ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Người cao tuổi đang sinh sống tại xã Vũ Phúc thành phố Thái Bình
- Người cao tuổi sinh sống tại xã Vũ Phúc thành phố Thái Bình tối thiểu 12 tháng
- Người cao tuổi đồng ý tham gia vào nghiên cứu
- Người cao tuổi: đang nằm viện, đang sống tại viện dưỡng lão, người không có khả năng giao tiếp
- Những người không tự di chuyển độc lập được.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019
- Thời gian thu thập số liệu sẽ được thu thập từ tháng 3/2019 đến 5/2019
Nghiên cứu được thực hiện tại xã Vũ Phúc, TP Thái Bình, bao gồm tất cả 8 thôn: Thanh Miếu, Phúc Thượng, Phúc Hạ, Bắc Sơn, Đông Hạ, và Phúc Khánh.
Cự Phú, Thôn Tây Hạ.
Thiết kế
- Nghiên cứu can thiệp một nhóm có đánh giá trước sau tại cộng đồng
Hình 2 1: Sơ đồ qui trình nghiên cứu
Thời gian Điều tra thử Đánh giá trước can thiệp Can thiệp Đánh giá sau can thiệp
Tháng 3/2019 Tháng 4/2019 Tháng 4/2019 Tháng 5/2019 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức p 1 (1- p 1 ) + p 2 (1- p 2 ) n =Z 2 (α,β)
Trong nghiên cứu này, cỡ mẫu được xác định là n, với tỷ lệ người có kiến thức tốt về dự phòng té ngã trước can thiệp là p1 = 21% theo nghiên cứu của Gamage Sau can thiệp, tỷ lệ này dự kiến sẽ tăng lên 58% (p2) Mức ý nghĩa thống kê được chọn là α = 0,05, tương ứng với ngưỡng 95%, trong khi xác suất mắc sai lầm loại II được xác định là β = 0,1.
Với các tham số trên, tra bảng Z (α,β) = 10,5 Thay các giá trị vào công thức, ta tính được cỡ mẫu: 339 làm tròn 340 người
Dự kiến sẽ có 5 % (17 người) số mẫu không sử dụng được Như vậy số mẫu sẽ lấy là 357, làm tròn thành 360 người.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn ngẫu nhiên đơn: Lựa chọn mỗi thôn 45 người, tổng số có 8 thôn đủ cỡ mẫu cần lấy là 360 người
Để chọn mẫu, sử dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn với bảng số ngẫu nhiên để xác định NCT từ danh sách từng thôn Lập danh sách NCT và đánh số thứ tự, sau đó chọn NCT bằng cách khoanh ngẫu nhiên trên bảng số ngẫu nhiên 5 số, từ trên xuống dưới và từ trái sang phải, với điều kiện số được chọn phải khác 0 và nhỏ hơn 1350 Mỗi thôn sẽ chọn 45 NCT, sau đó gửi giấy mời tham gia nghiên cứu đến NCT tại 8 thôn Vào ngày giờ ghi trên giấy mời, NCT sẽ tập trung tại hội trường thôn Điều tra viên sẽ giới thiệu bản thân, mục đích nghiên cứu và mời NCT tham gia vào nghiên cứu.
Công cụ và Phương pháp thu thập số liệu
Bộ công cụ bao gồm 52 câu được phát triển dựa trên các yếu tố rủi ro gây té ngã theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới và các bước phòng ngừa té ngã của CDC.
- Câu hỏi thu thập thống tin chung: 10 câu
- Câu hỏi thu thập hiểu biết về yếu tố rủi ro sinh học: 10 câu
- Câu hỏi thu thập hiểu biết về yếu tố rủi ro hành vi: 15 câu
- Câu hỏi thu thập hiểu biết về yếu tố rủi ro môi trường: 4 câu
- Câu hỏi thu thập hiểu biết về yếu tố rủi ro kinh tế - xã hội: 4 câu
- Câu hỏi thu thập hiểu biết về các bước dự phòng té ngã: 9 câu
Bộ công cụ được sự góp ý của các chuyên gia:
TT Họ và tên Trình độ Đơn vị công tác Chức vụ
2 Nguyễn Thanh Sơn Tiến sỹ
3 Tô Minh Tuấn Thạc sỹ Điều dưỡng
Trưởng bộ môn Điều dưỡng
Thanh Bác sỹ CKI Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình
Trưởng khoa Nội cán bộ - Lão khoa luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Sau khi hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu, chúng tôi sẽ tiến hành thử nghiệm trên 30 người cao tuổi không tham gia vào các đối tượng nghiên cứu sau này Dựa trên kết quả thu được, chúng tôi sẽ chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện nội dung bộ công cụ điều tra Kết quả chỉ số Cronbach’s alpha sẽ được trình bày trong bảng dưới đây.
STT Nội dung đánh giá Điểm Cronbach’s alpha
1 Các yếu tố rủi ro sinh học 0,706
2 Các yếu tố rủi ro hành vi 0,793
3 Các yếu tố rủi ro môi trường 0,730
4 Các yếu tố rủi ro kinh tế - xã hội 0,736
5 Các bước dự phòng té ngã 0,898
2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu
*)Tập huấn cho điều tra viên về bộ công cụ thu thập số liệu
- Đối tượng được tập huấn (điều tra viên): 03 giảng viên và 11 sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
- Nội dung tập huấn: thống nhất mục đích của cuộc điều tra, nội dung các câu hỏi, kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng tiếp xúc với NCT
- Thời gian, địa điểm tập huấn: 01 buổi tại giảng đường trường Cao Đẳng Y tế Thái Bình
- Người tập huấn: Người nghiên cứu (học viên)
Điều tra viên chỉ tham gia vào việc thu thập số liệu, trong khi người nghiên cứu GDSK sẽ đảm nhận vai trò chính trong tất cả các lần can thiệp để đảm bảo tính nhất quán cho nhóm nghiên cứu.
*) Thu thập số liệu tại các thời điểm
Sử dụng một mẫu phiếu điều tra thống nhất để đánh giá cho cả nhóm nghiên cứu, bao gồm thời điểm trước can thiệp (T1) và sau can thiệp 1 tháng (T2).
- Tiến trình thu thập thông tin/dữ liệu:
Bước 1: Xin ý kiến đồng ý tiến hành nghiên cứu của Uỷ ban nhân dân xã, đề nghị sự phối hợp giúp đỡ của trạm y tế xã
Bước 2: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu
Bước 3: Liên hệ với y tế thôn để phát giấy mời tới người cao tuổi (NCT), mời họ tập trung tại hội trường thôn Lựa chọn những người đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu Những đối tượng đủ tiêu chuẩn sẽ được giới thiệu về mục đích, nội dung, phương pháp và quyền lợi khi tham gia nghiên cứu Nếu đồng ý, họ sẽ ký tên vào bản đồng thuận.
Bước 4: Những đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi trước khi can thiệp và sau can thiệp 1 tháng
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, nghiên cứu viên sẽ tiến hành kiểm tra toàn bộ bảng câu hỏi Các số liệu sẽ được mã hóa và nhập vào máy tính để thực hiện phân tích.
Trước can thiệp (T1), các y tế thôn đã mời người cao tuổi tham gia vào 8 buổi tại nhà văn hóa của 8 thôn, theo sự thống nhất với trạm y tế xã và nghiên cứu viên Nghiên cứu viên cùng 14 điều tra viên đã lựa chọn 45 NCT cho mỗi thôn, đảm bảo đủ cỡ mẫu Trước khi phỏng vấn, điều tra viên đã giải thích rõ về quá trình nghiên cứu và chỉ tiến hành thu thập dữ liệu khi NCT đồng ý tham gia, yêu cầu ký vào phiếu đồng ý Sau đó, điều tra viên tiến hành phỏng vấn NCT bằng bộ câu hỏi đã chuẩn bị, kiểm tra lại thông tin để đảm bảo tính chính xác Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 10 phút, với mỗi điều tra viên phỏng vấn 3 NCT trong một buổi.
Can thiệp được thực hiện ngay sau khi phỏng vấn thu thập số liệu lần 1 (T1), trong đó nghiên cứu viên tổ chức thuyết trình về các yếu tố nguy cơ gây té ngã và các bước dự phòng trong khoảng 10 phút Sau đó, đối tượng sẽ nhận tờ rơi, tham gia thảo luận và thực hiện theo hướng dẫn trong khoảng 30 phút Nội dung can thiệp chi tiết được trình bày trong mục 2.6.3.
Sau một tháng can thiệp, y tế thôn sẽ mời những người cao tuổi đã tham gia phỏng vấn lần đầu đến tham gia 8 buổi giáo dục sức khoẻ tại nhà văn hóa của 8 thôn, theo sự thống nhất giữa nghiên cứu viên và trạm y tế xã Nghiên cứu viên cùng 14 điều tra viên sẽ tiến hành phỏng vấn sau can thiệp bằng bộ câu hỏi giống như lần đánh giá đầu tiên Sau khi phỏng vấn, điều tra viên sẽ kiểm tra lại thông tin trên phiếu để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác.
- Thời điểm can thiệp: Được thực hiện sau khi thực hiện xong thu thập số liệu lần 1 (T1)
- Nguyên tắc can thiệp: Chương trình can thiệp đễ hiểu, dễ áp dụng, phù hợp với đối tượng
- Cơ sở để can thiệp: Dựa 4 yếu tố nguy cơ gây té ngã qua báo cáo của WHO
Các bước phòng chống té ngã cho người cao tuổi được trình bày trong bộ tài liệu STEADI của CDC Hoa Kỳ nhằm giảm thiểu nguy cơ tử vong và thương tích cho nhóm đối tượng này.
Mỗi nhóm sẽ tham gia buổi tư vấn về các yếu tố nguy cơ gây té ngã ở người cao tuổi (NCT) và các biện pháp phòng ngừa Sau buổi thuyết trình, NCT sẽ nhận tờ rơi chứa thông tin hữu ích và tham gia thảo luận về nội dung trong tờ rơi.
Tài liệu can thiệp bao gồm thuyết trình của WHO về các yếu tố rủi ro gây té ngã ở người cao tuổi và hướng dẫn STEADI của CDC Hoa Kỳ Các tài liệu này cung cấp thông tin về bốn bước phòng ngừa té ngã, đánh giá nguy cơ té ngã, và kiểm tra rủi ro té ngã trong nhà.
Để đảm bảo tính thống nhất giữa các nhóm tham gia nghiên cứu, nghiên cứu viên đã thuyết trình về các yếu tố rủi ro gây té ngã và các bước dự phòng 14 điều tra viên đã hỗ trợ phát tờ rơi và hướng dẫn nội dung trong tờ rơi.
Nghiên cứu viên tổ chức can thiệp bằng cách chia thành 8 nhóm tại nhà văn hóa thôn, mỗi nhóm gồm 45 người, tương ứng với 8 thôn của xã Vũ Phúc Mỗi nhóm sẽ tham gia một buổi tư vấn, tổng cộng có 8 buổi, với thời gian thảo luận khoảng 40 phút cho mỗi nhóm.
- Phương tiện can tiệp: Tài liệu truyền thông, tờ rơi, bút, bộ câu hỏi phỏng vấn, bản đồng thuận tham gia nghiên cứu, sổ ghi chép, loa, micro
- Quy trình can thiệp/trình tự của một buổi can thiệp:
Phát tờ rơi và yêu cầu NCT đọc tờ rơi sau đó giải thích từng nội dung
Trao đổi, thảo luận, giải đáp các thắc mắc của NCT về các thông tin cần thu thập từ phiếu điều tra
Tóm tắt, kết thúc buổi tư vấn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến Định nghĩa PPTT
1 Tuổi Được xác định khoảng thời gian kể từ ngày sinh đến thời điểm lấy số liệu
2 Giới Là giới tính của đối tượng nghiên cứu, có hai giá trị là nam, nữ
Bậc giáo dục cao nhất đã đạt được bao gồm:
Không biết chữ, tiểu học, trung học, phổ thông, trung cấp, cao đẳng hay đại học, sau đại học
Là nghề nghiệp chính chiếm phần lớn thời gian mà trước năm 60 tuổi đối tượng nghiên cứu đã làm
Là công việc hiện tại của đối tượng nghiên cứu đang làm như là nông dân, chăm nuôi, nghỉ hưu…
Người có tôn giáo là những cá nhân thực hành một tôn giáo và tuân thủ các giới luật của nó Trong khi đó, người không có tôn giáo có thể vẫn giữ niềm tin tôn giáo nhưng không thực hiện các giới luật liên quan.
Tình trạng hôn nhân bao gồm hai loại chính: Độc thân, tức là đối tượng nghiên cứu hiện tại không có vợ hoặc chồng, có thể là chưa kết hôn, đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã mất; và Đã kết hôn, nghĩa là đối tượng nghiên cứu hiện tại đang có vợ hoặc chồng.
Phỏng vấn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
STT Tên biến Định nghĩa PPTT
Kiến thức về các yếu tố rủi ro sinh học
Sự hiểu biết về các yếu tố sinh học liên quan đến té ngã bao gồm các đặc điểm cá nhân như tuổi, giới tính và chủng tộc.
Kiến thức về các yếu tố rủi ro hành vi
Hiểu biết về các yếu tố rủi ro hành vi liên quan đến hành động, cảm xúc và lựa chọn hàng ngày của con người có thể giúp giảm thiểu nguy cơ té ngã Những yếu tố này có khả năng được điều chỉnh để cải thiện an toàn và sức khỏe.
Kiến thức về các yếu tố rủi ro môi trường
Sự hiểu biết về các yếu tố môi trường liên quan đến sự tương tác giữa điều kiện vật lý của cá nhân và môi trường xung quanh, bao gồm các mối nguy hiểm tại nhà và trong môi trường công cộng Những yếu tố này không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra ngã, mà là sự tương tác giữa chúng và các yếu tố môi trường khác Các mối nguy hiểm trong nhà có thể bao gồm cầu thang hẹp, bề mặt trơn trượt, thảm trơn và thiếu ánh sáng.
Kiến thức về các yếu tố rủi ro kinh tế - xã hội
Hiểu biết về các yếu tố rủi ro kinh tế xã hội liên quan đến té ngã là rất quan trọng Những yếu tố này bao gồm điều kiện xã hội và tình trạng kinh tế của cá nhân, cũng như khả năng của cộng đồng trong việc đối phó với các rủi ro này.
Kiến thức về các bước dự phòng té ngã
Kiến thức về phòng ngừa té ngã ở người cao tuổi bao gồm những hiểu biết và thông tin thu được từ kinh nghiệm cá nhân, các nguồn tin tức, và các hoạt động tuyên truyền.
2.8 Các khái niệm, thang đo, tiêu chuẩn đánh giá Điểm kiến thức của đối tượng nghiên cứu sẽ được đánh giá như sau: Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm Số lượng câu hỏi về các yếu tố rủi: sinh học là 10 câu tương ứng với 10 điểm, hành vi: 15 câu tương ứng 15 điểm, môi trường: 4 câu tương ứng 4 điểm, kinh tế - xã hội: 4 câu tương tứng 4 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si điểm, các bước dự phòng: 9 câu tương ứng 9 điểm Tổng cộng tất cả: 42 câu tương ứng 42 điểm
Kết quả phân loại kiến thức sẽ được đánh giá dựa trên tỷ lệ câu trả lời đúng, cụ thể: dưới 50% là kiến thức kém, từ 50% đến dưới 75% là kiến thức trung bình và từ 75% trở lên là có kiến thức tốt.
*) Kiến thức về các yếu tố rủi ro sinh học (tối đa 10 điểm):
- Kiến thức kém: Trả lời đạt