Sự cạnh tranh trong ngành này là vô cùng lớn, các doanh nghiệp luôn phải tìm cách thu hút khách hàng và gia tăng thị phần cho mình, vì vậy bên cạnh việc chú trọng vào chất lượng sản phẩm
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING
CHO DỊCH VỤ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CỦA CÔNG
TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
SU:A
Ngành: KINH TẾ XÂY DỰNG
Chuyên ngành: KINH TẾ XÂY DỰNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Thị Quỳnh Như Sinh viên thực hiện : Phạm Trung
MSSV: 1854020180 Lớp: KX18B
TP Hồ Chí Minh, 2023
Trang 2báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện bài nghiên cứu này
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Cô Trần Thị Quỳnh Như
- người đã trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian và công sức để góp ý, chỉ bảo tận tình để tác giả có thể hoàn thiện bài nghiên cứu
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng cũng như nỗ lực, tuy nhiên trong quá trình thực hiện nghiên cứu không thể tránh khỏi những sai sót và những điểm còn hạn chế Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp từ các quý thầy cô, các chuyên gia và những người quan tâm đến đề tài để đề tài có thể hoàn thiện hơn Một lần nữa, tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Trung
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING…………5
1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của Marketing……… 5
1.1.1 Khái niệm Marketing……… 5
1.1.2 Vai trò của Marketing ……….……….6
1.2 Quá trình marketing………8
1.3 Các yếu tố tác động đến chiến lược Marketing Mix……….……10
1.3.1 Môi trường vĩ mô………10
1.3.2 Môi trường vi mô……… 13
1.3.3 Môi trường nội vi……… 13
1.4 Mô hình marketing 4P……… ………14
1.4.1 Chiến lược sản phẩm……… 14
1.4.2 Chiến lược giá………15
1.4.3 Chiến lược xúc tiến……….16
1.4.4 Chiến lược phân phối……….17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……….18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ SU:A……… 19
2.1 Khái quát tổ chức và hoạt động của công ty……….…19
2.1.1 Giới thiệu công ty……… …19
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi………19
2.1.3 Cơ cấu tổ chức………20
2.1.4 Các công trình đã và đang thực hiện……… …21
Trang 52 2.3 Thực trạng chiến lược marketing tại công ty SU:A A&C……… ……40
2 2.4 Đánh giá thực trạng chiến lược marketing tại công ty SU:A A&C……47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……….49
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CHO DỊCH VỤ THIẾT KẾ - THI CÔNG CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ SU:A………50
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp………50
3.2 Xây dựng chiến lược STP cho công ty……… …………50
3.2.1 Phân khúc thị trường ……… …… ………… …50
3.2.2 Xác định thị trường mục tiêu……… …… ………51
3.2.3 Định vị thương hiệu……… 51
3.3 Xây dựng chính sách cho dịch vụ thiết kế và xây dựng của công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A……….52
3.3.1 Xây dựng ma trận SWOT……… 52
3.3.2 Chính sách sản phẩm……….…53
3.3.3 Chính sách Social Media………54
3.3.4 Về nhân sự……… 55
3.3.5 Về xúc tiến……… ……… 56
3.3.6 Một số kiến nghị khác……….59
PHẦN KẾT LUẬN………….……….60
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 61
PHỤ LỤC………62
Trang 6TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh SU:A A&C SU:A Architecture & Construction VLXD Vật liệu xây dựng
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1 Độ phân phối của công ty SU:A A&C
Biểu đồ 2.2 Yếu tố thu hút khách hàng
Biểu đồ 2.3 Yếu tố hài lòng của khách hàng
Biểu đồ 2.4 Đánh giá dịch vụ chăm sóc khách hàng
Biểu đồ 2.5 Khách hàng cũ giới thiệu dịch vụ
Bảng 2.1 Tỷ lệ trúng thầu năm 2020, 2021,2022 của công ty SU:A
A&C Bảng 2.2 Công trình tiêu biểu năm 2020
Bảng 2.3 Công trình tiêu biểu năm 2021
Bảng 2.4 Công trình tiêu biểu năm 2022
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty SU:A năm 2022
Bảng 2.6 Biến động tài sản và nguồn vốn năm 2021, 2022
Bảng 2.7 Tỷ lệ khách hàng của công ty SU:A A&C
Bảng 2.8 Đối thủ cạnh tranh của công ty SU:A A&C
Bảng 2.9 Danh sách nhà cung cấp của công ty SU:A A&C
Bảng 2.12 Biểu giá cung cấp dịch vụ xây dựng
Bảng 3.1 Thị trường mục tiêu của công ty SU:A
Trang 8Bảng 3.2 Ma trận SWOT
Bảng 3.3 Quy trình quảng cáo trên Fanpage
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty SU:A
Hình 2.2 Tiệm café của anh Trình
Hình 2.4 Biệt thự tân cổ điển của chị Ngọc
Hình 2.10 Nhà ở dự án Lakeview của anh Vụ
Hình 2.11 Biệt thự của anh Khánh ở Bình Tân đang vào giai đoạn thi
công ép cọc
Hình 2.12 Biệt thư cô Hải – Phố Đông Village đang vào giai đoạn thi
công đường ống điện, ống nước
Hình 2.13 Quy trình thiết kế của công ty SU:A
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vượt qua năm 2022 đầy biến động về kinh tế - xã hội, riêng với ngành xây dựng cũng bị chịu ảnh hưởng nặng nề Năm 2023, nhiều chuyên gia vẫn tin rằng các doanh nghiệp xây dựng từ sản xuất vật liệu xây dựng tới đầu ra là các
dự án sẽ có những biểu hiện phục hồi, có triển vọng khả quan hơn
Việc đầu tư xây dựng cơ sơ vật chất trong xã hội vốn vẫn chiếm tỉ trọng cao trong kinh tế quốc dân Từ đó các hoạt dộng dịch vụ xây dựng hay nội thất, ngoại thất công trình vẫn có một vai trò quan trọng Sự cạnh tranh trong ngành này là vô cùng lớn, các doanh nghiệp luôn phải tìm cách thu hút khách hàng và gia tăng thị phần cho mình, vì vậy bên cạnh việc chú trọng vào chất lượng sản phẩm thì các hoạt động Marketing ngày càng được các doanh nghiệp xây dựng quan tâm
Công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A hay còn gọi là SU:A Architecture & Construction (SU:A A&C) là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng cũng không nằm ngoài xu thế chung đó Công ty chuyên thiết kế thi công biệt thự cao cấp, nhà dự án, nhà phố,…trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Thủ Đức Nhân thấy phạm vi hoạt động như vậy là quá hạn hẹp và không còn phù hợp nữa với định hướng doanh nghiệp, cách giải quyết tốt nhất lúc này là công ty nên gia tăng, chú trọng vào hoạt động Marketing cho dịch vụ của mình để tiếp cận được nhiều thị trường mong muốn hơn ít nhất là các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu,…
Xuất phát từ vấn đề công ty gặp phải và hướng giải quyết đã đề xuất, kết hợp với việc làm marketing tại công ty đang khá nghèo nàn về nội dung và
thiếu chuyên nghiệp nên tôi chọn đề tài “Xây dựng chính sách marketing cho dịch vụ thiết kế và xây dựng của công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến
Trang 11trúc đô thị SU:A” với mong muốn góp phần cùng ban lãnh đạo công ty đẩy
mạnh hoạt động marketing một cách chuyên nghiệp giúp mở rộng thị trường kinh doanh và đứng vững trong ngành
2 Mục đích nghiên cứu
Tập trung vào phân tích các hoạt động marketing của công ty năm 2022 trên cơ sở lý thuyết về hoạch định hoạt động truyền thông, thực trạng thị trường ngành Chỉ ra các điểm mạnh và hạn chế trong các hoạt động quảng cáo cụ thể
Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông Marketing tại SU:A A&C
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Giới thiệu về hoạt động marketing trong dịch vụ xây dựng
- Các phương pháp phân tích hiệu quả của hoạt động marketing
- Mô tả và trình bày các hoạt động marketing của công ty
- Đánh giá, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty
Trang 124 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A - Đối với dịch vụ thiết kế và xây dựng công trình dân dụng
Phạm vi nghiên cứu: thị trường Việt Nam, cụ thể là Thành phố Hồ Chí Minh Mốc thời gian để nghiên cứu, đánh giá là từ năm 2020 đến năm 2023
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp
- Cơ sở lý luận được rút ra từ giáo trình, sách tham khảo chuyên ngành, các báo cáo tổng hợp từ các tổ chức liên quan có uy tín và chuyên môn, các thông tin từ Internet
- Bên cạnh đó thu thập các thông tin, số liệu được cung cấp từ báo cáo của bộ phận quản lý
Dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát thực tiễn: quan sát hành vi tiêu dùng của khách hàng tại chi nhánh
Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê, mô tả: thống kê lại các thông tin, số liệu thu được
từ các đối tượng khảo sát, tóm tắt và mô tả lại bằng các bảng, từ đó rút ra được kết luận về tình trạng, xu hướng của sự việc
- Phương pháp chọn lọc: chọn lọc những thông tin và số liệu đã được thống
kê phù hợp
- Phương pháp so sánh: so sánh sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh dịch vụ của
công ty từ đó rút ra được điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra những đề xuất xây dựng và phát triển hoạt động marketing
Trang 13 Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp điều tra: Khảo sát một nhóm đối tượng khách hàng hiện tại
để phát hiện các mức độ hiệu quả hoạt động, mong muốn khách hàng
6 Các kết quả đạt được của đề tài
- Đối với công ty: nhận thức được tầm quan trọng của việc triển khai chiến lược Marketing trong chiến lược phát triển chung của công ty giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
- Đối với sinh viên: đây là cơ hội giúp sinh viên tiếp xúc và trải nghiệm với công việc thực tế Bài luận văn là kết quả của quá trình học tập từ trước đến nay, giúp sinh viên có thêm nhiều kinh nghiệm cho công việc sau này
7 Kết cấu của Luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận của Luận văn thì đề tài gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược marketing
Chương 2: Thực trạng chiến lược marketing tại công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A
Chương 3: Xây dựng chính sách marketing cho dịch vụ thiết kế và xây dựng của công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING 1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của Marketing
1.1.1 Khái niệm Marketing
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing, những định nghĩa mà tác giả tiếp cận được liệt kê cụ thể như sau:
Theo Philip Kotler (1980): “Marketing là một họat động hướng đến khách hàng được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của họ thông qua một quá trình tương tác”
Theo John H.Crighton (Australia): “Marketing là quá trình cung cấp sản phẩm phù hợp vào đúng thời điểm, đúng nơi và đúng kênh hoặc quy trình”
Theo Peter Drucker: “Mục đích của marketing không cần thiết đẩy mạnh tiêu thụ Mục đích của nó là nhận biết và hiểu khách hàng kỹ đến mức hàng hóa hay dịch vụ sẽ đáp ứng đúng thị hiếu của khách hàng và tự nó được tiêu thụ”
McCarthy định nghĩa (1975): “Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng hoặc người tiêu thụ”
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - American Marketing Association (2008): “Marketing là một chức năng của tổ chức và một loạt các quy trình được sử dụng để tạo ra, giao tiếp và cung cấp giá trị cho khách hàng, và quản
lý các mối quan hệ với khách hàng theo cách có lợi cho khách hàng cũng như các cổ đông của công ty”
Thông qua những định nghĩa trên về Marketing, ta có thể hiểu ngắn gọn:
Marketing là một quá trình nghiên cứu, phát hiện và thỏa mãn nhu cầu của
Trang 15người tiêu dùng một các hiệu quả, đem lại lợi nhuận, lợi ích về cho công ty 1.1.2 Vai trò của Marketing
1.1.2.1 Vai trò và chức năng của Marketing đối với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp a/ Vai trò
Marketing giúp doanh nghiệp phát hiện được nhu cầu, mong muốn của khách hàng từ đó làm hài lòng, thỏa mãn họ, định hướng cho hoạt động kinh doanh và tạo cho doanh nghiệp thế chủ động trong kinh doanh
Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp kết nối các mối quan hệ với nhau
và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của khách hàng và lợi ích xã hội
Marketing là công cụ cạnh tranh hiệu quả giúp doanh nghiệp xác định vị trí, uy tín trên thị trường
Marketing là tâm điểm của mọi hoạt kinh doanh và gắn kết chặt chẽ với các hoạt động khác của doanh nghiệp, các quyết định về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn vào quyết định marketing
b/ Chức năng
Nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu: chức năng này bao gồm các hoạt động thu thập thông tin về thị trường, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu tiềm năng và dự đoán triển vọng của thị trường Chức năng này của doanh nghiệp phát hiện ra nhu cầu tiềm ẩn của thị trường làm cơ sở để
dự đoán triển vọng của thị trường
Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng: qua tìm hiểu thị trường, nhu cầu khách hàng Marketing thực hiện chức năng thích ứng nhu cầu về sản phẩm dịch vụ, thích ứng về mặt giá cả, về mặt tiêu thụ và thích ứng về mặt thông tin và khuyến khích tiêu thụ thông qua các hoạt động chiêu thị
Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập và mức sống của người tiêu dùng ngày càng được nâng cao, nhu cầu của họ sẽ trở nên đa dạng, phong phú hơn Hoạt
Trang 16động marketing phải luôn nghiên cứu đưa ra sản phẩm mới
Hiệu quả kinh tế: toàn bộ hoạt động marketing nhằm hướng tới mục tiêu hiệu quả kinh tế Thỏa mãn nhu cầu chính là cách doanh nghiệp có doanh số và lợi nhuận, kinh doanh hiệu quả lâu dài
Phối hợp các bộ phận khác trong doanh nghiệp: nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp và hướng tới sự thỏa mãn khách hàng, là chỗ dựa vững chắc nhất trong Kinh Doanh
1.1.2.2 Vai trò của Marketing đối với khách hàng
Một tổ chức kinh doanh hay một tổ chức xã hội không thể tồn tại lâu dài nếu chỉ mang lại lợi ích cho họ mà không mang đến lợi ích cho người tiêu dùng
Đối với người tiêu dùng, Marketing cũng đóng vai trò quan trọng giúp người tiêu dùng có thể phản ánh mong muốn, nhu cầu của họ đến với các doanh nghiệp,
tổ chức – nơi sẽ cung cấp sản phẩm để giải quyết nhu cầu đó
Lợi ích của marketing về mặt kinh tế dành cho các khách hàng là giúp
họ cảm nhận được giá trị kinh tế cao hơn, khách hàng cảm nhận được nhiều giá trị hơn so với chi phí mà họ bỏ ra để mua hàng hóa, sản phẩm Một sản phẩm thỏa mãn người mua là sản phẩm cung cấp nhiều lợi ích hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Marketing còn giúp sáng tạo ra nhiều chủng loại hàng hóa thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của từng khách hàng hay một nhóm khách hàng cụ thể Marketing nghiên cứu, xác định nhu cầu của người tiêu dùng về đặc tính cụ thế
của sản phẩm để người lập kế hoạch sản xuất thực hiện
Những người làm Marketing còn tạo ra tính hữu ích về thông tin tới người tiêu dùng qua việc cung cấp thông tin cho khách hàng qua các thông điệp quảng cáo, thông điệp bán hàng… Người mua không thể mua được sản phẩm nếu họ không biết mua ở đâu, giá cả thế nào … Phần lớn các thông tin tới người tiêu dùng đều là nhờ các hoạt động tạo ra bởi Marketing
Trang 171.1.2.3 Vai trò của Marketing đối với xã hội
Vai trò của Marketing trong xã hội có thể được mô tả như là sự cung cấp một mức sống với xã hội Khi chúng ta xem xét toàn bộ hoạt động Marketing của các doanh nghiệp, đặc biệt là khối các hoạt động vận tải và phân phối đưa hàng hóa tới người tiêu dùng có thể ảnh hưởng tới phúc lợi xã hội
Ở những nước đang phát triển như Việt Nam, nâng cao hiệu quả hoạt động của khâu bán buôn, bán lẻ, vận tải, các khía cạnh phân phối khác là nguyên tắc cơ bản để nâng cao mức sống của xã hội Để có được phúc lợi xã hội tốt, một đất nước phải có buôn bán, trao đổi với các nền kinh tế khác
Không chỉ các nhà kinh doanh và quản trị doanh nghiệp nhận thức và vận dụng đúng đắn Marketing trong quản lý Nhà nước để tạo ra những điều kiện thuận lợi, môi trường pháp lý và những áp lực nhắm hướng các doanh nghiệp theo quan điểm Markeing thực sự Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh trong những ngành độc quyền như điện, nước… để đáp ứng nhu cầu cho các khách hàng
- Thị trường mục tiêu rộng lớn ra sao?
- Đối thủ của tôi là ai?
- Điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ là gì?
Trang 18- Vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải là gì?
Bước này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về khách hàng, xu hướng thị trường hiện tại và tìm ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh
Segmentation, Target, Positioning: Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu và định vị
Phân khúc: là bước cực kì cần thiết, phân chia thị trường thành các nhóm nhỏ hơn mà doanh nghiệp có thể tiếp cận Có 4 cách phổ biến để phân khúc thị trường: nhân khẩu học, địa lý, tâm lý, hành vi
Chọn thị trường mục tiêu: là bước khoanh vùng thị trường mục tiêu bằng cách đánh giá, so sánh từng phân khúc, dựa trên tiếu chí về dung lượng hay tính
ổn định của thị trường Định vị: bao gồm việc tạo ra và truyền tải đến khách hàng mục tiêu một thông điệp rõ rang và ấn tượng về doanh nghiệp nhằm tạo sự khác biệt và tăng
độ nhận diện của thương hiệu
Marketing Mix: Xây dựng chiến lược Marketing Mix
Marketing Mix là một công cụ kết hợp nhiều hoạt động và các kỹ thuật Marketing khác nhau với mục đích Marketing cho một sản phẩm Có nhiều loại Marketing Mix khác nhau như 4P, 7P
- Sản phẩm - Product: Là những gì doanh nghiệp cung cấp trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu và làm hài lòng đối tượng khách hàng mục tiêu
- Giá cả - Price: Là chi phí mà một khách hàng trả để sở hữu sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp
- Phân phối - Place: Là các kênh bán hàng sản phẩm
- Quảng cáo, tiếp thị - Promotion: Là làm thế nào để khách hàng mục tiêu biết đến sản phẩm của doanh nghiệp
- Con người - People: bao gồm khách hàng và những người tham gia trực tiếp vào quá trình đưa sản phẩm/dịch vụ đến khách hang
Trang 19- Quy trình - Process: là hệ thống được xây dựng để cung ứng sản phẩm đến thị trường mục tiêu
- Yếu tố vật chất – Physical Evidence: tập hợp các yếu tố vật chất tác động đến hiệu quả của kinh doanh dịch vụ
Implementation: Triển khai thực hiện chiến lược Marketing
Doanh nghiệp cần thực hiện quy trình thực thi tất cả các khâu từ thiết kế, cải tiến sản phẩm, định giá, phân phối và thực hiện các chính sách bán hàng Cần sự phối hợp hành động từ tất cả các phòng ban
Control: Kiểm tra, đánh giá chiến lược Marketing
Sau khi thực thi chiến lược, doanh nghiệp cần thu thập thông tin phản hồi
từ thị trường, đánh giá, điều chỉnh để nâng cao kết quả hoạt động
1.3 Các yếu tố tác động đến chiến lược Marketing
1.3.1 Môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Yếu tố dân số
Bao gồm các yếu tố như quy mô dân số, mật độ dân số, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp…
- Quy mô dân số: tăng hay giảm về quy mô dân số sẽ dẫn đến tăng giảm
lượng cầu Việt Nam với quy mô dân số hơn 90 triệu dân là trường hấp dẫn của các doanh nghiệp Những người marketing cần quan tâm đến quy mô và tỉ lệ tăng dân số ở các thành phố, các khu vực và các quốc gia khác nhau
- Mật độ dân số: mật độ dân số cao hay thấp, ở các đô thị lớn do điều kiện
làm việc và mức sống cao nên mật độ dân số đông hơn các khu vực nông thôn Mật độ dân số ảnh hưởng đến sức mua của người dân
- Độ tuổi: nghiên cứu dân số theo độ tuổi sẽ giúp doanh nghiệp biết được nhu
cầu của từng độ tuổi khác nhau Người trẻ tuổi nhu cầu của họ thường xuyên thay đổi, họ nhanh chóng cập nhật những cái mới Trong khi đó, người cao tuổi thường ít nhạy cảm với cái mới, họ thường thận trọng khi mua sắm hàng hóa
Trang 20Đấy là dấu hiệu để biết được những loại sản phẩm và dịch vụ nào có nhu cầu lớn cho vài năm tới
- Trình độ văn hóa: trình độ văn hóa của người dân ngày càng cao thì nhu cầu
của họ ngày càng phong phú Họ đòi hỏi những nhu cầu tiêu dùng cao cấp không chỉ thoa mãn về giá trị sử dụng mà còn thỏa mãn cả yếu tố tâm lý tiêu dùng
1.3.1.2 Yếu tố kinh tế
Bao gồm các yếu tố về tỉ lệ tăng trưởng kinh tế, tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ lạm phát…
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: vào thời kỳ tăng trưởng kinh tế, đầu tư mua sắm
của xã hội không những tăng, mà còn phân hoá rõ rệt Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ cao cấp tăng Đây là cơ hội vàng cho các nhà sản xuất, kinh doanh cung cấp các dịch vụ du lịch, nghỉ ngơi, các hàng hoá tiêu dùng đắt tiền Các doanh nghiệp mở rộng các hoạt động marketing, phát triển thêm các sản phẩm mới, xâm nhập thị trường mới Ngược lại, khi tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút, nền kinh tế suy thoái, đầu tư, mua sắm của Nhà nước, dân chúng và doanh nghiệp đều giảm sút, Điều này ảnh hưởng lớn đến các hoạt động marketing của các doanh nghiệp
- Khi lạm phát tăng, đồng tiền mất giá, giá cả tăng nhanh hơn thu nhập cá nhân, nhu cầu tiêu dùng của dân chúng cũng thay đổi Một số tạm gác lại các chi tiêu lớn cho những sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao sang những sản phẩm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày
- Thu nhập của người dân cũng quyết định khả năng chi tiêu của họ Khi thu nhập tăng lên, họ có thể đòi hỏi nhiều hơn hay sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn
để có được sản phẩm tốt hơn, tiện dụng hơn, thẩm mỹ hơn, độc đáo hơn
1.3.1.3 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến
Trang 21các nguồn lực đầu vào cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp, do vậy cũng ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp Đó là các yếu tố
như tài nguyên thiên nhiên, môi trường…
Môi trường thiên nhiên ngày càng bị tàn phá nghiêm trọng Mối quan tâm về việc bảo vệ môi trường đang gia tăng sức ép lên việc kinh doanh của các doanh nghiệp Việc sử dụng các loại nguyên liệu không gây hại cho môi trường để chế biến bao bì, việc xem xét sử dụng các sản phẩm tái chế nhằm hạn chế lượng hóa chất độc hại cũng là một thách thức đối với doanh nghiệp Các doanh nghiệp bắt đầu phải thay đổi công nghệ sản xuất nhằm giảm ô nhiễm môi trường như sử dụng bao bì dễ tái chế, sử dụng xăng không chì, sử dụng hệ thống lọc nước, khí thải Các sản phẩm thân thiện với môi trường như xe đạp điện, ô
tô điện, xăng không chỉ ngày càng xuất hiện nhiều và đang chiếm được thiện cảm của người tiêu dùng và xã hội
Những người làm marketing cần nhạy bén với những mối đe dọa và cơ hội trong môi trường tự nhiên
1.3.1.4 Yếu tố công nghệ
Những công nghệ liên quan đến Internet, Web đóng vai trò quan trọng trong marketing Khách hàng có thể mua sắm trực tuyến tại nhà thông qua hệ thống thương mại điện từ, hoặc bằng máy tính cá nhân, khách hàng có thể tham gia kết nối với các trung tâm mua sắm hoặc các ngân hàng từ xa tạo sự thuận lợi cho khách hàng Thành tựu công nghệ giúp internet dễ tiếp cận với mọi người Công nghệ không dây và các phần mềm ứng dụng giúp cho việc truy cập internet dễ dàng hơn
1.3.1.5 Yếu tố chính trị - pháp luật
Bao gồm chế độ chính trị, cơ cấu luật pháp, chính sách thuế, hỗ trợ của chính
phủ ở các ngành nghề, mối quan hệ với quốc tế hay những bộ luật điều chỉnh
Trang 221.3.1.6 Yếu tố văn hóa – xã hội.
Bao gồm các xu hướng tiêu dùng, quan điểm xã hội của dân số, sự ủng
hộ cộng đồng LGBT (quan tâm đến nhóm người thiểu số)…
1.3.2 Môi trường vi mô
độ cao, làm việc hiệu quả sẽ đem lại thành công
Bộ phận Tài chính Kế toán liên quan đến việc tìm kiếm và sử dụng các nguồn vốn để thực hiện các kế hoạch marketing
Bộ phận Kinh doanh tập trung vào tìm mới và chăm sóc khách hàng đảm bảo khách hàng hài lòng
Bộ phận dự án có nhiệm vụ nghiên cứu và xây dựng các kế hoạch, chiến lược
để thực hiện dự án
1.3.3.2 Nguồn tài chính
Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính mạnh sẽ có nhiều điều kiện thuận
Trang 23lợi trong việc thu hút nhân tài, đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường
1.3.3.3 Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp định hướng và dẫn dắt các thải độ, hành vi và việc
ra quyết định của các thành viên trong đó
Văn hóa doanh nghiệp phải xây dựng một cách hợp lý và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức
1.4.1.2 Vai trò
Là nền tảng của chiến lược chung Marketing mix Chiến lược sản phẩm
là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định được phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi ro, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chiến lược khác
Trang 24Cấp độ 4 (dịch vụ mở rộng): là dịch vụ vượt quá sự kỳ vọng của khách hàng bôm gồm những loại dịch vụ và lợi ích phụ thêm
Cấp độ 5: (dich vụ tiềm năng): là bao hàm các yếu tố dịch vụ mở rộng hoặc biết đổi có thể cung ứng trong tương lai
1.4.1.4 Chiến lược phát triển trong sản phẩm dịch vụ
Xâm nhập thị trường: Tăng khối lượng bán dịch vụ hiện tại trên thị trường hiện tại
Mở rộng thị trường: Tìm những khách hàng mới cho dịch vụ hiện tại
Phát triển dịch vụ: Đưa dịch vụ mới vào thị trường hiện tại
1.4.2 Chiến lược giá
Chiến lược giá là những định hướng dài hạn về giá nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi đó ba yếu tố sản phẩm, phân phối
và chiêu thị gây hao tốn chi phí thì chiến lược giá đem đến doanh thu của doanh nghiệp Tuy nhiên chiến lược giá không thể tách rời hay độc lập với các chiến lược khác của marketing mix, đồng thời góp phẩn ảnh hưởng đến các hoạt động chiêu thị về sau
Chính sách giá là yếu tố quyết định sựa lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của người mua Giá luôn là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến việc lựa chọn mua hàng hay sử dụng dịch vụ của khách hàng bởi vì nó là số tiền mà họ phải bỏ ra để lấy lợi ích của hàng hóa, dịch vụ
Đối với ngành xây dựng, giá cả là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn sản phẩm của người mua Cho dù hoạt động truyền thông có diễn ra một cách rầm rộ và được nhiều người biết đến sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu nhưng khi đến giai đoạn ra quyết định mua thì chiến lược giá lại định ra mức giá không phù hợp Như vậy sẽ chẳng thể nào đạt được mục tiêu marketing ban đầu đã đề
ra Nói cách khác việc định giá sao cho phù hợp sẽ tạo ra lợi thế giúp hoạt động marketing diễn ra suôn sẽ và ngược lại
Trang 251.4.3 Chiến lược xúc tiến
Khái niệm:
Theo Jerome và Wiliam: Xúc tiến là việc tuyên truyền giữa người bán và
người mua hay những khách hàng tiềm năng khác tác động vào hành vi và quan điểm của người mua hàng Chức năng xúc tiến chính của nhà quản trị marketing
là mách bảo cho khách hàng mục tiêu đúng sản phẩm, đúng chỗ và đúng giá Mục tiêu:
Thông tin cho khách hàng mục tiêu biết về sự có mặt của sản phẩm trên thị trường Xúc tiến còn là công cụ thuyết phục khách hàng Người tiêu dùng cũng cần được nhắc nhở về sự có sẵn và lợi ích của sản phẩm Vậy xúc tiến là những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục và nhắc nhở để đó khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, cũng như hiểu rõ về doanh nghiệp Nhờ Xúc tiến mà doanh nghiệp có thể bán nhanh và nhiều hơn
1.4.3.1 Quảng cáo
Khái niệm:
Theo Philip Kotler: Quảng cáo là những hình thức truyền thông trực tiếp
được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định
rõ kinh phí”
Mục tiêu quảng cáo:
Xác định thông tin về dịch vụ, phát triển khái niệm dịch vụ, giúp nhận thức tốt hơn về chất lượng và số lượng dịch vụ, hình thành mức độ mong đợi
Trang 26Mục tiêu:
Thúc đẩy sử dụng dịch vụ nhiều hơn, khuyến khích người chưa sử dụng dùng thử dịch vụ, thu hút người tiêu dùng đang sử dụng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh
1.4.4 Chiến lược phân phối
Phân phối là phương thức để đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng, nhằm đạt được mục tiêu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Kênh phân phối được hình thành từ một chuỗi các tổ chức hoặc cá nhân có nhiệm vụ thực hiện các bước trung gian để chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa cụ thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng
Hệ thống kênh phân phối gồm hai loại:
Kênh phân phối trực tiếp (kênh không cấp): người sản xuất bán hàng nhà sản xuất trực tiếp bán sản phẩm cho khách hàng cuối cùng mà không thông qua bất kỳ trung gian nào Các hình thức tiếp thị trực tiếp bao gồm bán hàng lưu động, bán hàng theo dây chuyền, bán hàng qua mạng điện thoại hoặc internet
và các cửa hàng do chính nhà sản xuất sở hữu
Kênh phân phối gián tiếp là phương pháp bán hàng mà sử dụng các trung gian như đại lý, nhà bán lẻ, nhà bán buôn, đại lý độc quyền, hoặc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng để tạo ra hệ thống phân phối sản phẩm dịch vụ
Để có được hệ thống phân phối hiệu quả, doanh nghiệp phải căn cứ vào dịch vụ cụ thể của mình cung ứng đồng thời căn cứ vào yêu cầu thực tế mà thị trường đòi hỏi Trên cơ đó doanh nghiệp phải giải quyết một số vấn đề:
- Chọn kiểu loại kênh phân phối thích hợp
- Số lượng trung gian và tổ chức trung gian
- Điều kiện hạ tầng
- Hình thành hệ thống kênh cho các dịch vụ của doanh nghiệp
Trang 27KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Cơ sở lý luận được hệ thống dựa trên tổng hợp các kiến thức từ giáo trình, tài liệu tham khảo, sự hướng dẫn của giảng viên và Internet, các thông tin
về Marketing và chiến lược Marketing
Tổng quát cơ sở lý luận đề cập đến các vấn dề sau:
Thứ nhất là các khái niệm, vai trò và chức năng của Marketing Thứ hai là mô hình chiến lược marketing 4P
Thứ ba là các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing của doanh nghiệp
Cơ sở lý thuyết ở chương 1 là nền tảng để đối chiếu, phân tích thực trạng hoạt động marketing tại công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU:A
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH
THIẾT KẾ XÂY DỰNG KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ SU:A 2.1 Khái quát tổ chức và hoạt động của công ty
2.1.1 Giới thiệu công ty
Công ty TNHH Thiết kế xây dựng kiến trúc đô thị SU.A thành lập từ ngày 26/4/2016 với các dịch vụ công việc chính là Thiết kế, thi công, trang trí nhà dân dụng, Biệt thự, nhà dự án
Tên công ty ( tiếng Anh ): SU:A Architecture & Construction Tên viết tắt: SU:A A&C
Website: suaarch.com
Mã số thuế: 0313775654 Người đại diện: Nguyễn Thành Huy Địa chỉ: 391 Lý Thường Kiệt, Phường 8, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí MinhCác dịch vụ chính của công ty: Thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất, thi công thô, thi công hoàn thiện, thi công trang trí nội thất
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
2.1.2.1 Tầm nhìn
SU:A đang từng bước thực hiện mục tiêu trở thành công ty hàng đầu về thiết kế thi công kiến trúc, nội thất cho ngôi nhà Việt
Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp những sản phẩm, dịch vụ chất lượng
mà SU:A còn mong muốn tạo nên môi trường thỏa sức đam mê cho những khách hàng yêu thích kiến trúc
2.1.2.2 Sứ mệnh
Đặt ra sứ mệnh hiện thực hóa công trình, kiến tạo giá trị sống thông qua việc thỏa mãn các ý tưởng, ước mơ của quý gia chủ
2.1.2.3 Giá trị cốt lõi
Trang 29Tận tâm: Làm việc với tất cả niềm đam mê, nhiệt huyết và tinh thần trách nhiệm
Sáng tạo: Luôn luôn sáng tạo và đi tìm cái mới tốt hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Dịch vụ chất lượng: Sự hài lòng về chất lượng, thẩm mỹ của khách hàng là động lực cho tập thể SU:A cố gắng phát triển doanh nghiệp
Bền vững: Đặt giá trị bền vững của ngôi nhà lên hàng đầu
Khối kinh doanh
Phòng Marketing
Trưởng phòng
Nhân viên marketing
Phòng kinh doanh
Trưởng phòng
Nhân viên kinh doanh
Chăm sóc khách hàng
Khối dự án
P Thiết kế kiến trúc
Trưởng phòng
Kiến trúc sư
Kỹ sư khai triển
Kỹ sư kết cấu
Kỹ sư điện nước
P Thiết kế nội thất
Trưởng phòng
Nhân viên thiết kế
P Thi công
Chỉ huy trưởng Giám sát
Khối văn phòng
P Hành chính nhân sự Trưởng phòng
Kế toán
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán vật tư Quản lý vật tư
Trang 30và thực hiện các chiến lược marketing Quảng cáo sản phẩm của công ty với khách hàng Thiết lập và duy trì mối quan hệ với báo chí và truyền thông…
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc các vấn
đề liên quan đến việc bán hàng, tư vấn về việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm Mở rộng thị trường, xây dựng mối quan hệ với khách hàng
Phòng thiết kế kiến trúc, nội thất: chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý công tác thiết kế Đưa ra các kiến nghị, đề xuất để thể hiện các ý tưởng thiết kế thành các hình ảnh trực quan giúp khách hàng hiểu dự án một cách rõ ràng, đầy đủ
Phòng thi công: đảm bảo công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình xây dựng theo đúng quy định hiện hành Chịu trách nhiệm tổ chức, lập tiến độ, kiểm tra, giám sát các nhà thầu, các đội thi công xây lắp đảm bảo chất lượng và tiến độ các công trình
Kế toán: kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, kiểm tra việc quản
lý và sử dụng tài sản Tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và
sử dụng tài sản, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình sủ dụng kinh phí của doanh nghiệp
Quản lý vật tư: có chức năng lập kế hoạch và kiểm soát vật liệu, thu mua, kiểm soát hàng tồn kho và quản lý vật tư, thiết bị
2.1.4 Các công trình đã và đang thực hiện
SU:A A&C đã và đang thực hiện thành công gần 90 công trình bao gồm
dự án nhà ở, biệt thự và nhà ở dự án trên địa bàn Thành phố Hồ Chính Minh, Thành phố Thủ Đức, Phú Quốc và Vũng Tàu…
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Trang 312022 thì tỷ lệ gói trúng thầu chiếm 80% trên tổng số gói dự thầu còn lại 4 gói trượt thầu chiếm 20%
Công ty SU:A A&C đã sử dụng chính sách giá tốt cùng với quy trình thi công
từ thiết kế đến thi công rất rõ ràng, chỉn chu nên nhận được sự tin tưởng của khách hàng
2.1.4.1 Các công trình tiêu biểu
Năm 2020 Đơn vị: 1000 đồng
Năm Công trình Thời gian thực
hiện
Gía hợp đồng Hạng mục
2020
Tiệm café của Anh
Trình Tháng 2-Tháng 5 2.556.000 Trọn gói Văn phòng
DDLand Tháng 4-Tháng 6 56.250
Thiết kế nội thất Biệt thự tân cổ điển
Chị Ngọc
Tháng 10-Tháng 4/2021 7.235.000 Trọn gói Nhà phố anh Chiến Tháng 11-Tháng
3/2021 5.148.000 Trọn gói Bảng: 2.2 Một số công trình tiêu biểu thực hiện trong năm 2020
Trang 32Hình 2.2 Tiệm café của Anh Trình
Hình 2.3 Văn phòng DDLand
Hình 2.4 Biệt thự tân cổ điển của chị Ngọc
Trang 33Hình 2.5 Nhà phố của anh Chiến
Năm 2021 Đơn vị: đồng
Năm Công trình Thời gian thực
hiện
Giá hợp đồng
Nội dung công việc
2021
Nhà phố anh Kha
Tháng 4-Tháng
12 5.279.000,000 Trọn gói Văn phòng chị
Yến Tháng 2-Tháng 4 35,690,000
Thiết kế nội thất Bảng 2.3 Một số công trình tiêu biểu thực hiện trong năm 2021
Trang 34Nội dung công việc
2022
Biệt thự của anh Bài Tháng
3-Tháng 8 6.156.000 Trọn gói Nhà phố của chị Vân
Anh
Tháng Tháng 9 5.089.000 Trọn gói Nhà ở dự án
4-Lakeview của anh
Vụ
Tháng Tháng 7 37.500
5-Thiết kế nội thất Nhà hàng cơm niêu
Phú Quốc
Tháng Tháng 11 62.500
10-Thiết kế nội thất Bảng 2.4: Một số công trình tiêu biểu thực hiện trong năm 2022
Trang 35Hình 2.8 Biệt thự của Anh Bài ở Tân Bình
Hình 2.9 Nhà phố của chị Vân Anh ở Bình Thạnh
Hình 2.10 Nhà ở dự án Lakeview của anh Vụ
Trang 362.1.4.2 Các công trình đang thực hiện
Hình 2.11 Biệt thự của anh Khánh ở Bình Tân đang vào giai đoạn thi công ép
cọc
Hình 2.12 Biệt thư cô Hải – Phố Đông Village đang vào giai đoạn thi công
đường ống điện, ống nước
2.1.5 Các nguồn lực kinh doanh của công ty
2.1.5.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực luôn là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của công
ty nói chung và các hoạt động marketing nói riêng Hiện nay vai trò của con người luôn được đề cao