1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ HỆ THÓNG CÁP THOÁT NƯỚC CỦA TÒA NHÀ VĂN PHÒNG PTS, P TÂN THUẬN TÂY, QUẬN 7, TP HCM

69 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 647,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế công trình xử lý cục bộ nước thải trước khi chảy vào mạng lưới cống thoát nước chung của khu vực và tới trạm xử lý tập trung, đạt chuẩn xả thải theo QCVN 14/2008 về nước thải si

Trang 1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

C ỦA TÒA NHÀ VĂN PHÒNG PTS, P TÂN

THU ẬN TÂY, QUẬN 7, TP HCM

Sinh viên th ực hiện: PHẠM DIỆP THANH

L ớp : 071543B

Khoá : 11

Gi ảng viên hướng dẫn : Ths NGUYỄN NGỌC THIỆP

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn : 3/10/2011

Ngày hoàn thành lu ận văn : 3/1/2011

…………, ngày tháng năm

Gi ảng viên hướng dẫn (Ký tên và ghi rõ h ọ tên)

TP H ồ Chí Minh, tháng 1 năm 2012

Trang 3

M ỤC LỤC

M ỤC LỤC i

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU v

DANH M ỤC CÁC HÌNH vi

CHƯƠNG 1 1

M Ở ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 M ỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG 2

1.4 PH ẠM VI THỰC HIỆN 2

1.5 N ỘI DUNG ĐỀ TÀI 2

1.6 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3

CHƯƠNG 2 5

T ỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 5

2.1 GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẬN 7 5

2.1.1 Tồng quan về điều kiện tự nhiên 5

2.1.2 Tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội 7

2.2 GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ TÒA NHÀ 8

2.2.1 Giới thiệu về tòa nhà văn phòng PTS 8

2.2.2 Bố cục quy hoạch kiến trúc 9

CHƯƠNG 3 11

T ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC BÊN TRONG TÒA NHÀ 11

3.1 T ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 11

3.1.1 Nhiệm Vụ Và Các Bộ Phận Của Hệ Thống Cấp Nước 11

3.1.2 Vạch Tuyến Và Bố Trí Đường Ống 13

3.1.3 Trình tự thiết kế mạng lưới cấp nước 14

3.2 T ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY 15

3.2.1 Hệ thống chữa cháy thông thường 15

3.2.2 Hệ thống chữa cháy tự động (Sprinkler) 16

3.3 T ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 17

3.3.1 Nhiệm Vụ Và Các Bộ Phận Của Hệ Thống Thoát Nước 17

3.3.2 Trình tự thiết kế 21

Trang 4

3.4 L ỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC BÊN TRONG

CÔNG TRÌNH 21

3.4.1 Phương án thiết kế cho mạng lưới cấp nước sinh hoạt và chữa cháy 21

3.4.2 Phương án thiết kế cho mạng lưới thoát nước sinh hoạt và nước mưa 22

3.5 CH ỨC NĂNG BỂ TỰ HOẠI VÀ LỰA CHỌN BỂ TỰ HOẠI 23

3.5.1 Chức năng của bể tự hoại 23

3.5.2 Phân loại bể tự hoại 23

3.5.3 Lựa chọn bể tự hoại 25

CHƯƠNG 4 26

TÍNH TOÁN H Ệ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC BÊN TRONG TÒA NHÀ 26

4.1 THI ẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT 26

4.1.1 Cơ sở và số liệu thiết kế 26

4.1.2 Tính toán mạng lưới cấp nước sinh hoạt 27

4.2 THI ẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY 40

4.2.1 Cơ sở thiết kế cấp nước chữa cháy 40

4.2.2 Tính toán ống đứng cấp nước chữa cháy 41

4.2.3 Tính toán ống ngang trên mặt đất 42

4.2.4 Tính toán áp lực cần thiết khi có cháy 42

4.3 TÍNH TOÁN BƠM CẤP NƯỚC SINH HOẠT VÀ CHỮA CHÁY 44

4.3.1 Tính toán bơm nước sinh hoạt 44

Tính toán bơm tăng áp 46

Tính toán van giảm áp 46

4.3.4 Tính máy bơm chữa cháy 47

4.4 THI ẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 47

4.4.1 Cơ sở thiết kế thoát nước sinh hoạt 47

4.4.2 Tính toán thủy lực ống nhánh thoát nước 47

4.4.3 Tính toán thủy lực các ống đứng thoát nước 49

4.5 THI ẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 50

4.5.1 Nhiệm vụ của mạng lưới thoát nước mưa 50

4.5.2 Tính toán mạng lưới thoát nước mưa 50

4.6 TÍNH TOÁN B Ể TỰ HOẠI 52

CHƯƠNG 5 54

KHÁI TOÁN KINH T Ế 54

5.1 CHI PHÍ V ẬT TƯ THIẾT BỊ CẤP NƯỚC 54

5.2 CHI PHÍ V ẬT TƯ THIẾT BỊ THOÁT NƯỚC 55

5.3 CHI PHÍ XÂY D ỰNG 56

Trang 5

5.4 T ỔNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP THOÁT

NƯỚC 57

K ẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 58

 K ẾT LUẬN 58

 KI ẾN NGHỊ 58

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 59

Trang 6

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Bảng thống kê các thiết bị vệ sinh trong tòa nhà 29

Bảng 4.2: Bảng tính toán thủy lực đường ống chính 32

Bảng 4.3: Bảng tính toán thủy lực của các đoạn ống nhánh 34

Bảng 4.4: Bảng tính toán thủy lực của đường ống dẫn nước từ bể chứa nước ngầm lên bể nước mái 37

Bảng 4.5: Bảng tính toán thủy lực của các ống nhánh thoát nước 48

Bảng 4.6: Bảng tính toán thủy lực của các ống đứng thoát nước 49

Bảng 5.1: Bảng thống kê chi phí vật tư, thiết bị cấp nước 54

Bảng 5.2: Bảng thống kê chi phí vật tư, thiết bị thoát nước 56

Trang 8

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Cấu tạo hộp chữa cháy 16Hình 3.2 Vòi phun tự động 16Hình 3.3 Sơ đồ cấp nước có két nước trên mái, trạm bơm và bể chứa bên ngoài

dưới tầng hầm 22Hình 4.1 Chi tiết nối đường ống dẫn nước vào nhà với đường ống cấp nước bên

ngoài dùng chụp ngồi và vòng cổ ngựa (đai khởi thủy) 39

Trang 9

sức đặc biệt quan tâm

Đất hẹp, người đông, hoạt động kinh tế - tài chính tập trung nên ngày càng

thải Do vậy, việc xây dưng mạng lưới cấp nước và thoát nước cũng như việc xử lý nguồn nước thải ra luôn là vấn đề được quan trọng và không thể thiếu Cấp thoát nước bên trong công trình là một môn học quan trọng trong chương trình của nhà trường và là lĩnh vực đang rất phát triển hiện nay Đó là lý do, tác giả chọn mảng thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà làm đề tài luận văn Trong luận văn này,

NHÀ VĂN PHÒNG PTS” , đây là thiết kế hoàn chỉnh hệ thống cấp thoát nước và

hệ thống xử lý nước trong nhà cao tầng, có chức năng là khối nhà văn phòng

mô hình nhà cao tầng ở Tp.HCM, khang trang và đẹp đẽ Có thể nói việc

áp dụng kiến trúc nhà cao tầng là 1 xu thế tất yếu của sự phát triển ở nơi đây nhằm

tận dụng các không gian trên cao Ngoài ra, giải pháp nhà cao tầng cũng góp phần làm thay đổi diện mạo bộ mặt của Tp.HCM và tạo ra vóc dáng của một đô thị hiện đại, đầy sức sống với một tiềm năng phát triển còn rất lớn trong tương lai

Trang 10

1.2 M ỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Thiết kế hệ thống cấp nước, chữa cháy, thoát nước tòa nhà văn phòng PTS đáp ứng nhu cầu của ngưới sử dụng, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, đúng kỹ thuật, an toàn với người sử dụng và môi trường xung quanh

Thiết kế công trình xử lý cục bộ nước thải trước khi chảy vào mạng lưới cống thoát nước chung của khu vực và tới trạm xử lý tập trung, đạt chuẩn xả thải theo QCVN 14/2008 về nước thải sinh hoạt nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng

1.3 ĐỐI TƯỢNG

Mạng lưới cấp nước sinh hoạt, cấp nước chữa cháy thông thường

Mạng lưới thoát nước bao gồm: thoát nước xí, nước từ các xí bệt, bi đê, tiểu treo; thoát nước rửa,nước từ chậu rửa, thoát sàn; thoát nước mưa

Bể tự hoại

1.4 PH ẠM VI THỰC HIỆN

Quy mô cấp nước sinh hoạt : Dự kiến cấp nước cho 350 người

Quy mô cấp nước chữa cháy :

Công trình một đơn nguyên, cao 11 tầng

Tổng chiều cao toàn nhà từ mặt đất lên mái tính sơ bộ là 45.1 m

Quy mô thoát nước : cho nước thải sinh hoạt và nước mưa bên trong tóa nhà

1.5 N ỘI DUNG ĐỀ TÀI

Nội dung 1 : Xác định quy mô, nhu cầu cấp nước cho công trình

Nội dung 2 : Thiết kế và tính toán hệ thống cấp nước cho sinh hoạt

Nội dung 3 : Thiết kế và tính toán hệ thống cấp nước chữa cháy

Nội dung 4 : Thiết kế và tính toán hệ thống thoát nước sinh hoạt và nước mưa

Nội dung 5 : Thiết kế công trình bể tự hoại

Nôi dung 6 : Tính toán kinh phí hệ thống cấp thoát nước và công trình xử lý

Trang 11

1.6 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Phương pháp thu thập tài liệu về công trình

Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật tại nơi thực hiện đề tài

Thu thập các bản vẽ kiến trúc, tài liệu thuyết minh của dự án

Thu thập các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật để phục vụ cho dự án

Phương pháp phân tích và đánh giá số liệu

Nhằm mục đích kiểm tra các điều kiện cần thiết an toàn hay đưa ra biện pháp

an toàn trong tính toán thiết kế cũng như thi công, sử dụng

Phương pháp so sánh, lựa chọn phương án

Dựa vào các tài liệu chuyên ngành, bài giảng của các Thầy cô để lựa chọn phương án thiết kế phù hợp nhất với tình hình thực tế

Phương pháp tính toán thiết kế

Dựa vào các tài liệu chuyên ngành, bài giảng của các Thầy cô để tính toán thiết kế

Phương pháp thực hiện các bản vẽ

Thực hiện các bản vẽ thiết kế bằng phần mềm Autocad

Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Để có được những nhận xét , đánh giá của những người có trình độ chuyên môn cao, và nhiều kinh nghiệm ,…giúp cho việc thiết kế đưa ra là phù hợp và khả thi nhất

Trang 12

Tuần 13: Đọc lại kỹ và in ấn , chỉnh sữa lần cuối và đưa ra hướng trình bài bá o

cáo

Trang 13

CHƯƠNG 2

T ỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

2.1 GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẬN 7

2.1.1 T ồng quan về điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 V ị trí địa lý

Quận 7 được hình thành từ 05 xã phía Bắc và một phần Thị trấn huyện Nhà

Bè cũ với tổng diện tích tự nhiên là 3576 ha nằm về phía Đông nam Thành phố Phía Bắc giáp quận 4 và quận 2; ranh giới là kênh Tẻ và sông Sài Gòn

Phía Nam giáp huyện Nhà Bè; ranh giới là rạch Đĩa, sông Phú Xuân

Phía Đông giáp quận 2, Đồng Nai; ranh giới là sông Sài Gòn và sông Nhà Bè

Phía Tây giáp quận 8 và huyện Bình Chánh; ranh giới là rạch Ông Lớn

Quận 7 có vị trí địa lý khá quan trọng với vị trí chiến lược khai thác giao thông thuỷ và bộ, là cửa ngõ phía Nam của Thành phố, là cầu nối mở hướng phát triển của Thành phố với biển Đông và thế giớị Các trục giao thông lớn đi qua quận như xa lộ Bắc Nam, đường cao tốc Nguyễn Văn Linh Sông Sài Gòn bao bọc phía Đông với hệ thống cảng chuyên dụng, trung chuyển hàng hoá đi nước ngoài và ngược lại, rất thuận lợi cho việc phát triển thương mại và vận tải hàng hoá cũng như

hành khách đi các vùng lân cận

2.1.1.2 Địa hình thổ nhưỡng

Địa hình quận 7 tương đối bằng phẳng, độ cao địa hình thay đổi không lớn, trung bình 0,6m đến 1,5m Thổ nhưỡng của Quận 7 thuộc loại đất phèn mặn

Nguồn nước chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, một nữa năm ngọt,

một nữa năm mặn, độ mặn tăng cao và kéo dài ngay cả trong mùa mưa Hệ thố ng sông rạch chính của quận 7 bao gồm sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Phú Xuân,

rạch Đĩa, rạch Ông Lớn, kênh Tẻ và nhiều rạch nhỏ

2.1.1.3 H ệ thống giao thông

Trang 14

Tổng diện tích đường bộ trên địa bàn quận khoảng 38 ha, chiếm 1,86% diện tích tự nhiên Trong đó các cầu Tân Thuận 1, Tân Thuận 2, Kinh tẻ và Rạch Ông

kết nối giữa Quận 7 với nội thành, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế

2.1.1.5 Điều kiện khí hậu

Khu vực nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Trong năm có một mùa khô và một mùa mưa tương phản sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với chủ yếu gió mùa Tây Nam Mùa khô từ tháng 11 tới tháng 4 năm sau

chủ yếu của gió mùa Đông Bắc

Độ ẩm tương đối trung bình năm : 79%

Áp suất khí quyển trung bình năm: 1009.2 mb

Trong năm, các tháng mùa khô có lượng bốc hơi cao hơn và đạt từ 100 đến

150 mm/tháng, giảm chỉ còn từ 50 đến 70 mm/tháng vào các tháng mùa mưa

Lượng mưa trong khu vực nghiên cứu và các vùng lân cận thấp và không ổn định, phân bố không đều, thay đổi theo cả không gian và thời gian Các tháng mùa khô hầu như không có mưa, thàng 6 và tháng 11 là tháng chuyển tiếp, có lượng mưa

nhỏ và thất thường Số ngày mưa chỉ đạt 17 đến 22 ngày/ tháng trong mùa mưa và

không quá 160 ngày trong năm

Trang 15

2.1.2 T ổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 T ổ chức hành chính

Với tổng diện tích tự nhiên là 3576 ha, quận phân chia thành 10 phường: Phú

Mỹ, Phú Thuận, Tân Phú, Tân Thuận Đông, Bình Thuận, Tân Thuận Tây, Tân

Kiểng, Tân Quy, Tân Phong, Tân Hưng; phường có diện tích lớn nhất là phường Phú Thuận là 829 ha, phường có diện tích nhỏ nhất là phướng Tân Quy là 86 ha 2.1.2.2 Xã h ội

Kể từ khi được thành lập (4/1997) với dân số là 90.920 nhân khẩu, nhưng chỉ sau gần 1 năm (12/1997) theo thống kê của quận, dân số đã tăng lên 97.806 người, tăng 7,57% và tính đến ngày 01/04/2001 dân số của quận đã lên đến 115.024 người,

tốc độ tăng dân số đã lên đến 8,38% so với năm 1997 Xét cơ cấu dân số theo độ

tuổi, tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15-34 tuổi chiếm 42,3% tổng dân số của quận Tình trạng dân cư đang xáo trộn rất mạnh và phân bố không đều, mật độ dân số bình quân là 3.220 ngưới/km 2

Tính đến năm 2002, quận đã tập trung đầu trang bị cho các ngành giáo dục, y

tế, văn hóa, thể dục thể thao… Trong đó, đầu tư cho Giáo dục là 56.536,763 triệu đồng chiếm tỷ trọng 29,965% trên tổng vốn đầu tư; Y tế là 12.708,476 triệu đồng chiếm tỷ trọng 6.736%; văn hóa - Thể dục Thể thao là 11.645,860 triệu đồng chiếm

tỷ trọng 6.172%) Nhờ đó, quận đã nâng trình độ dân trí bình quân lên lớp 7, đã phổ

cập trung học cơ sở 8/10 phường; giải quyết việc làm cho hơn 44.50 lao động, 522

hộ làm ăn có hiệu quả ra khỏi chương trình xóa đói giảm nghèo, đời sống từng bước được cải thiện Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng chu đáo hơn

Hệ thống y tế từ quận đến phường từng bước được hoàn được hoàn chỉnh, 10 trạm y

tế phường đều có bác sỹ

Tỷ lệ dân số có hộ khẩu tại quận chiếm 72% số hộ

33% số nhân khẩụ

2.1.2.3 Kinh t ế

Quận 7 có vị trí chiến lược trong khai thác giao thông thuỷ và bộ, là cửa ngõ phía Nam của thành phố, là cầu nối mở hướng phát triển của thành phố với biển Đông và thế giới Với vị trí đó, quận 7 có điều kiện thu hút đầu tư trong và ngoài nước Khu chế xuất Tân Thuận trên địa bàn quận là một trong những khu chế xuất

lớn và hiệu quả nhất của thành phố

Trang 16

Theo thông tin từ Website quận, trong quý I năm 2008, tổng doanh thu của

ngành thương mại, dịch vụ tăng 42 2% so với cùng kỳ, sản xuất công nghiệp, tiểu

thủ công nghiệp tăng 58%, lĩnh vực xây dựng cũng tăng 139% Riêng kim ngạch

xuất khẩu có giảm 15.9% so với cùng kỳ năm 2007 Được biết, tính đến ngày 30/06/2008 Chi cục thuế quận 7 đã thu được 403.415 triệu đồng, đạt 99.45% kế

hoạch pháp lệnh năm, đạt 194.21% kế hoạch 6 tháng đầu năm và bằng 241.75% số thu cùng k

2.1.2.4 Quy ho ạch phát triển

Quận 7 là điển hình trong công tác quy hoạch đô thị của thành phố với nhiều

dự án đô thị hiện đại, trong đó nổi bậc nhất là khu đô thị Phú Mỹ Hưng Về công tác quy hoạch mới, đến nay quận đã thẩm định phê duyệt 03 đồ án quy hoạch chi tiết tỷ

lệ 1/500 của công ty Tân Thuận Nam (phường Tân Hưng), đồ án công viên Hương Tràm (phường Bình Thuận) và đồ án điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Tân Thuận Đông của công ty Nam Long Công tác quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 cơ bản đã hoàn tất và tiếp tục thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đối với các

dự án đã được duyệt sau 03 năm triển khai theo quy định nhằm điều chỉnh một số khu vực cho phù hợp với điều kiện thực tế, khắc phục tình trạng quy hoach treo Dự

án cảng Bến Nghé đã hiệp thương thêm 25 hộ, đến nay tổng diện tích thu hồi đất

của dự án này 5.913m2

Một số dự án lớn không thuộc vốn ngân sách đang được triển khai trên địa bàn quận như: khu dân cư kết hợp công nghiệp sạch phường Tân Thuận Đông, khu nhà ở phường Phú Mỹ của công ty Vạn Phát Hưng, khu nhà ở Kim Sơn phường Tân Phong, khu giải trí Nam Sài Gòn, khu nhà ở Tân Quy Đông, khu dân cư ven sông

Tân Phong

, giải toả 57/450 hộ

2.2 GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ TÒA NHÀ

2.2.1 Giới thiệu về tòa nhà văn phòng PTS

Địa chỉ: 118 HUỲNH TẤN PHÁT PHƯỜNG TÂN THUẬN TÂY, QUẬN 7, TP.HCM

Trang 17

2.2.2 Bố cục quy hoạch kiến trúc

2.2.2.1 Ph ạm vi nghiên cứu lập quy hoạch

Theo quy hoạch thì địa điểm xây dựng có diện tích 6033 m2

2.2.2.3 Quy mô công trình

Quy mô đất đai: Tổng diện tích khu đất quy hoạch đã được phê duyệt hơn 5000 mQuy mô dân số: dự kiến khoảng 350 người, trong đó 143 nhân viên lưu trú, còn lại

là bán thời gian

2

Quy mô công trình: Gồm 1 block cao 45.1m – 11 tầng Trong đó bao gồm 1 tầng

hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 1 tầng kỹ thuật và 9 tầng dùng làm văn phòng cho thuê

2.2.2.4 Hi ện trạng kỹ thuật của khu vực xây dựng tòa nhà

Giao thông

Giao thông đối ngoại :

Đường Huỳnh Tấn Phát, mặt đường rộng 14m, vỉa hè 2.8 m *2, lộ giới 17m

Chu ẩn bị kỹ thuật đất xây dựng

Hiện trạng khu đất đã được san nền cao độ ±0.00 m

Hướng thoát nước mặt chọn giải pháp tự chảy Nước mưa từ cao ốc và hai bên đường trong dự án, tự chảy và thoát ra hệ thống chung của thành phố

Trang 18

Nguồn cấp điện lấy từ lưới điện hiện hữu

Thoát nước thải

Hiện có 1 tuyến cống thoát nước khu vực φ600 đi dọc theo đường Huỳnh Tấn Phát Nước thải (phân, tiểu) được xử lý cục bộ qua hầm tự hoại trước khi thải ra cống chung

Lượng nước thải tính bằng 90% lượng nước cấp

Thiết kế cống tự chảy dọc khu nhà , rồi tập trung về trạm xử lý trước khi thoát ra hệ

thống thoát nước chung của thành phố

Trang 19

Theo áp l ực đường ống nước ngoài phố

Hệ thống cấp nước đơn giản

Hệ thống cấp nước có két nước trên mái

Hệ thống cấp nước có trạm bơm

Hệ thống có két nước và trạm bơm

Hệ thống cấp nước có két, trạm bơm và bể chứa

Trang 20

Hệ thống có đường ống chính ở phía dưới hoặc trên

3.1.1.3 Các b ộ phận của hệ thống cấp nước trong nhà

Đường ống dẫn nước vào nhà

Nút đồng hồ đo nước

M ạng lưới cấp nước trong nhà gồm:

- Các đường ống chính nối từ đồng hồ đo nước đến các ống đứng

- Các ống đứng dẫn nước lên các tầng nhà

- Các ống nhánh dẫn nước từ ống đứng lên các dụng cụ vệ sinh

- Các thiết bị cấp nước (thiết bị lấy nước, thiết bị đóng mở nước, điều

chỉnh, phòng ngừa…)

- Ngoài ra nếu ngôi nhà có lấy nước chữa cháy thì hệ thống cấp nước trong nhà còn có các vòi phun chữa cháy

Các thi ết bị sử dụng trong hệ thống cấp nước:

- Các thiết bị lấy nước: chậu rửa tay (lavabô), chậu rửa, bồn tắm, tắm

đứng, âu tiểu, máng tiểu, vòi nước di động…

- Các thiết bị nối ống: tê (thông tam), cút, côn thu, nút ống, rắc co (bộ

ba)…

- Các thiết bị hỗ trợ cho hệ thống cấp nước: mối nối mềm ( mối nối có thể tháo mở khi đoạn ống cần sửa chửa); van đóng mở nước; van giảm áp (có tác dụng giảm áp ở các đoạn ống có áp lực lớn không an toàn); van một chiều (van chỉ cho nước đi theo một chiều duy nhất); van xả khí (dùng để

Trang 21

xả khí sinh ra trong các đoạn ống cấp nước); đồng hồ đo áp (được dùng

để đo áp lực nước trong ống)

một phần nước khi chữa cháy)

Két được trang bị các loại ống sau:

Những yêu cầu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà

- Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh trong nhà

- Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất

- Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà: tường, dầm, vì kèo…

van…

Một số quy định khi đặt ống

Trang 22

- Không cho phép đặt ống ống qua phòng ở, hạn chế việc đặt ống qua nền nhà

vì khi hư hỏng sửa chửa sẽ gặp nhiều khó khăn, đường ống trong nhà sẽ

được lắp đặt trên trần giả, âm tường và đi tới các thiết bị vệ sinh

- Các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh, thường đặt với độ dốc i =

0.002 – 0.005 về phía ống đứng cấp nước để dễ dàng xả nước trong ống khi

cần thiết

quá 5 đơn vị dùng nước và không dài quá 5m (1 đơn vị dùng nước tương ứng

với lưu lượng 0.2 l/s)

thể đặt ở mái nhà, hầm mái hoặc tầng trên cùng (nếu như nước được dẫn lên két rồi mới xuống các ống đứng) Tuy nhiên phải có biện pháp chống rò rỉ,

- Đường ống cấp nước từ bể nước mái xuống và đi vào đến các thiết bị vệ sinh

dùng ống nhựa PP -R có đường kính từ DN 20 đến DN160 chịu được áp lực cao

- Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và khử trùng trước

khi sử dụng Điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh

3.1.3 Trình t ự thiết kế mạng lưới cấp nước

- Vạch tuyến sơ bộ các đường ống cấp nước theo mặt bằng kiến trúc

- Thiết kế trên bản vẽ mặt bằng kiến trúc các đường ống cấp nước

- Tính toán lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt và chữa cháy

- Tính toán lưu lượng nước cấp cho chữa cháy

- Tính toán thủy lực cho các tuyến ống cấp nước sinh hoạt

Trang 23

3.2 T ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY

Theo TCVN 4513 - 1988, hệ thống cấp nước chữa cháy phải được trang bị trong các ngôi nhà sau đây:

Nhà ở cao từ 4 tầng trở lên

Nhà ở tập thể, khách sạn, cửa hàng cao từ 5 tầng trở lên

Cơ quan hành chánh, trường học cao từ 3 tầng trở lên

Nhà ga, kho bãi, bệnh viện, nhà trẻ… có khối tích 5000m3

Nhà hát, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ, nhà văn hóa có từ 500 chỗ ngồi trở lên

trở lên

Khán đài sân vận động có từ 5000 chỗ ngồi trở lên

3.2.1 H ệ thống chữa cháy thông thường

Hệ thống chữa cháy thông thường được xây dựng kết hợp với mạng lưới cấp nước sinh hoạt Khi đó ta chỉ cần lắp thêm các ống đứng cấp nước chữa cháy Trên ống đứng cấp nước chữa cháy có lắp T để lấy nước ra các vòi phun chữa cháy đặt trong các hộp chữa cháy ở mỗi tầng nhà

Trường hợp không cho phép làm chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt thì

phải làm riêng

Hệ thống cấp nước chữa cháy thông thường bao gồm các bộ phận sau:

Các hộp chữa cháy vách tường

bơm hay két nước Bộ phận chủ yếu của hệ thống cấp nước chữa cháy thông thường

là các hộp chữa cháy Hộp chữa cháy thường đặt cách sàn tính đến tâm hộp là 1.25m, hộp có dạng hình chữ nhật được sơn màu đỏ có kích thước 620 x 856mm bố trí âm trong tường, bên ngoài hộp là lưới mắt cáo hay kính có sơn chữ PCCC, bên trong gồm có: van chữa cháy nối với ống đứng, có khớp nối đặt biệt để nối nhanh chóng với ống vải gai và vòi phun với van chữa cháy

Ống vải gai có thể tráng hoặc không tráng cao su, dài 10 – 20m, có đường kính 50 và 66mm tùy theo lưu lượng chữa cháy lớn hay nhỏ

Trang 24

Vòi phun chữa cháy là 1 ống hình nón cụt 1 đầu có đường kính bằng đường kính ống vải gai, đầu kia nhọn có đường kính 13; 16; 19 và 22mm

Hình 3.1 Cấu tạo hộp chữa cháy

3.2.2 H ệ thống chữa cháy tự động (Sprinkler)

Hệ thống Chữa Cháy Sprinkler là loại hệ thống chữa cháy phổ biến nhất hiện nay Nó dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khu vực đang cháy mà

tại đó đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đã được xác định trước

Hình 3.2 Vòi phun tự động Sprinkler là một hệ thống liên kết các đường ống chạy ngầm dưới đất và trên mặt đất, được thiết kế theo những tiêu chuẩn của công nghệ chữa cháy Có thể bố trí

một hoặc nhiều nguồn cấp nước tự động Phần nằm trên mặt đất là một mạng đường ống được thiết kế theo nguyên tắc "tính toán thủy lực" hoặc nguyên tắc "định cỡ đường ống", và được lắp đặt bên trong một building, một công trình kiến trúc hoặc

một khu vực, mà nhìn chung, nó nằm cao quá đầu, và trên đường ống ấy, những đầu sprinklers được bố trí sao cho khi phun nước ra, nó bao trùm một vùng không gian

Trang 25

được tính toán trước Van điều khiển mỗi riser của hệ thống được đặt trên riser hoặc trên đường ống cấp nước cho nó Mỗi riser của hệ thống sprinkler gồm có một thiết

bị kích hoạt báo động khi hệ thống khởi động vận hành chữa cháy Thường thì hệ

thống được kích hoạt bằng nhiệt phát ra từ đám cháy, và nó phun nước ra phủ trên khu vực có cháy

3.3 T ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

3.3.1 Nhi ệm Vụ Và Các Bộ Phận Của Hệ Thống Thoát Nước

3.3.1.1 Định nghĩa hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước trong nhà có nhiệm vụ thu và dẫn nước thải, kể cả nước mưa trên mái ra khỏi nhà Trong một số trường hợp, hệ thống thoát nước trong nhà

có thể còn có các công trình khác như công trình xử lý cục bộ, trạm bơm thoát nước

trong nhà…

3.3.1.2 Phân lo ại hệ thống thoát nước

- Mạng lưới thoát nước có trạm xử lý

- Mạng lưới thoát nước có kết hợp với bể tự hoại

- Mạng lưới thoát nước kết hợp chung với mạng lưới thoát nước của thành phố

- Mạng lưới thoát nước có kết hợp với bể tự hoại kết hợp chung với mạng lưới

thoát nước của thành phố

3.3.1.3 Các B ộ Phận Của Hệ Thống Thoát Nước

Các thiết bị thu nước thải làm nhiệm vụ thu nước thải như: chậu rửa mặt,

chậu giặt, âu xí, âu tiểu, lưới thu nước…

Tùy theo tính chất của ngôi nhà (nhà ở, nhà tập thể, nhà công cộn g,…) mà trang bị các thiết bị và dụng cụ vệ sinh cho phù hợp

Các yêu c ầu chung

Tất cả các thiết bị (trừ âu xí) đều phải có lưới chắn bảo vệ đề phòng rác rưởi chui vào làm tắc ống

Tất cả các thiết bị đều phải có xi phông đặt ở dưới hoặc ngay trong thiết bị

đó để ngăn mùi hôi thối và hơi độc từ mạng lưới thoát nước bốc lên bay vào phòng

Trang 26

Mặt trong của thiết bị phải trơn, nhẵn, ít gãy tróc để đảm bảo dễ dàng tẩy rửa

và cọ sạch

Vật liệu chế tạo phải bền, không thấm nước, không bị ảnh hưởng bởi hóa

chất Vật liệu tốt nhất là sứ sành hoặc chất trơ, ngoài ra có thể bằng gang khi đó cần

phủ ngoài bằng 1 lớp men sứ mỏng Trong trường hợp đơn giản, rẻ tiền, một số thiết bị như chậu rửa, giặt trong các nhà ở gia đình và tập thể có thể dùng gạch xây, láng vữa xi măng hoặc ốp gạch men kính

Kết cấu và hình dáng thiết bị phải bảo đảm vệ sinh và tiện lợi, tin cậy và an toàn khi sử dụng, các chi tiết của thiết bị phải đồng nhất và thay thế dễ dàng

Âu xí thường có 2 kiểu: kiểu ngồi xổm và kiểu ngồi bệt, âu xí ngồi xổm thì

xi phông có thể đúc liền với bệ hoặc riêng lẽ, còn xí bệt thường đúc liền với xi

phông

Ch ậu rửa tay, rửa mặt

Có nhiều chậu rửa tay, rửa mặt khác nhau Theo kết cấu, chia ra chậu rửa

mặt có lưng hoặc không có lưng Theo hình dáng, chia ra chậu rửa mặt chữ nhật,

nửa tròn, chậu rửa mặt đặt ở góc tường,…Theo vật liệu, chia ra chậu rửa mặt bằng

sứ, bằng sành, bằng gang,…Trong công trình này sử dụng chậu rửa mặt bằng sứ

Lưới thu nước

Lưới thu nước được bố trí trên mặt sàn khu vệ sinh và các bộ phận thoát

nước khác để ngăn rác khỏi vào ống đứng thoát nước

- Xi phông hay tấm chắn thuỷ lực có nhiệm vụ ngăn ngừa mùi hôi thối, các hơi độc từ mạng lưới thoát nước bay hơi vào phòng Nó thư ờng được đặt dưới các thiết bị thoát nước

Trang 27

- Mạng lưới đường ống thoát nước bao gồm: ống nhánh, ống đứng, ống xả (ống tháo), ống thông hới, các phụ tùng nối ống, các thiết bị quản lý, ống kiểm tra,

), côn, ống cong chữ S, các ống ngắn,…và nối với ống theo kiểu nối miệng bát

Mạng lưới thoát nước trong nhà thường được xây dựng bằng một trong các

loại ống sau: ống gang, ống sành, ống bê tông, ống nhựa, ống thép,…

Đối với công trình này trong quá trình thiết kế mạng lưới thoát nước trong nhà chọn

ống nhựa uPVC

Ống nhánh thoát nước

Dùng để dẫn nước thải từ các thiết bị vệ sinh vào ống đứng thoát nước Chiều dài một ống nhánh thoát nước không lớn quá 10m để tránh bị tắc và tránh để chiều dày sàn quá lớn nếu đặt ống trong sàn Nếu ống nhánh phục vụ nhiều hơn 3 thiết bị vệ sinh thì đầu ống cần bố trí ống xúc rửa Khi ống nhánh dài quá 6m, nên

bố trí một lỗ kiểm tra ở giữa đoạn Kích thước các ống nhánh thoát nước không nhỏ

hơn kích thước tối thiểu đối với từng thiết bị vệ sinh

Khi tổ chức thoát nước tắm, giặt, rửa cho các ngôi nhà không đòi hỏi mỹ quan cao có thể xây các máng hở để dẫn nước đến phễu thu nước sàn, sau đó dẫn vào ống đứng Chiều rộng máng 100 – 200m, độ dốc tối thiểu là 0.01

Ống đứng thoát nước

Thường đặt thẳng đứng suốt các tầng nhà, bố trí ở góc tường, chỗ tập trung nhiều thiết bị vệ sinh, nhất là hố xí (vì dẫn phân nên đễ bị tắc nếu phải dẫn đi xa) Ống đứng có thể bố trí hở ngoài tường, trong rãnh tường hoặc trong hộp kỹ thuật chung với các đường ống khác Nếu ống đứng đặt kín thì ở chỗ ống kiểm tra phải

chừa các cửa có thể mở ra đóng vào để kiểm tra và tẩy rửa đường ống khi cần thiết

Đường kính ống đứng trong nhà tối thiểu là 50mm, nếu dẫn phân thì d ≥ 100mm

Trang 28

Thông thường ống đứng đặt thẳng đứng từ tầng dưới lên tầng trên và có đường kính bằng nhau Nếu cấu trúc của nhà không cho phép làm thẳng đứng thì có

thể đặt một đoạn ngang ngắn có hướng dốc lên Trên ống đứng, cách sàn nhà 1m, người ta đặt 1 ống kiểm tra Ống đứng nhô lên cao khỏi mái nhà 0.7m để làm ống

thông hơi

Ống xả (ống tháo)

Là đoạn ống chuyển tiếp từ cuối ống đứng dưới nền nhà tầng một hoặc tầng

hầm ra giếng thăm ngoài sân nhà hoặc vào công trình xử lý cục bộ Chiều dài lớn

nhất của ống xả lấy như sau:

m L

mm

d = 100 → max = 15

m L

mm

d = 150 → max = 20

Ống thông hơi

Là phần nối tiếp ống đứng, đi qua hầm mái và nhô cao hơn mái nhà tối thiểu

lả 0.7m, cách xa cửa sổ, ban công nhà láng giềng tối thiểu là 4m, để dẫn các khí độc, các hơi nguy hiểm có thể gây nổ (như NH3, H2S, C2H2, CH4

Theo quy phạm không được nối ống đứng thoát nước với ống thông khói trong nhà Trong trường hợp mái bằng sử dụng để đi lại, phơi phóng thì chiều cao

của ống thông hơi phải > 3m Đường kính của ống thông hơi có thể lấy bằng hoặc

nhỏ hơn đường kính ống thoát nước một cỡ đường kính Chỗ cắt nhau giữa ống

thông hơi và mái nhà phải có biện pháp chống thấm tốt

, hơi dầu,…) ra

khỏi mạng lưới thoát nước bên trong nhà Trên nóc ống thông hơi có một chóp hình

nón để che mưa bằng thép lá dày 1 – 1,5mm và có cửa để thoát hơi

Trong các nhà cao tầng hoặc các nhà đã xây dựng nay tăng thêm các thiết bị

vệ sinh mà không thay đổi ống đứng được khi đó phải bố trí các ống thông hơi phụ Theo quy phạm đường ống thông hơi phụ phải đặt trong các trường hợp sau:

Khi đường kính ống đứng thoát nước d = 50 mm mà lưu lượng lớn hơn 2 l / s

Khi đường kính ống đứng thoát nước d = 100 mm mà lưu lượng lớn hơn 9 l / s

Khi đường kính ống đứng thoát nước d = 150 mm mà lưu lượng lớn hơn s

l /

20

Trang 29

Trong trường hợp cần thiết, hệ thống thoát nước trong nhà có thể có thêm các công trình như trạm bơm thoát nước trong nhà, công trình xử lý cục bộ Trạm bơm thoát nước trong nhà xây dựng trong trường hợp nước thải trong nhà không thể

tự chảy ra mạng lưới thoát nước bên ngoài Công trình xử lý cục bộ được sử dụng khi cần thiết phải xử lý cục bộ nước thải trong nhà

3.3.2 Trình t ự thiết kế

- Vạch tuyến sơ bộ các đường nước thải sinh hoạt

- Vạch tuyến sơ bộ các đường nước thải vệ sinh

- Thiết kế bản vẽ mẫu các đường ống thoát nước

- Tính toán lưu lượng nước thải sàn

- Tính toán lưu lượng nước thải vệ sinh

- Tính toán lưu lượng nước mưa

- Tính toán thủy lực cho các tuyến ống thoát nước thải sàn

- Tính toán thủy lực cho các tuyến ống thoát nước thải vệ sinh

- Tính toán thủy lực cho các tuyến ống thoát nước mưa

3.4 L ỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC BÊN TRONG CÔNG TRÌNH

3.4.1 Phương án thiết kế cho mạng lưới cấp nước sinh hoạt và chữa cháy

Từ các số liệu đã thu thập được cho thấy áp lực đường ống cấp nước bên ngoài chỉ đủ để cấp cho tầng ở phía dưới Vì vậy để đảm bảo cho người dân trong tòa nhà được cấp nước đầy đủ thậm chí vào những giờ cao điểm vẫn có đủ nước để dùng ta chọn sơ đồ cấp nước có két nước trên mái, trạm bơm và bể chứa bên ngoài

dưới tầng hầm

Trang 30

Hình 3.3 Sơ đồ cấp nước có két nước trên mái, trạm bơm và bể chứa bên ngoài dưới tầng hầm

Vì thế luôn đảm bảo nước nước luôn tự chảy vào bể chứa phục vụ cho việc bơm nước lên két nước Nước từ két nước theo các đường ống đứng đặt trong các khu vực đặt đường ống cấp cho các tầng Vì cốt sàn trong tầng hầm thấp hơn cao độ đáy ống cấp nước ngoài phố nên bảo đảm nước luôn tự chảy vào bể chứa phục vụ cho việc bơm nước lên két nước Nước từ két nước theo các đường ống đứng đặt trong nhà kỹ thuật nước cấp cho các tầng Nước cấp vào công trình được lấy từ ống

cấp nước hiện có của mạng lưới cấp nước thành phố, qua đồng hồ tổng vào bể chứa nước ngầm Máy bơm đặt trong trạm bơm sẽ đưa nước từ bể chứa ngầm lên két nước trên mái (bể nước mái) Nước từ bể nước mái sẽ cung cấp cho tòa nhà qua các đường ống đứng Mạng lưới cấp nước sinh hoạt và cấp nước cứu hoả được thiết kế

độc lập

3.4.2 Phương án thiết kế cho mạng lưới thoát nước sinh hoạt và nước mưa

Mạng lưới thoát nước được thiết kế từ tầng kỹ thuật đến tầng 1 Mạng lưới được phân ra các tuyến ống riêng biệt phục vụ cho việc thoát phân và thoát nước

thải

Mạng lưới thoát nước được chọn với công trình xử lý sơ bộ là bể tự hoại

Nước mưa được dẫn vào các hố ga

Nước thải sinh hoạt từ các thiết bị vệ sinh được dẫn đến bể tự hoại cùng với nước thoát phân sau khi qua bể tự hoại đến các hố ga

Trang 31

Từ các hố ga nước thải được dẫn trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung của Thành Ph

3.5 CH ỨC NĂNG BỂ TỰ HOẠI VÀ LỰA CHỌN BỂ TỰ HOẠI

3.5.1 Ch ức năng của bể tự hoại

Bể tự hoại có nhiệm vụ làm sạch sơ bộ hoặc hoàn toàn nước thải trong nhà trước khi thải ra sông, có chức năng lắng và phân huỷ cặn lắng Cặn lắng giữ lại trong bể từ 3 – 6 tháng, dưới tác động các vi sinh vật kị khí các chất hữu cơ được phân huy, một phần tạo thành các chất khí, phần khác tạo thành chất vô cơ Song bể

tự hoại cũng có nhiều nhược điểm Kích thước bể lớn so với lượng nước thải thải ra

Ngoài ra các chất khí được tạo thành trong quá trình phân huỷ bốc lên mang theo các cặn đã lắng Những hạt cặn này một phần sẽ tạo thành màng dày 0.3 – 0.4m trên mặt nước ở trong bể, gây khó khăn cho quản lý, phần khác khi giải phóng

khỏi các chất khí nó lại rơi xuống Qúa trình lên xuống của các hạt cặn đó làm

giảm một phần hiệu suất xử lý Thường nước thải ra khỏi bể tự hoại có bão hoà chất khí H2

3.5.2 Phân lo ại bể tự hoại

S và có mùi hôi và tính axit Việc tiếp tục xử lý nước thải này trở nên khó

khăn

Bể tự hoại được chia làm 2 loại sau đây:

B ể tự hoại không có ngăn lọc

Là loại bể được sử dụng rộng rãi hiện nay và được khuyến khích sử dụng vì nhiều thuận lợi

V ề cấu tạo

Bể tự hoại không ngăn lọc giống như một bể chứa nước hoàn toàn kín, có thể

có 1, 2, 3 ngăn hình chữ nhật với những bể nhỏ có thể làm mỗi ngăn bằng 1 ống trụ

tròn

Khi lưu lượng nước vào bể ≤ 10m3

Khi lưu lượng nước vào bể > 10m

/ngày có thể làm bể tự hoại 1 ngăn

3

- Bể tự hoại 2 ngăn: ngăn đầu bằng 2/3, ngăn sau bằng 1/3 dung tích toàn bể

/ngày thì làm bể tự hoại 2, 3 ngăn :

Trang 32

- Bể tự hoại 3 ngăn: ngăn đầu bằng 1/2, 2 ngăn sau bằng 1/4 dung tích toàn bể, các

ngăn có thể để sát hoặc xa nhau

Chiều rộng, dài mỗi ngăn nói chung ≥ 1m, chiều sâu từ mực nước ra đến đáy

tối thiểu 1.3m càng sâu càng tốt song không được > 3m vì khó thi công

Khoảng trống trên mực nước đến đáy nắp bể ≈0.3 – 0.5m, để chứa bọt và

vật nổi trong bể đồng thời để thoát hơi

Bể có thể xây dựng bằng bê tông, thành xây gạch được tô trát kỹ, chống

thấm tốt, xung quanh bể bọc đất sét dày 0.5m

V ề xử lý

Bể tự hoại không ngăn lọc là một công trình làm sạch cơ học nước thải, là

một bể kín, môi trường bên trong là yếm khí (không có oxy) có thể xử lý toàn bộ nước thải kể cả nước rửa, nước tắm giặt ở gia đình, hay xử lý nước phân tiểu, nước

có nhiều chất hữu cơ, nước từ các chậu rửa ở nhà ăn và nhà bếp

Khi nước thải chảy qua bể nó được làm sạch nhờ quá trình lắng cặn cơ học làm cho nước trong cho phép chảy ra ngoài và quá trình lên men cặn (làm sạch sinh

học) làm cho cặn bị phân hủy

Ưu điểm:

Có khả năng giữ lại cặn lơ lửng cao, kết cấu đơn giản, dễ sử dụng, dễ quản

lý, ưu điểm lớn là mực nước vào và ra bể bằng nhau hoàn toàn thuận lợi cho việc

thải nước ra cống rãnh thành phố

Nhược điểm:

Là việc bổ sung liên tục cặn lắng tươi vào bể, quá trình nứt tách các chất hữu

cơ tạo thành các axit béo làm chậm quá trình lên men trong bể Mặt khác, trong quá trình phân giải cặn lắng các bọt khí CO2, H2S nổi lên kéo theo các hạt cặn đã lắng

tạo thành lớp váng cặn dày 0.5 – 1m rồi lớp váng này lại rơi xuống làm cho nước đã trong lại bị bẩn đi, nước ra khỏi bể có mùi H2S khó chịu, nước có tính axit (do có

H2

B ể tự hoại có ngăn lọc

S) nên các kết cấu bê tông cốt thép như nắp, thành bể dễ bị hư hại

Bể tự hoại có ngăn lọc giống như bể tự hoại không ngăn lọc 1 ngăn hoặc 2

ngăn nhưng có thêm ngăn cuối là ngăn lọc

Trang 33

V ề cấu tạo

Về không gian thì có ngăn lọc và không lọc không được để không khí thông nhau Nước từ ngăn không lọc vào ngăn lọc theo kiểu xiphong Trong ngăn lọc, người ta xếp các vật liệu rẻ tiền (vật liệu có nhiều lỗ rỗng, xỉ than, đá, gạch, cuội,

sỏi) bền vững trong môi trường nước có độ pH thấp hoặc các máng tràn tạo cho nước nhỏ giọt xuống đồng thời đảm bảo thông hơi được nhiều nhất thậm chí nếu có điều kiện không cần đậy nắp càng tốt Lọc ở đây là lọc sinh học làm thoáng, không

phải lọc cơ học

Nguyên lý làm s ạch

Trong bể lọc người ta tạo môi trường hiếu khí (nhiều oxy) để oxy hóa các

chất hữu cơ còn lại trong nước để xử lý từ bể không lọc chảy qua, đồng thời các vi sinh vật yếm khí cũng bị tiêu diệt Lọc ở đây phải hiểu là làm sạch nước hơn qua làm thoáng làm cho các hạt cặn bám dính vào vật liệu lọc tiếp xúc với oxy Nước ra

khỏi bể sẽ trong hơn, không có màu vàng nhạt, không có mùi H2

Trong ngăn lọc nước chảy không áp từ trên xuống dưới và ra ở đáy ngăn lọc

bằng, vùng có mực nước ngầm cao, thủy triều cao như thành phố Hồ Chí Minh,

muốn sử dụng phải xây bể lên cao, vừa bất tiện, vừa tốn kém trong xây dựng

Tất cả các bể tự hoại có ngăn lọc mà thiết kế ống thoát ra ở trên cao tương đương với ống vào, ngăn lọc ngập nước và đầy vật liệu lọc đều sai nguyên lý sinh

học của bể

3.5.3 L ựa chọn bể tự hoại

Dựa vào những ưu và nhược điểm của bể tự hoại có ngăn lọc và không ngăn

lọc, đặc điểm địa hình của thành phố Hồ Chí Minh, ta chọn xây dựng bể tự hoại

không có ngăn lọc để xử lý sơ bộ nước thải

Trang 34

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN H Ệ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC BÊN TRONG TÒA NHÀ

4.1 THI ẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT

4.1.1 Cơ sở và số liệu thiết kế

4.1.1.1 Cơ sở thiết kế cấp nước sinh hoạt

Mạng lưới cấp nước thiết kế lắp đặt và sử dụng được tham khảo vào các nguyên tắc và qui định sau:

Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình , Bộ xây dựng xuất

bản năm 2000

chuẩn thiết kế

TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong -Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4519-1988: Mạng lưới cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu

4.1.1.2 S ố liệu thiết kế cấp nước sinh hoạt

Mặt bằng các tầng nhà có bố trí các thiết bị vệ sinh

Kết cấu nhà: bê-tông và gạch

Số tầng nhà 11 tầng (không kể tầng hầm)

Chiều cao tầng 1 là: 3.2m

Chiều cao tầng lửng là: 3 m

Chiều cao mỗi tầng (Từ tầng 2 đến tầng 11) là: 3.4m

Chiều cao tầng hầm: 3m

Cốt nền nhà tầng 1: 0.0m(tương đượng với cao độ san nền +2.00m)

Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài: ban ngày 14m, ban đêm 20m

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] B ộ Xây d ự ng, 2008, Giáo trình C ấp thoát nước trong nhà , NXB Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cấp thoát nước trong nhà
Nhà XB: NXB Xây dựng
[2] ThS Lê Dung, 2008, Máy bơm – Công trình thu nư ớc – Trạm bơm cấp thoát nước , NXB Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy bơm – Công trình thu nư ớc – Trạm bơm cấp thoát nước
Nhà XB: NXB Xây dựng
[3] B ộ xây dựng, 2010, Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình Khác
[4] TCVN 4513-1988, Cấp nước bên trong -Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[5] TCXDVN 33-2006, C ấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chu ẩn thiết kế Khác
[6] TCVN 4519-1988, H ệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy ph ạm thi công và nghiệm thu Khác
[7] TCVN 2622-1995, Phòng cháy ch ữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thi ết kế Khác
[8] TCVN 6160-1996, Phòng cháy ch ữa cháy cho nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế Khác
[9] TCVN 7957 – 2008, Tiêu chu ẩn thoát nước bên ngoài công trình Khác
[10] TCVN 4474 – 1987, Tiêu chu ẩn thoát nước bên trong công trình Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w