ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi mắc NKHHCT nhập viện điều trị tại bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định
Trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2017, các bà mẹ có con dưới 5 tuổi mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đã đưa trẻ nhập viện tại khoa hô hấp và khoa cấp cứu – sơ sinh của bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định.
+ Bà mẹ không có khả năng nhận thức và giao tiếp + Bà mẹ không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa cấp cứu – sơ sinh và khoa hô hấp, bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2016 đến tháng 9/2017
Thiết kế nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu can thiệp một nhóm có so sánh trước sau
So sánh trước và sau can thiệp
Sơ đồ 2.1: Qui trình nghiên cứu Đánh giá kiến thức, thái độ của bà mẹ trước can thiệp
Bệnh NKHHCT, Chăm sóc trẻ mắc NKHHCT,
Các bà mẹ được lựa chọn vào
(Theo tiêu chuẩn chọn mẫu)
Phân tích, Can thiệp GDSK về NKHHCT Đánh giá kiến thức, thái độ của bà mẹ sau can thiệp
Bệnh NKHHCT, Chăm sóc trẻ mắc NKHHCT,
Dự phòng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
- Nội dung can thiệp giáo dục sức khoẻ: kiến thức, thái độ của bà mẹ về bệnh
NKHHCT; kiến thức, thái độ của bà mẹ về chăm sóc trẻ mắc NKHHCT; kiến thức, thái độ của bà mẹ về dự phòng NKHHCT
- Người can thiệp: Nhóm nghiên cứu
Tại bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định, thời gian nằm viện trung bình của trẻ mắc NKHHCT là từ 7 đến 10 ngày Để cải thiện tình hình, chúng tôi đã tiến hành thu thập số liệu và can thiệp vào đối tượng nghiên cứu Việc đánh giá kiến thức và thái độ của các bà mẹ về NKHHCT được thực hiện vào ngày đầu sau khi trẻ nhập khoa điều trị (Đánh giá lần 1) thông qua phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bộ câu hỏi có sẵn tại phòng bệnh khoa Hô Hấp và khoa Cấp Cứu – Sơ Sinh, với thời gian 20 phút cho mỗi bà mẹ.
Tổng hợp và phân tích kết quả đánh giá kiến thức của các bà mẹ nhằm xác định những thiếu sót và hạn chế về kiến thức, thái độ liên quan đến bệnh, chăm sóc và dự phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính Mục tiêu là xây dựng chương trình can thiệp phù hợp với nhu cầu của các bà mẹ.
Tiến hành can thiệp giáo dục sức khoẻ cho các bà mẹ sau đánh giá lần 1 trong 1 ngày, với nội dung phù hợp trong 20 phút tại phòng bệnh Hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho các bà mẹ trong thời gian bệnh nhi điều trị, đồng thời cung cấp tài liệu phát tay về NKHHCT Đánh giá lại kiến thức và thái độ của các bà mẹ lần 2 trước khi trẻ ra viện, sau 5 – 7 ngày so với lần 1, thông qua bộ câu hỏi tương tự để so sánh sự thay đổi về kiến thức và thái độ về NKHHCT tại phòng bệnh khoa Hô Hấp/ khoa Cấp Cứu – Sơ Sinh trong 20 phút.
Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu này tập trung vào các bà mẹ có con dưới 5 tuổi mắc bệnh Nhiễm khuẩn huyết cấp tính (NKHHCT) đang điều trị tại khoa cấp cứu-sơ sinh và khoa hô hấp, bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định Đối tượng nghiên cứu được chọn mẫu theo tiêu chuẩn cụ thể, nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe và quá trình điều trị của trẻ em mắc NKHHCT tại bệnh viện Kết quả nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho việc cải thiện chất lượng điều trị và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em mắc NKHHCT tại tỉnh Nam Định.
- Cỡ mẫu can thiệp được tính theo công thức tính cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 tỷ lệ được áp dụng như sau: n = Z 2 (α, β) 2
Trong đó: n là số bà mẹ tham gia nghiên cứu α là xác suất sai lầm loại 1 β là xác xuất sai lầm loại 2
Z 2 (α, β) : Tra từ bảng Z tương ứng với giá trị α = 0,05 và β = 0,10 thì Z 2 (α, β) = 10,5
P 0 là tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thái độ không đúng về NKHHCT tại quần thể trước can thiệp
- P1 là tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thái độ không đúng về NKHHCT tại quần thể sau can thiệp
Theo nghiên cứu của Đàm Thị Tuyết năm 2010, tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thái độ không đúng về NKHHCT trước can thiệp là 30,8%, giảm xuống còn 7,6% sau can thiệp Với P0 là 0,31 và P1 là 0,08, tính toán cho thấy cần 57 mẫu, nhưng nhóm nghiên cứu đã tăng thêm 15% để tránh sai sót Trong thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2017, số trẻ nhập viện tăng do thay đổi khí hậu, và để đảm bảo đạo đức nghiên cứu, nhóm đã can thiệp và tư vấn cho tất cả bà mẹ theo tiêu chuẩn chọn mẫu, cuối cùng thu thập được 83 bà mẹ.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tập trung vào các bà mẹ có con dưới 5 tuổi mắc NKHHCT điều trị tại bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2017 Nhóm nghiên cứu đã lựa chọn được 83 bà mẹ đủ điều kiện tham gia nghiên cứu.
Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
- Công cụ thu thập số liệu được xây dựng dựa trên chương trình ARI (Bộ y tế,
2014) và đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Hiếu (2012) với các nội dung: + Phần A: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: gồm 12 câu hỏi được đánh số từ A1 đến A12
+ Phần B: Đánh giá kiến thức của bà mẹ về NKHHCT gồm 22 câu hỏi lựa chọn với đáp áp đúng nhất được đánh số từ B1 đến B22 Bao gồm 3 nội dung: kiến thức của bà mẹ về bệnh NKHHCT từ câu B1 đến câu B8, kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ mắc NKHHCT từ câu B9 đến câu B17, kiến thức của bà mẹ về dự phòng NKHHCT từ câu B18 đến câu B22
+ Phần C: Đánh giá thái độ của bà mẹ về NKHHCT gồm 10 câu hỏi lựa chọn được đánh số từ C1 đến C10 Bao gồm 3 nội dung: thái độ của bà mẹ về bệnh NKHHCT từ câu C1 đến câu C2, thái độ của bà mẹ về chăm sóc trẻ mắc NKHHCT từ câu C3 đến câu C5, thái độ của bà mẹ về dự phòng NKHHCT từ câu C6 đến câu C10
Bộ công cụ đã được 3 chuyên gia thẩm định với chỉ số giá trị (CVI) đạt 0,93 Để đảm bảo tính khách quan, 30 bà mẹ tham gia đánh giá thử nghiệm không thuộc đối tượng nghiên cứu sau này, và kết quả cho thấy độ tin cậy cao.
STT Nội dung đánh giá Điểm Cronbach’s alpha
1 Kiến thức của bà mẹ về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 0,759
2 Thái độ của bà mẹ về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 0,714
3 Kiến thức và thái độ của bà mẹ về NKHHCT 0,723
Bộ công cụ có điểm Cronbach’s alpha > 0,70 nên đạt tiêu chuẩn được sử dụng trong nghiên cứu này
- Tiến trình thu thập số liệu:
+ Bước 1: Lựa chọn được các bà mẹ đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Bước 2: Các bà mẹ sẽ được thông tin về mục đích, ý nghĩa, phương pháp và quyền lợi khi tham gia nghiên cứu Sau khi đồng ý, họ sẽ ký vào bản đồng thuận (Phụ lục 1) và được hướng dẫn về hình thức tham gia cũng như cách trả lời các thông tin trong phiếu đánh giá.
Bước 3: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ để thu thập thông tin về kiến thức và thái độ của họ đối với bệnh, cũng như cách chăm sóc và phòng ngừa nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) Qua đó, phân tích để xác định những nội dung kiến thức và thái độ còn thiếu sót và yếu kém của các bà mẹ (Đánh giá lần 1).
Bước 4: Tiến hành can thiệp giáo dục sức khoẻ cho các bà mẹ sau phỏng vấn lần 1, diễn ra trong vòng 1 ngày Tập trung vào việc nâng cao kiến thức và thái độ còn thiếu về nhiễm khuẩn hậu sản, đồng thời phát tài liệu hướng dẫn cho các bà mẹ (Phụ lục 3, 4).
Bước 5: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ sau 5 – 7 ngày can thiệp giáo dục sức khoẻ, ngay trước khi trẻ ra viện (Đánh giá lần 2) Sử dụng bộ câu hỏi giống nhau để so sánh kết quả trước và sau can thiệp.
Các biến số nghiên cứu, cách thức đo lường
2.6.1 Các biến số về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu:
Tuổi là số tuổi hiện tại của đối tượng nghiên cứu tại thời điểm phỏng vấn, được xác định bằng công thức: tuổi = 2017 – năm sinh Đây là một biến định lượng quan trọng trong nghiên cứu.
Trình độ học vấn của bà mẹ được xác định là mức độ bằng cấp cao nhất mà bà hiện có, bao gồm các giá trị như: không biết chữ, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học.
Nghề nghiệp của bà mẹ hiện tại được xác định qua các hình thức công việc, bao gồm cán bộ, viên chức, công nhân, nông dân, nội trợ và các loại nghề khác.
- Nơi cư trú: là khu vực hiện nay bà mẹ đang sinh sống, là biến định tính gồm các giá trị sau: thành thị; nông thôn
- Số con của bà mẹ: là biến định lượng gồm 2 giá trị: 1 con và từ 2 con trở lên
- Nhận được thông tin là biến định tính có 2 giá trị: có và không
Nguồn thông tin về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là một biến định tính, bao gồm các giá trị như: nhân viên y tế, thông tin từ truyền thông đại chúng, và ý kiến từ bạn bè hoặc người thân.
2.6.2 Các biến số kiến thức của bà mẹ về NKHHCT
Kiến thức của bà mẹ về NKHHCT là sự ghi nhận những hiểu biết của bà mẹ về bệnh NKHHCT, chăm sóc trẻ mắc NKHHCT và dự phòng NKHHCT
2.6.2.1 Kiến thức của bà mẹ về bệnh NKHHCT: bao gồm kiến thức đúng về khái niệm, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ, dấu hiệu bệnh:
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là tình trạng nhiễm trùng xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trong đường hô hấp, bao gồm mũi, tai, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, tiểu phế quản và phổi Thời gian mắc bệnh thường không vượt quá 30 ngày, ngoại trừ trường hợp viêm tai giữa cấp, có thể kéo dài đến 14 ngày.
- Nguyên nhân thường gặp gây NKHHCT do virus và vi khuẩn Các nguyên nhân khác như nấm và ký sinh trùng ít gặp hơn
Các yếu tố nguy cơ bao gồm trẻ sinh ra với cân nặng thấp dưới 2500g, không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ, và tiếp xúc với ô nhiễm nội thất, khói bụi trong nhà cũng như khói thuốc lá.
+ Thời tiết lạnh, thay đổi là điều kiện thuận lợi gây NKHCT ở trẻ em
+ Ngoài các yếu tố trên, nhà ở chật chội, thiếu vệ sinh, đời sống kinh tế thấp, thiếu vitamin A cũng là điều kiện làm trẻ dễ mắc NKHHCT
+ Ho + Sốt + Chảy nước mũi + Nhịp thở nhanh:
+ Rút lõm lồng ngực (RLLN): lồng ngực phía dưới bờ sườn hoặc phần dưới của xương ức rút lõm xuống trong thì hít vào
+bThở khò khè +0Thở rít:
- Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
+ Trẻ không uống được hoặc bỏ bú + Co giật
+ Ngủ li bì hoặc khó đánh thức + Thở rít khi nằm yên
- Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ dưới 2 tháng tuổi
+ Bú kém hoặc bỏ bú
+ Co giật + Ngủ li bì hoặc khó đánh thức + Thở rít khi nằm yên
+ Thở khò khè + Sốt hoặc hạ nhiệt độ
2.6.2.2 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ mắc NKHHCT: bao gồm kiến thức đúng về cách làm thông thoáng đường thở, giảm khó thở, giảm ho bằng thuốc đông y, vệ sinh mũi và họng, giữ ấm cho trẻ, chế độ ăn uống hợp lý
-1Làm thông thoáng đường thở và giảm khó thở cho trẻ bằng cách:
Tư thế vai cao và cổ ngửa là rất quan trọng trong việc làm sạch mũi họng Để thực hiện, bạn nên sử dụng khăn lau sạch hoặc giấy thấm sâu kèn để nhỏ mũi, đồng thời vệ sinh họng bằng dung dịch nước muối sinh lý.
+ Trẻ đang bú mẹ thì bà mẹ cần vắt sữa đổ thìa
- Giảm ho, làm dịu đau họng bằng các loại thuốc đông y không gây độc hại như quất hấp đường, hoa hồng hấp đường, mật ong,…
- Giữ ấm cho trẻ về mùa lạnh và khi thời tiết thay đổi, đặc biệt phần cổ và ngực trẻ
- Chế độ ăn uống hợp lý là:
+ Cho trẻ ăn tốt hơn khi ốm, tiếp tục cho trẻ ăn lúc bệnh + Cho trẻ bú mẹ nhiều hơn bình thường, tăng cường bú mẹ bằng cách cho bú nhiều bữa hơn trong ngày hoặc bú với một lượng nhiều hơn trong một lần bú + Thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu
+ Chia làm nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa một ít luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
+ Không kiêng trong chế độ ăn như: tôm, cua, dầu, mỡ…
- Cho trẻ uống nhiều nước ấm theo nhu cầu/ Bú mẹ nhiều lần
2.6.2.3 Kiến thức của bà mẹ về dự phòng NKHHCT: bao gồm kiến thức đúng về các biện pháp phòng bệnh cho trẻ bằng cách:
- Vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ Đặc biệt là vệ sinh mũi, họng cho trẻ
- Giữ ấm cho trẻ khi thời tiết lạnh
- Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch -1Không cho trẻ tiếp xúc với khói bếp, bụi, lông súc vật
- Không cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá trong nhà
- Trẻ được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và đảm bảo vita- min A
- Cách ly trẻ với người đang mắc bệnh hô hấp để tránh lây lan
2.6.3 Các biến số thái độ của bà mẹ về NKHHCT
Thái độ của bà mẹ về NKHHCT là sự ghi nhận thái độ của bà mẹ về bệnh, chăm sóc và dự phòng NKHHCT
2.6.3.1 Thái độ của bà mẹ về bệnh NKHHCT
Bà mẹ có thái độ đúng về bệnh NKHHCT là bà mẹ đồng ý và rất đồng ý về bệnh NKHHCT hay mắc ở trẻ nhỏ, đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay khi trẻ có dấu hiệu khó thở hơn, mệt hơn, bú kém hơn hoặc không uống được
2.6.3.2 Thái độ của bà mẹ về chăm sóc trẻ mắc NKHHCT
Bà mẹ có thái độ đúng về chăm sóc trẻ mắc NKHHCT là bà mẹ đồng ý và rất đồng ý cho trẻ vệ sinh mũi họng bằng dung dịch nước muối sinh lý, không cho trẻ ăn uống kiêng khem, điều trị sớm cho trẻ khi mắc bệnh
2.6.3.3 Thái độ của bà mẹ về dự phòng NKHHCT
Bà mẹ có thái độ đúng về dự phòng NKHHCT là bà mẹ đồng ý và rất đồng ý không cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, bụi, lông súc vật, giữ ấm cho trẻ khi thời tiết lạnh, nuôi dưỡng trẻ hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu, tiêm phòng đầy đủ theo quy định và cách ly trẻ với người mắc bệnh hô hấp luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
2.6.4 Mối liên quan giữa các biến
Biến độc lập Biến phụ thuộc
1.Tuổi 2.Trình độ học vấn
3 Kiến thức về chăm sóc
4 Kiến thức về dự phòng
7 Thái độ về chăm sóc
8 Thái độ về dự phòng
Tiêu chuẩn đánh giá
Bài viết đánh giá kiến thức của bà mẹ về NKHHCT thông qua 22 câu hỏi trắc nghiệm Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm, trong khi câu trả lời sai hoặc không biết sẽ nhận 0 điểm Tổng điểm kiến thức được tính và điểm cắt ngang là 70% để phân loại mức độ hiểu biết của bà mẹ, dựa trên nghiên cứu của Mai Anh Tuấn năm 2008.
Tổng số điểm tối đa cho 22 câu hỏi là 22 điểm Các bà mẹ có tổng điểm kiến thức từ 15 điểm trở lên (tương đương 70% câu trả lời đúng) sẽ được xếp vào nhóm có kiến thức đạt, trong khi những bà mẹ có điểm dưới 15 sẽ được đánh giá là kiến thức chưa đạt.
+ Cách tính điểm và phân loại kiến thức đạt và không đạt trước và sau can thiệp là giống nhau
Bài đánh giá thái độ của bà mẹ về NKHHCT bao gồm 10 câu hỏi, với câu trả lời được phân loại theo thang điểm Likert từ 1 đến 5: Rất không đồng ý (1), không đồng ý (2), không rõ (3), đồng ý (4), và rất đồng ý (5) Tổng điểm sẽ được tính và quy về điểm trung bình cho mỗi câu trả lời bằng cách chia tổng điểm cho 10 câu hỏi Nếu bà mẹ có điểm trung bình từ 4 đến 5, tương ứng với câu trả lời đồng ý và rất đồng ý, sẽ được xếp loại thái độ đúng Ngược lại, nếu điểm trung bình dưới 4, tương ứng với các câu trả lời rất không đồng ý, không đồng ý và không rõ, sẽ được xếp loại thái độ không đúng.
Xác định đúng hoặc sai về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) ở trẻ em cần dựa trên các tài liệu chính thống và hiện hành, bao gồm chương trình phòng chống NKHHCT của Bộ Y tế (2014), tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh (2008), và sách Điều dưỡng nhi khoa của nhà xuất bản Y học Hà Nội (2008).
Đánh giá sự thay đổi sau can thiệp giáo dục so với trước can thiệp dựa trên mức chênh điểm trung bình của các câu trả lời và sự khác biệt về tỷ lệ đúng cho từng nội dung đánh giá.
Xử lý và phân tích số liệu
Dữ liệu đã được làm sạch và sau đó được nhập vào phần mềm SPSS 16.0 để phân tích Kết quả được trình bày thông qua các bảng và biểu đồ phù hợp.
- Phân tích mô tả: tính n, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình
Phân tích sự khác biệt giữa các tỷ lệ có thể sử dụng test McNemar và test χ2, trong khi kiểm định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình được thực hiện bằng t-test Kết quả được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
Vấn đề đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu này đã được hội đồng khoa học trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và lãnh đạo bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định chấp thuận và cho phép thực hiện.
Bà mẹ tham gia nghiên cứu được thông tin rõ ràng về mục đích, lợi ích và quy trình phỏng vấn Họ có quyền đồng ý hoặc từ chối tham gia mà không ảnh hưởng đến chất lượng khám và chữa bệnh Sự tham gia của bà mẹ là hoàn toàn tự nguyện.
- Mọi bà mẹ dù có tham gia vào nghiên cứu hay không đều được GDSK
- Các thông tin thu thập được bà mẹ chấp thuận để sử dụng làm kết quả nghiên cứu
Thông tin về các bà mẹ tham gia nghiên cứu sẽ được bảo mật và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Sai số và cách khắc phục sai số
* Những sai số mắc phải trong quá trình nghiên cứu:
- Sai số thông tin do đối tượng không hiểu rõ nội dung của câu hỏi
- Sai số do quá trình nhập số liệu xử lý số liệu bằng máy tính
* Cách khắc phục sai số:
- Thiết kế bộ câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, đơn giản, logic, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu
- Tiến hành điều tra thử tìm ra những điểm chưa hợp lý để khắc phục
Điều tra viên được đào tạo kỹ lưỡng về cách sử dụng bộ câu hỏi, kỹ năng tiếp cận đối tượng và thực hiện các bài thử nghiệm trước khi tiến hành điều tra thực địa.
- Trước khi phỏng vấn điều tra viên phải giải thích rõ mục đích và ý nghĩa để đối tượng hợp tác đảm bảo được tính trung thực
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra số liệu trước khi phân tích
Để đảm bảo độ chính xác của số liệu, quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện cẩn thận Số liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch và nhập hai lần riêng biệt, sau đó so sánh để phát hiện sự khác biệt và tiến hành sửa chữa.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi (n = 83)
Biểu đồ 3.1 cho thấy đa phần các bà mẹ tham gia nghiên cứu thuộc nhóm tuổi từ
26 đến 35 tuổi (61,5%) Chỉ có 8,4% bà mẹ có độ tuổi trên 35 tuổi Trong khi, các bà mẹ có độ tuổi còn trẻ dưới 26 tuổi là 30,1%
61,5 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nơi cư trú và số con
Các bà mẹ tham gia nghiên cứu chủ yếu cư trú ở nông thôn (74,7%) và có từ 2 con trở lên đạt 65,1%
Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn (n = 83)
Biểu đồ 3.2 cho thấy các bà mẹ tham gia nghiên cứu có trình độ học vấn từ
Tỷ lệ mẹ có trình độ học vấn THPT trở lên đạt 67,5%, trong đó 35% mẹ có trình độ THPT và 32,5% mẹ có trình độ từ trung cấp trở lên.
Nơi cư trú Thành thị 21 25,3
Số con của bà mẹ 1 con 29 34,9
32,5 32,5 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Biểu đồ 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp (n = 83)
Biểu đồ cho thấy rằng phần lớn các bà mẹ có nghề nghiệp là công nhân (37,4%) và nội trợ (30,1%), trong khi tỷ lệ bà mẹ làm nông dân chỉ chiếm 7,2%.
Bảng 3.2 Các đặc điểm về thông tin GDSK
Phần lớn các bà mẹ (31,3%) không nhận được thông tin tư vấn về bệnh, chăm sóc và dự phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) Nguồn thông tin chủ yếu mà họ nhận được là từ nhân viên y tế (50%) và phương tiện truyền thông/sách báo (38,5%) Đặc biệt, 85,6% các bà mẹ mong muốn nhận được thông tin tư vấn từ nhân viên y tế.
Nhận được tư vấn Có 26 31,3
Nguồn thông tin nhận được từ
Mong muốn nhận thông tin từ nguồn
15,7 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Thực trạng kiến thức, thái độ của bà mẹ về NKHHCT trước GDSK
3.2.1 Thực trạng kiến thức của bà mẹ về NKHHCT trước GDSK
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ bà mẹ biết về bệnh NKHHCT (n = 83)
Kết quả biểu đồ trên cho thấy có 65,1% bà mẹ biết về bệnh NKHHCT Tuy nhiên, số bà mẹ chưa biết về bệnh còn chiếm tỷ lệ cao là 34,9%
Bảng 3.3 Kiến thức của bà mẹ về bệnh NKHHCT
Chỉ có 21,7% bà mẹ hiểu đúng về khái niệm bệnh, cho thấy kiến thức về vấn đề này còn hạn chế Tuy nhiên, phần lớn các bà mẹ lại nắm rõ nguyên nhân và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh.
Kiến thức của bà mẹ về bệnh
Trả lời của bà mẹ Trả lời đúng
65,1 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Bảng 3.4 Kiến thức của bà mẹ về dấu hiệu bệnh NKHHCT
Bảng 3.4 chỉ ra rằng kiến thức của các bà mẹ về việc nhận biết dấu hiệu bệnh ở trẻ còn hạn chế, với chỉ 14,5% bà mẹ có khả năng nhận diện đúng các dấu hiệu nguy kịch ở trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên.
5 tuổi Còn 78,3% bà mẹ không nhận biết đúng về dấu hiệu RLLLN
Bảng 3.5 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ mắc NKHHCT
Kiến thức của bà mẹ về dấu hiệu bệnh
Trả lời của bà mẹ Trả lời đúng
- Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi
Nhận biết đúng dấu hiệu rút lõm lồng ngực 18 21,7 65 78,3
Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ mắc NKHHCT
Trả lời của bà mẹ Trả lời đúng
Làm thông thoáng mũi họng 33 39,8 50 60,2
66,3 Giảm ho an toàn bằng thuốc đông y 31 37,3 52 62,7
Tăng cường ăn/bú mẹ nhiều hơn 37 44,6 46 55,4
Chế độ ăn uống hợp lý 59 71,1 24 28,9
Uống nhiều nước ấm theo nhu cầu 50 60,2 33 39,8 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Phần lớn các bà mẹ (71,1%) nhận thức được tầm quan trọng của việc cho trẻ ăn uống hợp lý và uống đủ nước ấm theo nhu cầu (60,2%) Tuy nhiên, chỉ có 26,5% bà mẹ biết cách cho trẻ ở tư thế đúng để thông thoáng đường thở, và chỉ 33,7% biết vắt sữa đổ thìa khi trẻ gặp khó khăn trong việc thở.
Đa số các bà mẹ đều có kiến thức về việc dự phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) cho trẻ Tuy nhiên, kiến thức về các biện pháp giữ ấm, vệ sinh mũi họng và tiêm phòng cho trẻ chỉ đạt mức tối thiểu là 50,6%.
Bảng 3.7 Điểm kiến thức của bà mẹ về bệnh, chăm sóc, dự phòng NKHHCT
Kiến thức của các bà mẹ về nhiễm khuẩn huyết trẻ em còn hạn chế, với điểm trung bình chỉ đạt 11,3 ± 2,9 Đặc biệt, điểm trung bình kiến thức về bệnh của các bà mẹ chỉ là 3,5 ± 1,3.
Kiến thức của bà mẹ về dự phòng
Trả lời của bà mẹ Trả lời đúng
Giữ ấm và vệ sinh mũi họng 42 50,6 41 49,4
Tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch 42 50,6 41 49,4
Tránh thuốc lá, khói bụi, … 74 89,2 9 10,8
Chế độ dinh dưỡng 71 85,5 12 14,5 Đường lây truyền bệnh 63 75,9 20 24,1
Thông số Bệnh Chăm sóc Dự phòng Kiến thức về
X±SD 3,5 ± 1,3 4,3 ± 1,8 3,5 ± 1,1 11,3 ± 2,9 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
3.2.2 1 Thực trạng thái độ của bà mẹ về NKHHCT trước GDSK
Bảng 3.8 Thái độ của bà mẹ về bệnh NKHHCT
Phần lớn các bà mẹ có thái độ đúng đắn khi nhận thấy trẻ có dấu hiệu cần được đưa đến cơ sở y tế Tuy nhiên, vẫn có 21,7% bà mẹ có quan điểm sai lầm khi cho rằng trẻ dưới 5 tuổi thường mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính.
Đa số các bà mẹ có thái độ đúng đắn trong việc chăm sóc trẻ mắc NKHHCT, đặc biệt là về vệ sinh mũi, họng và việc đưa trẻ đến cơ sở y tế để điều trị kịp thời Tuy nhiên, vẫn còn một tỷ lệ cao, lên đến 41%, các bà mẹ có thái độ không đúng về chế độ ăn uống kiêng khem cho trẻ.
Thái độ Nội dung Đúng
Trẻ dưới 5 tuổi hay mắc bệnh 65 78,3 18 21,7
Dấu hiệu đưa trẻ đến CSYT 80 96,4 3 3,6
Thái độ Nội dung Đúng
Vệ sinh mũi, họng 76 91,6 7 8,4 Ăn uống kiêng khem 49 59 34 41 Đưa trẻ đến CSYT điều trị sớm 82 98,8 1 1,2 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Bảng 3.10 Thái độ của bà mẹ về dự phòng NKHHCT
Kết quả bảng 3.10 cho thấy hầu hết các bà mẹ có thái độ đúng về dự phòng
Thái độ của bà mẹ trong việc giữ ấm cho trẻ đạt tỷ lệ cao nhất là 98,8%, trong khi đó, thái độ cách ly trẻ với người mắc bệnh hô hấp chỉ đạt 78,3% Điều này cho thấy có 21,7% bà mẹ vẫn có thái độ không đúng trong việc chăm sóc trẻ.
Bảng 3.11 Thái độ của bà mẹ về NKHHCT
Phần lớn các bà mẹ có thái độ đúng về bệnh và dự phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) cho trẻ Tuy nhiên, vẫn còn 47% bà mẹ có thái độ không đúng về NKHHCT Đặc biệt, thái độ chăm sóc trẻ mắc NKHHCT còn thấp, với 41% bà mẹ không có thái độ đúng trong việc chăm sóc khi trẻ mắc bệnh.
Thái độ Nội dung Đúng
Tránh thuốc lá, khói bụi,… 80 96,4 3 3,6
Thái độ Bệnh Chăm sóc Dự phòng Thái độ về
Không đúng 19(22,9) 34(41) 22(26,5) 39(47) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Thay đổi kiến thức, thái độ của bà mẹ về NKHHCT sau GDSK
3.3.1 Thay đổi kiến thức của bà mẹ về NKHHCT sau GDSK
Bảng 3.12 Thay đổi kiến thức của bà mẹ về bệnh NKHHCT
Sau can thiệp, kiến thức về việc nhận biết dấu hiệu RLLN đã tăng đáng kể từ 21,7% lên 77,1% Trong khi đó, sự thay đổi về kiến thức liên quan đến dấu hiệu nguy kịch ở trẻ lại thấp hơn nhiều.
< 2 tháng tuổi và nhận biết dấu hiệu sớm thường gặp
Bảng 3.13 Thay đổi kiến thức của bà mẹ về dự phòng NKHHCT
Kiến thức của bà mẹ về bệnh NKHHCT
Dấu hiệu thường gặp + Dấu hiệu sớm (nhẹ) + Dấu hiệu muộn (nặng)
+ Trẻ < 2 tháng tuổi + Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi
< 0,05 Nhận biết dấu hiệu RLLN 18 21,7 64 77,1 < 0,05
Kiến thức của bà mẹ về dự phòng NKHHCT
Trả lời đúng Trước GDSK
Giữ ấm và vệ sinh mũi họng là rất quan trọng, với tỷ lệ đạt 42% và 50,6% Tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch cũng cần thiết, đạt 42% và 50,6% Việc tránh thuốc lá và khói bụi có tỷ lệ cao hơn, với 74% và 89,2% Chế độ dinh dưỡng hợp lý đạt 71% và 85,5%, trong khi đường lây truyền bệnh được nhận thức rõ với 63% và 75,9%.
Sau can thiệp, biện pháp phòng bệnh cho trẻ đã có sự thay đổi đáng kể, đặc biệt là việc giữ ấm và vệ sinh mũi họng Tuy nhiên, kiến thức về việc tránh cho trẻ tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ vẫn chưa có nhiều thay đổi.
Bảng 3.14 Thay đổi kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ mắc NKHHCT
Kết quả từ bảng 3.14 cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ sau can thiệp Đặc biệt, kiến thức về việc giảm ho an toàn bằng thuốc đông y và giảm khó thở cho trẻ bằng cách vắt sữa mẹ đổ thìa có sự thay đổi lớn Tuy nhiên, kiến thức về vệ sinh mũi cho trẻ lại có sự thay đổi ít nhất.
Bảng 3.15 Sự thay đổi về điểm kiến thức của bà mẹ về bệnh, chăm sóc, dự phòng NKHHCT
Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ mắc NKHHCT
Làm thông thoáng mũi họng 33 39,8 61 73,5 < 0,05
< 0,05 Giảm ho an toàn bằng thuốc đông y 31 37,3 68 81,9 < 0,05
Tăng cường ăn/bú mẹ nhiều hơn 37 44,6 64 77,1 < 0,05 Chế độ ăn uống hợp lý 59 71,1 73 88,0 < 0,05 Uống nhiều nước ấm theo nhu cầu 50 60,2 68 81,9 < 0,05
(X±SD) Bệnh Chăm sóc Dự phòng
Trước can thiệp (n = 83) 3,5 ± 1,3 4,3 ± 1,8 3,5 ± 1,1 Sau can thiệp (n = 83) 4,9 ± 1,3 6,8 ± 1,5 4,4 ± 0,7 p < 0,05 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Bảng 3.15 cho thấy sự thay đổi rõ rệt trong kiến thức của bà mẹ về bệnh, chăm sóc và dự phòng NKHHCT sau can thiệp Đặc biệt, kiến thức về chăm sóc trẻ mắc NKHHCT có sự cải thiện đáng kể, với điểm trung bình trước can thiệp là 4,3±1,8, và sau can thiệp tăng lên 6,8±1,5, với p