹ thuật Marketing khác nhau với mục đích Marketing cho một sản phẩm Có nhiều loại Marketing Mix khác nhau như 4P, 7P

- Sản phẩm - Product: Là những gì doanh nghiệp cung cấp trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu và làm hài lòng đối tượng khách hàng mục tiêu

- Giá cả - Price: Là chi phí mà một khách hàng trả để sở hữu sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp

- Phân phối - Place: Là các kênh bán hàng sản phẩm

- Quảng cáo, tiếp thị - Promotion: Là làm thế nào để khách hàng mục tiêu biết đến sản phẩm của doanh nghiệp

- Con người - People: bao gồm khách hàng và những người tham gia trực tiếp vào quá trình đưa sản phẩm/dịch vụ đến khách hang

Trang 19

- Quy trình - Process: là hệ thống được xây dựng để cung ứng sản phẩm đến thị trường mục tiêu

- Yếu tố vật chất – Physical Evidence: tập hợp các yếu tố vật chất tác động đến hiệu quả của kinh doanh dịch vụ

Implementation: Triển khai thực hiện chiến lược Marketing

Doanh nghiệp cần thực hiện quy trình thực thi tất cả các khâu từ thiết kế, cải tiến sản phẩm, định giá, phân phối và thực hiện các chính sách bán hàng Cần sự phối hợp hành động từ tất cả các phòng ban

Control: Kiểm tra, đánh giá chiến lược Marketing

Sau khi thực thi chiến lược, doanh nghiệp cần thu thập thông tin phản hồi

từ thị trường, đánh giá, điều chỉnh để nâng cao kết quả hoạt động

1.3 Các yếu tố tác động đến chiến lược Marketing

1.3.1 Môi trường vĩ mô

1.3.1.1 Yếu tố dân số

Bao gồm các yếu tố như quy mô dân số, mật độ dân số, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp…

- Quy mô dân số: tăng hay giảm về quy mô dân số sẽ dẫn đến tăng giảm

lượng cầu Việt Nam với quy mô dân số hơn 90 triệu dân là trường hấp dẫn của các doanh nghiệp Những người marketing cần quan tâm đến quy mô và tỉ lệ tăng dân số ở các thành phố, các khu vực và các quốc gia khác nhau

- Mật độ dân số: mật độ dân số cao hay thấp, ở các đô thị lớn do điều kiện

làm việc và mức sống cao nên mật độ dân số đông hơn các khu vực nông thôn Mật độ dân số ảnh hưởng đến sức mua của người dân

- Độ tuổi: nghiên cứu dân số theo độ tuổi sẽ giúp doanh nghiệp biết được nhu

cầu của từng độ tuổi khác nhau Người trẻ tuổi nhu cầu của họ thường xuyên thay đổi, họ nhanh chóng cập nhật những cái mới Trong khi đó, người cao tuổi thường ít nhạy cảm với cái mới, họ thường thận trọng khi mua sắm hàng hóa

Trang 20

Đấy là dấu hiệu để biết được những loại sản phẩm và dịch vụ nào có nhu cầu lớn cho vài năm tới

- Trình độ văn hóa: trình độ văn hóa của người dân ngày càng cao thì nhu cầu

của họ ngày càng phong phú Họ đòi hỏi những nhu cầu tiêu dùng cao cấp không chỉ thoa mãn về giá trị sử dụng mà còn thỏa mãn cả yếu tố tâm lý tiêu dùng

1.3.1.2 Yếu tố kinh tế

Bao gồm các yếu tố về tỉ lệ tăng trưởng kinh tế, tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ lạm phát…

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: vào thời kỳ tăng trưởng kinh tế, đầu tư mua sắm

của xã hội không những tăng, mà còn phân hoá rõ rệt Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ cao cấp tăng Đây là cơ hội vàng cho các nhà sản xuất, kinh doanh cung cấp các dịch vụ du lịch, nghỉ ngơi, các hàng hoá tiêu dùng đắt tiền Các doanh nghiệp mở rộng các hoạt động marketing, phát triển thêm các sản phẩm mới, xâm nhập thị trường mới Ngược lại, khi tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút, nền kinh tế suy thoái, đầu tư, mua sắm của Nhà nước, dân chúng và doanh nghiệp đều giảm sút, Điều này ảnh hưởng lớn đến các hoạt động marketing của các doanh nghiệp

- Khi lạm phát tăng, đồng tiền mất giá, giá cả tăng nhanh hơn thu nhập cá nhân, nhu cầu tiêu dùng của dân chúng cũng thay đổi Một số tạm gác lại các chi tiêu lớn cho những sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao sang những sản phẩm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày

- Thu nhập của người dân cũng quyết định khả năng chi tiêu của họ Khi thu nhập tăng lên, họ có thể đòi hỏi nhiều hơn hay sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn

để có được sản phẩm tốt hơn, tiện dụng hơn, thẩm mỹ hơn, độc đáo hơn

1.3.1.3 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến

Trang 21

các nguồn lực đầu vào cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp, do vậy cũng ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp Đó là các yếu tố

như tài nguyên thiên nhiên, môi trường…

Môi trường thiên nhiên ngày càng bị tàn phá nghiêm trọng Mối quan tâm về việc bảo vệ môi trường đang gia tăng sức ép lên việc kinh doanh của các doanh nghiệp Việc sử dụng các loại nguyên liệu không gây hại cho môi trường để chế biến bao bì, việc xem xét sử dụng các sản phẩm tái chế nhằm hạn chế lượng hóa chất độc hại cũng là một thách thức đối với doanh nghiệp Các doanh nghiệp bắt đầu phải thay đổi công nghệ sản xuất nhằm giảm ô nhiễm môi trường như sử dụng bao bì dễ tái chế, sử dụng xăng không chì, sử dụng hệ thống lọc nước, khí thải Các sản phẩm thân thiện với môi trường như xe đạp điện, ô

tô điện, xăng không chỉ ngày càng xuất hiện nhiều và đang chiếm được thiện cảm của người tiêu dùng và xã hội

Những người làm marketing cần nhạy bén với những mối đe dọa và cơ hội trong môi trường tự nhiên

1.3.1.4 Yếu tố công nghệ

Những công nghệ liên quan đến Internet, Web đóng vai trò quan trọng trong marketing Khách hàng có thể mua sắm trực tuyến tại nhà thông qua hệ thống thương mại điện từ, hoặc bằng máy tính cá nhân, khách hàng có thể tham gia kết nối với các trung tâm mua sắm hoặc các ngân hàng từ xa tạo sự thuận lợi cho khách hàng Thành tựu công nghệ giúp internet dễ tiếp cận với mọi người Công nghệ không dây và các phần mềm ứng dụng giúp cho việc truy cập internet dễ dàng hơn

1.3.1.5 Yếu tố chính trị - pháp luật

Bao gồm chế độ chính trị, cơ cấu luật pháp, chính sách thuế, hỗ trợ của chính

phủ ở các ngành nghề, mối quan hệ với quốc tế hay những bộ luật điều chỉnh

Trang 22

1.3.1.6 Yếu tố văn hóa – xã hội.

Bao gồm các xu hướng tiêu dùng, quan điểm xã hội của dân số, sự ủng

hộ cộng đồng LGBT (quan tâm đến nhóm người thiểu số)…

1.3.2 Môi trường vi mô

độ cao, làm việc hiệu quả sẽ đem lại thành công

Bộ phận Tài chính Kế toán liên quan đến việc tìm kiếm và sử dụng các nguồn vốn để thực hiện các kế hoạch marketing

Bộ phận Kinh doanh tập trung vào tìm mới và chăm sóc khách hàng đảm bảo khách hàng hài lòng

Bộ phận dự án có nhiệm vụ nghiên cứu và xây dựng các kế hoạch, chiến lược

để thực hiện dự án

1.3.3.2 Nguồn tài chính

Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính mạnh sẽ có nhiều điều kiện thuận

Trang 23

lợi trong việc thu hút nhân tài, đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường

1.3.3.3 Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp định hướng và dẫn dắt các thải độ, hành vi và việc

ra quyết định của các thành viên trong đó

Văn hóa doanh nghiệp phải xây dựng một cách hợp lý và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức

1.4.1.2 Vai trò

Là nền tảng của chiến lược chung Marketing mix Chiến lược sản phẩm

là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định được phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi ro, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chiến lược khác

Trang 24

Cấp độ 4 (dịch vụ mở rộng): là dịch vụ vượt quá sự kỳ vọng của khách hàng bôm gồm những loại dịch vụ và lợi ích phụ thêm

Cấp độ 5: (dich vụ tiềm năng): là bao hàm các yếu tố dịch vụ mở rộng hoặc biết đổi có thể cung ứng trong tương lai

1.4.1.4 Chiến lược phát triển trong sản phẩm dịch vụ

Xâm nhập thị trường: Tăng khối lượng bán dịch vụ hiện tại trên thị trường hiện tại

Mở rộng thị trường: Tìm những khách hàng mới cho dịch vụ hiện tại

Phát triển dịch vụ: Đưa dịch vụ mới vào thị trường hiện tại

1.4.2 Chiến lược giá

Chiến lược giá là những định hướng dài hạn về giá nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi đó ba yếu tố sản phẩm, phân phối

và chiêu thị gây hao tốn chi phí thì chiến lược giá đem đến doanh thu của doanh nghiệp Tuy nhiên chiến lược giá không thể tách rời hay độc lập với các chiến lược khác của marketing mix, đồng thời góp phẩn ảnh hưởng đến các hoạt động chiêu thị về sau

Chính sách giá là yếu tố quyết định sựa lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của người mua Giá luôn là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến việc lựa chọn mua hàng hay sử dụng dịch vụ của khách hàng bởi vì nó là số tiền mà họ phải bỏ ra để lấy lợi ích của hàng hóa, dịch vụ

Đối với ngành xây dựng, giá cả là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn sản phẩm của người mua Cho dù hoạt động truyền thông có diễn ra một cách rầm rộ và được nhiều người biết đến sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu nhưng khi đến giai đoạn ra quyết định mua thì chiến lược giá lại định ra mức giá không phù hợp Như vậy sẽ chẳng thể nào đạt được mục tiêu marketing ban đầu đã đề

ra Nói cách khác việc định giá sao cho phù hợp sẽ tạo ra lợi thế giúp hoạt động marketing diễn ra suôn sẽ và ngược lại

Trang 25

1.4.3 Chiến lược xúc tiến

Khái niệm:

Theo Jerome và Wiliam: Xúc tiến là việc tuyên truyền giữa người bán và

người mua hay những khách hàng tiềm năng khác tác động vào hành vi và quan điểm của người mua hàng Chức năng xúc tiến chính của nhà quản trị marketing

là mách bảo cho khách hàng mục tiêu đúng sản phẩm, đúng chỗ và đúng giá Mục tiêu:

Thông tin cho khách hàng mục tiêu biết về sự có mặt của sản phẩm trên thị trường Xúc tiến còn là công cụ thuyết phục khách hàng Người tiêu dùng cũng cần được nhắc nhở về sự có sẵn và lợi ích của sản phẩm Vậy xúc tiến là những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục và nhắc nhở để đó khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, cũng như hiểu rõ về doanh nghiệp Nhờ Xúc tiến mà doanh nghiệp có thể bán nhanh và nhiều hơn

1.4.3.1 Quảng cáo

Khái niệm:

Theo Philip Kotler: Quảng cáo là những hình thức truyền thông trực tiếp

được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định

rõ kinh phí”

Mục tiêu quảng cáo:

Xác định thông tin về dịch vụ, phát triển khái niệm dịch vụ, giúp nhận thức tốt hơn về chất lượng và số lượng dịch vụ, hình thành mức độ mong đợi

Trang 26

Mục tiêu:

Thúc đẩy sử dụng dịch vụ nhiều hơn, khuyến khích người chưa sử dụng dùng thử dịch vụ, thu hút người tiêu dùng đang sử dụng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh

1.4.4 Chiến lược phân phối

Phân phối là phương thức để đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng, nhằm đạt được mục tiêu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Kênh phân phối được hình thành từ một chuỗi các tổ chức hoặc cá nhân có nhiệm vụ thực hiện các bước trung gian để chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa cụ thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng

Hệ thống kênh phân phối gồm hai loại:

 Kênh phân phối trực tiếp (kênh không cấp): người sản xuất bán hàng nhà sản xuất trực tiếp bán sản phẩm cho khách hàng cuối cùng mà không thông qua bất kỳ trung gian nào Các hình thức tiếp thị trực tiếp bao gồm bán hàng lưu động, bán hàng theo dây chuyền, bán hàng qua mạng điện thoại hoặc internet

và các cửa hàng do chính nhà sản xuất sở hữu

 Kênh phân phối gián tiếp là phương pháp bán hàng mà sử dụng các trung gian như đại lý, nhà bán lẻ, nhà bán buôn, đại lý độc quyền, hoặc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng để tạo ra hệ thống phân phối sản phẩm dịch vụ

Để có được hệ thống phân phối hiệu quả, doanh nghiệp phải căn cứ vào dịch vụ cụ thể của mình cung ứng đồng thời căn cứ vào yêu cầu thực tế mà thị trường đòi hỏi Trên cơ đó doanh nghiệp phải giải quyết một số vấn đề:

- Chọn kiểu loại kênh phân phối thích hợp

- Số lượng trung gian và tổ chức trung gian

- Điều kiện hạ tầng

- Hình thành hệ thống kênh cho các dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Cơ sở lý luận được hệ thống dựa trên tổng hợp các kiến thức từ giáo trình, tài liệu tham khảo, sự hướng dẫn của giảng viên và Internet, các thông tin

về Marketing và chiến lược Marketing

Tổng quát cơ sở lý luận đề cập đến các vấn dề sau:

Thứ nhất là các khái niệm, vai trò và chức năng của Marketing Thứ hai là mô hình chiến lược marketing 4P

Thứ ba là các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing của doanh nghiệp

Cơ sở lý thuyết ở chương 1 là nền tảng để đối chiếu, phân tích thực trạng hoạt động marketing tại công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH

THIẾT KẾ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ SU:A 2.1 Khái quát tổ chức và hoạt động của công ty

2.1.1 Giới thiệu công ty

Công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU.A thành lập từ ngày 26/4/2016 với các dịch vụ công việc chính là Thiết kế, thi công, trang trí nhà dân dụng, Biệt thự, nhà dự án

Tên công ty ( tiếng Anh ): SU:A Architecture & Construction Tên viết tắt: SU:A A&C

Website: suaarch.com

Mã số thuế: 0313775654 Người đại diện: Nguyễn Thành Huy Địa chỉ: 391 Lý Thường Kiệt, Phường 8, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí MinhCác dịch vụ chính của công ty: Thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất, thi công thô, thi công hoàn thiện, thi công trang trí nội thất

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

2.1.2.1 Tầm nhìn

SU:A đang từng bước thực hiện mục tiêu trở thành công ty hàng đầu về thiết kế thi công kiến trúc, nội thất cho ngôi nhà Việt

Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp những sản phẩm, dịch vụ chất lượng

mà SU:A còn mong muốn tạo nên môi trường thỏa sức đam mê cho những khách hàng yêu thích kiến trúc

2.1.2.2 Sứ mệnh

Đặt ra sứ mệnh hiện thực hóa công trình, kiến tạo giá trị sống thông qua việc thỏa mãn các ý tưởng, ước mơ của quý gia chủ

2.1.2.3 Giá trị cốt lõi

Trang 29

Tận tâm: Làm việc với tất cả niềm đam mê, nhiệt huyết và tinh thần trách nhiệm

Sáng tạo: Luôn luôn sáng tạo và đi tìm cái mới tốt hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Dịch vụ chất lượng: Sự hài lòng về chất lượng, thẩm mỹ của khách hàng là động lực cho tập thể SU:A cố gắng phát triển doanh nghiệp

Bền vững: Đặt giá trị bền vững của ngôi nhà lên hàng đầu

Khối kinh doanh

Phòng Marketing

Trưởng phòng

Nhân viên marketing

Phòng kinh doanh

Trưởng phòng

Nhân viên kinh doanh

Chăm sóc khách hàng

Khối dự án

P Thiết kế kiến trúc

Trưởng phòng

Kiến trúc sư

Kỹ sư khai triển

Kỹ sư kết cấu

Kỹ sư điện nước

P Thiết kế nội thất

Trưởng phòng

Nhân viên thiết kế

P Thi công

Chỉ huy trưởng Giám sát

Khối văn phòng

P Hành chính nhân sự Trưởng phòng

Kế toán

Kiểm toán nội bộ

Kiểm toán vật tư Quản lý vật tư

Trang 30

và thực hiện các chiến lược marketing Quảng cáo sản phẩm của công ty với khách hàng Thiết lập và duy trì mối quan hệ với báo chí và truyền thông…

 Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc các vấn

đề liên quan đến việc bán hàng, tư vấn về việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm Mở rộng thị trường, xây dựng mối quan hệ với khách hàng

 Phòng thiết kế kiến trúc, nội thất: chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý công tác thiết kế Đưa ra các kiến nghị, đề xuất để thể hiện các ý tưởng thiết kế thành các hình ảnh trực quan giúp khách hàng hiểu dự án một cách rõ ràng, đầy đủ

 Phòng thi công: đảm bảo công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình xây dựng theo đúng quy định hiện hành Chịu trách nhiệm tổ chức, lập tiến độ, kiểm tra, giám sát các nhà thầu, các đội thi công xây lắp đảm bảo chất lượng và tiến độ các công trình

 Kế toán: kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, kiểm tra việc quản

lý và sử dụng tài sản Tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và

sử dụng tài sản, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình sủ dụng kinh phí của doanh nghiệp

 Quản lý vật tư: có chức năng lập kế hoạch và kiểm soát vật liệu, thu mua, kiểm soát hàng tồn kho và quản lý vật tư, thiết bị

2.1.4 Các công trình đã và đang thực hiện

SU:A A&C đã và đang thực hiện thành công gần 90 công trình bao gồm

dự án nhà ở, biệt thự và nhà ở dự án trên địa bàn Thành phố Hồ Chính Minh, Thành phố Thủ Đức, Phú Quốc và Vũng Tàu…

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Trang 31

2022 thì tỷ lệ gói trúng thầu chiếm 80% trên tổng số gói dự thầu còn lại 4 gói trượt thầu chiếm 20%

Công ty SU:A A&C đã sử dụng chính sách giá tốt cùng với quy trình thi công

từ thiết kế đến thi công rất rõ ràng, chỉn chu nên nhận được sự tin tưởng của khách hàng

2.1.4.1 Các công trình tiêu biểu

Năm 2020 Đơn vị: 1000 đồng

Năm Công trình Thời gian thực

hiện

Gía hợp đồng Hạng mục

2020

Tiệm café của Anh

Trình Tháng 2-Tháng 5 2.556.000 Trọn gói Văn phòng

DDLand Tháng 4-Tháng 6 56.250

Thiết kế nội thất Biệt thự tân cổ điển

Chị Ngọc

Tháng 10-Tháng 4/2021 7.235.000 Trọn gói Nhà phố anh Chiến Tháng 11-Tháng

3/2021 5.148.000 Trọn gói Bảng: 2.2 Một số công trình tiêu biểu thực hiện trong năm 2020

Trang 32

Hình 2.2 Tiệm café của Anh Trình

Hình 2.3 Văn phòng DDLand

Hình 2.4 Biệt thự tân cổ điển của chị Ngọc

Trang 33

Hình 2.5 Nhà phố của anh Chiến

Năm 2021 Đơn vị: đồng

Năm Công trình Thời gian thực

hiện

Giá hợp đồng

Nội dung công việc

2021

Nhà phố anh Kha

Tháng 4-Tháng

12 5.279.000,000 Trọn gói Văn phòng chị

Yến Tháng 2-Tháng 4 35,690,000

Thiết kế nội thất Bảng 2.3 Một số công trình tiêu biểu thực hiện trong năm 2021

Trang 34

Nội dung công việc

2022

Biệt thự của anh Bài Tháng

3-Tháng 8 6.156.000 Trọn gói Nhà phố của chị Vân

Anh

Tháng Tháng 9 5.089.000 Trọn gói Nhà ở dự án

4-Lakeview của anh

Vụ

Tháng Tháng 7 37.500

5-Thiết kế nội thất Nhà hàng cơm niêu

Phú Quốc

Tháng Tháng 11 62.500

10-Thiết kế nội thất Bảng 2.4: Một số công trình tiêu biểu thực hiện trong năm 2022

Trang 35

Hình 2.8 Biệt thự của Anh Bài ở Tân Bình

Hình 2.9 Nhà phố của chị Vân Anh ở Bình Thạnh

Hình 2.10 Nhà ở dự án Lakeview của anh Vụ

Trang 36

2.1.4.2 Các công trình đang thực hiện

Hình 2.11 Biệt thự của anh Khánh ở Bình Tân đang vào giai đoạn thi công ép

cọc

Hình 2.12 Biệt thư cô Hải – Phố Đông Village đang vào giai đoạn thi công

đường ống điện, ống nước

2.1.5 Các nguồn lực kinh doanh của công ty

2.1.5.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực luôn là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của công

ty nói chung và các hoạt động marketing nói riêng Hiện nay vai trò của con người luôn được đề cao

Ngày đăng: 24/07/2023, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w