1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi ôn tập, bài tập pl về ctkd

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập và bài tập phù hợp về chủ thể kinh doanh
Trường học Trường Đại Học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Pháp luật về chủ thể kinh doanh
Thể loại Bài tập ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 122,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

222222222222255555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555551565516666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666666

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM

KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP

PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

Trang 2

TP HCM - NĂM 2023

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH

DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?

1 Luật chuyên ngành và Luật Doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ chức quản lý,

tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì phải áp dụng quy địnhcủa Luật Doanh nghiệp

2 Tổ chức, cá nhân kinh doanh thông qua mô hình doanh nghiệp đều phải thực hiện thủ tụcđăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp

3 Các chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật

4 Các tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp

5 Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốncho doanh nghiệp

6 Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá

7 Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp

8 Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanhnghiệp

9 Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như têndoanh nghiệp đã đăng ký

10 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trongnhững tiếng nước ngoài tương ứng

11 Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợitrực tiếp

12 Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với cơ quan đăng kýkinh doanh

13 Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chínhxác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

14 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trang 3

15 Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp mới.

16 Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khichưa đủ các điều kiện kinh doanh

17 Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng ký kinh doanh ngành nghềkinh doanh có điều kiện

18 Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ

19 Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau

4 Phân biệt vốn điều lệ, vốn pháp định, vốn có quyền biểu quyết

5 Hãy xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn loại hình doanhnghiệp

III TÌNH HUỐNG

1 Tình huống 1

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) An Bình do ông An làm chủ có trụ sở chính tại Tp Hồ ChíMinh, ngành nghề kinh doanh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ Sau một thời gian, ông An cónhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, vì vậy ông An có những dự định sau:

- DNTN An Bình sẽ thành lập chi nhánh tại Tp Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức, giới

thiệu và xúc tiến thương mại

- Ông An thành lập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buôn bán sắt thép

- DNTN An Bình đầu tư vốn để thành lập một công ty TNHH một thành viên để kinh doanh dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

- Ông An góp vốn cùng với ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn (quốc tịch Việt Nam và Canada) để thành lập hộ kinh doanh (HKD) kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu

và xúc tiến thương mại.

Trang 4

Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự định trên của ông

An có phù hợp hay không, vì sao?

2 Tình huống số 2

Vincom kiện Vincon “nhái” thương hiệu:

Công ty cổ phần Vincom cho rằng Công ty cổ phần tài chính và bất động sản Vincon

“nhái” thương hiệu của mình, cho nên ngày 23/11 CTCP Vincom đã chính thức gửi đơn khởikiện lên Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, đồng thời gửi đơn yêu cầu xử lý vi phạm tới Thanhtra của Bộ Khoa học và Công nghệ

Vincom cho rằng khác nhau duy nhất của hai thương hiệu là ở một chữ N và M tại cuối từ,nhưng bản chất hai chữ này đều là phụ âm đọc tương tự nhau và nhìn cũng na ná giống nhau Sựkhác biệt này không đủ để phân biệt rõ ràng giữa hai tên của doanh nghiệp, gây nhầm lẫn chocông ty

Ông Lê Khắc Hiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) CTCP Vincom, cho rằng hành vitrên của Vincon là cố tình nhầm lẫn để hưởng lợi trên uy tín và danh tiếng của Vincom, vốn đãđược khẳng định trên thị trường Ông Hiệp dẫn chứng, năm 2009, Vincom đã có lời cảnh báo tớiVincon về việc họ công bố dự án khu du lịch sinh thái Chân Mây – Lăng Cô, khi dư luận có sựnhầm lẫn hai thương hiệu Gần đây, nhất là sự việc bắt quả tang cán bộ Vincon đánh bạc trongphòng họp, khiến dư luận hiểu lầm thành cán bộ Vincom Theo ông Hiệp, dù đã gửi thư tới Banlãnh đạo yêu cầu đổi tên để tránh nhầm lẫn, tuy nhiên phía Vincon không có câu trả lời hợp lýnên chúng tôi đã quyết định khởi kiện ra Tòa để giải quyết dứt điểm vấn đề này

Anh (chị) hãy cho biết, theo Luật Doanh nghiệp thì ý kiến trên của CTCP Vincom đúnghay sai?

3 Tình huống số 3

Dương, Thành, Trung và Hải thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thái BìnhDương kinh doanh xúc tiến xuất nhập khẩu Công ty được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanhvới vốn điều lệ 5 tỷ đồng Trong thỏa thuận góp vốn do các bên ký:

- Dương cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt (16% vốn điều lệ)

- Thành góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Mỹ (dự định sẽ là bạn hàng chủyếu của Công ty TNHH Thái Bình Dương), tổng số tiền trong giấy ghi nhận nợ là 1,3 tỷ đồng,giấy nhận nợ này được các thành viên nhất trí định giá là 1,2 tỷ đồng (chiếm 24% vốn điều lệ)

Trang 5

- Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời điểm góp vốn chỉ khoảng

700 triệu đồng, song do có quy hoạch mở rộng mặt đường, nhà của Trung dự kiến sẽ ra mặtđường, do vậy các bên nhất trí định giá ngôi nhà này là 1,5 tỷ đồng (30% vốn điều lệ)

- Hải cam kết góp 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt (30% vốn điều lệ) Hải cam kết góp 500 triệuđồng, các bên thỏa thuận khi nào công ty cần thì Hải sẽ góp tiếp1 tỷ còn lại

Anh (chị) hãy bình luận hành vi góp vốn nêu trên của Dương, Thành, Trung, Hải

CHƯƠNG 2 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ HỘ KINH DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?

1 HKD không được sử dụng quá 10 lao động  Sai Vì theo Điều 79 NĐ 01/2021/NĐ-CP

quy định “1 Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.” Như vậy, có thể thấy Nghị định mới này không quy định số lượng người lao động.

2 Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có quyền thành lập HKD  Sai Vì theo khoản 1 Điều 80

NĐ 01/2021/ NĐ-CP quy định những trường hợp không có quyền thành lập HKD như điểm a, khoản 1: “a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi ”

3 DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần  Sai Vì theo khoản 4

Điều 188 quy định: “Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”

4 Chủ DNTN không được quyền làm chủ sở hữu loại hình doanh nghiệp một chủ sở hữu

khác  Sai Vì theo Điều 188 quy định: “Doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn

thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc CTCP” chứ không đề cập tới chủ DNTN và khoản 3 Điều 188 quy định: “Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân”

Trang 6

5 Chủ DNTN có thể đồng thời là cổ đông sáng lập của CTCP  Đúng Vì theo Điều 188

Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định: “Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.” Đồng nghĩa với việc chủ DNTN có quyền được thành lập công ty cổ phần và đồng thời có thể là thành viên sáng lập của công ty cổ phần

6 Chủ sở hữu của hộ kinh doanh phải là cá nhân  Sai Vì theo Điều 79 quy định: “Hộ

kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ ” Vì vậy chỉ có đại diện hộ kinh doanh mới là cá nhân

7 Chủ DNTN luôn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp  Sai Vì theo Điều

193 Luật DN 2020 về Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt thì Chủ doanh doanh nghiệp có thể ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình như Điều 190 Luật doanh nghiệp quy định: “Chủ DNTN là người đại diện pháp luật, ”

8 Trong thời gian cho thuê DNTN, chủ doanh nghiệp vẫn là người đại diện theo pháp luật

của doanh nghiệp  Đúng Vì theo điều 191 Luật DN 2020 quy định: “ Trong thời hạn

cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân ”

9 Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt sự tồn tại của DNTN đó  Sai Vì không có quy

định nào xác nhận điều này Theo Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các nội dụng.

10 Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và

nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp  Sai Vì theo khoản 2 Điều 192 Luật DN 2020 quy

định: “Sau khi bán DNTN, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ

nợ của DNTN có thỏa thuận khác.”

Trang 7

(i) Mở một cửa hàng bán tạp hóa tại nhà dưới hình thức HKD

(ii) Thành lập doanh nghiệp tư nhân kinh doanh quần áo may sẵn do bà làm chủ sở hữu,

dự định đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương

(iii) Đầu tư vốn để thành lập công ty TNHH 1 thành viên do bà làm chủ sở hữu, cũng dựđịnh đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương

(iv) Làm thành viên của công ty hợp danh (CTHD) X có trụ sở tại tỉnh Bình Dương.Anh (chị) hãy cho biết dự định của bà Phương Minh có phù hợp với quy định của phápluật hiện hành không? Vì sao?

2 TÌNH HUỐNG 2

Hộ gia đình ông M do ông M làm chủ hộ gồm có ông M, vợ của ông M (quốc tịch

Canada) và một người con (25 tuổi, đã đi làm và có thu nhập) Hỏi:

(i) Hộ gia đình ông M có được đăng ký thành lập một HKD do hộ gia đình làm chủ được không?

(ii) Giả sử, hộ gia đình ông M đã thành lập một HKD Con của ông M thành lập thành lậpthêm một DNTN (hoặc 1 HKD) do mình làm chủ Hành vi con của ông M có phù hợpvới quy định của pháp luật không? Vì sao?

(iii) Ông M muốn mở rộng quy mô kinh doanh của HKD bằng cách mở thêm chi nhánh tại tỉnh P và thuê thêm lao động Những kế hoạch mà ông M đưa ra có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

Trang 8

3 TÌNH HUỐNG 3

Ngày 10/6/2021, Ông An là chủ DNTN Bình An chết nhưng không để lại di chúc Ông

An có vợ và 2 người con 14 và 17 tuổi Hai tuần sau, đại diện của công ty TNHH Thiên Phúcđến yêu cầu Bà Mai vợ ông An thực hiện hợp đồng mà chồng bà đã ký trước đây Đại diện công

ty Thiên Phúc yêu cầu rằng nếu không thưc hiện hợp đồng thì bà Mai phải trả lại số tiền mà công

ty đã ứng trước đây là 50 triệu đồng và lãi 3% /1 tháng cho công ty X, bà Mai không đồng ý.Bằng những quy định của pháp luật hiện hành, anh/chị hãy cho biết:

a) Bà Mai có trở thành chủ DNTN Bình An thay chồng bà hay không? Vì sao?

b) Bà Mai sau đó đề nghị bán lại một phần doanh nghiệp mà chồng bà là chủ sở hữu chocông ty TNHH Thiên Phúc để khấu trừ nợ Hỏi bà Mai có thực hiện được việc này hay không?Nếu được thì bà Mai và công ty Thiên Phúc phải thực hiện những thủ tục gì? Giải thích tại sao?

CHƯƠNG 3: CÔNG TY HỢP DANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Tất cả những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đều không thể trở thành

thành viên công ty hợp danh  Đúng Theo khoản 2 Điều 17 Luật DN 2020

2 Mọi thành viên trong CTHD đều là người quản lý công ty  Sai Vì theo khoản Điều 184

Luật DN 2020 quy định: “1 Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty…”

3 Trong tất cả các trường hợp, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều có thể là người

đại diện theo pháp luật của công ty  Sai Ngoại trừ những trường hợp được quy định

trong Điều 185 Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong Luật Doanh Nghiệp 2020

4 Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không được quyền rút vốn khỏi công ty nếu

không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại  Sai Ngoài được Hội đồng

thành viên chấp thuận thì theo khoản 2 Điều 185 Luật DN 2020 quy định: “Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được HĐTV chấp thuận Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.”

Trang 9

5 Chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên (HĐTV) 

Sai Vì theo điểm a, khoản 1, Điều 187 Luật DN 2020 quy định: “Thành viên góp vốn có quyền sau đây: a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, …”

6 CTHD không được thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc  Đúng Vì theo khoản 4 Điều 184

quy định: “4 Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nghĩa

vụ sau đây: a) Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh; …”

7 Thành viên hợp danh phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hạigây ra cho công ty khi nhân danh cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh

II LÝ THUYẾT

1 Phân tích sự khác nhau trong chế độ trách nhiệm của thành viên hợp danh và thành viên gópvốn trong công ty hợp danh đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty Tại sao có

sự khác nhau đó?

2 Tại sao pháp luật lại hạn chế quyền quản lý công ty của thành viên góp vốn?

3 Các cách thức tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty hợp danh

4 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân có mâu thuẫn với quy định của BLDS 2015 không?Tại sao?

5 Có ý kiến cho rằng pháp luật nên quy định thành viên hợp danh công ty hợp danh cũng có thể

là tổ chức Anh (chị) có đồng tình hay không? Cho ý kiến riêng

III TÌNH HUỐNG

1 TÌNH HUỐNG 1

Công ty hợp danh Phúc Hưng Thịnh (có vốn điều lệ là 100.000.000 đồng) gồm ba thànhviên hợp danh là (Phúc góp 40% vốn điều lệ), Hưng (góp 30%), và Thịnh (góp 10%); và haithành viên góp vốn là An (góp 10% vốn điều lệ) và Nhàn (góp 10%) Sinh viên hãy giải quyếtcác tình huống sau:

(i) Sau 02 năm hoạt động, Phúc đề nghị chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mìnhcho em trai là Phát và yêu cầu công ty không được tiếp tục sử dụng tên mình ghép vào tên công

Trang 10

ty Các đề nghị của Phúc gặp một số vấn đề sau đây, về việc chuyển nhượng vốn, Hưng chấpnhận nhưng Thịnh không đồng ý; về yêu cầu đổi tên, cả 02 thành viên Hưng và Thịnh đều khôngđồng ý với lý do uy tín của công ty đã gắn liền với cái tên “Phúc Hưng Thịnh” Hỏi:

- Phát có thể trở thành thành viên hợp danh của công ty không khi mà việc này chỉ được sựđồng ý của Hưng?

- Việc Phúc đề nghị công ty đổi tên có phù hợp với quy định của pháp luật không?

(ii) Thành viên An do tai nạn giao thông nên mất khả năng nhận thức và bị Tòa án tuyênbố mất năng lực hành vi dân sự Các thành viên còn lại trong công ty cho rằng tư cách thành viêngóp vốn của An đã chấm dứt nhưng sau đó vợ của An có yêu cầu công ty giữ nguyên tư cáchthành viên góp vốn của An để chị tiếp tục quản lý Vậy, yêu cầu của vợ An có phù hợp với quyđịnh của pháp luật không?

2 TÌNH HUỐNG 2

Công ty hợp danh X gồm năm thành viên hợp danh là A, B, C, D và E; và một thành viêngóp vốn là F Điều lệ của công ty không có quy định khác với các quy đinh của luật doanhnghiệp Tại công ty này có xảy ra các sự kiện pháp lý sau:

(i) Ngày 25/2/2021, C với tư cách là chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty

đã triệu tập họp Hội đồng thành viên để quyết định một dự án đầu tư của công ty Phiên họpđược triệu tập hợp lệ với sự tham dự của tất cả các thành viên Khi biểu quyết thông qua quyếtđịnh dự án đầu tư của công ty thì chỉ có A, C, D và E biểu quyết chấp thuận thông qua dự án.Vậy quyết định của Hội đồng thành viên có được thông qua hay không?

(ii) B muốn chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình tại công ty cho người khác và Bcho rằng việc chuyển nhượng này nếu được Hội đồng thành viên công ty X đồng ý thì sẽ được.Ý kiến của B có đúng không? Tại sao?

(iii) Ngày 16/06/2022, Công ty X bị phá sản Các thành viên hợp danh yêu cầu ông G (làmột thành viên hợp danh cũ bị công ty khai trừ vào năm 2020) liên đới chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ của công ty Yêu cầu này có phù hợp với quy định của pháp luật không?

3 TÌNH HUỐNG 3

Công ty Luật hợp danh Trí Nghĩa gồm bốn thành viên hợp danh là Nhân, Lễ, Tín, Tâm.Ông Tâm là chủ tich hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty Trong quá trình hoạt động,giữa các ông nảy sinh bất đồng trong việc điều phối và phân chia lợi nhuận Ông Nhân ngoàiviệc đảm nhận các công việc của công ty còn tự nhận khách hàng tư vấn với danh nghĩa cá nhân

và hưởng thù lao trực tiếp từ khách hàng Khi các thành viên còn lại biết việc làm của ông Nhân

Trang 11

đã triệu tập Hội đồng thành viên để giải quyết vấn đề này Tuy nhiên, ông Nhân không tham dựcuộc họp Sau đó, vì công việc của công ty ngày càng trì trệ do mâu thuẫn giữa các thành viên,ông Tâm triệu tập họp Hội đồng thành viên nhưng không mời ông Nhân vì nghĩ có mời ôngNhân cũng không đi Kết quả, ông Lễ, Tín và Tâm đều biểu quyết thông qua quyết định khai trừông Nhân ra khỏi công ty với lý do làm mất đoàn kết nội bộ và cạnh tranh trực tiếp với công ty (i) Hành vi của ông Nhân có phải là hành vi vi phạm pháp luật doanh nghiệp?

(ii) Công ty có quyền khai trừ ông Nhân không?

(iii) Cuộc họp ra quyết định khai trừ ông Nhân có hợp pháp không?

CHƯƠNG 4 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Người thừa kế phần vốn góp của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ trở

thành thành viên của công ty đó  Sai Theo khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp

2020 quy định: “ Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.”, nhưng với điều kiện là người thừa kế là cá nhân không thuộc vào những trường hợp được quy định ở Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

2 Công ty TNHH không được huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán  Đúng.

Vì theo khoản 1 Điều 68 Luật Doanh nghiệp quy định: “Công ty có thể tang vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Tăng vốn góp của thành viên; b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.” và theo khoản 3 Điều 46 và khoản 3 Điều 74 quy định Công ty TNHH 2 thành viên trở lên hay một thành viên đều không được phát hành cổ phần

3 Mọi tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp đều

không thể trở thành thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên  Sai Vì theo

khoản 2 Điều 17 Luật DN 2020 quy định các trường hợp không có quyền thành lập

và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam thì được áp dụng vào hết tất cả các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Trang 12

4 Các thành viên HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều có thể được bầu làm

Chủ tịch HĐTV  Đúng Vì theo khoản 1 Điều 56 Luật Dn 2020 quy định: “1 Hội

đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch ”

5 Mọi tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp

đều có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH 1 thành viên  Sai Vì theo khoản 2

Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “2 Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp ” nghĩa là không chỉ cho công ty TNHH

1 thành viên mà cty TNHH 2 thành viên trở lên vẫn áp dụng luật này

6 Trong mọi trường hợp, thành viên hoặc nhóm thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở

lên sở hữu dưới 25% vốn điều lệ không có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV  Sai Vì

theo điểm a khoản 2 Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “ nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định có các quyền sau đây: a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;”

7 Mọi trường hợp tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều làm thay

đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên hiện hữu  Sai Vì theo khoản 2 Điều 68 Luật

DN 2020 quy định: “Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty…” Trong trường hợp này thì tỷ lệ vốn góp của các thành viên là không thay đổi

8 Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành trái phiếu chuyển đổi 

Đúng Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 9 ND 153-2020-ND-CP quy định thì công ty TNHH được thành lập và hoạt động theo pháp luật VN chỉ được chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền

9 Hợp đồng, giao dịch giữa công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân với chủ sỡ hữu công ty

phải được sự phê duyệt của cơ quan đăng ký kinh doanh  Sai Vì theo khoản 6 Điều

Trang 13

86 Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người liên qua quy định: “Hợp đồng, giao dịch giữa công ty tnhh 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu với chủ sở hữu công ty hoặc người có liên quan của chủ sở hữu công ty phải được ghi chép lại và lưu giữ thành hồ sơ riêng của công ty.”

10 Hợp đồng giữa công ty TNHH 1 thành viên với chủ sở hữu phải được HĐTV hoặc Chủ

tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ và KSV xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số  Điều

86 LDN 2014

II LÝ THUYẾT

1 Phân tích các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

và cho biết hậu quả pháp lý của từng trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ?

2 Phân tích cơ chế kiểm soát các giao dịch có nguy cơ tư lợi trong công ty TNHH 1 thànhviên do tổ chức làm chủ sở hữu? Các quy định về kiểm soát giao dịch có nguy cơ tư lợi ởcông ty TNHH 1 thành viên có khác với công ty TNHH 2 thành viên trở lên không?

3 So sánh chuyển nhượng vốn góp và mua lại vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viêntrở lên?

4 Hãy phân biệt công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu và công tyTNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu Giải thích vì sao lại có những quyđịnh khác biệt này

III TÌNH HUỐNG

1 TÌNH HUỐNG 1

Chế độ tài chính công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH X (Công ty X) có 04 thành viên với tỷ lệ vốn góp như sau: A (10% vốn điều lệ),

B (20% vốn điều lệ), C (30% vốn điều lệ), D (40% vốn điều lệ) Giá trị vốn điều lệ công ty là 02

tỷ đồng

(1) Nếu công ty này tăng vốn điều lệ thêm 1 tỷ đồng thì có những cách thức tăng vốn điều lệ

nào? Có 2 cách là tăn vốn góp của thành viên hoặc tiếp nhận thêm vốn góp của thành

viên mới Theo khoản 1 Điều 68 Tăng, giảm vốn điều lệ Luật doanh nghiệp 2014 quy định

Giả sử Công ty X tăng vốn điều lệ bằng cách điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng vớigiá trị tài sản tăng lên của công ty thì có phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp

không? Giải thích  Không Vì theo khoản 1 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014 quy

Trang 14

định: “Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.” Đồng nghĩa, tài sản của công ty = Vốn điều lệ + tài sản khác nên trong trường hợp này công ty X muốn tăng vốn điều lệ thì chỉ có thể dựa trên vốn điều lệ theo Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định

(2) A muốn chuyển toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác thì A phải làm gì? A muốn chuyển nhượng toàn bộ PVG của mình cho người khác thì đầu tiên A chào bán PVG đó cho các thành viên còn lại là B, C, D theo tỷ lệ tương ứng với PVG của họ trong cty với cùng điều kiện chào bán

Nếu trong thời hạn 30 ngày mà các thành viên còn lại của cty không mua hoặc khôngmua hết thì A có quyền chuyển nhượng cho người khác không phải là thành viên ctyvới cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại của cty

Dựa theo điểm a, b khoản 1 Điều 52 Chuyển nhượng phần vốn góp của Luật doanh nghiệp 2020: “Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;”

A có thể chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình với giá 01 tỷ đồng hoặc 100 triệuđồng hay không? Nếu A chuyển nhượng với giá đó thì vốn điều lệ của công ty có thay đổi

không? Được Vì theo khoản 1 Điều 52 Chuyển nhượng phần vốn góp quy định: “thành

viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác…” Nếu A chuyển nhượng với giá đó thì vốn điều lệ của công ty sẽ không thay đổi

(3) B bỏ phiếu không tán thành quyết định của HĐTV, thì B có thể yêu cầu Công ty mua lại

phần vốn góp của mình để rút khỏi Công ty hay không?  Theo điểm a, b, c khoản 1

Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thì B phải bỏ phiếu không tán thành quyết định của HĐTV về các vấn đề sau đây: a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên; b) Tổ chức lại công ty; c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.”

- Nếu B thuộc trường hợp được quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp, B có thể bán

phần vốn góp của mình với giá 01 tỷ đồng hay không? Được, nếu 1 tỉ là giá thị trường

hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, hoặc là giá thỏa

Trang 15

thuận của hai bên (theo khoản 3 Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020) Nhưng với điều kiện là yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua quyết định được quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp (theo khoản 2 Điều 51 Luật doanh nghiệp 2020).

- Nếu Công ty mua lại vốn của B với giá 01 tỷ thì vốn điều lệ của công ty có thay đổi không?

 VDL của công ty có thay đổi, cụ thể VDL sẽ giảm tương ứng với PVG của B trong

cty

(4) Anh/chị hãy cho biết những người sau đây có được trở thành thành viên công ty X không?

- M được A tặng toàn bộ phần vốn góp của A? Được Nếu M thỏa mãn 1 trong 2 trường

hợp được quy định tại điểm a hoặc điểm b ở khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp

2020 Tức là M phải thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của BLDS hoặc M phỉa được HĐTV chấp thuận việc trở thành thành viên công ty X

- N được thừa kế phần vốn góp của B? Có thể được, nếu N là người thừa kế theo di

chúc hoặc theo pháp luật của B thì sẽ trở thành thành viên công ty theo khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020

- Y được C trả nợ bằng toàn bộ phần vốn góp của C? Có thể được, nếu Y được HĐTV

chấp thuận hoặc Y mua lại hoặc nhận chuyển nhượng phần góp vốn của C theo quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 (theo khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020)

2 TÌNH HUỐNG 2

Cuộc họp HĐTV công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

Công ty TNHH X (Công ty X) có 05 thành viên, vốn điều lệ là 1 tỷ đồng

(1) A sở hữu 10% vốn điều lệ của Công ty X thì A có quyền triệu tập họp HĐTV không? 

Được Vì theo điểm a khoản 2 Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền”

(2) Cuộc họp HĐTV của Công ty X được triệu tập và chỉ có 1 thành viên dự họp có thể hợp

lệ không?  Có thể được Vì theo khoản 1 Điều 58 Luật Doanh nghiệp 2020 quy

định: “Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.” Như vậy,

Ngày đăng: 14/07/2023, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w