1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thay đổi kiến thức tự chăm sóc hậu môn nhân tạo của người bệnh tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện bạch mai năm 2017

83 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thay Đổi Kiến Thức Tự Chăm Sóc Hậu Môn Nhân Tạo Của Người Bệnh Tại Khoa Ngoại Tổng Hợp Bệnh Viện Bạch Mai Năm 2017
Tác giả Vũ Thị Mai Hoa
Người hướng dẫn TS.BS Trương Tuấn Anh
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Khoa Học Điều Dưỡng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1. Đại cương về hậu môn nhân tạo (15)
    • 2. Chăm sóc hậu môn nhân tạo cho người bệnh (22)
    • 3. Một số nghiên cứu liên quan (28)
    • 4. Địa bàn nghiên cứu (31)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (32)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (32)
    • 2.4. Cỡ mẫu và hương pháp chọn mẫu (0)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (35)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (36)
    • 2.7. Khái niệm, thang đo tiêu chuẩn đánh giá (0)
    • 2.8. Xử lý và phân tích số liệu (0)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (0)
    • 2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số biện pháp khắc phục u (40)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (41)
    • 3.2. Kiến thức tự chăm sóc hậu môn nhân tạo của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.3. Đánh giá sự thay đổi sau can thiệp (48)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (52)
    • 4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (52)
    • 4.2. Kiến thức cơ bản về tự chăm sóc hậu môn nhân tạo (0)
    • 4.3. Đánh giá sự thay đổi sau can thiệp (58)
  • KẾT LUẬN (3)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật tạo hậu môn nhân tạo tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai trong khoảng thời gian nghiên cứu từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2017.

- Người bệnh được phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo

Người bệnh có khả năng giao tiếp và tự trả lời hoặc điền vào bảng câu hỏi, đồng thời có thể tự thực hiện kỹ thuật chăm sóc hậu môn nhân tạo.

- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Người bệnh bị khiếm khuyết về mặt giải phẫu hai chi trên

- Người bệnh bị khiếm khuyết về thính lực, thị lực.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai

- Thời gian nghiên cứu: từ khi nghiên cứu 7/2016 lấy số liệu trong 3 tháng ( từ tháng 1/2017 – 4/2017).

Thiết kế nghiên cứu

Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu

(NB có HMNT) Đánh giá trước can thiệp

CAN THIỆP GIÁO DỤC LẦN lần1 Đánh giá sau can thiệp lần 1

CAN THIỆP GIÁODỤC LẦN 2 Đánh giá sau can thiệp lần 2

So sánh, kết quả và bàn luận luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Nội dung can thiệp bao gồm giáo dục sức khỏe và cung cấp kiến thức về hậu môn nhân tạo, cùng với hướng dẫn cách tự chăm sóc hậu môn nhân tạo tại nhà cho người bệnh.

- Người can thiệp: Chủ đề tài

Tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai, thời gian trung bình người bệnh nằm viện là từ 7 đến 10 ngày Chúng tôi đã tiến hành thu thập số liệu và can thiệp trên đối tượng nghiên cứu bằng cách gặp gỡ và lựa chọn người bệnh đủ tiêu chuẩn tại buồng bệnh Sau khi giới thiệu và giải thích mục đích của nghiên cứu, những người bệnh đồng ý tham gia sẽ ký vào bản đồng thuận Đồng thời, chúng tôi cũng đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu trước khi tiến hành can thiệp sau phẫu thuật.

Trong nghiên cứu kéo dài 2 ngày, chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn trực tiếp người bệnh bằng bộ câu hỏi có sẵn gồm 26 câu, liên quan đến kiến thức chăm sóc hậu môn nhân tạo Mỗi bệnh nhân được phát một phiếu câu hỏi để tự điền, và nếu có thắc mắc, họ có thể hỏi lại người phỏng vấn hoặc trả lời câu hỏi từ phía người phỏng vấn.

Tổng hợp và phân tích kết quả đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu nhằm xác định những thiếu sót và hạn chế liên quan đến hậu môn nhân tạo, từ đó xây dựng chương trình can thiệp phù hợp với nhu cầu của đối tượng.

Tiến hành can thiệp giáo dục sức khỏe cho đối tượng nghiên cứu với nội dung phù hợp, trong thời gian người bệnh có hậu môn nhân tạo đang điều trị tại khoa, sau 02 ngày kể từ khi đánh giá kiến thức trước can thiệp.

Tiến trình buổi truyền thông giáo dục sức khỏe cho người bệnh:

Khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện Bạch Mai chia người bệnh thành hai khu vực điều trị là khu D và khu E Tại mỗi đơn nguyên, những bệnh nhân có vết mổ bẩn hoặc nhiễm trùng được điều trị tập trung để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình hồi phục.

1 phòng bệnh cụ thể khu D là phòng 320, khu E là phòng 420 Do người bệnh phù luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tại khoa Ngoại tổng hợp, 23 bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn được tập trung tại buồng bệnh 320 ở khu D và buồng bệnh 420 ở khu E Việc truyền thông được thực hiện ngay tại giường bệnh, giúp bệnh nhân không phải di chuyển giữa các phòng.

- Thời gian mỗi buổi truyền thông kéo dài khoảng 20 – 30 phút

Người phỏng vấn sẽ cung cấp thông tin và kiến thức quan trọng về hậu môn nhân tạo, bao gồm tầm quan trọng của việc chăm sóc, ảnh hưởng của nó đến chất lượng cuộc sống, cách thay túi hậu môn nhân tạo và thời điểm thích hợp để thực hiện việc này.

- Trình chiếu bằng video clip (do mỗi phòng bệnh có 1 ti vi kết nối được với mạng internet)

- Quan sát, đánh giá sự chú ý sự lắng nghe của đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu sẽ được cung cấp tài liệu về hậu môn nhân tạo (phụ lục 4) và tiến hành đánh giá kiến thức sau can thiệp lần 1 một ngày sau đó Việc đánh giá này sẽ sử dụng bộ câu hỏi tương tự như lần 1 để so sánh sự thay đổi kiến thức về hậu môn nhân tạo Tiếp theo, can thiệp giáo dục sức khỏe lần 2 sẽ được thực hiện với nội dung phù hợp (phụ lục 4) trong thời gian bệnh nhân có hậu môn nhân tạo đang điều trị tại khoa, sau một ngày kể từ khi đánh giá kiến thức lần trước.

1) được tiến hành giống lần 1 tuy nhiên ở lần tư vấn giáo dục lần này còn cần phải nhấn mạnh, giải thích kỹ những nội dung mà đối tượng chưa rõ Đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu sau khi can thiệp lần 2 sau khi tiến hành can thiệp giáo dục lần 2 một ngày

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã chọn toàn bộ bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật tạo hậu môn nhân tạo tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2017.

Nghiên cứu này tập trung vào toàn bộ đối tượng bệnh nhân phẫu thuật có hậu môn nhân tạo đang được điều trị tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện Bạch Mai trong khoảng thời gian nghiên cứu.

Chúng tôi đã chọn mẫu toàn bộ từ danh sách bệnh nhân đã phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo và đang điều trị tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn trong thời gian thu thập số liệu nghiên cứu Những bệnh nhân vắng mặt hoặc không trả lời phỏng vấn sẽ được sắp xếp phỏng vấn vào thời điểm khác.

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

- Sử dụng một bộ câu hỏi để phỏng vấn với cùng nội dung thống nhất cho 3 lần đánh giá:

- Trước can thiệp (sau phẫu thuật 2 ngày)

- Sau can thiệp lần 1: 02 ngày kể khi đánh giá kiến thức thực trạng

- Sau can thiệp lần 2: hai ngày

- Tiến trình thu thập số liệu:

Bước đầu tiên trong nghiên cứu là lựa chọn những bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn Sau khi được chọn, những bệnh nhân này sẽ được giới thiệu về mục đích, ý nghĩa, phương pháp và quyền lợi khi tham gia nghiên cứu Nếu đồng ý, họ sẽ ký vào bản đồng thuận và được hướng dẫn cách trả lời các câu hỏi trong bộ câu hỏi nghiên cứu.

+ Bước 3: Đánh giá kiến thức của người bệnh trước giáo dục sức khỏe bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bộ câu hỏi ( phụ lục 2)

+ Bước 4: Can thiệp giáo dục sức khỏe cho người bệnh lần 1 thông qua cung cấp kiến thức về hậu môn nhân tạo( phụ lục 4)

+ Bước 5: Đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu sau giáo dục sức khỏe lần 1 bằng bộ câu hỏi ( phụ lục 2, 4)

Bước 6: Phân tích kết quả đánh giá sơ bộ kiến thức của đối tượng nghiên cứu lần 1 Tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất qua email luanvanfull@gmail.com.

Bước 7: Tiến hành can thiệp giáo dục sức khỏe cho người bệnh lần 2 thông qua cung cấp kiến thức về hậu môn nhân tạo (phụ lục 4)

Bước 8: Phân tích kết quả đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu lần 2 bằng phần mền SPSS 20,0

Phương pháp thu thập số liệu

- Sử dụng một bộ câu hỏi để phỏng vấn với cùng nội dung thống nhất cho 3 lần đánh giá:

- Trước can thiệp (sau phẫu thuật 2 ngày)

- Sau can thiệp lần 1: 02 ngày kể khi đánh giá kiến thức thực trạng

- Sau can thiệp lần 2: hai ngày

- Tiến trình thu thập số liệu:

Bước đầu tiên trong nghiên cứu là lựa chọn những bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn Sau khi xác định được những người đủ điều kiện, họ sẽ được giới thiệu về mục đích, ý nghĩa, phương pháp và quyền lợi khi tham gia nghiên cứu Nếu đồng ý, người tham gia sẽ ký vào bản đồng thuận (phụ lục 1) và được hướng dẫn chi tiết về cách trả lời các câu hỏi trong bộ câu hỏi nghiên cứu.

+ Bước 3: Đánh giá kiến thức của người bệnh trước giáo dục sức khỏe bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bộ câu hỏi ( phụ lục 2)

+ Bước 4: Can thiệp giáo dục sức khỏe cho người bệnh lần 1 thông qua cung cấp kiến thức về hậu môn nhân tạo( phụ lục 4)

+ Bước 5: Đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu sau giáo dục sức khỏe lần 1 bằng bộ câu hỏi ( phụ lục 2, 4)

Bước 6: Phân tích kết quả đánh giá sơ bộ kiến thức của đối tượng nghiên cứu lần 1 Tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất qua email luanvanfull@gmail.com.

Bước 7: Tiến hành can thiệp giáo dục sức khỏe cho người bệnh lần 2 thông qua cung cấp kiến thức về hậu môn nhân tạo (phụ lục 4)

Bước 8: Phân tích kết quả đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu lần 2 bằng phần mền SPSS 20,0

Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên Quyết định số 4491/QĐ-BYT ngày 19/8/2016, liên quan đến tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chuyên khoa Phẫu thuật và Tiêu hoá, nhằm hướng dẫn quy trình chăm sóc bệnh nhân Ngoài ra, bộ câu hỏi còn tham khảo các công cụ đánh giá từ những nghiên cứu trước đây về kiến thức tự chăm sóc hậu môn nhân tạo Các câu hỏi trong nghiên cứu đã được điều chỉnh và bổ sung để phù hợp với đối tượng và địa bàn nghiên cứu.

Bộ công cụ sẽ được thử nghiệm trước khi thu thập số liệu, và sau giai đoạn này, bộ câu hỏi cùng bảng kiểm quan sát sẽ được chỉnh sửa và hoàn thiện.

Các biến số nghiên cứu

trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa chỉ để tìm ra sự ảnh hưởng đến công tác chăm sóc hậu môn nhân tạo

Nhóm tuổi được xác định từ năm sinh đến năm nghiên cứu (2017) và được phân chia thành bốn nhóm: dưới hoặc bằng 30 tuổi, từ 31 đến 50 tuổi, từ 51 đến 70 tuổi, và trên 70 tuổi, theo nghiên cứu của Nguyễn Quang Trung (2004) và Lê Thị Kim Ngân (2015).

- Giới tính: có 2 giá trị là nam và nữ

Nghề nghiệp là công việc thường xuyên tạo ra giá trị kinh tế và thu nhập, góp phần vào sự phát triển của cuộc sống hàng ngày Các nghề nghiệp có thể được phân loại thành năm nhóm chính: buôn bán, nông dân, cán bộ công chức, hưu trí và nội trợ.

Trình độ học vấn được phân loại thành 6 giá trị: không đi học, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp, đại học và trên đại học.

- Địa dư: có 2 giá trị là thành thị và nông thôn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Hậu môn nhân tạo là một cấu trúc thay thế cho hậu môn thật, cho phép phân được thải ra ngoài từ đại tràng Cấu trúc này bao gồm một phần của đại tràng được đưa ra ngoài qua thành bụng.

Tự chăm sóc là khái niệm đề cập đến việc cá nhân tự thực hiện các hoạt động chăm sóc hàng ngày cho bản thân, bao gồm vệ sinh cá nhân, tắm rửa, gội đầu, di chuyển và vận động.

- Kiến thức cơ bản về hậu môn nhân tạo [21], [26]

Hậu môn nhân tạo bình thường có màu đỏ và bề mặt ẩm ướt, trong khi màu sắc da xung quanh thường giống với màu da của các vùng lân cận khác.

- Kiến thức về tự chăm sóc của người bệnh có hậu môn nhân tạo:

Thời điểm thay túi hậu môn nhân tạo là khi túi chứa từ 1/3 đến 1/2 phân, nên thực hiện việc thay túi trước bữa ăn hoặc ngay sau khi phát hiện rò rỉ Đồng thời, việc chăm sóc da xung quanh khu vực túi cũng rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và sự thoải mái cho người sử dụng.

Tiêu chuẩn đánh giá cho việc chăm sóc da vùng xung quanh lỗ hậu môn là phải đảm bảo da ở khu vực này phải lành lặn như các vùng da khác trên cơ thể Khi vệ sinh, cần lau nhẹ nhàng bằng nước sạch, sau đó lau khô và tiến hành đánh giá tình trạng da xung quanh hậu môn Bên cạnh đó, kỹ thuật thay túi cũng cần được thực hiện đúng cách để đảm bảo sức khỏe và vệ sinh.

Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật thay túi đúng là gồm các thao tác sau: Đo kích thước túi và cắt lớn hơn lỗ hậu môn khoảng 1mm

Cắt lỗ ở miếng da ngăn cách đúng mẫu và miệng túi cắt hơi lớn hơn so với lỗ ở miếng da ngăn cách

Khi thực hiện việc bóc bỏ túi cũ, cần đeo găng tay và tách túi cũ ra khỏi miếng da ngăn cách một cách nhẹ nhàng Để đặt túi đựng phân mới, cần thực hiện các bước kỹ thuật như lột các đường viền của túi, mở miệng túi sao cho ôm khít lấy hậu môn Hướng dẫn người bệnh gồng bụng lên để dán túi, sau đó ấn nhẹ nhàng túi vào miếng da ngăn cách và giữ trong khoảng 30 giây để đảm bảo các chỗ dính chặt với nhau.

Khi lựa chọn túi hậu môn, tiêu chí quan trọng là khả năng bảo vệ da, chứa phân và khử mùi hiệu quả Túi nên được thiết kế theo đường cong tự nhiên để đảm bảo sự thoải mái và hiệu suất tối ưu.

Việc chọn túi cho hậu môn nhân tạo cần dựa trên loại túi phù hợp, đảm bảo không có mùi khi thay và phù hợp với khả năng tài chính của người bệnh Để phòng ngừa và phát hiện biến chứng, cần nhận biết các dấu hiệu như nhiễm trùng gây loét da quanh lỗ hậu môn, chảy máu nhiều tại chỗ mở hậu môn nhân tạo, tắc ruột khiến phân không ra được, màu sắc bất thường ở miệng hậu môn nhân tạo do hoại tử, và tình trạng miệng lỗ hậu môn nhân tạo bị tụt sâu vào bên trong.

2.7 Khái niệm, thang đo và tiêu chuẩn đánh giá

- Sự hiểu biết của bệnh nhân về hậu môn nhân tạo:

Sự hiểu biết của bệnh nhân về hậu môn nhân tạo và cách chăm sóc nó là rất quan trọng Những kiến thức này có thể đúng hoặc sai, và chúng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác chăm sóc cũng như hiệu quả trong việc duy trì sức khỏe của bệnh nhân Việc nâng cao nhận thức cho người bệnh sẽ góp phần cải thiện quy trình chăm sóc hậu môn nhân tạo.

- Người bệnh là người tham gia trả lời phỏng vấn với mỗi ý trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai hoặc không biết được 0 điểm

- Xác định đúng/sai dựa trên những nội dung về chăm sóc hậu môn nhân tạo [37]

Đánh giá sự thay đổi sau can thiệp giáo dục so với trước can thiệp được thực hiện dựa trên sự chênh lệch tỷ lệ trả lời đúng cho từng nội dung đánh giá.

Tiêu chí đánh giá được tính như sau( phụ lục 3): tiêu chí đánh giá được dựa theo một số nghiên cứu đã được tiến hành trước đây [33], [37]

 Đánh giá kiến thức cơ bản của dối tượng nghiên cứu về chăm sóc hậu môn nhân tạo

Mỗi câu trả lời đúng của người bệnh sẽ được tính 1 điểm, trong khi mỗi câu trả lời sai sẽ không được tính điểm nào.

 Đánh giá kiến thức tự chăm sóc của đối tượng nghiên cứu Khi đối tượng nghiên cứu trả lời câu hỏi có nhiều lựa chọn:

Nếu người bệnh không thể trả lời bất kỳ câu hỏi nào, họ sẽ được đánh giá là không hiểu biết Ngược lại, nếu người bệnh chỉ trả lời được một câu hỏi, họ sẽ được đánh giá là có hiểu biết cơ bản về vấn đề.

+ Nếu người bệnh trả lời được 2 ý: được đánh giá là hiểu tốt + Nếu người bệnh trả lời được ≥ 3 ý: được đánh giá là hiểu rất tốt

* Thử nghiệm trước bộ công cụ nghiên cứu

Hạn chế của nghiên cứu, sai số biện pháp khắc phục u

- Có thể gặp sự không hợp tác của đối tượng nghiên cứu, vì vậy có thể làm ảnh hưởng tới tính đại diện của kết quả thu được

- Việc thu thập số liệu có thể gặp khó khăn do đó đối tượng nghiên cứu không tập trung cùng một thời điểm

- Đối tượng nghiên cứu có thể trả lời không hoàn toàn theo kiến thức cá nhân họ mà có sự ám thị, tâm lý đám đông

- Sai số ngẫu nhiên: Do điều tra viên có thể giải thích chưa rõ câu hỏi, hoặc do đối tượng nghiên cứu không hiểu câu hỏi

2.12.3 Biện pháp khắc phục sai số

Có thể gặp tình trạng sai số thông tin: Cách khắc phục là + Các khái niệm, thuật ngữ rõ ràng

+ Thiết kế bộ câu hỏi dễ hiểu để đối tượng dễ trả lời

+ Tiến hành phỏng vấn thử để hoàn thiện bộ câu hỏi

+ Trước khi phỏng vấn điều tra viên phải giải thích rõ mục đích và ý nghĩa để đối tượng hợp tác đảm bảo được tính trung thực

+ Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra số liệu trước khi phân tích luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Phân bố theo nhóm tuổi

Trong nghiên cứu này, độ tuổi trung bình của đối tượng làm hậu môn nhân tạo là 61,53 ± 13,43, chủ yếu tập trung ở nhóm tuổi trung niên từ 51 tuổi trở lên Nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là từ 61 đến 70 tuổi, với 39,7% Đối tượng trẻ nhất là 20 tuổi và lớn tuổi nhất là 87 tuổi.

3.1.2 Phân bố theo giới tính

Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trong 58 người bệnh có 31 nam chiếm 53,5%, 27 nữ chiếm 46,5% Tỷ lệ đối tượng nam cao hơn so với nữ (53,3% so với 46,5%)

3.1.3 Phân bố đối tượng theo địa dư

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo địa dư

Nơi ở Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Kết quả nghiên cứu cho thấy 60,3% người bệnh sống ở vùng nông thôn, trong khi chỉ 39,7% sống ở thành phố Sự phân bố này liên quan đến nhận thức về bệnh lý, cách chăm sóc và điều kiện kinh tế của người bệnh.

3.1.4 Phân bố đối tượng theo trình độ học vấn Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn

Trình độ Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trên trung học phổ thông 9 15,5 Đại học/Trên đại học 9 15,5

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người có trình độ học vấn từ trung học phổ thông và trung học cơ sở chiếm cao nhất với 24,1%, trong khi nhóm có trình độ từ trên trung học phổ thông đến trên đại học chiếm tỷ lệ thấp nhất là 15,5% Đặc biệt, tỷ lệ người không đi học và có trình độ tiểu học là thấp nhất, chỉ đạt 10,3%.

3.1.5 Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Buôn bán, lao động tự do 7 12,1

Trong nghiên cứu, nhóm hưu trí chiếm tỷ lệ cao nhất với 21 người, tương đương 36,2% Tiếp theo là nhóm nông dân với 14 người, chiếm 24,1% Nhóm công chức, viên chức có 10 người, chiếm 17,2%, trong khi nhóm buôn bán và lao động tự do cũng có sự hiện diện đáng kể.

7 người chiếm 12,1%, nhóm nội trợ chiếm tỷ lệ thấp nhất 10,3%

Bảng 3.4 Nguồn cung cấp thông tin của đối tượng nghiên cứu về hậu môn nhân tạo Nguồn cung cấp thông tin Tần số ( n ) Tỷ lệ %

Kết quả nghiên cứu cho thấy 44,8% đối tượng tiếp cận kiến thức về hậu môn nhân tạo qua nhân viên y tế, trong khi 25,9% tìm hiểu thông tin qua sách báo Ngoài ra, 13,8% tiếp cận thông tin qua phát thanh công cộng và 15,5% thông qua người thân.

Bảng 3.5 Nhận thức của đối tượng nghiên cứu về tầm quan trọng của việc chăm sóc hậu môn nhân tạo

Tầm quan trọng của việc chăm sóc HMNT

Trước can thiệp Sau can thiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 1,7% đối tượng cho rằng việc chăm sóc hậu môn nhân tạo là rất quan trọng, trong khi 46,5% cho rằng không quan trọng Ngoài ra, 25,9% còn lại cho rằng việc này rất không quan trọng hoặc quan trọng Tuy nhiên, sau hai lần can thiệp giáo dục, tỷ lệ đối tượng nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc hậu môn nhân tạo đã tăng lên rõ rệt so với trước can thiệp.

Bảng 3.6 Nhận thức của đối tượng nghiên cứu về sự ảnh hưởng của hậu môn nhân tạo đến chất lượng cuộc sống Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

Trước can thiệp Sau can thiệp

Phân tích cho thấy 53,4% đối tượng nghiên cứu cho rằng hậu môn nhân tạo không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, trong khi 29,3% cho rằng không có ảnh hưởng và 13,6% cho rằng có ảnh hưởng Tỷ lệ người cho rằng hậu môn nhân tạo rất ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống chỉ chiếm 3,4% Sau can thiệp, thái độ nhận thức của đối tượng nghiên cứu đã tăng lên đáng kể, đạt 91%, và sau can thiệp lần hai, 100% đối tượng có thái độ nhận thức đúng về ảnh hưởng của hậu môn nhân tạo đến chất lượng cuộc sống.

3.2 Kiến thức về tự chăm sóc hậu môn nhân tạo của đối tượng nghiên cứu 3.2.1 Một số kiến thức cơ bản về chăm sóc hậu môn nhân tạo

Bảng 3.7 Kiến thức về nhận biết màu sắc bình thường của hậu môn nhân tạo

Màu sắc bình thường của HMNT

Trước can thiệp Sau can thiệp

Tỷ lệ người tham gia biết màu sắc bình thường của hậu môn nhân tạo là màu đỏ đạt 55,2%, trong khi 44,8% (26 người) chưa biết Sau hai lần can thiệp, tỷ lệ người có kiến thức nhận biết về màu sắc bình thường của hậu môn nhân tạo đã tăng lên 100%.

Bảng 3.8 Kiến thức về nhận biết màu sắc da bình thường vùng xung quanh hậu môn nhân tạo

Nội dung Trước can thiệp Sau can thiệp

Vùng da xung quanh lở loét 3 5,2 1 1,7 0 0,0 Giống màu da các vùng xung quanh 14 24,1 53 91,4 57 98,3

Vùng da xung quanh thâm đen 5 8,6 0 0,0 0 0,0

Vùng da xung quanh đỏ 36 62,1 4 6,9 1 1,7

Tổng 58 100 58 100 58 100 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tỷ lệ người có kiến thức về nhận biết màu sắc da xung quanh lỗ hậu môn nhân tạo ban đầu chỉ đạt 24,1% (14 người) Tuy nhiên, sau hai lần can thiệp giáo dục, tỷ lệ này đã tăng lên 98,3%.

3.2.2 Kiến thức về chăm sóc hậu môn nhân tạo của đối tượng nghiên cứu Bảng 3.9 Kiến thức về thời điểm tiến hành thay túi chứa phân thích hợp

Trước can thiệp Sau can thiệp

Trước can thiệp, chỉ có 20,7% đối tượng nghiên cứu hiểu biết đúng về thời điểm thay túi chứa phân thích hợp Tuy nhiên, sau can thiệp lần 1, tỷ lệ này đã tăng lên 77,6% Đặc biệt, sau can thiệp lần 2, 100% đối tượng đã nắm vững kiến thức về việc chọn thời điểm thay túi chứa phân thích hợp.

Bảng 3.10 Kiến thức về cách lựa chọn túi hậu môn nhân tạo đúng

Cách chọn túi HMNT túi

Trước can thiệp Sau can thiệp

Phần lớn đối tượng chưa nắm vững kiến thức về cách chọn túi chứa phân, với tỷ lệ chỉ 27,6% Tuy nhiên, sau hai lần can thiệp giáo dục, tỷ lệ này đã tăng lên 98,3%, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong nhận thức của người dân về việc lựa chọn túi đúng.

Bảng 3.11 Kiến thức về kỹ thuật thay túi hâu môn nhân tạo

Kỹ thuật thay túi HMNT Trước can thiệp Sau can thiệp

Chỉ có 20,7% đối tượng có kiến thức về cách thay túi chứa phân đúng cách Tuy nhiên, sau hai lần can thiệp giáo dục, tỷ lệ này đã tăng lên 100%, cho thấy hiệu quả rõ rệt của chương trình giáo dục.

Bảng 3.12: Kiến thức về chăm sóc da vùng xung quanh lỗ hậu môn nhân tạo

Kiến thức về chăm sóc da vùng xung quanh lỗ HMNT

Trước can thiệp Sau can thiệp

Lau nhẹ da vùng xung quanh 25 43,1 58 100 58 100 Đánh giá da xung quanh HMNT 7 12,1 8 13,8 58 100 Dán miếng da ngăn cách vào xung quanh lỗ HMNT 15 25,9 28 48,3 58 100

Trả lời đúng >= 2 ý trở lên

Kiến thức về chăm sóc da vùng xung quanh hậu môn nhân tạo cho thấy rằng 43,1% (25 đối tượng) biết đến việc lau nhẹ da Chỉ có 12,1% (7 đối tượng) có kiến thức đánh giá da vùng xung quanh Tỷ lệ người trả lời đúng từ 2 ý trở lên chỉ đạt 1,7%, nhưng sau can thiệp, con số này tăng lên 48% (28 đối tượng) Đặc biệt, sau can thiệp lần 2, tỷ lệ đối tượng trả lời đúng từ 2 ý trở lên đạt 100%.

Bảng 3.13 Kiến thức về việc phòng ngừa và phát hiện biến chứng

Những biến chứng xảy ra khi chăm sóc HMNT không đúng kỹ thuật

Sau can thiệp Lần 1 Lần 2 n % n % n %

Nhiễm trùng tại chỗ làm HMNT 22 37,9 50 86,2 58 100 Hoại tử đoạn đại tràng đưa ra ngoài ổ bụng 13 22,4 22 37,9 58 100

Tắc ruột( HMNT) không ra phân) 7 12,1 19 32,8 58 100

Tụt HMNT vào bên trong 8 13,8 24 41,4 58 100

Chảy máu tại chỗ rạch mở ĐT 8 13,8 50 86,2 58 100

Phần lớn đối tượng nghiên cứu chưa có kiến thức về các biến chứng của hậu môn nhân tạo (HMNT) Tỷ lệ người có kiến thức về nhiễm trùng quanh hậu môn nhân tạo cao nhất, đạt 37,9%, trong khi tỷ lệ hiểu biết về HMNT bị tụt vào bên trong và chảy máu tại chỗ mở chỉ chiếm 13,8% Đáng chú ý, có 5,1% đối tượng chọn từ 3 ý trở lên, và sau 2 lần can thiệp, tỷ lệ này đã tăng lên 100%.

3.3 Đánh giá sự thay đổi sau can thiệp Bảng 3.14 Đánh giá sự thay đổi kiến thức cơ bản về hậu môn nhân tạo trước và sau can thiệp Thời điểm

Trước can thiệp Sau can thiệp

Tổng 58 (100) 58 (100) 58 (100) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Đánh giá sự thay đổi sau can thiệp

trước và sau can thiệp Thời điểm

Trước can thiệp Sau can thiệp

Tổng 58 (100) 58 (100) 58 (100) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 27,6% đối tượng có kiến thức đạt trước can thiệp Sau hai lần can thiệp, tỷ lệ này đã tăng lên 67,2% ở lần 1 và 98,3% ở lần 2, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 22/07/2023, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hải Bằng (2010). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán và điều trị vết thương hậu môn trực tràng trong cấp cứu tại Bệnh viện Việt Đức, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán và điều trị vết thương hậu môn trực tràng trong cấp cứu tại Bệnh viện Việt Đức
Tác giả: Phạm Hải Bằng
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2010
2. Trần Ngọc Bích (2010). Cấp cứu Ngoại khoa, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 34-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp cứu Ngoại khoa
Tác giả: Trần Ngọc Bích
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
3. Hồ Duy Bính, Phạm Văn Lình (2009). Điều dưỡng với bệnh nhân hậu môn nhân tạo, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 34-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng với bệnh nhân hậu môn nhân tạo
Tác giả: Hồ Duy Bính, Phạm Văn Lình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
4. Bộ Y Tế (2004). Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 68-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
5. Bộ Y Tế (2016). Quyết định số 4491/QĐ-BYT về Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chuyên khoa Phẫu thuật Tiêu hoá, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4491/QĐ-BYT về Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chuyên khoa Phẫu thuật Tiêu hoá
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
6. Trần văn Chanh (2010). Phẫu thuật thực hành, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, Hà Nội, 15 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật thực hành
Tác giả: Trần văn Chanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
Năm: 2010
7. Trần Bình Giang, Nguyễn Thanh Long (1995). Ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 191 - 195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoại khoa
Tác giả: Trần Bình Giang, Nguyễn Thanh Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1995
8. Nguyễn Đình Hối (1994). Bệnh học ngoại khoa đường tiêu hóa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 17 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học ngoại khoa đường tiêu hóa
Tác giả: Nguyễn Đình Hối
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1994
9. Nguyễn Công Hùng (2012). Đánh giá kết quả phẫu thuật HMNT ở trẻ em từ năm 2007 - 2012, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật HMNT ở trẻ em từ năm 2007 - 2012
Tác giả: Nguyễn Công Hùng
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2012
10. Vương Hùng (2010). Phẫu thuật đại tràng, Giáo trình phẫu thuật thực hành Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 17 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật đại tràng
Tác giả: Vương Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
11. Nguyễn Văn Hương (2014). Đánh giá kết quả điề trị phẫu thuật tắc ruột do ung thư đại trực tràng. Tạp chí Y học thực hàn, 89, 67-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điề trị phẫu thuật tắc ruột do ung thư đại trực tràng
Tác giả: Nguyễn Văn Hương
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hàn
Năm: 2014
12. Huỳnh Trọng Khải (2016). Giải phẫu - Sinh lý hệ tiêu hóa, Giáo trình Ngoại khoa Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, 178 - 197.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu - Sinh lý hệ tiêu hóa
Tác giả: Huỳnh Trọng Khải
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w