1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BC THUC TAP TOT NGHIEP - TTKN 2017 (1)

27 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm có chức năng tham mưu giúpGiám đốc Sở Y Tế trong việc kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng các loại thuốc, mỹphẩm và thực phẩm có ảnh

Trang 1

TRUNG TÂM KIỂM

NGHIỆM THUỐC – MỸ PHẨM- THỰC PHẨM

TỈNH/THÀNH PHỐ

Trang 2

I./ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM

P.Dược Lý –

Vi sinh

P.Vật lý – Đo lường

P.Hóa – Mỹ Phẩm

Trang 3

- Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm là đơn vị sự nghiệp trựcthuộc Sở Y Tế tỉnh/thành phố, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt độngcủa Sở Y tế.

- Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm là đơn vị có tư cách phápnhân, có con dấu riêng, có trụ sở làm việc riêng, và được mở tài khoản tại kho bạc nhànước

- Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm có chức năng tham mưu giúpGiám đốc Sở Y Tế trong việc kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng các loại thuốc, mỹphẩm và thực phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, được sản xuất và lưuhành tại địa phương

2/ NHIỆM VỤ:

2.1 Kiểm tra chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm:

a) Kiểm nghiệm và nghiên cứu kiểm nghiệm, xác định chất lượng các loạithuốc, mỹ phẩm,thực phẩm kể cả nguyên liệu, phụ liệu dùng làm thuốc và mỹ phẩm, thựcphẩm qua các khâu sản xuất , bảo quản lưu thông, sử dụng do các cơ sở sản xuất kinhdoanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm gửi tới hoạc lấy mẫu trên địa bàn thành phố đểkiểm tra và đánh giá chất lượng

b) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm, chuyên môn, kỹ thuật

về kiểm tra đánh giá chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm trên cơ sở quy định của phápluật

c) Xây dựng phương pháp kiểm nghiệm, chỉ đạo và hướng dẫn về mặt chuyênmôn, nghiệp vụ kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm,thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinhdoanh thuốc, mỹ phẩm,thực phẩm trên địa bàn thành phố

d) Tham gia xây dựng, góp ý thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật về mặt chất lượngthuốc, mỹ phẩm, thực phẩm theo sự phân cấp và theo qui định của pháp luật

e) Báo cáo định kỳ với Giám đốc Sở Y tế về tình hình chất lượng thuốc, mỹphẩm, thực phẩm trên địa bàn thành phố; tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế trong việc giảiquyết các trường hợp khiếu nại và tranh chấp về chất lượng thuốc và mỹ phẩm, thực phẩm

Trang 4

thuộc lĩnh vực chuyên môn kiểm nghiệm; tham gia vào việc kiểm tra thực hiện các quychế, chế độ chuyên môn về thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tại địa phương.

f) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế giao

2.2 Nghiên cứu khoa học:

a) Nghiên cứu phát triển các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thuốc, mỹphẩm, thực phẩm phục vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân

b) Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong lĩnh vực chuyênngành kiểm nghiệm để đánh giá chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm

c) Tham gia nghiên cứu xây dựng, thẩm định các chuyên luận Dược điển ViệtNam và các tiêu chuẩn chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm trong phạm vi được phâncông

d) Nghiên cứu thiết lập chất chuẩn làm việc phục vụ cho công tác kiểmnghiệm tại phòng thí nghiệm

2.3 Công tác đào tạo:

a) Tổ chức đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho cán bộ kiểm nghiệm trong đơn vị

về quản lý, chuyên môn kỹ thuật đảm bảo chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm

b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên khoa kiểm nghiệm và tham gia đào tạocán bộ dược ở địa phương

2.4 Hợp tác quốc tế:

a) Hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức quốc tế, các tổ chức chínhphủ, phi chính phủ, cá nhân ở nước ngoài theo qui định của pháp luật nhằm phục vụ côngtác nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu khoa học vào lĩnh vực phân tích kiểmnghiệm

b) Khai thác các nguồn viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đểđầu tư cho nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, phát triển đơn vị

2.5 Hoạt động dịch vụ:

Trang 5

a) Thực hiện các hoạt động thử nghiệm chứng nhận, kiểm định, giám định,hiệu chuẩn và các dịch vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ theo quy định củapháp luật.

b) Thực hiện các dịch vụ đào tạo về quản lý và chuyên môn kỹ thuật theo yêucầu của khách hàng

2.6 Quản lý đơn vị:

Thực hiện quản lý công chức, viên chức, người lao động; chế độ chínhsách khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản củađơn vị theo quy định của pháp luật

III./ SƠ ĐỒ QUI TRÌNH LẤY MẪU, LƯU MẪU VÀ KIỂM

NGHIỆM DƯỢC PHẨM

PHÒNG KH-TC NHẬN MẪU (MẪU LẤY HOẶC MẪU GỞI)

GIAO MẪU CHO BỘ PHẬN NHẬN MẪU CỦA P.KH-TC

PHÒNG KH-TC VÀO SỔ THEO DÕI

Trang 6

IV QUI TRÌNH LẤY MẪU, LƯU MẪU VÀ KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM

1./ Phòng Kế hoạch – Tài chính nhận mẫu

+ Mẫu gửi: do khách hàng (các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà thuốc, đại lý,

…) gửi đến để kiểm tra chất lượng

+ Mẫu lấy:

- Trung tâm cử cán bộ đến cơ sở để kiểm tra, giám sát và lấy mẫu

- Cán bộ đi công tác chuẩn bị các giấy tờ có liên quan đến công tác lấy mẫu:Giấy giới thiệu, công lệnh, các dụng cụ lấy mẫu Đến cơ sở trình giấy giới thiệu,tiến hành kiểm tra và lấy mẫu (phải điền đầy đủ các thông tin về mẫu lưu tại cơ sở

và mẫu kiểm tra)

Trang 7

2./ Nhóm lấy mẫu giao mẫu cho bộ phận nhận mẫu của phòng Kế hoạch – Tài

chính

3./ Phòng Kế hoạch- Tài chính vào sổ theo dõi mẫu, mã hóa mẫu và tiến hành phân

mẫu gồm: mẫu lưu và mẫu kiểm tra chất lượng

+ Mẫu lưu: bằng 2/5 số lượng mẫu lấy về, lưu riêng tại phòng lưu mẫu trong thờigian 24 tháng Khi hết thời gian lưu, Trung tâm sẽ tiến hành xử lý mẫu theo quy định

+ Mẫu kiểm: bằng 3/5 số lượng mẫu lấy về phân cho phòng chuyên môn kiểmnghiệm

4./ Phân mẫu: phòng Kế hoạch – Tài chính phân mẫu cho các bộ phận mẫu kiểm,

phiếu chuyển và tiêu chuẩn áp dụng

5./.Phòng chuyên môn tiếp nhận mẫu và phân cho kiểm nghiệm viên Kiểm nghiệm

viên tiến hành phân tích theo yêu cầu phiếu chuyển mẫu

6./ Kiểm nghiệm viên trả kết quả: bao gồm phiếu thử nghiệm và báo cáo kết quả thử

nghiệm (tất cả các phiếu thử nghiệm phải có kiểm nghiệm viên ký tên và Trưởng phònghoặc người được phân công ký kiểm tra)

7./ Phòng Kế hoạch _ Tài chính tiếp nhận kết quả, tổng hợp kết quả của mẫu từ các

phòng chuyên môn

8./ Chạy kết quả kiểm nghiệm bản thảo, trình Ban Giám đốc phê duyệt

9./ Chạy kết quả kiểm nghiệm bản gốc, trình Ban Giám đốc phê duyệt

10./ Chạy phiếu lập hồ sơ, lưu hồ sơ, thử nghiệm và trả kết quả cho cơ sở

Trang 8

V./ TRÌNH BÀY QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM 1 THUỐC

A/ PHÒNG VẬT LÝ - ĐO LƯỜNG:

*Kiểm nghiệm viên nén bao phim GLUMEFORM 850mg

*Thông tin về mẫu:

Mẫu kiểm nghiệm: Viên nén bao phim Metformin hydroclorid 850mg

Nơi sản xuất: CTY CP Dược Hậu Giang ( DHG PHARMA)

2./ Độ đồng đều khối lượng: ± 5 (% ) so với khối lượng trung bình viên.

3./ Độ hòa tan: Không ít hơn 70 % hoạt chất trong viên, được phóng thích sau 45

phút

Trang 9

4./ Định tính: Phải có phản ứng của Metformin hydroclorid.

5./ Định lượng: Hàm lượng quy định tính theo khối lượng trung bình riêng

Metformin hydroclorid, công thức C4H11N5.HCL 850 mg ± 5% (807,5mg)

* Phương pháp thử:

1./ Tính chất: bằng cảm quan thuốc phải đạt các yêu cầu đã nêu.

2./ Độ đồng đều khối lượng:

- Cân khối lượng của 20 viên

- Cân khối lượng từng viên

3./ Độ hòa tan:

- Thiết bị: Kiểu giỏ quay

- Môi trường hòa tan: 900ml dung dịch KH2PO4 0,68 % điều chỉnh đến pH =6,8 bằng dung dịch NaOH 1M

- Tốc độ quay: 100 vòng / 1 phút, thời gian 45 phút

- Nhiệt độ 370C ± 5%

- Cách tiến hành: Sau thời gian thử nghiệm (45 phút) lấy khoảng 20ml dungdịch môi trường sau khi hòa tan, lọc Hút chính xác 1ml dung dịch lọc pha loãng với nướccất vừa đủ 100ml Đo độ hấp thu ở bước sóng cực đại 232nm song song với dung dịch đốichiếu mẫu trắng và nước cất

- Dung dịch đối chiếu: cân chính xác khoảng 85mg Metformin hydroclorid

dùng làm chuẩn cho vào bình định mức 100ml Thêm khoảng 30ml dung dịch KH2PO4

0,68% pH=6,8, lắc cho tan hoàn toàn, thêm dung dịch KH2PO4 0,68% đến vạch, lắc đều.hút chính xác 1ml dịch lọc, pha loãng với nước cất vừa đủ 100ml Đo độ hấp thu ở bướcsóng cực đại 232nm mẫu trắng là nước cất

Công thức tính kết quả:

Trang 10

: Độ hấp thu của dung dịch chuẩn.

a : Lượng cân của chất chuẩn (mg)

4./ Định tính:

a Phương pháp UV - VIS:

Phổ hấp thu ánh sáng của dung dịch được định lượng ở dãy bước sóng220-350 nm phải có cực đại hấp thu ở bước sóng 232nm tương đương với phổ hấp thu củadung dịch đối chiếu

b Phản ứng hóa học:

Lấy 20 ml dịch lọc trên, acid hóa với dung dịch acid nitric, thêm 1mlAgNO3 4%, lắc đều sẽ có tủa trắng vón xuất hiện Tủa tan trong dung dịch amoniac loãng10%

Trang 11

- Lượng chấm: 5µl.

- Sau khi triển khai, sấy khô bản mỏng ở nhiệt độ 100-1050C trong 15 phút,phát hiện vết bằng đèn UV ở bước sóng 254 nm, vết chính trên sắc ký đồcủa dung dịch thử phải tương đương về vị trí, màu sắc và cở với vết chínhcủa sắc ký đồ dung dịch đối chiếu

- Dung dịch đối chiếu: Cân chính xác 100 mg Metformin hydroclorid dùnglàm chuẩn cho vào bình định mức 100 ml và tiến hành tương tự như dungdịch thử, ta được dung dịch đối chiếu Đo độ hấp thu của dung dịch đốichiếu ở bước sóng cực đại 232 nm mẫu trắng là nước cất

- Hàm lượng Metformin hydroclorid trong 1 viên được tính theo công thức :

Trang 12

A

c

: Độ hấp thu của dung dịch chuẩn

a : Lượng cân của chất chuẩn (mg)

m : Lượng bột thuốc cân định lượng (mg)

P : Khối lượng trung bình 1 viên (mg)

B/ PHÒNG DƯỢC LÝ – VI SINH:

Sáu (06) chỉ tiêu đặc trưng

 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

 Thử giới hạn vô khuẩn

 Chất gây số

 Thử độc tính bất thường

 Thử kích ứng da

 Thử hoạt lực kháng sinh

1/ Thử giới hạn nhiễm khuẩn:

- Điều kiện: vô khuẩn, vô trùng

- Mẫu thử: Đông dược, mỹ phẩm, thực phẩm,…

- Chuẩn bị:

+ Dụng cụ: bình tam giác, ống nghiệm, bình cầu, pipet,… dụng cụ thủy

tinh phải sấy ở nhiệt độ 1800C, thời gian 120 phút

+ Môi trường và quần áo phải hấp ở nhiệt độ 1210C thời gian 15 đến 30phút Tay tiệt trùng bằng cồn 700

+ Dung môi: nước muối 0.9%, Tween 80 (đối với mẫu kèm)

* Định lượng tổng số vi khuẩn hiếm khí bằng casbin thạch:

Bình cầu chưa 45ml nước muối 0.9% (đối với mẫu kem là 40ml nước muối +5ml Tween 80)

Cân mẫu, pha loãng mẫu trong bình cầu

Trang 13

Hút mẫu trong bình cầu cho vào đĩa petri, ủ trong tủ sấy nhiệt độ từ 33 đến

350C qua 1 ngày xem có mọc vi khuẩn không Để trong 2 ngày liên tục ghi lại kếtquả

Để kiểm tổng số nấm mốc, nấm men ta ủ nấm trong môi trường nhiệt đồ bìnhthường 250C thời gian 7 ngày, kiểm tra ghi kết quả hàng ngày Cho vào môi trườngsabouraud thạch xem có mộc nấm không

* Định tính vi khuẩn gây bệnh: Có 2 nhóm vi khuẩn gây bệnh

+ Nhóm thứ 1 : Ecoli, Samonella sử dụng môi trường lactose lỏng, nhiệt độ ủ

330C thời gian ủ 28 – 48 giờ

+ Nhóm thứ 2 : Staphylococous, Pseudomonas sử dụng môi trường caseiolỏng, nhiệt độ ủ 33 – 350C thời gian ủ 28 – 48 giờ

Bỏ mẫu vô định tính trong môi trường đã pha sẵn tiệt trùng

 Nếu môi trường đục có mùi hôi, lên bọt … Kết luận có vi khuẩn gây bệnh

 Nếu môi trường trong veo: không có vi khuẩn gây bệnh

Trường hợp đĩa petri không mọc vi khuẩn sẽ tiến hành tìm thêm chất ức chế bằngcách cấy vi khuẩn gây bệnh vào đĩa petri trên, theo dõi từ 24 – 48 giờ

 Nếu vi khuẩn không mọc mẫu có chất ức chế

 Nếu vi khuẩn mọc mẫu đạt

2/ Thử giới hạn vô khuẩn:

- Đối tượng mẫu: dung dịch tiêm truyền, thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi,…

- Dụng cụ: bơm tiêm, ống tiêm vô trùng sấy ở nhiệt độ 1800C, thời gian 2h

- Môi trường: phải sấy

+ Thioglycoglate: vi khuẩn kỵ khí

+ Cao thiên lỏng: vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc

Nhóm thứ nhất: vi khuẩn kỵ khí môi trường sử dụng là Thioglycoglate cóthạch ủ ở nhiệt độ 33 đến 350C trong 14 ngày, mỗi ngày kiểm tra và ghi lại kết quả

Nhóm thứ hai: vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc môi trường sử dụng là casein lỏng

ủ ở nhiệt độ 20 đến 250C trong 14 ngày, mỗi ngày kiểm tra và ghi lại kết quả

Phải có mẫu trắng để đối chứng

 Nếu môi trường hôi, đục, đổi màu… có vi khuẩn

 Nếu môi trường trong… không có vi khuẩn, mẫu đạt

Trang 14

3/ Thử chất gây sốt:

- Đối tượng mẫu dung dịch tiêm truyền, thuốc nhỏ mắt,…

- Dụng cụ: bơm tiêm, ống tiêm, nhiệt kế  vô trùng

Tiến hành trên Thỏ trưởng thành, nặng 1,5kg trở lên, khỏe mạnh, không mangthai và cho con bú, chưa dùng vào thử nghiệm bao giờ

Trước khi thử đo nhiệt độ của Thỏ (nhiệt độ bình thường của Thỏ từ 38 đến

390C)

Tiêm theo liều lượng quy định trong DĐVN cho Thỏ Tiêm cho 3 con Thỏ,thời gian tiêm không quá 4 phút, tiêm tĩnh mạch ở tai Thỏ

Sau tiêm 30 phút đo nhiệt độ của Thỏ liên tục, 3h/ 1 lần, theo dõi 1 ngày

 Nhiệt độ Thỏ tăng không quá 0,60C Nếu tăng quá 0,60C thì kết luận mẫukhông đạt Mẫu không đạt sẽ tiến hành thử lại với 5 con Thỏ khác Nếu lạităng quá 0,60C thì kết luận mẫu có chưa chất gây sốt

4/ Thử độc tính bất thường:

- Đối tưởng mẫu: Đông dược (thuốc hoàn, thuốc nước,…)

Thử trên chuột khỏe mạnh từ 18-22g, không mang thai và cho con bú, chưadùng vào thử nghiệm bao giờ

Cho chuột uống hoặc tiêm (tiêm tĩnh mạch, dưới da bụng của chuột) theo liều lượng qui định theo DĐVN

Mỗi mẫu thử trên 5 con chuột, theo dõi trong 2 ngày xem có điều gì bấtthường xảy ra không

 Nếu có 1 hoặc hơn 1 con chuột chết thì tiến hành lại với 10 con chuột khác

 Nếu lại có 1 con chuột chết thì mẫu không đạt

5/ Thử kích ứng da:

- Đối tượng mẫu: Mỹ phẩm, nước hoa

Tiến hành trên Thỏ trưởng thành, nặng 1,5kg trở lên, khỏe mạnh, không mangthai và cho con bú, chưa dùng cho thí nghiệm bao giờ Một mẫu thử tiến hành trên 3thỏ

Cạo lông thỏ tới da trước 12 giờ bằng dụng cụ thích hợp Cạo sạch lông Thỏ ở

3 vị trí và 1 vị trí đối chứng

Trang 15

Cân 5g mẫu, cà nhuyễn hoặc 5ml đối với mẫu nước Bôi mẫu lên một miếngbông gạc đắp lên 3 vị trí đã chọn trên Thỏ Sau 4 giờ tháo bông gạc, rửa sạch vị trí đãchọn trên Thỏ bằng dung môi thích hợp (nước cất,…) Quan sát thỏ trong 3 ngày,24h kiểm tra 1 lần

 Xem tình trạng kích ứng phù nề của thỏ dựa vào bảng điểm kích ứng để đánhgiá mẫu có kích đáng kể hoặc không đáng kể

6/ Thử hoạt lực kháng sinh:

- Đối tượng mẫu: Thuốc kháng sinh

- Dụng cụ: Đĩa petri, pipet, ống đục lỗ, kim mũi giáo Dụng cụ phải sạch, đượctiệt trùng

Đục 6 lỗ trên đĩa petri, mỗi mẫu 8 đĩa

Pha thuốc ra 3 nồng độ tương ứng với 3 nồng độ của dung dịch chuẩn, nhỏ100ml vào đĩa petri đã đục sẵn, mỗi lỗ chứa 40ml môi trường thích hợp và vi khuẩnthuần chủng, ủ trong tủ ấm ở nhiệt độ 350C từ 16 đến 18 giờ

 Đọc đường kính của vòng vô khuẩn bằng máy chuyên dụng, rồi dự vàochương trình phân tích thống kê tính kết quả Kết quả hàm lượng kháng sinh

có sai số nhỏ hơn 5% là nằm trong giới hạn cho phép

Quy trình mẫu thử tại phòng Dược lý – Vi sinh là quy trình một chiều C/ PHÒNG HÓA – MỸ PHẨM

1./ Mẫu kiểm nghiệm: viên nén dài bao phim CALVIT-D

Trang 16

Cân một lượng bột viên tương đương với 2g calci gluconat, thêm

200ml nước, lắc kỹ trong 10 phút, lọc, được dung dịch A

Lấy 2ml dung dịch A, thêm 2ml nước, 0,5ml dung dịch amoni

oxalat 4% (TT) sẽ có tủa trắng, ít tan trong acid acetic loãng (TT), tan

trong acid hydrocloric loãng (TT)

Đúng

d) Định lượng: Calci gluconat

Tiến hành theo tiêu chuẩn : Cân lượng bột viên #200mg calci gluconat vào bình nón250ml +100ml nước cất, lắc kỹ,+ 25ml dd chuẩn trilon B 0,05M (CĐ) +1ml dd amoniac

Trang 17

(TT) Đun sôi 10 phút, để nguội, + 10ml dd đệm amoniac (TT) +50mg chỉ thị eriochromđen T (CT) ĐL Trilon B thừa bằng dung dịch kẽm sulfat 0,05M đến khi có màu hồng tím.

Song song làm mẫu trắng cùng điều kiện mẫu thử nhưng không có chế phẩm 1mldung dịch trilon B 0,05M tương ứng với 0,02242g calci gluconat

Mẫu kiểm nghiệm: Viên nén dài bao phim CALVT-D

Nơi sản xuất: CTY CP Dược Hậu Giang

Đúng

Ngày đăng: 18/12/2017, 22:34

w