1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của người bệnh sỏi hệ tiết niệu tại bệnh viện đa khoa tỉnh nam định năm 2020 sau can thiệp giáo dục

110 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của người bệnh sỏi hệ tiết niệu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020 sau can thiệp giáo dục
Tác giả Phạm Thị Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thanh Tùng
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ Điều dưỡng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH PHẠM THỊ HẰNG THAY ĐỔI KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHÒNG TÁI PHÁT BỆNH CỦA NGƯỜI BỆNH SỎI HỆ TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHẠM THỊ HẰNG

THAY ĐỔI KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH

VỀ PHÒNG TÁI PHÁT BỆNH CỦA NGƯỜI BỆNH SỎI HỆ TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2020 SAU CAN THIỆP GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NAM ĐỊNH - 2020

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Lê Thanh Tùng

Nam Định - 2020

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của người bệnh sỏi hệ tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020

2 Đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của người bệnh sỏi hệ tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định sau can thiệp giáo dục

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp giáo dục

một nhóm có đánh giá trước sau được tiến hành trên 60 NB sỏi hệ tiết niệu điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ tháng 2 đến tháng 4/2020 Bộ công cụ được xây dựng dựa trên Hướng dẫn phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu của

Bộ y tế năm 2016 và được sử dụng cho 3 lần đánh giá (trước can thiệp, ngay sau

can thiệp và sau can thiệp giáo dục sức khỏe 01 tháng) Kết quả: Sau can thiệp kiến thức và thực hành của người bệnh thay đổi có

ý nghĩa thống kê so với trước can thiệp với p<0,01 Cụ thể điểm về kiến thức bệnh là 6,82±1,97 tăng lên 10,87±1,88 và 9,75±1,98 tại 2 lần đánh giá sau can thiệp Điểm về kiến thức phòng tái phát bệnh là 10,87±1,66 trong đánh giá ngay sau can thiệp và 9,75±1,70 trong đánh giá sau can thiệp 1 tháng so với 6,15 ± 1,84 ở trước can thiệp Điểm thực hành là 7,88±1,29 trong đánh giá lần 2 và 7,33±1,24 trong đánh giá lần 3 so với 5,11±1,57 ở trước can thiệp Trước can thiệp chỉ có 20% NB có kiến thức đạt; 43,3% NB thực hành đạt và tăng lên thành 91,7% và 86,7% ngay sau can thiệp Sau can thiệp giáo dục 1 tháng tỷ lệ này lần lượt là 83,3% và 73,3%

Kết luận: Người bệnh có kiến thức và thực hành hạn chế về phòng bệnh

tái phát ở trước can thiệp nhưng đã được cải thiện đáng kể sau can thiệp Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của việc tư vấn, giáo dục sức khỏe, củng cố kiến thức

thường xuyên với việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành quá trình học tập và luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, các Thầy, Cô giáo, các Khoa,

Bộ môn và các Phòng Ban liên quan của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc và tập thể cán

bộ, nhân viên Khoa Ngoại thận tiết niệu - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian tiến hành thu thập số liệu tại bệnh viện

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy hướng dẫn Thầy đã định hướng học tập, nghiên cứu và tận tình chỉ bảo để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân trọng biết ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng đã đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp và các đối tượng nghiên cứu đã nhiệt tình cộng tác để tôi có được số liệu cho nghiên cứu này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè cùng tập thể lớp cao học Điều dưỡng khóa 5 đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác Nếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Đại cương về sỏi đường tiết niệu 4

1.2 Thực trạng về tái phát sỏi hệ tiết niệu 12

1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 13

1.4 Biện pháp can thiệp thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu: Truyền thông giáo dục sức khỏe 17

1.5 Khung lý thuyết 20

1.6 Tóm tắt địa bàn nghiên cứu 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 23

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.6 Các biến số nghiên cứu 26

2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 29

2.8 Phương pháp phân tích số liệu 31

2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 31

2.10 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 32

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 33

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

3.2 Kiến thức của NB về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu trước can thiệp 35 3.3 Thay đổi kiến thức và thực hành của NB về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu sau can thiệp 45 Chương 4: BÀN LUẬN 55 4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 55 4.2 Kiến thức và thực hành của người bệnh về sỏi hệ tiết niệu trước can thiệp 56 4.3 Thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh sau can thiệp 67 4.4 Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu 71 KẾT LUẬN 73 KHUYẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu đồng thuận Phụ lục 2: Bộ câu hỏi phỏng vấn Phụ lục 3: Nội dung giáo dục sức khỏe Phụ lục 4: Tài liệu phát tay cho đối tượng nghiên cứu Phụ lục 5: Kiểm định Cronbach’s Alpha

Phụ lục 6: Danh sách người bệnh tham gia nghiên cứu Phụ lục 7: Phiếu xin ý kiến chuyên gia

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTNC: Đối tượng nghiên cứu GDSK: Giáo dục sức khỏe NB: Người bệnh NC: Nghiên cứu SHTN: Sỏi hệ tiết niệu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 26

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính 33

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo một số đặc điểm nhân khẩu học 34

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian mắc bệnh, số lần tái

phát bệnh 34

Bảng 3.4 Kiến thức về nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ tạo sỏi hệ tiết niệu trước can thiệp 35

Bảng 3.5 Kiến thức về triệu chứng hay gặp của sỏi hệ tiết niệu trước can thiệp 36 Bảng 3.6 Kiến thức về lượng nước uống và loại nước nên uống trước can thiệp 37

Bảng 3.7 Kiến thức về sử dụng thức ăn giàu đạm và muối trước can thiệp 37

Bảng 3.8 Kiến thức về sử dụng canxi trước can thiệp 38

Bảng 3.9 Kiến thức về sử dụng thực phẩm giàu oxalat và purine trước can thiệp 38

Bảng 3.10 Kiến thức về sử dụng rau tươi và các loại quả trước can thiệp 39

Bảng 3.11 Kiến thức sử dụng thực phẩm giàu tinh bột và thực phẩm chứa nhiều đường trước can thiệp 39

Bảng 3.12 Kiến thức duy trì trọng lượng cơ thể và tập thể dục trước can thiệp 40 Bảng 3.13 Thực hành về uống nước và thói quen nhịn tiểu trước can thiệp 40

Bảng 3.14 Thực hành về chế độ ăn đạm, muối trước can thiệp 41

Bảng 3.15 Thực hành về sử dụng rau tươi và các loại quả trước can thiệp 41

Bảng 3.16 Thực hành về sử dụng Canxi trước can thiệp 42

Bảng 3.17 Thực hành về tập luyện thể dục thể thao trước can thiệp 42

Bảng 3.18 Điểm trung bình kiến thức, thực hành phòng tái phát bệnh trước can thiệp 43

Bảng 3.19 Thay đổi kiến thức về nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ tạo sỏi hệ tiết niệu 45

Bảng 3.20 Thay đổi kiến thức về triệu chứng hay gặp của sỏi hệ tiết niệu 46

Bảng 3.21 Thay đổi kiến thức về lượng nước uống và loại nước nên uống 47

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

Bảng 3.22 Thay đổi kiến thức về sử dụng thức ăn giàu đạm và muối 47

Bảng 3.23 Thay đổi kiến thức về sử dụng thức ăn có chứa canxi 48

Bảng 3.24 Thay đổi kiến thức về sử dụng thực phẩm nhiều oxalat và purine, sử dụng rau tươi và các loại quả nhiều đường 48

Bảng 3.25 Thay đổi kiến thức về sử dụng thực phẩm giàu tinh bột và thực phẩm nhiều đường 49

Bảng 3.26 Thay đổi kiến thức về duy trì trọng lượng cơ thể và luyện tập thể dục 49

Bảng 3.27 Thay đổi thực hành về uống nước và thói quen nhịn tiểu 50

Bảng 3.28 Thay đổi thực hành về chế độ ăn đạm, muối 50

Bảng 3.29 Thay đổi thực hành về sử dụng rau tươi và hoa quả 51

Bảng 3.30 Thay đổi thực hành về sử dụng canxi 51

Bảng 3.31 Thay đổi thực hành về tập luyện thể dục thể thao và kiểm soát cân nặng 52 Bảng 3.32 Thay đổi điểm trung bình kiến thức chung về bệnh 52

Bảng 3.33 Thay đổi điểm trung bình kiến thức phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu 53

Bảng 3.34 Thay đổi điểm trung bình thực hành phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu 53

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ qui trình nghiên cứu 22

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nơi ở 33

Biểu đồ 3.2 Kiến thức về biến chứng sỏi hệ tiết niệu trước can thiệp 36

Biểu đồ 3.3 Thực hành về kiểm soát cân nặng trước can thiệp 43

Biểu đồ 3.4 Phân loại kiến thức, thực hành trước can thiệp 44

Biểu đồ 3.5 Thay đổi kiến thức về biến chứng của sỏi hệ tiết niệu 46

Biểu đồ 3.6 Phân loại kiến thức trước và sau can thiệp 54

Biểu đồ 3.7 Phân loại thực hành trước và sau can thiệp 54

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sỏi hệ tiết niệu là một bệnh khá phổ biến ở khắp nơi trên thế giới nhưng sự phân bố không đồng đều ở các quốc gia Trên thế giới có khoảng 2-14% dân số có sỏi hệ tiết niệu Ở các nước châu Á tỷ lệ sỏi hệ tiết niệu chiếm 2-5% dân số và lên tới 15% dân số ở các nước phương Tây [26] Việt Nam là một nước nằm trong khu vực vành đai sỏi của thế giới nên tỷ lệ sỏi hệ tiết niệu cao, tỷ lệ người bệnh sỏi hệ tiết niệu chiếm khoảng 2-3% dân số và là bệnh lý hay gặp nhất trong chuyên khoa tiết niệu (chiếm 40-60% các bệnh tiết niệu nói chung) [4], [16] Sỏi hệ tiết niệu thường gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm do tắc đường tiết niệu, do nhiễm khuẩn Nếu người bệnh không được phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời thì chức năng thận sẽ bị giảm sút do tình trạng ứ nước thận, ứ mủ thận Đối với toàn thân, sỏi gây tăng huyết áp, nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn và dễ dẫn đến tử vong [25]

Sỏi hệ tiết niệu nguy hiểm không phải bởi bệnh không thể chữa được hay tỷ

lệ tử vong cao mà bởi bệnh rất dễ tái phát, rất dễ biến chứng Theo nghiên cứu của Safarinejad RM và cộng sự tại Iran thì tỷ lệ tái phát trung bình tích lũy là 16% sau 1 năm, 32% sau 5 năm và 53% sau 10 năm [39] Qua khảo sát của Bộ Y tế Việt Nam cho thấy tỷ lệ tái phát bệnh sỏi thận lên tới hơn 50% trong vòng 5 năm Kết quả nghiên cứu của Đặng Tiến Trường năm 2013 chỉ ra rằng yếu tố làm tăng nguy cơ tái phát sỏi hệ tiết niệu bao gồm ăn nhiều đạm động vật, canxi, purin, oxalate, lipid, uống ít nước và lạm dụng corticoid [20]

Theo Bộ Y tế Việt Nam [3], sỏi hệ tiết niệu hay tái phát là bởi một số lý do sau: Quá trình hình thành sỏi thường bắt nguồn từ các muối khoáng hòa tan trong nước tiểu Khi có những rối loạn về mặt sinh lý bệnh học và có những yếu tố thuận lợi như giảm lưu lượng nước tiểu, nhiễm khuẩn tiết niệu, dị dạng đường tiết niệu hoặc có yếu tố di truyền thì các muối khoáng hòa tan sẽ kết tinh từ một nhân nhỏ rồi lớn dần thành sỏi Trong đó, thói quen ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể nói chung và khả năng tái phát sỏi nói riêng Chế độ ăn nghèo canxi sẽ tăng hấp thu oxalate tại ruột dẫn đến tăng oxalate niệu và hình thành sỏi Ngược lại, chế độ ăn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

nhiều thực phẩm giàu oxalate như soda, thịt động vật…cũng là tác nhân chính gây

ra sỏi Kết quả nghiên cứu của Qaseem A (2014) tại Hoa Kỳ đã chứng minh rất rõ các điều nói trên: chỉ có 20% người bệnh tái phát sỏi khi thực hiện chế độ ăn với lượng canxi bình thường, hạn chế protein động vật và hạn chế muối Trong khi đó

có tới 38,3% người bệnh tái phát sỏi khi thực hiện chế độ ăn chỉ kiểm soát lượng canxi Tỷ lệ người bệnh có sỏi canxi oxalate tái phát ở nhóm thực hiện chế độ ăn đa thành phần với lượng canxi bình thường (1200mg/ngày) thấp hơn nhóm thực hiện chế độ ăn ít canxi (400mg/ngày) [37] Từ đó cho thấy người bệnh có vai trò rất quan trọng trong công tác phòng bệnh tái phát khi họ có kiến thức, thực hành đúng và đầy đủ về các biện pháp phòng tái phát bệnh T uy nhiên, kiến thức của người bệnh sỏi hệ tiết niệu trong lĩnh vực này còn hạn chế Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương (2018) tại Nam Định chỉ có 30,4% người bệnh sỏi hệ tiết niệu có kiến thức đúng về hạn chế thức ăn giàu đạm; 39,2% kiến thức đúng về ăn hạn chế muối

và 49,2% kiến thức đúng về chế độ tập luyện thể dục thể thao [10]

Ngoài ra, hoạt động Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của con người, góp phần giúp mọi người chủ động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Tuy nhiên, hiện nay công tác truyền thông GDSK tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định chưa cao vì: Hình thức, phương pháp truyền thông chưa bài bản; Cán bộ y tế chưa được bồi dưỡng nhiều về phương pháp tổ chức và hạn chế nguồn nhân lực Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề

tài: “Thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của người bệnh sỏi hệ

tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020 sau can thiệp giáo dục”

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của người bệnh sỏi hệ tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020

2 Đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của người bệnh sỏi hệ tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định sau can thiệp giáo dục

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về sỏi đường tiết niệu

Sỏi hệ tiết niệu là một bệnh thường gặp và hay tái phát do sự kết tủa tạo thành sỏi của một số thành phần trong nước tiểu, ở đường niệu trong những điều kiện lý hóa nhất định Sỏi có khả năng gây tắc đường tiết niệu, gây nhiễm khuẩn và suy thận, gây nguy hại cho sức khỏe và tính mạng con người [16]

- Sỏi hệ tiết niệu là bệnh do sỏi được hình thành trong hệ tiết niệu Bao gồm sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo

- Sỏi hệ tiết niệu tái phát làsỏi xuất hiện trở lại trong hệ tiết niệu sau khi mổ

hoặc nội soi một thời gian

1.1.2 Cơ chế hình thành sỏi hệ tiết niệu [14],[15]

Sỏi gây tổn thương trên hệ tiết niệu theo 3 cơ chế cơ bản:

- Cơ chế tắc nghẽn: Sỏi gây ứ tắc (bể thận, niệu quản), tuỳ theo kích thước

và hình thể sỏi có thể gây nên ứ tắc hoàn toàn hay không hoàn toàn, làm cho nhu

mô thận giãn mỏng dần, dung tích đài bể thận tăng lên, nhu mô thận bị teo đét, xơ hoá và thận dần bị mất chức năng

Nếu sỏi ở đài thận, gây nghẽn cục bộ tại thận, sẽ dẫn đến ứ niệu, giãn từng nhóm đài gây mất chức năng từng phần của thận

Niệu quản trên sỏi cũng bị giãn mất nhu động và xơ hoá niệu quản Trong trường hợp sỏi ở hai bên hệ tiết niệu, người bệnh có thể bị suy thận cấp do sỏi

- Cơ chế cọ sát: Sỏi thận, sỏi niệu quản nhất là sỏi cứng, gai góc có thể gây

cọ sát, làm rách xước niêm mạc đài bể thận, niệu quản gây chảy máu trong hệ tiết niệu Thương tổn tổ chức một mặt tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn niệu phát triển, mặt khác làm cho quá trình phát triển xơ hoá ở nhu mô thận và ở thành ống dẫn niệu Kết quả cuối cùng làm hẹp dần đường dẫn niệu, làm nặng thêm tình trạng

bế tắc

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

- Cơ chế nhiễm khuẩn: Sự tắc nghẽn đường niệu là những yếu tố thuận lợi

để phát triển nhiễm khuẩn niệu, nhiễm khuẩn niệu gây phù nề, chợt loét niêm mạc đài bể thận, dần dẫn đến xơ hoá tổ chức khe thận, chèn ép mạch máu và ống thận Sản phẩm của quá trình viêm như xác vi khuẩn, xác bạch cầu, tế bào biểu mô đài bể thận kết tinh lại tạo thành nhân sỏi

1.1.3 Nguyên nhân sỏi hệ tiết niệu [7]

Đa số các tác giả công nhận tăng nồng độ của một hay nhiều chất có khả

năng kết tinh trong nước tiểu và các thói quen về ăn uống cũng được coi là những lý

do chủ yếu đối với sỏi hệ tiết niệu Tuy nhiên, nguyên nhân của sỏi hệ tiết niệu có thể rất khác nhau Ngoài các yếu tố do ăn uống, sỏi hệ tiết niệu có thể xuất hiện do những rối loạn chuyến hóa, các bệnh tiết niệu, bệnh đường ruột, rối loạn chức năng tiểu cầu thận, bệnh thận dị dạng và các cơ chế thần kinh hoặc do điều trị

Tăng cô đặc nước tiểu do giảm bài niệu

Sự giảm bài niệu có thể do thói quen uống ít nước, mất nước do làm việc trong môi trường nóng hay do tiêu chảy kéo dài

Tăng calci niệu (hypercalciuria)

Tăng calci niệu là khi lượng calci trong nước tiểu >300mg/24h ở nam và 250mg/24h ở nữ Một số nguyên nhân gây tăng calci niệu có thể là:

- Tăng calci niệu do hấp thụ: sự tăng hấp thụ calci tại ruột nguyên phát hoặc thứ phát do tăng 1,25 dihydrodroxy vitamin D3 hoặc do giảm nhẹ phosphor máu

- Tăng calci niệu do thận: đó là bệnh lý thứ phát sau khi ăn nhiều natri Một

số tác giả đưa ra giả thuyết rằng các prostaglandin có thể làm tăng mức lọc cầu thận

và tăng bài tiết calci ở ống thận, gây nên tình trạng tăng calci niệu

- Tăng calci niệu do tiêu hủy: do sự tăng phân hủy xương và tăng hấp thu calci tại ruột Hội chứng này giống bệnh lý cường chức năng cận giáp

- Tăng calci niệu tự phát: Coefl và Bushinskg (1974) nhận thấy có 5%-10% người bình thường và 50% số người bệnh bị sỏi thận có hiện tượng tăng calci niệu

tự phát Bệnh có tính gia đình và hay gặp ở người bệnh mắc các bệnh ác tính như u

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

hạch lympho Các khối u này kích thích tiết ra prostaglandin E2, là yếu tố tăng calci niệu

- Ngoài ra, các bệnh như cường chức năng tuyến giáp, bệnh u hạt (bệnh sarcoid), pheochromocytoma và giảm glucocorticoid cũng có thể là nguyên nhân gây tăng calci niệu

Các yếu tố ảnh hưởng tới nồng độ calci niệu

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống có nhiều calci làm tăng calci niệu, có 4 yếu tố quan trọng được kể tới khi đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn có calci lên calci niệu là liều lượng, sinh khả dụng (bioavailability), chức năng và khả năng hấp thu của ruột non Các thực phẩm khác nhau có sinh khả dụng đối với calci khác nhau, ví dụ rau Bina chứa nhiều calci hơn rau cải nhưng vì khả năng hấp thu kém hơn nên khả năng cung cấp calci của bina kém hơn rau cải

Sự hấp thu calci của ruột non giảm đi theo sự tăng lên của liều lượng calci đưa vào do sự bão hòa của quá trình hấp thu, nó dao động ở khoảng 500 mg calci

Vì thế sự hấp thu calci sẽ tốt hơn nếu đưa vào nhiều liều nhỏ thay bằng đưa vào một liều lớn Khi đưa liều cao calci vào cơ thể trong một thời gian dài sẽ xuất hiện tính thích nghi trong sự hấp thu của ruột non: với liều cao ruột sẽ giảm hấp thu và với liều thấp ruột sẽ tăng hấp thu Tuy nhiên sự hấp thu calci của từng cá thể còn phụ thuộc tình trạng lâm sàng như sự thiếu hụt vitamin D, tình trạng tiêu chảy sự tăng tái hấp thu calci niệu, do đó khó dựa vào lượng calci niệu để xác định lượng calci đưa vào Nhưng nói chung cứ mỗi 100 mg calci thức ăn đưa vào sẽ làm tăng 8 mg/ngày lượng calci niệu ở người bình thường và làm tăng 20 mg/ngày lượng calci niệu ở người có tăng calci niệu

Thức ăn xơ: có tác dụng giữ calci trong ruột nên làm giảm calci niệu

Uống ít nước: uống đủ lượng nước cần thiết có thể ngăn chặn được sự tái

phát của sỏi trong 5 năm Cách kiểm tra đơn giản nhất xem cơ thể có được cung cấp

đủ nước hay không là quan sát màu của nước tiểu, nước tiểu không màu là cơ thể

đã được cung cấp đủ nước, khi nước tiểu có màu vàng hoặc nâu là quá cô đặc

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

Ăn ít protein: một chế độ ăn ít protein động vật ngăn chặn được tình trạng

acid hóa nước tiểu do sự phá vỡ cầu nối sulfur trong các acid amin và làm cải thiện nồng độ calci trong thể dịch

Ăn nhiều oxalate: nồng độ oxalate niệu chủ yếu do chế độ ăn calci quyết

định nhưng việc cân nhắc liều lượng oxalate trong thức ăn cũng cần được quan tâm

Ăn nhiều natri: khi lượng natri đưa vào quá nhiều (ăn mặn) sẽ gây tăng natri

ở ống thận và điều này sẽ làm giảm sự tái hấp thu calci tại đó Cứ tăng 100 mmol natri trong chế độ ăn sẽ làm tăng bài tiết khoảng 25 mg calci trong nước tiểu Bởi vậy một chế độ ăn ít natri (khoảng 2-3 g/ngày hoặc 90 - 130 mmol/ngày) có thể được khuyến cáo với các đối tượng có tăng calci niệu

Ăn không đủ kali: theo điều tra dịch tễ có sự tương quan giữa lượng kali đưa

vào thấp (< 74 mmolMgày) với nguy cơ hình thành sỏi, điều này gây tăng Calci niệu và giảm tiết Citrate niệu

Ăn nhiều acid béo cần thiết: các acid béo không no n-3 và n-6 ảnh hưởng tới

hoạt động của protein vận chuyển màng tế bào Tuy nhiên, nhiều chế phẩm dầu cá

có nồng độ calci và vitamin D liều cao, điều này có thể có tác động có hại đối với

sự hình thành sỏi tiết niệu

Tăng hoạt động tuyến cận giáp: cường tuyến cận giáp có thể là tiên phát

hoặc thứ phát, tình trạng này làm tăng tái hấp thu calci từ xương và tăng hấp thu calci từ ruột dẫn tới tăng calci niệu

Các bệnh đường ruột: người bệnh có tình trạng tiêu chảy mạn tính như viêm

đại tràng, bệnh Crohn có thể dẫn tới tình trạng tăng oxalate niệu có nguyên nhân từ ruột, điều này làm tăng nguy cơ xuất hiện sỏi tiết niệu

Các ung thư di căn xương, nằm bất động lâu ngày: làm tăng calci máu do

hiện tượng tiêu xương từ đó làm tăng calci niệu

Tăng oxalate niệu

Sự hình thành sỏi calci oxalate liên quan tới việc tăng oxalate trong nước tiểu Bệnh lý xảy ra có thể do rối loạn về gen làm tăng quá trình tổng hợp oxalate tại gan

và hội chứng ruột ngắn kém hấp thụ Trong một số trường hợp sỏi calci oxalate tái

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

phát, người ta thấy có sự tăng oxalate niệu Các thức ăn như chè, cafe, socola, có nhiều hàm lượng oxalate Khi dùng vitamin C kéo dài, nhiễm độc barbituric, nhiễm độc methoxy flurane hay do thiếu hụt vitamin B6 và pyzidoxine cũng có thể dẫn đến sự rối loạn chuyến hóa acidoxalate làm tăng oxalate trong nước tiểu

Tăng acid uric niệu

Acid uric là sản phẩm thoái hóa cuối cùng của các purin ở người và được bài tiết qua nước tiểu Tăng acid uric niệu là khi nồng độ acid uric trong nước tiếu trên 600mg/ lít Nguyên nhân của hiện tượng này là do tăng purin (có nhiều trong thịt), gặp trong bệnh gout và u tủy

Trong bệnh gout mức độ acid uric trong máu và trong nước tiểu tăng do các bất thường chuyển hóa của purin, dẫn đến sản xuất quá nhiều acid uric Sự tăng rất cao của acid uric trong máu (hyperuricemia) có thể dẫn đến sự lắng đọng các tinh

thể natri urate Khi acid uric tăng làm toan niệu tạo điều kiện hình thành sỏi urat Tăng cystine niệu

Bệnh có tính di truyền theo phương thức thể bệnh, tăng cystine niệu là khi nồng độ cystine niệu trên 200mg và nó cũng làm môi trường nước tiểu toan hóa tạo điều kiện hình thành sỏi cystine

Tăng xanthine niệu

Enzym xanthine oxydase tham gia chuyển hóa purin: chuyển hyphoxanthine

thành xanthine, rồi thành acid uric Sự thiếu enzym này làm cho hypoxanthine tăng cao trong nước tiểu và tạo điều kiện hình thành sỏi

Một số nguyên nhân khác

- Toan hóa ống thận có liên quan đến hình thành sỏi calci phosphate ở thận

- Giảm citrat niệu gây ra sỏi calci oxalate

- Khi dùng nhiều các hormon sinh dục

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng [2],[19]

* Sỏi hệ tiết niệu trên:

Gồm sỏi thận, bể thận, niệu quản Các triệu chứng thường gặp là:

- Cơn đau quặn thận: xuất hiện đột ngột, sau khi gắng sức, khởi phát ở vùng hố

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

thắt lưng một bên, lan ra phía trước, xuống dưới, cường độ đau thường mạnh, không

có tư thế giảm đau Có thể phân biệt hai trường hợp:

+ Cơn đau của thận do sự tắc nghẽn bể thận và đài thận: đau ở hố thắt lưng phía dưới xương sườn 12, lan về phía trước hướng về rốn và hố chậu

+ Cơn đau của niệu quản: xuất phát từ hố của thắt lưng lan dọc theo đường đi của niệu quản, xuống dưới đến hố chậu, bộ phận sinh dục và mặt trong đùi

- Triệu chứng kèm theo cơn đau quặn thận là buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng do liệt ruột Có thể có sốt, rét run nếu có nhiễm trùng kết hợp

- Khám thấy điểm sườn lưng đau, các điểm niệu quản ấn đau, có thể thấy thận to

- Một số trường hợp người bệnh không có triệu chứng (sỏi thể yên lặng), hoặc chỉ có dấu hiệu không rõ ràng như: đau ê ẩm vùng thắt lưng một hoặc hai bên

* Sỏi hệ tiết niệu dưới:

Gồm sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo

- Sỏi bàng quang sẽ kích thích niêm mạc bàng quang gây tiểu buốt, tiểu rát

- Tiểu tắc giữa dòng

- Khám ấn điểm bàng quang đau

- Sỏi niệu đạo sẽ gây bí tiểu, khám lâm sàng thường phát hiện được cầu bàng

quang, sờ nắn dọc theo niệu đạo có thể thấy sỏi

1.1.5 Triệu chứng cận lâm sàng [2]

Xét nghiệm nước tiểu:

- Tìm tế bào và vi trùng: Nước tiểu có nhiều hồng cầu, bạch cầu Có thể thấy

vi trùng khi ly tâm soi và nhuộm Gram khi có biến chứng nhiễm trùng Cần cấy nước tiểu trong trường hợp nghi ngờ có nhiễm trùng

- Soi cặn lắng: có thể thấy tinh thể Oxalat, Phosphat, Calci

- pH nước tiểu: Có nhiễm trùng niệu pH sẽ tăng trên 6,5 vì vi trùng sẽ phân hủy Urea thành Amoniac Khi pH dưới 5,5 có nhiều khả năng có sỏi Urat

- Protein niệu: Nhiễm trùng niệu chỉ có ít Protein niệu, nếu Protein niệu nhiều phải thăm dò bệnh lý cầu thận

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

Siêu âm: Phát hiện sỏi, độ ứ nước của thận và niệu quản, độ dầy mỏng của

chủ mô thận

X quang bụng không chuẩn bị (ASP)

Xác định vị trí sỏi cản quang, cho biết kích thước số lượng và hình dáng của sỏi rất có giá trị vì hầu hết sỏi hệ tiết niệu ở Việt Nam là sỏi cản quang

Chụp hệ tiết niệu qua đường tĩnh mạch (UIV):

- Hình dáng thận, đài bể thận, niệu quản

- Vị trí của sỏi trong đường tiết niệu

- Mức độ giãn nở của đài bể thận, niệu quản

- Chức năng bài tiết chất cản quang của thận từng bên

Chụp X quang niệu quản thận ngược dòng

- Phát hiện sỏi không cản quang

- Có giá trị trong trường hợp thận câm trên phim UIV

1.1.6 Biến chứng [2]

Các biến chứng thường gặp và nguy hiểm:

- Tắc nghẽn: Là biến chứng cấp tính nặng Nếu tắc nghẽn hoàn toàn niệu quản,

bể thận giãn to và sau 6 tuần nhu mô thận có thể không hồi phục Hậu quả của ứ nước là huỷ hoại về cấu trúc dẫn đến sự huỷ hoại về chức năng

+ Suy thận mạn: Do viêm thận, bể thận mạn là hậu quả nặng nề nhất của sỏi thận, tiết niệu vì không còn khả năng phục hồi do thận xơ hoá dần

1.1.7 Các biện pháp dự phòng sỏi tái phát [14]

Các biện pháp dự phòng chung cho mọi loại sỏi

- Uống nhiều nước, đặc biệt lưu ý ở những vùng khí hậu nóng, khô, hoặc lao

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

động trong điều kiện nóng bức Không để cơ thể trong tình trạng thiếu nước, làm nước tiểu bị cô đặc, các thành phần hòa tan trong nước tiểu dễ đạt tới tình trạng bão hòa Cần uống trên 2 lít nước mỗi ngày, đảm bảo lượng nước tiểu trên 1,5 lít/ngày Nên chia đều trong ngày để uống, để duy trì dòng nước tiểu đều đặn trong ngày

- Uống hoặc ăn các thực phẩm có nhiều chất ức chế tạo sỏi như citrat, pyrophosphat, magne Citric acid có nhiều trong các trái cây họ cam quýt, trong trái chanh hàm lượng acid citric rất cao Pyrophosphat có nhiều trong cám gạo, men bia, gạo lứt (gạo xay không giã) Magne có nhiều trong các quả màu xanh, gạo lứt, lúa

mì, hạt điều, hạt hạnh nhân, hạt lạc, hạt hướng dương

- Uống một số dược thảo có tác dụng bài sỏi như nước lá kim tiền thảo, nước

nụ vối Đặc biệt nước nụ vối hoặc nước lá vối, đây là loại nước được dùng làm nước uống giải khát truyền thống, hoàn toàn không độc hại Lá nên được thu hái vào mùa thu và đông rồi ủ cho lên men và phơi khô để bảo quản, nụ được thu hái rồi phơi khô sao vàng và bảo quản để dùng Nước nụ vối hoặc lá vối vừa có tính kháng khuẩn, và theo nghiên cứu của chúng tôi có tác dụng làm tan sỏi và phòng ngừa tạo sỏi tốt

- Ăn giảm thịt, tăng rau xanh và trái cây

- Không nhịn tiểu, cần đi tiểu hết bãi, tránh để nước tiểu tồn lưu trong bàng quang

- Hạn chế bất động lâu, nếu phải bất động lâu cần có biện pháp tập chủ động những vùng không cần bất động cho người bệnh tại giường Bất động lâu làm tăng phân hủy xương, tăng calci máu và calci niệu, đồng thời bất động lâu dễ gây ứ đọng nước tiểu hoặc làm dòng nước tiểu chậm, tạo điều kiện cho sỏi hình thành

- Hạn chế dùng thủ thuật thông đường tiểu để tránh gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu và làm tổn thương niêm mạc đường tiết niệu

- Phẫu thuật các dị tật đường tiết niệu như hẹp khúc nối bể thận niệu quản, van niệu quản bàng quang, giải phóng tắc nghẽn đường tiết niệu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

- Phát hiện nguyên nhân gây sỏi và điều trị nguyên nhân như: cường chức năng tuyến cận giáp có thể phải cắt bỏ tuyến cận giáp, điều chỉnh chế độ ăn, dùng allopurinol trong bệnh gút để làm giảm acid uric máu và acid uric niệu

Các biện pháp dự phòng riêng cho từng loại sỏi

- Sỏi calci: nước tiểu của những người bệnh này thường có nồng độ cao calci (cường calci niệu), oxalat, acid uric, nhưng lại có nồng độ thấp citrat (chất ức chế tạo sỏi) Dự phòng sỏi calci bao gồm hạn chế các nguồn thức ăn có nhiều calci và oxalat Calci có nhiều trong tôm, cua, xương và thịt động vật, sữa Oxalat có nhiều trong rau bina, rau dền, cây đại hoàng, chocolat, trà, rau mùi tây, củ cải đường, quả dâu tây, bột mỳ, hạt tiêu, ca cao Acid hóa nước tiểu bằng uống amonium clorid 3-6g/ngày, citrat magne 0,5-1g/ngày Phẫu thuật cắt tuyến cận giáp khi có cường chức năng tuyến cận giáp Không dùng vitamin D hoặc các thuốc làm tăng calci máu như rocaltrol, miacalcic, calcitriol ở những người có nguy cơ sỏi calci, nếu cần dùng phải theo dõi nồng độ calci máu mỗi 2 tuần và điều chỉnh liều lượng thuốc mỗi 4 tuần để tránh gây tăng calci máu Có thể cho uống một số chất làm giảm hấp thu calci của ruột

- Sỏi struvit (hay sỏi do nhiễm khuẩn, hay sỏi magnesium ammonium phosphat): loại sỏi này được hình thành do nhiễm khuẩn đường tiết niệu với các vi khuẩn có enzym urease phân giải ure, vì vậy dự phòng chủ yếu là dự phòng và điều trị tích cực nhiễm khuẩn đường tiết niệu Có thể sử dụng thuốc ức chế enzym urease như aceto hydroxamic phối hợp khi có nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, acid hóa nước tiểu

- Sỏi acid uric: kiềm hóa nước tiểu bằng bicarbonat hay citrat, giữ nước tiểu

có pH trên 6 Dùng allopurinol để làm giảm acid uric máu và acid uric niệu Tránh dùng thuốc tăng bài xuất acid uric ra nước tiểu như probenecid Điều chỉnh chế độ

ăn gồm ăn ít thức ăn có purin, hạn chế uống bia

- Sỏi cystin: kiềm hóa nước tiểu bằng bicarbonat, dùng thuốc D-penicillamin

1.2 Thực trạng về tái phát sỏi hệ tiết niệu

Theo nghiên cứu của Safarinejad RM và cộng sự về tỷ lệ mắc và các yếu tố

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

nguy cơ liên quan đến sỏi hệ tiết niệu tại Iran thì tỷ lệ mắc sỏi hệ tiết niệu ở nam là 6,1% và nữ là 5,3% Tỷ lệ tái phát trung bình tích lũy là 16% sau 1 năm, 32% sau 5 năm và 53% sau 10 năm [39]

Theo nghiên cứu của Croppi E và cộng sự (2012) trên 1.543 người trưởng thành được lựa chọn ngẫu nhiên từ dân số trên 25.000 đối tượng ở Florence, Italy cho kết quả tỷ lệ sỏi thận là 7,5% và khoảng 50% người bệnh tái phát sỏi [27] Nghiên cứu của Wei-Yi H và cộng sự (2013) cho thấy tỷ lệ tái phát chung ở thời điểm 1 năm và 5 năm lần lượt là 6,12% và 34,71%, trong đó đối tượng nam có

tỷ lệ tái phát cao hơn đối tượng nữ [44]

Qua khảo sát của Bộ Y tế Việt Nam cho thấy tỷ lệ tái phát bệnh sỏi thận lên tới hơn 50% trong vòng 5 năm Kết quả nghiên cứu của Đặng Tiến Trường năm

2013 chỉ ra rằng yếu tố làm tăng nguy cơ tái phát sỏi hệ tiết niệu bao gồm ăn nhiều đạm động vật, canxi, purin, oxalate, lipid, uống ít nước và lạm dụng corticoid [20]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc năm 2016 chỉ ra rằng có mối liên quan giữa tiền sử sỏi hệ tiết niệu của đối tượng nghiên cứu và sỏi hệ tiết niệu Tiền sử bản thân có sỏi hệ tiết niệu mắc sỏi hệ tiết niệu cao gấp 7,14 lần so với tiền sử bản thân không mắc sỏi hệ tiết niệu (OR: 7,14; 95% CI: 3,30-15,48) Người trưởng thành có thói quen nhịn tiểu thường xuyên mắc sỏi hệ tiết niệu cao gấp 4,43 lần so với người trưởng thành không có thói quen nhịn tiểu (OR: 4,43; 95% CI: 2,33-8,42) Người trưởng thành có thời gian làm việc ngoài trời trên 8 giờ/ngày mắc sỏi hệ tiết niệu cao gấp 3,11 lần so với người trưởng thành có thời gian làm việc ngoài trời dưới 2 giờ/ngày (OR: 4,43; 95% CI: 2,33-8,42) Người trưởng thành có hoạt động thể lực nặng mắc sỏi hệ tiết niệu cao gấp 28,59 lần so với người trưởng thành không hoạt động thể lực (OR: 28,57; 95% CI: 5,59-146,05) [16]

1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về sỏi hệ tiết niệu đã được tiến hành, có thể điểm lại một số đề tài như sau:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

Nghiên cứu của Kalyani Pethiyagoda (2016) tiến hành trên 290 người bệnh được chọn ngẫu nhiên tại bệnh viện Peradeniya-Sri Lanka cho kết quả như sau: Điểm kiến thức trung bình của người bệnh về phòng tái phát sỏi tiết niệu là 9,03±2,14 Có 36,81% người bệnh biết các triệu chứng lâm sàng của bệnh; 85,9% cho rằng nước cứng có thể gây sỏi hệ tiết niệu; 35,4% cho rằng thói quen ăn uống

có liên quan đến sự hình thành sỏi Về thực hành, có 275 người bệnh đồng ý rằng uống nhiều nước sẽ tránh hình thành sỏi nhưng trong số đó chỉ có 17,9% biết được chính xác lượng nước cần uống trong một ngày Những người bệnh có tiền sử sỏi hệ tiết niệu thực hành tốt hơn (45,19%) so với những người bệnh không có sỏi (39,02%) [34]

Theo Derek Bos nghiên cứu về kiến thức, thái độ và mô hình thực hành giữa các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe về phòng tái phát sỏi thận ở miền Bắc Ontario năm 2014 cho kết quả như sau: Có 75% đối tượng xác định chính xác lượng nước tiểu nhiều là yếu tố quan trọng trong việc ngăn ngừa sỏi tái phát; 70% người được hỏi nhận thức được các bệnh đi kèm có liên quan làm tăng khả năng hình thành sỏi; 7% trả lời chính xác loại sỏi hay tái phát nhất; Hơn 50% có kiến thức đúng về chế độ ăn hạn chế muối Về thực hành, đa số những người được hỏi đồng ý sửa đổi lối sống; 69% thấy được tầm quan trọng của việc duy trì lượng canxi bình thường trong phòng ngừa sỏi tái phát; 44% phủ nhận việc cần hạn chế lượng protein động vật và chỉ có 20% đối tượng đồng ý với hướng dẫn cung cấp lượng chất lỏng cần thiết trong ngày Thái độ của hầu hết những người được hỏi liên quan đến vai trò của chế độ ăn giàu oxalate và chế độ ăn muối không tương đồng với những kiến thức dựa trên bằng chứng hiện tại Những thực phẩm giàu oxalate bao gồm rau, bia, socola và trà…đóng vai trò không thể thiếu trong hình thành sỏi canxi oxalate Do

đó khuyến cáo hạn chế tiêu thụ các thực phẩm này [26]

Nghiên cứu của Qaseem A (2014) tại Hoa Kỳ về chế độ ăn phòng tái phát sỏi

hệ tiết niệu cho kết quả như sau: Có 20% người bệnh bị tái phát sỏi trong số những người bệnh có chế độ ăn với lượng Canxi bình thường, hạn chế protein động vật và hạn chế muối; 38,3% người bệnh tái phát sỏi trong số những người bệnh có chế độ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

ăn chỉ kiểm soát lượng Canxi; tỷ lệ người bệnh có sỏi Canxi oxalate tái phát ở nhóm thực hiện chế độ ăn đa thành phần với lượng Canxi bình thường (1200mg/ngày) thấp hơn nhóm thực hiện chế độ ăn ít Canxi (400mg/ngày) [37]

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Theo Nguyễn Thị Thu Hương và cs (2018) nghiên cứu mô tả cắt ngang trên

240 người bệnh sỏi hệ tiết niệu về thực trạng kiến thức phòng tái phát bệnh cho kết quả: 30,4% NB trả lời đúng về hạn chế thức ăn giàu đạm; 32,5% trả lời đúng về hạn chế thực phẩm chứa nhiều Canxi Người bệnh nên tăng cường các loại rau xanh và hoa quả chứa nhiều chất xơ giúp tiêu hóa nhanh, giảm tái hấp thu oxalat từ ruột để tạo nên sỏi Nhưng chỉ có 60,8% người bệnh có kiến thức về điều này Có 39,2%

NB cho rằng nên giảm lượng muối ăn hàng ngày để giảm lượng oxalate trong nước tiểu, từ đó giảm nguy cơ sỏi tái phát NB phải hạn chế uống cà phê, trà đặc vì chúng chính là nguyên nhân làm cơ thể mất nước khiến sỏi hệ tiết niệu tái phát nhưng chỉ

có 50,4% kiến thức đúng điều này Có 49,2% cho rằng ít vận động sẽ hạn chế hấp thu Canxi khiến nồng độ Canxi trong nước tiểu tăng lên gây lắng đọng và tạo sỏi Khi xét các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức của người bệnh cho thấy có 4 yếu tố liên quan là nghề nghiệp, trình độ học vấn, thời gian mắc sỏi và nhận được thông tin GDSK [10], [11]

Theo nghiên cứu của Lê Thị Hương và cộng sự (2013) cho thấy nữ giới có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cao hơn 1,5 lần so với nam giới và sự khác biệt này là có

ý nghĩa thống kê Nhóm tuổi cũng là yếu tố tác động tới nguy cơ mắc bệnh sỏi thận Đối tượng có độ tuổi càng cao thì có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cao hơn so với những người ít tuổi hơn Người dân không có kiến thức về phòng bệnh sỏi thận thì

có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cao hơn so với những người có kiến thức Sự khác biệt này trong nghiên cứu của chúng tôi là có ý nghĩa thống kê Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng bên cạnh yếu tố không có kiến thức về phòng chống bệnh sỏi thận thì các yếu tố về thói quen hút thuốc, uống rượu bia cũng tác động đến nguy cơ mắc bệnh sỏi thận của người dân Người có thói quen hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cao hơn 1,5 lần so với những người không có thói quen hút thuốc lá Tỷ lệ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

người dân sử dụng rượu bia có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cao hơn 3,5 lần so với những người không có thói quen sử dụng rượu bia Hút thuốc lá cũng như thói quen

sử dụng rượu bia làm chậm quá trình lưu thông máu đến các cơ quan quan trọng như thận và làm trầm trọng hơn các vấn đề đang có ở đây, đồng thời làm tăng nguy

cơ suy giảm chức năng thận Luyện tập thể lực hàng ngày và thực trạng sử dụng rau

củ, quả trong bữa ăn là những thói quen có mối liên quan chặt chẽ đến nguy cơ mắc bệnh sỏi thận Những người có thói quen ăn rau, củ, quả < 300 gr/ngày có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cao hơn 1,6 lần so với những người có thói quen ăn rau củ quả ≥

300 gr/ngày Người dân không có thói quen luyện tập thể dục có nguy cơ mắc bệnh

sỏi thận cao hơn 1,3 lần [12]

Theo Nguyễn Thị Ngọc khi tiến hành nghiên cứu tình hình mắc sỏi hệ tiết niệu ở người trưởng thành tại quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 thấy rằng tỷ lệ mắc sỏi hệ tiết niệu tại 6 phường của quận Thủ Đức là 9,69%; nhóm tuổi mắc sỏi hệ tiết niệu cao nhất là nhóm 30 - 59 tuổi chiếm 26%, đây là nhóm tuổi còn đang trong độ tuổi lao động nên có thể việc đi khám hoặc tầm soát bệnh sỏi hệ tiết niệu chưa được chú trọng Trong khi đó nhóm tuổi mắc sỏi hệ tiết niệu thấp nhất

là từ 60 tuổi trở lên có tỷ lệ 5,41%, điều này có thể lý giải là đối tượng người già, lớn tuổi đa số không còn phải lao động kiếm sống, nên họ có thời gian thường xuyên đi khám, tầm kiểm soát bệnh và điều trị sớm, đồng thời họ có ý thức nhiều hơn trong việc điều chỉnh lối sống, thói quen ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt và tập thể dục đều đặn Đa số các trường hợp sỏi hệ tiết niệu đều không có triệu chứng lâm sàng (chiếm 73,2%), trong khi đó chỉ có 26,8% trường hợp sỏi có triệu chứng Như vậy, tần suất sỏi không triệu chứng (hay còn gọi là sỏi im lặng) chiếm tỷ lệ khá cao, đây cũng là yếu tố khiến người bệnh chủ quan không đi khám, tầm kiểm soát và phát hiện sớm sỏi hệ tiết niệu Có mối liên quan giữa tiền sử sỏi hệ tiết niệu của đối tượng nghiên cứu và sỏi hệ tiết niệu Đối tượng có tiền sử sỏi hệ tiết niệu có tỷ lệ mắc sỏi hệ tiết niệu cao (35,96%), không có tiền sử có tỷ lệ sỏi chiếm 7,13% Tỷ lệ sỏi hệ tiết niệu ở nhóm có tiền sử gia đình mắc sỏi hệ tiết niệu chiếm 20,39%;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

không có tiền sử gia đình mắc sỏi có tỷ lệ sỏi hệ tiết niệu chiếm 8,46% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 [16]

Theo Nguyễn Đức Nghiêm (2016), nghiên cứu tỷ lệ mắc sỏi hệ tiết niệu và một số yếu tố nguy cơ ở người trường thành tại huyện Cam Lộ - Quảng Trị bằng hai phương pháp nghiên cứu cắt ngang và bệnh chứng cho kết quả: Tỷ lệ hiện mắc sỏi

hệ tiết niệu là 8,48% Tuổi: các nhóm tuổi khác nhau có tỷ lệ mắc sỏi hệ tiết niệu không khác nhau Giới tính: Nam và nữ có tỷ lệ mắc sỏi hệ tiết niệu không khác nhau Vị trí có sỏi: thận (95,16%); niệu quản (6,45%); bàng quang (3,23%) [17]

Như vậy các nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào nghiên cứu tỷ lệ mắc sỏi

hệ tiết niệu, phân tích các yếu tố nguy cơ, tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của NB sỏi hệ tiết niệu Một số nghiên cứu tiến hành mô tả thực trạng kiến thức phòng tái phát sỏi của người bệnh và chỉ ra kiến thức của người bệnh trong lĩnh vực này còn nhiều hạn chế Mặt khác, giáo dục sức khỏe là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của con người, góp phần giúp mọi người chủ động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào tiến hành can thiệp giáo dục sức khỏe để thay đổi thực trạng trên và cũng không có nghiên cứu nào đánh giá sự thay đổi kiến thức, thực hành về phòng tái sỏi hệ tiết niệu của người bệnh sau can thiệp giáo dục sức khỏe

1.4 Biện pháp can thiệp thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát sỏi

hệ tiết niệu: Truyền thông giáo dục sức khỏe

Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của con người

Mục tiêu: GDSK góp phần thực hiện một trong những quyền của con người

là quyền được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

Tầm quan trọng của GDSK:

- Là một bộ phận công tác y tế quan trọng nhằm làm thay đổi hành vi sức khỏe

- Góp phần tạo ra, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho con người

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

- Nếu giáo dục sức khỏe đạt kết quả tốt nó sẽ giúp làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ

lệ tàn phế và tử vong, nhất là ở các nước đang phát triển

- Tăng cường hiệu quả các dịch vụ Y tế

Như vậy: Giáo dục sức khoẻ nhằm giúp cho mọi người có kiến thức tối thiểu

và cơ bản nhất để họ có thể tự phòng bệnh cho mình, cho gia đình, người thân và cho xã hội; để họ có thể xử trí đúng khi bị ốm đau, bệnh tật và để họ thay đổi những cách nghĩ và nếp sống có hại cho sức khoẻ Với vai trò quan trọng như thế, trong các hoạt động chăm sóc sức khoẻ nhân dân nhất là tại tuyến y tế cơ sở, công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ được xếp vào Chuẩn 1, Chuẩn quốc gia về y tế theo

Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế Các phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe

Phương pháp gián tiếp (sử dụng nguồn thông tin đại chúng)

- Ưu điểm: Phương pháp này có khả năng truyền tin nhanh, nhạy, rộng khắp

những khối lượng thông tin lớn với quảng đại quần chúng

- Hạn chế: Các phương tiện thông tin đại chúng chỉ có khả năng cung cấp về mặt kiến thức thuần tuý một chiều cho nên phương pháp này ít làm thay đổi

hành vi sức khỏe, đặc biệt ở khía cạnh thái độ và thực hành

Phương pháp trực tiếp

- Ưu điểm: Là phương pháp tất nhất để làm thay đổi hành vi sức khỏe của đối

tượng giáo dục

- Hạn chế:

• Không có đủ số người có khả năng để sẵn sàng đáp ứng với các yêu cầu của

việc Truyền thông - Giáo dục sức khỏe

• Hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào người làm công tác

Truyền thông - Giáo dục sức khỏe

Các phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp thường áp dụng ở cộng đồng

- Tổ chức nói chuyện giáo dục sức khỏe

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

• Đối tượng Truyền thông - GDSK trực tiếp được nghe những thông tin mới nhất về vấn đề sức khỏe có liên quan tới bản thân, gia đình và cộng đồng của

đối tượng

• Tác dụng chủ yếu là có thể làm thay đổi nhận thức và giúp đối tượng suy

nghĩ hướng tới việc thay đổi thái độ và hành vi

• Tuy nhiên để đối tương thật sự thay đổi được hành vi, cần phải kết hợp với

nhiều biện pháp giáo dục và sự hỗ trợ khác

Tổ chức Truyền thông - Giáo dục sức khỏe thông qua thảo luận nhóm

- Hình thức GDSK rất có hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu

- Mục đích: Nêu ra ý kiến từ suy nghĩ và kinh nghiệm của mình; Mở rộng và thay đổi những ý kiến của họ và họ sẽ thấy sáng tỏ về các quan điểm, thái độ, giá trị và các hành vi của họ; Thống nhất các giải pháp, các hành động để

giải quyết vấn đề trong một số trường hợp nhất định

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

1.5 Khung lý thuyết

1.6 Tóm tắt địa bàn nghiên cứu

Nam Định là tỉnh duyên hải ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ Nam Định tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc và giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông Diện tích khoảng 1.669 km² chia thành 10 đơn vị hành chính gồm 9 huyện và 1 thành phố loại 1 trực thuộc tỉnh, dân

số là 1.833.500 người

Nam Định có 8 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh và 11 bệnh viện

đa khoa huyện, thành phố Trong đó, Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định là bệnh viện loại 1, là đơn vị vệ tinh của Bệnh viện Bạch Mai, Việt Đức Nằm trên diện tích 2.7 ha trong khu vực nội thành Nam Định, Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định có quy mô hơn 700 giường bệnh với 07 phòng chức năng, 21 khoa lâm sàng, 09 khoa

Nhận thức lợi ích phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu so với những trở ngại khi thay đổi hành vi

- Tuổi, giới

- Hoàn cảnh kinh tế xã hội

- Kiến thức về bệnh

Nhận thức về sự nhạy cảm với sỏi hệ tiết niệu Nhận thức về sự trầm trọng của sỏi hệ tiết niệu

Nhận thức về mối đe dọa của sỏi hệ tiết niệu

Động lực cho hành động:

- Giáo dục sức khỏe

- Các biểu hiện của bệnh

- Thông tin từ các phương tiện truyền thông

Khả năng thay đổi hành vi (khả năng thực hiện hành vi phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu)

(Theo mô hình niềm tin sức khỏe, Becker)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

cận lâm sàng với tổng số hơn 700 y, bác sĩ và điều dưỡng viên Hàng năm bệnh viện thực hiện hơn 6000 ca phẫu thuật bằng các kỹ thuật tiên tiến của tuyến trung ương Theo quy hoạch tổng thể ngành Y tế Nam Định đến năm 2020 bệnh viện nâng cấp lên 1000 giường nhằm đảm bảo khám chữa bệnh cho nhân dân vùng nam đồng bằng sông Hồng

Khoa Ngoại Thận tiết niệu của bệnh viện là nơi điều trị chính cho người bệnh có sỏi hệ tiết niệu Theo thống kê của Phòng Kế hoạch - Tổng hợp từ 1/1/2019 đến 1/9/2019 có 275 người bệnh có sỏi hệ tiết niệu được điều trị tại khoa Như vậy trung bình mỗi tháng có khoảng 30 người bệnh có sỏi hệ tiết niệu nằm điều trị tại khoa Từ đó có thể thấy lượng người bệnh có sỏi hệ tiết niệu trên địa bàn tỉnh Nam Định là tương đối lớn Điều này đòi hỏi phải nâng cao kiến thức, thực hành trong chăm sóc và phòng tái phát bệnh để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

có sỏi hệ tiết niệu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Người bệnh được chẩn đoán có sỏi hệ tiết niệu đang

điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định trong thời gian từ tháng 2/2020 đến tháng 5/2020

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Tất cả những người bệnh được chẩn đoán có sỏi hệ tiết niệu

- Những người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

- Người bệnh có khả năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt bình thường)

Tiêu chuẩn loại trừ

Người bệnh đã từng tham gia một chương trình giáo dục có nội dung tương tự

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu Thời gian: Từ tháng 11/2019 đến tháng 10/2020 Địa điểm: Khoa Ngoại Thận tiết niệu - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định

2.3 Phương pháp nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp trên một nhóm có đánh giá trước

và sau can thiệp

Đánh giá trước can thiệp (L1)

Hình 2.1: Sơ đồ qui trình nghiên cứu

Đối tượng NC (Người bệnh SHTN)

Đánh giá sau can thiệp ( L2)

So sánh, bàn luận, kết luận

Can thiệp (Giáo dục sức khỏe)

Đánh giá sau can thiệp 1 tháng (L3)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

Qui trình can thiệp:

- Đánh giá thực trạng kiến thức và thực hành của đối tượng nghiên cứu (đánh giá lần 1) bằng bộ câu hỏi phỏng vấn đã được xây dựng trước dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu (2016), được thực hiện vào thời điểm sau khi người bệnh vào viện 1 ngày

- Tiến hành can thiệp giáo dục sức khỏe cho từng đối tượng nghiên cứu vào thời điểm ngay sau đánh giá lần 1 Đối tượng nghiên cứu còn thiếu, yếu ở khâu nào

về phòng tái phát bệnh sẽ được tư vấn trực tiếp và phát tờ rơi kèm theo (Phụ lục 3)

- Đánh giá lại kiến thức của đối tượng nghiên cứu (đánh giá lần 2) bằng bộ câu hỏi phỏng vấn giống lần 1 nhằm so sánh sự thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của ĐTNC trước và sau can thiệp, được tiến hành trước khi người bệnh ra viện 1 ngày

- Đánh giá lại kiến thức của đối tượng nghiên cứu (đánh giá lần 3) bằng bộ câu hỏi phỏng vấn giống lần 1 nhằm so sánh sự thay đổi kiến thức và thực hành về phòng tái phát bệnh của ĐTNC trước và sau can thiệp, được tiến hành sau can thiệp giáo dục 01 tháng

Nội dung can thiệp: Giáo dục sức khỏe cho người bệnh có sỏi hệ tiết niệu kiến

thức và thực hành về phòng tái phát bệnh (phụ lục 2) theo hướng dẫn của Bộ Y Tế (2016) bao gồm các nội dung sau:

- Kiến thức chung về bệnh

- Kiến thức phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu

- Thực hành phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu

Người can thiệp: chủ đề tài nghiên cứu và cộng sự (5 điều dưỡng của khoa Ngoại

Thận - tiết niệu đã được tập huấn kỹ về cách thức lấy số liệu và nội dung can thiệp giáo dục sức khỏe)

2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

n = [ ( ) ( ( ) () ) ( ) ]

Trong đó:

- n là số đối tượng tham gia nghiên cứu

- Z (1-α) là giá trị Z thu được từ bảng Z tương ứng với giá trị α Với lực mẫu 90% (β = 0,1), mức ý nghĩa 95% (α = 0,05), tương đương với Z (1-α) = 1,65 và Z (1-β) = 1,29

- p0 là tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt trước can thiệp Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương tại Nam Định năm 2018 tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt trước can thiệp chiếm 40,05 [10] Do đó lấy p0 = 0,4

- p1 là tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt sau can thiệp Ước tính nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt sau can thiệp chiếm khoảng 60% Do

đó lấy p1 = 0,6

Thay vào công thức trên có n = 52

Cộng thêm 10% sai số nên lấy n = 57

2.4.2 Chọn mẫu cho nghiên cứu

Chọn mẫu thuận tiện Theo số liệu thống kê của Phòng Kế hoạch - Tổng hợp ước tính mỗi tháng có khoảng 30 người bệnh có sỏi hệ tiết niệu nằm điều trị tại khoa Để loại trừ trường hợp người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc

bỏ cuộc trong đánh giá lần 2 và lần 3 nên chúng tôi chọn toàn bộ người bệnh có sỏi

hệ tiết niệu điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định trong thời gian từ tháng 02 đến tháng 4/2020 Trong thời gian này có 65 NB nằm điều trị nội trú tại khoa nhưng chỉ có 60 NB đủ tiêu chuẩn lựa chọn và đồng ý tham gia nghiên cứu

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Thời gian nằm viện của người bệnh có sỏi hệ tiết niệu trung bình khoảng 7 ngày và thời gian tái khám là khoảng 1 tháng sau khi ra viện Do đó chúng tôi sẽ tiến hành thu thập số liệu như sau:

- Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn với nội dung giống nhau cho 3 lần đánh giá: trước và sau can thiệp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

- Các bước thu thập số liệu + Bước 1: Lựa chọn các đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn

+ Bước 2: Giới thiệu mục đích, ý nghĩa, phương pháp và quyền lợi của người tham gia nghiên cứu Nếu đồng ý, đối tượng nghiên cứu ký vào bản đồng thuận và được phổ biến về hình thức tham gia nghiên cứu

+ Bước 3: Đánh giá kiến thức, thực hành của đối tượng nghiên cứu vào thời điểm sau khi người bệnh nhập viện 01 ngày bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp từng người bệnh, sử dụng bộ câu hỏi được xây dựng trước dựa trên hướng dẫn của

Bộ Y Tế về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu (2016) (đánh giá lần 1: T1) + Bước 4: Can thiệp giáo dục sức khỏe ngay sau đánh giá lần 1 bằng cách cung cấp nội dung kiến thức, thực hành còn thiếu, yếu (dựa trên những nội dung đối tượng nghiên cứu điền trong phiếu điều tra sẽ thấy được các câu trả lời sai hoặc thực hiện sai) về phòng tái phát bệnh cho từng đối tượng nghiên cứu ngay tại khoa phòng nơi người bệnh nằm điều trị

+ Bước 5: Đánh giá lại kiến thức, thực hành của đối tượng nghiên cứu vào thời điểm trước khi người bệnh ra viện 1 ngày bằng bộ câu hỏi phỏng vấn chuẩn bị trước giống lần 1 (đánh giá lần 2: T2)

+ Bước 6: Trước thời điểm khám lại 1 ngày theo lịch hẹn của bác sỹ, nhà nghiên cứu gọi điện nhắc NB đến khám Sau khi NB khám, siêu âm và xét nghiệm xong, trong lúc chờ bác sỹ tư vấn và kê đơn, nghiên cứu viên tiến hành đánh giá lại kiến thức và thực hành về phòng tái phát sỏi của người bệnh bằng bộ câu hỏi phỏng vấn chuẩn bị trước giống lần 1 (đánh giá lần 3: T3) Trong nghiên cứu này có 48

NB tái khám và 12 NB không tái khám Với 12 trường hợp này, chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp 5 NB tại nơi họ sinh sống và phỏng vấn 7 NB qua điện thoại, zalo…

- Chúng tôi tiến hành phỏng vấn và can thiệp giáo dục sức khỏe cho từng người bệnh ngay tại khoa phòng nơi người bệnh nằm điều trị Dựa vào câu trả lời của NB trong phỏng vấn lần thứ nhất, chúng tôi sẽ thấy được những điểm còn yếu, thiếu của họ để tư vấn trực tiếp và phát tờ rơi kèm theo vào thời điểm ngay sau khi

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

vừa phỏng vấn lần thứ nhất xong Thời gian để tiến hành 1 lần phỏng vấn khoảng

20 phút/người và thời gian can thiệp GDSK khoảng 30 phút/người Như vậy tổng thời gian cho phỏng vấn lần 1 và GDSK là 50 phút/người Số lượng NB vào viện mỗi ngày là khác nhau Có những ngày chỉ có 1 NB vào viện nhưng có những ngày

có tới 6 NB vào viện Do đó nhóm nghiên cứu của chúng tôi cần phải có 6 người để đảm bảo thu thập số liệu và can thiệp GDSK đúng thời điểm đã đặt ra

2.6 Các biến số nghiên cứu

- Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu gồm: Tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, địa chỉ, thời gian bị sỏi hệ tiết niệu, số lần tái phát

- Kiến thức về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu

- Thực hành phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu

biến Phương pháp thu thập

1 Tuổi Tính theo năm dương lịch Rời rạc Bộ câu hỏi

Là công việc chính đang làm hoặc mang lại thu nhập chủ yếu cho bản thân người bệnh

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

4 Trình độ học vấn

Là cấp học cao nhất của đối tượng

6 Thời gian mắc bệnh

Tính từ thời điểm được chẩn đoán lần đầu tiên đến thời điểm hiện tại (đơn vị tính: tháng)

Rời rạc Bộ câu hỏi

phỏng vấn

7 Số lần tái phát bệnh

Số lần tái phát bệnh tính đến thời điểm hiện tại

Rời rạc Bộ câu hỏi

phỏng vấn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

KIẾN THỨC CHUNG VỀ SỎI HỆ TIẾT NIỆU

8 Nguyên nhân chủ yếu gây SHTN

Dùng thuốc liều cao dài ngày như:

Canxi, Vitamin C, D, Corticoid…

dài ngày làm tăng nồng độ Canxi trong nước tiểu tạo sỏi Canxi Sử dụng nhiều thức ăn có chứa nhiều purine và bệnh Gout làm tăng chuyển hóa Purine tạo sỏi acid uric

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

nguy cơ SHTN

Béo phì, đái tháo đường typ I, yếu tố

di truyền…là các yếu tố nguy cơ tạo SHTN

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

10 Triệu chứng thường gặp SHTN

- SHTN trên: cơn đau quặn thận kèm theo buồn nôn, nôn, chướng bụng

- SHTN dưới: tiểu buốt, rắt, tiểu máu, tiểu tắc giữa dòng, bí tiểu

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

11 Biến chứng hay gặp SHTN

Các biến chứng thường gặp và nguy hiểm: tắc nghẽn, suy thận cấp và suy thận mạn

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

12 Loại sỏi hay tái phát nhất

Sỏi Canxi có tỷ lệ mắc cao và hay tái

danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

KIẾN THỨC VỀ PHÒNG TÁI PHÁT SỎI HỆ TIẾT NIỆU

13 Lượng nước uống trong ngày

Người bệnh sỏi hệ tiết niệu nên uống nước sao cho lượng nước tiểu từ 2-3 lít/ngày

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

14 Sử dụng thức ăn giàu đạm

Thực phẩm chứa nhiều đạm sẽ làm giảm độ pH nước tiểu, kích thích sự bài tiết của chất calcium và cystine gây ra sỏi hệ tiết niệu, ngoài ra, còn làm giảm bài tiết của chất citrat giúp ngăn chặn sự tạo thành sỏi hệ tiết niệu

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

15 Sử dụng canxi

Ăn uống điều độ thực phẩm có chứa canxi Vì kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa canxi sẽ gây mất cân bằng trong việc hấp thụ chất canxi, khiến cho cơ thể tái hấp thụ nhiều chất oxalat từ ruột và sẽ tạo ra sỏi niệu Tuy nhiên, chỉ có chất canxi chứa trong thực phẩm mới có giá trị, thuốc có chứa canxi không giúp ích gì trong việc tránh sự tạo thành sỏi niệu

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

16 Sử dụng rau tươi

Cần ăn nhiều rau tươi có chất xơ sẽ giúp tiêu hóa nhanh, tránh ứ đọng trong ruột, giảm thiểu sự tái hấp thu chất oxalat từ ruột để tạo nên sỏi hệ tiết niệu Ngoài ra, chất kiềm cung cấp bởi rau tươi sẽ gia tăng bài tiết chất citrat chống lại sỏi hệ tiết niệu

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

17 Sử dụng thực phẩm chứa purine

Tránh ăn nhiều thực phẩm chứa chất purine như: cá khô, thịt khô, mắm, lòng bò, lòng lợn… gây ra sỏi niệu

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

18 Sử dụng các thực phẩm nhiều oxalat

Hạn chế sử dụng thực phẩm chứa nhiều oxalat như rau chân vịt, rau

danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

19 Sử dụng muối

Sử dụng nhiều muối gây tăng natri trong nước tiểu dẫn đến việc đào thải nhiều canxi, oxalate, cystine, acide uric là các chất dễ lắng đọng trong nước tiểu gây ra sỏi

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

20 Sử dụng tinh bột

Tinh bột: Cơm, bánh mỳ, đậu cung cấp nhiều tinh bột, đường vitamin, chất khoáng

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

21 Sử dụng hoa quả

Hoa quả có rất nhiều đường nên cần hạn chế sử dụng

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

22 Duy trì trọng lượng cơ thể

Người bệnh cần duy trì trọng lượng

cơ thể vừa phải Nếu BMI quá dư sẽ làm tăng lượng acid uric và giảm độ

pH của nước tiểu tạo sỏi

Định danh

Bộ câu hỏi phỏng vấn

2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

Bộ công cụ được nhà nghiên cứu xây dựng, phát triển dựa trên các cơ

sở sau:

- Hướng dẫn phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu của Bộ Y Tế năm 2016

- Đề tài nghiên cứu của tác giả Derek Bos và cộng sự năm 2014 [26]

Bộ công cụ gồm 4 phần:

- Phần 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Gồm 7 câu hỏi nhằm mục đích tìm hiểu các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu (tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi ở, thời gian bị sỏi hệ tiết niệu, số lần tái phát bệnh) Các thông tin này giúp phân loại đối tượng nghiên cứu theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp…

- Phần 2: Kiến thức chung về sỏi hệ tiết niệu

Phần này gồm 5 câu hỏi liên quan đến kiến thức của người bệnh về sỏi hệ tiết niệu: nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng, biến chứng Đối tượng nghiên cứu sẽ đưa ra ý kiến của mình về các quan điểm đó Sau đó chúng tôi đánh giá bằng cách cho điểm theo từng câu hỏi để tìm điểm trung bình kiến thức

- Phần 3: Kiến thức phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu

Phần này gồm 15 câu hỏi liên quan đến kiến thức của người bệnh về chế độ

ăn uống và lối sống để phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu Đối tượng nghiên cứu sẽ đưa

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Ngoại Trường Đại học y Hà Nội (2013). Sỏi tiết niệu. Nhà xuất bản y học, tr.203-213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sỏi tiết niệu
Tác giả: Bộ môn Ngoại Trường Đại học y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2013
2. Bộ Y tế (2015). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận, tiết niệu. Hà Nội, tr 55-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận, tiết niệu
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
3. Bộ Y tế (2016). Phòng ngừa sỏi hệ tiết niệu tái phát, &lt;https://suckhoedoisong.vn/phong-ngua-soi-tiet-nieu-tai-phat-n115067.html&gt;, truy cập ngày 10/10/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng ngừa sỏi hệ tiết niệu tái phát
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Sức khỏe và Đời sống
Năm: 2016
4. Nguyễn Đức Cường (2011), Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể kết hợp với Tamsulosin, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại hoc Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể kết hợp với Tamsulosin
Tác giả: Nguyễn Đức Cường
Nhà XB: Trường Đại hoc Y Dược Huế
Năm: 2011
5. Nguyễn Ý Đức (2009). Dinh dưỡng và thực phẩm. NXB Y học, tr.68-72 6. Trần Văn Hinh (2011). Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và ứng dụng kỹthuật cao trong điều trị sỏi đường tiết niệu, Đề tài độc lập cấp nhà nước báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài, Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Ý Đức
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
7. Trần Văn Hinh (2013). Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh sỏi hệ tiết niệu. NXB Y học, Hà Nội, tr.38-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh sỏi hệ tiết niệu
Tác giả: Trần Văn Hinh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2013
8. Trần Văn Hinh (2015). Đại cương sỏi tiết niệu, &lt;http://www.hospital103.vn/vietnamese/bai-giang-chuyen-nganh/tiet-nieu/dai-cuong-soi-tiet-nieu/1072/&gt;, truy cập ngày 2/8/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương sỏi tiết niệu
Tác giả: Trần Văn Hinh
Năm: 2015
9. Nguyễn Hoàng (2020). Thói quen ăn mặn của người Việt rước bệnh vào thân, &lt;https://suckhoedoisong.vn/thoi-quen-an-man-cua-nguoi-viet-ruoc-benh-vao-than-n142695.html&gt;, truy cập ngày 2/8/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thói quen ăn mặn của người Việt rước bệnh vào thân
Tác giả: Nguyễn Hoàng
Nhà XB: Sức khỏe và Đời sống
Năm: 2020
10. Nguyễn Thị Thu Hương (2018). Thực trạng kiến thức về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu của người bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh năm 2018, Đề tài cơ sở, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức về phòng tái phát sỏi hệ tiết niệu của người bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh năm 2018
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2018

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN