1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ tại công ty tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh

73 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hạch Toán TSCĐ Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng TSCĐ Tại Công Ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Và Xây Dựng An Thịnh
Tác giả Cẩm Ly, Đinh Ngọc
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 71,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời Mở ĐầUTài sản cố định TSCĐ là một trong các bộ phận cơ bảntạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốcdân ,đồng thời là bộ phận quan trọng, quyết định đến sựsống còn của doan

Trang 1

Mục lục Lời Mở

ĐầU

1

Chơng 1 Một số lý luận chung về kế toán Tscđhh trong doanh nghiệp 4

1)Những vấn đề chung về tài sản cố định hữ hình 4

1.1) Khái niệm chung về tài sản cố định hữ hình 4

1 2) Đặc điểm TSCĐ hữ hình 4

1.3) Phân loại tài sản cố định hữ hình 5

1.3.1Phân loại theo kết cấu hay đặc trng kỹ thuật: 5

1.3.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu 5

1.3.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành: 6

1.3.4 Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng 6

1.4 Đánh giá TSCĐHH 6

1.4.1Nguyên giá TSCĐ 7

1.4.2 Xác định Giá trị còn lại của TSCĐ 7

1.5 Tổ chức kế toán tài sản cố định 8

1.5.1 Kế toán chi tiết 8

1.5.1.1 Kế toán tăng TSCĐ hữ hình 8

1.5.1.2 Kế toán giảm TSCĐ hữ hình 11

1.5.2 Kế toán khấu hao TSCĐ hữ hình 13

1.5.2.1 Khái niệm khấu hao TSCĐ hữ hình 13

1.5.2.2 Các phơng pháp khấu hao 14

1.5.3 Hạch toán sửa chữa TSCĐ 17

Chơng 2 Thực trạng kế toán tài sản cố định hữ hình và quản lý tài sản cố định hữ hình tại công ty TNHH sản xuất cơ khí và xây dựng anthịnh 19

I đặc điểm tình hình chung ở công ty TNHH sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh 19

1.1 Lịch sử hình thành - quá trình phát triển của công ty tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh 19

Trang 2

1.2 Tổ chức bộ máy của công ty 20

1.2.1 Chức năng nhiẹm vụ của từng phòng ban 20

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán 21

1.3.1 Hình thức sổ kế toán 21

1.3.2 Tài khoản sử dụng 22

1.3.3 Chế độ báo cáo kế toán 22

2 Đặc điểm TSCĐ và kế toán TSCĐ ở công ty TNHH sản xuất cơ khí và xây dựng An Thịnh 23

2.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty TNHH sản xuất cơ khí và xây dựng An Thịnh 23

2.2 Tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Sản xuất cơ khí và xây dựng An Thịnh 26

2.2.1 Tài khoản sử dụng 26

2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữ hình 27

2.2.3 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữ hình 29

2.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ hữ hình 29

2.2.5 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ hữ hình 32

2.2.6 Kế toán đánh giá lại TSCĐ hữ hình 32

3.Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ hữ hình tại công ty TNHH sản xuất cơ khí và xây dựng An Thịnh 33

Chơng 3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữ hình và quản lý tài sản cố định hữ hình của công ty TNHH Sản xuất cơ khí và xây dựng An Thịnh 35

I) Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tại công ty Tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng An Thịnh 35

1.1.Tồn tại hiện nay: 35

1.1.1 Tồn tại trong hệ thống sổ sách kế toán: 35

1.1.2 Trong công tác quản lý TSCĐ : 36

1.1.3 Về công tác hạch toán : 36

1.1.4 Việc đánh giá phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty ,không đợc tiến hành thờng xuyên ,ít nhiều ảnh hởng đến hiệu quả đầu t TSCĐHH 36

Trang 3

2) Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐHH của Cty TNHH sản xuất cơ khí và xây dựng An Thịnh 36 Kết luận 41

phụ lục

42

Trang 4

Lời Mở ĐầU

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong các bộ phận cơ bảntạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốcdân ,đồng thời là bộ phận quan trọng, quyết định đến sựsống còn của doanh nghiệp (DN) trong quá trình sản xuấtkinh doanh Đối với doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần thiết

để giảm cờng độ lao động và tăng năng suất lao động ,nóthể hiện ở cơ sở vật chất kỹ thuật,trình độ công nghệ,nănglực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sảnxuất kinh doanh Trong cơ chế thị trờng nhất là khi khoa họctrở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ trở thành lực l-ợng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng,để tạonên thế mạnh cạnh tranh đối với các DN hiện nay

Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Xây Dựng An Thịnh

đã và đang phát triển và thành đạt.Những gì mà công ty

đạt đợc đều có sự đóng góp đáng kể của TSCĐ Điều đó nóinên rằng vai trò đặc biệt quan trọng của TSCĐ đối với quátrình kinh doanh của công ty

Nhận thức đợc vai trò ,ý nghĩa của TSCĐ trong sản xuấtkinh doanh.Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu thực tế tạiCông ty Sản Xuất Cơ Khí và Xây Dựng An Thịnh và đợc sựgiúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo GSTS Lơng Trọng Yêm,vớimong muốn nâng cao kiến thức lý luận nhận thức thực tiễncủa bản thân,để phục vụ cho công trình công tác sau

này,em đã chọn đề tài “Tổ chức hạch toán TSCĐ với việc

nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công tyTNHH Sản Xuất Cơ Khí Và Xây Dựng An Thịnh”.

Nội dung luận văn gồm 3 chơng:

Chơng 1:Một số lý luận chung về kế toán TSCĐHH trong doanh nghiệp

Trang 5

Chơng 2: Thực trạng kế toán TSCĐHH và quản lý TSCĐHH tại Công ty TNHH Sản Xuất Cơ khí và Xây Dựng An Thịnh

Chơng 3:Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH và quản lý TSCĐHH tại Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Xây Dựng An Thịnh

Chơng 1 Một số lý luận chung về kế toán Tscđhh

trong doanh nghiệp

1) Những vấn đề chung về tài sản cố định hữ hình

1.1) Khái niệm chung về tài sản cố định hữ hình

TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất do doang nghiệp nắm giữ để sử dụngcho hoạt động sản xuất kinh doanh,cho thuê hoặc cho hoạt động hành chính sự

nghiêpj ,phúc lợi phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH

Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03

“TSCĐ hữ hình” thì các tài sản đợc ghi nhận là tài sản cố

định hữ hình phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

- chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc

sử dụng tài sản đó

-Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy

-Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm

-Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

1 2) Đặc điểm TSCĐ hữ hình

Trang 6

Trong quá trình hoạt động sx kinh doanh của doanh nghiệp,tài sản cố định có những đặc điểm sau:

-Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm

-Hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là không đổi.Song giá trị của nó lại đợc chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành mọi yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đợc bù đắp khi sản phẩm

Có nhiều cách phân loại nh sau

1.3.1Phân loại theo kết cấu hay đặc trng kỹ thuật:

+ Nhà xởng ,vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp

đợc hình thành sau quá trình thi công xây dựnh nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu tầu, cầu cảng

+ Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền côngnghệ, máy móc đơn lẻ

Trang 7

+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phơng tiện vậntải bao gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng

bộ, đờng hàng không và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện

+ Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: là những thiết bị,dụng cụ dùng trong công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ

đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút bụi

+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: là các vờn cây nh cà phê, vờn chè, vờn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh súc vật làm việc và cho sản phẩm nh voi, trâu, bò, ngựa

+ TSCĐ khác

1.3.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

Theo cách này TSCĐ dợc chia thành 2 loại

Trang 8

Việc phân loại này giúp cho việc hạch toán và quản lýTSCĐ chặt chẽ chính xác thúc đẩy sử dụng TSCĐ một cách cóhiệu quả.

1.3.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn tự có hoặc đợc cấp(Nhà nớc cấp, cấp trên cấp)

- TSCĐ mua sắm,xây dựng bằng vốn vay(Vay ngân hàng,vay khác) - TSCĐ mua sắm,xây dựng bằng vốn tự

bổ sung của đơn vị(Bằng quỹ phát triển sản xuất,quỹ phúclợi)

- TSCĐ nhận liên doanh ,liên kết từ trong và ngoài nớc

1.3.4 Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình

Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị của TSCĐHH

bằng tiền theo nguyên tắc nhất định xuất phát từ đặc

điểm yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động SXKD

Mục đích của việc đánh giá TSCĐ là để đánh giá

đúng năng lực SXKD của doanh nghiệp, thực hiện tính khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn đầu t cho tái sản xuất TSCĐ khi nó bị h hỏng và nhằm phân tích đúng hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.

TSCĐ đợc đánh gía theo nguyên giá và giá trị còn lại

Trang 9

1.4.1Nguyên giá TSCĐ.

Trong mọi trờng hợp kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyêntắc, đánh giá theo nguyên giá (giá thực tế hình thànhTSCĐ) Tuỳ thuộc vào nguồn hình thành,nguyên giá TSCĐ đợcxác định nh sau :

-Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả TSCĐ mới và đã

sử dụng) bao gồm : Giá mua,chi phí vận chyển,bốc dỡ ,chiphí lắp đặt ,chạy thử ,thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặcbiệt , lệ phí trớc bạ (nếu có)

Khi thực hiện luật thuế GTGT, giá mua TSCĐ đợc xác

định sau:

+ TSCĐ hữu hình mua sắm dùng vào sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ, giá mua TSCĐ là giá mua cha có thuế GTGT đầuvào.Trong trờng hợp này ,TSCĐ nhập khẩu thì giá mua TSCĐkhông có thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu

+ TSCĐ hữu hình mua sắm dùng vào sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùngvào sự nghiệp ,dự án ,hoạt động văn hoá, phúc lợi đợc trangtrải bằng các nguồn kinh phí khác, hoặc dối với cơ sở kinhdoanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, giá trịTSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT

đầu vào)

Trong các trờng hợp trên, nếu TSCĐ nhập khẩu thì thuếGTGT phải nộp của hàng nhập khẩu đợc tính vào giá trịTSCĐ mua vào

Trang 10

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình, xây dựng mới, tự chế baogồm: Giá thành thực tế (giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xâydựng,tự chế và chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có).

- Đối với TSCĐ hữu hình nhận vốn góp liên doanh, nguyêngiá bao gồm: Giá trị TSCĐ do các bên tham gia liên doanh, xác

định là vốn góp và các chi phí lắp đặt,chạy thử

1.4.2 Xác định Giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐHH là chênh lệch giữa nguyên giá

và số khấu hao luỹ kế :

Số khấu hao luỹ

kế của TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ đợc đánh giá lại nếu nguyên giá của TSCĐ đợc đánh giá lại và tính nh sau:

đánh giá lại

X

Giá trị đánh giá lại của TSCĐ Nguyên giá cũ của TSCĐ

* / Chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ giúp doanh nghiệp xác

định vốn đầu t cha thu hồi của TSCĐ và thông qua đó có thể đánh giá đợc hiện trạng về TSCĐ của đơn vị cũ hay mới nhờ đó ra cấc quyết định đầu t bổ sung, sửa chữa, đổi mới và bảo toàn đợc vốn cố định.

Trang 11

độ ghi chép ban đầu ,cho từng đối tợng ghi TSCĐ để lu vào

hồ sơ của mỗi TSCĐ đó

TSCĐ tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau nh : muasắm ,xây dựng , chế tạo,nhận góp vốn liên doanh,phát hiệnthừa qua kiểm kê

Mọi trờng hợp tăng TSCĐ,biên bản nhận bàn giao côngtrình xây dựng cơ bản hoàn thành,biên bản nhận góp vốnliên doanh

(1)TSCĐ đợc cấp (cấp vốn bằng TSCĐ) , đợc điều chuyển

từ đơn vị khác hoặc đợc tặng, biếu ghi:

Nợ TK 211 - “TSCĐ hữu hình ”

Có TK 411 - “Nguồn vốn kinh doanh”

(2)TSCĐ hữu hình qua mua ngoài bàn giao đa vào sửdụng : Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến việc muaTSCĐ , nh hoá đơn GTGT (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ), hoặc hoá đơn bán hàng(đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp trựctiếp ) và các chứng từ liên quan đến TSCĐ mua vào nh :phiếu chi , kế toán xác định nguyên giá TSCĐ, lập hồ sơ kếtoán , lập biên bản giao nhận TSCĐ và ghi sổ kế toán nh sau: + Nếu TSCĐ mua về dùng vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, Dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp

Trang 12

khấu trừ ,kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ mua vào tínhtheo giá thực tế ,bao gồm giá mua cha có thuế GTGT đầuvào ,chi phí vận chuyển bốc dỡ , ghi:

Nợ TK 211 - “TSCĐ hữu hình”(giá có thuế GTGT)

Có TK 111,112,331,341

+ Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơngtrực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuếGTGT , kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ mua ngoài bao gồmtổng số tiền phải thanh toán cho ngời bán (bao gồm cả thuếGTGT đầu vào) và chi phí vận chuyển…, liên quan:

Nợ TK 211 - “TSCĐ hữu hình”

Có TK 3333 - “Thuế xuất, nhập khẩu”

Có TK 3332 - “Thuế tiêu thụ đặc biệt”

Có TK 111,112,331

Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Trang 13

Nếu TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ ,thìthuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ đợc khấu trừ ,ghi:

Nợ TK 211- “TSCĐ hữu hình”

Có TK 331 : Tổng giá thanh toán

Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuếGTGT,khi nhập khẩu TSCĐ kế toán phản ánh thuế GTGT phảinộp của TSCĐ nhập khẩu vào nguyên giá TSCĐ,ghi:

Nợ TK 211 : Tổng giá thanh toán

Có TK 331 Phải trả cho ngời bán

Nếu TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn XDCB hoặcquĩ đầu t phát triển sản xuất, dùng vào sản xuất ,kinh doanhthì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 441 - “Nguồn vốn đầu t XDCB”

Có TK 411 - “Nguồn vốn kinh doanh”.Nếu dùng nguồn vốn khấu hao TSCĐ để đầu t XDCB,mua sắm TSCĐ hoàn thành đa vào sử dụng,đồng thời với

Trang 14

việc ghi tăng TSCĐ ,kế toán phải ghi giảm nguồn vốn khấuhao,ghi Có TK 009 – “Nguồn vốn khấu hao cơ bản”(TK ngoàibảng).

Nếu mua TSCĐ bằng nguồn kinh phí sự nghiệp,bằngnguồn vốn kinh phí dự án,dùng vào hoạt động sựnghiệp,hoặc hoạt động dự án,thì đồng thời với việc ghi tăngTSCĐ , khi mua sắm kế toán ghi:

Nợ TK 161 - “Chi sự nghiệp”

Có TK 466 - “Nguồn kinh phí đã hình thànhTSCĐ“

Nếu mua TSCĐ bằng quĩ phúc lợi,dùng phục vụ cho vănhoá ,phúc lợi đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ khi mua sắm,kếtoán ghi:

Nợ TK 4312 - “ Quĩ phúc lợi ”

Có TK 4313 - “Quĩ phúc lợi đã hình thànhTSCĐ”

1.5.1.2 Kế toán giảm TSCĐ hữ hình

TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khácnhau nh: nhợng bán ,thanh lý,đem góp vốn liên doanh, điềuchuyển cho đơn vị khác…

Chứng từ giảm TSCĐ chủ yếu là “biên bản thanh lý tàisản” Khi có TSCĐ nào cần thanh lý,phải lập hội đồng thanh

lý Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiệnviệc thanh lý TSCĐ và lập thành 2 bản(1 bản giao cho phòng

kế toán theo dõi để ghi sổ, 1 bản cho nơi sử dụng,quản lý

để lu giữ )

- Kế toán định khoản các nghiệp vụ về thanh lý:

Trang 15

Căn cứ vào các chứng từ có liên quan và biên bản thanh

lý TSCĐ : (Phụ lục 1) kế toán ghi:

+ Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý :

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 821: Giá trị còn lại

Có TK 211: Nguyên giá

+ Phản ánh số thu về thanh lý:

Nợ TK 111,112: Thu hồi bằng tiền

Nợ TK 152,153: Thu hồi công cụ ,dụng cụ nhập kho

Nợ TK 131,138: Phải thu ở ngòi mua

- Kế toán các nghiệp vụ nhợng bán:

Đối với những TSCĐ hữu hình ,doanh nghiệp không sửdụng đến hoặc xét thấy sử dụng nó không có hiệu quả thì

có thể nhợng bán

Việc nhợng bán TSCĐ cũng cần phải lập thủ tục, chứng từ

nh nghiệp vụ thnah lý TSCĐ để làm căn cứ ghi sổ kế toán + Ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 214 : Số đã khấu hao

Trang 16

Có TK 333(3331):VAt đầu ra phải nộp

Phần giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính vào chi phí bất ờng và coi đó nh một khoản lỗ

th Hạch toán kết quả thanh lý nhợng bán đợc thực hiện theosơ đồ sau:

Trang 17

(Sơ đồ số 1) (phụ lục 2)

- Đối với những TSCĐ doanh nghiệp gửi đi góp vốn liêndoanh thì phải dánh giá lại.Việc đánh giá lại trong trờng hợpnày do Hội đồng liên doanh đánh giá lại để xác định giá trịvốn góp

Số chênh lệch giữa giá trị vốn góp ,so với giá trị còn lạicủa TSCĐ do đánh giá lại đợc phản ánh trên TK 412 “ Chênhlệch do đánh giá lại”.Căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ vàbiên bản đánh giá TSCĐ đem góp vốn liên doanh ,kế toán ghi:

1.5.2 Kế toán khấu hao TSCĐ hữ hình

1.5.2.1 Khái niệm khấu hao TSCĐ hữ hình

Theo chuẩn mực kế toán Quốc tế IAS 16 qui dịnh khấuhao là sự phân bổ một cách có hệ thống của giá trị của tàisản trong thời gian sủ dụng hữu ích của nó và những phơngpháp khấu hao đợc áp dụng là: Phơng pháp tuyến tính ,ph-

ơng pháp giảm dần ,phơng pháp số đơn vị sản xuất.Theo

kế toán VN,trong quá trình sử dụng ,TSCĐ bị hao mòndần Phần giá trị hao mòn này đợc chuyển vào giá trị sảnphẩm làm ra dới hình thức khấu hao Hao mòn là hiện tợngkhách quan ,là sự giảm dần của TSCĐ do tham gia vào hoạt

động , do hao mòn của tự nhiên ,do tiến bộ kỹ thuật trongquá trình hoạt động của TSCĐ.Còn khấu hao là một biện

Trang 18

pháp chủ quan là việc tính toán và phân bổ một cách có hệthống nguyên gía của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thờigian hoạt động của TSCĐ.

-Về phơng diện kinh tế ,khấu hao cho phép doanhnghiệp phản ánh đợc các giá trị thực của tài sản,đồng thờilàm giảm lãi ròng của doanh nghiệp Về phơng diện tàichính ,khấu hao là một phơng diện tài trợ giúp cho doanhnghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ Về phơngdiện thuế khoá ,khấu hao là khoản chi phí đợc trừ lợi tức chịuthuế ,tức là đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ Về ph-

ơng diện kế toán,khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá củaTSCĐ

a) Phơng pháp khấu hao tuyến tính

Mức Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ

khấu hao TSCĐ

khấu hao =

TSCĐ 12 tháng (4 quí)

Ngoài tính khấu hao theo thời gian, nớc ta còn

có một số doanh nghiệp tính khấu hao theo sản lợng

Trang 19

Tuy nhiên ,trong nền kinh tế thị trờng, xu hớng của cácdoanh nghiệp là thu hồi vốn nhanh ,vừa tránh đợc hao mònvô hình và sự lạc hậu của kỹ thuật,vừa có nguồn vốn để

đầu t vào công nghệ mới.Vì thế, các doanh nghiệp thờng ápdụng phơng pháp khấu hao giảm dần theo một trong hai cáchsau:

Trang 20

KhÊu hao theo gi¸ trÞ cßn l¹i:

Møc khÊu hao

ph¶i trÝch hµng n¨m

=

2 x Gi¸ trÞ cßn l¹i

Sè n¨m ph¶i trÝch khÊu hao

§Ó ph¶n ¸nh t×nh h×nh t¨ng gi¶m vµ sè liÖu hiÖn cã cñagi¸ trÞ hao mßn TSC§,kÕ to¸n sö dông TK 214 “Hao mßnTSC§” TK nµy gåm 3 TK cÊp hai:

+ TK 2141 -Hao mßn TSC§ h÷u h×nh

+ TK 2142 - Hao mßn TSC§ ®i thuª

+ TK 2143 - Hao mßn TSC§ v« h×nh

KÕt cÊu cña TK 214:

Bªn nî : Gi¸ trÞ hao mßn gi¶m ,khi TSC§ gi¶m

Bªn cã : Gi¸ trÞ hao mßn do trÝch khÊu hao

Trang 21

Giá trị hao mòn tăng do tăng TSCĐ cũ DCK: Giá trị hao mòn hiện có

*) Trình tự hạch toán khấu hao TSCĐ

- Hàng tháng (quí ) khi tính trích khấu hao TSCĐ phân

bổ vào các đối tợng sử dụng,kế toán căn cứ vào bảng tínhgiá trị hao mòn để ghi:

Nợ TK 6247 : Khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng

Nợ TK 6424 : Khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàndoanh nghiệp

Nợ TK 6414 : Khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng

Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích

đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009

trên hoặc điều chuyển cho đơn vị khác, kế toán ghi :

Nợ TK 411:Nếu đợc trả lại

Nợ TK 1368:Nếu không đợc trả lại

Có Tk 336 ;Số phải nộp cấp trên

Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009

- Cho đơn vị khác vay vốn khấu hao:

Nợ TK 128(228):

Có TK 111,112 :Ghi giảm nguồn vốn khấu hao ghi Có TK 009

- TSCĐ đánh giá lại theo quyết định của nhà nớc

+ Trờng hợp đánh giá lại tăng nguyên giá của TSCĐ

Nợ TK 211

Có TK 214 : Giá trị hao mòn TSCĐ tăng thêm

Có TK 412 : Phần giá trị còn lại tăng thêm Nếu có điều chỉnh giá trị hao mòn

Trang 22

Điều chỉnh tăng giá trị hao mòn

Nợ TK 412 : Phần giá trị giảm

Nợ TK 214 : Hao mòn TSCĐ giảm

Có TK 211 : Nguyên giá

(Sơ đồ số 3) (Phụ lục 4)

1.5.3 Hạch toán sửa chữa TSCĐ

Trong quá trình sử dụng ,TSCĐ bị hao mòn và h hỏngcần phải sửa chữa,thay thế để khôi phục năng lực hoạt

động Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làmhoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài

kế hoạch

Sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch là công việc sửa chữa ,

đợc dự kiến trớc về qui mô,chi phí thời gian sửa chữa và tínhchất sữa chữa Phơng pháp sử dụng là phơng pháp trích trớcchi phí sửa chữa

Căn cứ vào cấp độ sửa chữa đợc chia thành 2 loại : Sữa chữa thờng xuyên và sửa chữa lớn phục hồi

- Sửa chữa thờng xuyên là công việc là công việc sửachữa ngoài kế hoạch ,qui mô sửa chữa không lớn chủ yếu do

tự làm Vì vậy chi phí sửa chữa thực tế kết chuyển toàn bộvào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 23

Nợ TK liên quan (627,641,642…).

Có các TK (111,112,152,331)

- Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa thực tế nhằm khôiphục năng lực của TSCĐ Công việc sửa chữa thờng kéodài ,chi phí sửa chữa thờng lớn , việc sửa chữa thờng có thểthực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất ,có thể do doanhnghiệp tự làm hoặc thuê ngoài :

+ Theo phơng thức tự làm : Tập hợp chi phí sửa chữa theotừng công trình

Nợ TK 2413

Co TK 111,112,152

+ Theo phơng thức giao thầu (thuê ngoài) ,kế toán phản

ánh số tiền phải trả ,theo thoả thuận đợc ghi trong hợp đồng :

Nợ TK 2413 : Chi phí sản xuất thực tế

Nợ TK 133 ; VAT đợc khấu trừ

Có TK 331 : Tổng số tiền phải theo hợp đồng.+ Khi công trình sửa chữa hoàn thành ,kế toán tính toángiá thành thực tế của từng công trình sửa chữa lớn để quyếttoán số chi phí này theo từng trờng hợp

Nợ TK 627,642,441 : Chi tiết

Hoặc kết chuyển vào chi phí trả trớc (nếu chi phí lớn vàngoài kế hoạch trích trớc ) hoặc chi phí phải trả (nếu sửachữa theo kế hoạch ,doanh nghiệp đã trích trớc hàng tháng )

Nợ TK 142

Nợ TK 335

Có TK 2413

Trang 24

(Sơ đồ 4) (Phụ lục 5)

Trang 25

Chơng 2 Thực trạng kế toán tài sản cố định hữ hình và quản lý tài sản cố định hữ hình tại công ty TNHH sản

Công ty SXCK và XD An Thịnh từ khi thành lập đã xâydựng đợc nhiều công trình bảo đảm chất lợng và luôn giữ

đợc chữ tín cho các công trình trực thuộc thành phố Hà Nội

… Hoạt động sản xuất của Công ty đã và đang phát triểnhơn so với ban đầu.Công ty SXCK và XD An Thịnh có tàikhoản mở tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam

Trang 26

Công ty SXCK và XD An Thịnh thực hiện chức năng thiết

kế và thi công các công trình Xây dựng cơ bản

(Biểu số 4) (phụ lục 6)

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty Sản xuất cơ khí và xây dựng An Thịnh 1.2 Tổ chức bộ máy của công ty

Công ty SXCK và XD An Thịnh là đơn vị chuyên ngànhkinh doanh xây dựng với đội ngũ cán bộ Công nhân viênchuyên ngành, có năng lực và tay nghề cao, có đầy đủ máymóc thiết bị công nghệ cao, thi công đáp ứng nhu cầu củacác công trình dân dụng cũng nh các công trình lớn Nhiềucông trình do Công ty thi công đã đợc đánh giá là một trongnhững công trình đảm bảo chất lợng cao

Sau đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

(sơ đồ 5) (phụ lục 6)

1.2.1 Chức năng nhiẹm vụ của từng phòng ban

G.đốc là ngời lãnh đạo cao nhất, chỉ đạo mọi hoạt động

của Công ty và chịu trách nhiệm cao nhất trớc cấp trên vàPháp luật trong mọi lĩnh vực tổ chức sản xuất kinh doanhcủa Công ty theo ngành nghề đã đợc đăng ký kinh doanh

- Phó Giám đốc tài chính trực tiếp lãnh đạo các hoạt

động sản xuất kinh doanh, các công trình trong công tácxây dựng Thay mặt Giám đốc khi đợc uỷ quyền ký kết cáchợp đồng kinh tế

- Phó Giám đốc kỹ thuật lãnh đạo các hoạt động quản

lý công tác thiết kế và thi công các công trình xây dựngtheo đúng ngành nghề kinh doanh của Công ty

Trang 27

- Các phòng ban nghiệp vụ: gồm 2 phòng và các Ban

bảo vệ

- Các đội sản xuất thi công trực tiếp thực hiện thi

công các công trình xây dựng theo dự toán, thiết kế kỹthuật đã đăng ký trong hợp đồng Xây dựng đảm bảo yêucầu chất lợng cao nhất

Trang 28

- Kế toán tr ởng chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về

việc lập các sổ Nhật ký và Sổ cái để theo dõi, kiểm tra vàtổng hợp các báo cáo của bộ phận trực thuộc để lập báo cáotài chính cho Công ty, tham mu giúp việc cho Ban quản lýtrong việc quản lý toàn bộ tài sản, hàng hoá của Công ty

- Kế toán vật t , hàng hoá, Tài sản cố định chịu

trách nhiệm về việc Nhập – Xuất vật t, hàng hoá, việc tăng,giảm và khấu hao Tài sản cố định Lập các biên bản kiểm

kê Tài sản cố định theo định kỳ

- Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm về các khoản

thanh toán công nợ của khách hàng

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý tài sản bằng tiền

tại quỹ của Công ty và tiền gửi Ngân hàng Lập các quỹ vàvào sổ quỹ hàng ngày theo các chế độ Kế toán quy định

- Kế toán lao động, tiền l ơng chấm công cho cán bộ

công nhân viên, lập bảng thanh toán tiền lơng, các khoảnkhác liên quan đến lơng và các chế độ khác mà công nhânviên đợc hởng

1.3.1 Hình thức sổ kế toán

Công tác kế toán của Công ty đợc áp dụng theo hìnhthức ghi sổ Nhật ký chung

Trang 29

Các loại sổ kế toán đang đợc sử dụng hiện nay tại công

1.3.2 Tài khoản sử dụng

Từ trớc tới nay Công ty vẫn áp dụng hệ thống tài khoản vàchế độ kế toán ,theo qui định nhà nớc và Bộ tài chính hiệnnay Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán vàchế độ kế toán theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày1/11/1995 của Bộ tài chính

1.3.3 Chế độ báo cáo kế toán

Theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995của Bộ tài chính Công ty phải lập các báo cáo sau :

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN

- Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 01 - DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 01 - DNNgoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế ,tàichính còn lập các biểu sau:

Trang 30

- Quyết thuế năm

Mặc công tác kế toán ở Công ty cha thật hoàn thiện

,nh-ng nói chu,nh-ng đã đợc cu,nh-ng cấp tơ,nh-ng đối đầy đủ ,kịp thờichính xác các thông tin về mọi mặt tài sản ,góp phần quantrọng vào việc bảo vệ và quản lý vốn,nguồn vốn của Côngty,đồng thời giám sát đợc quá trình kinh doanh và phản ánhchất lợng kinh doanh

Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đòihỏi trang thiết bị

phải hiện đại và liên tục đợc đổi mới Do đó ,TSCĐ cóvai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất Chấtlợng TSCĐ quyết định chất lợng sản phẩm,năng suất lao

động và cũng không quá khi nói rằng nó quyết định sự tồntại của công ty trớc sự cạnh tranh quyết liệt trong cơ chế thịtrờng Vì vậy ,kế toán TSCĐ là phần hành quan trọng cónhiệm vụ giám sát chặt chẽ sự biến động của TSCĐ, quátrình sửa chữa ,bảo dỡng và trích khấu hao cơ bản điều

đó nói lên tầm quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ để TSCĐ phát huy hết vai trò của nó trong quátrình sản xuất kinh doanh của công ty, kịp thời đầu t thêm

và đổi mới TSCĐ cho sản xuất

Trong phạm vi có hạn của chuyên đề , em xin đợctrình bày về tổ chức hạch toán TSCĐ,với việc nâng cao hiệu

quả sử dụng TSCĐ ở công ty TNHH sản xuất cơ khí và

xây dựng An thịnh

Trang 31

2 Đặc điểm TSCĐ và kế toán TSCĐ ở công ty TNHH sản xuất cơ khí và xây dựng An Thịnh

2.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty TNHH sản xuất cơ khí và xây dựng An Thịnh

Công ty TNHH sản xuất cơ khí và xây dựng An Thịnh làdoanh nghiệp thuộc nghành xây dựng ,trị giá đầu ttrang thiết bị của công ty tơng đối lớn Tính đến ngày 1/1/

Tỷ trọng (%)

I Nhà cửa ,vật kiến trúc

2.010.088.287

19

4.242.438.331

50

8.466.476.65

100

Trang 32

Toàn bộ TSCĐ của công ty đợc quản lý tập trung Đểtiện cho việc hạch toán và quản lý ,ngời ta chia TSCĐ thaocác theo các tiêu thức sau :

+ Theo địa điểm sử dụng TSCĐ gồm 2 bộ phận chínhlà;

*) TSCĐ dùng cho khối văn phòng ,nguyên giá :4.329.950.834 (đ)

*) TSCĐ dùng cho các khối đơn vị,xí nghiệp,nguyêngiá : 4.136.625.821 (đ)

+ Theo kết cấu TSCĐ gồm :

*) Nhà cửa ,vật kiến trúc

*) Máy móc thiết bị :Máy khoan,máy siêu âm bêtông ,cân điện tử và các thiết bị khác, chủ yếu dùng cho xínghiệp khảo sát và văn phòng cơ điện

*) Phơng tiện vận tải : Ô tô các loại

*) Thiết bị văn phòng chủ yếu là máy vi tính ,máy

vẽ ,máy in các loại dùng cho sản xuất và quản lý

Đây sự phân chia có tính chất đặc thù của công ty +) Theo nguồn hình thành TSCĐ của công ty đợc đầu

t và quản lý theo các nguồn sau:

*) Nguồn vốn ngân sách cấp : 2.010.088.280 (đ)

*) Nguồn vốn tự bổ sung : 2.975.204 595 (đ)

*) Nguồn khác : 3.391.859 852 (đ)

Trang 33

+) Việc hạch toán TSCĐ ở công ty TNHH SXCK&XD AnThịnh ,chỉ dừng ở các nghiệp vụ đơn giản nh: Muasắm ,nhợng bán, thanh lý ,còn các nghiệp vụ khác nh gópvốn liên doanh ,cho thuê hoạt động ,cho thuê tài chính đềucha có phát sinh ,nên cha có đợc ví dụ cụ thể ,để minh hoạcho phần lý luận ở trên.

VD01 Mua 1 máy trộn bê tông trị giá mua đợc ghi trên hoá

đơn nh sau:

- Giá mua cha thuế: 15.500.000

- Thuế GTGT 10%: 1.550.000

- Tổng giá thanh toán: 17.050.000

Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

02 Sửa chữa lớn TSCĐ dùng cho bộ phận văn phòng

- Phụ tùng xuất dùng theo phiếu xuất kho số 05 ngày05/05/2007 có giá trị 1.500.000

- Khoản chi bằng tiền mặt theo phiếu chi ngày05/05/2007 là 2.100.000

- Công trình sửa chữa hoàn thành và chi phí sả chữalớn đợc phân bổ trong 12 tháng, kế toán đã lập bảng phân

bổ cho tháng này

Trang 34

b Nợ TK 1421: 3.600.000

03 Nhợng bán một dàn máy vi tính có nguyên giá

12.000.000 đã khấu hao đợc 6.000.000 tiền bán hàng đợcthể hiện trên hoá đơn

- Tiền bán cha thuế: 4.000.000

- Số tiền thanh toán: 4.400.000

Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu thu

2.2.1 Tài khoản sử dụng

TK 211 - “TSCĐ hữu hình ” (Theo dõi chi tiết theotừng đối tợng trên TK cấp II gồm : TK 2112, 2113,2115 )

TK 214 - “ Hao mòn TSCĐ “ chi tiết trên TK 2141

*) Sổ sách dùng để hạch toán

Các sổ dùng để hạch toán chi tiết TSCĐ gồm:

Trang 35

+) Sổ chi tiết TSCĐ theo dõi chi tiết theo từng loạiTSCĐ,về tình hình biến động tăng giảm nguyên giá ,khấuhao, giá trị còn lại

+) Thẻ TSCĐ

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức Nhật kýchung để ghi sổ , nên sổ sách kế toán của công ty gồmcác sổ sau :

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 211,214

+ Sổ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ

Việc tổ chức hạch toán TSCĐ ở Công ty theo sơ đồ sau:

Trang 36

tự bổ sung , vay ngân hàng, vay đối tợng khác Mọi trờnghợp tăng TSCĐ công ty đều phải làm đầy đủ các chứng từban đầu để lập hồ sơ lu trữ cho từng TSCĐ.Hồ sơ lu trữbao gồm hai loại:

- Hồ sơ lu trữ kỹ thuật là các Catalogue,hớng dẫn sửdụng và các biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật Hồ sơ này đ-

ợc văn phòng tổng hợp và lu trữ

- Hồ sơ kế toán gồm các chứng từ gốc để hạch toán tăngTSCĐ do phòng tài vụ lu trữ bao gồm :

• Giấy đề nghị của các bộ phận có yêu cầu do kế toántrởng và giám đốc công ty ký duyệt

• Hoá đơn của bên bán, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ

• Hợp đồng, biên bản giao nhận, biên bản kiểm nghiệm

kỹ thuật

Căn cứ vào kế hoạch đầu t (nếu có) và nhu cầu trang bịcủa các bộ phận đã đợc giám đốc công ty phê duyệt, vănphòng tổng hợp làm thủ tục ký hợp đồng mua TSCĐ với nhà

Ngày đăng: 14/07/2023, 18:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bố khấu hao tài sản cố định - Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ tại công ty tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh
Bảng ph ân bố khấu hao tài sản cố định (Trang 41)
Bảng kê phân - Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ tại công ty tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh
Bảng k ê phân (Trang 49)
Bảng tổng hợp  chi tiÕt t¨ng  giảm TSCĐ - Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ tại công ty tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh
Bảng t ổng hợp chi tiÕt t¨ng giảm TSCĐ (Trang 50)
Sơ đồ tổng quát hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu - Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ tại công ty tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh
Sơ đồ t ổng quát hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu (Trang 59)
Sơ đồ tổng quát hạch toán khấu hao TSCĐ - Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ tại công ty tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh
Sơ đồ t ổng quát hạch toán khấu hao TSCĐ (Trang 60)
Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán của Công ty SXCK - Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ tại công ty tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh
Sơ đồ t ổ chức bộ máy Kế toán của Công ty SXCK (Trang 63)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại  công ty Tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an - Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ tại công ty tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại công ty Tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an (Trang 65)
Bảng kê  ph©n         loại - Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ tại công ty tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh
Bảng k ê ph©n loại (Trang 66)
Bảng kê phân loại - Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ tại công ty tnhh sản xuất cơ khí và xây dựng an thịnh
Bảng k ê phân loại (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w