1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020

108 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thay Đổi Kiến Thức Và Thực Hành Về Phòng Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Cho Phụ Nữ Đến Khám Tại Bệnh Viện Phụ Sản Nam Định Năm 2020
Tác giả Lại Thị Thanh Xuân
Người hướng dẫn PGS. TS Lê Thanh Tùng
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Khái niệm về ung thư cổ tử cung (14)
    • 1.2. Nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung (14)
    • 1.3. Chẩn đoán và điều trị ung thư cổ tử cung (15)
    • 1.4. Thực trạng ung thư cổ tử cung (19)
    • 1.5. Một số biện pháp phòng ung thư cổ tử cung (20)
    • 1.6. Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành phòng ung thư cổ tử cung trên Thế giới và ở Việt Nam (26)
    • 1.7. Hiệu quả của truyền thông giáo dục sức khoẻ (30)
    • 1.8. Mô hình học thuyết niềm tin sức khoẻ (32)
    • 1.9. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (34)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (35)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (35)
    • 2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu (36)
    • 2.5. Quy ước điểm số, cách tính điểm và phân loại kiến thức (38)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (42)
    • 2.7. Đạo đức trong nghiên cứu (42)
    • 2.8. Sai số và cách khắc phục sai số (43)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (45)
    • 3.2. Thực trạng kiến thức phòng bệnh ung thư cổ tử cung (49)
    • 3.3. Thực hành phòng bệnh ung thư cổ tử cung (52)
    • 3.4. Thay đổi kiến thức, thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung sau can thiệp giáo dục (55)
    • 3.5. Thay đổi kiến thức phòng bệnh UTCTC theo điểm trung bình (59)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (61)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (61)
    • 4.3. Thực trạng thực hành phòng bệnh ung thư cổ tử cung (65)
    • 4.4. Thay đổi về kiến thức của phụ nữ sau can thiệp giáo dục sức khỏe (67)
    • 4.5. Thay đổi về thực hành của phụ nữ sau can thiệp giáo dục (69)
    • 4.6. Điểm mới, điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu (72)
  • KẾT LUẬN (3)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đố i t ượ ng nghiên c ứ u: phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Nam Định Tiêu chu ẩ n l ự a ch ọ n:

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu

+ Có khả năng giao tiếp, đọc và hiểu Tiếng Việt

+ Phụ nữ đã tham gia chương trình tương tự + Phụ nữ không tham gia không đủ số lần trả lời phỏng vấn

+ Người bệnh đang bị ung thư cổ tử cung.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu: từ tháng 1/2020 đến tháng 4/2020

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2019 đến tháng 5/2020

- Địa điểm nghiên cứu:khoa Khám bệnh - Bệnh viện Phụ sản Nam Định

Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: Can thiệp giáo dục một nhóm có so sánh trước sau

Hình 2.1 S ơ đồ qui trình nghiên c ứ u

Thời điểm thu thập số liệu liên quan đến kiến thức và thực hành của người bệnh về phòng ngừa ung thư cổ tử cung diễn ra trước can thiệp (T1) và sau can thiệp 1 tháng (T2).

CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨCKHOẺ CHO ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

SO SÁNH, BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

T2: thời điểm thu thập số liệu liên quan đến kiến thức, thực hành sau can thiệp

1 tháng của người bệnh về phòng UTCTC

Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu theo công thức:

• n là số phụ nữ tham gia nghiên cứu

• Z(1- α /2) là giá trị Z thu được từ bảng Z tương ứng với giá trị α

Tỷ lệ phụ nữ có kiến thức và thực hành về phòng chống ung thư cổ tử cung trước can thiệp là rất quan trọng Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú (2019), chỉ có 40% phụ nữ đi khám phụ khoa trước khi thực hiện các biện pháp phòng ngừa ung thư cổ tử cung.

Giả thiết can thiệp nhằm tăng tỷ lệ phụ nữ có kiến thức và thực hành về phòng chống ung thư cổ tử cung lên 60%, tăng 20% so với trước can thiệp Sử dụng công thức và phần mềm Sample size 2.0, cỡ mẫu cần thiết được xác định là n = 55.

Dự phòng mất đối tượng nghiên cứu đánh giá sau 1 tháng nên lấy thêm 15% cỡ mẫu, nên cỡ mẫu ước lượng chúng tôi làm tròn là 65

2.4.2 Ph ươ ng pháp ch ọ n m ẫ u

Chọn mẫu thuận tiện là phương pháp được áp dụng cho mỗi phụ nữ tham gia khám và nghiên cứu Thời gian tư vấn và trả lời câu hỏi ước tính khoảng 45 phút cho mỗi người Sau khi hoàn thành 45 phút, phụ nữ sẽ tiếp tục tham gia lấy mẫu cho đến khi đạt đủ số lượng cần thiết.

2.4.3 Công c ụ , ph ươ ng pháp và thu th ậ p s ố li ệ u 2.4.3.1 Công cụ thu thập số liệu

Số liệu được thu thập với hình thức phỏng vấn thông qua bộ câu hỏi – phiếu tự điền của về kiến thức, thực hành phòng UTCTC của người bệnh

Bộ công cụ thu thập số liệu được phát triển dựa trên các hướng dẫn của Bộ Y tế cụ thể :

- Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung, Bộ Y tế năm 2015

- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa, ban hành kèm theo Quyết định số 315/ QĐ-BYT ngày 29/01/2015

- Tài liệu: Truyền thông phòng chống ung thư (dành cho học viên) của Bộ Y tế năm 2015

Sách "Chăm sóc sức khỏe phụ nữ và nam học" do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành, đồng thời tham khảo hai bộ tài liệu của Nguyễn Thị Minh Tú.

Bộ công cụ đã được thử nghiệm trên 10 phụ nữ không tham gia vào phần nghiên cứu, với chỉ số kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha đạt 0,88 Sau khi chỉnh sửa để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, bộ công cụ nhận được sự đồng ý về nội dung từ 02 chuyên gia, với chỉ số CVI là 0,91 Bộ câu hỏi được thiết kế thành 3 phần.

-Phần A: Thông tin chung về phụ nữ 14 câu

-Phần B: Kiến thức chung về UTCTC 19 câu

-Phần C: Thực hành phòng bệnh UTCTC 14 câu

- Tài liệu sử dụng can thiệp giáo dục:Phụ lục 04 2.4.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp trên bộ câu hỏi có sẵn

- Người thu thập số liệu: người nghiên cứu và cộng tác viên (đã được tập huấn)

- Địa điểm thu thập số liệu: tại phòng TT- GDSK Bệnh viện Phụ Sản Nam Định

Thời điểm thu thập dữ liệu bao gồm đánh giá trước can thiệp (T1) và đánh giá sau can thiệp sau 1 tháng (T2).

2.4.4 Quy trình thu th ậ p s ố li ệ u:

Bước 1: Tổ chức tập huấn cho nhóm nghiên cứu gồm 4 người về phương pháp thu thập số liệu và phương pháp can thiệp nghiên cứu.

Bước 2 trong quy trình nghiên cứu là đánh giá thực trạng kiến thức và thực hành của người bệnh trước can thiệp (T1) Nhóm nghiên cứu thực hiện phỏng vấn trực tiếp phụ nữ bằng bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn tại phòng tư vấn sức khoẻ của Bệnh viện Phụ Sản Nam Định.

-Bước 3: Tiến hành truyền thông cho người bệnh về phòng bệnh UTCTC

Nội dung GDSK cho phụ nữ về phòng bệnh UTCTC đã được chuẩn bị sẵn trong phụ lục 3 Tổ chức buổi truyền thông cho phụ nữ kéo dài khoảng 45 phút, bao gồm các thông tin quan trọng về phòng ngừa bệnh.

Bệnh UTCTC Nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ gây UTCTC Độ tuổi dễ mắc UTCTC Dấu hiệu, triệu chứng mắc UTCTC Các giai đoạn của UTCTC

Một số phương pháp phòng bệnh UTCTC

+ Hình thức can thiệp: Truyền thông trực tiếp bằng tài liệu thiết kế phù hợp, hướng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc cho phụ nữ

-Bước 4: Đánh giá sau can thiệp 1 tháng (T2)

Nghiên cứu viên và nhóm nghiên cứu đánh giá lại kiến thức, thực hành cho phụ nữ sau can thiệp GDSK 1 tháng tại Bệnh viện Phụ Sản Nam Định.

Quy ước điểm số, cách tính điểm và phân loại kiến thức

Mỗi câu hỏi trong từng nội dung sẽ tương ứng với 1 điểm, được nhân với hệ số Đối với luận văn tốt nghiệp, nếu bạn cần tải luận văn mới nhất, hãy gửi email đến luanvanfull@gmail.com Đối với luận văn thạc sĩ, mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 1 điểm, trong khi câu trả lời sai sẽ không được tính điểm.

Điểm kiến thức chung của người bệnh về ung thư cổ tử cung (UTCTC) được tính như sau: kiến thức về bệnh UTCTC đạt 8 điểm, kiến thức về phòng và điều trị bệnh đạt 5 điểm, và kiến thức về tiêm vắc xin cũng như khám sàng lọc đạt 6 điểm.

+ Cách tính điểm thực hành VSBPSD ngoài của phụ nữ 5 điểm

Tiêu chuẩn đánh giá điểm [17, 20]

B ả ng 2.1 Đ i ể m ki ế n th ứ c v ề b ệ nh ung th ư c ổ t ử cung c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u

STT CÂU HỎI ĐÁP ÁN ĐIỂM

B1 Theo chị, bệnh ung thư cổ tử cung là bệnh như thế nào ở cổ tử cung ? Đáp án 2 1 điểm

B2 Theo chị, QHTD nàocó nguy cơ gây UTCTC? Đáp án 3 1 điểm

B3 Theo chị, phụ nữ mắc bệnh viêm nào có nguy cơ gây ung thư cổ tử cung? Đáp án 1 1 điểm

B4 Theo chị, hành vi nào có yếu tố nguy cơ gây

B5 Theo chị, chảy máu âm đạo nào cần phải đi khám ? Đáp án 3 1 điểm

B6 Theo chị, phụ nữ đi khám khi có biểu hiện tiết dịch âm đạo như thế nào? Đáp án 2 1 điểm

B7 Theo chị, độ tuổi nào phụ nữ hay mắc UTCTC? Đáp án 2 1 điểm

B8 Theo chị, bệnh UTCTC có mấy giai đoạn? Đáp án 3 1 điểm

Tổng điểm 8 điểm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

B ả ng 2.2 B ả ng đ i ể m phòng và đ i ề u tr ị b ệ nh ung th ư c ổ t ử cung

STT CÂU HỎI ĐÁP ÁN ĐIỂM

B9 Theo chị, UTCTC có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm không? Đáp án 1 1 điểm

B10 Theo chị, bệnh UTCTC có lây không? Đáp án 2 1 điểm

B11 Theo chị, nếu có dấu hiệu bất thường nghi ngờ UTCTC nên làm gì ? Đáp án 1 1 điểm

B12 Theo chị, UTCTC có thể phòng ngừa được không? Đáp án 1 1 điểm

B13 Theo chị, biện pháp nào sau đây KHÔNG là biện pháp phòng UTCTC? Đáp án 3 1 điểm

B ả ng 2.3 Đ i ể m ki ế n th ứ c v ề tiêm v ắ c xin và khám sàng l ọ c

STT CÂU HỎI ĐÁP ÁN ĐIỂM

B14 Theo chị, tiêm phòng vắc xin có phòng ngừa được

UTCTC không? Đáp án 1 1 điểm

B15 Theo chị, độ tuổi tiêm phòng vắc xin hiệu quả nhất khi nào ? Đáp án 2 1 điểm

B16 Theo chị, vắc xin phòng UTCTC hiệu quả nhất được tiêm khi nào? Đáp án 2 1 điểm

B17 Theo chị, khám sàng lọc UTCTC có lợi ích gì? Đáp án 1 1 điểm

B18 Theo chị, độ tuổi nào nên đi khám sàng lọc

B19 Theo chị, bao lâu thì nên đi khám sàng lọc

UTCTC 1 lần? Đáp án 1 1 điểm

Tổng điểm 6 điểm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

B ả ng 2.4 B ả ng đ i ể m th ự c hành VSBPSD c ủ a Đ TNC

STT NỘI DUNG ĐÁP ÁN ĐIỂM

C10 Bình thường hàng ngày chị rửa bộ phận sinh dục mấy lần ? Đáp án 2 1 điểm

C11 Những ngày có kinh nguyệt chị rửa bộ phận sinh dục mấy lần/ ngày? Đáp án 2 1 điểm

C12 Khi vệ sinh bộ phận sinh dục chị rửa như thế nào ? Đáp án 2 1 điểm

C13 Cách chị rửa vệ sinh bộ phận sinh dục như thế nào? Đáp án 1 1 điểm

C14 Sau khi vệ sinh bộ phận sinh dục xong chị mặc quần áo lót nào? Đáp án 2 1 điểm

- Phân loại mức độ điểm về kiến thức:

+ Mức độ Kém nếu trả lời ≤ 40% ( trả lời từ 0 – 7 câu)

+ Mức độ Trung Bình nếu trả lời từ > 40% - ≤ 70% ( 8 – 14 câu) + Mức độ Khá nếu trả lời từ từ > 70% - ≤ 80% (15 – 16 câu) + Mức độ Tốt nếu trả lời > 80% (từ 17 – 19 câu)

- Thực hành phòng bệnh UTCTC tổng 5 điểm

Thực hành đạt nếu trả lời ≥ 2/3 số câu hỏi ( trả lời từ 3 – 5 câu ) Thực hành chưa đạt nếu trả lời< 2/3 số câu hỏi ( trả lời từ 0 – 2 câu)

2.5.3 Ph ươ ng pháp phân tích s ố li ệ u

Số liệu được thu thập, lưu trữ bởi người nghiên cứu

Sử dụng phần mềm SPSS 25.0 để phân tích số liệu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Các thông tin chung của người bệnh được sử dụng phần mềm Descriptive Statistics để mô tả

Kiểm định thống kê Paired T-test là phương pháp được áp dụng để so sánh giá trị trung bình của các biến định lượng với hai đặc trưng trước và sau khi can thiệp.

Kiểm định thống kê McNemar là một phương pháp được áp dụng để so sánh tỷ lệ của các biến định lượng với hai đặc trưng trước và sau khi can thiệp.

Các biến số nghiên cứu

Phụ nữ được phân chia theo độ tuổi thành hai nhóm: từ 19 đến 29 tuổi và từ 30 đến 49 tuổi Nghề nghiệp của họ được phân loại thành năm mức độ: nông/lâm nghiệp, công nhân, buôn bán, cán bộ viên chức, và lao động tự do Về trình độ học vấn, có năm mức độ từ mù chữ, tiểu học - THCS - THPT, trung cấp/cao đẳng, đại học đến sau đại học Thông tin liên quan đến độ tuổi kết hôn, tình trạng hôn nhân, số lần sinh con, và biện pháp tránh thai đang sử dụng cũng được ghi nhận, bao gồm thời gian sử dụng biện pháp tránh thai Cuối cùng, thông tin về bệnh ung thư cổ tử cung (UTCTC) mà phụ nữ tiếp cận bao gồm việc nghe hoặc biết về UTCTC, tiêm vắc xin HPV phòng UTCTC, nguồn thông tin nhận được và nội dung thông tin đã tiếp nhận.

Phần B của bài viết cung cấp kiến thức chung về UTCTC, bao gồm 19 câu Trong đó, có 8 câu đề cập đến kiến thức về bệnh, 5 câu về phương pháp phòng và điều trị, và 6 câu liên quan đến tiêm vắc xin cũng như khám sàng lọc.

-Phần C: Thực hành phòng bệnh UTCTC 14 câu bao gồm tiêm vắc xin HPV phòng UTCTC 5 câu, khám sàng lọc 4 câu và vệ sinh bộ phận sinh dục 5 câu.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được Hội đồng Khoa học và Đạo đức Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định nhất trí thông qua

Nghiên cứu này tiến hành tại Bệnh viện Phụ sản Nam Định sau khi được sự đồng ý và cho phép của Ban giám đốc Bệnh viện

Tất cả đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ ràng về mục đích, lợi ích và quy trình phỏng vấn Họ có quyền đồng ý hoặc từ chối tham gia mà không ảnh hưởng đến chất lượng khám và chữa bệnh Sự tham gia là hoàn toàn tự nguyện, và nghiên cứu tuân thủ quy trình thu thập dữ liệu, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết trước khi tham gia.

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp phiếu điều tra tự điền cho đối tượng nghiên cứu mà không can thiệp hay tác động đến họ Tất cả thông tin thu thập được chỉ nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu và không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

Tất cả thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu sẽ được bảo mật Nghiên cứu này nhằm mục đích nâng cao sức khỏe cho phụ nữ và cộng đồng.

Sai số và cách khắc phục sai số

* Những sai số có thể xảy ra

+ Sai số nhớ lại: có thể xảy ra ở một số câu hỏi do phụ nữ không nhớ chính xác những việc xảy ra trong quá khứ

+ Sai số ngẫu nhiên: do điều tra viên có thể giải thích chưa rõ câu hỏi hoặc do ĐTNC không hiểu rõ nội dung của câu hỏi

+ Sai số do quá trình nhập số liệu, xử lý số liệu vào phần mềm trên máy tính

- Đối với nghiên cứu viên

+ Phiếu phỏng vấn được thiết kế logic với ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu Tiến hành điều tra thử tìm ra những điểm chưa hợp lý để khắc phục

+ Xin ý kiến chuyên gia để chuẩn hoá, phù hợp với nghiên cứu

+ Tập huấn kỹ cho điều tra viên, nghiên cứu sẽ trực tiếp giám sát và hỗ trợ điều tra viên khi cần thiết

+ Kiểm tra lại ngay các phiếu sau khi kết thúc phỏng vấn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

+ Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra số liệu trước khi phân tích

+ Để tránh sai số trong quá trình nhập số liệu: nhập số liệu 2 lần độc lập

- Đối với người bệnh được phỏng vấn

+ Giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của phỏng vấn để ĐTNC hiểu và hợptác

+ ĐTNC nếu đến khám lại sớm hơn hoặc muộn hơn 20 ngày thì vẫn lấy vào trong nghiên cứu ở T2

+ Trường hợp ĐTNC không đến khám lại thì nhóm nghiên cứu sẽ đến tận nhà nơi phụ nữ đang sinh sống Được lấy vào thời điểm T2

Đối với sai số nhớ lại, điều tra viên sẽ trực tiếp đặt câu hỏi gợi mở cho đối tượng nghiên cứu nhằm giúp họ hồi tưởng lại thông tin Đồng thời, việc kiểm tra chéo sẽ được thực hiện thông qua các câu hỏi lặp lại liên quan đến các mốc thời gian cụ thể.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bi ể u đồ 3.1 Phân b ố nhóm tu ổ i c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u (n= 65)

Biểu đồ 3.1 cho thấy đối tượng nghiên cứu có độ tuổi từ 15 đến 49, với tuổi trung bình là 34,86 ± 7,644 Nhóm tuổi từ 30 đến 49 chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 69,2% (45 người), trong khi nhóm tuổi từ 15 đến 29 chỉ chiếm 30,8% (20 người).

69,2% luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.1.2 Đặ c đ i ể m v ề n ơ i s ố ng, trình độ h ọ c v ấ n và ngh ề nghi ệ p B ả ng 3.1 N ơ i s ố ng, trình độ h ọ c v ấ n và ngh ề nghi ệ p c ủ a Đ TNC ( n = 65) Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%)

Trung cấp/ Cao Đẳng 13 20,0 Đại học 10 15,4

Bảng 3.1 cho thấy phụ nữ tham gia vào nghiên cứu sống ở nông thôn chiếm tỷ lệ 83,1%, phụ nữ sống ở thành thị chiểm tỷ lệ 16,9%

Phụ nữ có trình độ học vấn Tiểu học, THCS và THPT chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,1% (41 người), trong khi trình độ trung cấp/Cao đẳng là 20% (13 người) và trình độ đại học đạt 15,4% (10 người) Chỉ có 1,5% (1 người) có trình độ sau đại học, và không có ai trong số họ là không biết chữ.

Trong nghiên cứu, tỷ lệ phụ nữ tham gia lao động tự do là 29,2% (19 người), trong khi công nhân chiếm 26,2% (17 người) và công chức/viên chức là 20% (13 người) Ngoài ra, tỷ lệ phụ nữ làm trong lĩnh vực nông/ lâm nghiệp và buôn bán lần lượt là 18,5% và 6,2%.

3.1.3 Đặ c đ i ể m độ tu ổ i k ế t hôn và tình tr ạ ng hôn nhân B ả ng 3.2 Độ tu ổ i k ế t hôn và tình tr ạ ng hôn nhân c ủ a Đ TNC ( n = 65) Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%) Độ tuổi kết hôn Dưới 25 tuổi 51 78,5

Chưa kết hôn 4 6,2 Đang sống cùng chồng 57 87,7

Bảng 3.2 chỉ ra rằng 78,5% phụ nữ tham gia nghiên cứu kết hôn trước 25 tuổi, tương đương với 51 người Trong số đó, 87,7% (57 người) đang sống cùng chồng, trong khi 6,2% (4 người) vẫn chưa kết hôn.

Bi ể u đồ 3.2 S ố l ầ n sinh con c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u ( n= 65)

Biểu đồ 3.2 cho thấy rằng tỷ lệ phụ nữ sinh từ 1 đến 2 con cao nhất, đạt 67,7% (4 người), trong khi tỷ lệ phụ nữ sinh trên 3 con chỉ chiếm 4,6% (3 người) Đáng chú ý, tỷ lệ phụ nữ chưa sinh lần nào và phụ nữ sinh 3 con đều là 13,8%.

3.1.5 Đặ c đ i ể m bi ệ n pháp trành thai và th ờ i gian s ử d ụ ng B ả ng 3.3 Bi ệ n pháp tránh thai đố i t ượ ng nghiên c ứ u đ ang áp d ụ ng(ne) Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%)

Biện pháp tránh thai đang sử dụng

Theo bảng 3.3, tỷ lệ phụ nữ không sử dụng biện pháp tránh thai là 40%, trong khi tỷ lệ phụ nữ sử dụng bao cao su là 29,2% Tỷ lệ phụ nữ sử dụng dụng cụ tử cung đạt 13,8%, và tỷ lệ sử dụng thuốc uống tránh thai là 9,2%.

Thời gian sử dụng biện pháp tránh thai của phụ nữ cho thấy tỷ lệ cao nhất là 24,6% với thời gian từ 1 đến 5 năm Trong khi đó, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai dưới 1 năm là 18,5% và trên 5 năm là 16,9%.

Chưa sinh lần nào Sinh từ 1 - 2 con Sinh 3 con Sinh trên 3 con luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.1.6 Đặ c đ i ể m ti ế p c ậ n ngu ồ n thông thin v ề b ệ nh UTCTC

Bi ể u đồ 3.3 Ti ế p c ậ n ngu ồ n thông tin c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u (ne)

Biểu đồ 3.3 cho thấy phương tiện truyền thông như đài, báo, tivi và tờ rơi là nguồn tiếp cận thông tin cao nhất với tỷ lệ 27,7% Trong khi đó, Internet chiếm 23,1%, và thông tin từ nhân viên y tế, gia đình, bạn bè và người thân chỉ chiếm 9,2%.

B ả ng 3.4 Thông tin mà đố i t ượ ng nghiên c ứ u nh ậ n đượ c (n = 65 ) Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%)

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh 9 13,8

Biện pháp phòng bệnh UTCTC 5 7,7

Nơi khám và điều trị bệnh 15 23,1

Bảng 3.4 cho thấy rằng thông tin mà đối tượng nghiên cứu nhận được chủ yếu liên quan đến biểu hiện bệnh UTCTC, chiếm 27,7% (18 người) Tiếp theo là thông tin về nơi khám và điều trị bệnh với tỷ lệ 23,1% (15 người) Các yếu tố nguy cơ gây bệnh và vắc xin phòng bệnh lần lượt chiếm 13,8% (9 người) và 15,4% (10 người) Tỷ lệ thấp nhất thuộc về biện pháp phòng bệnh, chỉ đạt 7,7% (5 người).

Internet Nhân viên y tế Gia đình, bạn bè và người thân luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Thực trạng kiến thức phòng bệnh ung thư cổ tử cung

3.2.1 Th ự c tr ạ ng ki ế n th ứ c v ề phòng b ệ nh c ủ a ph ụ n ữ

B ả ng 3.5 Ki ế n th ứ c v ề b ệ nh c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u (n = 65)

Bệnh UTCTC ở cổ tử cung là bệnh ác tính 43 66,2

QHTD sớm, với nghiều người có nguy cơ gây UTCTC 40 61,5

Phụ nữ mắc bệnh viêm có nguy cơ gây UTCTC 34 52,3

Hành vi hút/hít thuốc lá/thuốc lào có yếu tố gây UTCTC 31 47,7 Chảy máu âm đạo giữa các kỳ kinh/ sau QHTD cần đi khám 38 58,5

Phụ nữ đi khám khi tiết dịch âm đạo nhiều, màu trắng đục, mùi hôi và kéo dài 48 73,8 Độ tuổi phụ nữ hay mắc ung thư cổ tử cung 37 56,9

Các giai đoạn bệnh UTCTC 5 7,7

Theo Bảng 3.5, 66,2% phụ nữ có kiến thức đúng về bệnh ung thư cổ tử cung (UTCTC), trong khi 61,5% hiểu biết về quan hệ tình dục sớm có nguy cơ gây UTCTC Chỉ 52,3% phụ nữ nhận thức đúng về bệnh viêm có nguy cơ UTCTC, và 47,7% biết rằng hành vi hút thuốc lá có liên quan đến UTCTC Tỷ lệ phụ nữ biết cần đi khám khi chảy máu âm đạo giữa các kỳ kinh hoặc sau quan hệ tình dục là 58,5%, trong khi 73,8% nhận thức về việc khám khi có dịch âm đạo bất thường Tuy nhiên, chỉ có 7,7% phụ nữ biết về các giai đoạn của bệnh UTCTC.

3.2.2 Th ự c tr ạ ng ki ế n th ứ c v ề phòng và đ i ề u tr ị b ệ nh c ủ a ph ụ n ữ B ả ng 3.6 Ki ế n th ứ c v ề phòng và đ i ề u tr ị b ệ nh ung th ư c ổ t ử cung(n = 65)

UTCTC có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm 37 56,9

Có dấu hiệu bất thường nghi ngờ bị UTCTC đến cơ sở y tế 65 100

UTCTC có thể phòng ngừa được 40 61,5

QHTD với nhiều người KHÔNG phải là biện pháp phòng

Kết quả từ bảng 3.6 cho thấy 100% phụ nữ có kiến thức đúng khi có dấu hiệu bất thường nghi ngờ bị ung thư cổ tử cung (UTCTC) đến cơ sở y tế Tỷ lệ phụ nữ hiểu rằng UTCTC có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm đạt 56,9%, trong khi tỷ lệ nhận thức rằng bệnh UTCTC không lây là 58,5% Ngoài ra, 61,5% phụ nữ biết rằng họ có thể phòng ngừa UTCTC, và 69,2% cho rằng quan hệ tình dục với nhiều người không phải là biện pháp phòng ngừa UTCTC.

3.2.3 Th ự c tr ạ ng ki ế n th ứ c v ề tiêm v ắ c xin và khám sàng l ọ c B ả ng 3.7 Ki ế n th ứ c v ề tiêm v ắ c xin và khám sàng l ọ c c ủ a ph ụ n ữ (n = 65)

Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung đạt 73,8%, trong đó độ tuổi tiêm phòng hiệu quả nhất là 52,3% Thời điểm tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung mang lại hiệu quả cao nhất là 30,8%.

Lợi ích của khám sàng lọc UTCTC 51 78,5 Độ tuổi nên đi khám sàng lọc UTCTC 48 73,8

Thời gian đi khám sàng lọc UTCTC 14 21,5

Bảng 3.7 chỉ ra rằng phụ nữ tham gia nghiên cứu nhận thức rõ về lợi ích của việc khám sàng lọc.

Tỷ lệ hiểu biết về tiêm vắc xin phòng ngừa UTCTC đạt 78,5%, trong đó 48 phụ nữ (73,8%) trả lời đúng về thời điểm tiêm vắc xin và độ tuổi nên đi khám sàng lọc UTCTC Chỉ có 52,3% người tham gia biết độ tuổi tiêm phòng vắc xin hiệu quả nhất, trong khi tỷ lệ phụ nữ nhận thức đúng về thời điểm tiêm vắc xin hiệu quả chỉ đạt 30,8% Đáng chú ý, tỷ lệ hiểu biết về thời gian đi khám sàng lọc UTCTC thấp nhất, chỉ chiếm 21,5%.

3.2.4 Đ i ể m trung bình v ề ki ế n th ứ c chung phòng b ệ nh ung th ư c ổ t ử cung B ả ng 3.8 Đ i ể m trung bình v ề ki ế n th ứ c chung theo t ừ ng n ộ i dung ( n e)

Nội dung Min Max Trung Bình ± SD

Kiến thức về bệnh UTCTC 0 7 4,24± 1,777

Kiến thức phòng và điều trị 1 5 3,46± 1,238

Kiến thức tiêm vắc xin và khám sàng lọc 0 6 3,31± 1,478 Điểm kiến thức chung về phòng UTCTC 2 17 11 ± 3,356

Kết quả từ bảng 3.8 cho thấy điểm trung bình nhận thức của phụ nữ về kiến thức chung phòng bệnh UTCTC còn thấp, chỉ đạt 11 ± 3,356 điểm Tổng điểm của phụ nữ qua ba nội dung thấp nhất là 2 điểm và cao nhất là 17 điểm Điểm trung bình kiến thức về bệnh UTCTC là 4,24 ± 1,777 điểm, trong khi điểm trung bình về tiêm vắc xin và khám sàng lọc là 3,31 ± 1,478 điểm, với điểm tối đa tương ứng là 7 điểm và 6 điểm Điểm trung bình kiến thức về phòng và điều trị là 3,46 ± 1,238 điểm, với điểm tối đa là 5 điểm và thấp nhất là 1 điểm.

3.2.5 Phân lo ạ i ki ế n th ứ c v ề phòng b ệ nh ung th ư c ổ t ử cung B ả ng 3.9 Phân lo ạ i ki ế n th ứ c v ề ki ế n th ứ c phòng b ệ nh UTCT ( n= 65)

Mức độ Số lượng Tỷ lệ (%)

Trước can thiệp, 70,8% phụ nữ có kiến thức về phòng bệnh UTCTC ở mức Trung Bình cao, trong khi 12,3% có kiến thức ở mức Khá, 15,4% ở mức Kém và chỉ 1,5% đạt mức Tốt.

Thực hành phòng bệnh ung thư cổ tử cung

3.3.1 Tiêm v ắ c xin HPV phòng ung th ư c ổ t ử cung 3.3.1.1 Nghe/biết và tiêm vắc xin HPV

Bi ể u đồ 3.4 Nghe/ bi ế t và tiêm phòng v ắ c xin HPV (n= 65)

Tỷ lệ nhận thức về bệnh UTCTC đạt 46,2%, tuy nhiên, tỷ lệ thực hành tiêm vắc xin HPV lại rất thấp, chỉ có 1,5% Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức và khuyến khích tiêm vắc xin HPV, đặc biệt là đối với các bậc phụ huynh có con gái trong độ tuổi tiêm chủng.

9 – 26 (chưa QHTD) đi tiêm HPV tỷ lệ 32,3%

Nghe/biết tiêm HPV Đã tiêm vắc xin

Cho con gái đi tiêm

Có Không luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.3.1.2 Lí do phụ nữ chưa tiêm vắc xin HPV

Bi ể u đồ 3.5.Lí do PN ch ư a tiêm v ắ c xin HPV phòng UTCTC ( n= 65)

Trong một nghiên cứu phỏng vấn hơn 65 phụ nữ, kết quả cho thấy 80% không biết về vắc xin HPV Ngoài ra, 10,8% cho rằng không cần tiêm vì không có bệnh, trong khi 7,7% cho rằng giá thành vắc xin HPV quá cao.

3.3.2 Khám sàng l ọ c ung th ư c ổ t ử cung 3.3.2.1 Nghe/biết và khám sàng lọc ung thư cổ tử cung

Bi ể u đồ 3.6 Nghe/bi ế t và đ i khám sàng l ọ c UTCTC (n= 65)

Biểu đồ 3.6 cho thấy tỷ lệ phụ nữ nghe biết về bệnh UTCTC chiếm tỷ lệ 67,7% nhưng phụ nữ đi khám sàng lọc UTCTC có tỷ lệ 30,8%

Giá thành cao Không có bệnh không cần tiêm Không biết về loại vắc xin này

Nghe/biết bệnh UTCTC Đi khám sàng lọc

Không Có luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.3.3 V ệ sinh b ộ ph ậ n sinh d ụ c B ả ng 3.10 V ệ sinh b ộ ph ậ n sinh d ụ c c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u ( n = 65)

TH đúng TH chưa đúng

Vệ sinh bộ phận sinh dục ngày bình thường 13 20 52 80

Vệ sinh bộ phận sinh dục ngày có kinh nguyệt 28 43,1 37 56,9

Cách vệ sinh bộ phận sinh dục 49 75,4 16 24,6

Cách rửa vệ sinh bộ phận sinh dục 51 78,5 14 21,5

Mặc quần áo lót sau khi VSBPSD 38 58,5 27 41,5

Bảng 3.10 cho thấy 61,5% phụ nữ tham gia nghiên cứu thực hành vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách Trong số đó, 75,4% biết cách thực hiện vệ sinh bộ phận sinh dục đúng Tỷ lệ phụ nữ thực hiện rửa bộ phận sinh dục đúng cách đạt 78,5% Chỉ có 58,5% phụ nữ mặc quần áo lót sạch và làm từ vải bông Tỷ lệ vệ sinh đúng trong ngày bình thường và trong ngày có kinh nguyệt lần lượt chỉ đạt 20% và 43,1%.

Thay đổi kiến thức, thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung sau can thiệp giáo dục

3.4.1 Ki ế n th ứ c v ề phòng b ệ nh ung th ư c ổ t ử cung sau can thi ệ p giáo d ụ c B ả ng 3.11 Thay đổ i ki ế n th ứ c v ề b ệ nh UTCTCsau can thi ệ p GDSK (ne) Đặc điểm Thời điểm đánh giá

(%) Bệnh UTCTC là bệnh ác tính ở cổ tử cung

QHTD sớm, QHTD với nghiều người có nguy cơ gây UTCTC

Phụ nữ mắc bệnh viêm có nguy cơ gây UTCTC

Hành vi hút/hít thuốc lá/thuốc lào có yếu tố gây UTCTC

Chảy máu âm đạo giữa các kỳ kinh/ sau QHTD cần đi khám

Phụ nữ đi khám khi tiết dịch âm đạo nhiều, màu trắng đục, mùi hôi và kéo dài

T2 63 96,9 Độ tuổi PN hay mắc UTCTC T1 37 56,9 p = 0,000

Các giai đoạn của UTCTC T1 5 7,7 p = 0,000

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phụ nữ có kiến thức đúng về bệnh ung thư cổ tử cung (UTCTC) đã tăng đáng kể sau can thiệp, từ 66,2% lên 92,3% Tỷ lệ phụ nữ nhận biết các yếu tố nguy cơ như quan hệ tình dục sớm, mắc bệnh viêm, và hành vi hút thuốc cũng tăng lên lần lượt là 95,4%, 87,7% và 83,1% Đặc biệt, 89,2% phụ nữ đã biết cần đi khám khi có dấu hiệu chảy máu âm đạo giữa các kỳ kinh hoặc sau quan hệ tình dục Kiến thức về các giai đoạn của UTCTC đã tăng từ 7,7% trước can thiệp lên 86,2% sau can thiệp Ngoài ra, tỷ lệ phụ nữ biết độ tuổi hay mắc UTCTC cũng tăng từ 56,9% lên 98,5% Sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

B ả ng 3.12 Thay đổ i ki ế n th ứ c v ề phòng và đ i ề u tr ị b ệ nh c ủ a Đ TNC (n = 65) Đặc điểm Thời điểm đánh giá

UTCTC có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm

Có dấu hiệu bất thường nghi ngờ bị UTCTC

UTCTC có thể phòng ngừa được

Biện pháp KHÔNG phải là biện pháp phòng UTCTC

Sau can thiệp, kiến thức đúng của phụ nữ về phòng và điều trị bệnh tăng lên đáng kể, với 96,9% nhận thức rằng UTCTC có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm Trước can thiệp, 58,5% phụ nữ cho rằng UTCTC không lây, nhưng con số này đã tăng lên 92,3% sau can thiệp Tỷ lệ nhận thức về khả năng phòng ngừa ung thư cổ tử cung cũng tăng từ 61,5% trước can thiệp lên 96,9% sau can thiệp, với tất cả các kết quả đều có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

B ả ng 3.13 Thay đổ i ki ế n th ứ c v ề tiêm v ắ c xin và khám sàng l ọ c sau can thi ệ p giáo d ụ c (n = 65) Đặc điểm Thời điểm đánh giá

Tiêm phòng vắc xin phòng ngừa được ung thư cổ tử cung

T2 63 96,9 Độ tuổi tiêm phòng vắc xin hiệu quả nhất

Thời điểm tiêm vắc xin phòng UTCTC hiệu quả nhất

Lợi ích của khám sàng lọc UTCTC

T2 62 95,4 Độ tuổi nên đi khám sàng lọc UTCTC

Thời gian đi khám sàng lọc UTCTC

Bảng 3.13 cho thấy sự gia tăng đáng kể tỷ lệ phụ nữ có kiến thức về tiêm vắc xin HPV và khám sàng lọc sau can thiệp (p < 0,001) Trước can thiệp, tỷ lệ phụ nữ biết về thời điểm tiêm phòng hiệu quả nhất chỉ đạt 30,8%, độ tuổi tiêm phòng hiệu quả nhất là 52,3%, và thời gian đi khám sàng lọc chỉ có 21,5% Tuy nhiên, sau can thiệp, các tỷ lệ này đã tăng lên lần lượt là 87,7%, 92,3% và 72,3%.

3.4.2 Th ự c hành c ủ a ph ụ n ữ v ề phòng ng ừ a ung th ư c ổ t ử cung B ả ng 3.14 Tiêm v ắ c xin và khám sàng l ọ c c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u (n = 65)

Nội dung Thời điểm đánh giá

Thực hành tiêm vắc xin HPV T1 1 1,5 p =1

Thực hành khám sàng lọc T1 20 30,8 p = 0,000

(Nếu) có con gái từ 9 – 26 tuổi cho đi tiêm HPV

Bảng 3.14 cho thấy tỷ lệ PN sau can thiệp tiêm vắc xin chỉ tăng nhẹ 3,1% (p > 0,05), trong khi tỷ lệ phụ nữ tham gia nghiên cứu đi khám sàng lọc đã tăng mạnh từ 30,8% lên 78,5% sau can thiệp Đặc biệt, tỷ lệ PN đồng ý cho con gái từ 9 – 26 tuổi tiêm HPV cũng tăng lên 69,2% sau can thiệp, với ý nghĩa thống kê rõ ràng (p < 0,001).

B ả ng 3 15 K ế t qu ả sau can thi ệ p th ự c hành v ệ sinh b ộ ph ậ n sinh d ụ c c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u(n = 65) Đặc điểm Thời điểm đánh giá

Thực hành đúng Giá trị p

Vệ sinh bộ phận sinh dục ngày bình thường

Vệ sinh bộ phận sinh dục ngày có kinh nguyệt

Cách vệ sinh bộ phận sinh dục

Cách rửa vệ sinh bộ phận sinh dục

Mặc quần áo lót sau khi VSBPSD

T2 63 96,9 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.15 cho thấy sự thay đổi rõ rệt của VSBPSD ở phụ nữ, với tỷ lệ VSBPSD trong ngày bình thường và ngày có kinh nguyệt trước can thiệp thực hành đúng lần lượt là 49,2% và 43,1% Sau khi thực hiện can thiệp, tỷ lệ này đã tăng lên 87,7% và 96,9%.

Sau can thiệp, tỷ lệ PN thực hành đúng cách rửa vệ sinh bộ phận sinh dục và mặc quần áo lót sau khi VSBPSD đã tăng lên 96,9%, với ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Thay đổi kiến thức phòng bệnh UTCTC theo điểm trung bình

B ả ng 3.16 Thay đổ i đ i ể m trung bình ki ế n th ứ c sau can thi ệ p( n = 65)

Nội dung Thời điểm đánh giá Min Max TB ± SD Giá trị p

Kiến thức về bệnh UTCTC

Kiến thức phòng và điều trị

Kiến thức tiêm vắc xin và khám sàng lọc

T2 2 6 5,43± 0,865 Điểm kiến thức chung về phòng UTCTC

Bảng 3.16 cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong điểm trung bình kiến thức chung về phòng bệnh UTCTC của phụ nữ, từ 11± 3,622 trước can thiệp (T1) lên 17,523 ± 2,02 sau can thiệp 1 tháng (T2) Cụ thể, điểm trung bình kiến thức về bệnh UTCTC tăng từ 4,24± 1,777 (T1) lên 7,29 ± 1,071 (T2) Kiến thức về phòng và điều trị cũng tăng từ 3,46± 1,238 (T1) lên 4,8 ± 0,617 (T2) Đối với kiến thức tiêm vắc xin và khám sàng lọc, điểm trung bình trước can thiệp là 3,30 ± 1,478 (T1) và sau can thiệp là 5,4308 ± 0,865 (T2) Tất cả các kết quả đều có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

B ả ng 3.17 Phân lo ạ i ki ế n th ứ c v ề phòng b ệ nh ung th ư c ổ t ử cung c ủ a ph ụ n ữ sau can thi ệ p ( n = 65)

Mức độ Trước can thiệp Sau can thiệp

SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%)

Kết quả từ bảng 3.17 cho thấy sự thay đổi trong mức độ phân loại kiến thức về phòng bệnh UTCTC của phụ nữ sau can thiệp Trước can thiệp (T1), 70,8% phụ nữ có điểm Trung bình, trong khi chỉ 1,5% đạt điểm Tốt Sau một tháng can thiệp (T2), tỷ lệ này đã thay đổi đáng kể, với chỉ 3,1% phụ nữ có điểm Trung bình và 81,5% đạt điểm Tốt.

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 cho thấy nhóm tuổi từ 30 – 49 chiếm 69,2% trong nghiên cứu, đây là độ tuổi thường mắc ung thư cổ tử cung theo khuyến cáo của Bộ Y tế Kết quả của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú (2019) Độ tuổi trung bình của phụ nữ tham gia nghiên cứu là 34,86 ± 7,644, gần giống với nghiên cứu của Shabnam Malmi (33,31 ± 8,01) Nghiên cứu của Samah Abd Elhaliem cũng chỉ ra độ tuổi trung bình là 31,64 ± 7,821 Do đó, việc cung cấp kiến thức và giáo dục sức khỏe để phòng ngừa ung thư cổ tử cung là rất cần thiết.

4.1.2 Đặ c đ i ể m v ề trình độ h ọ c v ấ n và ngh ề nghi ệ p

Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu chủ yếu là tiểu học, THCS và THPT, chiếm 63,1% Tỷ lệ người có trình độ trung cấp/Cao đẳng là 20%, trong khi trình độ đại học đạt 15,4% và trình độ sau đại học chỉ có 1,5% Đặc biệt, không có ai trong số họ là mù chữ Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền thông giáo dục nhằm nâng cao kiến thức và thực hành phòng bệnh UTCTC cho phụ nữ.

Nghiên cứu cho thấy, nghề nghiệp của phụ nữ tham gia nghiên cứu làm nghề tự do chiếm 29,2%, trong khi công nhân chiếm 26,2%, cán bộ viên chức 20%, nông/lâm nghiệp 18,5% và buôn bán thấp nhất với 6,2% So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú năm 2019, tỷ lệ nghề nông/lâm nghiệp cao hơn với 37,6%, công chức, viên chức chỉ chiếm 12,6%, học sinh sinh viên 9,9% và nghề nghiệp khác 19,6%.

4.1.3 Đặ c đ i ể m ti ế p c ậ n ngu ồ n thông tin

Nhu cầu thông tin về bệnh UTCTC của phụ nữ luôn cao, với phương tiện truyền thông như đài, báo, tivi, và tờ rơi chiếm tỷ lệ 27,7%, tương tự như nghiên cứu của Odunyemi (2018) với 25% Ngoài ra, internet cũng là nguồn thông tin quan trọng, chiếm 23,1%, cao hơn nhiều so với 6,6% trong nghiên cứu của Tope Olubodun Sự khác biệt này có thể do thời điểm và địa bàn nghiên cứu Thông tin từ nhân viên y tế đạt 9,2%, cao hơn so với 6,1% trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc Điều này cho thấy nguồn tiếp cận thông tin của phụ nữ rất đa dạng, giúp họ dễ dàng tìm hiểu Tuy nhiên, thông tin về triệu chứng bệnh UTCTC chỉ chiếm 27,7%, các yếu tố nguy cơ 13,8%, biện pháp phòng bệnh 7,7%, nơi khám và điều trị 23,1%, và vắc xin phòng bệnh 13,4% Điều này dẫn đến nhận thức chưa đầy đủ của phụ nữ về bệnh Nghiên cứu cho thấy kiến thức và thực hành phòng bệnh UTCTC của phụ nữ tăng lên sau can thiệp giáo dục, do đó cần nhân rộng mô hình TT – GDSK và can thiệp giáo dục từ nhân viên y tế đến phụ nữ.

4.2 Thực trạng kiến thức phòng bệnh ung thư cổ tử cung

4.2.1 Th ự c tr ạ ng ki ế n th ứ c v ề phòng b ệ nh ung th ư c ổ t ử cung c ủ a ph ụ n ữ

Kiến thức đúng về ung thư cổ tử cung (UTCTC) là yếu tố quan trọng quyết định sự tham gia của phụ nữ trong việc phòng ngừa và kiểm soát bệnh này Nghiên cứu của Nguyễn Trung Kiên và cộng sự cho thấy phụ nữ từng gặp các triệu chứng như tiết dịch âm đạo nhiều, ngứa bên ngoài bộ phận sinh dục, chảy máu sau quan hệ tình dục và chảy máu giữa kỳ kinh có nguy cơ dương tính với VIA cao hơn 1,4 lần.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 52,3% người tham gia có kiến thức đúng về bệnh viêm cổ tử cung mạn tính và nguy cơ ung thư cổ tử cung (UTCTC), tương đồng với nghiên cứu của Đỗ Quốc Tiệp (56,4%) nhưng cao hơn so với Nguyễn Thị Minh Thi (20%) Tỷ lệ phụ nữ trả lời đúng về các yếu tố nguy cơ gây UTCTC như quan hệ tình dục sớm và quan hệ với nhiều người là 61,5%, cao hơn so với nghiên cứu của Đỗ Quốc Tiệp (39,1% không có quan hệ nhiều người và 19,1% không có quan hệ sớm) Ngoài ra, nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 73,8% phụ nữ nhận biết triệu chứng tiết dịch âm đạo, cao hơn so với Nguyễn Thị Như Túlà (22,4%) và Madhubala Chauhan (58%).

Phụ nữ hiện nay có nhận thức cao về độ tuổi mắc ung thư cổ tử cung, với tỷ lệ 59,6%, cao hơn so với Vũ Thị Minh Thi là 35,5% Tuy nhiên, chỉ có 7,7% phụ nữ trong nghiên cứu biết về các giai đoạn của ung thư cổ tử cung, điều này ảnh hưởng đến khả năng phòng ngừa và phát hiện sớm giai đoạn tiền ung thư Do đó, các trung tâm giáo dục sức khỏe cần tăng cường hoạt động tuyên truyền để đảm bảo không bỏ sót tình trạng không phát hiện sớm giai đoạn tiền ung thư, nhằm phòng tránh kịp thời.

4.2.2 Th ự c tr ạ ng ki ế n th ứ c v ề phòng và đ i ề u tr ị UTCTC c ủ a ph ụ n ữ

Nghiên cứu cho thấy 56,9% phụ nữ biết rằng bệnh UTCTC có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm, thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú (61,7%) nhưng cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thi (43,5%) và Lưu Minh Văn (96,77%) Đặc biệt, nghiên cứu của Samah Abd Elhaliem năm 2018 chỉ ra rằng chỉ có 10,8% phụ nữ biết về khả năng phòng ngừa UTCTC trước can thiệp Hơn nữa, 41,5% phụ nữ cho rằng UTCTC có thể lây nhiễm hoặc không biết rằng đây là bệnh không lây, cao hơn so với 37,9% trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú Sự thiếu hiểu biết này có thể dẫn đến tâm lý kỳ thị và xa lánh người mắc bệnh, ảnh hưởng đến quá trình chăm sóc và điều trị Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy 61,5% phụ nữ biết UTCTC có thể phòng ngừa được, tương đồng với nghiên cứu của Vũ Thị Minh Thi (69%) và cao hơn so với 34,7% trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú trước can thiệp Sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu cho thấy thời điểm và địa bàn nghiên cứu ảnh hưởng đến kiến thức phòng bệnh của phụ nữ.

4.2.3 Th ự c tr ạ ng ki ế n th ứ c v ề tiêm v ắ c xin và khám sàng l ọ c

Tỷ lệ phụ nữ biết tiêm phòng vắc xin HPV để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung (UTCTC) đạt 73,8% Độ tuổi và thời điểm tiêm phòng HPV lần lượt là 50,3% và 30,8%, thấp hơn so với nghiên cứu của Vũ Thị Minh Thi với tỷ lệ 80,5%, 43,0% và 43,5% Nghiên cứu của Evelyn Coronado Interis cho thấy tỷ lệ phụ nữ biết tiêm vắc xin phòng UTCTC là 59,9% Trong khi đó, nghiên cứu của Adria Suarez Mora, MD và cộng sự trên 104 phụ nữ thiểu số cho thấy chỉ có 48,1% tin rằng vắc-xin HPV có thể ngăn ngừa ung thư cổ tử cung, và nghiên cứu của Sothy Touch tại Campuchia ghi nhận tỷ lệ này là 35,2% Ngoài ra, nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú cho thấy chỉ 17,2% phụ nữ biết độ tuổi đi tiêm Sự khác biệt trong các nghiên cứu này có thể do địa bàn và thời điểm nghiên cứu khác nhau.

Tỷ lệ phụ nữ biết lợi ích của khám sàng lọc UTCTC73,8% (bảng 3.7) cao hơn

Vũ Thị Minh Thi cho biết rằng 29,0% phụ nữ tại nông thôn ở Tân Cương, Trung Quốc không nhận thức được tầm quan trọng của việc làm xét nghiệm Pap Một nghiên cứu của Johanna E Maree cho thấy 42,1% phụ nữ tham gia không có kiến thức về sàng lọc Tỷ lệ phụ nữ biết thời gian nên đi khám sàng lọc chỉ đạt 21,5%, thấp hơn so với 41,6% trong nghiên cứu của Johanna E Maree về tần suất sàng lọc.

Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi có kiến thức tốt về tiêm phòng vắc xin và khám sàng lọc Phụ nữ tham gia nghiên cứu là khách hàng tại Bệnh viện Phụ sản Nam Định, cho thấy họ đã chủ động tìm hiểu thông tin từ các phương tiện truyền thông và nhân viên y tế Kết quả nghiên cứu gợi ý rằng công tác truyền thông và giáo dục sức khỏe cần được tiếp tục đẩy mạnh.

4.2.4 Th ự c tr ạ ng đ i ể m trung bình v ề ki ế n th ứ c phòng b ệ nh

Kết quả từ bảng 3.8 cho thấy điểm trung bình nhận thức của phụ nữ về kiến thức chung phòng bệnh UTCTC trước can thiệp chỉ đạt 11,56 ± 3,622 điểm, cho thấy mức độ hiểu biết còn thấp Cụ thể, điểm trung bình kiến thức về bệnh UTCTC là 4,81 ± 1,927 điểm, tương tự như nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Thủy và Nguyễn Điền với điểm 4,9 ± 1,99 Điểm trung bình kiến thức về tiêm vắc xin và khám sàng lọc là 3,30 ± 1,478 điểm, trong khi điểm trung bình kiến thức về phòng và điều trị là 3,44 ± 1,262 điểm Điều này cho thấy 65 phụ nữ tham gia nghiên cứu có kiến thức không đồng đều ở các nội dung khác nhau.

Thực trạng thực hành phòng bệnh ung thư cổ tử cung

4.3.1 Th ự c tr ạ ng tiêm v ắ c xin và khám sàng l ọ c UTCTC

Biểu đồ 3.4 cho thấy tỷ lệ nghe và biết về tiêm vắc xin HPV phòng UTCTC đạt 46,2%, trong khi tỷ lệ thực hành tiêm vắc xin HPV chỉ là 1,5% So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú, tỷ lệ nghe về tiêm vắc xin HPV và thực hành tiêm vắc xin trước can thiệp lần lượt là 51,1% và 4,4% Nghiên cứu của Suarez Mora trên 104 phụ nữ thiểu số có nguy cơ cao cho thấy 76% mong muốn tiêm vắc xin HPV sau can thiệp Tuy nhiên, nghiên cứu của Sothy Touch chỉ ra rằng tỷ lệ đã tiêm vắc xin HPV rất thấp, chỉ đạt 1,3%.

Tỷ lệ phụ nữ có con gái trong độ tuổi từ 9 – 26 đi tiêm vắc xin HPV chỉ đạt 32,3%, trong khi nghiên cứu của Odunyemi cho thấy chỉ có 1,4% đã thực hiện tiêm chủng Sau can thiệp, nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú ghi nhận tỷ lệ này tăng lên 1% Đặc biệt, theo nghiên cứu của Suarez Mora, tỷ lệ phụ nữ muốn cho con và cháu gái trong độ tuổi này đi tiêm HPV đã tăng lên 71,2% sau can thiệp.

Nghiên cứu cho thấy sự chênh lệch trong việc tiêm vắc xin HPV tại Nam Định có thể do tỉnh này chưa triển khai tiêm thí điểm vắc xin, cùng với việc vắc xin chưa được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng và chi phí cho liệu trình 3 mũi tiêm khá cao, từ 2.400.000 đến 4.000.000 đồng Tỷ lệ phụ nữ biết về vắc xin HPV chỉ đạt 46,2%, trong đó 80% phụ nữ chưa tiêm cho biết không biết về loại vắc xin này, 10,8% cho rằng không cần tiêm vì không có bệnh, và 7,7% cho rằng giá tiêm vắc xin quá cao Thông tin mà phụ nữ nhận được về vắc xin cũng rất hạn chế, chỉ có 15,4% So với nghiên cứu của Sothy Touch, lý do phụ nữ chưa tiêm vắc xin HPV trong nghiên cứu của chúng tôi có sự khác biệt, với giá cao chiếm 32,7%, thiếu kiến thức về HPV 25,7%, và không tin vào an toàn của vắc xin 5,2% Kết quả nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết phải đưa nội dung tuyên truyền giáo dục về vắc xin HPV và đưa vắc xin vào chương trình tiêm chủng mở rộng.

Tỷ lệ phụ nữ biết về bệnh UTCTC đạt 67,7%, trong khi nghiên cứu của Vũ Minh Văn cho thấy gần 90% bệnh nhân nhập viện chưa nghe nói về HPV Nghiên cứu của Lê Thị Bích Ngọc cho thấy 75% sinh viên đã nghe về bệnh UTCTC Sự khác biệt này có thể do đối tượng nghiên cứu khác nhau Tỷ lệ phụ nữ tham gia sàng lọc UTCTC chỉ đạt 30,8%, cao hơn so với 26,5% trước can thiệp của Nguyễn Thị Như Tú Điều này cho thấy kiến thức và hành vi tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe còn hạn chế, đặt ra vấn đề cần lưu ý trong công tác truyền thông và giáo dục sức khỏe.

4.3.2 Th ự c tr ạ ng v ệ sinh b ộ ph ậ n sinh d ụ c

Vệ sinh tại chỗ, đặc biệt là vệ sinh bộ phận sinh dục (VSBPSD), là yếu tố quan trọng giúp phụ nữ giảm viêm nhiễm và nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa, nhất là trong những ngày kinh nguyệt Nghiên cứu cho thấy chỉ có 61,5% phụ nữ thực hành VSBPSD đúng cách, thấp hơn so với 73,0% ở sinh viên Tỷ lệ phụ nữ thực hiện đúng vệ sinh bộ phận sinh dục trong ngày bình thường chỉ đạt 49,2%, trong khi 21,5% vẫn ngâm mình trong chậu nước Đối với ngày có kinh nguyệt, tỷ lệ thực hành đúng chỉ là 43,1% Mặc dù tỷ lệ phụ nữ biết cách vệ sinh và rửa bộ phận sinh dục đúng lần lượt là 75,4% và 78,5%, nhưng 41,5% không biết chọn quần lót sạch và chất liệu vải bông sau khi vệ sinh Do đó, cán bộ y tế cần chú trọng đến vấn đề vệ sinh bộ phận sinh dục để không chỉ giúp phụ nữ thực hiện tốt mà còn có thể tuyên truyền và hướng dẫn cộng đồng.

4.3.3 Th ự c tr ạ ng đ i ể m trung bình c ủ a ph ụ n ữ

Kết quả điều tra ban đầu cho thấy điểm kiến thức chung về phòng ngừa ung thư cổ tử cung (UTCTC) của phụ nữ tham gia nghiên cứu trước can thiệp còn hạn chế, với điểm trung bình là 11,56 ± 3,622 và điểm tối đa đạt được là 17 Về kiến thức cụ thể, điểm trung bình về bệnh UTCTC là 4,24 ± 1,777, với điểm tối đa là 7 và điểm tối thiểu là 0 Đối với kiến thức phòng và điều trị bệnh, điểm trung bình là 3,46 ± 1,238, trong khi điểm tối đa là 5 và điểm thấp nhất là 1 Cuối cùng, điểm trung bình về kiến thức tiêm vắc xin và khám sàng lọc của 65 phụ nữ tham gia nghiên cứu là 3,30 ± 1,478, với điểm tối đa đạt được là 6 và điểm tối thiểu là 0.

Kết quả điều tra cho thấy 65% phụ nữ tham gia nghiên cứu có kiến thức về phòng bệnh ung thư cổ tử cung còn hạn chế Do đó, cần thiết lập kế hoạch và chiến lược nhằm nâng cao nhận thức của phụ nữ về phòng ngừa bệnh này.

4.3.4 M ứ c độ phân lo ạ i ki ế n th ứ c c ủ a ph ụ n ữ v ề phòng b ệ nh ung th ư c ổ t ử cung

Kết quả từ bảng 3.9 chỉ ra rằng mức độ hiểu biết của phụ nữ về phòng ngừa ung thư cổ tử cung trước khi can thiệp là rất quan trọng Trong số 65 phụ nữ tham gia nghiên cứu, kiến thức của họ về bệnh này cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả phòng bệnh.

Trong một nghiên cứu về nhận thức của phụ nữ về phòng bệnh ung thư cổ tử cung (UTCTC), có 46 phụ nữ đạt nhận thức Trung Bình với tỷ lệ 70,8% Chỉ có 8 phụ nữ đạt nhận thức Khá, chiếm 12,3%, và chỉ 1 phụ nữ đạt nhận thức Tốt, chiếm 1,5% Đặc biệt, tỷ lệ phụ nữ có nhận thức Kém lên tới 15,4% (10 phụ nữ) Điều này cho thấy nhận thức của phụ nữ về phòng bệnh UTCTC còn thiếu sót và yếu kém Do đó, cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục sức khỏe cho phụ nữ về phòng bệnh UTCTC một cách thường xuyên và hiệu quả.

Thay đổi về kiến thức của phụ nữ sau can thiệp giáo dục sức khỏe

Để nâng cao nhận thức về phòng ngừa ung thư cổ tử cung, Bệnh viện Phụ sản Nam Định đã thực hiện can thiệp giáo dục sức khỏe thông qua tư vấn cho phụ nữ Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện đáng kể trong nhận thức và hành vi phòng bệnh của đối tượng tham gia.

4.4.1 Thay đổ i v ề ki ế n th ứ c v ề b ệ nh ung th ư c ổ t ử cung

Nghiên cứu của chúng tôi trên 65 phụ nữ cho thấy kiến thức về bệnh ung thư cổ tử cung (UTCTC) đã có sự thay đổi rõ rệt và có ý nghĩa thống kê sau can thiệp (p < 0,001) Cụ thể, tỷ lệ phụ nữ nhận thức đúng về UTCTC là bệnh ác tính ở cổ tử cung tăng lên 92,3% (p < 0,01) Ngoài ra, tỷ lệ phụ nữ biết về các yếu tố gây UTCTC như quan hệ tình dục sớm và quan hệ tình dục với nhiều người cũng tăng lên 95,4%, trong khi tỷ lệ mắc bệnh viêm tăng là 87,7% Đặc biệt, tỷ lệ phụ nữ biết về tác hại của thuốc lá và thuốc lào cũng tăng lên 83,1%, cao hơn so với nghiên cứu của Suarez Mora trên phụ nữ thiểu số tại Hoa Kỳ, với tỷ lệ tăng chỉ 61,9% sau can thiệp.

Sau can thiệp, tỷ lệ phụ nữ nhận biết các dấu hiệu cần đi khám bệnh đã tăng lên đáng kể, với 89,2% biết về chảy máu âm đạo giữa các kỳ kinh và 96,9% nhận biết dấu hiệu tiết dịch âm đạo Đặc biệt, tỷ lệ phụ nữ hiểu biết về các giai đoạn ung thư cổ tử cung (UTCTC) đã tăng từ 7,7% lên 86,2% Sự gia tăng kiến thức này cho thấy hiệu quả rõ rệt của can thiệp giáo dục, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).

4.4.2 Thay đổ i ki ế n th ứ c v ề phòng và đ i ề u tr ị b ệ nh sau can thi ệ p giáo d ụ c

Vào năm 2016, Bộ Y Tế đã phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về dự phòng và kiểm soát UTCTC giai đoạn 2016 – 2025” nhằm phát hiện sớm tổn thương để giảm tỷ lệ UTCTC và gánh nặng cho gia đình và xã hội Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, sau một tháng can thiệp giáo dục, kiến thức về UTCTC có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm đã tăng từ 56,9% lên 96,9% Tỷ lệ phụ nữ biết UTCTC không lây cũng tăng lên 92,3%, và nhận thức về khả năng phòng ngừa UTCTC đạt 96,9% với ý nghĩa thống kê cao (p < 0,001), vượt trội hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú (2018) Những tác động tích cực của giáo dục sức khỏe đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong kiến thức của người tham gia về phòng bệnh ung thư cổ tử cung và thực hiện xét nghiệm sàng lọc Do đó, nhân viên y tế và nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe cần tiếp tục thực hiện các chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao kiến thức cho phụ nữ.

4.4.3 Thay đổ i ki ế n th ứ c tiêm v ắ c xin và khám sàng l ọ c sau can thi ệ p giáo d ụ c

Sau một tháng can thiệp, bảng 3.13 cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong kiến thức của phụ nữ tham gia nghiên cứu về tiêm vắc xin và khám sàng lọc Tỷ lệ phụ nữ biết về vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung đã tăng lên 96,9%, trong khi độ tuổi tiêm phòng hiệu quả nhất cũng tăng lên 92,3% Đặc biệt, tỷ lệ phụ nữ nhận thức được thời điểm tiêm vắc xin HPV hiệu quả trước can thiệp chỉ đạt 30,8% (20 người), nhưng sau can thiệp đã tăng lên 87,7%.

(57 người) có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Tỷ lệ phụ nữ biết được lợi ích của việc khám sàng lọc sau can thiệp đã tăng lên 95,4% (p < 0,05), trong khi tỷ lệ biết được độ tuổi nên đi khám sàng lọc ung thư cổ tử cung (UTCTC) đạt 98,5% Trước can thiệp, chỉ có 21,5% phụ nữ nhận thức được thời gian (tần suất) đi khám sàng lọc, nhưng sau một tháng can thiệp, con số này đã tăng lên 72,3%, với ý nghĩa thống kê rõ ràng (p < 0,001).

Sự thay đổi về kiến thức sẽ khuyến khích phụ nữ tìm kiếm dịch vụ chăm sóc y tế, đặc biệt là trong việc phòng ngừa ung thư cổ tử cung Những thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến hành vi của phụ nữ trong việc chăm sóc sức khỏe của bản thân.

Thay đổi về thực hành của phụ nữ sau can thiệp giáo dục

Sau can thiệp giáo dục, kiến thức của PN về phòng bệnh UTCTC đã có sự thay đổi rõ rệt, thể hiện qua các nội dung sau:

4.5.1 Thay đổ i v ềđ i tiêm v ắ c xin và khám sàng l ọ c

Trước can thiệp, tỷ lệ phụ nữ (PN) tiêm vắc xin HPV chỉ đạt 1,5%, sau can thiệp, tỷ lệ này tăng lên 3,1% nhưng không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Nguyên nhân chính khiến PN chưa tiêm là do giá thành cao, chiếm tới 90,8% Độ tuổi trung bình của PN tham gia nghiên cứu là 34,86 ± 7,644, đây là độ tuổi mà tỷ lệ tiêm vắc xin HPV thường thấp Mặc dù tỷ lệ PN tiêm vắc xin HPV không cao, nhưng điều này phản ánh sự thay đổi trong kiến thức của PN, góp phần thúc đẩy thực hành tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Kết quả khám sàng lọc ung thư cổ tử cung (UTCTC) của Nguyễn Trung Kiên cho 8000 phụ nữ cho thấy 99,7% đã thực hiện test VIA, trong đó 7,3% có kết quả VIA (+) và 0,56% có kết quả PAP bất thường Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú cho thấy tỷ lệ phụ nữ đi khám sàng lọc trước can thiệp là 40%, sau can thiệp tăng lên 79,4% Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ phụ nữ đi khám sàng lọc UTCTC trước can thiệp là 30,8%, sau 1 tháng can thiệp tăng lên 78,5%, với ý nghĩa thống kê p < 0,001 Nghiên cứu của Odunyemi tại Nigeria cho thấy can thiệp điều dưỡng có tác động tích cực đến kiến thức của mẹ về UTCTC và chấp nhận tiêm vắc-xin HPV cho con gái, từ 73,9% trước can thiệp tăng lên 93,8% sau 3 tháng Tỷ lệ mẹ có con gái trong độ tuổi 9 – 26 chấp nhận tiêm HPV trước can thiệp là 32,3%, sau can thiệp tăng lên 69,2%, có ý nghĩa thống kê p < 0,001.

4.5.2.Thay đổ i v ề v ệ sinh b ộ ph ậ n sinh d ụ c sau can thi ệ p giáo d ụ c

Sau can thiệp, tỷ lệ phụ nữ có kiến thức đúng về vệ sinh bộ phận sinh dục tăng cao, với tỷ lệ vệ sinh đúng trong ngày bình thường đạt 87,7% và trong ngày có kinh nguyệt là 96,9% Tỷ lệ phụ nữ thực hiện vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách cũng tăng lên 98,5%, trong khi cách rửa vệ sinh đúng đạt 96,9% (p < 0,05) Những thay đổi này cho thấy sự cần thiết cho nhân viên y tế, điều dưỡng và các nhà tư vấn chú trọng vào việc tư vấn để phụ nữ có thể tự thay đổi hành vi vệ sinh của mình theo hướng tích cực.

4.5.3 Thay đổ i v ề đ i ể m trung bình và phân lo ạ i đ i ể m ki ế n th ứ c sau can thi ệ p

Bảng 3.16 cho thấy sự thay đổi đáng kể về điểm trung bình kiến thức chung về phòng bệnh UTCTC của PN Trước can thiệp, điểm kiến thức chỉ đạt 11 ± 3,356, với điểm tối đa là 17 và điểm thấp nhất là 2 Sau 1 tháng can thiệp, điểm trung bình đã tăng lên 17,52 ± 2,016, với điểm tối đa là 19 và điểm thấp nhất là 7 Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05, thể hiện qua từng nội dung.

Sau can thiệp, nội dung kiến thức về bệnh UTCTC đã có sự cải thiện rõ rệt, với điểm trung bình đạt 7,29 ± 1,071, trong khi trước can thiệp chỉ đạt 4,24 ± 1,777 Điểm cao nhất sau can thiệp là 8, so với điểm cao nhất trước can thiệp là 7 Sự khác biệt về điểm trung bình trước và sau can thiệp có ý nghĩa thống kê với giá trị p < 0,05.

Trước can thiệp, điểm trung bình kiến thức phòng và điều trị bệnh của phụ nữ là 3,46 ± 1,238 Sau can thiệp, điểm này tăng lên 4,8 ± 0,617, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Nội dung kiến thức về tiêm vắc xin và khám sàng lọc đã có sự cải thiện rõ rệt sau can thiệp Cụ thể, điểm trung bình trước can thiệp là 3,30 ± 1,478, trong khi sau 1 tháng can thiệp, điểm trung bình tăng lên 5,43 ± 0,865 Sự khác biệt này giữa hai thời điểm có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Trước can thiệp, phân loại điểm kiến thức của phụ nữ (PN) về phòng bệnh ung thư cổ tử cung (UTCTC) cho thấy tỷ lệ PN có mức Tốt chỉ đạt 1,5%, mức Khá là 12,3%, mức Trung Bình cao nhất với 70,8%, và mức Kém chiếm 15,4% Sau can thiệp 1 tháng, kiến thức của PN đã cải thiện rõ rệt, với tỷ lệ PN ở mức Kém và Trung Bình giảm xuống còn 1,5% và 3,1% tương ứng.

PN ở mức Tốt tăng lên 81,5% và tỷ lệ PN ở mức Khá tăng ít lên 13,8%

Sự thay đổi điểm trung bình và phân loại điểm kiến thức của PN tham gia nghiên cứu đã chứng minh thành công của chương trình TT–GDSK.

Những thay đổi đáng kể trong kiến thức, cùng với việc thực hiện khám sàng lọc và thực hành đúng VSBPSD, đã làm nổi bật vai trò quan trọng của điều dưỡng, hộ sinh và những người làm công tác y tế.

TT – GDSK đã đóng góp quan trọng trong việc nâng cao kiến thức và thực hành cho phụ nữ, đồng thời giảm tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung Điều này không chỉ giúp giảm gánh nặng cho gia đình mà còn cho xã hội.

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Bình (2015). Xác định giá trị và tính khả thi của phương pháp quan sát với Acid acetic trong sàng lọc ung thư cổ tử cung tại Bắc Ninh và Cần Thơ, một số yếu tố liên quan đến ung thư cổ tử cung, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại hoc Y tế Công Cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định giá trị và tính khả thi của phương pháp quan sát với Acid acetic trong sàng lọc ung thư cổ tử cung tại Bắc Ninh và Cần Thơ, một số yếu tố liên quan đến ung thư cổ tử cung
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Trường Đại hoc Y tế Công Cộng
Năm: 2015
2. Bộ Môn Phụ Sản - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Sản phụ khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 429 - 431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phụ khoa
Tác giả: Bộ Môn Phụ Sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
3. Bộ Y Tế (2015). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa, ban hành kèm theo Quyết định số 315/ QĐ-BYT ngày 29/01/2015, Hà Nội, 178 - 182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
4. Bộ Y Tế (2015). Truyền thông phòng chống ung thư (Tài liệu dành cho học viên), Hà Nội, 6 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông phòng chống ung thư (Tài liệu dành cho học viên)
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
5. Bộ Y Tế (2016). Kế hoạch hành động quốc gia về dự phòng và kiểm soát ung thư cố tử cung giai đoạn 2016 - 2025. Số 5240/QĐ - BYT ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Hà Nội, 1 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động quốc gia về dự phòng và kiểm soát ung thư cố tử cung giai đoạn 2016 - 2025
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2016
6. Bộ Y Tế (2019). Đề án thí điểm sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và xử trí tại một số tỉnh giai đoạn 2019 - 2025. Phê duyệt kèm theo Quyết định số 3877/QĐ- BYT ngày 29/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y Tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án thí điểm sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và xử trí tại một số tỉnh giai đoạn 2019 - 2025
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Bộ Y Tế
Năm: 2019
7. Bộ Y Tế (2019). Quyết định 2402/QĐ- BYT 2019 hướng dẫn dự phòng và Kiểm soát ung thư cổ tử cung Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2402/QĐ- BYT 2019 hướng dẫn dự phòng và Kiểm soát ung thư cổ tử cung Hà Nội
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2019
10. Từ Thành Trí Dũng (2019). Bệnh sùi mào gà. Tạp chí Sống khoẻ - Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, 32, 14 - 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sùi mào gà
Tác giả: Từ Thành Trí Dũng
Nhà XB: Tạp chí Sống khoẻ - Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2019
11. Nguyễn Điền và Huỳnh Thị Thuỷ (2011). Hiệu quả tư vấn về phòng ngừa lây nhiễm Human Papilloma virus và dự phòng ung thư cổ tử cung tại Bệnh viện Từ Dũ. Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 1, 171 - 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả tư vấn về phòng ngừa lây nhiễm Human Papilloma virus và dự phòng ung thư cổ tử cung tại Bệnh viện Từ Dũ
Tác giả: Nguyễn Điền, Huỳnh Thị Thuỷ
Nhà XB: Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
12. Bùi Thị Thu Hà và cộng sự (2013). Kiến thức, thực hành phòng ngừa ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ đã có chồng từ 35-60 tuổi tại thị trấn An Bài, Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Tạp chí Y học Dự Phòng, 6, 104 - 108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành phòng ngừa ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ đã có chồng từ 35-60 tuổi tại thị trấn An Bài, Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Bùi Thị Thu Hà, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Y học Dự Phòng
Năm: 2013
13. Hội chữ Thập Đỏ Việt Nam (2009). Tài liệu truyền thông giáo dục sức khoẻ dự án " Nâng cao năng lực và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em", 8 - 15.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu truyền thông giáo dục sức khoẻ dự án " Nâng cao năng lực và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em
Tác giả: Hội chữ Thập Đỏ Việt Nam
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Phân loại giai đoạn bệnh - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 1.2. Phân loại giai đoạn bệnh (Trang 18)
Bảng 1.3. Phân loại kết quả VIA, biểu hiện và xử trí - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 1.3. Phân loại kết quả VIA, biểu hiện và xử trí (Trang 23)
Hình 1.1. Mô hình học thuyết niềm tin sức khoẻ (HBM) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Hình 1.1. Mô hình học thuyết niềm tin sức khoẻ (HBM) (Trang 33)
Hình 2.1. Sơ đồ qui trình nghiên cứu - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Hình 2.1. Sơ đồ qui trình nghiên cứu (Trang 35)
Bảng 2.2. Bảng điểm phòng và điều trị bệnh ung thư cổ tử cung - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 2.2. Bảng điểm phòng và điều trị bệnh ung thư cổ tử cung (Trang 40)
Bảng 2.4. Bảng điểm thực hành VSBPSD của ĐTNC - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 2.4. Bảng điểm thực hành VSBPSD của ĐTNC (Trang 41)
Bảng 3.1 cho thấy phụ nữ tham gia vào nghiên cứu sống ở nông thôn chiếm tỷ - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 3.1 cho thấy phụ nữ tham gia vào nghiên cứu sống ở nông thôn chiếm tỷ (Trang 46)
Bảng 3.4. Thông tin mà đối tượng nghiên cứu nhận được (n  = 65 ) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 3.4. Thông tin mà đối tượng nghiên cứu nhận được (n = 65 ) (Trang 48)
Bảng 3.5. Kiến thức về bệnh của đối tượng nghiên cứu (n = 65) - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 3.5. Kiến thức về bệnh của đối tượng nghiên cứu (n = 65) (Trang 49)
Bảng 3.7 cho thấy phụ nữ tham gia nghiên cứu biết lợi ích của khám sàng lọc - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 3.7 cho thấy phụ nữ tham gia nghiên cứu biết lợi ích của khám sàng lọc (Trang 50)
Bảng 3.9 cho thấy trước can thiệp phụ nữ có kiến thức về phòng bệnh UTCTC - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 3.9 cho thấy trước can thiệp phụ nữ có kiến thức về phòng bệnh UTCTC (Trang 52)
Bảng 3.10 cho thấy tổng số phụ nữ tham gia nghiên cứu thực hành VSBPSD  đúng  chiếm  tỷ  lệ  61,5% - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 3.10 cho thấy tổng số phụ nữ tham gia nghiên cứu thực hành VSBPSD đúng chiếm tỷ lệ 61,5% (Trang 54)
Bảng 3.13 Thay đổi kiến thức về tiêm vắc xin và khám sàng lọc - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 3.13 Thay đổi kiến thức về tiêm vắc xin và khám sàng lọc (Trang 57)
Bảng 3.14 cho thấy tỷ lệ PN sau can thiệp tiêm vắc xin tăng không đáng kể tỷ - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 3.14 cho thấy tỷ lệ PN sau can thiệp tiêm vắc xin tăng không đáng kể tỷ (Trang 58)
Bảng 3.17. Phân loại kiến thức về phòng bệnh ung thư cổ tử cung - (Luận văn) thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020
Bảng 3.17. Phân loại kiến thức về phòng bệnh ung thư cổ tử cung (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm