1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tòa nhà văn phòng quận 8

120 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tòa Nhà Văn Phòng Quận 8
Tác giả Hà Đức Phi
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Khoa
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 11,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.2: Các phương pháp xác định nội lực Phương pháp Phương pháp giải tích Phương pháp Số - Phần tử hữu hạn Ưu điểm Xem toàn bộ hệ chịu lực là các bậc siêu tĩnh → trực tiếp giải phương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: HÀ ĐỨC PHI

S KL0 08 5 4 3

TÒA NHÀ VĂN PHÒNG QUẬN 8

Trang 2

TOÀ NHÀ VĂN PHÒNG QUẬN 8

GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: HÀ ĐỨC PHI

MSSV: 15149157 KHÓA: 2015

Trang 3

TOÀ NHÀ VĂN PHÒNG QUẬN 8

GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: HÀ ĐỨC PHI

MSSV: 15149157 KHÓA: 2015

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau gần bốn năm học tập tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, chặn đường cuối cùng để có thể hoàn thành chương trình, chính thức trở thành tân Kỹ sư chính là Luận văn tốt nghiệp, là sản phẩm của toàn bộ quá trình học tập và mở ra cho mỗi sinh viên một hướng

đi vào ngành nghề trong tương lai

Để có thể hoàn thành tốt được Luận văn, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, em cũng vô cùng vinh hạnh khi có được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hậu thuẫn và cổ vũ tinh thần của các thầy cô khoa Xây dựng, giảng viên hướng dẫn, gia đình và bạn bè

Em xin cảm ơn các thầy, cô ở khoa Xây dựng và trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật TP.HCM

đã truyền cho em kiến thức chuyên ngành, kỹ năng cứng và kỹ năng mềm, sự định hướng và sự trải nghiệm tuyệt vời trong suốt những năm học qua, giúp em có cái nhìn chính xác hơn con đường

mà em đang lựa chọn

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn cũng như sự kính trọng đến thầy Nguyễn Văn Khoa Em thấy bản thân mình may mắn khi được thầy hướng dẫn khóa Luận văn tốt nghiệp Trong quá trình thực hiện Luận văn này, thầy đã không những truyền đạt, hướng dẫn kiến thức chuyên ngành mà còn giúp em có cái nhìn rộng hơn về ngành Xây dựng dân dụng, giúp em có cái nhìn đúng đắn về thiết

kế kết cấu Những kiến thức đó sẽ là hành trang cho em bước vào môi trường thực tế

Cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện cũng như động viên để em có thể hoàn thành được khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 Sinh viên thực hiện

Hà Đức Phi

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Sinh viên xin cam đoan khóa Luận tốt nghiệp này là hoàn toàn do sinh viên tự thực hiện Tất

cả khối lượng và số liệu chưa từng được công bố rộng rãi ở Việt Nam

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 Sinh viên thực hiện

Hà Đức Phi

Trang 6

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Hà Đức Phi MSSV: 15149157

Khoa: Xây dựng

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

Tên đề tài: Toà nhà Văn phòng Quận 8

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Khoa

Ngày nhận đề tài: 05/03/2022

Ngày nộp bài: 15/07/2022

NỘI DUNG THỰC HIỆN

1 Các số liệu, tài liệu ban đầu (Cung cấp bởi GVHD)

- Hồ sơ kiến trúc;

- Hồ sơ khảo sát địa chất

2 Nội dung thực hiện đề tài

a Kiến trúc

- Thể hiện các bản vẽ kiến trúc

b Kết cấu

- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình (Phương án sàn dầm);

- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế cầu thang điển hình;

- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế khung bao gồm hệ dầm, vách phẳng, lõi thang máy (GVHD chỉ định);

- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế móng cọc khoan nhồi;

Trang 7

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

Giới thiệu công trình 1

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 1

1.1.2 Vị trí xây dựng công trình 1

1.1.3 Khí hậu khu vực 1

1.1.4 Quy mô công trình 2

Kiến trúc công trình 2

1.2.1 Mặt bằng công trình 2

1.2.2 Mặt đứng công trình 3

1.2.3 Cao độ của tầng 3

Giải pháp kỹ thuật 4

1.3.1 Hệ thống điện 4

1.3.2 Hệ thống nước 4

1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 4

1.3.4 Hệ thống thoát rác 4

1.3.5 Hệ thống chiếu sáng 4

1.3.6 Hệ thống giao thông 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ 5

Những tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng 5

2.1.1 Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động 5

2.1.2 Tiêu chuẩn về vật liệu, tiêu chuẩn kiểm định 5

2.1.3 Tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu 5

2.1.4 Tiêu chuẩn về thiết kế nền móng 5

2.1.5 Quy chuẩn, định mức áp dụng 5

Phần mềm tính toán và thể hiện bản vẽ 5

Nguyên tắc tính toán 5

2.3.1 Giả thuyết tính toán 5

2.3.2 Phương pháp xác định nội lực 5

2.3.3 Kiểm tra theo trạng thái giới hạn 6

Trang 8

Vật liệu sử dụng 6

2.4.1 Bê tông 6

2.4.2 Cốt thép 7

Lớp bê tông bảo vệ 7

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 8

Phương án kết cấu chịu tải đứng 8

Phương án kết cấu chịu tải ngang 8

Kết cấu móng 9

Sơ bộ kích thước các cấu kiện của công trình 9

CHƯƠNG 4 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 10

Tĩnh tải 10

4.1.1 Tải các lớp cấu tạo sàn 10

4.1.2 Tải tường xây 10

Hoạt tải 10

Tải trọng gió 11

4.3.1 Tải trọng gió tĩnh 11

4.3.2 Tải trọng gió động 12

4.3.3 Kết quả tính toán 15

Tải trọng động đất 18

4.4.1 Phân tích dao động trong tính toán tải trọng động đất 18

4.4.2 Tính toán động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động 19

4.4.3 Kết quả tính toán lực cắt đáy 20

Tải cầu thang 23

4.5.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 23

4.5.2 Tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng 23

4.5.3 Hoạt tải tác dụng lên cầu thang 23

Tổ hợp tải trọng 24

4.6.1 Các loại tải trọng (Load Patterns) 24

4.6.2 Các trường hợp tải trọng (Load Cases) 24

4.6.3 Các tổ hợp tải trọng (Load Combinations) 24

CHƯƠNG 5 KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II (TTGH II) 26

Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật 26

Kiểm tra gia tốc đỉnh 26

Trang 9

Kiểm tra chuyển vị đỉnh 26

Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 27

Kiểm tra hiệu ứng P – Delta 28

CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ KẾU CẤU 30

Tính toán – thiết kế cầu thang bộ điển hình 30

6.1.1 Phương án kết cấu cầu thang 30

6.1.2 Sơ đồ tính bản thang 31

6.1.3 Tải trọng và tổ hợp tải trọng 31

6.1.4 Kết quả nội lực cầu thang 31

6.1.5 Tính toán cốt thép 32

Tính toán – thiết kế sàn điển hình 33

6.2.1 Tải trọng tác dụng và tổ hợp tải trọng 33

6.2.2 Mô hình phân tích và tính toán 33

6.2.3 Kết quả phân tích nội lực sàn 34

6.2.4 Kiểm tra độ võng đàn hồi 35

6.2.5 Tính toán cốt thép sàn 35

6.2.6 Kiểm tra độ võng dài hạn 37

Thiết kế dầm tầng điển hình (TCVN 5574 – 2018) 40

6.3.1 Mô hình tính toán dầm 40

6.3.2 Tính toán cốt thép dầm 40

6.3.3 Cấu tạo kháng chấn đối với cốt đai 42

6.3.4 Tính toán đoạn neo, nối cốt thép 43

6.3.5 Kết quả tính toán dầm tầng điển hình 44

Thiết kế vách đơn 45

6.4.1 Lý thuyết tính toán (Phương pháp vùng biên chịu moment) 45

6.4.2 Tính toán phần tử điển hình 45

6.4.3 Kết quả tính toán vách điển hình 46

Thiết kế vách lõi 48

6.5.1 Lý thuyết tính toán (Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi) 48

6.5.2 Tính toán phần tử điển hình 48

6.5.3 Kết quả tính toán vách lõi PL 51

Thiết kế móng 52

6.6.1 Thông tin địa chất 52

Trang 10

6.6.2 Thông số thiết kế 54

6.6.3 Sức chịu tải cọc khoan nhồi D800 54

6.6.4 Sơ bộ số lượng cọc 57

6.6.5 Xác định độ lún cọc đơn (Mục 7.4.2, TCVN 10304 – 2014) 57

6.6.6 Mặt bằng móng (Bản vẽ đính kèm) 59

6.6.7 Tính toán, thiết kế móng M05 59

6.6.8 Tính toán, thiết kế móng M18 65

6.6.9 Tính toán, thiết kế móng M21 71

6.6.10 Tính toán, thiết kế móng ML 77

CHƯƠNG 7 BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 85

Lựa chọn công nghệ thi công cọc khoan nhồi 85

Trình tự thi công cọc nhồi 86

7.2.1 Công tác chuẩn bị 86

7.2.2 Định vị tim cọc 87

7.2.3 Hạ ống vách và ống bao ngoài 87

7.2.4 Khoan tạo lỗ cọc nhồi 88

7.2.5 Nạo vét và kiểm tra độ sâu hố khoan 89

7.2.6 Gia công và hạ lồng thép 90

7.2.7 Lắp ống tremie 92

7.2.8 Thổi rửa hố khoan 93

7.2.9 Đổ bê tông cọc khoan nhồi 94

7.2.10 Rút ống vách, hoàn thành công tác thi công 95

Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 95

7.3.1 Các thông số của cọc 95

7.3.2 Thời gian thi công 95

7.3.3 Khối lượng thi công một cọc 96

7.3.4 Lựa chọn máy và xác định nhân công phục vụ cho một cọc 97

7.3.5 Mặt bằng thi công cọc nhồi 101

Kiểm tra chất lượng cọc nhồi bằng phương pháp siêu âm CSL 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Vị trí công trình được chụp từ Google Maps và mô hình 3D công trình 1

Hình 1.2: Mặt bằng kiến trúc sàn tầng điển hình 2

Hình 1.3: Mặt cắt B-B 3

Hình 3.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 9

Hình 4.1: Mô hình phân tích 3D công trình trong phần mềm ETABS 12

Hình 6.1: Mặt bằng cầu thang 30

Hình 6.2: Sơ đồ tính cầu thang 31

Hình 6.3: Tĩnh tải hoàn thiện và hoạt tải tác dụng lên cầu thang 31

Hình 6.4: Kết quả chuyển vị cầu thang 32

Hình 6.5: Kết quả moment và lực cắt của cầu thang 32

Hình 6.6: Kết cấu sàn tầng điển hình 33

Hình 6.7: Biểu đồ màu moment M11 34

Hình 6.8: Biểu đồ màu moment M22 34

Hình 6.9: Moment Strip sàn theo Layer A 34

Hình 6.10: Moment Strip sàn theo Layer B 35

Hình 6.11: Độ võng đàn hồi sàn 35

Hình 6.12: Mặt bằng dầm vách tầng điển hình 20 40

Hình 6.13: Biểu đồ moment tầng điển hình 20 40

Hình 6.14: Biểu đồ nội lực dầm D01 41

Hình 6.15: Cốt thép ngang và cốt đai trong vùng tới hạn của dầm 43

Hình 6.16: Mặt bằng vách tầng điển hình 45

Hình 6.17: Toạ độ trọng tâm lõi PL 48

Hình 6.18: Mặt cắt địa chất móng cọc khoan nhồi 54

Hình 6.19: Kích thước móng M05 59

Hình 6.20: Phản lực đầu cọc móng M05 59

Hình 6.21: Vùng chống xuyên móng M05 62

Hình 6.22: Giá trị moment qua 2 phương 64

Hình 6.23: Kích thước móng M18 65

Hình 6.24: Phản lực đầu cọc móng M18 65

Hình 6.25: Vùng chống xuyên móng M18 68

Hình 6.26: Giá trị moment qua 2 phương 70

Hình 6.27: Kích thước móng M21 71

Trang 12

Hình 6.28: Phản lực đầu cọc móng M21 71

Hình 6.29: Vùng chống xuyên móng M21 74

Hình 6.30: Giá trị moment qua 2 phương 76

Hình 6.31: Kích thước móng ML 77

Hình 6.32: Phản lực đầu cọc móng ML 77

Hình 6.33: Vùng chống xuyên móng ML 81

Hình 6.34: Giá trị moment qua 2 phương 83

Hình 7.1: Trình tự thi công cọc khoan nhồi 86

Hình 7.2: Định vị tim cọc khoan nhồi 87

Hình 7.3: Ống vách và phương pháp hạ ống vách 88

Hình 7.4: Một số loại gầu khoan 88

Hình 7.5: Công tác khoan tạo lỗ 89

Hình 7.6: Kiểm tra độ sâu hố khoan 90

Hình 7.7: Gia công lồng thép tại công trường 91

Hình 7.8: Bố trí con kê bê tông và các ống siêu âm 92

Hình 7.9: Cẩu, hạ lồng thép 92

Hình 7.10: Ống tremie đổ bê tông 93

Hình 7.11: Thổi rửa hố khoan bằng phương pháp khí nén 94

Hình 7.12: Công tác đổ bê tông cọc khoan nhồi 94

Hình 7.13: Rút ống vách sau khi hoàn thành 95

Hình 7.14: Máy cẩu cọc khoan nhồi 98

Hình 7.15: Cấu tạo thiết bị thí nghiệm siêu âm 102

Hình 7.16: Máy siêu âm cọc khoan nhồi 103

Hình 7.17: Công tác thí nghiệm tại hiện trường 103

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng thống kê cao độ tầng 3

Bảng 1.2: Hệ thang giao thông theo phương đứng 4

Bảng 2.1: Phần mềm sử dụng trong Luận văn tốt nghiệp 5

Bảng 2.2: Các phương pháp xác định nội lực 6

Bảng 2.3: Cấp bền bê tông dùng cho thiết kế các cấu kiện 6

Bảng 2.4: Thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574 – 2018 7

Bảng 2.5: Lớp bê tông bảo vệ 7

Bảng 3.1: Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án sàn với công trình 8

Bảng 3.2: Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án kết cấu chịu tải ngang 8

Bảng 3.3: Kích thước sơ bộ các cấu kiện 9

Bảng 4.1: Tải các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình 10

Bảng 4.2: Tải các lớp cấu tạo sàn vệ sinh 10

Bảng 4.3: Tải tường xây tác dụng lên dầm tầng điển hình 10

Bảng 4.4: Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737 – 1995 11

Bảng 4.5: Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 12

Bảng 4.6: Đánh giá dạng dao động công trình với những Mode có fL < 1.3 Hz 13

Bảng 4.7: Kết quả khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng 14

Bảng 4.8: Thông số tính toán cần thiết cho các mode 15

Bảng 4.9: Kết quả tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió 15

Bảng 4.10: Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho Mode 1, phương X 16

Bảng 4.11: Kết quả tổng hợp tải trọng gió 17

Bảng 4.12: Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y 18

Bảng 4.13: Các Mode và phương dao động cần tính toán 18

Bảng 4.14: Tổng hợp các hệ số tính toán động đất 20

Bảng 4.15: Kết quả lực cắt đáy với Mode 1 (Phương X) 21

Bảng 4.16: Kết quả tổng hợp lực động đất 22

Bảng 4.17: Tải trọng các lớp cấu tạo thang bản chiếu nghỉ 23

Bảng 4.18: Tải trọng các lớp cấu tạo thang bản nghiêng 23

Bảng 4.19: Các loại tải trọng 24

Bảng 4.20: Các trường hợp tải trọng 24

Bảng 4.21: Tổ hợp tải trọng sàn 24

Bảng 4.22: Tổ hợp tải trọng cầu thang 25

Trang 14

Bảng 4.23: Tổ hợp tải trọng khung – vách – lõi – móng 25

Bảng 5.1: Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình 26

Bảng 5.2: Hệ số chiết giảm  27

Bảng 5.3: Kết quả kiểm tra chuyển vị lệch tầng 27

Bảng 5.4: Kết quả kiểm tra hiệu ứng P – Delta 29

Bảng 6.1: Tổng hợp thông số kích thước cầu thang 30

Bảng 6.2: Kết quả tính toán cốt thép cầu thang 33

Bảng 6.3: Kết quả tính toán thép sàn theo phương X 36

Bảng 6.4: Kết quả tính toán thép sàn theo phương Y 36

Bảng 6.5: Kết quả kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt sàn 37

Bảng 6.6: Tổng hợp moment tại từng vị trí 38

Bảng 6.7: Kết quả tính độ võng sàn kể đến hình thành vết nứt tại giữa nhịp sàn 39

Bảng 6.8: Tổng hợp độ võng sàn tại từng vị trí 39

Bảng 6.9: Quy đổi tên dầm từ ETABS 40

Bảng 6.10: Kết quả tính toán dầm tầng điển hình 44

Bảng 6.11: Kết quả nội lực vách P25 45

Bảng 6.12: Kết quả tính toán thép vách P25 47

Bảng 6.13: Đặc trưng hình học của các phần tử vách lõi PL 49

Bảng 6.14: Quy đổi phần tử tính toán sang phần tử bản vẽ 49

Bảng 6.15: Kết quả nội lực vách lõi PL – Tầng 1 50

Bảng 6.16: Kết quả tính toán thép vách lõi PL – Phần tử 1 51

Bảng 6.17: Kết quả phân loại các lớp đất 52

Bảng 6.18: Kết quả phân loại các lớp đất (HK8) (Giả sử đáy lớp 4 sâu 95m) 52

Bảng 6.19: Bảng thông số thiết kế cọc khoan nhồi D800 54

Bảng 6.20: Kết quả xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu cơ lý 55

Bảng 6.21: Kết quả xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu cường độ 55

Bảng 6.22: Kết quả xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu SPT 56

Bảng 6.23: Tổng hợp sức chịu tải cọc khoan nhồi D800 57

Bảng 6.24: Thông số các giá trị tính độ lún cọc đơn 58

Bảng 6.25: Bảng nội lực móng M09 59

Bảng 6.26: Bảng xác định góc ma sát trung bình khối móng quy ước 60

Bảng 6.27: Bảng xác định dung trọng đẩy nổi trung bình khối móng quy ước 60

Bảng 6.28: Bảng tính lún móng M05 62

Bảng 6.29: Bảng tính moment quán tính các cạnh vùng chống xuyên 64

Trang 15

Bảng 6.30: Giá trị cốt thép móng M05 theo 2 phương 64

Bảng 6.31: Bảng nội lực móng M18 65

Bảng 6.32: Bảng xác định góc ma sát trung bình khối móng quy ước 66

Bảng 6.33: Bảng xác định dung trọng đẩy nổi trung bình khối móng quy ước 66

Bảng 6.34: Bảng tính lún móng M18 68

Bảng 6.35: Bảng tính moment quán tính các cạnh vùng chống xuyên 70

Bảng 6.36: Giá trị cốt thép móng M18 theo 2 phương 70

Bảng 6.37: Bảng nội lực móng M21 71

Bảng 6.38: Bảng xác định góc ma sát trung bình khối móng quy ước 72

Bảng 6.39: Bảng xác định dung trọng đẩy nổi trung bình khối móng quy ước 72

Bảng 6.40: Bảng tính lún móng M21 74

Bảng 6.41: Bảng tính moment quán tính các cạnh vùng chống xuyên 76

Bảng 6.42: Giá trị cốt thép móng M21 theo 2 phương 76

Bảng 6.43: Bảng nội lực móng ML 77

Bảng 6.44: Bảng xác định góc ma sát trung bình khối móng quy ước 78

Bảng 6.45: Bảng xác định dung trọng đẩy nổi trung bình khối móng quy ước 78

Bảng 6.46: Bảng tính lún móng ML 80

Bảng 6.47: Bảng tính moment quán tính các cạnh vùng chống xuyên 82

Bảng 6.48: Giá trị cốt thép móng ML theo 2 phương 83

Bảng 6.49: Bảng tổng hợp kết quả tính toán móng 84

Bảng 7.1: Các thông số của cọc khoan nhồi 95

Bảng 7.2: Thời gian thi công một cọc 95

Bảng 7.3: Mức độ suy giảm của tốc độ truyền sóng siêu âm trên thân cọc 103

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH Giới thiệu công trình

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình

Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu

đó, điều đầu tiên cần phải làm là ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh xã hội và làm việc của người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi làm việc là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trọng khi đó quỹ đất của thành phố Hồ Chí Minh thì lại có hạn, để giải quyết vấn đề này, thì việc xây dựng toà nhà văn phòng để thay thế khu làm việc bình thường là một nhu cầu rất cần thiết hiện nay Hơn nữa, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh và tình hình đầu tư nước ngoài vào thị trường ngày càng mở rộng, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các khu phức hợp, chung cư cao tầng,… với chất lượng cao nhầm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân

Chính vì thế, toà nhà văn phòng Quận 8 được thiết kế và xây dựng nhằm giải quyết mục

Khí hậu Quận 8 là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa rõ rệt nhau Mùa khô

từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

Nhiệt độ không khí trung bình hằng năm từ 27 – 28oC Lượng mưa dao động trong khoảng

từ 1.329 mm - 2.178 mm (trung bình năm đạt 1.940 mm/năm), phân bố không đều giữa các

Trang 17

tháng trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 90% lượng mưa cả năm Ngược lại vào mùa khô, lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, tháng 2 có

số ngày mưa ít nhất

Gió: Hướng gió thịnh hành ở khu vực Quận 8 là Đông Nam và Tây Nam Gió Đông Nam và Nam thịnh hành vào mùa khô; gió Tây Nam thịnh hành vào mùa mưa; riêng gió Bắc thịnh hành vào giao thời giữa hai mùa Hướng gió hoạt động trong năm có ý nghĩa quan trọng trong việc

bố trí các khu công nghiệp, dân cư, nhất là các ngành công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm không khí

Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình năm khoảng 75 - 80%, nhìn chung độ ẩm không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, vào mùa mưa trung bình lên đến 86%, tuy nhiên vào mùa khô trung bình chỉ đạt 71%

1.1.4 Quy mô công trình

Công trình dân dụng cấp I (20 tầng nổi, 1 tầng mái) – (Phụ lục 2 – Ban hành kèm theo Thông

tư số 03/2016/TT – BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây Dựng)

Toà nhà văn phòng Quận 8 được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích 1010 m2, tổng diện tích sử dụng hơn 21000 m2

Quy mô Toà nhà văn phòng Quận 8 gồm:

Trang 18

1.2.2 Mặt đứng công trình

Hình 1.3: Mặt cắt B-B 1.2.3 Cao độ của tầng

Bảng 1.1: Bảng thống kê cao độ tầng

Trang 19

1.3.2 Hệ thống nước

Tòa nhà tiếp nhận hệ thống nước từ thành phố dẫn vào bể chứa nước nằm ở tầng thượng Nước thải được đẩy ra hệ thống thoát nước của khu vực

1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Công trình bằng bê tông cốt thép đảm bảo được về cháy nổ trong thời gian thoát hiểm Hệ thống thang thoát hiểm và bình CO2 được bố trí thuận tiện ở các tầng

Trang 20

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ Những tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

2.1.1 Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động

➢ TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

➢ TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

➢ TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất

2.1.2 Tiêu chuẩn về vật liệu, tiêu chuẩn kiểm định

➢ TCVN 9395 – 2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu

2.1.3 Tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu

➢ TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

➢ TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

2.1.4 Tiêu chuẩn về thiết kế nền móng

➢ QCXDVN 02:2009/BXD: Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

➢ QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình

➢ Định mức dự toán Xây dựng công trình – Thông tư số 10/2019/TT-BXD

2.3.1 Giả thuyết tính toán

➢ Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình) Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết

➢ Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng

➢ Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền

2.3.2 Phương pháp xác định nội lực

Trang 21

Bảng 2.2: Các phương pháp xác định nội lực Phương pháp Phương pháp giải tích Phương pháp Số - Phần tử hữu hạn

Ưu điểm

Xem toàn bộ hệ chịu lực là các bậc siêu tĩnh → trực tiếp giải phương trình vi phân → tìm nội lực và tính thép

Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của tòa nhà, chia các hình dạng phức tạp thành đơn giản

→ thông qua các phần mềm → tìm nội lực gián tiếp và tính

thép

Nhược điểm

Hệ phương trình có rất nhiều biến và ẩn phức tạp → Việc tìm kiếm nội lực khó khăn

Đòi hỏi người dùng phải hiểu và sử dụng tốt phần mềm để có thể nhìn nhận đúng nội lực

và biến dạng vì phần mềm không mô tả chính xác thực tế

→ Ở đồ án, sinh viên lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính toán thiết kế Thông qua các mô hình phân tích, sinh viên có thể

dễ dàng xuất được nội lực, chuyển vị, mà phương pháp giải tích phải tốn rất nhiều thời gian

để xác định Tuy nhiên, một số cấu kiện sinh viên kết hợp phương pháp giải tích và phần tử hữu hạn để đem lại kết quả tin cậy hơn

2.3.3 Kiểm tra theo trạng thái giới hạn

Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II)

Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:

➢ Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động;

➢ Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí;

Trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II (về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:

➢ Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt;

➢ Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động

2018

Cường độ chịu nén, kéo của bê tông (R b ;R bt ) (MPa)

Loại xi măng/Hàm lượng xi măng tối thiểu (kg/m 3 )

Tỷ lệ xi măng/

nước tối đa

Cấp xi măng theo theo TCVN 5574 – 2018

Trang 22

Lớp bê tông bảo vệ

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được xác định dựa trên các chỉ tiêu sau:

➢ QCVN 06 – 2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình;

➢ Địa điểm xây dựng công trình ở Quận 8, xa khu vực có độ xâm thực ăn mòn bê tông như bờ biển, miền sông nước,…

➢ TCVN 5574 – 2018, Mục 10.3.1 – Lớp bê tông bảo vệ

Bảng 2.5: Lớp bê tông bảo vệ

Trang 23

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU Phương án kết cấu chịu tải đứng

Bảng 3.1: Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án sàn với công trình Đặc điểm công trình

Phương án kết cấu Sàn

dầm

Sàn phẳng Sàn ô cờ

Phân bố tường trên sàn với mật độ thấp và độ

Liên kết sàn với hệ vách để kháng tải ngang ✓

Với kết quả phân tích ở bảng trên ta thấy rằng phương án sàn dầm hoàn toàn phù hợp với công trình của đồ án Ngoài ra lý thuyết tính toán và kinh nghiệm thi công của phương

án này khá hoàn thiện, thi công không quá phức tạp → Sinh viên lựa chọn phương án sàn dầm làm phương án kết cấu chịu tải đứng cho công trình

Phương án kết cấu chịu tải ngang

Bảng 3.2: Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án kết cấu chịu tải ngang

Đặc điểm công trình

Phương án kết cấu

Hệ khung

Hệ vách - lõi

Hệ khung giằng

Công trình chung cư các không gian sử

Công trình là nhà cao tầng chịu tải trọng

Công trình ở Quận 8 có vùng gió và động

Với kết quả đánh giá ở bảng trên: Sinh viên chọn hệ kết cấu vách – lõi là phương án

kết cấu chịu tải ngang cho công trình

Trang 24

Kết cấu móng

Hệ móng công trình tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình

Lựa chọn phương án kết cấu móng của công trình phụ thuộc vào các yếu tố:

➢ Địa chất của công trình: Mức độ phức tạp của địa chất không lớn Các lớp đất dưới đáy móng đa số là đất hạt mịn, trạng thái cứng

➢ Tải trọng của công trình truyền xuống móng: Vì công trình là nhà cao tầng nên tải trọng truyền xuống móng lớn

Từ những yếu tố trên, sinh viên lựa chọn phương án móng:

➢ Kếu cấu cọc: cọc khoan nhồi với những ưu điểm sau:

• Loại cọc này không đòi hỏi mặt bằng để đúc và giữ cọc, không cần phải nối cũng như cắt cọc và chỉ tính toán thiết kế với tải trọng làm việc không phải vận chuyển cẩu tháp

• Chiều dài cọc có thể được hiệu chỉnh trong quá tình thi công cho nên việc xác định trước chiều dài cọc không phải là điều tiên quyết

• Dễ dàng thi công, sức chịu tải lớn

➢ Kết cấu đài móng: Khoảng cách các vách tương đối nhỏ, tải trọng lớn → Chọn móng cọc đài đơn giúp chịu tải trọng lớn và chống lật công trình

Sơ bộ kích thước các cấu kiện của công trình

Bảng 3.3: Kích thước sơ bộ các cấu kiện

Dầm hd = (1/15 ÷ 1/8)L; bd = (1/3÷ 1/2)hd 300x500

Hình 3.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình

Trang 25

CHƯƠNG 4 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG Tĩnh tải

4.1.1 Tải các lớp cấu tạo sàn

Bảng 4.1: Tải các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình Vật liệu

Trọng lượng riêng (kN/m 3 )

Chiều dày (mm)

Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m 2 )

Hệ số

độ tin cậy

Tải trọng tính toán (kN/m 2 )

Chiều dày (mm)

Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m 2 )

Hệ số

độ tin cậy

Tải trọng tính toán (kN/m 2 )

4.1.2 Tải tường xây

Tải tường: Tải tường xây tác dụng lên dầm đối với các dầm biên và một số dầm có tường xây trực tiếp lên dầm → Tải tường tác dụng lên dầm

Bảng 4.3: Tải tường xây tác dụng lên dầm tầng điển hình

Loại tường

Trọng lượng riêng (kN/m 3 )

Chiều dày (mm)

Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m 2 )

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (kN/m 2 )

Hoạt tải

Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên tòa nhà được xác định dựa theo TCVN 2737 – 1995

Trang 26

Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong 1 giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng Tải trọng tạm thời được chia làm 2 loại: tạm thời dài hạn, tạm thời ngắn hạn và được trình bày ở bảng dưới đây:

Bảng 4.4: Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737 – 1995

Giá trị tiêu chuẩn (kN/m 2 )

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (kN/m 2 )

Phần dài hạn

Phần ngắn hạn

Toàn phần

Tải trọng gió tĩnh được tính toán theo TCVN 2737 – 1995

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh tại cao độ zj được tính theo công thức sau:

Wtc = W0 × kzj × c (kN/m2) Trong đó:

• W0 – Giá trị tiêu chuẩn của áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo bản đồ phân vùng trên lãnh thổ Việt Nam, lấy theo bảng 4 và mục 6.4.1 trong TCVN 2737 –

1995

• kzj – Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao lấy theo bảng 7 TCVN

2737 – 1995 hoặc lấy theo công thức A.23 trang 18, TCXD 229 – 1999 như sau:

0.18 j B(zj)

• Hệ số tin cậy của tải trọng gió: n = 1.2

Công trình xây dựng ở quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, thuộc:

Trang 27

• Wj – Áp lực gió tĩnh được tính toán bằng công thức trên (kN/m2)

=  - Diện tích mặt đón gió của từng tầng

• Hj, Hj-1 và L lần lượt là chiều cao tầng thứ j, j – 1 và bề rộng đón gió

4.3.2 Tải trọng gió động

4.3.2.1 Mô hình phân tích dao động

Trong TCXD 229 -1999, quy định cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với

s dạng dao động đầu tiên, với tần số giao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức:

N L N 1

f  f f +Giá trị fL phụ thuộc vào vùng áp lực gió và độ giảm lô ga Đối với vùng áp lực gió II.A và

độ giảm lô ga  = 0.3 (Công trình bê tông cốt thép) thì giá trị fL = 1.3 (Hz)

Hình 4.1: Mô hình phân tích 3D công trình trong phần mềm ETABS

Hệ số Mass Source: 100% Tĩnh tải +50% Hoạt tải

Sử dụng phần mềm ETABS khảo sát dao động của công trình

4.3.2.2 Kết quả phân tích dao động

Bảng 4.5: Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z

TABLE: Modal Participating Mass Ratios

Case Mode Period Frequency UX UY RZ SumUX SumUY SumRZ

sec cyc/sec

Modal 1 2.278 0.439 0.1171 0.3075 0.3081 0.1333 0.0443 0.3081 Modal 2 2.24 0.446 0.0976 0.3895 0.236 0.3047 0.0817 0.544 Modal 3 1.56 0.641 0.4488 0.0001 0.2269 0.3048 0.338 0.771 Modal 4 0.711 1.406 0.0325 0.0007 0.0722 0.3064 0.3892 0.8432 Modal 5 0.613 1.631 0.0002 0.1389 0.0004 0.6193 0.3896 0.8436 Modal 6 0.4 2.5 0.0037 0.0001 0.0473 0.6194 0.3938 0.891 Modal 7 0.372 2.688 0.1598 2.43E-

05 0.0093 0.6195 0.6514 0.9003 Modal 8 0.284 3.521 2.75E-

05 0.053 0.0001 0.7113 0.6515 0.9004 Modal 9 0.267 3.745 0.0013 0.0001 0.0174 0.7115 0.6553 0.9178

Trang 28

Modal 10 0.194 5.155 0.0029

3.10E-06 0.0089 0.7115 0.6621 0.9267 Modal 11 0.172 5.814 0.0504 8.49E-

07 0.008 0.7115 0.7636 0.9347

1.76E-05 0.7805 0.7636 0.9347

Bảng 4.6: Đánh giá dạng dao động công trình với những Mode có fL < 1.3 Hz

sec cyc/sec

Trang 29

Bảng 4.7: Kết quả khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng

TABLE: Centers of Mass and Rigidity Story Diaphragm Mass X

ton

Mass Y ton

Cum Mass Y ton

Trang 30

4.3.2.3 Tính toán thành phần động của tải trọng gió

Ghi chú: Các bước tính toán trình bày ở phụ lục 1 trang 1

Bảng 4.8: Thông số tính toán cần thiết cho các mode

Trang 31

Bảng 4.10: Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho Mode 1, phương X

Kết quả tính toán các Mode và phương còn lại (Mode 1 phương Y; Mode 2 phương X, Y và Mode 3 phương Y) được trình bày tại Phụ lục 1 trang 5

❖ Kết quả tổng hợp tải trọng gió

Trang 32

Tải trọng gió được nhập vào tâm hình học của bề mặt đón gió đối với gió tĩnh và gió động được gán vào tâm khối lượng của các tầng công trình trong mô hình ETABS

Bảng 4.11: Kết quả tổng hợp tải trọng gió

GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN CỦA TẢI TRỌNG GIÓ BẢNG TỔNG HỢP GIÓ TĨNH BẢNG TỔNG HỢP GIÓ ĐỘNG TÂM HÌNH HỌC TÂM KHỐI LƯỢNG STT TẦNG W Xj W yj

PHƯƠNG X PHƯƠNG Y

WD Xj WD Yj X Y XCM YCM MODE 1 MODE 2 MODE 3 MODE 1 MODE 2

Trang 33

Tải trọng động đất

Các bước tính toán tải trọng động đất được trình bày phụ lục số 2 trang 12

4.4.1 Phân tích dao động trong tính toán tải trọng động đất

Các điều kiện để áp dụng tính toán tải trọng động đất bằng phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương (Điều 4.3.3.2 TCVN 9386 – 2012):

➢ Có các chu kỳ dao động cơ bản T1 theo hai hướng chính nhỏ hơn các giá trị sau:

C 1

 (Với Tc = 0.6s ứng với loại đất nền C)

➢ Thỏa mãn những tiêu chí tính đều đặn theo mặt đứng (Mục 4.2.3.3 TCVN 9386 – 2012)

➔ Với chu kỳ dao động T1 = 2.199s công trình thiết kết không thỏa mãn các yêu cầu của phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương Do đó dùng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là hợp lý

Bảng 4.12: Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y

➢ Tổng khối lượng hữu hiệu của các dao động được xét chiếm ít nhất 90% tổng khối lượng của kết cấu;

➢ Tất cả các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét đến

Với kết quả phân tích từ bảng trên, ta tính toán cho các mode với phương dao động sau:

Bảng 4.13: Các Mode và phương dao động cần tính toán

Trang 34

4.4.2 Tính toán động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động

Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là phương pháp động lực học kết cấu sử dụng phổ phản ứng động lực của tất cả các dạng dao động ảnh hưởng đến phản ứng tổng thể kết cấu

Phương pháp phân tích phổ phản ứng là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các loại nhà

4.4.2.4 Hệ số ứng xử các tác động của động đất theo phương ngang

Theo mục 5.2.2.2 TCVN 9386 – 2012, giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q để tính đến khả năng tiêu tán năng lượng, phải được tính cho từng phương khi thiết kế như sau:

Hệ số ứng xử q với tác động theo phương ngang của công trình:

q = q0kw = 2.41 = 2.4

4.4.2.5 Hệ số Mass Source (Mục 3.2.4, TCVN 9386 – 2012)

Công trình đang xét gồm các tác động chính là loại A (Bảng 3.4 TCVN 9386 – 2012)

và các tầng được sử dụng đồng thời nên = 0.8 (Bảng 4.2 TCVN 9386 – 2012)

Trang 35

Giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng TD 2.0 s

4.4.2.6 Phổ thiết kế S d (T) theo phương ngang (Mục 3.2.2.2 – TCVN 9386 – 2012)

B d g

B

C g

• Wi – Trọng lượng hữu hiệu tương ứng với dạng dao động thứ i Wi = %Mass × ∑Wj

Tác động động đất phân phối lên các tầng như sau:

Trang 36

Bảng 4.15: Kết quả lực cắt đáy với Mode 1 (Phương X)

Mode Chu kỳ dao

động, T(s)

Phương dao động

Giá trị phổ thiết kế, Sd (m/s2)

% TGDD

Lực cắt đáy Fb (Ton.m/s2)

Trang 37

Bảng 4.16: Kết quả tổng hợp lực động đất

F1 (kN) F2 (kN) F3 (kN) F7 (kN) F11 (kN) F1 (kN) F2 (kN) F5 (kN) F8 (kN)

DINH MAI 3.90 2.20 45.78 -61.78 37.21 13.212 21.066 -71.77 122.51 85.54 144.15 25.25 13.8433 TANG MAI 74.23 47.11 544.98 -641.85 354.43 188.758 267.516 -867.63 1250.17 917.78 1556.57 25.0169 10.1882 TANG 20 75.91 48.18 501.62 -492.31 271.85 165.464 273.588 -725.99 767.13 758.93 1103.53 25.022 10.1434 TANG 19 75.91 48.18 501.62 -410.26 90.62 165.464 273.588 -483.99 255.71 660.48 633.93 25.022 10.1434 TANG 18 75.91 48.18 445.88 -246.16 -45.31 165.464 239.389 -322.66 -127.85 519.17 452.93 25.022 10.1434 TANG 17 75.91 48.18 390.15 -82.05 -135.93 137.887 239.389 -161.33 -639.27 430.71 714.85 25.022 10.1434 TANG 16 56.94 48.18 390.15 23.40 -271.85 137.887 205.191 20.27 -894.98 481.90 928.72 25.022 10.1434 TANG 15 56.94 48.18 334.41 164.10 -317.16 137.887 205.191 161.33 -1022.84 494.89 1064.58 25.022 10.1434 TANG 14 56.94 32.12 334.41 246.16 -362.47 110.310 205.191 322.66 -1022.84 555.05 1097.53 25.022 10.1434 TANG 13 56.94 32.12 278.68 410.26 -317.16 110.310 170.992 483.99 -894.98 592.32 1037.62 25.022 10.1434 TANG 12 37.96 32.12 222.94 492.31 -226.54 110.310 170.992 564.66 -639.27 588.11 876.88 25.022 10.1434 TANG 11 37.96 32.12 222.94 574.36 -135.93 82.732 136.794 645.32 -255.71 632.89 712.31 25.022 10.1434 TANG 10 37.96 32.12 167.21 574.36 8.08 82.732 136.794 725.99 127.85 600.32 754.30 25.022 10.1434 TANG 9 37.96 16.06 167.21 656.42 135.93 55.155 102.595 725.99 511.42 692.11 895.64 25.022 10.1434 TANG 8 18.98 16.06 111.47 656.42 271.85 55.155 102.595 645.32 894.98 719.60 1109.50 25.022 10.1434 TANG 7 18.98 16.06 111.47 656.42 362.47 55.155 68.397 645.32 1150.69 758.49 1322.21 25.022 10.1434 TANG 6 18.98 16.06 55.74 574.36 407.78 27.577 68.397 564.66 1150.69 707.04 1283.89 25.022 10.1434 TANG 5 18.98 16.06 55.74 492.31 407.78 27.577 34.198 403.33 1150.69 642.17 1220.12 25.022 10.1434 TANG 4 18.98 7.31 55.74 410.26 362.47 27.577 34.198 322.66 894.98 550.65 952.38 25.022 10.1434 TANG 3 6.82 4.68 20.07 246.16 271.85 10.868 16.436 161.33 639.27 367.38 659.61 25.022 10.1434 TANG 2 3.47 2.38 10.04 167.93 185.47 5.074 7.647 82.55 392.52 250.44 401.21 25.0272 10.1879 TANG 1 0.32 0.22 1.34 22.67 44.03 0.484 0.724 10.68 41.82 49.54 43.17 25.0154 10.1122

Trang 38

Tải cầu thang

4.5.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ

Bảng 4.17: Tải trọng các lớp cấu tạo thang bản chiếu nghỉ STT Các lớp cấu tạo cầu

thang

 (kN/m 2 )

 (m)

g tc

(kN/m 2 )

Hệ số độ tin cậy

• i - Khối lượng của lớp thứ i;

• ni - Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i;

• tdi - Chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng Đối với lớp gạch (đá hoa cương, đá mài,…) và lớp vữa xi măng có chiều dày i, chiều dày tương đương xác định như sau:

b b i tdi

h cos2

4.5.3 Hoạt tải tác dụng lên cầu thang

Theo TCVN 2737 – 1995, hoạt tải tác dụng lên bản thang: ptc = 3 (kN/m2), hệ số vượt tải lấy bằng 1.2 đối với hoạt tải có giá trị  2 kN/m2

Đối với bản chiếu nghỉ: tc

p =3(kN/m2) Đối với bản nghiêng: tc

p = 3 cos = 3 0.921=2.76(kN/m2)

Trang 39

Tổ hợp tải trọng

4.6.1 Các loại tải trọng (Load Patterns)

Bảng 4.19: Các loại tải trọng

4.6.2 Các trường hợp tải trọng (Load Cases)

CV-NH 1(TTTC)+1(HTNH-TC) Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn CV-DH 1(TTTC)+1(HTDH-TC) Kiểm tra chuyển vị dài hạn CV-TP 1(TTTC)+1(HTTP-TC) Kiểm tra chuyển vị toàn phần

Trang 40

4.6.3.2 Tổ hợp tải trọng cầu thang

Bảng 4.22: Tổ hợp tải trọng cầu thang

Chú ý: Đối với cầu thang TTTC và TTTT không bao gồm tĩnh tải tường xây

4.6.3.3 Tổ hợp tải trọng khung – vách – lõi – dầm – móng

Bảng 4.23: Tổ hợp tải trọng khung – vách – lõi – móng

Chú ý: Các tổ hợp ở bảng trên chỉ là tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn (dùng để kiểm tra các TTGH

II) Để tính toán các cấu kiện ở TTGH I ta thay các Load case tiêu chuẩn thành Load case tính toán

Ngày đăng: 17/07/2023, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] V. Phán, “Phân tích và tính toán móng cọc,” Hồ Chí Minh, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và tính toán móng cọc
Tác giả: V. Phán
Nhà XB: Hồ Chí Minh
Năm: 2013
[2] "Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 10304: 2014. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế," Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 10304: 2014. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
[3] "Báo cáo khảo sát địa chất công trình Bệnh viện Shing Mark," Biên Hòa, Đồng Nai, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khảo sát địa chất công trình Bệnh viện Shing Mark
[4] Võ Phán, Hoàng Thế Thao, Đỗ Thanh Hải, Phan Lưu Minh Phượng, Các phương pháp khảo sát hiện trường và thí nghiệm đất trong phòng, Hồ Chí Minh, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp khảo sát hiện trường và thí nghiệm đất trong phòng
Tác giả: Võ Phán, Hoàng Thế Thao, Đỗ Thanh Hải, Phan Lưu Minh Phượng
Nhà XB: Hồ Chí Minh
Năm: 2015
[5] "Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5574: 2018. Thiết kế kếu cấu bê tông và bê tông cốt thép," Hà Nội, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5574: 2018. Thiết kế kếu cấu bê tông và bê tông cốt thép
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
[6] "Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 9362: 2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình," Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 9362: 2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
[7] "Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 9386: 2012. Thiết kế công trình chịu động đất," Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 9386: 2012. Thiết kế công trình chịu động đất
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
[8] "Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 2737: 1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế," Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 2737: 1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1995
[9] V. B. Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép tập 3 - Các cấu kiện đặc biệt, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép tập 3 - Các cấu kiện đặc biệt
Tác giả: V. B. Tầm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2017
[10] "Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 9395: 2012. Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu," Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 9395: 2012. Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
[11] "Tiêu chuẩn Xây dựng: TCXD 229: 1999. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995," Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Xây dựng: TCXD 229: 1999. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
[12] "Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 9153: 2012. Công trình Thuỷ lợi - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất," Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 9153: 2012. Công trình Thuỷ lợi - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
[13] "Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4200: 2012. Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm," Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4200: 2012. Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
[14] "Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4453: 1995. Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng từng phần - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu," Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4453: 1995. Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng từng phần - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1995

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w