1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN HÌNH SỰ 2 PHẦN TỘI PHẠM LẦN 5

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo Luận Hình Sự 2 Phần Tội Phạm Lần 5
Trường học Trường Đại Học Luật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại Buổi thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 204,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÌNH SỰ TỘI PHẠM A và B bàn với nhau tìm cách chiếm đoạt xe gắn máy của người khác. A và B đến một bãi gửi xe. A đứng ngoài canh chừng để báo động cho B khi cần thiết. B vào trong bãi xe, lựa 1 chiếc xe SUZUKI dắt đi, nổ máy và gài số chạy nhanh qua nơi kiểm soát mặc cho những người kiểm soát vé truy hô. Sau đó, cả hai bị bắt giữ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

BUỔI THẢO LUẬN THỨ 5

MÔN LUẬT HÌNH SỰ PHẦN TỘI PHẠM

Tp Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2023

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

MỤC LỤC

Nhận định 1

1 Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tội xâm phạm sở hữu chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản 1

2 Rừng chỉ là đối tượng tác động của các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế 1

3 Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu 1

5 Mọi hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản đều cấu thành Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) 2

9 Dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội giết người (Điều 123 BLHS) 2

Bài tập 2

Bài tập 1 2

Bài tập 3 4

Bài tập 4 5

Bài tập 6 6

Trang 4

Nhận định

1 Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tội xâm phạm sở hữu chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản

- Nhận định sai

- CSPL: Điều 176, 177, 178, 180 BLHS

- Hành vi phạm tội xâm phạm sở hữu rất đa dạng Tuy nhiên, dựa vào tính chất của hành vi phạm tội, có thể phân nhóm như sau: hành vi chiếm đoạt tài sản; hành vi chiếm giữ trái phép tài sản; hành vi sử dụng trái phép tài sản; hành vi hủy hoại hoặc cố

ý làm như hỏng tài sản; hành vi vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản Có thể thấy, ngoài hành vi chiếm đoạt tài sản còn có những hành vi khách quan khác của các tội phạm được quy định trong Chương các tội xâm phạm sở hữu

 Ngoài Chiếm đoạt ts 168 - 175

4 dạng hành vi khác:

176

177

Hành vi hủy hoại hoặc cố ý 178

Hành vi vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng ts 179, 180

2 Rừng chỉ là đối tượng tác động của các tội xâm phạm trật

tự quản lý kinh tế

- Nhận định sai

- Vì rừng không chỉ là đối tượng tác động của các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

mà còn là đối tượng tác động của các tội phạm khác:

+ Nếu rừng là rừng trồng, rừng tự nhiên, rừng sản xuất, rừng hộ thì là đối tượng tác động của tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế (Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo

vệ rừng và lâm sản - Điều 232 BLHS)

+ Nếu có hành vi đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng là đối tượng tác động của các tội phạm về môi trường (Tội hủy hoại rừng - Điều 243 BLHS) + Nếu rừng trồng của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức thì là đối tượng tác động của tội phạm sở hữu

1

Trang 5

3 Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu

- Nhận định đúng. - Nhận định đúng.

Chỉ lấy một trường hợp để chứng minh: vật có thực,  phải sản phẩm ld con người, có giá trị

sử dụng, chưa bị chủ sở hữu từ bỏ

Ví dụ: vật có tính năng đặc biệt, ma túy, vũ khí quân dụng

- Điều 105 BLDS, tài sản gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản Các tài sản trên chỉ trở thành đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu khi thoả mãn một

số điều kiện nhất định

- Ví dụ đối với:

+ Vật: không phải mọi vật có thực đều là đối tượng tác động của tội phạm xâm phạm

sở hữu mà chỉ có những vật có thực thỏa mãn 2 đặc điểm sau đây: (1) sản phẩm lao động của con người, (2) không có tính năng đặc biệt

+ Tiền: tiền thật, được phép lưu thông, có giá trị thanh toán (tiền giả không phải là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu mà là đối tượng tác động của các tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả Điều 207)

+ Giấy tờ có giá: phải là giấy tờ vô danh

5 Mọi hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản đều cấu thành Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS)

- Nhận định sai

- Theo Điều 168, hành vi đe dọa dùng vũ lực đó phải là hành vi đe dọa xảy ra ngay tức khắc và làm cho người bị đe dọa tê liệt về ý chí, lâm vào tình trạng không thể chống

cự được Hành vi đe dọa đó chỉ cần nhằm làm cho người bị đe dọa tin rằng việc đe dọa dùng vũ lực đó là hiện thực, sẽ xảy ra tức thời, mà không cần biết người phạm tội

có ý định đó không Tuy nhiên nếu hành vi đó chỉ là hành vi đe dọa “sẽ” dùng vũ lực, không diễn ra ngay tức khắc, chưa đủ sức mãnh liệt làm cho người bị đe dọa bị tê liệt

về ý chí, lâm vào tình trạng không thể chống cự được, mà chỉ có khả năng khống chế

ý chí của nạn nhân, thì không cấu thành Tội cướp tài sản theo Điều 168 mà cấu thành Tội cưỡng đoạt tài sản theo Điều 170

Cướp : ngay tức khắc+ bị tê liệt ý chí

Trong trường hợp đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc làm cho nạn nhân bị tê liệt ý chí k chống lại được→ tội cướp

Đe dọa sẽ dùng vũ lực, k ngay tức khắc, sự đe dọa k làm tê liệt ý chí mà chỉ không chế ý chí nạn nhân→  tội cưỡng đoạt tài sản

2

Trang 6

9 Dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội giết người (Điều 123 BLHS)

- Nhận định Sai

- Vì không phải bất kỳ trường hợp nào dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người cũng là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản và tội giết người:

- Trường hợp cấu thành 1 tội danh: khi người phạm tội cố ý với hành vi dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản nhưng vô ý với hậu quả chết người thì chỉ cấu thành 1 tội danh là Tội cướp tài sản (Điểm c Khoản 4 Điều 168) hoặc Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điểm d Khoản 5 Điều 169) với tình tiết định khung tăng nặng là “làm chết người”

2 trường hợp

Cấu thành 2 tội danh: lỗi với hậu quả chết người lỗi cố ý

Cấu thành 1 tội: lỗi với hậu quả chết người là lỗi vô ý à tội cướp tài sản Hậu quả chết người

là tình tiết định khung tăng nặng điểm c k 4 điều 168

 

Bài tập

Bài tập 1

Lúc 6 giờ sáng, T gặp cháu N (8 tuổi), đang đứng trong vườn mận Thấy N đeo sợi dây chuyền vàng nên y chợt nảy ý định chiếm đoạt Quan sát chung quanh không có ai, T bước qua mé mương lấy một khúc cây còng lớn bằng cổ tay Cầm khúc cây trên tay, T nhanh bước đến phía sau lưng cháu N và vung tay đập mạnh vào đầu cháu N làm cháu té xuống đất Cháu N la lên kêu cứu thì T tiếp tục đánh vào đầu cháu N cái thứ hai khiến N bất tỉnh T lấy sợi dây chuyền trên

cổ của cháu N Kế đó, T ôm cháu N dìm xuống mương, nhận xác cháu xuống bùn Sợi dây chuyền T bán được 775.000 đồng Vụ việc được phát hiện nhanh chóng T bị bắt giữ Hãy xác định tội danh đối với hành vi của T

NQ 04/NQ-HĐTP/1986 hướng dẫn việc định tội danh đối với một số trường hợp vừa

có hành vi chiếm đoạt tài sản vừa có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người khác được xử lý cụ thể: Đối với hành vi nhằm chiếm đoạt tài sản mà giết người

3

Trang 7

chủ sở hữu hay người quản lý tài sản, giết người chống cự lại, hoặc bắn trả người đuổi bắt, thì xử lý về “tội giết người” và “tội cướp tài sản”

Đối với hành vi của T, T phạm 2 tội: Tội giết người Điều 123 và Tội cướp tài sản Điều 168

 Tội giết người Điều 123:

- Chủ thể: Tội giết người có chủ thể thường T có đủ NLTNHS và đạt tuổi chịu TNHS

- Khách thể: xâm phạm đến tính mạng, quyền sống của cháu N Đối tượng tác động: cháu N

+ Mặt khách quan:

+ Hành vi: T dùng một khúc cây còng lớn bằng cổ tay đập mạnh vào đầu cháu N làm cháu té xuống đất Khi cháu N la lên kêu cứu thì T tiếp tục đánh vào đầu cháu N cái thứ hai khiến N bất tỉnh Sau đó, T ôm cháu N dìm xuống mương, nhận xác cháu xuống bùn

+ Hậu quả: cháu N chết

+ Mối quan hệ nhân quả: đơn trực tiếp

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

+ Lý trí đối với hành vi: T nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật và thấy trước được hậu quả nghiêm trọng

+ Lý trí đối với hậu quả: vẫn mong muốn hậu quả đó xảy ra Bởi lẽ, ngay từ đầu T đã không ngần ngại tác động ngay đến một trong những vị trí trọng yếu nhất của con người đó chính là phần đầu Và sau khi đã khiến cho cháu N bất tỉnh, T có thể trực tiếp lấy dây chuyền và rời đi nhưng T lại mang N dìm xuống mương, nhận xác cháu xuống bùn, không cho N có cơ hội sống sót

 Tội cướp tài sản Điều 168:

- Khách thể: xâm phạm quyền sở hữu tài sản và quyền nhân thân của cháu N Đối tượng tác động: tài sản của cháu N (sợi dây chuyền) và cháu N

- Chủ thể: T có đủ NLTNHS và đạt tuổi chịu TNHS

- Mặt khách quan:

+ Hành vi: T dùng vũ lực làm cho cháu N lâm vào tình trạng không thể chống cự được Cụ thể: T bước qua mé mương lấy một khúc cây còng lớn bằng cổ tay Cầm

4

Trang 8

khúc cây trên tay, T nhanh bước đến phía sau lưng cháu N và vung tay đập mạnh vào đầu cháu N làm cháu té xuống đất, khi N la lên kêu cứu thì T lại đập cái thứ 2 khiến cháu bất tỉnh rồi T lấy sợi dây chuyền trên cổ của cháu N (bán được 775.000 đồng)

- Mặt chủ quan:

+ Lỗi cố ý trực tiếp: T nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật và thấy trước được hậu quả nghiêm trọng nhưng vẫn mong muốn hậu quả đó xảy ra

+ Mục đích: chiếm đoạt tài sản, cụ thể là sợi dây chuyền của cháu N

Bài tập 3

Ông X (45 tuổi) đã có vợ con nhưng vẫn lén lút quan hệ tình cảm với A (29 tuổi) Sau một thời gian, A nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản của ông X và bàn bạc kế hoạch với anh trai là B Theo kế hoạch, khi A và ông X đang quan hệ trong nhà nghỉ thì B xông vào, tự nhận là chồng của A và đánh ông X Ông X năn nỉ xin B tha, B yêu cầu ông X phải đưa cho B 300 triệu đồng để “bồi thường danh dự” Ông X không đồng ý nên B tiếp tục đánh ông X và lấy đi toàn bộ tiền bạc, điện thoại, đồng hồ của ông X, trị giá tài sản là 30 triệu đồng Sau đó, B chụp hình ông

X và A, nói nếu không đưa 250 triệu đồng thì sẽ gửi những tấm hình đó cho vợ con ông X Ông X đồng ý và hẹn mười ngày sau sẽ đưa tiền Vụ việc sau đó bị phát giác

Anh (chị) hãy xác định hành vi của A và B có phạm tội không? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?

A và B có phạm tội.CƯỠNG ĐOẠT + CƯỚP TS

TÀI SẢN: 30 TRIỆU ĐỒNG A, B ĐỒNG PHẠM TỘI CƯỚP TÀI SẢN

TS: 250 TRIỆU  TỘI CƯỠNG ĐOẠT

 Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170):

- Khách thể: quyền sở hữu và quyền nhân thân của ông X Đối tượng tác động: tài sản của ông X (250 triệu đồng) và ông X

- Chủ thể: Tội cưỡng đoạt tài sản có chủ thể thường, A và B đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ

- Mặt khách quan:

5

Trang 9

+ Hành vi: A nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản của ông X, A và B bàn bạc kế hoạch.

B chụp hình ông X và A để uy hiếp tinh thần ông X, cụ thể, nếu ông X không đưa 250 triệu đồng thì sẽ gửi những tấm hình đó cho vợ con ông X

+ Hậu quả: Trước sự uy hiếp đó, ông X đồng ý và hẹn mười ngày sau sẽ đưa tiền + Mối quan hệ nhân quả: Hành vi uy hiếp tinh thần của A và B là nguyên nhân trực tiếp buộc ông C miễn cưỡng giao tài sản

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

+ Lý trí đối với hành vi: A và B nhận thấy được hành vi của mình là vi phạm pháp luật, xâm phạm đến quyền sở hữu và nhân thân của ông X

+ Lý trí đối với hậu quả: A và B nhận thấy được hậu quả sẽ xảy ra với ông X (mất tài sản)

+ Ý chí: A và B mong muốn hậu quả xảy ra

 Tội cướp tài sản (Điều 168):

- Khách thể: quyền sở hữu và quyền nhân thân của ông X Đối tượng tác động: Ông X

và tài sản của ông X (toàn bộ tiền bạc, điện thoại, đồng hồ của ông X)

- Chủ thể: Tội cướp tài sản có chủ thể thường, A đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và

có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ

- Mặt khách quan:

+ Hành vi: Theo kế hoạch, khi A và ông X đang quan hệ trong nhà nghỉ thì B xông vào, tự nhận là chồng của A và đánh ông X A lấy đi toàn bộ tiền bạc, điện thoại, đồng

hồ của ông X, trị giá 30 triệu đồng khi không có sự đồng ý của ông X

+ Hậu quả: gây thiệt hại về thể chất và tài sản của ông X

+ Mối quan hệ nhân quả: Hành vi trái pháp luật của A là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại về thể chất và tài sản của ông X

- Mặt chủ quan:

+ Lý trí đối với hành vi: A nhận thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật và xâm phạm đến quyền sở hữu và nhân thân của ông X

+ Lý trí đối với hậu quả: A thấy được hậu quả xảy ra đối với ông X là bị mất tài sản và ảnh hưởng đến sức khỏe

+ Ý chí: A mong muốn hậu quả xảy ra

6

Trang 10

Bài tập 4

A và B bàn với nhau tìm cách chiếm đoạt xe gắn máy của người khác A và B đến một bãi gửi xe A đứng ngoài canh chừng để báo động cho B khi cần thiết B vào trong bãi xe, lựa 1 chiếc xe SUZUKI dắt đi, nổ máy và gài số chạy nhanh qua nơi kiểm soát mặc cho những người kiểm soát vé truy hô Sau đó, cả hai bị bắt giữ Hãy xác định A và B phạm tội gì?

A và B phạm tội: Tội cướp giật tài sản - Điều 171

A là đồng phạm - với vai trò người giúp sức: đứng ngoài canh chừng để báo động cho

B khi có người

B là người thực hành, trực tiếp vào bãi xe và thực hiện hành vi của mình

- Khách thể: quyền sở hữu tài sản của chủ tài sản Đối tượng tác động: chiếc xe gắn máy

- Chủ thể: Tội cướp giật tài sản có chủ thể thường, là người có đủ tuổi chịu TNHS và

có đủ NLTNHS

- Mặt khách quan:

+ Hành vi: B chiếm đoạt chiếc xe gắn máy một cách công khai và nhanh chóng:

 “công khai”: B nhận thức được việc có người kiểm soát vé ở chốt nhưng B không có ý định che giấu hành vi phạm tội của mình thể hiện ở việc B vào bãi

xe và còn có thời gian lựa cho mình 1 chiếc xe mình muốn

 “nhanh chóng”: B gài số chạy nhanh qua nơi kiểm soát mặc cho người kiểm soát vé truy hô

+ Hậu quả: tội cướp giật tài sản có cấu thành tội phạm vật chất: hành vi cướp giật của

B làm chiếc xe dịch chuyển ra khỏi sự quản lý của người kiểm soát

+ Mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả: hành vi dắt đi, nổ máy và gài số chạy nhanh qua nơi kiểm soát của B là nguyên nhân trực tiếp làm chiếc xe ra khỏi sự quản lý của người kiểm soát

- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp

+ Lý trí đối với hành vi: nhận thức được hành vi trái pháp luật của mình

+ Lý trí đối với hậu quả: nhận thức được thiệt hại do hành vi của mình gây ra làm cho chủ sở hữu mất quyền sở hữu đối với chiếc xe gắn máy

+ Ý chí: mong muốn chiếm đoạt được chiếc xe gắn máy

7

Trang 11

Bài tập 6

Công ty X được thuê vận chuyển một số container hàng hóa của công ty Y từ cảng Cát

Lái về kho hàng của công ty Y Chiều 14/3, nhân viên điều động của công ty X nhận được 13 phiếu giao nhận container để thực hiện việc vận chuyển Sau khi về đến công ty, nhân viên này giao cho tài xế 3 phiếu, còn 10 phiếu để trên bàn làm việc Lợi dụng lúc vắng người, một nhân viên của công ty X là A đã trộm một phiếu giao nhận và đưa cho B Sau đó, B thuê xe vào cảng Cát Lái và tự nhận mình là nhân viên do công ty X điều động rồi dùng phiếu giao nhận do A đưa lấy

đi một container hàng xà bông B bán container hàng này được 400 triệu đồng và chia cho A 200 triệu đồng

Hãy xác định tội danh đối với hành vi của A và B trong vụ án này và giải thích tại sao?

A, B phạm Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản - Điều 173

A là người giúp sức: A đã trộm phiếu giao nhận và đưa cho B, tạo điều kiện để B thực hiện hành vi chiếm đoạt

B là người thực hành

- Khách thể: Quan hệ sở hữu của công ty X Đối tượng tác động: Container hàng

- Mặt khách quan:

+ Hành vi: chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối (B tự nhận mình

là nhân viên do công ty X điều động rồi dùng phiếu giao nhận do A đưa lấy đi một container hàng xà bông)

+ Hậu quả: B bán container hàng này được 400 triệu đồng

+ Mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả: B đã giả danh công ty, lấy đi 1 container hàng

xà bông và bán được 400 triệu đồng từ container hàng đó

- Chủ thể: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có chủ thể thường, A, B đủ tuổi chịu TNHS

và có đủ NLTNHS

- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp

+ Lý trí đối với hành vi: nhận thức được hành vi của mình có thể gây ra thiệt hại + Lý trí đối với hậu quả: nhận thức được hậu quả là tất yếu xảy ra

+ Ý chí: mong muốn chiếm đoạt được tài sản

8

Ngày đăng: 14/07/2023, 22:49

w