1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hạch toán tscđ và giải pháp hoàn thiện cụng tác kế toán tscđ tại công ty cp đầu tư và phát triển vận tải hà nội

53 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức hạch toán TSCĐ và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 69,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1: Khái niệm về TSCĐ (3)
  • 1.1.2: Đặc điểm của TSCĐ (3)
  • 1.2: PHÂN LOẠI TSCĐ (4)
    • 1.2.1: Theo hình thái biểu hiện (4)
    • 1.2.2: Theo quyền sở hữu (5)
    • 1.2.3: Theo nguồn hình thành (5)
    • 1.2.4: Theo công dụng và tình hình sử dụng (6)
  • 1.3: ĐÁNH GIÁ TSCĐ (6)
    • 1.3.1: Đối với TSCĐ hữu hình (6)
    • 1.3.2: Đối với TSCĐ vô hình (7)
    • 1.3.3: Đối với TSCĐ thuê tài chính (7)
  • 1.4: HẠCH TOÁN BIẾN ĐỘNG TSCĐ (8)
    • 1.4.1: Tài khoản sử dụng (8)
    • 1.4.2: Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình (10)
    • 1.4.3: Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình (12)
    • 1.4.4: Hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê (14)
    • 1.4.5: Hạch toán tăng giảm TSCĐ vô hình (18)
  • 1.5: KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ (20)
    • 1.5.1: Bản chất của khấu hao TSCĐ (21)
    • 1.5.2: Các phơng pháp tính khấu hao (21)
    • 1.5.3: Một số quy định về tính khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành (23)
    • 1.5.4: Hạch toán khấu hao TSCĐ (25)
  • 1.6: KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ (26)
    • 1.6.1: Phân loại hoạt động sửa chữa (26)
    • 1.6.2: Kế toán chi phí sửa chữa TSCĐ (26)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI (3)
    • 2.1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (27)
      • 2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty (27)
      • 2.1.2: Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu (30)
      • 2.1.3: Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (30)
      • 2.1.4: Đặc điểm kinh doanh của công ty (33)
    • 2.2: HẠCH TOÁN TSCĐ TẠI CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀ NỘI (36)
      • 2.2.1 Công tác tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ (36)
      • 2.2.2: Kế toán tăng giảm TSCĐ tại CTCP đầu tư và phát triển vận tải (36)
      • 2.2.3: Kế toán sửa chữa TSCĐ (42)
  • CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện HỆ THỐNG KẾ toán tài sản cố định tại CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀ NỘI (27)
    • 3.1: Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ tại công ty. - 50 - 3.2: Nhận xét chung tình hình của công ty (43)
      • 3.2.1: Những u điểm nổi bật trong công tác kế toán tại công ty (44)
      • 3.2.2: Một số tồn tại trong tổ chức hạch toán TSCĐ tại công ty (44)
    • 3.3: Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ ở (45)

Nội dung

Khái niệm về TSCĐ

Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học, tiêu thức nhận biết TSCĐ trong quá trình sản xuất đóng vai trò quan trọng để phân loại tài sản, dựa trên hai chỉ tiêu chính Việc xác định TSCĐ dựa vào những tiêu chí này giúp đảm bảo tính chính xác trong phân loại và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp Đây là yếu tố then chốt để định rõ vai trò và giá trị của tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Tài sản có giá trị lớn

Tài sản có thời gian sử dụng lâu dài là một tiêu chí quan trọng do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, phù hợp với từng quốc gia Mặc dù các quy định về giá trị có thể khác nhau giữa các nước, nhưng về thời gian sử dụng, các quy định này thường khá tương đồng Điều đặc biệt là các quy định này không cố định mà có thể linh hoạt thay đổi để phù hợp với biến động của thị trường và các yếu tố kinh tế khác.

Đặc điểm của TSCĐ

Một đặc điểm quan trọng của tài sản cố định (TSCĐ) là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, nó bị hao mòn dần theo thời gian, và giá trị hao mòn đó được chuyển vào chi phí sản xuất trong kỳ Khác với công cụ lao động nhỏ, TSCĐ tham gia nhiều kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hỏng hóc.

Tài sản cố định (TSCĐ) chỉ gồm những tài sản vật chất được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông hàng hóa dịch vụ và đáp ứng hai tiêu chuẩn quan trọng Điều này giúp phân biệt rõ ràng giữa TSCĐ và hàng hóa, ví dụ như máy vi tính nếu dùng để bán sẽ không được coi là TSCĐ, còn nếu doanh nghiệp sử dụng máy để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì máy đó mới là TSCĐ.

Tài sản cố định khác với đầu tư dài hạn dù cả hai đều duy trì qua nhiều kỳ kế toán Đầu tư dài hạn không dùng cho hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp, như đất đai được giữ để mở rộng sản xuất trong tương lai, thuộc loại đầu tư dài hạn Trong khi đó, đất đai trên đó xây dựng nhà xưởng của doanh nghiệp lại được coi là tài sản cố định hữu hình, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chính.

PHÂN LOẠI TSCĐ

Theo hình thái biểu hiện

Tài sản cố định đợc phân thành TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình.

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản lao động chủ yếu có hình thái vật chất, mang giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài Chúng tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Các loại tài sản cố định hữu hình bao gồm các thiết bị, máy móc, nhà xưởng và phương tiện vận tải, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc quản lý và ghi nhận đúng giá trị tài sản cố định hữu hình là yếu tố then chốt để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và thúc đẩy phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng cơ bản nh nhà cửa, vật kiến trúc, cầu cống phục vụ cho SXKD.

Tài sản cố định hữu hình khác gồm các loại tài sản được quy định phản ánh vào các nhóm trên như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật, phản ánh giá trị của các tài sản không thuộc các loại cố định hữu hình chính thống nhưng vẫn có giá trị lâu dài trong doanh nghiệp.

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng thể hiện giá trị đã được doanh nghiệp đầu tư, góp phần vào hoạt động kinh doanh liên tục TSCĐ vô hình bao gồm các loại như quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền thương hiệu, phần mềm máy tính và các giá trị vô hình khác giúp doanh nghiệp duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Việc quản lý và ghi nhận đúng giá trị của tài sản cố định vô hình đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Chi phí thành lập và chuẩn bị sản xuất bao gồm các khoản chi liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, chi phí khai hoang, nghiên cứu, thăm dò thị trường, lập dự án đầu tư, huy động vốn ban đầu, cũng như chi phí đi lại, hội họp, quảng cáo và khai trương để đảm bảo quá trình bắt đầu hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Quyền thuê nhà là khoản chi phí người thuê nhà phải trả trước để được hưởng các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật Đây là khoản tiền đảm bảo quyền lợi giữa bên thuê và bên cho thuê, giúp xác định quyền sở hữu tạm thời và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng nhà ở hoặc mặt bằng kinh doanh Quyền thuê nhà không chỉ là nghĩa vụ tài chính mà còn là yếu tố quan trọng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thuê theo các quy định pháp luật hiện hành.

Nhãn hiệu là khoản chi phí doanh nghiệp phải trả để mua lại nhãn hiệu hoặc tên thương hiệu Thời gian sử dụng hữu ích của nhãn hiệu thương mại kéo dài suốt thời gian nó còn tồn tại, trừ khi có dấu hiệu mất giá như sản phẩm, hàng hóa mang nhãn hiệu đó tiêu thụ chậm hoặc doanh số giảm.

Quyền sử dụng đất là tổng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để giành quyền sử dụng đất đai và mặt nước trong một khoảng thời gian nhất định, đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định nguồn lực và chiến lược phát triển dự án.

Bản quyền tác giả là khoản thù lao mà tác giả nhận được, phản ánh quyền sở hữu độc quyền đối với tác phẩm của mình Chính phủ công nhận quyền này, giúp tác giả có quyền kiểm soát việc phát hành và bán tác phẩm, đảm bảo quyền lợi và sáng tạo của họ được bảo vệ.

Theo quyền sở hữu

Theo tiêu thức này TSCĐ đợc phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

TSCĐ tự có là các tài sản cố định được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, bao gồm vốn ngân sách Nhà nước cấp, vốn vay ngân hàng, nguồn vốn tự bổ sung hoặc nguồn vốn liên doanh Các loại TSCĐ này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sở hữu TSCĐ tự có giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển hoạt động một cách ổn định và bền vững Đặc biệt, TSCĐ tự có còn góp phần nâng cao giá trị tài sản của doanh nghiệp theo thời gian.

* TSCĐ đi thuê lại đợc phân thành:

TSCĐ thuê hoạt động là các tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê của các đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết Việc thuê tài sản này giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí đầu tư ban đầu và linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh Quản lý TSCĐ thuê hoạt động hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

- TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính, nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều sau đây:

Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuê hoặc có thể tiếp tục thuê theo thỏa thuận giữa các bên Việc này đảm bảo quyền lợi của bên thuê và duy trì sự ổn định trong quá trình thuê nhà hoặc tài sản Thỏa thuận tiếp tục thuê sau hợp đồng giúp cả hai bên linh hoạt trong việc sử dụng và quản lý tài sản, đồng thời phù hợp với quy định pháp luật liên quan.

Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với giá danh nghĩa thấp hơn so với giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại Quyền này giúp bên thuê tận dụng cơ hội sở hữu tài sản với chi phí hợp lý sau thời gian thuê Đây là một lợi ích quan trọng trong các hợp đồng thuê dài hạn, đảm bảo quyền lợi của bên thuê khi muốn chuyển đổi từ thuê sang sở hữu.

+ Thời hạn thuê một tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê.

+ Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tơng đơng với giá trị tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng.

Theo nguồn hình thành

Đứng trên phơng diện này TSCĐ đợc chia thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đợc ngân sách cấp hay cấp trên cấp.

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp (quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi ).

- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh.

Phân loại Tài sản cố định theo nguồn hình thành giúp xác định cơ cấu nguồn vốn đã đầu tư vào tài sản cố định Hiểu rõ nguồn hình thành TSCĐ cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lược sử dụng nguồn vốn hợp lý, tối ưu hóa hiệu quả đầu tư Ngoài ra, việc phân loại này còn hỗ trợ trong việc quản lý và theo dõi các khoản khấu hao TSCĐ, đảm bảo sử dụng nguồn vốn từ khấu hao một cách hiệu quả và phù hợp với tình hình tài chính của công ty.

Theo công dụng và tình hình sử dụng

Phân loại tài sản theo tiêu thức này là một phương pháp hữu ích và thuận tiện để phân bổ khu hao vào các tài khoản chi phí phù hợp Theo tiêu chuẩn này, Tài sản cố định (TSCĐ) được chia thành các nhóm cụ thể nhằm tối ưu hóa quá trình quản lý tài chính và kế toán Việc phân loại rõ ràng giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi, kiểm soát và phân bổ chi phí một cách chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động và duy trì tính minh bạch tài chính.

Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh là những tài sản đang được doanh nghiệp sử dụng thực tế để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh Những tài sản này đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Theo quy định, các TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao để phản ánh giá trị hao mòn, điện tử vào chi phí sản xuất kinh doanh, từ đó xác định chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp Việc quản lý tốt TSCĐ sử dụng trong sản xuất là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

- TSCĐ dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng:

Là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp.

TSCĐ chờ xử lý gồm các tài sản cố định không còn phù hợp hoặc không còn cần thiết, như các tài sản dư thừa so với nhu cầu, không phù hợp với quy trình công nghệ mới, hoặc đã hỏng hóc cần thanh lý Những tài sản này còn bao gồm các TSCĐ tranh chấp đang chờ giải quyết, cần được xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn và phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định mới Việc xử lý nhanh các TSCĐ này giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

ĐÁNH GIÁ TSCĐ

Đối với TSCĐ hữu hình

Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm bao gồm giá thực tế phải trả, lãi vay vốn và các chi phí phát sinh trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng, như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sửa chữa, tân trang, lắp đặt, chạy thử, cùng các loại thuế và lệ phí trước bạ nếu có.

Nguyên giá TSCĐ loại đầu tư xây dựng gồm giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, bao gồm các chi phí liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có).

- Nguyên giá TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến:

Đối với các đơn vị hạch toán độc lập, nguyên giá tài sản cố định được xác định dựa trên giá trị còn lại ghi trên sổ sách của đơn vị cấp hoặc giá trị đánh giá thực tế do Hội đồng giao nhận xác định Ngoài ra, nguyên giá còn bao gồm các chi phí tân trang, sửa chữa, vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt và chạy thử mà bên nhận tài sản phải chi trả trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng.

Khi điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, nguyên giá và giá trị còn lại được phản ánh dựa trên số khấu hao lũy kế trên sổ sách của đơn vị cấp Các khoản phí tổn mới trước khi sử dụng không được tính vào nguyên giá Tài sản cố định mà được phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh.

Đối với TSCĐ vô hình

Nguyên giá của Tài sản cố định vô hình gồm các chi phí thực tế phát sinh như chi phí thành lập, chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) Những khoản chi này phản ánh giá trị ban đầu của tài sản vô hình, bao gồm các khoản đầu tư để tạo ra hoặc nâng cấp các tài sản này Việc xác định nguyên giá hợp lý giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý các tài sản vô hình hiệu quả, đồng thời hỗ trợ các hoạt động kế toán và báo cáo tài chính phù hợp với quy định Chú trọng đến các khoản chi phí này cũng cải thiện khả năng tối ưu hóa giá trị tài sản và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

Đối với TSCĐ thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh tại đơn vị thuê bao gồm giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sửa chữa, tân trang trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng, cùng với chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có).

Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và nguyên giá TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn của hợp đồng thuê TSCĐ tài chính, đảm bảo phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo quy định kế toán.

Trong quá trình hoạt động, nguyên giá TSCĐ có thể được điều chỉnh, phản ánh đúng thực trạng tài sản Việc ghi tăng hoặc giảm nguyên giá TSCĐ phụ thuộc vào các trường hợp cụ thể, giúp đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính doanh nghiệp Chỉ khi có các yếu tố như sửa chữa lớn, nâng cấp hoặc ghi nhận giá trị mới thì nguyên giá TSCĐ mới được thay đổi theo đúng quy định.

- Đánh giá lại giá trị TSCĐ

Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm trong kỳ

Nợ TK 211 Có DĐK: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ

DCK: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có

Giá trị còn lại của Tài sản cố định (TSCĐ) được xác định bằng nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn, phản ánh chính xác tình trạng kỹ thuật của TSCĐ Số tiền còn lại này cho biết phần giá trị còn phải tiếp tục thu hồi thông qua hình thức khấu hao Ngoài ra, giá trị còn lại của TSCĐ còn là căn cứ quan trọng để lập kế hoạch nâng cấp và đổi mới TSCĐ, đảm bảo hiệu quả sử dụng tài sản lâu dài.

HẠCH TOÁN BIẾN ĐỘNG TSCĐ

Tài khoản sử dụng

Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán TSCĐ đợc theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau:

TK 211 "Tổ chức hạch toán Tài sản cố định hữu hình" là tài khoản phản ánh chính xác giá trị hiện có của Tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp Quản lý tài khoản này giúp theo dõi tình hình biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ theo nguyên giá, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động kế toán Việc sử dụng đúng TK 211 góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và báo cáo tài chính của doanh nghiệp về tài sản cố định hữu hình.

Tài khoản 211 đợc chi tiết đến các tài khoản cấp hai sau:

TK 2112: Nhà cửa vật kiến trúc

TK 2113: Máy móc thiết bị

TK 2114: Phơng tiện vận tải truyền dẫn

TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý

TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.

TK 2118: TSCĐ hữu hình khác.

TK 212 “Tổ chức hạch toán Tài sản cố định thuê tài chính” là tài khoản dùng để phản ánh giá trị hiện có và sự biến động của toàn bộ Tài sản cố định thuê tài chính trong doanh nghiệp Việc ghi nhận chính xác giúp doanh nghiệp kiểm soát và quản lý tốt nguồn lực tài chính, đảm bảo minh bạch trong báo cáo tài chính Luôn cập nhật biến động của tài sản thuê tài chính là yếu tố quan trọng để phản ánh đúng tình hình tài chính và hỗ trợ quyết định quản trị hiệu quả.

Nợ TK 212 Có DĐK: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳPhản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ

DCK: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

Nợ TK 213 Có DĐK: Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳPhản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ

DCK: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại DN

Tài khoản 213 "Tổ chức hạch toán Tài sản cố định vô hình" phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp Đây là công cụ quan trọng để theo dõi và quản lý các tài sản vô hình như bản quyền, thương hiệu, phần mềm, giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác giá trị tài sản vô hình của mình Việc sử dụng tài khoản này đảm bảo phản ánh chính xác giá trị tài sản cố định vô hình theo nguyên tắc kế toán, hỗ trợ quản lý tài chính và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Tài khoản 213 có các tài khoản cấp 2 nh sau:

TK 2131: Quyền sử dụng đất

TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp

TK 2133: Bằng phát minh sáng chế

TK 2134: Chi phí nghiên cứu phát triển

TK 2138: TSCĐ vô hình khác

Tài khoản 214 "Tổ chức hạch toán Hao mòn TSCĐ" phản ánh giá trị hao mòn của Tài sản cố định trong quá trình sử dụng, bao gồm các khoản trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanh nghiệp.

Nợ TK 214 Có thể phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do như giảm TSCĐ đã được ghi nhận Ngoài ra, TK 214 còn phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao hoặc đánh giá lại TSCĐ, giúp cập nhật chính xác giá trị tài sản cố định trên sổ sách kế toán.

DCK: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp

Nợ TK 411 Có Vốn kinh doanh giảm trong kỳ DĐK: Vốn kinh doanh tăng trong kỳ

DCK: Vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp

Tài khoản 214 có 3 tài khoản cấp 2 nh sau:

TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê

TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình

Tài khoản 411 “Tổ chức hạch toán Nguồn vốn kinh doanh” ghi nhận số vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp cũng như các biến động tăng giảm của nguồn vốn này trong kỳ Khái niệm này giúp phản ánh rõ tình hình tài chính và khả năng hoạt động của doanh nghiệp dựa trên nguồn vốn kinh doanh Việc theo dõi tài khoản 411 là cần thiết để đánh giá tình hình tài chính và khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác.

TK 411 đợc chi tiết theo từng nguồn hình thành vốn Trong đó cần theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

Trong quá trình thanh toán, ngoài các tài khoản đã nêu, còn sử dụng nhiều tài khoản khác như 111, 112, 142, 331, 335, 241 để phản ánh các khoản liên quan Đồng thời, cũng có sự sử dụng các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán như TK 001 “Tổ chức hạch toán TSCĐ thuê ngoài” và TK 009 để đảm bảo phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh.

“Tổ chức hạch toán Nguồn vốn khấu hao”.

Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân như mua sắm, xây dựng, cấp phát, và doanh nghiệp cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi sổ phù hợp Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, các nghiệp vụ tăng TSCĐ được hạch toán theo cách thức riêng, trong đó các khoản tăng do mua ngoài không qua lắp đặt sẽ được ghi nhận phù hợp với nguyên tắc kế toán Cách hạch toán cho doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp tương tự, nhưng số thuế VAT đầu vào không tách riêng mà được hạch toán vào nguyên giá TSCĐ.

Kế toán phản ánh các bút toán:

BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK 331: Tổng số tiền cha trả ngời bán.

Có TK 341, 111, 112: Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới).

BT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng (trờng hợp đầu t bằng vốn chủ sở hữu).

Nợ TK 4141: Nếu dùng quỹ đầu t phát triển

Nợ TK 4312: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t

Nợ TK 441: Đầu t bằng vốn XDCB

Có TK 411: Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh

Có TK 4312: Nếu dùng cho hoạt động phúc lợi.

Nếu đầu t bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản thì ghi:

Còn nếu đầu t bằng nguồn vốn kinh doanh khác thì không phải kết chuyển nguồn vốn. b Trờng hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài

Kế toán cần thu thập và tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tượng để đảm bảo chính xác Sau khi hoàn tất và bàn giao, nguyên giá tài sản cố định được ghi nhận tăng, đồng thời nguồn vốn được kết chuyển đúng quy trình Việc này giúp quản lý tài chính chính xác và tuân thủ các quy định kế toán về ghi nhận tài sản cố định.

- Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí khác trớc khi dùng).

Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế

Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT đợc khấu trừ

- Khi hoàn thành nghiệm thu, đa vào sử dụng:

+Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 221: (Chi tiết từng loại)

+Kết chuyển nguồn vốn (đầu t bằng vốn chủ sở hữu)

Có TK 411 (hoặc 4313) c Trờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao

Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được ghi nhận riêng trên tài khoản 241 (2412), phân bổ theo từng công trình Khi dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng, nguyên giá phải được ghi tăng và nguồn vốn tương ứng được kết chuyển, tương tự như việc tăng TSCĐ do mua sắm và lắp đặt Ngoài ra, các khoản tăng vốn do nhận vốn góp liên doanh cũng cần được phản ánh rõ ràng trong hệ thống kế toán.

Căn cứ vào giá trị vốn góp do 2 bên thoả thuận, kế toán ghi tăng vốn góp vào nguyên giá TSCĐ.

Có TK 411(chi tiết vốn liên doanh): Giá trị vốn góp e Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh

Căn cứ vào giá trị còn lại đợc xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi các bút toán sau:

BT1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về

Nợ TK 211: nguyên giá (theo giá trị còn lại)

Có TK 128: Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn

Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn.

BT2 đề cập đến chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị còn lại khi liên doanh hết hạn hoặc nhà đầu tư rút vốn, thể hiện sự giảm giá trị đầu tư vì liên doanh không còn hấp dẫn Khoản chênh lệch này phản ánh sự biến động của giá trị vốn góp so với giá trị còn lại sau khi rút vốn hoặc kết thúc hợp đồng liên doanh Hiểu rõ về sự chênh lệch này giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác khả năng sinh lời và rủi ro trong quá trình đầu tư vào liên doanh Do đó, phân tích chênh lệch giá trị vốn góp và giá trị còn lại đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính và lập kế hoạch đầu tư dài hạn.

Cã TK 222, 128 g Trờng hợp tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ

- Nếu CCDC còn mới, cha sử dụng

Nợ TK 211: Nguyên giá (giá thực tế)

- Nếu CCDC đã sử dụng

Có TK 2141: giá trị đã phân bổ

Có TK 1421: giá trị còn lại h Tăng do đánh giá TSCĐ

BT1: Phần chênh lệch tăng nguyên giá

BT2: Phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có)

Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình

Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp giảm chủ yếu do nhượng bán hoặc thanh lý, tùy từng trường hợp cụ thể, kế toán sẽ phản ánh chính xác vào sổ sách phù hợp để phản ánh đúng tình hình tài chính doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có quyền nhượng bán các tài sản cố định không còn sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả để thu hồi vốn và đầu tư vào các mục tiêu kinh doanh thiết thực hơn Để thực hiện việc bán tài sản cố định một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các thủ tục và chứng từ liên quan theo quy định Kế toán phản ánh khoản doanh thu và chi phí phát sinh từ việc nhượng bán tài sản cố định dựa trên tình hình thực tế của từng trường hợp, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong sổ sách kế toán.

BT1: Xóa sổ TSCĐ nhợng bán

Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn

Nợ TK 821: Giá trị còn lại

BT2: Doanh thu nhợng bán TSCĐ

Nợ TK liên quan 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Doanh thu nhợng bán

Có TK 333 (3331): Thuế VAT phải nộp

Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì phần ghi có

TK 711 là tổng giá thanh toán (gồm cả thuế VAT phải nộp)

BT3: Các chi phí nhợng bán khác (sửa chữa, tân trang, môi giới )

Nợ TK 821: Tập hợp chi phí nhợng bán

Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đầu vào (nếu có)

Cã TK 331, 111, 112 b Thanh lý TSC§ h÷u h×nh

TSCĐ thanh lý là các tài sản cố định hỏng, không còn khả năng sử dụng hoặc không phù hợp để sửa chữa nhằm khôi phục hoạt động Những tài sản này không mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và thường là các TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh Việc thanh lý giúp doanh nghiệp loại bỏ những tài sản không còn hiệu quả, tránh gây tốn kém và tối ưu hóa hoạt động sản xuất.

Kế toán ghi các bút toán:

BT2: Số thu hồi về thanh lý

Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền

Nợ TK 152: Thu hồi bằng vật liệu nhập kho

Nợ TK 131, 138: Phải thu ở ngời mua

Có TK 333 (3331): Thuế VAT phải nộp

Cã TK 721: Thu nhËp vÒ thanh lý

BT3: Tập hợp chi phí thanh lý (tự làm hay thuê ngoài)

Nợ TK 821: Chi phí thanh lý

Có TK có liên quan: 111, 112, 331, 334 c Giảm do chuyển thành CCDC nhỏ

Trong trờng hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghi các bút toán cho phù hợp.

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế

Nợ TK 627 (6273): Tính vào chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 (6413): Tính vào chi phí bán hàng

Nợ TK 642 (6423): Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 142 (1421): Giá trị còn lại (nếu lớn)

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

- Nếu TSCĐ còn mới, cha sử dụng, kế toán ghi

Nợ TK 153 (1531): Nếu nhập kho

Nợ TK 142 (1421): Nếu đem sử dụng

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ d Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

Tài sản cố định (TSCĐ) gửi đi tham gia liên doanh không còn thuộc quyền sử dụng và quản lý của doanh nghiệp nữa, do đó, TSCĐ này sẽ được khấu hao hết giá trị một lần Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn sẽ được ghi nhận vào bên Nợ hoặc Có tài khoản 412.

Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh dài hạn

Nợ TK 128: Góp vốn liên doanh ngắn hạn

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ

Nợ (hoặc có) TK 412: Phần chênh lệch

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

Hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê

Nhiều doanh nghiệp hiện gặp khó khăn về vốn để đầu tư mua sắm Tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ sản xuất Trong khi đó, vẫn có doanh nghiệp sở hữu TSCĐ cha nhưng chưa sử dụng hết tiềm năng, dẫn đến hình thành mối quan hệ thuê và cho thuê TSCĐ giữa các chủ thể kinh doanh Mô hình này giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, giải quyết nhu cầu vốn, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Thuê TSCĐ có thể được thực hiện dưới hình thức thuê hoạt động hoặc thuê tài chính, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Đối với thuê hoạt động, doanh nghiệp ghi nhận chi phí thuê vào chi phí quản lý và vận hành, không ghi nhận TSCĐ thuê vào tài sản cố định Đây là hình thức thuê phù hợp cho các mục đích ngắn hạn hoặc khi doanh nghiệp không muốn sở hữu tài sản lâu dài.

Đơn vị đi thuê có trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) theo các quy định trong hợp đồng thuê Doanh nghiệp không tính khấu hao đối với các TSCĐ này, và chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

- Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liên quan đến việc thuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ ) kế toán ghi:

+ Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

Nợ TK 627, 641,642: tiền thuê và các chi phí khác có liên quan

Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331: số tiền thuê phải trả

Có TK 111, 112: các chi phí khác

+ Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Nợ TK 627, 641, 642: tiền thuê gồm cả thuế GTGT và các chi phí khác

Có TK 331: số tiền thuê phải trả

Có TK 111: các chi phí khác

- Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê, kế toán ghi

Ngoài ra, tại đơn vị đi thuê còn theo dõi tài sản cố định thuê hoạt động trên TK 001 “Tổ chức hạch toán Tài sản thuê ngoài”.

* Tại đơn vị cho thuê:

TSCĐ cho thuê hoạt động vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải tính khấu hao.

- Các chi phí liên quan đến việc cho thuê nh khấu hao TSCĐ, chi phí môi giới, giao dịch, vận chuyển kế toán phản ánh nh sau:

Nợ TK 811: tập hợp chi phí cho thuê

Có TK 214: Khấu hao TSCĐ cho thuê

Có TK 111, 112, 331: Các chi phí khác

- Các khoản thu về cho thuê, kế toán ghi + Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Nợ TK 111, 112: tổng số thu

Có TK 711: số thu về cho thuê (không bao gồm thuế GTGT)

Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

+ Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Có TK 711: tổng thu bao gồm cả thuế GTGT b Hạch toán TSCĐ thuê tài chính

* Điều kiện về giao dịch thuê (cho thuê) tài chính

Theo quy định tạm thời của Việt nam một giao dịch về cho thuê TSCĐ phải thoả mãn một trong 4 điều kiện sau đợc coi là thuê dài hạn.

- Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê đợc nhận quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo thoả thuận.

Khi hợp đồng cho thuê kết thúc, người thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại Điều này giúp người thuê tiết kiệm chi phí và tận dụng quyền mua theo hợp đồng đã ký kết Quyền mua này mang lại lợi ích lớn cho bên thuê, đặc biệt khi tài sản tăng giá trị trong thời gian thuê.

-Thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản.

- Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tơng đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng.

Khi đơn vị đi thuê tài chính TSCĐ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán sẽ phản ánh các giao dịch liên quan dựa trên hoạt động thuê tài chính và chứng từ đi kèm Các tài khoản kế toán liên quan được ghi nhận chính xác để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ chuẩn mực kế toán Việc ghi nhận đầy đủ giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các khoản thuê tài chính và phản ánh đúng giá trị tài sản thuê trên báo cáo tài chính.

- Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính ) ghi:

Nợ TK 212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê

Nợ TK 142 (1421): Số lãi cho thuê phải trả

Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả (giá cha có thuế)

- Định kỳ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng

Nợ TK 342 (hoặc TK 315): Số tiền thuê phải trả

Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT đầu vào

Có TK liên quan (111, 112 ): Tổng số đã thanh toán

- Hàng kỳ trích khấu hao TSCĐ đi thuê và kết chuyển (trừ dần) lãi phải trả vào chi phí kinh doanh:

Có TK 214 (2142): Số khấu hao phải trích

Có TK 1421: Trừ dần lãi phải trả vào chi phí

- Khi kết thúc hợp đồng thuê:

+ Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê:

Nợ TK 1421: Chuyển giá trị còn lại cha khấu hao hết

Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn

Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê

+ Nếu bên đi thuê đợc quyền sở hữu hoàn toàn:

BT 1: Kết chuyển nguyên giá TSCĐ:

BT 2: Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế:

Có TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn

Khi bên thuê được mua lại tài sản cố định, kế toán cần ghi nhận theo nguyên giá và giá trị hao mòn như khi chuyển giao quyền sở hữu hoàn toàn Đồng thời, kế toán phản ánh số tiền phải trả để mua lại hoặc chuyển quyền sở hữu vào nguyên giá của tài sản cố định, đảm bảo phản ánh chính xác giá trị còn lại của tài sản trong sổ sách kế toán.

Nợ TK 211, 213: Giá trị trả thêm Nơ TK 133 (1332):

* Tại đơn vị cho thuê

Tài sản cố định cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, do đó kế toán cần mở sổ chi tiết để theo dõi cả về hiện vật lẫn giá trị của TSCĐ cho thuê Theo quy định, bên cho thuê tài chính không chịu thuế VAT đối với dịch vụ cho thuê tài chính, tránh gây ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Số thuế VAT đầu vào khi mua TSCĐ cho thuê được xác định và xử lý phù hợp theo chế độ kế toán, đảm bảo tuân thủ quy định về thuế và tối ưu hoá nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

TSCĐ đã nộp sẽ đợc bên đi thuê trả dần trong thời gian cho thuê theo nguyên tắc phân bổ đều cho thời gian thuê.

- Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê

Nợ TK 228: Giá trị TSCĐ cho thuê

Nợ TK 214 (2141, 2143): GTHM (nếu có)

Có TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ cho thuê

Có TK 241: Chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê.

- Định kỳ (tháng, quý, năm) theo hợp đồng, phản ánh số tiền thu về cho thuê trong kỳ (cả vốn lẫn lãi).

Nợ TK 111, 112, 1388 : Tổng số thu

Có TK 711: Thu về cho thuê TSCĐ

Có TK 3331 (33311): Thuế VAT phải nộp. Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi trong quá trình đầu t tơng ứng với từng kỳ.

Hạch toán tăng giảm TSCĐ vô hình

a Tăng TSCĐ vô hình trong quá trình thành lập chuẩn bị kinh doanh.

Kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thành lập doanh nghiệp

Nợ TK 241 (2412): Tập hợp chi phí thực tế

Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ

Kết thúc quá trình đầu t, ghi tăng TSCĐ

Cã TK 411 Đồng thời nếu sử dụng vốn chủ sở hữu, ghi

Cã TK 411 b Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền mua bằng phát minh, sáng chế, đặc nhợng, quyền sử dụng đất

BT1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng thêm

BT2: Kết chuyển nguồn vốn chủ sở hữu

Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)

TK 1332 Thuế VAT đ ợc khấu trừ

TK331 Trả tiền cho ng ời bán Phải trả ng ời bán

Cã TK 411 c Tăng TSCĐ vô hình do đầu t nghiên cứu, phát triển nhằm phục vụ lợi ích lâu dài của doanh nghiệp

BT1: Tập hợp chi phí (chi tiết theo từng dự án)

BT2: Kết chuyển giá trị đầu t, nghiên cứu khi kết thúc quá trình nghiên cứu.

Nợ TK 2133: Nếu đợc công nhận phát minh, sáng chế

Nợ TK 2134: Nếu đợc coi là sáng kiến áp dụng tại doanh nghiệp

Nợ TK 627,631, 642, 1421: Nếu dự án thất bại (phân bổ dần hoặc phân bổ một lần).

Cã TK 241 (2412) kÕt chuyÓn chi phÝ

BT3: Kết chuyển nguồn vốn

Cã TK 411 d Tăng TSCĐ vô hình do phải chi phí về lợi thế thơng mại

Khi đề cập đến lợi thế thương mại, việc xác định chính xác số tiền bỏ ra là yếu tố quan trọng vì lợi thế này thường liên quan đến tài sản cố định hữu hình như nhà cửa, nhà máy, và cửa hàng Điều này giúp doanh nghiệp đánh giá đúng giá trị thương hiệu và tối ưu hóa các quyết định đầu tư Hiểu rõ về lợi thế thương mại góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và đảm bảo tính minh bạch trong kế toán Việc xác định chính xác số tiền bỏ ra còn ảnh hưởng đến việc xác định giá trị doanh nghiệp trong các hoạt động mua bán, sáp nhập hoặc hợp nhất.

Căn cứ vào các chứng từ liên quan ghi:

BT1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng thêm

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐHH

Nợ TK 213 (2135): Nguyên giá TSCĐVH

Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT đợc khấu trừ

Có các TK liên quan: 111, 112, 331

BT2: Kết chuyển nguồn vốn:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình do mua sắm, do XDCB bàn giao

Nguyên giá tài sản cố định tăng trong

Nhận cấp phát, tặng th ởng liên doanh

TK 414, 431, 441 Đầu t bằng vốn chủ sở hữu

Các tr ờng hợp tăng khác (nhận lại vốn góp liên doanh, đánh giá tăng )

Nguyên giá tài sản cè định giảm do nh ợng bán, thanh lý

TK214 Giá trị hao mòn

TK821 Giá trị còn lại

Các chi phí liên quan đến nh ợng bán, thanh lý

Các khoản thu liên quan đến nh ợng bán, thanh lý

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình do nh- ợng bán thanh lý

KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ

Bản chất của khấu hao TSCĐ

Tài sản cố định không còn giữ nguyên giá trị theo thời gian do hiện tượng hao mòn gây ra, bao gồm cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Quá trình giảm giá trị này ảnh hưởng đến giá trị và khả năng sử dụng của tài sản theo thời gian Hiểu rõ về sự giảm dần giá trị của tài sản cố định giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn Các yếu tố tác động tới hao mòn tài sản cố định bao gồm tuổi đời, mức độ sử dụng và điều kiện bảo quản Việc theo dõi và tính toán hao mòn là rất quan trọng để phản ánh chính xác giá trị tài sản trên báo cáo tài chính.

Hao mòn hữu hình của TSCĐ là quá trình giảm giá trị do quá trình sử dụng bị cọ sát, ăn mòn hoặc tác động của điều kiện thiên nhiên Mức độ hao mòn hữu hình tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng và cường độ vận hành của tài sản cố định Việc đánh giá hao mòn hữu hình giúp xác định chính xác giá trị còn lại của TSCĐ, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả Quá trình hao mòn hữu hình ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định bảo trì, sửa chữa và thay thế thiết bị, đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục và hiệu quả.

Hao mòn vô hình là quá trình giảm giá trị Tài sản cố định do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Nhờ advances công nghệ, nhiều thế hệ Tài sản cố định mới với tính năng vượt trội đã ra đời, làm giảm giá trị của các TSCĐ cũ hơn Sự phát triển kỹ thuật liên tục gây ra hao mòn vô hình, ảnh hưởng đến giá trị hiện tại của tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Việc tính khấu hao TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản cố định và ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ theo thời gian Khấu hao còn là công cụ tài chính giúp doanh nghiệp thu hồi giá trị đã mất của tài sản, đồng thời là yếu tố chi phí cấu thành giá thành sản phẩm, góp phần xác định giá thành chính xác hơn Ngoài ra, khấu hao là khoản chi phí hợp lệ, được trừ vào lợi nhuận trước thuế, giúp giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Các phơng pháp tính khấu hao

Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao phù hợp đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp Chọn đúng phương pháp giúp bảo toàn vốn cố định, hạn chế hao mòn vô hình và xác định chính xác giá thành sản phẩm Điều này góp phần tránh hiện tượng lãi giả, lỗ thật và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Có bốn phương pháp khấu hao cơ bản trên thế giới, bao gồm phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo sản lượng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo tổng số năm Những phương pháp này giúp doanh nghiệp xác định giá trị tài sản cố định qua các kỳ kế toán, phù hợp với các từng đặc điểm và mục đích sử dụng tài sản Phương pháp khấu hao đường thẳng được ưa chuộng nhờ tính đơn giản và ổn định, trong khi phương pháp khấu hao theo sản lượng phản ánh chính xác hơn mức tiêu hao dựa trên hoạt động thực tế của tài sản Phương pháp giảm dần theo số dư thường áp dụng cho các loại tài sản có tuổi thọ ngắn hoặc nhanh hao mòn, còn phương pháp khấu hao theo tổng số năm phù hợp với việc phân bổ đều chi phí qua từng năm Việc lựa chọn phương pháp phù hợp giúp tối ưu hóa quản lý tài chính doanh nghiệp và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.

* Phơng pháp khấu hao đờng thẳng

Phương pháp khấu hao theo thời gian sử dụng, còn gọi là phương pháp tuyến tính, là phương pháp phổ biến để tính khấu hao tài sản cố định Theo phương pháp này, mức khấu hao hàng năm bằng nhau và được xác định dựa trên giá trị ban đầu của tài sản và tuổi thọ hữu dụng của nó, giúp doanh nghiệp dễ dàng lập kế hoạch tài chính và đảm bảo tính đồng nhất trong phân bổ chi phí.

Trong đó: MKH: mức khấu hao hàng năm

Phương pháp Tsd ước tính dựa trên thời gian sử dụng dự kiến của tài sản, giúp đơn giản và dễ dàng trong tính toán Nguyên giá TSCĐ một cách rõ ràng là cơ sở để phân bổ khấu hao đều đặn, tạo ra mức giá thành ổn định Tuy nhiên, phương pháp này không phản ánh chính xác giá trị hao mòn của tài sản dựa trên khối lượng công tác hoàn thành, làm cho nó không phù hợp với các doanh nghiệp lớn có khối lượng TSCĐ lớn, chủng loại phức tạp Áp dụng phương pháp này có thể gây ra việc tính toán nhiều số liệu, làm phức tạp công tác quản lý và kiểm soát tài sản cố định.

Phương pháp khấu hao nhanh là phương pháp giúp lợi nhuận tạm tính giảm mạnh trong những năm đầu sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ), sau đó mức khấu hao giảm dần theo thời gian Phương pháp này bao gồm hai loại chính: phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo tổng số năm, đều hướng đến việc phản ánh chính xác hơn giá trị tài sản theo từng giai đoạn sử dụng.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần là phương pháp khấu hao gia tốc, trong đó mức khấu hao hàng năm giảm dần theo thời gian Phương pháp này giúp phản ánh chính xác hơn giá trị tài sản giảm sút theo thời gian, bằng cách xác định mức khấu hao hàng năm dựa trên tỷ lệ phần trăm cố định của giá trị còn lại của tài sản, mang lại lợi ích về thuế và quản lý tài sản hiệu quả hơn.

Trong đó: Mk(t) : Mức khấu hao năm thứ t

T kh : Tỷ lệ khấu hao

G CL (t) : Giá trị còn lại của TSCĐ năm thứ t

Tỷ lệ khấu hao này luôn lớn hơn tỷ lệ khấu hao tính trong phơng pháp khấu hao đờng thẳng và thờng đợc xác định nh sau:

Tkh = Tỷ lệ khấu hao thờng * TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao thờng = 1

Phương pháp này có ưu điểm thu hồi vốn nhanh, giúp doanh nghiệp nhanh chóng đổi mới trang bị công nghệ Tuy nhiên, mức khấu hao luỹ kế đến cuối kỳ không đủ để bù đắp giá trị ban đầu của tài sản cố định Thời gian sử dụng hợp lý của TSCĐ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp này.

M KH - Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm

Theo phơng pháp này mức khấu hao hàng năm đợc xác định nh sau:

MK(t) = TKH(t) * NG Trong đó: MK(t) : Mức khấu hao năm thứ t

TKH(t) : Tỷ lệ khấu hao năm thứ t NG: Nguyên giá TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao của phơng pháp này không cố định hàng năm, sẽ thay đổi theo chiều hớng giảm dần và đợc tính:

T KH(t) Số năm còn lại kể từ năm thứ t đến hết thời gian sử dụng của TSCĐ

Tổng các số của các số có thứ tự từ 1 đến số hạng bằng thời gian sử dụng của TSCĐ

Phương pháp này có ưu điểm là khả năng thu hồi vốn nhanh nhờ phòng ngừa hao mòn vô hình tối đa Nó còn khắc phục nhược điểm của phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, đảm bảo số tiền khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ bằng giá trị ban đầu của tài sản.

Tuy nhiên việc áp dụng các phơng pháp khấu hao nhanh phải trong điều kiện doanh nghiệp có 1 giá thành có thể chịu đựng đợc.

* Phơng pháp khấu hao theo sản lợng.

Phương pháp này xác định mức khấu hao hàng năm dựa trên lượng sản phẩm sản xuất ra từ tài sản đó, giúp phản ánh chính xác giá trị hao mòn theo sản lượng thực tế Tuy nhiên, số tiền khấu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm đầu ra lại cố định, đảm bảo tính nhất quán trong việc phân bổ chi phí theo từng đơn vị hàng hóa.

Mức khấu hao tính cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá TSCĐ

Trích hàng năm = Số lợng sản phẩm

Thực hiện (năm) * Mức khấu hao tính cho 1 đơn vị SP

Phơng pháp này có u điểm: Mức khấu hao trên từng TSCĐ đợc xác định đúng theo công suất huy động thực tế của TSCĐ đó.

Một số quy định về tính khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành

a Về tăng mức khấu hao.

Theo quy định hiện hành, các doanh nghiệp được phép tăng mức khấu hao cơ bản không quá 20% so với mức đã quy định, đồng thời phải thông báo đầy đủ cho cơ quan tài chính để theo dõi Điều kiện để thực hiện việc tăng khấu hao này là doanh nghiệp không bị lỗ trong kỳ Việc điều chỉnh mức khấu hao giúp các doanh nghiệp tối ưu hoá quá trình trích khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định của pháp luật Doanh nghiệp cần đảm bảo tuân thủ các quy định về tăng khấu hao để tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

- Những TSCĐ có tiến bộ kỹ thuật nhanh (Hao mòn vô hình nhanh)

- TSCĐ làm việc với chế độ cao hơn mức bình thờng

Tài sản cố định đầu tư bằng vốn vay hoặc các hình thức hợp pháp khác như thuê mua, liên doanh có đặc điểm là thời gian trả nợ hoặc thanh toán ngắn hơn so với thời gian khấu hao theo quy định Việc này ảnh hưởng đến quy trình ghi nhận và quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp Đặc biệt, các hình thức tài trợ này cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ các quy định về kế toán và thuế Quản lý tốt các khoản vay và hình thức hợp pháp khác giúp tối ưu hoá dòng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Khi mức trích khấu hao của tài sản cố định vượt quá 20% so với quy định, cần được cơ quan tài chính xem xét và quyết định phù hợp Đặc biệt, những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn còn được sử dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, yêu cầu đánh giá chính xác để đảm bảo tuân thủ các quy định về kế toán và quản lý tài chính.

Doanh nghiệp không cần trích khấu hao đối với một số tài sản cố định, nhưng vẫn phải quản lý và sử dụng chúng bình thường Toàn bộ khoản khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách được giữ lại để đầu tư, thay thế, hoặc đổi mới tài sản cố định của doanh nghiệp Việc huy động vốn từ khấu hao cơ bản trong ngành do cơ quan quản lý cấp trên quyết định theo nguyên tắc có vay, có trả với lãi suất hợp lý, dựa trên kế hoạch đầu tư đã được xét duyệt của cơ quan nhà nước và tài chính.

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời hạn sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ) được xác định dựa trên hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao lũy kế đã thực hiện Đối với các TSCĐ không phải trích khấu hao, cần xác định rõ từng trường hợp để đảm bảo tuân thủ đúng quy định kế toán và tính toán chính xác giá trị tài sản cuối kỳ Việc xác định chính xác mức trích khấu hao cuối cùng giúp đảm bảo phản ánh đúng giá trị tài sản và phù hợp với quy định về quản lý tài chính.

Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:

TSCĐ chưa sử dụng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp lấy vào để cất giữ, bảo quản hoặc điều động sang doanh nghiệp khác Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong việc quản lý tài sản cố định Việc này giúp doanh nghiệp dễ dàng sử dụng TSCĐ theo đúng quy định pháp luật mà không vi phạm các quy định về quản lý tài sản Chấp hành đúng các quyết định này giúp doanh nghiệp đảm bảo an toàn, tránh rủi ro pháp lý khi thực hiện các hoạt động liên quan đến TSCĐ.

- TSCĐ thuộc dự trữ nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hé

Tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn TSCĐ của các đơn vị sự nghiệp, quốc phòng, an ninh (trừ những đơn vị hạch toán kinh tế) trong doanh nghiệp cũng phù hợp với mục đích sử dụng này Ngoài ra, TSCĐ còn bao gồm các công trình phục vụ nhu cầu chung của xã hội như đập, cầu cống, đường xá, bến bãi mà nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý nhằm đảm bảo hoạt động chung của cộng đồng.

- TSCĐ khác không tham gia vào quá trình kinh doanh.

Hạch toán khấu hao TSCĐ

- Định kỳ (tháng, quý ) tính khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chí phí sản xuất kinh doanh.

Nợ TK 627 (6274): KH TSCĐ sử dụng PX, bộ phận SX.

Nợ TK 641 (6414): KH TSCĐ dùng cho bán hàng.

Nợ TK 642 (6424): KH TSCĐ dùng cho QLDN.

Trong quá trình kế toán, cần tổng hợp số tiền khấu hao phải trích theo tài khoản 214 Đồng thời, số khấu hao cơ bản đã được trích cần phản ánh chính xác vào tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, cụ thể là Nợ TK 009 Việc ghi nhận đúng các khoản khấu hao này giúp đảm bảo minh bạch tài chính và tuân thủ quy định kế toán.

- Số khấu hao phải nộp cho ngân sách hoặc cấp trên (Nếu có).

Nợ TK 411: Nếu không đợc hoàn lại

Nợ TK1368: Nếu đợc hoàn lại

Có TK 336: Số phải nộp cấp trên Đồng thời ghi đơn vào bên có TK 009

+ Nếu đơn vị khác vay vốn khấu hao

Cã TK 111, 112. Đồng thời ghi đơn vào bên có TK 009.

- Nhận TSCĐ đã sử dụng do điều chuyển trong nội bộ tổng công ty

- Trờng hợp khấu hao hết với TSCĐ vô hình (ghi theo nguyên giá).

Trong trường hợp tài sản cố định (TSCĐ) chưa khấu hao hết nhưng cần nhượng bán hoặc thanh lý, phần giá trị còn lại chưa thu hồi phải được ghi nhận vào chi phí bất thường, đảm bảo phản ánh đúng giá trị và tình hình tài chính của doanh nghiệp theo đúng quy định kế toán.

Nợ TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn

Nợ TK 821: Giá trị còn lại

Có TK liên quan (211, 213): Nguyên giá

Khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính của Tài sản cố định đi thuê, nếu doanh nghiệp chưa trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại của tài sản phải được đưa vào chi phí chờ phân bổ (nếu giá trị này lớn) Trong trường hợp giá trị còn lại nhỏ, toàn bộ giá trị này sẽ được phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ đó, đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong báo cáo tài chính.

Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn

Nợ TK 142: Giá trị còn lại

Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

- Các nghiệp vụ giảm TSCĐ thì đồng thời với việc giảm nguyên giáTSCĐ phải phản ảnh giảm giá bị hao mòn của TSCĐ.

KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ

Phân loại hoạt động sửa chữa

TSCĐ được sử dụng lâu dài và cấu thành từ nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau, dễ bị hao mòn hay hỏng hóc trong quá trình sản xuất kinh doanh Để duy trì năng lực hoạt động và đảm bảo an toàn lao động, cần tiến hành sửa chữa, thay thế các bộ phận hao mòn hoặc hỏng nhằm khôi phục chức năng của TSCĐ Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc thuê ngoài, bao gồm sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn hoặc nâng cấp TSCĐ để duy trì hiệu quả và tuổi thọ của tài sản cố định.

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty CP đầu tư và phát triển vận tải HN là công ty trực thuộc Cục đường bộ Việt Nam, trực thuộc Bộ giao thong vận tải

Tên giao dich quốc tế: TRANSPORT INVESMENT AND DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: Trans ID.JSC Điện thoại: 043.8210359 hoặc 043.8211068

Email: Dongaviet@hn.vnn.vn

Giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh số: 0103012966

Trụ sở chính: 65 Cảm Hồi- quận Hai Bà Trưng- Hà Nội

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải Hà Nội, còn gọi là Xí nghiệp Ô tô Số 3, được thành lập theo quyết định số 315/QĐTCCB-LĐ/BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải.

Công ty được thành lập năm 1983 và cổ phần hóa năm 2006

Hình thức dở hữu vốn: Ngân sách nhà nước cấp và tự bổ sung

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thương mại, dịch vụ vận tải, xăng dầu…

Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Qua 26 năm xây dụng và phát triển công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển vận tải HN đã trải qua nhiều giai đoạn:

Ngày 4/3/1983, Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định số 315/QĐTCCB-LĐ/BGTVT thành lập Xí nghiệp ô tô số 3 nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải, đặc biệt là vận tải ô tô, đồng thời thực hiện kế hoạch vận chuyển hàng hóa và cung cấp dịch vụ phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số các tỉnh phía Bắc Xí nghiệp ô tô số 3 được thành lập dựa trên cơ sở sáp nhập của ba đơn vị tiền thân gồm: Xí nghiệp vận tải ô tô số 2, Xí nghiệp vận tải ô tô số 20, Xí nghiệp vận tải quá cảnh C1 và Chi cục Đại lý số 8.

Sau Đại Hội VIII của Đảng và Nhà nước, hệ thống quản lý tập trung, quan liêu bao cấp đã được bỏ bỏ để chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, thay đổi hướng đi và nhiệm vụ vận tải của công ty Trong bối cảnh thị trường vận tải trở nên tự do và phức tạp hơn, công ty đã chủ động thực hiện công cuộc đổi mới kinh doanh để phù hợp với tình hình mới Năm 1993, công ty đã đổi tên từ Xí nghiệp Vận tải ô tô số 3 thành Công ty Vận tải ô tô số 3 nhằm xây dựng cơ cấu hoạt động linh hoạt, hiệu quả hơn trong lĩnh vực vận tải.

Từ năm 2005 trở về trước, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa đường bộ trong nước, vận chuyển hàng hóa quá cảnh và hàng mậu dịch qua các cửa khẩu quốc tế cho Lào và Campuchia, đồng thời cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa Ngoài ra, công ty còn tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu phương tiện và thiết bị phục vụ ngành giao thông vận tải, cùng với việc sửa chữa ô tô, kinh doanh xăng dầu, cho thuê kho bãi và đào tạo lái xe để đáp ứng toàn diện nhu cầu vận tải trong khu vực.

Năm 2006, công ty vận tải ô tô số 3 đã thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp trong nước, chuyển thành công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải Việc này giúp mở rộng hoạt động kinh doanh, cho phép công ty bổ sung các lĩnh vực kinh doanh hàng hóa mới Quá trình cổ phần hóa góp phần nâng cao năng lực quản lý, mở rộng thị trường và tăng sức cạnh tranh của công ty trong ngành vận tải.

Sau khi cổ phần hóa, công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải đã đa dạng hóa hoạt động kinh doanh dịch vụ, mở rộng thị trường trong và ngoài nước Công ty đầu tư vào công nghệ và thiết bị mới, đồng thời nâng cao năng lực cho cán bộ công nhân viên thông qua đào tạo chuyên sâu Nhờ những nỗ lực này, công ty đã nâng cao doanh thu và lợi nhuận, từng bước trở thành doanh nghiệp đa ngành hiệu quả Hiện nay, công ty khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực vận tải và là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong nước.

Hiện nay, vốn điều lệ của công ty là: 21 tỷ đồng

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành là: 2.100.000 cổ phiếu, mệnh giá: 10.000đồng, Trong đó: cổ phiếu thường 2.100.000, không có cổ phiếu ưu đãi.

2.1.2: Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải hoạt động trong lĩnh vực vận tải, cung cấp dịch vụ vận tải chuyên nghiệp và chất lượng cao Ngoài ra, công ty còn chuyên đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực trong ngành vận tải Đặc biệt, công ty kinh doanh thương mại đa dạng, giúp mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành vận tải.

Công ty chuyên vận tải hàng hóa đường bộ trong và ngoài nước, cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhanh chóng, an toàn và hiệu quả Chúng tôi còn làm đại lý vận tải hàng hóa, hỗ trợ xuất nhập khẩu trực tiếp phục vụ ngành GTVT, đảm bảo thủ tục thông quan thuận tiện Dịch vụ của chúng tôi bao gồm nhập khẩu phương tiện vận tải đường bộ, phụ tùng ô tô, xe gắn máy và linh kiện lắp ráp đồng bộ, phục vụ nhu cầu thay thế và nâng cấp phương tiện Ngoài ra, chúng tôi còn xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, nông, lâm sản, góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế và phát triển kinh tế bền vững.

Chúng tôi chuyên sửa chữa và cải tạo phương tiện vận tải đường bộ để nâng cao hiệu suất và độ bền cho xe Cung cấp dịch vụ lắp ráp xe máy theo các tiêu chuẩn CKD và IKD, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Ngoài ra, công ty còn thiết kế, cải tiến và đồng bộ các cụm tổng thành ô tô cùng các sản phẩm cơ khí phù hợp với ngành Giao thông Vận tải, đảm bảo chất lượng và tính cạnh tranh trên thị trường.

Chương trình đào tạo ngắn hạn các nghề phù hợp với nhu cầu thị trường, bao gồm sửa chữa điện dân dụng và công nghiệp, sửa chữa ô tô, xe máy, cơ khí chế tạo, và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng cho công nhân viên Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp khóa đào tạo lái xe cơ giới đường bộ giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng tự tin vận hành phương tiện an toàn.

+ Dịch vụ tổ chức cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia hội chợ triển lãm quốc tế; kinh doanh lữ hành.

+ Cho thuê nhà ở, cho thuê kho bãi, bãi đỗ xe; dịch vụ nhà khách, trông giữ ô tô; sản xuất và mua bán nhựa tổng hợp.

Công ty chủ yếu kinh doanh các lĩnh vực đem lại doanh thu lớn như kinh doanh xăng dầu, cho thuê kho bãi và nhà hoạt động, đào tạo lái xe cơ giới đường bộ, cũng như vận tải hàng hóa theo đơn đặt hàng từ các tổ chức và cá nhân trong nước Hoạt động này bao gồm phục vụ khách hàng trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh khác trong cả nước, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường.

2.1.3: Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty a Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý của công ty.

Tổng số lao động trong công ty là: 107 lao động

Phân loại lao động theo cơ cấu, trình độ như sau:

- Lao động có trình độ đại học và trên đại học: 55

- Lao đông có trình độ cao đẳng: 40

Nhìn chung các nhân viên quản lý của công ty hầu như đều có trình độ đại học và trên đại học.

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải tổ chức theo mô hình bao gồm Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Điều lệ công ty quy định Đại hội đồng cổ đông họp mỗi năm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong vòng không quá 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc có thể họp bất thường khi cần thiết Trong kỳ họp, Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị để quản lý hoạt động của công ty theo nhiệm kỳ và bầu Ban kiểm soát nhằm giám sát mọi hoạt động kinh doanh và quản lý điều hành công ty một cách chặt chẽ.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, trừ những việc thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng gồm 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn, nhiệm kỳ 3 năm Trong đó, cổ đông chi phối cử 3 thành viên Hội đồng quản trị, bao gồm một thành viên giữ chức Chủ tịch hội đồng.

Ban kiểm soát gồm có 3 thành viên, trong đó có một chuyên gia về kế toán tài chính đảm nhiệm vai trò trưởng ban Ban kiểm soát được bầu và bãi miễn theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, đảm bảo tính minh bạch và giám sát hoạt động của công ty.

Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đảm nhận trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về quyền hạn và nhiệm vụ được giao Vai trò của giám đốc rất quan trọng trong việc điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và đảm bảo thực hiện các chiến lược phát triển chung Người đứng đầu này phải thể hiện khả năng lãnh đạo, quản lý và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp Với tư cách là người đại diện pháp luật, giám đốc có quyền ký kết các hợp đồng, thực hiện các giao dịch và đưa ra các quyết định quan trọng của công ty Công tác của giám đốc góp phần xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Giám đốc điều hành và quyết định các vấn đề lien quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện HỆ THỐNG KẾ toán tài sản cố định tại CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀ NỘI

Ngày đăng: 07/08/2023, 13:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w