LÊ MINH NHỰT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Môn học: Đồ án tốt nghiệp ĐỀ TÀI TÍNH TOÁN, KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KH
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN, KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ, THÔNG GIÓ
VÀ TRIỂN KHAI BẢN VẼ BẰNG PHẦN MỀM REVIT CHO
CÔNG TRÌNH TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CAMIMEXCO
S K L 0 1 0 9 1 8
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT NHIỆT
GVHD: THS NGUYỄN LÊ HỒNG SƠN SVTH: NGUYỄN KHÁNH DUY
NGUYỄN MINH TÂN
Trang 2Nhà máy nhiệt GVHD: TS LÊ MINH NHỰT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Môn học: Đồ án tốt nghiệp
ĐỀ TÀI TÍNH TOÁN, KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ, THÔNG GIÓ VÀ TRIỂN KHAI BẢN VẼ BẰNG PHẦN MỀM REVIT CHO CÔNG TRÌNH TÒA NHÀ VĂN PHÒNG
Trang 3TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 07 năm 2023
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên:
Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt Mã ngành đào tạo: 52510206
Tên đề tài: TÍNH TOÁN, KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ, THÔNG GIÓ VÀ TRIỂN KHAI BẢN VẼ BẰNG PHẦN MỀM REVIT CHO CÔNG
TRÌNH TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CAMIMEXCO
1 Nhiệm vụ đề tài
- Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí và rút ra nhận xét
- Kiểm tra chọn thiết bị cho hệ thống điều hoà không khí - thông gió
- Xây dựng, triển khai lại bản vẽ thiết kế điều hòa không khí và thông gió bằng
phần mềm Revit
2 Sản phẩm của đề tài
- Kết quả tính toán
- Mô hình hệ thống dựng bằng phần mềm Revit
3 Ngày bắt đầu làm đề tài: 06/03/2023
4 Ngày nộp đề tài: 15/07/2023
TRƯỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 07 năm 2023
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
Tên đề tài: TÍNH TOÁN, KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ, THÔNG GIÓ VÀ TRIỂN KHAI BẢN VẼ BẰNG PHẦN MỀM REVIT CHO CÔNG
TRÌNH TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CAMIMEXCO
Họ tên sinh viên:
Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lê Hồng Sơn
Ý KIẾN VÀ NHẬN XÉT
1 Nhận xét về thái độ, tinh thần làm việc của sinh viên (không đánh máy)
2 Nhận xét về kết quả thực hiện của Đồ án tốt nghiệp (không đánh máy)
2.1 Cách thức và kết cấu trình bày Đồ án tốt nghiệp:
Trang 63 Đánh giá
4 Kết luận
Được phép bảo vệ
Không được phép bảo vệ
TP.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 07 năm 2023
Giảng viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
TT Mục đánh giá Điểm
tối đa
Điểm đạt được
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của
Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phần,
hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những
ràng buộc thực tế
15
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên
Tổng điểm 100
Trang 7TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 07 năm 2023
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên phản biện)
Tên đề tài: TÍNH TOÁN, KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ, THÔNG GIÓ VÀ TRIỂN KHAI BẢN VẼ BẰNG PHẦN MỀM REVIT CHO CÔNG
TRÌNH TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CAMIMEXCO
Họ tên sinh viên:
Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
Họ và tên giảng viên phản biện:
Trang 83 Kết quả đạt được:
4 Những thiếu sót và tồn tại của ĐATN:
5 Câu hỏi:
Trang 96 Đánh giá:
7 Kết luận:
Được phép bảo vệ
Không được phép bảo vệ
TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 07 năm 2023
Giảng viên phản biện
TT Mục đánh giá Điểm
tối đa
Điểm đạt được
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của
Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phần,
hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những
ràng buộc thực tế
15
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên
7 Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài 10
Tổng điểm 100
Trang 10TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 07 năm 2023
PHIẾU XÁC NHẬN HOÀN THÀNH ĐỒ ÁN Tên đề tài: TÍNH TOÁN, KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ, THÔNG GIÓ VÀ TRIỂN KHAI BẢN VẼ BẰNG PHẦN MỀM REVIT CHO CÔNG
TRÌNH TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CAMIMEXCO
Họ tên sinh viên:
Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
Sau khi chỉnh sửa theo những góp ý, nhận xét của giảng viên hướng dẫn, giảng viên phản biện và các thành viên trong Hội đồng bảo vệ thì đồ án tốt nghiệp đã được hoàn chỉnh đúng theo yêu cầu về nội dung và hình thức
Chủ tịch Hội đồng:
Giảng viên hướng dẫn:
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 07 năm 2023
Trang 11Đồ án tốt nghiệp GVHD: THS Nguyễn Lê Hồng Sơn
LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian 4 năm học tập tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh, chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy trong Bộ môn Công nghệ Nhiệt – Điện lạnh, khoa Cơ Khí Động Lực và toàn thể quý thầy cô trong trường đã hướng dẫn, dạy dỗ, giúp đỡ tận tình để giúp cho chúng em có được những hành trang bổ ích cho tương lai của mình
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường học tập thoải mái về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất Trong quá trình học tập, chúng em đã học được những kiến thức hữu ích và kỹ năng cơ bản về chuyên ngành của mình làm nền tảng vững chắc cho việc thực tập cũng như trong công việc sau này Không những vậy chúng em được tạo rất nhiều điều kiện trong các buổi thực hành, thực tập xưởng làm quen với rất nhiều máy móc và trang thiết bị liên quan đến chuyên ngành mà mình học Qua đó chúng em có được sự so sánh giữa lý thuyết đã học và công việc thực
tế, biết cách sử dụng và bổ khuyết những kiến thức mà mình đã tích lũy trong nhà trường, tạo tiền đề để chúng em thực hiện tốt đồ án tốt nghiệp và giúp chúng em trong công việc sau này
Đặc biệt chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn thầy
Nguyễn Lê Hồng Sơn đã quan tâm và tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình làm
đồ án tốt nghiệp với đề tài: ‘‘TÍNH TOÁN, KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ, THÔNG GIÓ VÀ TRIỂN KHAI BẢN VẼ BẰNG PHẦN MỀM REVIT CHO CÔNG TRÌNH TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CAMIMEXCO ” Trong quá trình làm
đồ án thầy đã bổ sung cho chúng em những kiến thức chuyên ngành mà chúng em còn yếu, đôi khi có những vấn đề mà chúng em không có hướng giải quyết thầy đã tận tình chỉ dạy và giúp chúng em có hướng giải quyết thật tốt Và xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình học tập, cùng nhau thực hiện và
hỗ trợ làm đồ án này
Trang 12Đồ án tốt nghiệp GVHD: THS Nguyễn Lê Hồng Sơn
Trong quá trình làm đồ án, vì kiến thức vẫn còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Vì vậy rất mong quý thầy cô thông cảm cho chúng em, góp ý và đánh
giá để đề tài được hoàn thiện hơn Chúng em rất mong được sự góp ý tận tình của các
thầy để chúng em rút kinh nghiệp cho bản thân để sau này không lặp lại những thiếu sót trên Cuối cùng nhóm em xin chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe, có nhiều thành công
trong công việc và tràn đầy hạnh phúc trong cuộc sống
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 13Đồ án tốt nghiệp GVHD: THS Nguyễn Lê Hồng Sơn
TÓM TẮT
Đồ án ‘‘TÍNH TOÁN, KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ, THÔNG GIÓ VÀ TRIỂN KHAI BẢN VẼ BẰNG PHẦN MỀM REVIT CHO CÔNG TRÌNH TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CAMIMEXCO ” là đồ án cuối khoá dành cho sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật Nhiệt, Trường ĐH SPKT TPHCM Đồ án sẽ bao gồm 2 nội dung chính là tính toán kiểm tra, dựng lại bằng Revit MEP hệ thống điều hoà không khí tại tòa nhà
Tính toán kiểm tra là phần kiểm tra lại kiến thức, phương pháp tính toán hệ thống điều hoà không khí Nội dung tính toán kiểm tra ở đây có nghĩa là trên cơ sở bản vẽ thiết
kế có sẵn chúng em sẽ tính toán lại bằng kiến thức của mình, tham khảo các tiêu chuẩn về điều hoà không khí để tính toán, sau đó kiểm tra và so sánh với thiết kế ban đầu Phần này sẽ được trình bày trong các chương 2, 3, 4 của đồ án
Dựng lại bằng Revit hệ thống điều hoà không khí được trình bày ở chương 5 của
đồ án Nhằm kiểm tra việc áp dụng phần mềm Revit MEP để triển khai bản vẽ hệ thống điều hoà không khí, thông gió cơ khí Để trình bày một cách trọn vẹn và đầy đủ nhất ở đây chúng em sẽ dựa vào chính bản vẽ thiết kế gốc và xây dựng mô hình hệ thống điều hoà không khí
Trang 14Đồ án tốt nghiệp GVHD: THS Nguyễn Lê Hồng Sơn
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Ý nghĩa điều hòa không khí 1
1.3 Những ảnh hưởng môi trường đến con người 2
1.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường 2
1.3.2 Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối 2
1.3.3 Ảnh hưởng của các chất độc hạị 2
1.4 Một số hệ thống điều hòa không khí thông dụng hiện nay 3
1.4.1 Hệ thống kiểu cục bộ 3
1.4.2 Hệ thống VRV/VRF 4
1.4.3 Hệ thống water Chiller 5
1.5 Giới thiệu hệ thống điều hòa không khí công trinh tòa nhà văn phòng Camimexco 6
1.6 Phạm vi đề tài 7
CHƯƠNG 2: CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 8
2.1 Tổng quan về công trình 8
2.2 Thống kê thông tin phòng dựa theo bản vẽ 8
2.3 Các thông số tính toán và chọn cấp điều hòa 11
2.3.1 Chọn cấp điều hòa 11
2.3.2 Chọn thông số tính toán 11
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH, THÀNH LẬP SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ CÔNG TRÌNH 13
3.1 Tính phụ tải lạnh bằng phương pháp Carrier 13
3.1.1 Nhiệt bức xạ qua kính Q 1 14
3.1.2 Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q 2 22
3.1.2.1 Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bằng bức xạ Q21 22
Trang 15Đồ án tốt nghiệp GVHD: THS Nguyễn Lê Hồng Sơn
3.1.2.2 Nhiệt truyền qua vách Q22 24
3.1.2.3 Nhiệt hiện truyền qua nền Q23 33
3.1.3 Nhiệt tỏa do thiết bị Q 3 37
3.1.3.1 Nhiệt tỏa do đèn chiếu sáng Q31 37
3.1.3.2 Nhiệt tỏa do máy móc Q32 39
3.1.4 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa ra Q 4 44
3.1.4.1 Nhiệt hiện do người tỏa ra Q4h 44
3.1.4.2 Nhiệt ẩn tỏa ra do người Q4a 44
3.1.5 Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào Q 5 47
3.1.6 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió lọt Q 6 47
3.1.7 Nhiệt tổn thất do các nguồn khác Q 7 49
3.2 Thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khí 52
3.2.1 Chọn Sơ đồ điều hòa không khí 52
3.2.2 Sơ đồ điều hòa không khí tuần hoàn 1 cấp 53
3.2.3 Tính toán sơ đồ điều hòa không khí 1 cấp 53
3.2.2.1 Điểm gốc G và hệ số nhiệt hiện SHF (𝜺h) 54
3.2.2.2 Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF (𝜺hf) 54
3.2.2.3 Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF (𝜺ht) 56
3.2.2.4 Hệ số đi vòng (𝜺BF) 58
3.2.2.5 Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF (𝜺hef) 58
3.2.2.6 Nhiệt độ đọng sương ts 60
3.2.3 Thành lập sơ đồ tuần hoàn 1 cấp 60
3.2.4 Kiểm tra điều kiện đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh 63
3.3 Tính toán thông gió 66
3.4 Tính toán kiểm tra tải lạnh bằng phần mềm Heat load Daikin 67
3.4.1 Các thông số ban đầu 67
Trang 16Đồ án tốt nghiệp GVHD: THS Nguyễn Lê Hồng Sơn
3.4.2 Tính tải bằng phần mềm Heatload Daikin 69
3.4.2.1 Nhập thông tin Project outline 69
3.4.2.2 Tạo dữ liệu cho phòng cần tính Create room 71
3.4.2.3 Xuất kết quả tính toán 75
CHƯƠNG 4: CHỌN THIẾT BỊ CHO CÔNG TRÌNH VĂN PHÒNG CAMIMEXCO 80
4.1 Lựa chọn hãng cung cấp 80
4.2 Chọn dàn lạnh 81
4.3 Kiểm tra chọn dàn lạnh và dàn nóng bằng phần mềm VRV EXPRESS 83
CHƯƠNG 5: MÔ PHỎNG HỆ THỐNG VRV DỰ ÁN VĂN PHÒNG CAMIMEXCO TRÊN PHẦN MỀM REVIT 93
5.1 Giới thiệu về phần mềm Revit 93
5.2 Mô phỏng hệ thống điều hòa không khí và thông gió bằng phần mềm Revit 93
5.3 xuất khối lượng của công trình 100
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
6.1 Kết luận 106
6.2 Kiến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 108
Trang 17Đồ án tốt nghiệp GVHD: THS Nguyễn Lê Hồng Sơn
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Hệ thống điều hòa không khí dạng cục bộ 3
Hình 1.2: Hệ thống VRV 4
Hình 1.3: Hệ thống water Chiller 5
Hình 1.4: Hệ thống Chiller giải nhiệt nước 6
Hình 1.5: Hệ thống Chiller giải nhiệt gió 6
Hình 2.1: Tòa nhà văn phòng CAMIMEXCO 8
Hình 2.2: Bản vẽ mặt bằng tầng trệt tòa nhà văn phòng CAMIMEXCO 9
Hình 3 1: Sơ đồ tính tổn thất nhiệt theo phương pháp Carrier 13
Hình 3 2: Sơ đồ điều hòa không khí tuần hoàn 1 cấp 53
Hình 3 3: Điểm gốc G ( t = 240C, 𝝋 = 50%) và thang chia hệ số nhiệt hiện 54
Hình 3 4: Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp với các hệ số nhiệt hiện, hệ số đi vòng và quan hệ qua lại với các điểm S, V, O, T 61
Hình 3 5: Đường gió thải WC tầng trệt 66
Hình 3 6: Giao diện phần mềm Heatload Daikin 68
Hình 3 7: Hộp thoại Project outline 69
Hình 3 8: Bảng thông số Change design data 70
Hình 3 9: Bảng design Temp & Humid” 71
Hình 3 10: Giao diện của mục Create room 71
Hình 3 11: Bảng thông số phòng 72
Hình 3 12: Bảng Change Data 73
Hình 3 13: Bảng thời gian làm việc 73
Hình 3 14: Bảng cài đặt các thông số khác 74
Hình 3 15: Bảng kết quả tính tải lạnh của phòng giám đốc nhân sự 75
Hình 3 16: Kết quả tính toán của 3 tầng 76
Hình 4 1: Casstte âm trần 81
Hình 4 2: Bảng Catalogue Casstte âm trần Daikin 81
Trang 18Đồ án tốt nghiệp GVHD: THS Nguyễn Lê Hồng Sơn
Hình 4 3: Chọn dàn lạnh 84
Hình 4 4: Bảng Edit Indoor Unit Selection 84
Hình 4 5: Chọn dàn lạnh 85
Hình 4 6: Tạo dàn nóng 86
Hình 4 7: Bảng Edit Outdoor Unit Selection 87
Hình 4 8: ghép dàn lạnh vào dàn nóng 88
Hình 4 9: Bảng thông số Piping 88
Hình 4 10: Điền thông số Outdoor units 89
Hình 4 11: Thông số mục Piping 90
Hình 4 12: Bảng Report 91
Hình 4 13: Sơ đồ nguyên lí 92
Hình 5 1: Dự án văn phòng CAMIMEXCO trên 3D 95
Hình 5 2: Link file kiến trúc 95
Hình 5 3: Sau khi link file kiến trúc 96
Hình 5 4: Tạo mặt cắt cho link Revit 96
Hình 5 5: Tạo level cho file 97
Hình 5 6: Tạo các tầng trong file điều hòa không khí 97
Hình 5 7: Hệ thống điều hòa trên model 3D 98
Hình 5 8: Dàn lạnh Cassette 99
Hình 5 9: Dàn nóng VRV 99
Hình 5 10: Ống gió hút thải nhà vệ sinh 100
Hình 5 11: Thanh công cụ Project Browser 101
Hình 5 12: Bảng Schedule Properties 102
Hình 5 13: Bảng khối lượng ống đồng và nước ngưng 103
Hình 5 14: Bảng khối lượng thiết bị 103
Hình 5 15: Bảng khối lượng ống gió thải 104
Trang 19Đồ án tốt nghiệp GVHD: THS Nguyễn Lê Hồng Sơn
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2 1: Số liệu cụ thể về từng phòng của công trình 9
Bảng 2 2: Thông số bên ngoài cho điều hòa không khí TCVN 5687-2010 12
Bảng 2 3: Thông số điều kiện bên trong phòng TCVN 5687-2010 12
Bảng 3 1 : Hệ số ảnh hưởng của loại kính cơ bản 15
Bảng 3 2: Hệ số mặt trời ảnh hưởng tới kính cơ bản và rèm che loại màn che brella trắng kiểu Hà Lan 15
Bảng 3 3: Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính vào phòng 16
Bảng 3 4: Hệ số tác dụng tức thời nt 17
Bảng 3 5: Hệ số tác dụng tức thời qua kính vào phòng 19
Bảng 3 6: Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q1 20
Bảng 3 7: Nhiệt truyền qua mái bằng bức xạ Q21 23
Bảng 3 8: Nhiệt truyền qua tường Q22t 27
Bảng 3 9: Thông số của cửa 29
Bảng 3 10: Nhiệt truyền qua cửa ra vào Q22C 29
Bảng 3 11: Nhiệt truyền qua cửa sổ Q22K 31
Bảng 3.12: Nhiệt truyền qua vách Q22 32
Bảng 3.13: Nhiệt hiện truyền qua nền Q23 34
Bảng 3.14: Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q2 35
Bảng 3.15: Nhiệt tỏa do đèn chiếu sáng Q31 37
Bảng 3.16: công suất các thiết bị 39
Bảng 3.17: Nhiệt tỏa do máy móc Q32 40
Bảng 3.18: Nhiệt tỏa từ thiết bị Q3 42
Bảng 3.19: Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa ra Q4 45
Bảng 3.20: Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió lọt Q6 48
Bảng 3.21: Tổng tải lạnh 49
Bảng 3.22: Hệ số nhiệt hiện RSHF (𝜺hf) 55
Trang 20Đồ án tốt nghiệp GVHD: THS Nguyễn Lê Hồng Sơn
Bảng 3.23: Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF (𝜺ht) 57
Bảng 3.24: Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF (𝜺hef) 59
Bảng 3.25: Thông số trạng thái của các điểm nút 62
Bảng 3.26: Công suất thiết bị xử lí không khí 64
Bảng 3 27: Lưu lượng gió thải 67
Bảng 3 28: Thông số nhiệt độ phòng giám đốc nhân sự 68
Bảng 3 29: Hệ số truyền nhiệt của vật liệu 68
Bảng 3 30: Công suất thiết bị bằng phần mềm Heatload 76
Bảng 3 31: Kết quả so sánh tải lạnh giữa thiết kế và tính toán 78
Bảng 3 30: Công suất thiết bị bằng phần mềm Heatload 76
Bảng 3 31: Kết quả so sánh tải lạnh giữa thiết kế và tính toán 78
Bảng 4 1: Công suất dàn lạnh 82
Bảng 4 3: Thông số dàn nóng 90
Bảng 5 1: Khối lượng vật tư công trình CAMIMEXCO 104
Trang 21
Đồ án tốt nghiệp GVHD: THS Nguyễn Lê Hồng Sơn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACH : Air Change per Hour
AHU : Air Handling Unit
ESHF : Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng (𝜺hef)
HVAC : Heating, Ventilating and Air Conditioning
MEP : Mechanical and Electrical Plumbing
TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam
Trang 22CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, chúng ta đang tiến đến nền đất nước công nghiệp hóa hiện đại hóa Với những sự phát triển các ngành công nghiệp, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, cuộc sống người dân ngày một cải thiện chất lượng hơn Đi đôi với sự phát triển đó, gây nên những biến đổi khí hậu nóng lên toàn cầu, ô nhiễm không khí do nhiều khói bụi xe cộ, nhà máy , làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và hiệu quả làm việc của con người Do đó ngành công nghệ kỹ thuật nhiệt ra đời, đang là một ngành thu hút nhiều đối tượng, đóng vai trò quan trọng để giải quyết những vấn đề đó
Hệ thống điều hòa không khí ngày càng trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống con người, hệ thống điều hòa không khí và thông gió tạo ra sự tiện nghi, môi trường không khí trong lành cho con người sinh hoạt Hay nói cách khác hệ thống điều hòa không khí là kỹ thuật tạo ra để duy trì điều kiện vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, độ ồn, nống
độ các chất đọc hại và vận tốc không khí thích hợp để phục vụ con người làm việc và nghỉ ngơi Hệ thống điều hòa không khí ngày càng tiên tiến, đa dạng phù hợp với mọi không gian, nhu cầu sử dụng từ khu vực lớn đến khu vực nhỏ, từ nhu cầu sử dụng ít đến nhu cầu
sử dụng cao Hệ thống điều hòa không khí phục vụ các khu vực: văn phòng, nhà ở, cửa hàng, dịch vụ công cộng Hệ thống thông gió được cung cấp đến các khu vực tầng hầm, nhà vệ sinh, cầu thang, phòng bếp, hành lang
Qua đó chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng của điều hòa không khí đối với cuộc sống hiện nay, dó đó việc nghiên cứu và tìm hiểu điều hòa không khí rất cần thiết
Vì vậy với đồ án tốt nghiệp nhóm em đã chọn dự án tính toán, kiểm tra hệ thống điều hoà không khí, thông gió và triển khai bản vẽ bằng phần mềm revit cho công trình tòa nhà văn phòng Camimexco để hiểu rõ và làm quen với công việc sau này
1.2 Ý nghĩa điều hòa không khí
Hiện nay, sự phát triển kinh tế luôn đi đôi với sự phát triển khoa học kỹ thuật, nhu cầu cuộc sống người dân ngày càng cao Do đó kỹ thuật điều hòa không khí liên tục phát triển để đáp ứng cuộc sống của con người trong sinh hoạt và nghỉ ngơi
Trang 23Môi trường là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc, sức khỏe của con người Các yếu tố cơ bản của môi trưởng ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt giữa môi trường và con người: nhiệt độ của không khí, độ ẩm của không khí, nồng độ các chất độc hại trong môi trường không khí
1.3 Những ảnh hưởng môi trường đến con người
1.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường
Trong quá trình vận động làm việc cơ thể con người luôn tỏa ra một lượng nhiệt nhất định vào môi trường xung quanh Lượng nhiệt này truyền vào môi trường không khí bằng đối lưu, bức xạ Do đó bình thường nhiệt độ cơ thể bên trong mỗi người ở mức 37
oC, khi nhiệt độ của môi trường xung quanh thay đối sẽ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt giữa con người và không khí Khi nhiệt độ môi trường quá cao hay thấp, con người sẽ cảm thấy khó chịu, bực bội ảnh hưởng đến công việc
Điều hòa không khí tạo ra và duy trì nhiệt độ môi trường từ 24 oC đến 28 oC , giúp con người cảm thấy thoải mái, dễ chịu khi sinh hoạt và nghỉ ngơi
1.3.2 Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối
Độ ẩm tương đối của không khí là nhân tố quyết định mưc độ bay hơi, thoát ẩm từ
cơ thể con người ra môi trường (dưới hình thức tuyến mồ hôi)
Nếu độ ẩm tương đối của môi trường không khí xung quanh giảm xuống, lượng
ẩm thoát ra từ cơ thể con người dễ dàng bay hơi vào không khí, điều này có nghĩa là cơ thể thải nhiệt ra môi trường không khí xung quanh nhiều hơn Trái lại nếu độ ẩm tương đối quá lớn, sẽ hạn chế quá trình thoát ẩm của cơ thể, mồ hôi toát ra, bay hơi kém sẽ bám lại trên da gây cảm giác khó chịu Thông thường khi nhiệt độ ở vào khoảng 24oC đến
27oC, để con người có cảm giác thoải mái dễ chịu thì độ ẩm tương đối của không khí vào khoảng 60% đến 65%
1.3.3 Ảnh hưởng của các chất độc hại
Điều hòa không khí sử dụng cho một không gian tương đối kín, con người có thể sinh hoạt và nghỉ ngơi
Trang 24Ngoài sự ô nhiễm của bụi, các chất độc có sẵn trong môi trường không khí và các hoạt động của con người cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra sự ô nhiễm không khí trong phòng điều hòa Những yếu tố gây ô nhiễm do con người tạo ra:
hô hấp, hút thuốc, tuyến mồ hôi Đây cũng là những nguyên nhân gây sự ngột ngạt khó chịu cho con người
1.4 Một số hệ thống điều hòa không khí thông dụng hiện nay
1.4.1 Hệ thống kiểu cục bộ
Hình 1.1: Hệ thống điều hòa không khí dạng cục bộ
Hệ thống điều hòa không khí dạng cục bộ có dàn nóng và dàn lạnh được bố trí tách rời nhau Liên kết giữa dàn nóng và dàn lạnh là ống gas và dây điện Hiện nay loại điều hòa cục bộ là dạng sử dụng phổ biến nhất trên thị trường, với đa dạng mẫu mã, phù hợp với mọi không gian, dễ sử dụng, công suất nhỏ phù hợp với nhu cầu sử dụng có không gian nhỏ Đối với điều hòa cục bộ máy nén được đặt trong cục nóng, nên giải nhiệt bằng không khí, được điều khiển bằng điều khiển từ xa
Trang 25- Ưu điểm: Mẫu đa dạng, phù hợp với nhiều không gian, dễ dàng lắp đặt cũng như bảo
trì, bảo dưỡng Sử dụng đơn giản, không bị ảnh hưởng của các máy khác trong hệ thống, giá thành rẽ
- Nhược điểm:
+ Ảnh hưởng mỹ quan, kiến trúc của toàn bộ tòa nhà
+ Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả không cao Hiệu suất hoạt động của máy bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài
+ Độ bền và tuổi thọ sử dụng thấp (khoảng 5-6 năm) Thường áp dụng cho những công trình nhỏ, đơn giản
1.4.2 Hệ thống VRV/VRF
Hình 1.2: Hệ thống VRV
Hệ thống VRV bao gồm một dàn nóng (hoặc nhiều dàn nóng) và nhiều dàn lạnh, là thiết bị điều hòa không khí có thể thay đổi lưu lượng môi chất tuần hoàn qua đó có thể thay đổi công suất theo phụ tải bên ngoài Máy điều hòa không khí VRV ra đời nhằm khắc phục nhược điểm của máy điều hòa dạng rời: độ dài đường ống dẫn gas 100m, chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh 50m, công suất không bị hạn chế, không làm giảm mỹ quan của tòa nhà
Trang 26- Ưu điểm: + Một dàn nóng có thể lắp đặt với nhiều loại dàn lạnh với nhiều công suất
khác nhau Thay đổi công suất máy nén dễ dàng nhờ thay đổi lưu lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống thông qua thay đổi tốc độ vòng quay nhờ biến tầng
+ Hệ thống vẫn làm việc bình thường khi một số dàn lạnh bị hỏng hay đang sửa chửa Phạm vi nhiệt độ làm việc trong giới hạn rộng Chiều dài cho phép lớn 100m, độ cao chênh lệch giữa OU và IU lớn 50m, giữa các IU 15m
+ Hệ thống đường ống nhỏ nên dễ dàng lắp đặt cho các tòa nhà cao tầng khi không gian lắp đặt bé Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống dễ dàng thông qua hệ thống điều khiển trên máy tính Tiết kiệm được hệ đường ống nước lạnh, hệ thống tháp giải nhiệt khi so với hệ thống Water Chiller
- Nhược điểm: Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả trao đổi nhiệt chưa cao Giá thành đắt
nhất trong các hệ thống điều hòa không khí Số dàn lạnh bị hạn chế nên chỉ sử dụng cho các hệ thống có công suất vừa Không phù hợp với các khu vực có không gian rộng lớn
1.4.3 Hệ thống water Chiller
Hình 1.3: Hệ thống water Chiller
Hệ thống water chiller, hệ thống điều hòa trung tâm chiller là loại máy điều hòa sử dụng nước làm chất tải lạnh để cấp cho các không gian cần điều hòa Máy lạnh trung tâm Chiller bơm nước lạnh tới các AHU, FCU
Trang 27Chiller hiện nay có 2 loại phổ biến được ứng dụng nhiều nhất:
+ Hệ thống Chiller giải nhiệt nước
Hình 1.4: Hệ thống Chiller giải nhiệt nước
+ Hệ thống Chiller giải nhiệt gió
Hình 1.5: Hệ thống Chiller giải nhiệt gió
1.5 Giới thiệu hệ thống điều hòa không khí công trinh tòa nhà văn phòng CAMIMEXCO
Công trình tòa nhà văn phòng CAMIMEXCO với quy mô 3 tầng gồm tầng trệt, 2 tầng lầu và sân thượng, là khu văn phòng nên chủ yếu tòa nhà bao gồm các phòng làm việc, phòng họp, phòng lưu trữ
Hệ thống điều hòa không khí được sử dụng trong tòa nhà văn phòng này là VRV cho cả tòa nhà
Trang 281.6 Phạm vi đề tài
Đối với đề tài tính toán, kiểm tra hệ thống điều hoà không khí, thông gió và triển khai bản vẽ bằng phần mềm revit cho công trình tòa nhà văn phòng CAMIMEXCO này thì nhóm sẽ hoàn thành những nhiệm vụ sau đây:
_ Tính toán kiểm tra tải nhiệt theo phương pháp Carrier so với tính toán của đơn vị thiết
Trang 29CHƯƠNG 2: CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2.1 Tổng quan về công trình
Hình 2.1: Tòa nhà văn phòng CAMIMEXCO
Công trình tòa nhà văn phòng CAMIMEXCO tọa lạc tại 333 Cao Thắng, phường
8, thành phố Cà Mau, được hoàn thành vào tháng 1 năm 2021 Là trụ sở chính của công ty
cổ phần CAMIMEX (CAMIMEX GROUP)
Công trình có diện tích khoảng hơn 400 m2, phần hạng mục thiết kế điều hòa không khí cho tòa nhà được thưc hiện bởi công ty TNHH-KT cơ điện lạnh Cường Thịnh đảm nhận thiết kế và thi công Công trình sử dụng hệ thống điều hòa không khí VRV cho cả tòa nhà
2.2 Thống kê thông tin phòng dựa theo bản vẽ
Số liệu thông tin về công trình tòa nhà văn phòng CAMIMEXCO được lấy từ bản vẽ kiến trúc của tòa nhà
Trang 30Công trình gồm tầng trệt, 2 tầng lầu và sân thượng, là khu văn phòng nên chủ yếu tòa nhà bao gồm các phòng làm việc, phòng họp, phòng lưu trữ
Hình 2.2: Bản vẽ mặt bằng tầng trệt tòa nhà văn phòng CAMIMEXCO
Dựa vào bản vẽ kiến trúc của công trình và nhiệm vụ của đề tài chúng em tiến hành liệt kê số liệu các phòng cụ thể ở bảng sau:
Bảng 2 1: Số liệu cụ thể về từng phòng của công trình
(m2)
Chiều cao trần
la phong (m)
Thể tích phòng (m3)
Trang 322.3 Các thông số tính toán và chọn cấp điều hòa
• Cấp Ⅱ: với số giờ cho phép koong đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà là 150h/năm đến 200h/năm, ứng với hệ số đảm bảo 𝐾𝑏đ = 0,983 đế𝑛 0,977, dùng cho các công trình có công dụng thông thường như công sở, cửa hàng, văn phòng…
• Cấp Ⅲ: với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt bên trong nhà là 350h/năm đến 400h/năm, ứng với hệ số đảm bảo 𝐾𝑏đ = 0,960 đế𝑛 0,954, dùng cho các công trình không đòi hỏi cao về chế độ nhiệt ẩm dung thông dụng cho các công trình như, nhà ở, xưởng may
Đối với điều hòa không khí cấp Ⅰ vì có mức độ tin cậy cao nhất nên chi ví thi công lắp đặt cao nên chỉ sử dụng cho các công trình đặt biệt qua trọng như các trung tâm dữ liệu vv Còn hệ thống điều hòa không khí cấp Ⅱ dành cho các công trình ít quan trọng hơn như các khách sạn, văn phòng, trường học thì ta chọn hệ thống điều hòa không khí cấp Ⅱ Còn đối với hệ thống điều hòa không khí cấp Ⅲ được sử dụng khá rộng rãi, có mặt ở hầu hết các công trình ít đòi hỏi về xử lí nhiệt ẩm hơn
Với nhu cầu thực tế thì nếu đối với một khu văn phòng thì chỉ cần hệ thống điều hòa không khí cấp Ⅱ Đối với công tình này sử dụng hệ thống điều hòa không khí cấp Ⅱ
Trang 33Bảng 2 2: Thông số bên ngoài cho điều hòa không khí TCVN 5687-2010
Địa điểm Nhiệt độ ngoài trời
(0C)
Độ ẩm (%)
Nhiệt độ bầu ướt (0C)
M (năm/h)
Bảng 2 3: Thông số điều kiện bên trong phòng TCVN 5687-2010
Nhiệt độ bên trong phòng
(0C)
Độ ẩm tương đối
(%)
Trang 34CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH, THÀNH LẬP SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ VÀ TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ CÔNG TRÌNH
3.1 Tính phụ tải lạnh bằng phương pháp Carrier
Có nhiều phương pháp tính cân bằng nhiệt ẩm để xác định năng suất lạnh Ở đây chúng ta lựa chọn tính toán theo phương pháp Carrier Phương pháp này tính bằng tổng nhiệt hiện thừa Qht và nhiệt ẩn Qat của các nguồn nhiệt tỏa ra và xâm nhập vào khu vực điều hòa
Q 0 = ∑𝑄ℎ𝑡 + ∑𝑄𝑎𝑡 (3.1) (TL [1]- Trang 122)
Hình 3 1: Sơ đồ tính tổn thất nhiệt theo phương pháp Carrier
Các nguồn nhiệt gây tổn thất cho không gian điều hòa:
_ Nhiệt bức xạ qua kính Q1 _ Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q2 _ Nhiệt tỏa ra do thiết bị chiếu sáng và máy móc Q3 _ Nhiệt hiện và ẩn do con người tỏa ra Q4
_ Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào Q5
Trang 35_ Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt Q6 _ Các nguồn nhiệt khác Q7
Q’1: Lượng nhiệt bức xạ tức thời qua kính vào phòng, (W)
F: Diện tích bề mặt kính cửa sổ có khung kim loại, (m2)
RT: Bức xạ mặt trời qua mặt kính vào trong phòng, (W/m2) tra tài liệu [1] bảng 4.1 trang
131
Giá trị của RT phụ thuộc vào vĩ độ, tháng, hướng của kính, cửa sổ, giờ trong ngày
Vì hệ thống điều hòa hoạt động từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều (trong các giờ có nắng) ta chọn RT = Rtmax
𝜀𝑐: Hệ số ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển tính theo công thức:
𝜀đ𝑠= 1 - 𝑡𝑠−20
10 × 0,13 (3.5) (TL [1]- Trang 124)
𝑡𝑠: Nhiệt độ đọng sương của không khí ngoài trời,( 0C)
Với tN = 34,5 ºC ; 𝜑 = 57 %, tra đồ thị I-d, ta có ts = 24,73 (ºC)
𝜀𝑑𝑠= 1 - 24,73 − 20
10 × 0,13 = 0,94
Trang 36𝜀𝑚𝑚: Hệ số ảnh hưởng của mây mù, khi tính toán lấy trường hợp lớn nhất là khi trời không mây 𝜀𝑚𝑚= 1;
𝜀𝑘ℎ: Hệ số ảnh hưởng của khung kim loại 𝜀𝑘ℎ = 1,17;
𝜀𝑚: Hệ số ảnh hưởng của kính phụ thuộc vào màu sắc, kiểu loại kính Tra bảng 4.3 tài liệu [1] trang 131 chọn loại kính công trình sử dụng là kính cơ bản có hệ số kính 𝜀𝑚 = 1
Bảng 3 1 : Hệ số ảnh hưởng của loại kính cơ bản
𝜀𝑟: Hệ số mặt trời, kể đến ảnh hưởng của kính khi và không có màn che Tra bảng 4.4 tài liệu [1] trang 132 chọn loại màn che Brella trắng kiểu Hà Lan 𝜀𝑟 = 0,33
Bảng 3 2: Hệ số mặt trời ảnh hưởng tới kính cơ bản và rèm che loại màn che brella
trắng kiểu Hà Lan
Loại màn
Hệ số hấp thụ
tr
Hệ số kính
Trang 37Bảng 3 3: Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính vào phòng Hướng R Tmax (W/m 2 ) n t
Trang 38Chiều dài tường tiếp xúc với bức xạ mặt trời: 8,2 (m)
Chiều dài tường không tiếp xúc với bức xạ mặt trời: 8,2 (m)
Khu vực văn phòng có hướng kính là hướng Tây Bắc
Diện tích kính: 4,4 (m2 )
Tra theo bảng 4.11 tài liệu [1]
Khối lượng 1m2 tường dày 0,2 m : 1300 × 0,2 = 260 (kg/m2)
Khối lượng 1m2 sàn bê tông cốt thép dày 0,2 m : 2400 × 0,2 = 480 (kg/m2)
Khối lượng tường có mặt ngoài tiếp xúc với bức xạ mặt trời và của sàn nằm trên mặt đất:
𝐺′ = 260 (4,6 3,8 + 3,6 2,8 – 4,4) + ( 480 × 16,6 ) = 14925,6 (kg)
Khối lượng tường có mặt ngoài không tiếp xúc với bức xạ mặt trời của sàn không nằm trên mặt đất:
𝐺′′= 260 × (4,6 2,8 + 3,6 2,8) + ( 480 × 16,6 ) = 16069,6 (kg)
Trang 39Ta tra bảng 4.7 tài liệu [1] với 𝑔𝑠 = 1383,2 (𝑘𝑔
𝑚 2) Cửa sổ theo hướng theo hướng Tây Bắc được 𝑛𝑡 cao nhất vào lúc 5 giờ chiều với 𝑛𝑡= 0,61
Nhiệt hiện qua bức xạ qua kính:
Q1 = 𝜂𝑡 × Q’1 (W) Lượng nhiệt bức xạ tức thời qua kính vào khu phòng là:
𝑄1′ = 𝐹 𝑅𝑇 𝜀𝑐 𝜀𝑑𝑠 𝜀𝑚𝑚 𝜀𝑘ℎ 𝜀𝑚 𝜀𝑟
F = 4,4 (m2)
RT: Bức xạ mặt trời qua mặt kính vào trong phòng, theo hướng Tây Bắc, ta chọn
RT=RTmax = 483 (W/m2) tài liệu [1] bảng 4.1 trang 131
𝜀𝑐: Hệ số ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển; 𝜀𝑐 =1
𝜀𝑑𝑠= 0,94
𝜀𝑚𝑚: Hệ số ảnh hưởng của mây mù, khi tính toán lấy trường hợp lớn nhất là khi trời không mây 𝜀𝑚𝑚= 1;
𝜀𝑘ℎ: Hệ số ảnh hưởng của khung kim loại 𝜀𝑘ℎ = 1,17;
𝜀𝑚: Hệ số ảnh hưởng của kính phụ thuộc vào màu sắc, kiểu loại kính Tra bảng 4.3 tài liệu [1] chọn loại kính công trình sử dụng là kính cơ bản có hệ số kính 𝜀𝑚 = 1
𝜀𝑟: Hệ số mặt trời, kể đến ảnh hưởng của kính khi và không có màn che chọn loại màn che Brella trắng kiểu Hà Lan 𝜀𝑟 = 0,33
Thay vào công thức ta được:
𝑄1′ = 𝐹 𝑅𝑇 𝜀𝑐 𝜀𝑑𝑠 𝜀𝑚𝑚 𝜀𝑘ℎ 𝜀𝑚 𝜀𝑟 = 4,4 483 1 0,94 1 1,17 1 0,33 = 771,31 (W)
𝑄1 = 𝑛𝑡 𝑄1′ = 0,61 × 771,31 = 470,5 (𝑊)
Trang 40Bảng 3 5: Hệ số tác dụng tức thời qua kính vào phòng
sàn (m2)
G' (kg)
G'' (kg)