Bảng 2.2: Các phương pháp xác định nội lực Phương pháp Phương pháp giải tích Phương pháp Số - Phần tử hữu hạn Ưu điểm Xem toàn bộ hệ chịu lực là các bậc siêu tĩnh → trực tiếp giải phương
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: HÀ ĐỨC PHI
S KL0 08 5 4 3
TÒA NHÀ VĂN PHÒNG QUẬN 8
Trang 2TOÀ NHÀ VĂN PHÒNG QUẬN 8
GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: HÀ ĐỨC PHI
MSSV: 15149157 KHÓA: 2015
Trang 3TOÀ NHÀ VĂN PHÒNG QUẬN 8
GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: HÀ ĐỨC PHI
MSSV: 15149157 KHÓA: 2015
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau gần bốn năm học tập tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, chặn đường cuối cùng để có thể hoàn thành chương trình, chính thức trở thành tân Kỹ sư chính là Luận văn tốt nghiệp, là sản phẩm của toàn bộ quá trình học tập và mở ra cho mỗi sinh viên một hướng
đi vào ngành nghề trong tương lai
Để có thể hoàn thành tốt được Luận văn, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, em cũng vô cùng vinh hạnh khi có được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hậu thuẫn và cổ vũ tinh thần của các thầy cô khoa Xây dựng, giảng viên hướng dẫn, gia đình và bạn bè
Em xin cảm ơn các thầy, cô ở khoa Xây dựng và trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật TP.HCM
đã truyền cho em kiến thức chuyên ngành, kỹ năng cứng và kỹ năng mềm, sự định hướng và sự trải nghiệm tuyệt vời trong suốt những năm học qua, giúp em có cái nhìn chính xác hơn con đường
mà em đang lựa chọn
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn cũng như sự kính trọng đến thầy Nguyễn Văn Khoa Em thấy bản thân mình may mắn khi được thầy hướng dẫn khóa Luận văn tốt nghiệp Trong quá trình thực hiện Luận văn này, thầy đã không những truyền đạt, hướng dẫn kiến thức chuyên ngành mà còn giúp em có cái nhìn rộng hơn về ngành Xây dựng dân dụng, giúp em có cái nhìn đúng đắn về thiết
kế kết cấu Những kiến thức đó sẽ là hành trang cho em bước vào môi trường thực tế
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện cũng như động viên để em có thể hoàn thành được khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 Sinh viên thực hiện
Hà Đức Phi
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên xin cam đoan khóa Luận tốt nghiệp này là hoàn toàn do sinh viên tự thực hiện Tất
cả khối lượng và số liệu chưa từng được công bố rộng rãi ở Việt Nam
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 Sinh viên thực hiện
Hà Đức Phi
Trang 6NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Hà Đức Phi MSSV: 15149157
Khoa: Xây dựng
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng
Tên đề tài: Toà nhà Văn phòng Quận 8
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Khoa
Ngày nhận đề tài: 05/03/2022
Ngày nộp bài: 15/07/2022
NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Các số liệu, tài liệu ban đầu (Cung cấp bởi GVHD)
- Hồ sơ kiến trúc;
- Hồ sơ khảo sát địa chất
2 Nội dung thực hiện đề tài
a Kiến trúc
- Thể hiện các bản vẽ kiến trúc
b Kết cấu
- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình (Phương án sàn dầm);
- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế cầu thang điển hình;
- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế khung bao gồm hệ dầm, vách phẳng, lõi thang máy (GVHD chỉ định);
- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế móng cọc khoan nhồi;
Trang 7MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
Giới thiệu công trình 1
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 1
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình 1
1.1.3 Khí hậu khu vực 1
1.1.4 Quy mô công trình 2
Kiến trúc công trình 2
1.2.1 Mặt bằng công trình 2
1.2.2 Mặt đứng công trình 3
1.2.3 Cao độ của tầng 3
Giải pháp kỹ thuật 4
1.3.1 Hệ thống điện 4
1.3.2 Hệ thống nước 4
1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 4
1.3.4 Hệ thống thoát rác 4
1.3.5 Hệ thống chiếu sáng 4
1.3.6 Hệ thống giao thông 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ 5
Những tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng 5
2.1.1 Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động 5
2.1.2 Tiêu chuẩn về vật liệu, tiêu chuẩn kiểm định 5
2.1.3 Tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu 5
2.1.4 Tiêu chuẩn về thiết kế nền móng 5
2.1.5 Quy chuẩn, định mức áp dụng 5
Phần mềm tính toán và thể hiện bản vẽ 5
Nguyên tắc tính toán 5
2.3.1 Giả thuyết tính toán 5
2.3.2 Phương pháp xác định nội lực 5
2.3.3 Kiểm tra theo trạng thái giới hạn 6
Trang 8Vật liệu sử dụng 6
2.4.1 Bê tông 6
2.4.2 Cốt thép 7
Lớp bê tông bảo vệ 7
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 8
Phương án kết cấu chịu tải đứng 8
Phương án kết cấu chịu tải ngang 8
Kết cấu móng 9
Sơ bộ kích thước các cấu kiện của công trình 9
CHƯƠNG 4 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 10
Tĩnh tải 10
4.1.1 Tải các lớp cấu tạo sàn 10
4.1.2 Tải tường xây 10
Hoạt tải 10
Tải trọng gió 11
4.3.1 Tải trọng gió tĩnh 11
4.3.2 Tải trọng gió động 12
4.3.3 Kết quả tính toán 15
Tải trọng động đất 18
4.4.1 Phân tích dao động trong tính toán tải trọng động đất 18
4.4.2 Tính toán động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động 19
4.4.3 Kết quả tính toán lực cắt đáy 20
Tải cầu thang 23
4.5.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 23
4.5.2 Tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng 23
4.5.3 Hoạt tải tác dụng lên cầu thang 23
Tổ hợp tải trọng 24
4.6.1 Các loại tải trọng (Load Patterns) 24
4.6.2 Các trường hợp tải trọng (Load Cases) 24
4.6.3 Các tổ hợp tải trọng (Load Combinations) 24
CHƯƠNG 5 KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II (TTGH II) 26
Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật 26
Kiểm tra gia tốc đỉnh 26
Trang 9Kiểm tra chuyển vị đỉnh 26
Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 27
Kiểm tra hiệu ứng P – Delta 28
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ KẾU CẤU 30
Tính toán – thiết kế cầu thang bộ điển hình 30
6.1.1 Phương án kết cấu cầu thang 30
6.1.2 Sơ đồ tính bản thang 31
6.1.3 Tải trọng và tổ hợp tải trọng 31
6.1.4 Kết quả nội lực cầu thang 31
6.1.5 Tính toán cốt thép 32
Tính toán – thiết kế sàn điển hình 33
6.2.1 Tải trọng tác dụng và tổ hợp tải trọng 33
6.2.2 Mô hình phân tích và tính toán 33
6.2.3 Kết quả phân tích nội lực sàn 34
6.2.4 Kiểm tra độ võng đàn hồi 35
6.2.5 Tính toán cốt thép sàn 35
6.2.6 Kiểm tra độ võng dài hạn 37
Thiết kế dầm tầng điển hình (TCVN 5574 – 2018) 40
6.3.1 Mô hình tính toán dầm 40
6.3.2 Tính toán cốt thép dầm 40
6.3.3 Cấu tạo kháng chấn đối với cốt đai 42
6.3.4 Tính toán đoạn neo, nối cốt thép 43
6.3.5 Kết quả tính toán dầm tầng điển hình 44
Thiết kế vách đơn 45
6.4.1 Lý thuyết tính toán (Phương pháp vùng biên chịu moment) 45
6.4.2 Tính toán phần tử điển hình 45
6.4.3 Kết quả tính toán vách điển hình 46
Thiết kế vách lõi 48
6.5.1 Lý thuyết tính toán (Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi) 48
6.5.2 Tính toán phần tử điển hình 48
6.5.3 Kết quả tính toán vách lõi PL 51
Thiết kế móng 52
6.6.1 Thông tin địa chất 52
Trang 106.6.2 Thông số thiết kế 54
6.6.3 Sức chịu tải cọc khoan nhồi D800 54
6.6.4 Sơ bộ số lượng cọc 57
6.6.5 Xác định độ lún cọc đơn (Mục 7.4.2, TCVN 10304 – 2014) 57
6.6.6 Mặt bằng móng (Bản vẽ đính kèm) 59
6.6.7 Tính toán, thiết kế móng M05 59
6.6.8 Tính toán, thiết kế móng M18 65
6.6.9 Tính toán, thiết kế móng M21 71
6.6.10 Tính toán, thiết kế móng ML 77
CHƯƠNG 7 BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 85
Lựa chọn công nghệ thi công cọc khoan nhồi 85
Trình tự thi công cọc nhồi 86
7.2.1 Công tác chuẩn bị 86
7.2.2 Định vị tim cọc 87
7.2.3 Hạ ống vách và ống bao ngoài 87
7.2.4 Khoan tạo lỗ cọc nhồi 88
7.2.5 Nạo vét và kiểm tra độ sâu hố khoan 89
7.2.6 Gia công và hạ lồng thép 90
7.2.7 Lắp ống tremie 92
7.2.8 Thổi rửa hố khoan 93
7.2.9 Đổ bê tông cọc khoan nhồi 94
7.2.10 Rút ống vách, hoàn thành công tác thi công 95
Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 95
7.3.1 Các thông số của cọc 95
7.3.2 Thời gian thi công 95
7.3.3 Khối lượng thi công một cọc 96
7.3.4 Lựa chọn máy và xác định nhân công phục vụ cho một cọc 97
7.3.5 Mặt bằng thi công cọc nhồi 101
Kiểm tra chất lượng cọc nhồi bằng phương pháp siêu âm CSL 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Vị trí công trình được chụp từ Google Maps và mô hình 3D công trình 1
Hình 1.2: Mặt bằng kiến trúc sàn tầng điển hình 2
Hình 1.3: Mặt cắt B-B 3
Hình 3.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 9
Hình 4.1: Mô hình phân tích 3D công trình trong phần mềm ETABS 12
Hình 6.1: Mặt bằng cầu thang 30
Hình 6.2: Sơ đồ tính cầu thang 31
Hình 6.3: Tĩnh tải hoàn thiện và hoạt tải tác dụng lên cầu thang 31
Hình 6.4: Kết quả chuyển vị cầu thang 32
Hình 6.5: Kết quả moment và lực cắt của cầu thang 32
Hình 6.6: Kết cấu sàn tầng điển hình 33
Hình 6.7: Biểu đồ màu moment M11 34
Hình 6.8: Biểu đồ màu moment M22 34
Hình 6.9: Moment Strip sàn theo Layer A 34
Hình 6.10: Moment Strip sàn theo Layer B 35
Hình 6.11: Độ võng đàn hồi sàn 35
Hình 6.12: Mặt bằng dầm vách tầng điển hình 20 40
Hình 6.13: Biểu đồ moment tầng điển hình 20 40
Hình 6.14: Biểu đồ nội lực dầm D01 41
Hình 6.15: Cốt thép ngang và cốt đai trong vùng tới hạn của dầm 43
Hình 6.16: Mặt bằng vách tầng điển hình 45
Hình 6.17: Toạ độ trọng tâm lõi PL 48
Hình 6.18: Mặt cắt địa chất móng cọc khoan nhồi 54
Hình 6.19: Kích thước móng M05 59
Hình 6.20: Phản lực đầu cọc móng M05 59
Hình 6.21: Vùng chống xuyên móng M05 62
Hình 6.22: Giá trị moment qua 2 phương 64
Hình 6.23: Kích thước móng M18 65
Hình 6.24: Phản lực đầu cọc móng M18 65
Hình 6.25: Vùng chống xuyên móng M18 68
Hình 6.26: Giá trị moment qua 2 phương 70
Hình 6.27: Kích thước móng M21 71
Trang 12Hình 6.28: Phản lực đầu cọc móng M21 71
Hình 6.29: Vùng chống xuyên móng M21 74
Hình 6.30: Giá trị moment qua 2 phương 76
Hình 6.31: Kích thước móng ML 77
Hình 6.32: Phản lực đầu cọc móng ML 77
Hình 6.33: Vùng chống xuyên móng ML 81
Hình 6.34: Giá trị moment qua 2 phương 83
Hình 7.1: Trình tự thi công cọc khoan nhồi 86
Hình 7.2: Định vị tim cọc khoan nhồi 87
Hình 7.3: Ống vách và phương pháp hạ ống vách 88
Hình 7.4: Một số loại gầu khoan 88
Hình 7.5: Công tác khoan tạo lỗ 89
Hình 7.6: Kiểm tra độ sâu hố khoan 90
Hình 7.7: Gia công lồng thép tại công trường 91
Hình 7.8: Bố trí con kê bê tông và các ống siêu âm 92
Hình 7.9: Cẩu, hạ lồng thép 92
Hình 7.10: Ống tremie đổ bê tông 93
Hình 7.11: Thổi rửa hố khoan bằng phương pháp khí nén 94
Hình 7.12: Công tác đổ bê tông cọc khoan nhồi 94
Hình 7.13: Rút ống vách sau khi hoàn thành 95
Hình 7.14: Máy cẩu cọc khoan nhồi 98
Hình 7.15: Cấu tạo thiết bị thí nghiệm siêu âm 102
Hình 7.16: Máy siêu âm cọc khoan nhồi 103
Hình 7.17: Công tác thí nghiệm tại hiện trường 103
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng thống kê cao độ tầng 3
Bảng 1.2: Hệ thang giao thông theo phương đứng 4
Bảng 2.1: Phần mềm sử dụng trong Luận văn tốt nghiệp 5
Bảng 2.2: Các phương pháp xác định nội lực 6
Bảng 2.3: Cấp bền bê tông dùng cho thiết kế các cấu kiện 6
Bảng 2.4: Thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574 – 2018 7
Bảng 2.5: Lớp bê tông bảo vệ 7
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án sàn với công trình 8
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án kết cấu chịu tải ngang 8
Bảng 3.3: Kích thước sơ bộ các cấu kiện 9
Bảng 4.1: Tải các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình 10
Bảng 4.2: Tải các lớp cấu tạo sàn vệ sinh 10
Bảng 4.3: Tải tường xây tác dụng lên dầm tầng điển hình 10
Bảng 4.4: Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737 – 1995 11
Bảng 4.5: Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 12
Bảng 4.6: Đánh giá dạng dao động công trình với những Mode có fL < 1.3 Hz 13
Bảng 4.7: Kết quả khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng 14
Bảng 4.8: Thông số tính toán cần thiết cho các mode 15
Bảng 4.9: Kết quả tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió 15
Bảng 4.10: Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho Mode 1, phương X 16
Bảng 4.11: Kết quả tổng hợp tải trọng gió 17
Bảng 4.12: Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y 18
Bảng 4.13: Các Mode và phương dao động cần tính toán 18
Bảng 4.14: Tổng hợp các hệ số tính toán động đất 20
Bảng 4.15: Kết quả lực cắt đáy với Mode 1 (Phương X) 21
Bảng 4.16: Kết quả tổng hợp lực động đất 22
Bảng 4.17: Tải trọng các lớp cấu tạo thang bản chiếu nghỉ 23
Bảng 4.18: Tải trọng các lớp cấu tạo thang bản nghiêng 23
Bảng 4.19: Các loại tải trọng 24
Bảng 4.20: Các trường hợp tải trọng 24
Bảng 4.21: Tổ hợp tải trọng sàn 24
Bảng 4.22: Tổ hợp tải trọng cầu thang 25
Trang 14Bảng 4.23: Tổ hợp tải trọng khung – vách – lõi – móng 25
Bảng 5.1: Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình 26
Bảng 5.2: Hệ số chiết giảm 27
Bảng 5.3: Kết quả kiểm tra chuyển vị lệch tầng 27
Bảng 5.4: Kết quả kiểm tra hiệu ứng P – Delta 29
Bảng 6.1: Tổng hợp thông số kích thước cầu thang 30
Bảng 6.2: Kết quả tính toán cốt thép cầu thang 33
Bảng 6.3: Kết quả tính toán thép sàn theo phương X 36
Bảng 6.4: Kết quả tính toán thép sàn theo phương Y 36
Bảng 6.5: Kết quả kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt sàn 37
Bảng 6.6: Tổng hợp moment tại từng vị trí 38
Bảng 6.7: Kết quả tính độ võng sàn kể đến hình thành vết nứt tại giữa nhịp sàn 39
Bảng 6.8: Tổng hợp độ võng sàn tại từng vị trí 39
Bảng 6.9: Quy đổi tên dầm từ ETABS 40
Bảng 6.10: Kết quả tính toán dầm tầng điển hình 44
Bảng 6.11: Kết quả nội lực vách P25 45
Bảng 6.12: Kết quả tính toán thép vách P25 47
Bảng 6.13: Đặc trưng hình học của các phần tử vách lõi PL 49
Bảng 6.14: Quy đổi phần tử tính toán sang phần tử bản vẽ 49
Bảng 6.15: Kết quả nội lực vách lõi PL – Tầng 1 50
Bảng 6.16: Kết quả tính toán thép vách lõi PL – Phần tử 1 51
Bảng 6.17: Kết quả phân loại các lớp đất 52
Bảng 6.18: Kết quả phân loại các lớp đất (HK8) (Giả sử đáy lớp 4 sâu 95m) 52
Bảng 6.19: Bảng thông số thiết kế cọc khoan nhồi D800 54
Bảng 6.20: Kết quả xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu cơ lý 55
Bảng 6.21: Kết quả xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu cường độ 55
Bảng 6.22: Kết quả xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu SPT 56
Bảng 6.23: Tổng hợp sức chịu tải cọc khoan nhồi D800 57
Bảng 6.24: Thông số các giá trị tính độ lún cọc đơn 58
Bảng 6.25: Bảng nội lực móng M09 59
Bảng 6.26: Bảng xác định góc ma sát trung bình khối móng quy ước 60
Bảng 6.27: Bảng xác định dung trọng đẩy nổi trung bình khối móng quy ước 60
Bảng 6.28: Bảng tính lún móng M05 62
Bảng 6.29: Bảng tính moment quán tính các cạnh vùng chống xuyên 64
Trang 15Bảng 6.30: Giá trị cốt thép móng M05 theo 2 phương 64
Bảng 6.31: Bảng nội lực móng M18 65
Bảng 6.32: Bảng xác định góc ma sát trung bình khối móng quy ước 66
Bảng 6.33: Bảng xác định dung trọng đẩy nổi trung bình khối móng quy ước 66
Bảng 6.34: Bảng tính lún móng M18 68
Bảng 6.35: Bảng tính moment quán tính các cạnh vùng chống xuyên 70
Bảng 6.36: Giá trị cốt thép móng M18 theo 2 phương 70
Bảng 6.37: Bảng nội lực móng M21 71
Bảng 6.38: Bảng xác định góc ma sát trung bình khối móng quy ước 72
Bảng 6.39: Bảng xác định dung trọng đẩy nổi trung bình khối móng quy ước 72
Bảng 6.40: Bảng tính lún móng M21 74
Bảng 6.41: Bảng tính moment quán tính các cạnh vùng chống xuyên 76
Bảng 6.42: Giá trị cốt thép móng M21 theo 2 phương 76
Bảng 6.43: Bảng nội lực móng ML 77
Bảng 6.44: Bảng xác định góc ma sát trung bình khối móng quy ước 78
Bảng 6.45: Bảng xác định dung trọng đẩy nổi trung bình khối móng quy ước 78
Bảng 6.46: Bảng tính lún móng ML 80
Bảng 6.47: Bảng tính moment quán tính các cạnh vùng chống xuyên 82
Bảng 6.48: Giá trị cốt thép móng ML theo 2 phương 83
Bảng 6.49: Bảng tổng hợp kết quả tính toán móng 84
Bảng 7.1: Các thông số của cọc khoan nhồi 95
Bảng 7.2: Thời gian thi công một cọc 95
Bảng 7.3: Mức độ suy giảm của tốc độ truyền sóng siêu âm trên thân cọc 103
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH Giới thiệu công trình
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình
Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu
đó, điều đầu tiên cần phải làm là ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh xã hội và làm việc của người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi làm việc là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trọng khi đó quỹ đất của thành phố Hồ Chí Minh thì lại có hạn, để giải quyết vấn đề này, thì việc xây dựng toà nhà văn phòng để thay thế khu làm việc bình thường là một nhu cầu rất cần thiết hiện nay Hơn nữa, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh và tình hình đầu tư nước ngoài vào thị trường ngày càng mở rộng, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các khu phức hợp, chung cư cao tầng,… với chất lượng cao nhầm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Chính vì thế, toà nhà văn phòng Quận 8 được thiết kế và xây dựng nhằm giải quyết mục
Khí hậu Quận 8 là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa rõ rệt nhau Mùa khô
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Nhiệt độ không khí trung bình hằng năm từ 27 – 28oC Lượng mưa dao động trong khoảng
từ 1.329 mm - 2.178 mm (trung bình năm đạt 1.940 mm/năm), phân bố không đều giữa các
Trang 17tháng trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 90% lượng mưa cả năm Ngược lại vào mùa khô, lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, tháng 2 có
số ngày mưa ít nhất
Gió: Hướng gió thịnh hành ở khu vực Quận 8 là Đông Nam và Tây Nam Gió Đông Nam và Nam thịnh hành vào mùa khô; gió Tây Nam thịnh hành vào mùa mưa; riêng gió Bắc thịnh hành vào giao thời giữa hai mùa Hướng gió hoạt động trong năm có ý nghĩa quan trọng trong việc
bố trí các khu công nghiệp, dân cư, nhất là các ngành công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm không khí
Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình năm khoảng 75 - 80%, nhìn chung độ ẩm không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, vào mùa mưa trung bình lên đến 86%, tuy nhiên vào mùa khô trung bình chỉ đạt 71%
1.1.4 Quy mô công trình
Công trình dân dụng cấp I (20 tầng nổi, 1 tầng mái) – (Phụ lục 2 – Ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2016/TT – BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây Dựng)
Toà nhà văn phòng Quận 8 được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích 1010 m2, tổng diện tích sử dụng hơn 21000 m2
Quy mô Toà nhà văn phòng Quận 8 gồm:
Trang 181.2.2 Mặt đứng công trình
Hình 1.3: Mặt cắt B-B 1.2.3 Cao độ của tầng
Bảng 1.1: Bảng thống kê cao độ tầng
Trang 191.3.2 Hệ thống nước
Tòa nhà tiếp nhận hệ thống nước từ thành phố dẫn vào bể chứa nước nằm ở tầng thượng Nước thải được đẩy ra hệ thống thoát nước của khu vực
1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Công trình bằng bê tông cốt thép đảm bảo được về cháy nổ trong thời gian thoát hiểm Hệ thống thang thoát hiểm và bình CO2 được bố trí thuận tiện ở các tầng
Trang 20CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ Những tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng
2.1.1 Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động
➢ TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
➢ TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
➢ TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất
2.1.2 Tiêu chuẩn về vật liệu, tiêu chuẩn kiểm định
➢ TCVN 9395 – 2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu
2.1.3 Tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu
➢ TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
➢ TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
2.1.4 Tiêu chuẩn về thiết kế nền móng
➢ QCXDVN 02:2009/BXD: Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
➢ QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình
➢ Định mức dự toán Xây dựng công trình – Thông tư số 10/2019/TT-BXD
2.3.1 Giả thuyết tính toán
➢ Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình) Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết
➢ Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng
➢ Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền
2.3.2 Phương pháp xác định nội lực
Trang 21Bảng 2.2: Các phương pháp xác định nội lực Phương pháp Phương pháp giải tích Phương pháp Số - Phần tử hữu hạn
Ưu điểm
Xem toàn bộ hệ chịu lực là các bậc siêu tĩnh → trực tiếp giải phương trình vi phân → tìm nội lực và tính thép
Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của tòa nhà, chia các hình dạng phức tạp thành đơn giản
→ thông qua các phần mềm → tìm nội lực gián tiếp và tính
thép
Nhược điểm
Hệ phương trình có rất nhiều biến và ẩn phức tạp → Việc tìm kiếm nội lực khó khăn
Đòi hỏi người dùng phải hiểu và sử dụng tốt phần mềm để có thể nhìn nhận đúng nội lực
và biến dạng vì phần mềm không mô tả chính xác thực tế
→ Ở đồ án, sinh viên lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính toán thiết kế Thông qua các mô hình phân tích, sinh viên có thể
dễ dàng xuất được nội lực, chuyển vị, mà phương pháp giải tích phải tốn rất nhiều thời gian
để xác định Tuy nhiên, một số cấu kiện sinh viên kết hợp phương pháp giải tích và phần tử hữu hạn để đem lại kết quả tin cậy hơn
2.3.3 Kiểm tra theo trạng thái giới hạn
Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II)
Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
➢ Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động;
➢ Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí;
Trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II (về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
➢ Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt;
➢ Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
2018
Cường độ chịu nén, kéo của bê tông (R b ;R bt ) (MPa)
Loại xi măng/Hàm lượng xi măng tối thiểu (kg/m 3 )
Tỷ lệ xi măng/
nước tối đa
Cấp xi măng theo theo TCVN 5574 – 2018
Trang 22Lớp bê tông bảo vệ
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được xác định dựa trên các chỉ tiêu sau:
➢ QCVN 06 – 2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình;
➢ Địa điểm xây dựng công trình ở Quận 8, xa khu vực có độ xâm thực ăn mòn bê tông như bờ biển, miền sông nước,…
➢ TCVN 5574 – 2018, Mục 10.3.1 – Lớp bê tông bảo vệ
Bảng 2.5: Lớp bê tông bảo vệ
Trang 23CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU Phương án kết cấu chịu tải đứng
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án sàn với công trình Đặc điểm công trình
Phương án kết cấu Sàn
dầm
Sàn phẳng Sàn ô cờ
Phân bố tường trên sàn với mật độ thấp và độ
Liên kết sàn với hệ vách để kháng tải ngang ✓
Với kết quả phân tích ở bảng trên ta thấy rằng phương án sàn dầm hoàn toàn phù hợp với công trình của đồ án Ngoài ra lý thuyết tính toán và kinh nghiệm thi công của phương
án này khá hoàn thiện, thi công không quá phức tạp → Sinh viên lựa chọn phương án sàn dầm làm phương án kết cấu chịu tải đứng cho công trình
Phương án kết cấu chịu tải ngang
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án kết cấu chịu tải ngang
Đặc điểm công trình
Phương án kết cấu
Hệ khung
Hệ vách - lõi
Hệ khung giằng
Công trình chung cư các không gian sử
Công trình là nhà cao tầng chịu tải trọng
Công trình ở Quận 8 có vùng gió và động
Với kết quả đánh giá ở bảng trên: Sinh viên chọn hệ kết cấu vách – lõi là phương án
kết cấu chịu tải ngang cho công trình
Trang 24Kết cấu móng
Hệ móng công trình tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình
Lựa chọn phương án kết cấu móng của công trình phụ thuộc vào các yếu tố:
➢ Địa chất của công trình: Mức độ phức tạp của địa chất không lớn Các lớp đất dưới đáy móng đa số là đất hạt mịn, trạng thái cứng
➢ Tải trọng của công trình truyền xuống móng: Vì công trình là nhà cao tầng nên tải trọng truyền xuống móng lớn
Từ những yếu tố trên, sinh viên lựa chọn phương án móng:
➢ Kếu cấu cọc: cọc khoan nhồi với những ưu điểm sau:
• Loại cọc này không đòi hỏi mặt bằng để đúc và giữ cọc, không cần phải nối cũng như cắt cọc và chỉ tính toán thiết kế với tải trọng làm việc không phải vận chuyển cẩu tháp
• Chiều dài cọc có thể được hiệu chỉnh trong quá tình thi công cho nên việc xác định trước chiều dài cọc không phải là điều tiên quyết
• Dễ dàng thi công, sức chịu tải lớn
➢ Kết cấu đài móng: Khoảng cách các vách tương đối nhỏ, tải trọng lớn → Chọn móng cọc đài đơn giúp chịu tải trọng lớn và chống lật công trình
Sơ bộ kích thước các cấu kiện của công trình
Bảng 3.3: Kích thước sơ bộ các cấu kiện
Dầm hd = (1/15 ÷ 1/8)L; bd = (1/3÷ 1/2)hd 300x500
Hình 3.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình
Trang 25CHƯƠNG 4 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG Tĩnh tải
4.1.1 Tải các lớp cấu tạo sàn
Bảng 4.1: Tải các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình Vật liệu
Trọng lượng riêng (kN/m 3 )
Chiều dày (mm)
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số
độ tin cậy
Tải trọng tính toán (kN/m 2 )
Chiều dày (mm)
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số
độ tin cậy
Tải trọng tính toán (kN/m 2 )
4.1.2 Tải tường xây
Tải tường: Tải tường xây tác dụng lên dầm đối với các dầm biên và một số dầm có tường xây trực tiếp lên dầm → Tải tường tác dụng lên dầm
Bảng 4.3: Tải tường xây tác dụng lên dầm tầng điển hình
Loại tường
Trọng lượng riêng (kN/m 3 )
Chiều dày (mm)
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán (kN/m 2 )
Hoạt tải
Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên tòa nhà được xác định dựa theo TCVN 2737 – 1995
Trang 26Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong 1 giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng Tải trọng tạm thời được chia làm 2 loại: tạm thời dài hạn, tạm thời ngắn hạn và được trình bày ở bảng dưới đây:
Bảng 4.4: Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737 – 1995
Giá trị tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán (kN/m 2 )
Phần dài hạn
Phần ngắn hạn
Toàn phần
Tải trọng gió tĩnh được tính toán theo TCVN 2737 – 1995
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh tại cao độ zj được tính theo công thức sau:
Wtc = W0 × kzj × c (kN/m2) Trong đó:
• W0 – Giá trị tiêu chuẩn của áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo bản đồ phân vùng trên lãnh thổ Việt Nam, lấy theo bảng 4 và mục 6.4.1 trong TCVN 2737 –
1995
• kzj – Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao lấy theo bảng 7 TCVN
2737 – 1995 hoặc lấy theo công thức A.23 trang 18, TCXD 229 – 1999 như sau:
0.18 j B(zj)
• Hệ số tin cậy của tải trọng gió: n = 1.2
Công trình xây dựng ở quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, thuộc:
Trang 27• Wj – Áp lực gió tĩnh được tính toán bằng công thức trên (kN/m2)
= - Diện tích mặt đón gió của từng tầng
• Hj, Hj-1 và L lần lượt là chiều cao tầng thứ j, j – 1 và bề rộng đón gió
4.3.2 Tải trọng gió động
4.3.2.1 Mô hình phân tích dao động
Trong TCXD 229 -1999, quy định cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với
s dạng dao động đầu tiên, với tần số giao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức:
N L N 1
f f f +Giá trị fL phụ thuộc vào vùng áp lực gió và độ giảm lô ga Đối với vùng áp lực gió II.A và
độ giảm lô ga = 0.3 (Công trình bê tông cốt thép) thì giá trị fL = 1.3 (Hz)
Hình 4.1: Mô hình phân tích 3D công trình trong phần mềm ETABS
Hệ số Mass Source: 100% Tĩnh tải +50% Hoạt tải
Sử dụng phần mềm ETABS khảo sát dao động của công trình
4.3.2.2 Kết quả phân tích dao động
Bảng 4.5: Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z
TABLE: Modal Participating Mass Ratios
Case Mode Period Frequency UX UY RZ SumUX SumUY SumRZ
sec cyc/sec
Modal 1 2.278 0.439 0.1171 0.3075 0.3081 0.1333 0.0443 0.3081 Modal 2 2.24 0.446 0.0976 0.3895 0.236 0.3047 0.0817 0.544 Modal 3 1.56 0.641 0.4488 0.0001 0.2269 0.3048 0.338 0.771 Modal 4 0.711 1.406 0.0325 0.0007 0.0722 0.3064 0.3892 0.8432 Modal 5 0.613 1.631 0.0002 0.1389 0.0004 0.6193 0.3896 0.8436 Modal 6 0.4 2.5 0.0037 0.0001 0.0473 0.6194 0.3938 0.891 Modal 7 0.372 2.688 0.1598 2.43E-
05 0.0093 0.6195 0.6514 0.9003 Modal 8 0.284 3.521 2.75E-
05 0.053 0.0001 0.7113 0.6515 0.9004 Modal 9 0.267 3.745 0.0013 0.0001 0.0174 0.7115 0.6553 0.9178
Trang 28Modal 10 0.194 5.155 0.0029
3.10E-06 0.0089 0.7115 0.6621 0.9267 Modal 11 0.172 5.814 0.0504 8.49E-
07 0.008 0.7115 0.7636 0.9347
1.76E-05 0.7805 0.7636 0.9347
Bảng 4.6: Đánh giá dạng dao động công trình với những Mode có fL < 1.3 Hz
sec cyc/sec
Trang 29Bảng 4.7: Kết quả khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng
TABLE: Centers of Mass and Rigidity Story Diaphragm Mass X
ton
Mass Y ton
Cum Mass Y ton
Trang 304.3.2.3 Tính toán thành phần động của tải trọng gió
Ghi chú: Các bước tính toán trình bày ở phụ lục 1 trang 1
Bảng 4.8: Thông số tính toán cần thiết cho các mode
Trang 31Bảng 4.10: Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho Mode 1, phương X
Kết quả tính toán các Mode và phương còn lại (Mode 1 phương Y; Mode 2 phương X, Y và Mode 3 phương Y) được trình bày tại Phụ lục 1 trang 5
❖ Kết quả tổng hợp tải trọng gió
Trang 32Tải trọng gió được nhập vào tâm hình học của bề mặt đón gió đối với gió tĩnh và gió động được gán vào tâm khối lượng của các tầng công trình trong mô hình ETABS
Bảng 4.11: Kết quả tổng hợp tải trọng gió
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN CỦA TẢI TRỌNG GIÓ BẢNG TỔNG HỢP GIÓ TĨNH BẢNG TỔNG HỢP GIÓ ĐỘNG TÂM HÌNH HỌC TÂM KHỐI LƯỢNG STT TẦNG W Xj W yj
PHƯƠNG X PHƯƠNG Y
WD Xj WD Yj X Y XCM YCM MODE 1 MODE 2 MODE 3 MODE 1 MODE 2
Trang 33Tải trọng động đất
Các bước tính toán tải trọng động đất được trình bày phụ lục số 2 trang 12
4.4.1 Phân tích dao động trong tính toán tải trọng động đất
Các điều kiện để áp dụng tính toán tải trọng động đất bằng phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương (Điều 4.3.3.2 TCVN 9386 – 2012):
➢ Có các chu kỳ dao động cơ bản T1 theo hai hướng chính nhỏ hơn các giá trị sau:
C 1
(Với Tc = 0.6s ứng với loại đất nền C)
➢ Thỏa mãn những tiêu chí tính đều đặn theo mặt đứng (Mục 4.2.3.3 TCVN 9386 – 2012)
➔ Với chu kỳ dao động T1 = 2.199s công trình thiết kết không thỏa mãn các yêu cầu của phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương Do đó dùng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là hợp lý
Bảng 4.12: Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y
➢ Tổng khối lượng hữu hiệu của các dao động được xét chiếm ít nhất 90% tổng khối lượng của kết cấu;
➢ Tất cả các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét đến
Với kết quả phân tích từ bảng trên, ta tính toán cho các mode với phương dao động sau:
Bảng 4.13: Các Mode và phương dao động cần tính toán
Trang 344.4.2 Tính toán động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động
Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là phương pháp động lực học kết cấu sử dụng phổ phản ứng động lực của tất cả các dạng dao động ảnh hưởng đến phản ứng tổng thể kết cấu
Phương pháp phân tích phổ phản ứng là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các loại nhà
4.4.2.4 Hệ số ứng xử các tác động của động đất theo phương ngang
Theo mục 5.2.2.2 TCVN 9386 – 2012, giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q để tính đến khả năng tiêu tán năng lượng, phải được tính cho từng phương khi thiết kế như sau:
Hệ số ứng xử q với tác động theo phương ngang của công trình:
q = q0kw = 2.41 = 2.4
4.4.2.5 Hệ số Mass Source (Mục 3.2.4, TCVN 9386 – 2012)
Công trình đang xét gồm các tác động chính là loại A (Bảng 3.4 TCVN 9386 – 2012)
và các tầng được sử dụng đồng thời nên = 0.8 (Bảng 4.2 TCVN 9386 – 2012)
Trang 35Giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng TD 2.0 s
4.4.2.6 Phổ thiết kế S d (T) theo phương ngang (Mục 3.2.2.2 – TCVN 9386 – 2012)
B d g
B
C g
• Wi – Trọng lượng hữu hiệu tương ứng với dạng dao động thứ i Wi = %Mass × ∑Wj
Tác động động đất phân phối lên các tầng như sau:
Trang 36Bảng 4.15: Kết quả lực cắt đáy với Mode 1 (Phương X)
Mode Chu kỳ dao
động, T(s)
Phương dao động
Giá trị phổ thiết kế, Sd (m/s2)
% TGDD
Lực cắt đáy Fb (Ton.m/s2)
Trang 37Bảng 4.16: Kết quả tổng hợp lực động đất
F1 (kN) F2 (kN) F3 (kN) F7 (kN) F11 (kN) F1 (kN) F2 (kN) F5 (kN) F8 (kN)
DINH MAI 3.90 2.20 45.78 -61.78 37.21 13.212 21.066 -71.77 122.51 85.54 144.15 25.25 13.8433 TANG MAI 74.23 47.11 544.98 -641.85 354.43 188.758 267.516 -867.63 1250.17 917.78 1556.57 25.0169 10.1882 TANG 20 75.91 48.18 501.62 -492.31 271.85 165.464 273.588 -725.99 767.13 758.93 1103.53 25.022 10.1434 TANG 19 75.91 48.18 501.62 -410.26 90.62 165.464 273.588 -483.99 255.71 660.48 633.93 25.022 10.1434 TANG 18 75.91 48.18 445.88 -246.16 -45.31 165.464 239.389 -322.66 -127.85 519.17 452.93 25.022 10.1434 TANG 17 75.91 48.18 390.15 -82.05 -135.93 137.887 239.389 -161.33 -639.27 430.71 714.85 25.022 10.1434 TANG 16 56.94 48.18 390.15 23.40 -271.85 137.887 205.191 20.27 -894.98 481.90 928.72 25.022 10.1434 TANG 15 56.94 48.18 334.41 164.10 -317.16 137.887 205.191 161.33 -1022.84 494.89 1064.58 25.022 10.1434 TANG 14 56.94 32.12 334.41 246.16 -362.47 110.310 205.191 322.66 -1022.84 555.05 1097.53 25.022 10.1434 TANG 13 56.94 32.12 278.68 410.26 -317.16 110.310 170.992 483.99 -894.98 592.32 1037.62 25.022 10.1434 TANG 12 37.96 32.12 222.94 492.31 -226.54 110.310 170.992 564.66 -639.27 588.11 876.88 25.022 10.1434 TANG 11 37.96 32.12 222.94 574.36 -135.93 82.732 136.794 645.32 -255.71 632.89 712.31 25.022 10.1434 TANG 10 37.96 32.12 167.21 574.36 8.08 82.732 136.794 725.99 127.85 600.32 754.30 25.022 10.1434 TANG 9 37.96 16.06 167.21 656.42 135.93 55.155 102.595 725.99 511.42 692.11 895.64 25.022 10.1434 TANG 8 18.98 16.06 111.47 656.42 271.85 55.155 102.595 645.32 894.98 719.60 1109.50 25.022 10.1434 TANG 7 18.98 16.06 111.47 656.42 362.47 55.155 68.397 645.32 1150.69 758.49 1322.21 25.022 10.1434 TANG 6 18.98 16.06 55.74 574.36 407.78 27.577 68.397 564.66 1150.69 707.04 1283.89 25.022 10.1434 TANG 5 18.98 16.06 55.74 492.31 407.78 27.577 34.198 403.33 1150.69 642.17 1220.12 25.022 10.1434 TANG 4 18.98 7.31 55.74 410.26 362.47 27.577 34.198 322.66 894.98 550.65 952.38 25.022 10.1434 TANG 3 6.82 4.68 20.07 246.16 271.85 10.868 16.436 161.33 639.27 367.38 659.61 25.022 10.1434 TANG 2 3.47 2.38 10.04 167.93 185.47 5.074 7.647 82.55 392.52 250.44 401.21 25.0272 10.1879 TANG 1 0.32 0.22 1.34 22.67 44.03 0.484 0.724 10.68 41.82 49.54 43.17 25.0154 10.1122
Trang 38Tải cầu thang
4.5.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ
Bảng 4.17: Tải trọng các lớp cấu tạo thang bản chiếu nghỉ STT Các lớp cấu tạo cầu
thang
(kN/m 2 )
(m)
g tc
(kN/m 2 )
Hệ số độ tin cậy
• i - Khối lượng của lớp thứ i;
• ni - Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i;
• tdi - Chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng Đối với lớp gạch (đá hoa cương, đá mài,…) và lớp vữa xi măng có chiều dày i, chiều dày tương đương xác định như sau:
b b i tdi
h cos2
4.5.3 Hoạt tải tác dụng lên cầu thang
Theo TCVN 2737 – 1995, hoạt tải tác dụng lên bản thang: ptc = 3 (kN/m2), hệ số vượt tải lấy bằng 1.2 đối với hoạt tải có giá trị 2 kN/m2
Đối với bản chiếu nghỉ: tc
p =3(kN/m2) Đối với bản nghiêng: tc
p = 3 cos = 3 0.921=2.76(kN/m2)
Trang 39Tổ hợp tải trọng
4.6.1 Các loại tải trọng (Load Patterns)
Bảng 4.19: Các loại tải trọng
4.6.2 Các trường hợp tải trọng (Load Cases)
CV-NH 1(TTTC)+1(HTNH-TC) Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn CV-DH 1(TTTC)+1(HTDH-TC) Kiểm tra chuyển vị dài hạn CV-TP 1(TTTC)+1(HTTP-TC) Kiểm tra chuyển vị toàn phần
Trang 404.6.3.2 Tổ hợp tải trọng cầu thang
Bảng 4.22: Tổ hợp tải trọng cầu thang
Chú ý: Đối với cầu thang TTTC và TTTT không bao gồm tĩnh tải tường xây
4.6.3.3 Tổ hợp tải trọng khung – vách – lõi – dầm – móng
Bảng 4.23: Tổ hợp tải trọng khung – vách – lõi – móng
Chú ý: Các tổ hợp ở bảng trên chỉ là tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn (dùng để kiểm tra các TTGH
II) Để tính toán các cấu kiện ở TTGH I ta thay các Load case tiêu chuẩn thành Load case tính toán