Muốn vậy cần tổ chức tốt công táchạch toán để thờng xuyên theo dõi, nắm chắc tình hìnhtăng giảm tài sản cố định về số lợng và giá trị, tình hình sử dụng, tình hình hao mòn và khấu hao TS
Trang 1Tổ chức hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ ở Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 234
Vai trò của tài sản cố định và tốc độ tăng tài sản cố
định trong sự nghiệp phát triển kinh tế quyết định yêucầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và sửdụng taì sản cố định Muốn vậy cần tổ chức tốt công táchạch toán để thờng xuyên theo dõi, nắm chắc tình hìnhtăng giảm tài sản cố định về số lợng và giá trị, tình hình
sử dụng, tình hình hao mòn và khấu hao TSCĐ Việc tăngcờng quản lý, sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất hiện
có, nâng cao và sử dụng tối đa công suất tối đa máy mócthiết bị là biện pháp quan trọng để tạo điều kiện hạ giáthành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn đầu t để tái sản xuất,trang bị đổi mới TSCĐ Từ đó góp phần thúc đẩy sản xuấtphát triển, từng bớc cải thiện đời sống của mọi thành viêntrong xã hội
Do vậy để tồn tại và phát triển cùng với việc phát triểnsản xuất, quy mô trang bị TSCĐ cho các doanh nghiệp đòihỏi một doanh nghiệp phải tự nâng cao và hoàn thiệncông tác quản trị, công tác kế toán và tổ chức sản xuấtkinh doanh để sản phẩm sản xuất ra có chỗ đứng vữngchẳc trên thị trờng
Trang 2Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 234 là mộtdoanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích trực thuộc khuquản lý đờng bộ II đợc thành lập trên cơ sở chuyển đổi từphân khu quản lý đờng bộ 234 Trải qua một quá trìnhhoạt động với nhiều bớc thăng trầm, công ty đã có nhiều bớcphát triển đi lên Hiện nay công ty có nhiều đội trực thuộc,
có nguồn vốn kinh doanh lớn và nhiều loại TSCĐ có giá trịlớn TSCĐ là t liệu hoạt động có tầm quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty
Chính vì có vai trò quan trọng nh vậy tài sản thờng lànhững tài sản có giá trị lớn và việc hạch toán TSCĐ là rấtphức tạp nên việc hiểu sâu hiểu kỹ về TSCĐ trên góc độ
kế toán là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp
nh-ng với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Hà Ngọc Hà và sựgiúp đỡ nhiệt tình các cô chú cán bộ ở phòng kế toán củaCông ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 234 em đã mạnh dạnchọn đề tài:
“ Tổ chức hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ở Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 234”.
Kết cấu đề tài gồm các phần chính sau:
Phần I : Lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán TSCĐ.Phần II : Thực trạng tố chức hạch toán TSCĐ tại Công ty.Phần III: phơng hớng hoàn thiện tố chức hạch toánTSCĐ tại Công ty
Trang 3Phần I
Lý luận chung về hạch toán TSCĐ
ở các doanh nghiệp sản xuất
I-Những vấn đề cơ bản về TSCĐ.
1,Khái niệm về TSCĐ.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanhdoanh nghiệp cần thiết phải có 3 yếu tố: T liệu lao động,
đối tợng lao động và sức lao động Tất cả các yếu tố này
đều quan trọng và không thể thiếu đợc với mỗi doanhnghiệp
TSCĐ là những t liệu lao động là một trong 3 yếu tốcơ bản của sản xuất Song không phải tát cả các t liệu lao
động đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ gồm những t liệu chủ yếu
có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng quy
định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành
Trang 4Hiện nay Nhà nớc quy định 2 tiêu chuẩn đó là:
-Giá trị từ 5.000.000 đ trở lên
-Thời gian sử dụng trên 1 năm
TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vôhình, TSCĐ thuê tài chính
+TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động có hìnhthái vật chất có đủtiêu chuẩn về giá trị và thời gian sửdụngtheo quy định trong chế độ quản lý tài chính hiệnhành của Nhà nớc
+TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vậtchất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, tham gia vàohoạt động của doanh nghiệp
2,Đặc điểm của TSCĐ.
a.TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh nhng
vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu giá trị của nó
bị hao mòn dần và đợc chuyển dịch từng phần vào giá trịsản phẩm dịch vụ Phần giá trị này đợc kết chuyển bằngcách tính khấu hao TSCĐ theo cách tính khác nhau Tạo nênnguồn vốn khấu hao cho doanh nghiệp
Khi sản phẩm tiêu thụ đợc thì hao mòn này của TSCĐ
sẽ đợc chuyển thành vốn tiền tệ Vốn này hàng tháng phảitích luỹ lại thành một nguồn vốn đó là nguồn vốn XDCB
để tái sản xuất lại TSCĐ khi cần thiết
TSCĐlà cơ sở vật chất chủ yếu, là điều kiện quantrọng tăng năng suất lao động và giúp cho doanh nghiệphoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Đặc
Trang 5biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay vai trò của TSCĐngày càng trở nên quan trọng trong sự nghiệp phát triểnkinh tế.
ngoài ra TSCĐ phải là sản phẩm của lao động tức làvừa có giá trị, vừa có giá trị sử dụng Nói cách khác nó phải
là hàng hoá nh vậy nó phải đợc mua bán, chuyển nhợng,trao đổi với nhau trên thị trờng trao đổi sản xuất
b.Yêu cầu của việc quản lý TSCĐ.
TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ về nguyên giá về giátrị còn lại về giá trị hao mòn, về tình hình sửa chữa bảodỡng, tình hình thu hồi vốn khấu hao, về thanh lý, vềnguồn hình thành TSCĐ Nói cách khác phải quản lý TSCĐ
nh là một yếu tố t liệu sản xuất cơ bản, bộ phận cơ bảnnhất của vốn kinh doanh Đảm bảo bảo toàn vốn sau mỗiniên độ kế toán, kẻ cả vốn do ngân sách cấp và vốn dodoanh nghiệp tự bổ sung Phải thể hiện và phản ánh đợcphần TSCĐ đã dùng và tiêu hao với t cách là một khoản chiphí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh Quản lý
để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, để bảo toàn sửdụng TSCĐ có hiệu quả, đúng mục đích, để tài sản khôngchỉ tồn tại mà “sống có ích” cho doanh nghiệp, đồng thờiquản lý còn phải bảo đảm khả năng tái sản xuất TSCĐ và có
kế hoạch đầu t mới
3,Phân loại TSCĐ.
TSCĐ có nhiều loại, có nhiều thứ, có đặc điểm và yêucầu quản lý
Trang 6khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toánTSCĐ, cần thiết phải phân loại TSCĐ Phân loại TSCĐ là sắpxêpts thành từng loại từng nhóm theo những đặc trng nhất
định nh theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hìnhthành, theo công dụng và tình hình sử dụng
a.Phân loại theo hình thái biểu hiện: TSCĐ đợc
-Máy móc thiết bị; bao gồm các loại máy móc thiết bịdùng trong sản xuất kinh doanh nh: Máy móc chuyên dùng,máy móc thiết bị công tác, dây truyền công nghệ vànhững máy móc đơn lẻ
-Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phơngtiện dùng để vận chuyển nh các loại đầu máy, đờng ống
và phơng tiện khác (ôtô, máy kéo, xe goòng, xe tải, ốngdẫn, )
-Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bịdụng cụ phục vụ cho quản lý nh đo lờng , máy tính, máy
điều hoà,
-Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm:gồm các loại cây lâu năm (cà phê, chè, cao su, ), súc vật
Trang 7làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo ) và súc vật nuôi để lấysản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản, ).
-TSCĐ hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ mà cha
đợc quy định phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệthuật, sách chuyên môn kỹ thuật )
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý và sử dụnghiểu rõ tính năng tác dụng về mặt kỹ thuật của từng loạiTSCĐ Từ đó đề ra biện pháp sử dụng có hiệu quả
*TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vậtchất nhng có giá trị kinh tế lớn gồm có:
-Quyền sử dụng đất: bao gồm toàn bộ chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra liên quan đến việc giành quyền sửdụng đất đai, mặt nớc trong một khoảng thời gian nhất
định
-Chi phí thành lập doanh nghiệp: bao gồm các chi phíliên quan đến việc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phíkhai hoang nh chi cho công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự
án đầu t, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi phí đilại , hội họp, quảng cáo, khai trơng
-Bằng phát minh sáng chế: là các chi phí mà doanhnghiệp phải bỏ ra để mua lại các bản quyền tác giả, bằngsáng chế, hoặc trả cho các công trình nghiên cứu, sảnxuất thử đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế
-Chi phí nghiên cứu, phát triển: là các chi phí cho việcnghiên cứu và phát triển doanh nghiệp do đơn vị tự thựchiện hoặc thuê ngoài
-Lợi thế thơng mại: là các khoản chi phí về lợi thế
th-ơng mại do doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực
tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự thuận lợi của vị trí thơng
Trang 8mại, sự tín nhiệm đối với bạn hàng, danh tiếng của doanhnghiệp
-TSCĐ vô hình khác: bao gồm những loại TSCĐ vôhình khác cha quy định phản ánh ở trên nh: quyền đặcnhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả, quyền sử dụnghợp đồng, độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu
Cách phân loại này giúp chúng ta biết đợc cơ cấuTSCĐ mà chúng ta sử dụng tài sản cấp I, cấp II cho phù hợp
b.Phân loại quyền sở hữu: TSCĐ đợc phân thành
TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
*TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắmhoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngânsách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổsung, nguồn vốn liên doanh
*TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ đơn vị đi thuê củacác cơ quan xí nghiệp khác để sử dụng trong một thờigian nhất định theo hợp đồng đã ký
Loại TSCĐ này đợc chia làm hai loại:
-TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đơn vị đi thuêcủa các đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất
định theo hợp đồng ký kết
-TSCĐ thuê tài chính: đây là những TSCĐ cha thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp, nhng doanh nghiệp cónghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý, bảo dỡng, giữgìn và sử dụng nh tài sản của doanh nghiệp
Trang 9Việc phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho việcquản lý TSCĐ chặt chẽ, chính xác thúc đẩy việc sử dụngTSCĐ một cách có hiệu quả.
c.Phân loại theo tình hình sử dụng TSCĐ.
-TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐtrong thực tế sử dụng trong hoạt động kinh doanh, nhữngtài sản bắt buộc phải tính khấu hao vào chi phí
-TSCĐ hành chính sự nghiệp, phúc lợi: là TSCĐ của các
đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức đoàn thểquần chúng, tổ chức ytế văn hoá và thể dục thể thao có sửdụng vốn cấp phát của Nhà nớc
-TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng
do cha có yêu cầu hoặc không phù hợp với quy trình sảnxuất hoặc bị h hỏng chờ thanh lý hoặc TSCĐ tranh chấpchờ giải quyết
Việc phân loại này giúp cho việc quản lý tốt TSCĐtrong sử dụng nguồn vốn khấu hao
d.Phân loại theo nguồn hình thành.
-TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngânsách hoặc cấp trên cấp)
-TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay
-TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổsung của đơn vị (quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc lợi )
-TSCĐ góp liên doanh bằng hiện vật
Trang 10Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp sử dụng vàphân phát nguồn vốn khấu hao đợc chính xác, có thể chủ
động dùng vốn khấu hao để trả Nhà nớc hoặc trả tiền vayngân hàng hoặc để lại xí nghiệp
4,Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ:TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quátrình sử dụng TSCĐ đợc tính giá theo nguyên giá (giá trịban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại
4.1.Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá là giá trị tự mua sắm hoặc xây dựng ban
đầu của TSCĐ tính cho khi TSCĐ đó đợc đa vào sử dụng
TSCĐ tính theo nguyên giá ban đầu gọi là nguyên giá
Nó bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua sắm,xây dựng tài sản kể cả chi phí vận chuyển đến lắp đặtchạy thử trớc khi dùng
a.Xác định giá trị TSCĐ hữu hình.
*Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên TK 211 theonguyên giá Kế toánphải theo dõi chi tiết nguyên giá củatừng TSCĐ Tuỳ thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giáTSCĐ hữu hình đợc xác định nh sau:
-TSCĐ do doanh nghiệp mua sắm (kể cả TSCĐ mới và
đã sử dụng)
Trang 11Giá mua ghi trên Chi phí vận chuyển
Nguyên giá TSCĐ = hoá đơn của ngời + lắp
đặt chạy thử
bán trớc khi sử dụng
*Theo thông t số100/1998/TT-BTC hớng dẫn kế toánthuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp quy
định:
-Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ thuế, giá trị vật t, hànghoá,TSCĐ, dịch vụ mua vào là giá mua thực tế không cóthuế GTGT đầu vào
-Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanhkhông thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, giá trị vật t, hànghoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh toán (baogồm cả thuế GTGT đầu vào)
-Nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng mới, tự chếgồm: giá thành thực tế (giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xâydựng, tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử
-Nguyên giá của TSCĐ hữu hình thuộc vốn tham gialiên doanh của đơn vị khác: giá trị TSCĐ do các bên thamgia đánh giá và các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử(nếu có)
-Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc cấp gồm: giá ghi trong
“biên bản bàn giao TSCĐ” của dơn vị cấp và chi phí lắp
đặt chạy thử (nếu có)
Trang 12b.Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình: Đó là tống số
tiền chi trả hoặc chi phí thực tế về thành lập, chuẩn bịsản xuất, về công tác nghiên cứu phát triển số chi phí trả
để mua quyền đặc nhợng phát minh, sáng chế
c.Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi
sổ kế toán giá trị TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đithuê nh là đã đợc mua và ghi sổ nợ dài hạn toàn bộ số tiềnphải trả theo hợp đồng thuê TSCĐ (bao gồm nguyên giá TSCĐthuê và phần lãi trên vốn thuê phải trả) Việc xác địnhnguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tuỳ thuộc vào phơngthức thuê (thuê mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty chothuê TSCĐ ) và tuỳ thuộc vào nội dung ghi trên hợp đồngthuê
Trờng hợp hai bên chỉ thoả thuận tổng số tiền thuêphải trả thì bên đi thuê phải tính ra giá hiện tại của TSCĐ
để ghi sổ
4.2.Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha
đợc chuyển vào giá trị của sản phẩm hay là phần giá trịsau khi đã trừ đi giá trị hao mòn Giá trị hao mòn đợc xác
định dựa vào số trích khấu hao hàng tháng
Giá trị hao mòn TSCĐ = Nguyên giá - Khấu hao đã trích của TSCĐ
Trang 134.3.Đánh giá theo giá trị hao mòn.
Giá trị hao mòn của TSCĐ là phần vốn đầu t coi nh đãthu hồi của một TSCĐ ở một thời điểm nhất định
Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn giúp cho ta nhậnbiết đợc tình hình sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, phản
ánh quy mô số vốn đầu t vào TSCĐ đã đợc thu hồi để có
kế hoạch tái đầu t TSCĐ giúp cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp đợc tiến hành bình thờng
II-tổ chức hạch toán TSCĐ.
1,Hạch toán chi tiết.
Cũng nh hạch toán của các yếu tố khác, hạch toán TSCĐcũng phải dựa trên cơ sở các chứng từ gốc thích hợp, chứngminh các nhiệm vụ phát sinh Hệ thống chứng từ này baogồm:
-Thẻ TSCĐ: Mã số 02-TSCĐ-BB
-Biên bản giao nhận TSCĐ: Mã số 01-TSCĐ-BB: đợc dùnglàm thủ tục giao nhận TSCĐ giữa các đơn vị kinh tế, làmcăn cứ để lập thẻ TSCĐ và quy định trách nhiệm bảo quản
sử dụng giữa bên giao và bên nhận Biên bản đợc lập chotừng đối tợng TSCĐ
-Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Mã
số 04-TSCĐ-BB Biên bản này đợc bên giao lập thành ba bản
có chữ ký của bên đại diện bên giao, bên nhận, phòng kỹthuật rồi chuyển cho phòng kế hoạch, kế toán trởng ký trớckhi đa cho thủ trởng duyệt
Trang 14-Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mã số 05-TSCĐ-HD và cácchứng từ kế toán khác.
-Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành TSCĐ-BB dùng làm thủ tục thanh lý TSCĐ h hỏng từng phầnhay toàn bộ và làm căn cứ ghi thẻ TSCĐ
04-Kế toán tiến hành mở thét, thẻ TSCĐ đợc mở theo từng
đối tợng ghi TSCĐ, sau đó thẻ đợc đăng ký vào sổ đăng kýthẻ TSCĐ để theo dõi TSCĐ đồng thời các TSCĐ còn đợc ghivào sổ chi tiết TSCĐ
Ngoài các chứng từ chính nêu trên còn có thêm một sốchứng từ khác tuỳ theo từng trờng hợp Bên cạnh việc sửdụng chứng từ để chứng minh các nghiệp vụ phát sinh liênquan đến TSCĐ trong quản lý còn phải dựa vào các hồ sơnh: hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kế toán để quản lý nguyên giá,
sử dụng vào đau khấu hao ra sao?
+Mẫu biểu số 01: Thẻ TSCĐ
Kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, cùng cácchứng từ kèm theo để lập thẻ TSCĐ, tiến hành ghi hạch toánTSCĐ
Kế toán căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từkèm theo nó để ghi vào thẻ TSCĐ và hạch toán giảm TSCĐ
+Mẫu biểu số 02: Bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ
Đối với việc hạch toán khấu hao TSCĐ đợc theo dõi trênbảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Bản này phản ánh
sự biến động tăng giảm của mức khấu hao trong kỳ cũng
nh mức trích khấu hao của từng loại, từng nhóm TSCĐ tínhtheo các đối tợng sử dụng
Trang 15+Mẫu biểu số 03: Số chi tiết tài sản theo đơn vị sửdụng.
Đồng thời với hạch toán chi tiết TSCĐ, doanh nghiệp cònphải tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ Mục đích của hạchtoán tổng hợp TSCĐ là cung cấp thông tin về nguyên giáTSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá trị haomòn, giá trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc Qua đócung cấp thông tin về vốn kinh doanh của đơn vị, tìnhhình sử dụng vốn và TSCĐ
2,Hạch toán tổng hợp.
Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung cấpthông tin về tổng nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theocác nguồn, tổng giá trị hao mòn, giá trị còn lại và tổngkhấu hao tính đợc Qua đó cung cấp thông tin về vốn kinhdoanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ
a.Để hạch toán tổng hợp TSCĐ kế toán sử dụng
những TK sau:
*TK 211- TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có vàtình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình trongdoanh nghiệp theo nguyên giá
TK 211 có kết cấu và nội dung nh sau
TK 211
D đầu kỳ: Phản ánh
nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện
Trang 16có ở đầu kỳ của doanh nghiệp.
giá của TSCĐ do xây lắp trang
thiết bị thêm hoặc do cải tạo
nâng cấp
-Điều chỉnh tăng nguyên
giá TSCĐ do đánh giá lại
D cuối kỳ: Nguyên giá của
-Nguyên giá của TSCĐgiảm do tháo bớt một số bộphận
-Điều chỉnh giảmnguyên giá do đánh giá lại
TK 211 có 6 TK cấp 2
-TK 2112- Nhà cửa, vật kiến trúc
-TK 2113- Máy móc, thiết bị
-TK 2114- Phơng tiện vạn tải truyền dẫn
-TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý
-TK 2116- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sảnphẩm
-TK 2118- TSCĐ khác
Trang 17*TK 212- TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ thuê tài chínhcủa đơn vị
Nội dung kết cấu của TK 212
ánh nguyên giá của TSCĐ
đi thuê tài chính giảm dotrả lại bên cho thuê khi hếthạn hợp đồng hoặc mualại thành TSCĐ của doanhnghiệp
*TK 213- TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hiện có vàtình hình biến động toàn bộ TSCĐ vô hình của doanhnghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 213
Trang 18D cuối kỳ: phản ánh
nguyên giá TSCĐ vô hình hiện
có ở doanh nghiệp lúc cuối kỳ
TK 213 có 6 TK cấp 2
-TK 2131- Quyền sử dụng đất
-TK 2132- Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất
-TK 2133- Bằng phát minh sáng chế
-TK 2134- Chi phí nghiên cứu phát triển
-TK 2135- Chi phí về lợi thế thơng mại
-TK 2138- TSCĐ vô hình khác
*TK 214- Hao mòn TSCĐ: Phản ánh giá trị hao mòn củaTSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vànhững khoản tăng giảm hao mòn khacs của TSCĐ
Nội dung và kết cấu của TK 214
đầu kỳ
Phát sinh tăng: phản
ánh giá trị hao mòn TSCĐtăng do trích khấu hao TSCĐ
do đánh giá lại TSCĐ
D cuối kỳ: Phản ánh giátrị hao mòn TSCĐ hiện có ởdoanh nghiệp cuối kỳ
Trang 19TK 214 có 3 TK cấp 2
-TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình
-TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
-TK 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình
*TK 241- XDCB dở dang: Phản ánh chi phí đầu t XDCB
và tình hình quyết toán công trình, quyết toán vốn đầu
t ở các doanh nghiệp có tiến hành công tác đầu t XDCB,tình hình chi phí và quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
ở doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 241
TK 241
D đầu kỳ: Chi
phí đầu t XDCB và sửa chữa
lớn trong kỳ, chi phí đầu t
XDCB và sửa chữa lớn đã
hoàn thành nhng cha đợc đa
vào sử dụng đầu kỳ
Phát sinh tăng:
Phản ánh chi phí đầu t
XDCB, mua sắm sửa chữa lớn
TSCĐ phát sinh Chi phí đầu
t cải tạo, nâng cấp TSCĐ
bị loạ bỏ, các khoản duyệt
bỏ kết chuyển khi quyếttoán đợc duyệt Phản ánhgiá trị công trình sửa chữalớn TSCĐ hoàn thành kếtchuyển khi quyết toán đợcduyệt
Trang 20chi phí đầu t và sửa chữa lớn
*TSCĐ hữu hình đợc cấp, đợc điều chuyển từ đơn
vị khác hoặc biếu tặng ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
*Mua sắm TSCĐ hữu hình đa vào sử dụng
-Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơngpháp khấu trử
Nợ TK 211-TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Trang 21Nợ TK 414- Quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu t XDCB
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
*Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thubàn giao đa vào sử dụng
Căn cứ vào giá thực tế của công trình
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 241- XDCB dở dang (giá trị công trình XDCBhoàn thành bàn giao)
Tuỳ theo việc sử dụng nguồn vốn đầu t XDCB ở doanhnghiệp mà kế toán ghi bút chuyển nguồn
*Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khácbằng TSCĐ hữu hình: Căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên thamgia liên doanh đánh giá và các chi phí liên quan (nếu có) kếtoán tính bằng nguyên giá của TSCĐ và ghi sổ:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
*Nhận lại hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với
đơn vị khác Căn cứ giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh
Trang 22đánh giá khi trao trả để ghi tăng TSCĐ hữu hình và ghigiảm giá trị góp vốn liên doanh.
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 222- Góp vốn liên doanh
*Trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa cha rõ nguyên nhânchờ giải quyết:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (ghi nguyên giá)
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ (ghi giá trị hao mòn)
Có TK 338- 381- Phải trả phải nộp khác (ghi giá trị cònlại)
Đồng thời căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ trên sổ
kế toán chi tiết TSCĐ Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩmquyền về số tài sản thừa kế toán căn cứ vào quyết định
xử lý ghi vào các TK có liên quan
Khi có quyết định của Nhà nớc hoặc của cơ quan cóthẩm quyền đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch
do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi:
Phần điều chỉnh nguyên giá tăng:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 421- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (số chênhlệch tăng nguyên giá )
Trang 24Chú thích:
(1): Mua sắm TSCĐ (kể cả mới hoặc đã dùng)
(2): Công cụ dụng cụ chuyển thành TSCĐ
(3): Nhận lại TSCĐ vốn góp liên doanh, cho thuê tàichính
(4): XDCB hoàn thành bàn giao và đa vào sử dụng
(5): nhận vốn góp đợc cấp tặng TSCĐ
(6): Đánh giá tăng TSCĐ
(7): Kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanhgiảm nguồn hoặc các quỹ dùng để đầu t mua sắm.2)Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
*Trờng hợp nhợng bán TSCĐ
TSCĐ nhợng bán là những TSCĐ không cần dùng hoặcxét thấy sử dụng không có hiệu quả
-Căn cứ chứng từ nhợng bán hoặc chứng từ thu từ nhợngbán TSCĐ số tiền đã thu hoặc phải thu của ngời mua ghi:
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ:
Nợ TK 111- 112- 131- Tiền mặt, TGNH, phải thu củakhách hàng
Có TK 721- thu nhập bất thờng
Có TK 3331- thuế GTGT (đầu ra)
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp:
Nợ TK 131- phải thu của khách hàng
Có TK 721- thu nhập bất thờng
Trang 25-Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ phản ánh phần giá trịcòn lại vào chi phí và ghi giảm nguyên giá, giá trị đã haomòn kế toán ghi:
Nợ TK 214-2141- hao mòn TSCĐ ( fần giá đã hao mòn )
Nợ TK 821- chi phí bất thờng ( phần giá trị còn lại )
Có TK 211- TSCĐ hữu hình
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc nhợng bánTSCĐ (nếu có) cũng đợc tập hợp vào bên nợ của TK 821- chiphí bất thờng
Nếu TSCĐ đem nhợng bán đợc hình thành từ vốn vayngân hàng thì số tiền thu đợc do nhợng bán TSCĐ trớc hếtphải trả đủ nợ vốn vay và lãi ngân hàng
-Thu tiền về thanh lý
Nợ TK 111, 112- Tiền mặt
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 721- Thu nhập bất thờng
-Ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Trang 26Nợ TK 821- Chi phí bất thờng
Có TK 211- TSCĐ hữu hình
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc thanh lý TSCĐcũng đợc tập hợp vào bên nợ của TK 821- chi phí bất thờng
Nợ TK 821- Chi phí bất thờng
Có TK 111, 112, 131- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
*Góp vốn liên doanh với đơn vị khác bằng TSCĐ
Căn cứ vào các chứng từ kế toán có liên quan (hợp
đồng, biên bản giao nhận TSCĐ, ) kế toán ghi giảm TSCĐ(nguyên giá và hao mòn TSCĐ ), ghi tăng giá trịđầu t gópvốn liên doanh theo giá trị do hai bên thống nhất đồng thời
số chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại củaTSCĐ đợc phản ánh vào TK 412- chênh lệch đánh giá lại tàisản
Nợ TK 222- Góp vốn liên doanh (theo đánh giá lại)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (trờnghợp phát sinh chênh lệch tăng)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (trờnghợp phát sinh chênh lệch tăng)
*TSCĐ thiếu khi kiểm kê
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội
đồng kiểm kê để hạch toán chính xác kịp thời theo từngnguyên nhân cụ thể
-Trờng hợp chờ quyết định xử lý
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 138- Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý)
Có TK 21- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Trang 27Khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 138, 1381- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 138- Phải thu khác (nếu ngời có lỗi bồi thờng)
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 821- Chi phí bất thờng
-Trờng hợp quyết định xử lý ngay Tuỳ thuộc vàoquyết định xử lý ghi:
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 138, 1388- nếu ngời có lỗi bồi thờng
Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh (nếu đợc cho phépghi giảm nguồn vốn kinh doanh)
Nợ TK 821- Chi phí bất thờng (nếu doanh nghiệp chịutốn thất)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
*Trả lại TSCĐ cho bên tham gia liên doanh Căn cứ vàobiên bản bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá )
Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lạithanh toán cho đơn vị góp vốn ghi:
Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Trang 28(3): Trả lại TSCĐ cho các bên liên doanh, cổ đông.
(4): TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ
(5): TSCĐ giảm khi tính giá lại
3)Hạch toán tăng TSCĐ vô hình
*Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền ra mua bằng phát minhsáng chế đặc quyền đặc nhợng, quyền sử dụng đất(thuê đất)
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo
ph-ơng pháp trực tiếp:
-Nợ TK 213- TSCĐ vô hình (giá mua đã có thuế)
Có TK 111, 112- Tiền mạt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 141- Tạm ứng
Có TK 331- Phải trả ngời bán
Trang 29Đối với doanh nghiệp áp dung thuế GTGT theo
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình
Có tk411- Nguồn vốn kinh doanh
*Hạch toán tăng TSCĐ vô hình là lợi thế thơng mại: Chiphí lợi thế thơng mại thờng gắn liền với TSCĐ hữu hình vìvậy khi đầu t vào những cơ sở thơng mại cần xác địnhchính xác phần chi phí liên quan tới TSCĐ hữu hình vàphần chi phí lợi thế thơng mại
Trang 30tăng TSCĐ kế toán phải ghi giảm nguồn vốn XDCB hoặcgiảm quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 414, 441 Quỹ đầu t phát triển, nguồn vốn đầu
t XDCB
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
*Giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trongmột quá trình nh chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất
Nợ TK 414, 441 Quỹ đầu t phát triển, nguồn vốn đầu
t XDCB
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
*Tăng TSCĐ vô hình do đầu t nghiên cứu phát triểnnhằm phục vụ lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
-Tập hợp chi phí:
nợ TK 2412- XDCB dở dang
Có TK 111, 112, 331 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.-Khi kết thúc quá trình nghiên cứu áp dụng vào thựctế
Nợ TK 213, 2113- nếu đợc công nhận là phát minh
Trang 31Nî TK 414, 441- Quü ®Çu t ph¸t triÓn, nguån vèn ®Çu
Cã TK 721- Thu nhËp bÊt thêng
+Trêng hîp thuÕ GTGT theo ph¬ng ph¸p khÊu trõ
Nî TK 111, 112, 131
Trang 32Có TK 721- Thu nhập bất thờng
Có TK 3331- Thuế GTGT (đầu ra)
+Phản ánh các chi phí liên quan đến nhợng bán
Nợ TK 821- Chi phí bất thờng
Có TK 111, 112, 131 tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
*Các trờng hợp giảm khác nh góp vốn liên doanh, trả lạivốn liên doanh, tơng tự nh TSCĐ hữu hình
Trang 33(3): TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong mộtquá trình.
(4): Nhợng bán TSCĐ vô hình
3.Kế toán khấu hao TSCĐ.
TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,
đại bộ phận bị mất dần tính hữu ích của nó hay nói cáchkhác là bị hao mòn dần Giá trị hao mòn này đợc chuyểnvào giá trị sản phẩm mới sáng tạo ra theo mức độ hao mònnày của chúng dới hình thức trích khấu hao TSCĐ tính vàogiá thành của sản phẩm Việc trích khấu hao TSCĐ là nhằmthu hồi vốn đầu t trong một thời gian nhất định để táisản xuất, TSCĐ khi bị h hỏng phải thanh lý loại bỏ khỏi quátrình sản xuất
Trong quá trình hoạt động sản xuất thì cần thiếtdoanh nghiệp phải tiến hành khấu hao TSCĐ vào chi phísản xuất và giá thành sản phẩm nhằm thu hồi vốn đầu t
để tiếp tục tái sản xuất TSCĐ
Tuy nhiên có một số TSCĐ không tham gia vào hoạt
động kinh doanh thì không phải trích khấu hao bao gồm:
-TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng đã có quyết địnhcủa cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp đợc
đa vào cất giữ, bảo quản, điều động cho doanh nghiệpkhác
-TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nớc giao cho doanh nghiệpquản lý hộ, giữ hộ,
-TSCĐ phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong doanhnghiệp nh nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà
ăn TSCĐ của các đơn vị sự nghiệp, quốc phòng, an ninh(trừ những đơn vị thực hiện hạch toán kinh tế ), trong
Trang 34doanh nghiệp những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xãhội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêngdoanh nghiệp nh đê đập, cầu cống, đờng xá, bến bãi màNhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý.
-TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
a.Các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ
-Phơng pháp khấu hao tuyến tính:
Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ
trung bình năm =
-TSCĐ đợc tính Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao Mức trích khấu hao năm tháng của TSCĐ = -
12 Mức trích khấu hao Nguyên giá _ Số khấu hao
luỹ kế cho năm cuối cùng = của TSCĐ đã thực hiện
-Phơng pháp khấu hao bình quân: Đợc thực hiện trên cơ sở nguyên giá và tỷ lệ khấu hao
Mức khấu hao năm TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ
Trang 35Tỷ lệ khấu hao cơ bản =
x 100
Nguyên giá
Theo quyết định số 1602 TC/QĐ/CSTC chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ quy định:
+Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên
sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (đợc xác định lại là chênh lệch
giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng)của TSCĐ
+Mức khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử
dụng TSCĐ đợc xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ
và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện của TSCĐ đó
-Phơng pháp khấu hao nhanh: Để nhanh chóng thu hồi vốn đầu t, nhanh chóng đổi mới trang thiết bị, tạo năng lực sản xuất, kế toán đã dùng phơng pháp này
Theo phơng pháp này gồm có 2 phơng pháp:
+Phơng pháp khấu hao theo số lợng giảm dần
+Phơng pháp khấu hao theo tổng số các năm
Tuỳ từng doanh nghiệp sẽ áp dụng phơng pháp phù hợp hơn với quá trình sản xuất kinh doanh của mình
b.Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ
Để hạch toán khấu hao TSCĐ thì kế toán đã sử dụng TK214- Hao mòn TSCĐ TK này phản ánh tăng giảm giá trị hao mòn của TSCĐ
Trang 36sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản ở doanh nghiệp.
Sơ đồ 2-1: Hạch toán khấu hao TSCĐ.
(3)
TK 009
xxx xxx
(4) (5)
Trang 37Ghi chú:
(1): Giá trị hao mòn giảm do nhợng bán, thanh lý gópvốn liên doanh bằng TSCĐ
(2): Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí
(3): Trích khấu hao TSCĐ phục vụ XDCB và sửa chữalớn
(4): Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng
(5): Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm
Để đơn giản cho việc tính toán khấu hao và hạch toánchế độ tài chính quy định;
-TSCĐ tăng trong tháng này tháng sau mới tính khấuhao
-TSCĐ giảm trong tháng này tháng sau mới thôi giảmkhấu hao
Mức khấu hao tháng này = Mức khấu hao + Mức khấu hao Mức khấu hao
tháng tr ớc tăng giảm
4.Hạch toán sửa chữa TSCĐ.
TSCĐ đợc sử dụng lâu dài và đợc cấu thành bởi nhiềubộ
phận chi tiết khác nhau Khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết cấu thành TSCĐ bịhao mòn, h hỏng không đều nhau Do vậy để khôi phụckhả năng hoạt động của TSCĐ đảm bảo an toàn trong sảnxuất kinh doanh, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thaythế những bộ phận chi tiết của tài sản bị hao mòn h hỏng
có ảnh hởng đến hoạt động của TSCĐ
Trang 38Các chi phí sửa chữa gồm: Khoản phải trả cho đơn vịthầu sửa chữa, chi phí tiền lơng công nhân sửa chữa, chiphí vật liệu sử dụng cho đơn vị thầu sửa chữa các khoảnchi phí này đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa bộ phận sử dụng nó.
(1): Chi phí tự sửa chữa
(2): Chi phí lơng, bảo hiểm cho công nhân sửa chữa.(3): Thuê ngoài sửa chữa
Trang 39b.H¹ch to¸n söa ch÷a lín TSC§ theo kÕ ho¹ch
TK 111, 112, 152 TK 2413 TK 335 TK
627, 641, 642
(2a)(1)
(1) : Thùc hiÖn trÝch tríc chi phÝ söa ch÷a lín
(2) : Chi phÝ thùc tÕ söa ch÷a lín ph¸t sinh
(3) : KÕt chuyÓn chi phÝ söa ch÷a
(4a): TrÝch thõa (ghi gi¶m chi phÝ)
(4b):TrÝch thiÕu (ghi thªm)
c.H¹ch to¸n söa ch÷a lín ngoµi kÕ ho¹ch
TK 111,112,152,334 TK 2143 TK 142 TK627,641,642
(1a)
TK 331 (2)(3)
(1b)
Ghi chó:
Trang 40(1a): Tập hợp chi phí sửa chữa lớn tự làm.
(1b): Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài phải trả ngờinhận thầu
(2) : Khi công việc hoàn thành ghi tăng nguyên giáTSCĐ
(3) : Kết chuyển nguồn
5.Hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê.
Mọi doanh nghiệp hiện nay mục tiêu hoạt động llà lợinhuận, để dạt đợc điều này không chỉ hạch toán tốt màcòn cần quản lý tôt mọi mặt về tài sản của doanh nghiệptrong đó có TSCĐ Nhiều khi công việc cần TSCĐ cho sảnxuất lại không có và ngợc lại Do đó để giải quyết việc nàydoanh nghiệp có thể đi thuê những tài sản mà doanhnghiệp cha cần đến, điều này sẽ đem lại lợi ích về mặtkinh tế tiết kiệm cho doanh nghiệp, đảm bảo cho quátrình hd kinh doanh diễn ra bình thờng
TSCĐ đi thuê ở hai dạng sau:
-TSCĐ đi thuê hoạt động: TSCĐ đi thuê về chỉ dùngtrong thời gian ngắn, công ty chỉ có quyền sử dụng, trrgthời gian sử dụng đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản,quản lý TSCĐ này
TSCĐ đi thuê tài chính: Thực chất là thuê vốn, đây làTSCĐ cha thuê quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng doanhnghiệp có nghĩa vụ trách nhiệm pháp lý, quản lý, bảo dỡnggiữ gìn và sử dụng nh TSCĐ của doanh nghiệp
5.1.Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động