1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật chủ thể kinh doanh

37 52 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Tập Và Bài Tập Pháp Luật Về Chủ Thể Kinh Doanh
Trường học Trường Đại Học Luật Tp. Hcm
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hcm
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thành góp v\n bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Mỹ dự định sẽ là bạn hàngchủ yếu của Công ty TNHH Thái Bình Dương, tổng s\ tiền trong giấy ghi nhận nợ là 1,3 tỷ đồng, giấy nhận nợ nà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM

KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

Trang 2

TP HCM - NĂM 2021

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH

DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?

1 Luật chuyên ngành và Luật Doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ chứcquản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì phải ápdụng quy định của Luật Doanh nghiệp -Sai

- Điều 3 LDN 2020

2 Tổ chức, cá nhân kinh doanh thông qua mô hình doanh nghiệp đều phải thực hiện thủtục đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp - Đúng

- K2 Đ8, Đ16 , Luật Luật sư, Luật hợp tác xã, Luật kinh doanh bảo hiểm

3 Các chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật – Sai K3 Đ190

4 Các tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lâ Tp doanh nghiê Tp – SaiĐiểm a K2 Đ17 LDN, Đ76 BLDS 2015 (Không được thu lợi riêng).K3 Đ195

5 Người thành lâ Tp doanh nghiê Tp phải thực hiê Tn thủ tục chuyển quyền sZ h[u tài sảngóp v\n cho doanh nghiê Tp – Sai , K1 D35 LDN 2020, K4 D35

6 M]i tài sản góp v\n vào doanh nghiê Tp đều phải được định giá

7 Chủ sZ h[u doanh nghiê Tp có tư cách pháp nhân ch^ chịu trách nhiê Tm h[u hạn đ\i v_icác khoản nợ và ngh`a vụ tài sản khác của doanh nghiê Tp – Sai, Điểm b K1 D177LDN

8 Đ\i tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp v\n vào doanhnghiệp.K2 và K3 D17 LDN 2020 - Sai

9 Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đ]c gi\ng nhưtên doanh nghiệp đã đăng ký

10 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nư_c ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang mộttrong nh[ng tiếng nư_c ngoài tương ứng

Trang 3

11 Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanhsinh lợi trực tiếp Sai K2 D44

12 Doanh nghiệp ch^ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký v_i cơ quanđăng ký kinh doanh.- Sai, K1D7, D56 Nghị định 01/2021

13 Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực vàchính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Sai – Ch^ có Doanh nghiệp m_i chịutrách nhiệm về tính hợp pháp theo K3 D8 LDN

14 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp

Sai, K11 D3 Luật Đầu tư 2020 và K15 D4 Luật Doanh nghiệp 2020

15 M]i thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp m_i – Sai , ch^ thay đổi Z Điều 28 LDN 2020 m_i cấp lại giấy chứngnhận đăng ký Doanh nghiệp m_i theo điều 30

16 Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điềukiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh – Sai D8 LDN 2020, K6 D16

17 M]i điều kiện kinh doanh đều phải đáp ứng khi người thành lập doanh ngiệp thựchiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp – Sai D19 – D22 H] đã điền đủ hồ sơ hay chưa,hợp lệ hay chưa chứ không xác nhận tính chất minh bạch Dựa vào hành vi kinhdoanh thực tế m_i xác định được doanh nghiệp

18 Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ Sai Vì: Công ty con là một chủ thểdoanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh riêng, là đơn vị kinh doanhđộc lập không phụ thuộc vào doanh nghiệp mẹ trong báo cáo tài chính kế toán, có mãs\ thuế riêng, nộp thuế TNDN riêng Tham khảo K2,K3 D196 LDN 2020

19 SZ h[u chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sZ h[u phần v\n góp, cổ phần củanhau Đúng, Tham khảo K2 Điều 16 Nghị định S\: 96/2015/NĐ-CP D195 LDN2020

II LÝ THUYẾT

1 Phân biệt quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và quyền góp v\n vào doanhnghiệp Giải thích vì sao Luật Doanh nghiệp có sự phân biệt hai nhóm quyền này

Trang 4

2 Trình bày và cho ý kiến nhận xét về thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam hiện hành

3 Phân tích các hình thức kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật? Cho

ví dụ đ\i v_i mỗi hình thức kinh doanh có điều kiện

4 Phân biệt v\n điều lệ, v\n pháp định, v\n có quyền biểu quyết

5 Hãy xác định và phân tích các yếu t\ ảnh hưZng đến việc lựa ch]n loại hình doanhnghiệp

III TÌNH HUỐNG

1 Tình huống 1

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) An Bình do ông An làm chủ có trụ sZ chính tại Tp

Hồ Chí Minh, ngành nghề kinh doanh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ Sau một thờigian, ông An có nhu cầu mZ rộng hoạt động kinh doanh, cho nên ông đã có nh[ng dựđịnh sau:

- DNTN An Bình sẽ thành lập chi nhánh tại Tp Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại K1 D44 LDN, D45 LDN Không phù hợp

- Ông An thành lập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buôn bán sắt thép Không phù hợp K3 D188

- DNTN An Bình đầu tư vốn để thành lập một công ty TNHH một thành viên để kinh doanh dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch Không phù hợp, K4 D188

- Ông An góp vốn cùng với ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn (quốc tịch Việt Nam và Canada) để thành lập hộ kinh doanh (HKD) kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại.Không phù hợp, ND 01/2021 K4 D188 LDN 2020

Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, nh[ng dự định trêncủa ông An có phù hợp hay không, vì sao?

2 Tình huống số 2

Vincom kiện Vincon “nhái” thương hiệu

Cho rằng công ty Công ty cổ phần (CTCP) tài chính và bất động sản Vincon “nhái”thương hiệu của mình, ngày 23/11 CTCP Vincom đã chính thức gửi đơn khZi kiện lên

Trang 5

Tòa án nhân dân thành ph\ Hà Nội, đồng thời gửi đơn yêu cầu xử lý vi phạm t_i Thanhtra của Bộ Khoa h]c và Công nghệ

Vincom cho rằng khác nhau duy nhất của hai thương hiệu là Z một ch[ N và M tạicu\i từ, nhưng bản chất hai ch[ này đều là phụ âm đ]c tương tự nhau và nhìn cũng na nági\ng nhau Sự khác biệt này không đủ để phân biệt rõ ràng gi[a hai tên của doanhnghiệp, gây nhầm lẫn cho công ty

Ông Lê Khắc Hiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) CTCP Vincom, cho rằnghành vi trên của Vincon là c\ tình nhầm lẫn để hưZng lợi trên uy tín và danh tiếng củaVincom, v\n đã được khẳng định trên thị trường Ông Hiệp dẫn chứng, năm 2009,Vincom đã có lời cảnh báo t_i Vincon về việc h] công b\ dự án khu du lịch sinh tháiChân Mây – Lăng Cô, khi dư luận có sự nhầm lẫn hai thương hiệu Gần đây, nhất là sựviệc bắt quả tang cán bộ Vincon đánh bạc trong phòng h]p, khiến dư luận hiểu lầm thànhcán bộ Vincom Theo ông Hiệp, dù đã gửi thư t_i Ban lãnh đạo yêu cầu đổi tên để tránhnhầm lẫn, tuy nhiên phía Vincon không có câu trả lời hợp lý nên chúng tôi đã quyết địnhkhZi kiện ra Tòa để giải quyết dứt điểm vấn đề này

- Dương cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt (16% v\n điều lệ)

- Thành góp v\n bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Mỹ (dự định sẽ là bạn hàngchủ yếu của Công ty TNHH Thái Bình Dương), tổng s\ tiền trong giấy ghi nhận nợ là 1,3

tỷ đồng, giấy nhận nợ này được các thành viên nhất trí định giá là 1,2 tỷ đồng (chiếm24% v\n điều lệ)

- Trung góp v\n bằng ngôi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời điểm góp v\n ch^khoảng 700 triệu đồng, song do có quy hoạch mZ rộng mặt đường, nhà của Trung dự kiến

Trang 6

sẽ ra mặt đường, do vậy các bên nhất trí định giá ngôi nhà này là 1,5 tỷ đồng (30% v\nđiều lệ)

- Hải cam kết góp 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt (30% v\n điều lệ) Hải cam kết góp

500 triệu đồng, các bên thỏa thuận khi nào công ty cần thì Hải sẽ góp tiếp1 tỷ còn lại

(Nguồn: Tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp)

Anh (chị) hãy bình luận hành vi góp v\n nêu trên của Dương, Thành, Trung, Hải

CHƯƠNG 2 DOANH NGHIÊ;P TƯ NHÂN VÀ HÔ; KINH DOANH

I CÁC NHÂ;N ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?

1 HKD không được sử dụng quá 10 lao đô Tng Sai Theo ND 01/2021 thì không đềcập đến s\ lượng đăng ký lao động như Điều 66 ND 78/2015 (nếu HKD có 10 người trZlên thì phải đăng ký doanh nghiệp)

2 Cá nhân đủ 18 tuổi trZ lên có quyền thành lập HKD Sai Vì người thành lập hộkinh doanh Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi, có nănglực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền thành lập hộ kinh doanh và cóngh`a vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định Ngoài quy định đủ 18 tuổi thì cá nhânphải đáp ứng đủ quy định khác theo Nghị đinh 01/2021 và có đầy đủ năng lực pháp luậtdân sự cũng như năng lực pháp luật về hộ kinh doanh

3 DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần Đúng Căn cứ theoK4 D188 LDN 2020 thì DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần

4 Chủ DNTN không được quyền làm chủ sZ h[u loại hình doanh nghiê Tp mô Tt chủ sZh[u khác Sai PL về kinh doanh không cấm chủ DNTN làm chủ Công ty TNHH 1 thànhviên

5 Chủ DNTN có thể đồng thời là cổ đông sáng lập của CTCP

6 Chủ sZ h[u của hô T kinh doanh phải là cá nhân Đúng Theo khoản 1 Điềều 79 Hộ kinh doanh ND 01/2021

1 Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập

và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền

Trang 7

cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ

8 Trong thời gian cho thuê DNTN, chủ doanh nghiệp vẫn là người đại diện theopháp luật của doanh nghiệp Đúng Theo D191 LDN 2020 thì chủ Doanh nghiệp tư nhânvẫn phải chịu trách nhiệm trư_c pháp luật v_i tư cách là chủ sZ h[u của doanh nghiệp tưnhân

H] là người đại diện theo PL đương nhiên của DNTN theo K3 D190, việc cho thuêDNTN không làm chấm dứt về tính chất pháp lý của DNTN

9 Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt sự tồn tại của DNTN đó Sai Các doanh nghiệp

có thể chấm dứt tồn tại (hoặc bị buộc chấm dứt trong một s\ trường hợp) theo cácphương thức: chuyển đổi hình thức doanh nghiệp; chia, hợp nhất, sáp nhập; giải thể, phásản Việc bán DNTN không làm chấm dứt sự tồn tại về pháp lý của DNTN nó ch^chuyển quyền sZ h[u doanh nghiệp tư nhân từ người này sang người khác song vẫn chịunh[ng tính chất pháp lý theo LDN Người thành lập DNTN bản chất vẫn là người đầu tưgóp v\n vào doanh nghiệp để tìm kiếm lợi nhuận trong khi DNTN bản chất là một loạihình doanh nghiệp Việc bán DNTN không làm mất sự tồn tại về pháp lý của DNTNtrên

10 Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và ngh`a vụ tài sản khác của doanh nghiệp Sai Theo K2 D192 LDN 2020 thì chủDNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và ngh`a vụ tài sản khác của doanhnghiệp trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của DNTN có

Trang 8

thỏa thuận khác Như vậy, ngoài xác định ngh`a vụ về các khoản nợ theo K2 D192 thìcòn phải dự vào trường hợp thỏa thuận của 3 bên trong tình hu\ng trên.

(i) MZ một cửa hàng bán tạp hóa tại nhà dư_i hình thức HKD

(ii) Thành lâ Tp doanh nghiê Tp tư nhân kinh doanh quần áo may s…n do bà làm chủ

sZ h[u, dự định đă Tt trụ sZ tại t^nh Bình Dương

(iii) Đầu tư v\n để thành lâ Tp công ty TNHH 1 thành viên do bà làm chủ sZ h[u,cũng dự định đă Tt trụ sZ tại t^nh Bình Dương

(iv) Làm thành viên của công ty hợp danh (CTHD) X có trụ sZ tại t^nh BìnhDương

Anh (chị) hãy cho biết dự định của bà Phương Minh có phù hợp v_i quy định củapháp luâ Tt hiê Tn hành không? Vì sao?

Trang 9

(ii) Giả sử, hộ gia đình ông M đã thành lập một HKD Con của ông M thành lậpthành lập thêm một DNTN (hoặc 1 HKD) do mình làm chủ Hành vi con củaông M có phù hợp v_i quy định của pháp luật không? Vì sao?

(iii) Ông M mu\n mZ rộng quy mô kinh doanh của HKD bằng cách mZ thêm chi nhánh tại t^nh P và thuê thêm lao động Nh[ng kế hoạch mà ông M đưa ra có phù hợp v_i quy định của pháp luật không? Vì sao?

3 TÌNH HUỐNG 3

Ngày 10/6/2010, Ông An là chủ DNTN Bình An chết nhưng không để lại dichúc Ông An có vợ và 2 người con 14 và 17 tuổi Hai tuần sau, đại diện của công tyTNHH Thiên Phúc đến yêu cầu Bà Mai vợ ông An thực hiện hợp đồng mà chồng bà đã

ký trư_c đây Đại diện công ty Thiên Phúc yêu cầu rằng nếu không thưc hiện hợp đồngthì bà Mai phải trả lại s\ tiền mà công ty đã ứng trư_c đây là 50 triệu đồng và lãi 3% /1tháng cho công ty X, bà Mai không đồng ý Bằng nh[ng quy định của pháp luật hiệnhành, anh/chị hãy cho biết:

a) Bà Mai có trZ thành chủ DNTN Bình An thay chồng bà hay không? Vì sao?b) Bà Mai sau đó đề nghị bán lại một phần doanh nghiệp mà chồng bà là chủ sZh[u cho công ty TNHH Thiên Phúc để khấu trừ nợ Hỏi bà Mai có thực hiện được việcnày hay không? Nếu được thì bà Mai và công ty Thiên Phúc phải thực hiện nh[ng thủ tụcgì? Giải thích tại sao?

CHƯƠNG 3: CÔNG TY H=P DANH

I CÁC NHÂ;N ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Tất cả nh[ng cá nhân thuô Tc đ\i tượng bị cấm thành lâ Tp doanh nghiê Tp đều không thểtrZ thành thành viên công ty hợp danh Sai Dựa vào K30 D4 LDN thì TV công ty hợpdanh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp v\n => Thành viên góp v\n cóthể trZ thành thành viên công ty hợp danh trừ quy định Z K3 Điều 17 (lưu ý trườnghợp được nhận chuyển nhượng phần v\n góp từ thành viên góp v\n và thừa kế) Gópthêm v\n vào công ty hợp danh đã thành lập

2 M]i thành viên trong CTHD đều là người quản lý công ty Sai Theo điểm b K2 D187

Trang 10

3 Trong tất cả các trường hợp, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều có thể làngười đại diê Tn theo pháp luâ Tt của công ty Sai (Lưu ý Khoản 4 Điều 184 => ch^ cóTổng giám đ\c, Giám đ\c, Chủ tịch HDTV m_i có quyền tham gia dư_i vai trònguyên đơn, bị đơn trư_c pháp luật.)

4 Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không được quyền rút v\n khỏi công tynếu không được sự chấp thuâ Tn của các thành viên hợp danh còn lại Sai Theo K2D185 thì phải có sự chấp nhận của ¾ tổng s\ thành viên hợp danh tán thành (K3D182) chứ không phải sự chấp nhận của các thành viên hợp danh còn lại

5 Ch^ có thành viên hợp danh m_i có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên (HĐTV).Sai Theo điểm a k1 d187 TVHD và TVGV đều tham gia biểu quyết cho công ty hợpdanh

6 CTHD không được thuê Giám đ\c hoặc Tổng giám đ\c Đúng Theo quy định về luậtdành cho công ty hợp danh thì bắt buộc giám đ\c, tổng giám đ\c phải là thành viênhợp danh BZi vì toàn bộ trách nhiệm và tài sản của công ty các thành viên hợp danhphải chịu trách nhiệm vô hạn v_i toàn bộ tài sản của mình Nói cách khác quyền lợi vàngh`a vụ của công ty gắn chặt v_i từng cá nhân cho nên không được phép thuê giámđ\c để điều hành công ty hợp danh K2 Điều 184, K1 Điều 182, K24 Điều 4 , K4D184

Giải thích: Theo K24 Đ4 thì Giám đ\c, tổng giám đ\c là người quàn lý công ty Tại K2D184 thì thành viên hợp danh phải phân công nhau quản lý công ty => Không thể thuêngười bên ngoài làm Giám đ\c, Tổng giám đ\c

7 Thành viên hợp danh Trong tất cả các trường hợp, thành viên hợp danh của công tyhợp danh đều có thể là người đại diê Tn theo pháp luâ Tt của công ty.phải hoàn trả chocông ty s\ tiền, tài sản đã nhâ Tn và bồi thường thiê Tt hại gây ra cho công ty khi nhândanh cá nhân thực hiê Tn các hoạt đô Tng kinh doanh Sai Theo Điểm d K2 D181 thì ch^khi thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty thì thành viên hợp danh m_i phải chịutrách nhiệm hoàn trả cho công ty s\ tiền, tài sản đã nhâ Tn và bồi thường thiê Tt hại gây racho công ty

- Ch^ khi nhân danh cá nhân trong hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 11

- Trư_c đó thành viên hợp danh chưa đem tiền đã nộp cho công ty.

II LÝ THUYẾT

1 Phân tích sự khác nhau trong chế đô T trách nhiê Tm của thành viên hợp danh và thànhviên góp v\n trong công ty hợp danh đ\i v_i các khoản nợ và ngh`a vụ tài sản củacông ty Tại sao có sự khác nhau đó?

2 Tại sao pháp luâ Tt lại hạn chế quyền quản lý công ty của thành viên góp v\n?

3 Các cách thức tăng, giảm v\n điều lê T trong công ty hợp danh

4 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân có mâu thuẫn v_i quy định của BLDS 2015không? Tại sao?

5 Có ý kiến cho rằng pháp luâ Tt nên quy định thành viên hợp danh công ty hợp danh cũng

có thể là tổ chức Anh (chị) có đồng tình hay không? Cho ý kiến riêng

III TÌNH HUỐNG

1 TÌNH HUỐNG 1

Công ty hợp danh Phúc Hưng Thịnh (có v\n điều lê T là 100.000.000 đồng) gồm bathành viên hợp danh là (Phúc góp 40% v\n điều lê T), Hưng (góp 30%), và Thịnh (góp10%); và hai thành viên góp v\n là An (góp 10% v\n điều lê T) và Nhàn (góp 10%) Sinhviên hãy giải quyết các tình hu\ng sau:

(i) Sau 02 năm hoạt đô Tng, Phúc đề nghị chuyển nhượng toàn bô T phần v\n góp củamình cho em trai là Phát và yêu cầu công ty không được tiếp tục sử dụng tên mình ghépvào tên công ty Các đề nghị của Phúc gă Tp mô Tt s\ vấn đề sau đây, về viê Tc chuyển nhượngv\n, Hưng chấp nhâ Tn nhưng Thịnh không đồng ý; về yêu cầu đổi tên, cả 02 thành viênHưng và Thịnh đều không đồng ý v_i lý do uy tín của công ty đã gắn liền v_i cái tên

Trang 12

- Viê Tc Phúc đề nghị công ty đổi tên có phù hợp v_i quy định của pháp luâ Tt không? -> Phúc không được chuyển nhượng phần góp v\n cho em trai của Phúc nên không thểrút tên ra khỏi công ty K6 D185 ( Phúc không chấm dứt tư cách thành viên).

(ii) Thành viên An do tai nạn giao thông nên mất khả năng nhâ Tn thức và bị Tòa ántuyên b\ mất năng lực hành vi dân sự Các thành viên còn lại trong công ty cho rằng tưcách thành viên góp v\n của An đã chấm dứt nhưng sau đó vợ của An có yêu cầu công tygi[ nguyên tư cách thành viên góp v\n của An để chị tiếp tục quản lý Vâ Ty, yêu cầu của

vợ An có phù hợp v_i quy định của pháp luâ Tt không?

2 TÌNH HUỐNG 2

Công ty hợp danh X gồm năm thành viên hợp danh là A, B, C, D và E; và mô Tt thànhviên góp v\n là F Điều lê T của công ty không có quy định khác v_i các quy đinh của luâ Ttdoanh nghiê Tp Tại công ty này có xảy ra các sự kiê Tn pháp lý sau:

(i) Ngày 25/8/2015, C v_i tư cách là chủ tịch Hô Ti đồng thành viên kiêm Giám đ\ccông ty đã triê Tu tâ Tp h]p Hô Ti đồng thành viên để quyết định mô Tt dự án đầu tư của công ty.Phiên h]p được triê Tu tâ Tp hợp lê T v_i sự tham dự của tất cả các thành viên Khi biểu quyếtthông qua quyết định dự án đầu tư của công ty thì ch^ có A, C, D và E biểu quyết chấpthuâ Tn thông qua dự án Vâ Ty quyết định của Hô Ti đồng thành viên có được thông qua haykhông? Được theo k3 Đ182

(ii) B mu\n chuyển nhượng toàn bô T phần v\n của mình tại công ty cho người khác

và B cho rằng viê Tc chuyển nhượng này nếu được Hô Ti đồng thành viên công ty X đồng ýthì sẽ được Œ kiến của B có đúng không? Tại sao? Không B ch^ cần sự đồng ý củaA,B,C,D không cần F theo K3 D180 của LDN 2020

(iii) Ngày 16/06/2018, Công ty X bị phá sản Các thành viên hợp danh yêu cầu ông

G (là mô Tt thành viên hợp danh cũ bị công ty khai trừ vào năm 2016) liên đ_i chịu tráchnhiê Tm về các khoản nợ của công ty Yêu cầu này có phù hợp v_i quy định của pháp luâ Ttkhông? K5 D185 chia 2 trường hợp trong 2 năm hoặc quá 2 năm

3 TÌNH HUỐNG 3

Công ty Luâ Tt hợp danh Trí Ngh`a gồm b\n thành viên hợp danh là Nhân, LŽ, Tín,Tâm Ông Tâm là chủ tich hô Ti đồng thành viên kiêm giám đ\c công ty Trong quá trình

Trang 13

hoạt đô Tng, gi[a các ông nảy sinh bất đồng trong viê Tc điều ph\i và phân chia lợi nhuâ Tn.Ông Nhân ngoài viê Tc đảm nhâ Tn các công viê Tc của công ty còn tự nhâ Tn khách hàng tư vấnv_i danh ngh`a cá nhân và hưZng thù lao trực tiếp từ khách hàng Khi các thành viên cònlại biết viê Tc làm của ông Nhân đã triê Tu tâ Tp Hô Ti đồng thành viên để giải quyết vấn đề này.Tuy nhiên, ông Nhân không tham dự cuô Tc h]p Sau đó, vì công viê Tc của công ty ngàycàng trì trê T do mâu thuẫn gi[a các thành viên, ông Tâm triê Tu tâ Tp h]p Hô Ti đồng thành viênnhưng không mời ông Nhân vì ngh` có mời ông Nhân cũng không đi Kết quả, ông LŽ,Tín và Tâm đều biểu quyết thông qua quyết định khai trừ ông Nhân ra khỏi công ty v_i lý

do làm mất đoàn kết nô Ti bô T và cạnh tranh trực tiếp v_i công ty

(i) Hành vi của ông Nhân có phải là hành vi vi phạm pháp luâ Tt doanh nghiê Tp?

(ii) Công ty có quyền khai trừ ông Nhân không?

(iii) Cuô Tc h]p ra quyết định khai trừ ông Nhân có hợp pháp không?

CHƯƠNG 4 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Người thừa kế phần v\n góp của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trZ lên sẽtrZ thành thành viên của công ty đó

- Đúng Người thừa kế phần v\n góp của thành viên của công ty đó sẽ trZ thànhthành viên của công ty theo k1 Điều 53 LDN 2020

2 Công ty TNHH không được huy động v\n bằng cách phát hành chứng khoán

- Đúng Theo điều 68 LDN 2020 thì công ty TNHH ch^ được huy động v\n bằngcách là tăng v\n góp của thành viên và tiếp nhận thêm v\n góp của TVM K3 Đ46

3 M]i tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệpđều không thể trZ thành thành viên công ty TNHH 2 thành viên trZ lên

- Sai Trường hợp là thành viên góp v\n thì không quy định K3 D17 vẫn là thànhviên của công ty TNHH hay trường hợp thành viên góp thêm v\n không bị cấm tạiK3 D17 vẫn là thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trZ lên (Có trường hợpngười mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự vẫn là thành viên được xác lập thôngqua người đại diện K3 D53)

Trang 14

4 Các thành viên HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên trZ lên đều có thể đượcbầu làm Chủ tịch HĐTV

- Sai Vì chủ tịch HĐTV là chức danh quản lý của công ty theo K24 Đ4 Các thànhviên bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo K2 D17 không thể là chủ tịchHĐTV

5 M]i tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanhnghiệp đều có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH 1 thành viên

6 Trong m]i trường hợp, thành viên hoặc nhóm thành viên công ty TNHH 2 thànhviên trZ lên sZ h[u dư_i 25% v\n điều lệ không có quyền yêu cầu triệu tập h]pHĐTV Sai K2 D49 LDN

7 M]i trường hợp tăng v\n điều lệ trong công ty TNHH 2 thành viên trZ lên đều làmthay đổi tỷ lệ v\n góp của các thành viên hiện h[u Sai Trường hợp tất các thànhviên góp v\n đồng thời đều tăng v\n góp thì s\ v\n góp đúng v_i s\ v\n điều lệđúng v_i tỷ lệ của h]

8 Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành trái phiếu chuyển đổi.Đúng K4 D74 thì công ty TNHH được phát hành trái phiếu nhưng Theo D4 Nghịđinh 153/2020 thì công ty TNHH không được phát hành cổ phiểu chuyển đổi, ch^

có công ty cổ phần m_i được phát hành cổ phiếu chuyển đổi

9 Hợp đồng, giao dịch gi[a công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân v_i chủ sỡ h[ucông ty phải được sự phê duyệt của cơ quan đăng ký kinh doanh

- Sai K1 D86 Hợp đồng, giao dịch gi[a công ty TNHH 1 thành viên là cá nhânv_i chủ sỡ h[u công ty ch^ cần ghi chép lại và lưu vào hồ sơ công ty chứ khôngphải được sự phê duyệt của cơ quan đăng ký kinh doanh

10 Hợp đồng gi[a công ty TNHH 1 thành viên v_i chủ sZ h[u phải được HĐTV hoặcChủ tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ và KSV xem xét quyết định theo nguyên tắc đas\

- Sai Theo K3 d86 thì trong trường hợp hợp đồng này có trong Điều lệ công ty thìtrường hợp này theo điều lệ công ty giải quyết chứ không theo nguyên tắc đa s\

II LÝ THUYẾT

Trang 15

1 Phân tích các trường hợp tăng, giảm v\n điều lệ của công ty TNHH 2 thành viêntrZ lên và cho biết hậu quả pháp lý của từng trường hợp tăng, giảm v\n điều lệ?

2 Phân tích cơ chế kiểm soát các giao dịch có nguy cơ tư lợi trong công ty TNHH 1thành viên do tổ chức làm chủ sZ h[u? Các quy định về kiểm soát giao dịch cónguy cơ tư lợi Z công ty TNHH 1 thành viên có khác v_i công ty TNHH 2 thànhviên trZ lên không?

3 So sánh chuyển nhượng v\n góp và mua lại v\n góp trong công ty TNHH 2 thànhviên trZ lên?

4 Hãy phân biệt công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sZ h[u vàcông ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sZ h[u Giải thích vì sao lại

có nh[ng quy định khác biệt này

III TÌNH HUỐNG

1 TÌNH HUỐNG 1

Chế độ tài chính công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH X (Công ty X) có 04 thành viên v_i tỷ lệ v\n góp như sau: A (10% v\nđiều lệ), B (20% v\n điều lệ), C (30% v\n điều lệ), D (40% v\n điều lệ) Giá trị v\n điều

lệ công ty là 02 tỷ đồng

(1) Nếu công ty này tăng v\n điều lệ thêm 1 tỷ đồng thì có nh[ng cách thức tăng v\n điều

lệ nào? Theo K1 điều 68:

- Tăng v\n góp của thành viên

- Tiếp nhận thêm v\n góp của thành viên m_i

Giả sử Công ty X tăng v\n điều lệ bằng cách điều ch^nh tăng mức v\n điều lệ tươngứng v_i giá trị tài sản tăng lên của công ty thì có phù hợp v_i quy định của LuậtDoanh nghiệp không? Giải thích Không Việc tăng v\n điều lệ của công ty ch^ đượcthực hiện dư_i hai hình thức trên hoặc bằng việc phát hành trái phiếu đ\i v_i công tyTNHH

(2) A mu\n chuyển toàn bộ phần v\n góp của mình cho người khác thì A phải làm gì?

- Chào bán cho các thành viên còn lại, nếu các thành viên còn lại không mua hết trong

30 ngày thì chào bán cho người khác v_i cùng điều kiện chào bán K1 Đ52

Trang 16

A có thể chuyển nhượng toàn bộ phần v\n góp của mình v_i giá 01 tỷ đồng hoặc 100triệu đồng hay không? Nếu A chuyển nhượng v_i giá đó thì v\n điều lệ của công ty cóthay đổi không?

- Được Theo Điểm e K1 Điều 49

- Nếu A chuyển nhượng theo giá đó thì không có sự thay đổi vì ch^ có sự thay đổiquyền sZ h[u phần v\n góp của công ty về chủ sZ h[u

(3) B bỏ phiếu không tán thành quyết định của HĐTV, thì B có thể yêu cầu Công ty mualại phần v\n góp của mình để rút khỏi Công ty hay không? K1 Điều 51 (Có)

- Nếu B thuộc trường hợp được quyền yêu cầu công ty mua lại phần v\n góp, B có thểbán phần v\n góp của mình v_i giá 01 tỷ đồng hay không? K3 D51: Nếu công ty và Bthỏa thuận được về giá

- Nếu Công ty mua lại v\n của B v_i giá 01 tỷ thì v\n điều lệ của công ty có thay đổikhông? Nếu công ty mua lại v_i giá 1 tỷ đồng thì v\n điều lệ công ty giảm xu\ng còn

1 tỷ 6 Tài sản công ty giảm 1 tỷ đồng

(4) Anh/chị hãy cho biết nh[ng người sau đây có được trZ thành thành viên công ty Xkhông?

- M được A tặng toàn bộ phần v\n góp của A?

- N được thừa kế phần v\n góp của B?

- Y được C trả nợ bằng toàn bộ phần v\n góp của C?

2 TÌNH HUỐNG 2

Cuộc họp HĐTV công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

Công ty TNHH X (Công ty X) có 05 thành viên, v\n điều lệ là 1 tỷ đồng

(1) A sZ h[u 10% v\n điều lệ của Công ty X thì A có quyền triệu tập h]p HĐTVkhông? K2 D49 Không, A không có quyền triệu tập, ch^ có Chủ tịch HĐTV m_i

có quyền triệu tập theo K1 D57

TH1: A gửi văn bản cho CTHĐTV và CTHĐTV đứng ra triệu tập thì A ko cóquyền

Trang 17

TH2: A gửi văn bản cho CTHĐTV và CTHĐTV bác bỏ văn bản của A thì A cóquyền đứng ra triệu tập.

(2) Cuộc h]p HĐTV của Công ty X được triệu tập và ch^ có 1 thành viên dự h]p cóthể hợp lệ không?

- Nếu là cuộc h]p lần thứ nhất: Hợp lệ khi có thành viên sZ h[u 65% v\n điều lệtrZ lên K1 Đ58

- TH2: H]p lần 2 hợp lệ khi thành viên có trên 50% v\n điều lệ trZ lên 15 ngày kể

từ khi gửi giấy mời h]p lần 2

- TH3: Không quan tâm đến v\n điều lệ Sau 10 ngày kể từ gửi giấy mời h]p lần3

(3) Cuộc h]p HĐTV ch^ có s\ thành viên đại diện cho 10% v\n điều lệ dự h]p thì cóthể hợp lệ không?

- Có thể khi h]p lần 1, lần 2 không được tiến hành khi đã gửi giấy mời h]p Đếnlần h]p lần thứ 3 m_i hợp lệ

- Hợp lệ theo điều lệ công ty Z lần h]p lần thứ nhất và h]p lần thứ 2

(4) Cuộc h]p HĐTV đầu tiên dự định tổ chức vào ngày 03/03/2016 nhưng ch^ có s\thành viên đại diện cho 50% v\n điều lệ dự h]p Cho nên, ngày 30/03/2016 công

ty tổ chức cuộc h]p khác và cũng ch^ có s\ thành viên dự h]p đại diện cho 50%v\n điều lệ của công ty Cuộc h]p ngày 30/03/2016 có hợp lệ không?

- Cuộc h]p ngày 30/03/2016 hợp lệ theo Điểm a K2 Điều 58 nếu trường hợp h]plần 2 có đủ thành viên đại diện cho 50% v\n điều lệ trZ lên

(5) Công ty X dự định bán một tài sản có giá trị 05 tỷ đồng Việc bán tài sản này cócần phải triệu tập cuộc h]p HĐTV để thông qua hay không?

- Phải tiến hành h]p theo điểm d khoản 2 Điều 55 (lưu ý về tài sản v_i v\n điềulệ) nếu tài sản bé hơn 10 t^ theo báo cáo tài chính m_i nhất

- Nếu dư_i 50% hoặc điều lệ công ty ghi rõ là không cần trên 50% thì không phảitiến hành h]p

Xem thêm điểm b Khoản 3 Điều 59

Trang 18

(6) Ông A là thành viên sZ h[u 40% v\n điều lệ của Công ty X, ông cũng là Giám đ\ccông ty Công ty X thuê nhà của ông A để mZ chi nhánh Hợp đồng này có cầnđược HĐTV Công ty X thông qua hay không? Nêu điều kiện để nghị quyết HĐTVđược thông qua? Có, theo K1 điều 67 LDN 2020

- Điều kiện để nghị quyết HDTV được thông qua, điều 59 LDN:

Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền bằngbiểu quyết tại cuộc h]p, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệcông ty quy định

3 Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết địnhcủa Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc h]p trong trường hợp sau đây:

a) Được các thành viên dự h]p sZ h[u từ 65% tổng s\ v\n góp của tất cả thành viên dựh]p trZ lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

5 Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dư_i hình thức lấy ýkiến bằng văn bản khi được s\ thành viên sZ h[u từ 65% v\n điều lệ trZ lên tán thành; tỷ

lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

3 TÌNH HUỐNG 3

Công ty TNHH Sông Tranh (Công ty Sông Tranh) có trụ sZ chính tại t^nh Bình Dương vàđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào ngày 21/12/2015 Công ty có v\nđiều lệ là 01 tỷ đồng, có 04 thành viên v_i v\n góp như sau: ông M sZ h[u 91% v\n điều

lệ, ông N sZ h[u 04% v\n điều lệ, ông E sZ h[u 03% v\n điều lệ và ông F sZ h[u 02%v\n điều lệ Các thành viên bầu ông M làm Chủ tịch HĐTV; ông M cũng là Giám đ\ccủa Công ty

Giả định Điều lệ của Công ty Sông Tranh không có quy định khác v_i Luật Doanhnghiệp, anh/chị hãy cho biết ý kiến của mình về các sự việc sau đây:

1 Tháng 2/2016, ông E và ông F có dự định gửi văn bản yêu cầu Chủ tịch HĐTV triệu tập họp HĐTV để giải quyết một số vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty Ông E

và ông F có thể thực hiện việc này hay không? Vì sao?

- Không, theo K3 Điều 49 E,F,N hợp lại m_i có quyền h]p yêu cầu h]p HDTV

Ngày đăng: 08/04/2022, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w