Thông thờng, một t liệu lao động đợc của doanh nghiệp đợc coi là tài sản cố định phải đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn sau : - Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử
Trang 1Lời Mở đầu
1 Sự cần thiết của đề tài
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế của Nhà nớc và của doanh nghiệp Để điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả cao nhất, các nhà doanh nghiệp phải nắm bắt đợc kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế về các hoạt động đó
TSCĐ là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất của nền kinh tế quốc dân nói chung, đồng thời chiếm một tỉ trọng lớn trong vốn kinh doanh của các doanh nghiệp Nó thể hiện cơ sở vật chất, trình độ kỹ thuật, trình độ công nghệ cũng nh năng lực sản xuất và thế mạnh của mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trờng
Ngày nay, trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, việc sử dụng những TSCĐ hiện đại, có trình độ kỹ thuật cao sẽ là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Mặt khác, vấn
đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cũng là một yêu cầu cấp thiết giúp cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu t nhanh chóng nhằm tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng TSCĐ Do đó, các doanh nghiệp cần phải xây dựng đợc một chu trình quản lý TSCĐ khoa học mà trớc hết ở công tác
kế toán TSCĐ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ
2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Công ty Cổ phần Kim Tớn là một doanh nghiệp Cổ phần đợc thành lập nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ theo đúng nh tên gọi của mình Tuy mới
đợc thành lập cha lâu nhng Công ty cũng có những bớc thăng trầm để tồn tại và phát triển, đặc biệt trong cơ chế thị trờng hiện nay Một trong những vấn đề đợc Công ty quan tâm chính là việc chấn chỉnh và hoàn thiện công tác quản lý, hạch toán TSCĐ
Trang 23.Mục đích nghiên cứu
Sinh viờn nghiờn cứu cụng tỏc kế toỏn TSCĐ nhằm bảo toàn vốn cố định
và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của đơn vị trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
4 Phơng pháp nghiên cứu
Trong thời gian qua, đã có rất nhiều ý kiến đóng góp, nhiều giải pháp đợc
đa ra bàn bạc, vận dụng và thu đợc những kết quả nhất định Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại vớng mắc xung quanh việc quản lý và hạch toán TSCĐ tại Công ty,
đòi hỏi cần phải tiếp tục tìm những phơng hớng hoàn thiện Với phơng pháp duy vật biện chứng, gắn chặt việc nghiên cứu lý luận về hạch toán với thực tiễn quản
lý và hạch toán TSCĐ của Công ty, đồng thời nghiên cứu tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn tại một số doanh nghiệp khác là cơ sở cho việc xây dựng đề tài:
"Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại “Công ty Cổ phần Kim Tớn"
Với những kiến thức đợc học tại trờng, cùng với sự hớng dẫn, giúp đỡ của
cụ giáo Đào Minh Hằng và các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Kim Tớn đã giúp em hoàn thành chuyờn đề thực tập này
5 Nội dung chuyờn đề
Chuyờn đề thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba chơng:
- Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán TSCĐ
- Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Kim Tớn
- Chơng 3: Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Kim Tớn
Mục lục Lời Mở đầu 1
Trang 3Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về Tổ chức .5
công tác kế toán tài sản cố định trong 5
các doanh nghiệp 5
1.1 khái quát về tài sản cố định 5
1.1.1 TSCĐ, đặc điểm của TSCĐ: 5
Sơ đồ hạch toán 16
1.2.2.3.Kế toán khấu hao TSCĐ 17
23
B ng 1: (m u s S21_DN,ban h nh theo quy t nh s ả ẫ ố à ế đị ố 15/2006/Q _BTC) Đ 24
Sổ chi tiết TSCĐ 24
Đơn vị: ……… N mă ……… 24
B ng 2:m u s S22_DN,ban h nh theo quy t nh 15/2006/Q _BTCả ẫ ố à ế đị Đ 25
S CÁIỔ 25
B ng 3:m u s 05_TSC ,ban h nh theo quy t nh 15/2006/Q _BTCả ẫ ố Đ à ế đị Đ 26
B ng4:m u s 06_TSC ,ban h nh theo quy t nh 15/2006/Q _BTCả ẫ ố Đ à ế đị Đ 27
Chơng 2 28
Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại 28
công ty Cổ phần KIM T N Í 28
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần kim TíN .28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty .28
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 28
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 29
CễNG TY C PH N KIM T N Sổ chi tiết TSCĐ Ổ Ầ Í 37
Số: 67 38
Số: 68 38
Số: 69 39
Số:70 39
S : 07/TA ố 40
S : 01 ố 41
Số 09 42
CễNG TY C PH N KIM T N Ổ Ầ Í 43
Sổ chi tiết TSCĐ 43
Trang 4Quý 4 n¨m 2009 45
CÔNG TY C PH N KIM T N Ổ Ầ Í 47
Máy T _Ngô Quy n_H i Phòng ơ ề ả 47
B¶ng tÝnh khÊu hao TSC§ h÷u h×nh quý 4 n¨m 2009(trích) 47
CÔNG TY C PH N KIM T N Ổ Ầ Í 49
Máy T _Ngô Quy n_H i Phòng ơ ề ả 49
CÔNG TY C PH N KIM T N Ổ Ầ Í 50
Máy T _Ngô Quy n_H i Phòngơ ề ả 50
Trang 5sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp nh: máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà xởng, các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu t mua sắm các TSCĐ vô hình
Một t liệu lao động chỉ đợc coi là TSCĐ khi nó không chỉ có giá trị sử dụng
mà còn có giá trị và là một hàng hoá nh mọi hàng hóa thông thờng khác Thông qua mua bán, trao đổi các TSCĐ có thể đợc chuyển dịch quyền sở hữu và quyền
sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng Thông thờng, một t liệu lao động đợc của doanh nghiệp đợc coi là tài sản cố định phải đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn sau :
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản
đó
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Hiện nay, Bộ Tài chính Việt Nam quy định một TSCĐ phải có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên Những t liệu không đủ các tiêu chuẩn trên đợc coi là những công cụ, dụng cụ và chúng đợc mua sắm
Trang 6bằng nguồn vốn lu động của doanh nghiệp Qua những phân tích nêu trên, có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ nh sau: Tài sản cố định là những t liệu lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài.
Đặc điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, mặc dầu
bị hao mòn nhng hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là không thay đổi Giá trị của TSCĐ đợc dịch chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh để kết chuyển sang giá trị sản phẩm sản xuất ra Khi sản phẩm
đợc tiêu thụ thì hao mòn TSCĐ chuyển thành vốn tiền tệ và nguồn vốn này dùng
để tái đầu t TSCĐ mới của doanh nghiệp Chỉ khi nào TSCĐ bị hao mòn, h hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì khi đó chúng mới cần đ-
ợc đổi mới, thay thế
1.1.2 Phân loại TSCĐ:
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện:
a.TSCĐ hữu hình: là những tài sản đợc biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể
- Nhà cửa, vật kiến trúc:
- Máy móc, thiết bị
- Thiết bị phơng tiện vận tải, truyền dẫn
- Thiết bị dụng cụ quản lý
- Cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
- TSCĐ hữu hình khác: gồm các TSCĐ còn lại cha sắp xếp vào các loại trên nh: sách chuyên môn, các tác phẩm nghệ thuật, TSCĐ chờ thanh lý
b TSCĐ vô hình: là các loại TSCĐ không có hình thái vật chất
- Quyền sử dụng đất
- Chi phí thành lập doanh nghiệp
- Bằng phát minh, sáng chế
- Chi phí nghiên cứu phát triển
Trang 7- Lợi thế thơng mại.
- TSCĐ vô hình khác: nh quyền đặc nhợng, quyền khai thác, thuê nhà, bản quyền tác giả, độc quyền nhãn hiệu
1.1.2.2 Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng.
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
- Các TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc
1.1.2.3.Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng.
- TSCĐ đang sử dụng
- TSCĐ cha cần dùng
- TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý
1.1.2.4 Phân loại theo quyền sở hữu.
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
- TSCĐ thuê tài chính
- TSCĐ thuê hoạt động (hay TSCĐ thuê ngoài, thuê sử dụng)
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu TSCĐ là tỉ trọng giữa nguyên giá một loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Kết cấu TSCĐ giữa các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất là khác nhau, thậm chí trong cùng một ngành sản xuất cũng không hoàn toàn giống nhau.Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp, việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu TSCĐ là một việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu TSCĐ sao cho có lợi nhất trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
1.1.3 Đánh giá TSCĐ.
- Đánh giá về mặt hiện vật: nhằm xác định thực trạng kỹ thuật của TSCĐ, quy mô của TSCĐ về mặt hiện vật tại một thời điểm xem xét Tuy nhiên, đánh
Trang 8giá TSCĐ về mặt hiện vật có nhợc điểm là không phản ánh đợc một cách tổng hợp về tình hình TSCĐ của đơn vị.
- Đánh giá về mặt giá trị: là sự biểu hiện bằng tiền của tất cả các TSCĐ hay sự biểu hiện tất cả các TSCĐ dới hình thức tiền tệ Đánh giá TSCĐ về mặt giá trị có tác dụng phản ánh một cách tổng quát tình hình TSCĐ của ngành và của doanh nghiệp
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị của TSCĐ trong doanh nghiệp theo những nguyên tắc nhất định và phải đánh giá đợc 3 chỉ tiêu: nguyên giá TSCĐ, khấu hao TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ
CP đa TSCĐ vào sd (v/c, bốc dỡ,
Thuế nhập khẩu(nếu có)
- Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua là giá cha tính thuế GTGT
-Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc tài sản không thuộc diện chịu thuế thì giá mua là giá đã có thuế GTGT
b Đối với TSCĐ xây dựng:
Nguyên
giá TSCĐ =
Giá thành t.tế của c.trình hoàn thành (giá quyết toán đợc duyệt, có thuế hoặc không thuế)
+ vào sử dụngCP đa TS
c Đối với TSCĐ đ ợc cấp hoặc điều chuyển đến :
+
CP v/c, bốc dỡ (theo HĐ bên nhận chịu
+
CP lắp đặt, chạy thử (nếu có)
Trang 9e.Đối với TSCĐ vô hình:
Nguyên giá
TSCĐ
= CP t.tế chi ra để hình thành nên TSCĐ vô hình đó
Riêng đối với TSCĐ vô hình là chi phí về lợi thế thơng mại thì nguyên giá
đợc xác định bằng chênh lệch phải trả thêm về mua tài sản lớn hơn giá trị TSCĐ
Giá mua thực tế căn cứ vào hoá đơn do bên cho thuê chuyển đến Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và nguyên giá TSCĐ đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn của hợp
đồng cho thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp thay đổi trong các trờng hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành
1.1.3.2.Giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại
Nguyên giá TSCĐ _
Số khấu hao luỹ kế
Trang 10Việc đánh giá giá trị còn lại là cơ sở để chúng ta xác định mức hao mòn của TSCĐ, là căn cứ để lập kế hoạch bổ sung, hiện đại hoá TSCĐ.
1.1.3 3 Hao mòn TSCĐ
1.1.3.1 Hao mòn hữu hình.
Hao mòn hữu hình TSCĐ về mặt vật chất là sự hao mòn có thể nhận thấy
đợc từ sự thay đổi trạng thái vật lý ban đầu ở các bộ phận, chi tiết TSCĐ dới tác
động của ma sát, trọng tải, nhiệt độ, hoá chất ; là sự giảm sút về chất lợng, tính năng, kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng không còn sử dụng
đợc nữa Muốn khôi phục lại giá trị sử dụng của TSCĐ phải tiến hành sửa chữa, thay thế Về mặt giá trị, hao mòn hữu hình TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá trình dịch chuyển dần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất
Việc nhận thức rõ các nguyên nhân sẽ giúp các doanh nghiệp có các biện pháp cần thiết, hữu hiệu để hạn chế hao mòn, đồng thời đa ra các phơng pháp khấu hao chính xác, huy động đợc tối đa năng lực sản xuất hiện có của đơn vị cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm từng ngành
1.1.3.2 Hao mòn vô hình.
Hao mòn vô hình của TSCĐ là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của tài sản
do có những TSCĐ cùng loại nhng đợc sản xuất ra với giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật Hao mòn vô hình của TSCĐ không có liên quan đến việc giảm giá trị sử dụng của chúng Do đó, biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục hao mòn vô hình là doanh nghiệp phải coi trọng đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật
Tóm lại, trong quá trình sử dụng, TSCĐ luôn chịu tác động của cả hai yếu
tố hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình ngoài ý muốn của con ngời Việc hiểu và nhận thức đúng đắn hao mòn TSCĐ nh đã trình bày là cơ sở để doanh nghiệp có chính sách quản lý và sử dụng tài sản một cách hợp lý, đồng
Trang 11thời có sự tính toán sao cho thu hồi đợc vốn đầu t nhanh chóng và có kế hoạch
đầu t đổi mới TSCĐ kịp thời
th-ánh kịp thời mọi biến động tăng, giảm TSCĐ
Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập hội đồng giao nhận, trong đó gồm có đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số ủy viên để nghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ.Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vị giao TSCĐ lập “biên bản giao nhận TSCĐ”.Phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tợng TSCĐ một bản để lu vào hồ sơ riêng Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hóa đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ Phòng kế toán phải dữ lại làm căn cứ tổ chức kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết TSCĐ
Căn cứ vào hồ sơ, kế toán mở “thẻ TSCĐ” để theo dõi chi tiết TSCĐ của đơn
vị Thẻ này đợc lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ, trong đó phản ánh các chỉ tiêu chi tiết về TSCĐ theo dõi(các chỉ tiêu chung, nguyên giá, phụ tùng kèm theo, ghi giảm) Toàn bộ thẻ TSCĐ bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó chia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ Mỗi ngăn đợc dùng để xếp một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài sản Mỗi nhóm này
đợc lập chung một phiếu kế toán tăng, giảm hàng tháng trong năm
Để đăng ký, theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp từ khi mua sắm, đa vào sử dụng đến khi ghi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích, kế toán mở “sổ TSCĐ”
1.2.1.2 Tại bộ phận sử dụng
Tại mỗi bộ phận sử dụng, để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ nhằm quản
lý tài sản đã cấp cho các bộ phận, làm căn cứ để đối chiếu khi kiểm kê tài sản, kế toán mở “sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng”.Sổ này mở cho
Trang 12từng nơi sử dụng, dùng cho từng năm, mỗi bộ phận sử dụng lập 2 quyển, 1 lu ở phòng kế toán, 1 bộ phận sử dụng tài sản giữ Mỗi loại tài sản đợc ghi một trang hoặc một số trang.
1.2.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ
1.2.2.1.Tài khoản sử dụng - TK 211 "TSCĐ hữu hình": phản ánh tình hình, sự
biến động của TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo nguyên giá
TK 211 có 6 tài khoản cấp 2:
+TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
+TK 2113: Máy móc, thiết bị
+TK 2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
+ TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TK 2118: TSCĐ hữu hình khác
- TK 212 "TSCĐ thuê tài chính": Phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến
động của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính trong doanh nghiệp
- TK 213 "TSCĐ vô hình": Phản ánh tình hình, sự biến động của TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp
TK 213 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 2131: Quyền sử dụng đất
+ TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp
+ TK 2133: Bằng phát minh, sáng chế
+ TK 2134: Chi phí nghiên cứu, phát triển
+ TK 2135: Chi phí lợi thế thơng mại
Trang 13+ TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.
- Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng một số các tài khoản khác có liên quan nh: TK 411"Nguồn vốn kinh doanh", TK 133"Thuế GTGT đợc khấu trừ",
TK 2413"Sửa chữa lớn TSCĐ", TK 2411"Mua sắm TSCĐ"
- Còn với những TSCĐ thuê ngoài (thuê hoạt động), kế toán sử dụng TK
001 "TSCĐ thuê ngoài" để theo dõi và hạch toán
1.2.2.2 Phơng pháp kế toán.
Khi hạch toán TSCĐ, kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Việc ghi chép trên các TK211, TK212, TK213 theo nguyên giá TSCĐ
- Trờng hợp sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản, quỹ của doanh nghiệp, lợi nhuận đầu t vào TSCĐ mới thì kế toán phải ghi bút toán chuyển nguồn để tăng nguồn vốn kinh doanh Nếu sử dụng từ vốn khấu hao, vốn vay dài hạn thì không hạch toán tăng nguồn vốn
- Chỉ hạch toán điều chỉnh lại nguyên giá TSCĐ khi có quyết định đánh giá lại TSCĐ của cấp có thẩm quyền
- Đối với TSCĐ thuê dài hạn, phải quản lý và hạch toán riêng trong quá trình thuê, chỉ khi chuyển quyền sở hữu tài sản mới hạch toán vào tài sản của doanh nghiệp
a.Kế toán tăng giảm TSCĐ
Kế toán tăng TSCĐ hữu hình, vô hình TSCĐ của doanh nghiệp tăng trong cỏc trường hợp sau:
- Mua sắm, xây dựng
- Chi phí lợi thế thơng mại gắn với tăng TSCĐ hữu hình, chi phí đầu t hình thành TSCĐ vô hình (chi phí thành lập)
- Đợc cấp, do các đơn vị chủ sở hữu góp vốn bằng TSCĐ hoặc điều chuyển về
- Chuyển quyền sở hữu TSCĐ thuê tài chính
- Thừa trong kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ (tăng giá)
- Nhận lại TSCĐ đi góp vốn liên doanh, đầu t về
Trang 15 Kế toán giảm TSCĐ hữu hình, vô hình.
TSCĐ hữu hình, vô hình giảm trong các trờng hợp chủ yếu sau:
- Thanh lý, nhợng bán TSCĐ hữu hình, vô hình
- Đa TSCĐ đi góp vốn liên doanh
- Chuyển thành công cụ dụng cụ do không đủ tiêu chuẩn TSCĐ
- Bị mất và phát hiện thiếu trong kiểm kê
Trang 16nhợng bán thanh lý
TK 711 TK 111,112, 152, 131
TK 33311
TK 214 Giá trị hao mòn của TSCĐ
giảm do các nguyên nhân
TK 1381 Gía trị thiệt hại do thiếu, mất
(theo giá trị còn lại)
Gía trị vốn góp đợc TK 222,128
liên doanh xác nhận TK 811 Khoản chênh lệch giữa giá trị
Nguyên giá TSCĐ
giảm do nhợng bán, thânh lý
Nguyên
giá
TSCĐ
giảm do các nguyên nhân
khác
Trang 17 Kế toán TSCĐ đi thuê.
Khi doanh nghiệp thấy việc mua sắm TSCĐ để sử dụng không hiệu quả bằng việc đi thuê hoặc không có vốn để đầu t thì doanh nghiệp có thể thực hiện việc thuê TSCĐ Căn cứ vào thời gian và điều kiện cụ thể của việc đi thuê mà TSCĐ thuê ngoài chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
1.2.2.3.Kế toán khấu hao TSCĐ.
a Bản chất của khấu hao và một số quy định về khấu hao TSCĐ
Để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chuyển dịch dần dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ gọi là khấu hao TSCĐ Vậy: Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phơng pháp tính toán thích hợp
Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản
đơn hoặc tái sản xuất mở rộng TSCĐ Bộ phận giá trị hao mòn chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đợc coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm, đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ Sau khi sản phẩm hàng hóa đợc tiêu thụ, số tiền khấu hao đợc tích luỹ lại hình thành quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
Về nguyên tắc, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu Mức khấu hao TSCĐ đợc tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) theo quy định của cơ quan tài chính trên nguyên gía TSCĐ, ghi trong sổ kế toán của doanh nghiệp Tỉ lệ này áp dụng cho từng loại TSCĐ hoặc từng nhóm TSCĐ cùng loại Tuy nhiên, trong một số trờng hợp, doanh nghiệp đợc phép tăng mức trích khấu hao so với mức quy
định Nếu mức trích tăng thêm không quá 20% so với mức trích khấu hao cơ bản thì Giám đốc doanh nghiệp quyết định và phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan tài chính biết Ngợc lại, nếu mức trích tăng thêm quá 20% thì doanh nghiệp phải có phơng án gửi cơ quan tài chính xem xét
Trang 18= Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng TSCĐ
Nếu doanh nghiệp trích khấu hao hàng tháng thì lấy mức khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể căn cứ vào tỉ lệ khấu hao TSCĐ đã xác định trớc và nguyên giá của TSCĐ để tính mức khấu hao hàng năm (quý, tháng) theo công thức:
Mức trích KH
năm (quý, tháng)
= NG TSCĐ x Tỉ lệ KH (%/năm)
1 năm (4 quý, 12 tháng)Trong đó, tỉ lệ khấu hao cơ bản đợc xác định dựa vào thời gian sử dụng (thời gian hữu dụng) của TSCĐ mà doanh nghiệp dự kiến:
Tỉ lệ KH TSCĐ (%/năm) = 1
Thời gian sd dự kiến (năm) x 100Nhợc điểm của phơng pháp này là thu hồi vốn chậm, TSCĐ khó tránh khỏi hao mòn vô hình Tại những doanh nghiệp có quy mô lớn, chủng loại phức tạp, nếu áp dụng phơng pháp này sẽ dẫn đến khối lợng tính toán nhiều, gây khó khăn trong công tác quản lý
* Ph ơng pháp khấu hao theo sản l ợng hoặc số giờ (ca) hoạt động
Mức khấu hao bquân tháng =
Nguyên giá TSCĐ
T/gian sử dụng TSCĐ x 12 tháng
Trang 19Theo phơng pháp này, điều cơ bản là phải xác định đợc tổng sản lợng sản phẩm dự kiến mà TSCĐ đó tạo ra hoặc số giờ (ca) mà TSCĐ đó sẽ hoạt động sao cho hợp lý Kết quả tính toán khấu hao theo phơng pháp này sát với thực tế hoạt
động của TSCĐ, chi phí khấu hao hợp lý
* Các ph ơng pháp khấu hao nhanh
Các phơng pháp khấu hao nhanh đợc áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng những TSCĐ có tiến bộ kỹ thuật nhanh (nhanh bị lạc hậu), hoặc những TSCĐ do vay vốn hoặc huy động vốn nhanh phải thanh toán Các phơng pháp tính khấu hao nhanh gồm: phơng pháp khấu hao số d giảm dần và phơng pháp khấu hao tổng số
+ Ph ơng pháp khấu hao số d giảm dần
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm đợc tính theo công thức:
Doanh nghiệp cần phải xác định tỉ lệ khấu hao giảm dần theo năm sử dụng của TSCĐ, những năm đầu có tỉ lệ khấu hao cao, sau đó giảm dần Phơng pháp
số d giảm dần có khả năng thu hồi vốn nhanh nên có thể phòng ngừa đợc hiện ợng mất giá do hao mòn vô hình Tuy nhiên, hạn chế của phơng pháp là số trích khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng sẽ không đủ bù đắp giá trị ban đầu của tài sản Để khắc phục điểm tồn tại này vào năm cuối cùng của thời hạn khấu hao ta xác định:
t-Mức khấu hao năm cuối
= Giá trị còn lại
_ Giá trị tận dụng của tài sản
Mức KH năm
(quý,tháng) =
Nguyên giá TSCĐ
Tổng sản lợng hoặc giờ(ca) hoạt động ớc tính
x
Sản lợng hoặc số giờ (ca) t.tế trong
năm(quý, tháng)
Trang 20Hoặc khi chuyển sang giai đoạn nửa cuối thời gian phục vụ của TSCĐ, ta
có thể sử dụng phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định Bằng cách này sẽ thu hồi đủ vốn đầu t ban đầu
Phơng pháp khấu hao tổng số có u điểm hơn phơng pháp số d giảm dần ở chỗ: số khấu hao đợc trích luỹ kế đến năm cuối cùng sẽ đảm bảo bù đắp đủ giá trị ban đầu của TSCĐ
Trong thực tế, để tính toán khấu hao hàng tháng, hàng quý đợc đơn giản, ngời ta tính mức khấu hao trong kỳ trên cơ sở mức trích khấu hao kỳ trớc điều chỉnh mức trích khấu hao của TSCĐ tăng giảm kỳ này:
Mức khấu
hao kỳ này
= Mức khấu hao kỳ trớc
+ Mức KH TSCĐ
tăng kỳ này
_ Mức KH TSCĐ giảm kỳ này
Trang 21tài chính quy định liên quan đến khâú hao TSCĐ để vận dụng vào doanh nghiệp cho đúng, cho phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Trang 22Sơ đồ hạch toán tổng quát sửa chữa TSCĐ
Chi phí sửa chữa thờng xuyên thuê ngoài
1.3 Hệ thống chứng từ ,sổ sỏch kế toán TSCĐ:
Kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng hệ thống chứng từ gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ)
- Thẻ TSCĐ (Mẫu 02-TSCĐ)
Tập hợp chi phí sửa chữa lớn
Kết chuyển giá
thành sửa chữa
Trang 23- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 03-TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu 04-TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu 05-TSCĐ)
- Các chứng từ khác nh: hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hợp đồng thuê tài sản,phiếu chi, phiếu thu, giấy báo Nợ (Có) của Ngân hàng, chứng từ về tăng (giảm) TSCĐ do kiểm kê phát hiện, biên bản di chuyển TSCĐ trong nội bộ
Trang 24Bảng 1: (mẫu số S21_DN,ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ_BTC)
Th¸ng n¨m
®a vµo sd
Sè hiÖu TSC§
Chøng tõ Lý do
gi¶m TSC§
SH NT
% khÊu hao
Møc khÊu hao
Sè hiÖu
ngµy th¸ng n¨m
Céng
Trang 25Bảng 2:mẫu số S22_DN,ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ_BTC
Trang 26Bảng 3:mẫu số 05_TSCĐ,ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ_BTC
Đơn vị ……
Địa chỉ ……
BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Thời điểm kiểm kê …… ngày … Tháng… Năm…
Ban kiểm kê gồm:
Nơi
sd Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch
Ghi chú
SL NG GTCL SL NG GTCL SL NG GTCL
Cộng
Ngày …tháng …năm…Giám đốc kế toán trưởng trưởng ban kiểm kê
Trang 27Bảng4:mẫu số 06_TSCĐ,ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ_BTC
Nơi sd Toàn DN
TK 627 chi phí sản xuất chung
TK 632 Chi phí sd
TK 641 Chi phí
TK 642 Chi phí
TK 241 Xây dựng
…
Ngn giá TS CĐ
Số khấu hao
Phân xương (sản phẩm)
PX (SP )
…
Trang 28Chơng 2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại
công ty Cổ phần KIM TÍN 2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần
kim TíN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của
công ty 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công
tyCông ty cổ phần Kim Tớn đợc thành lập theo quyết định số 71/ 2000/BCN ngày 18/ 12/ 2000 của Bộ Tài Chính
-Giấy phộp kinh doanh số 0213004738
-Tên công ty: Công ty cổ phần Kim Tín
-Tên giao dịch: KIM TIN STOCK COMPANY
-Trụ sở công ty: số 3B Trần Khỏnh Dư, phờng Máy Tơ- quận Ngô Quyền-Hải Phòng
Trớc khi thành lập công ty chỉ là một đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty kim khí Hải Phòng – Doanh nghiệp thành viên độc lập của tổng công ty thép Việt Nam Sau khi tiến hành cổ phần hoá đơn vị đã bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn nhà nớc, kết hợp với phát hành thêm cổ phiếu để chuyển thành công ty
cổ phần đợc tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp
Ngay từ những ngày đầu công ty đã nhanh chóng ổn định tổ chức đi vào
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn hoàn thành đợc kế hoạch đợc giao và đang ngày càng đi vào thế phát triển ổn định và bền vững
Trang 292.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu vật t, vật liệu, hàng hoá, thiết bị, phụ tùng và các sản phẩm kim khí
- Dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, cho thuê văn phòng, kho bãi
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch khác
- Kinh doanh lơng thực, thực phẩm, hàng nông lâm thủy hải sản, vật liệu xây dựng, sắt thép phế liệu, thiết bị đIện, đIện tử, thiết bị bu chính viễn thông
- Vận tải và đại lý hàng hoá thuỷ bộ
- Sản xuất và kinh doanh thép các loại
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và phá dỡ tàu cũ
- Sản xuất và kinh doanh khí công nghiệp
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty cổ phần Kim Tớn
2.1.2.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn
- Với qui mô sản xuất nh trên nên bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức gọn nhẹ với 5 kế toán tại công ty và 3 kế toán tại chi nhánh Bộ máy kế toán đợc phân công theo kiểu trực tuyến Đó là hình thức tổ chức mà kế toán trởng là ngời trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành mà không thông qua khâu trung gian nhận lệnh.Với cách thức tổ chức này, môí quan hệ phụ thuộc trong bộ máy kế toán trở nên đơn giản và phù hợp với qui mô sản xuất vừa và nhỏ của DN
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
+ Kế toán trởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo chung công tác kế toán toàn công
ty, trực tiếp phụ trách điều hành chung công việc của phòng, chịu trách nhiệm
Kế toán quỹ ( thủ quỹ)
Trang 30ớc giám đốc công ty và trớc pháp luật,tổ chức hớng dẫn kiểm tra và chỉ đạo tình hình tài chính của công ty và kiểm tra đôn đốc việc chấp hành các nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn, tài sản theo đúng chế độ tài chính kế toán của nhà nớc.
+ Kế toán tiền mặt và phải thu khách hàng: Theo dõi quĩ tiền mặt và khả năng thanh toán của khách hàng
+ Kế toán hàng tồn kho và phải trả ngời bán: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật t,sản phẩm, hàng hoá tại từng thời điểm làm cơ sở cho việc lập báo cáo tài chính cuối kì và theo dõi khoản nợ của đơn vị đối với từng ngời bán
+ Kế toán vay và thuế: Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nộp cho nhà nớc, các khoản thuế đợc hoàn lại, đợc miễn giảm và thêm sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tợng cho vay
+ Thủ quĩ: Chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quĩ tiền mặt Hàng ngày thủ quĩ phải kiểm kê số tồn quĩ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên
sổ quĩ tiền mặt Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quĩ phải kiểm tra lại để xác
định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
2.1.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Hiện nay công ty thống nhất một hình thức ghi sổ là: Chứng từ ghi sổ Đây
là hệ thống sổ phù hợp với mọi loại hình, mọi qui mô doanh nghiệp
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc độc lập, các chứng từ ghi sổ Những chứng
từ gốc nào có liên quan phải mở sổ chi tiết kế toán ghi vào sổ kế toán , chứng từ gốc nào có liên quan đến tiền mặt thủ quĩ ghi vào sổ quĩ
- Chứng từ ghi sổ sau khi đợc lập vào sổ xong thì đợc ghi vào sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái
- Cuối quý kế toán tiến hành khoá sổ chi tiết lập sổ tổng hợp chi tiết, căn cứ vào
sổ cái lập bảng cân đối tài khoản
- Kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ đăng kí chứng từ ghi sổ với bảng cân đối tài khoản, giữa sổ quĩ với bảng cân đối tài khoản
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
Trang 31Chứng từ ghi sổ
*Ghi chú : Ghi hàng ngày :
Ghi cuối quý :
Đối chiếu, kiểm tra:
Công ty áp dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1, kết thúc ngày 31/12 hàng năm.Kỳ kế toán sử dụng là quý,hàng quý kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính
Công ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
2.2 Thực trạng tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim Tín
2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình
Công ty Cổ phần Kim Tín là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng kim khí phục vụ cho các ngành kinh tế, công nghiệp, mà
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Trang 32chủ yếu là cung cấp vật liệu cho ngành xây dựng.Công ty có dây chuyền tạo phôi gang và sản xuất lới thép chất lợng cao.
Trong những năm vừa qua Công ty đã và đang không ngừng lớn mạnh, khẳng định là một đơn vị kinh tế đóng vai trò quan trọng trong ngành kim khí Việt Nam nói riêng và trong tổng thể nền kinh tế quốc dân nói chung, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty không ngừng đợc đầu t đổi mới và hiện đại hoá Trong công ty Cổ phần Kim Tớn cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu là TSCĐ và chiếm tỷ trọng khá lớn Nó đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ của Công ty đã thực hiện tốt các nhiệm vụ tổ chức ghi chép phản ánh số liệu một cách chính xác đầy đủ, kịp thời về số lợng và hiện trạng giá trị TSCĐ, theo dõi chi tiết thật cụ thể sổ TSCĐ Mỗi loại (nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, dụng cụ quản lý) đợc mở riêng một sổ phân theo từng loại TSCĐ
Việc quản lý và tổ chức TSCĐ đợc thực hiện bằng phần mềm máy vi tính nhằm phục vụ kịp thời và chính xác những yêu cầu quản lý, hạch toán TSCĐ của công ty
Tình hình đầu t, trang bị mới TSCĐ của công ty tăng qua các năm cùng với nó là vốn kinh doanh của công ty cũng không ngừng tăng, tỷ trọng vốn cố
định ở công ty rất cao trong tổng vốn kinh doanh, từ năm 2008 - 2010đã tăng lên một cách rõ rệt, điều này cũng phần nào nói lên việc đầu t đổi mới TSCĐ của công ty có hiệu quả và đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 5:tài liệu trớch dẫn tại cụng ty cổ phần Kim Tớn
Trang 332.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ của công ty
và phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh của mình
- Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
- Phân loại theo kết cấu
Nhóm tài sản Thời gian khấu hao(năm)
-Phân loại theo mục đích sử dụng: TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
Phân loại TSCĐ thể hiện nguyên giá các tài sản mua trớc đây theo giá gốc trị giá dới 10.000.000 VNĐ Việc phân loại này đợc thực hiện theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính quy định TSCĐ đợc vốn hoá của công ty trị giá tối thiểu là 10.000.000 VNĐ
2.2.2.2 Đánh giá TSCĐ
Để biết đợc năng lực sản xuất của TSCĐ, tính toán khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đánh giá TSCĐ Tại công ty Cổ phấn Kim Tớn, nguyên nhân chủ yếu tăng TSCĐ là do mua sắm, lắp mới, điều chỉnh Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn, h
Trang 34hỏng dần tạo ra giá trị hao mòn Do đó, trong quá trình quản lý và sử dụng TSCĐ bên cạnh việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, công ty còn xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Việc đánh giá TSCĐ của công ty đợc tuân theo nguyên tắc chế độ kế toán đã ban hành
2.2.3.Kế toán chi tiết TSCĐ ở công ty
2.2.3.2.Kế toán chi tiết TSCĐ:
Việc hạch toán TSCĐ đợc hạch toán theo trình tự sau:
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh ( kèm theo chứng từ gốc), kế toán tiến hành phân loại các nghiệp vụ và nhập dữ liệu vào máy tính Song song, kế toán tiến hành ghi chép số liệu vào các sổ kế toán chi tiết Đây là việc làm hết sức cần thiết để giúp cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu đồng thời làm giảm rủi ro khi máy có sự cố Các công việc còn lại nh lên các sổ tổng hợp: Sổ cái, Báo cáo tài chính… thì đợc thực hiện trên máy tính, đối với những phần hành cha có phần mềm riêng thì đợc làm trên EXCEL để giảm bớt khối lợng công việc
- Khi có nghiệp vụ tăng TSCĐ,kế toán theo dõi chi tiết TSCĐ của công ty tiến hành làm các thủ tục cần thiết nh : lập biên bản cho đối tợng TSCĐ, mỗi đối tợng phải có bộ hồ sơ riêng Hồ sơ gồm có:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản nghiệm thu kỹ thuật TSCĐ
+ Hoá đơn GTGT của bên bán+ Hợp đồng mua bán hàng hoá
+ Biên bản thanh lý hợp đồng