1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh

37 83 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 286,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh Câu hỏi ôn tập và bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM

KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP

PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

Trang 2

TP HCM - NĂM 2021

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH

DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?

1 Luật chuyên ngành và Luật Doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ chứcquản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì phải ápdụng quy định của Luật Doanh nghiệp -Sai

- Điều 3 LDN 2020

2 Tổ chức, cá nhân kinh doanh thông qua mô hình doanh nghiệp đều phải thực hiện thủtục đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp - Đúng

- K2 Đ8, Đ16 , Luật Luật sư, Luật hợp tác xã, Luật kinh doanh bảo hiểm

3 Các chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật – Sai K3 Đ190

4 Các tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lâ ̣p doanh nghiê ̣p – Sai

Điểm a K2 Đ17 LDN, Đ76 BLDS 2015 (Không được thu lợi riêng).K3 Đ195

5 Người thành lâ ̣p doanh nghiê ̣p phải thực hiê ̣n thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sảngóp vốn cho doanh nghiê ̣p – Sai , K1 D35 LDN 2020, K4 D35

6 Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiê ̣p đều phải được định giá

7 Chủ sở hữu doanh nghiê ̣p có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiê ̣m hữu hạn đối vớicác khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiê ̣p – Sai, Điểm b K1 D177LDN

8 Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanhnghiệp.K2 và K3 D17 LDN 2020 - Sai

9 Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống nhưtên doanh nghiệp đã đăng ký

10 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang mộttrong những tiếng nước ngoài tương ứng

Trang 3

11 Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanhsinh lợi trực tiếp Sai K2 D44

12 Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với cơ quanđăng ký kinh doanh.- Sai, K1D7, D56 Nghị định 01/2021

13 Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực vàchính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Sai – Chỉ có Doanh nghiệp mới chịutrách nhiệm về tính hợp pháp theo K3 D8 LDN

14 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp

Sai, K11 D3 Luật Đầu tư 2020 và K15 D4 Luật Doanh nghiệp 2020

15 Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp mới – Sai , chỉ thay đổi ở Điều 28 LDN 2020 mới cấp lại giấy chứngnhận đăng ký Doanh nghiệp mới theo điều 30

16 Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điềukiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh – Sai D8 LDN 2020, K6 D16

17 Mọi điều kiện kinh doanh đều phải đáp ứng khi người thành lập doanh ngiệp thựchiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp – Sai D19 – D22 Họ đã điền đủ hồ sơ hay chưa,hợp lệ hay chưa chứ không xác nhận tính chất minh bạch Dựa vào hành vi kinhdoanh thực tế mới xác định được doanh nghiệp

18 Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ Sai Vì:Công ty con là một chủ thểdoanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh riêng, là đơn vị kinh doanhđộc lập không phụ thuộc vào doanh nghiệp mẹ trong báo cáo tài chính kế toán, có mãsố thuế riêng, nộp thuế TNDN riêng Tham khảo K2,K3 D196 LDN 2020

19 Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sở hữu phần vốn góp, cổ phần củanhau Đúng, Tham khảo K2 Điều 16 Nghị định Số: 96/2015/NĐ-CP D195 LDN2020

II LÝ THUYẾT

1 Phân biệt quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và quyền góp vốn vào doanhnghiệp Giải thích vì sao Luật Doanh nghiệp có sự phân biệt hai nhóm quyền này

Trang 4

2 Trình bày và cho ý kiến nhận xét về thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam hiện hành

3 Phân tích các hình thức kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật? Cho

ví dụ đối với mỗi hình thức kinh doanh có điều kiện

4 Phân biệt vốn điều lệ, vốn pháp định, vốn có quyền biểu quyết

5 Hãy xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn loại hình doanhnghiệp

III TÌNH HUỐNG

1 Tình huống 1

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) An Bình do ông An làm chủ có trụ sở chính tại Tp

Hồ Chí Minh, ngành nghề kinh doanh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ Sau một thờigian, ông An có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, cho nên ông đã có những dựđịnh sau:

- DNTN An Bình sẽ thành lập chi nhánh tại Tp Hà Nội để kinh doanh ngành tổ

chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại K1 D44 LDN, D45 LDN Không phù hợp

- Ông An thành lập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buôn bán sắt thép Không phù hợp K3 D188

- DNTN An Bình đầu tư vốn để thành lập một công ty TNHH một thành viên để kinh doanh dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch Không phù hợp, K4 D188

- Ông An góp vốn cùng với ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn (quốc tịch Việt Nam và Canada) để thành lập hộ kinh doanh (HKD) kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại.Không phù hợp, ND 01/2021 K4 D188 LDN 2020

Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự định trêncủa ông An có phù hợp hay không, vì sao?

2 Tình huống số 2

Vincom kiện Vincon “nhái” thương hiệu

Cho rằng công ty Công ty cổ phần (CTCP) tài chính và bất động sản Vincon “nhái”thương hiệu của mình, ngày 23/11 CTCP Vincom đã chính thức gửi đơn khởi kiện lên

Trang 5

Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, đồng thời gửi đơn yêu cầu xử lý vi phạm tới Thanhtra của Bộ Khoa học và Công nghệ

Vincom cho rằng khác nhau duy nhất của hai thương hiệu là ở một chữ N và M tạicuối từ, nhưng bản chất hai chữ này đều là phụ âm đọc tương tự nhau và nhìn cũng na nágiống nhau Sự khác biệt này không đủ để phân biệt rõ ràng giữa hai tên của doanhnghiệp, gây nhầm lẫn cho công ty

Ông Lê Khắc Hiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) CTCP Vincom, cho rằnghành vi trên của Vincon là cố tình nhầm lẫn để hưởng lợi trên uy tín và danh tiếng củaVincom, vốn đã được khẳng định trên thị trường Ông Hiệp dẫn chứng, năm 2009,Vincom đã có lời cảnh báo tới Vincon về việc họ công bố dự án khu du lịch sinh tháiChân Mây – Lăng Cô, khi dư luận có sự nhầm lẫn hai thương hiệu Gần đây, nhất là sựviệc bắt quả tang cán bộ Vincon đánh bạc trong phòng họp, khiến dư luận hiểu lầm thànhcán bộ Vincom Theo ông Hiệp, dù đã gửi thư tới Ban lãnh đạo yêu cầu đổi tên để tránhnhầm lẫn, tuy nhiên phía Vincon không có câu trả lời hợp lý nên chúng tôi đã quyết địnhkhởi kiện ra Tòa để giải quyết dứt điểm vấn đề này

- Dương cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt (16% vốn điều lệ)

- Thành góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Mỹ (dự định sẽ là bạn hàngchủ yếu của Công ty TNHH Thái Bình Dương), tổng số tiền trong giấy ghi nhận nợ là 1,3

tỷ đồng, giấy nhận nợ này được các thành viên nhất trí định giá là 1,2 tỷ đồng (chiếm24% vốn điều lệ)

- Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời điểm góp vốn chỉkhoảng 700 triệu đồng, song do có quy hoạch mở rộng mặt đường, nhà của Trung dự kiến

Trang 6

sẽ ra mặt đường, do vậy các bên nhất trí định giá ngôi nhà này là 1,5 tỷ đồng (30% vốnđiều lệ)

- Hải cam kết góp 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt (30% vốn điều lệ) Hải cam kết góp

500 triệu đồng, các bên thỏa thuận khi nào công ty cần thì Hải sẽ góp tiếp1 tỷ còn lại

(Nguồn: Tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp)

Anh (chị) hãy bình luận hành vi góp vốn nêu trên của Dương, Thành, Trung, Hải

CHƯƠNG 2 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ HỘ KINH DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?

1 HKD không được sử dụng quá 10 lao đô ̣ng Sai Theo ND 01/2021 thì không đềcập đến số lượng đăng ký lao động như Điều 66 ND 78/2015 (nếu HKD có 10 người trởlên thì phải đăng ký doanh nghiệp)

2 Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có quyền thành lập HKD Sai Vì người thành lập hộkinh doanh Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi, có nănglực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền thành lập hộ kinh doanh và cónghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định Ngoài quy định đủ 18 tuổi thì cá nhânphải đáp ứng đủ quy định khác theo Nghị đinh 01/2021 và có đầy đủ năng lực pháp luậtdân sự cũng như năng lực pháp luật về hộ kinh doanh

3 DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần Đúng Căn cứ theoK4 D188 LDN 2020 thì DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần

4 Chủ DNTN không được quyền làm chủ sở hữu loại hình doanh nghiê ̣p mô ̣t chủ sởhữu khác Sai PL về kinh doanh không cấm chủ DNTN làm chủ Công ty TNHH 1 thànhviên

5 Chủ DNTN có thể đồng thời là cổ đông sáng lập của CTCP

6 Chủ sở hữu của hô ̣ kinh doanh phải là cá nhân Đúng Theo khoản 1 Điềều 79 Hộ kinh doanh ND 01/2021

1 Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập

và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền

Trang 7

cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ

8 Trong thời gian cho thuê DNTN, chủ doanh nghiệp vẫn là người đại diện theopháp luật của doanh nghiệp Đúng Theo D191 LDN 2020 thì chủ Doanh nghiệp tư nhânvẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu của doanh nghiệp tưnhân

Họ là người đại diện theo PL đương nhiên của DNTN theo K3 D190, việc cho thuêDNTN không làm chấm dứt về tính chất pháp lý của DNTN

9 Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt sự tồn tại của DNTN đó Sai Các doanh nghiệp

có thể chấm dứt tồn tại (hoặc bị buộc chấm dứt trong một số trường hợp) theo cácphương thức: chuyển đổi hình thức doanh nghiệp; chia, hợp nhất, sáp nhập; giải thể, phásản Việc bán DNTN không làm chấm dứt sự tồn tại về pháp lý của DNTN nó chỉchuyển quyền sở hữu doanh nghiệp tư nhân từ người này sang người khác song vẫn chịunhững tính chất pháp lý theo LDN Người thành lập DNTN bản chất vẫn là người đầu tưgóp vốn vào doanh nghiệp để tìm kiếm lợi nhuận trong khi DNTN bản chất là một loạihình doanh nghiệp Việc bán DNTN không làm mất sự tồn tại về pháp lý của DNTNtrên

10 Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp Sai Theo K2 D192 LDN 2020 thì chủDNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của DNTN có

Trang 8

thỏa thuận khác Như vậy, ngoài xác định nghĩa vụ về các khoản nợ theo K2 D192 thìcòn phải dự vào trường hợp thỏa thuận của 3 bên trong tình huống trên.

(i) Mở một cửa hàng bán tạp hóa tại nhà dưới hình thức HKD

(ii) Thành lâ ̣p doanh nghiê ̣p tư nhân kinh doanh quần áo may sẵn do bà làm chủsở hữu, dự định đă ̣t trụ sở tại tỉnh Bình Dương

(iii) Đầu tư vốn để thành lâ ̣p công ty TNHH 1 thành viên do bà làm chủ sở hữu,cũng dự định đă ̣t trụ sở tại tỉnh Bình Dương

(iv) Làm thành viên của công ty hợp danh (CTHD) X có trụ sở tại tỉnh BìnhDương

Anh (chị) hãy cho biết dự định của bà Phương Minh có phù hợp với quy định củapháp luâ ̣t hiê ̣n hành không? Vì sao?

Trang 9

(ii) Giả sử, hộ gia đình ông M đã thành lập một HKD Con của ông M thành lậpthành lập thêm một DNTN (hoặc 1 HKD) do mình làm chủ Hành vi con củaông M có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

(iii) Ông M muốn mở rộng quy mô kinh doanh của HKD bằng cách mở thêm chi nhánh tại tỉnh P và thuê thêm lao động Những kế hoạch mà ông M đưa ra có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

3 TÌNH HUỐNG 3

Ngày 10/6/2010, Ông An là chủ DNTN Bình An chết nhưng không để lại dichúc Ông An có vợ và 2 người con 14 và 17 tuổi Hai tuần sau, đại diện của công tyTNHH Thiên Phúc đến yêu cầu Bà Mai vợ ông An thực hiện hợp đồng mà chồng bà đã

ký trước đây Đại diện công ty Thiên Phúc yêu cầu rằng nếu không thưc hiện hợp đồngthì bà Mai phải trả lại số tiền mà công ty đã ứng trước đây là 50 triệu đồng và lãi 3% /1tháng cho công ty X, bà Mai không đồng ý Bằng những quy định của pháp luật hiệnhành, anh/chị hãy cho biết:

a) Bà Mai có trở thành chủ DNTN Bình An thay chồng bà hay không? Vì sao?b) Bà Mai sau đó đề nghị bán lại một phần doanh nghiệp mà chồng bà là chủ sởhữu cho công ty TNHH Thiên Phúc để khấu trừ nợ Hỏi bà Mai có thực hiện được việcnày hay không? Nếu được thì bà Mai và công ty Thiên Phúc phải thực hiện những thủ tụcgì? Giải thích tại sao?

CHƯƠNG 3: CÔNG TY HỢP DANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Tất cả những cá nhân thuô ̣c đối tượng bị cấm thành lâ ̣p doanh nghiê ̣p đều không thểtrở thành thành viên công ty hợp danh Sai Dựa vào K30 D4 LDN thì TV công ty hợpdanh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn => Thành viên góp vốn cóthể trở thành thành viên công ty hợp danh trừ quy định ở K3 Điều 17 (lưu ý trườnghợp được nhận chuyển nhượng phần vốn góp từ thành viên góp vốn và thừa kế) Gópthêm vốn vào công ty hợp danh đã thành lập

2 Mọi thành viên trong CTHD đều là người quản lý công ty Sai Theo điểm b K2 D187

Trang 10

3 Trong tất cả các trường hợp, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều có thể làngười đại diê ̣n theo pháp luâ ̣t của công ty Sai (Lưu ý Khoản 4 Điều 184 => chỉ cóTổng giám đốc, Giám đốc, Chủ tịch HDTV mới có quyền tham gia dưới vai trònguyên đơn, bị đơn trước pháp luật.)

4 Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không được quyền rút vốn khỏi công tynếu không được sự chấp thuâ ̣n của các thành viên hợp danh còn lại Sai Theo K2D185 thì phải có sự chấp nhận của ¾ tổng số thành viên hợp danh tán thành (K3D182) chứ không phải sự chấp nhận của các thành viên hợp danh còn lại

5 Chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên (HĐTV).Sai Theo điểm a k1 d187 TVHD và TVGV đều tham gia biểu quyết cho công ty hợpdanh

6 CTHD không được thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Đúng Theo quy định về luậtdành cho công ty hợp danh thì bắt buộc giám đốc, tổng giám đốc phải là thành viênhợp danh Bởi vì toàn bộ trách nhiệm và tài sản của công ty các thành viên hợp danhphải chịu trách nhiệm vô hạn với toàn bộ tài sản của mình Nói cách khác quyền lợi vànghĩa vụ của công ty gắn chặt với từng cá nhân cho nên không được phép thuê giámđốc để điều hành công ty hợp danh K2 Điều 184, K1 Điều 182, K24 Điều 4 , K4D184

Giải thích: Theo K24 Đ4 thì Giám đốc, tổng giám đốc là người quàn lý công ty Tại K2D184 thì thành viên hợp danh phải phân công nhau quản lý công ty => Không thể thuêngười bên ngoài làm Giám đốc, Tổng giám đốc

7 Thành viên hợp danh Trong tất cả các trường hợp, thành viên hợp danh của công tyhợp danh đều có thể là người đại diê ̣n theo pháp luâ ̣t của công ty.phải hoàn trả chocông ty số tiền, tài sản đã nhâ ̣n và bồi thường thiê ̣t hại gây ra cho công ty khi nhândanh cá nhân thực hiê ̣n các hoạt đô ̣ng kinh doanh Sai Theo Điểm d K2 D181 thì chỉkhi thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty thì thành viên hợp danh mới phải chịutrách nhiệm hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhâ ̣n và bồi thường thiê ̣t hại gây racho công ty

- Chỉ khi nhân danh cá nhân trong hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 11

- Trước đó thành viên hợp danh chưa đem tiền đã nộp cho công ty.

II LÝ THUYẾT

1 Phân tích sự khác nhau trong chế đô ̣ trách nhiê ̣m của thành viên hợp danh và thànhviên góp vốn trong công ty hợp danh đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản củacông ty Tại sao có sự khác nhau đó?

2 Tại sao pháp luâ ̣t lại hạn chế quyền quản lý công ty của thành viên góp vốn?

3 Các cách thức tăng, giảm vốn điều lê ̣ trong công ty hợp danh

4 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân có mâu thuẫn với quy định của BLDS 2015không? Tại sao?

5 Có ý kiến cho rằng pháp luâ ̣t nên quy định thành viên hợp danh công ty hợp danh cũng

có thể là tổ chức Anh (chị) có đồng tình hay không? Cho ý kiến riêng

III TÌNH HUỐNG

1 TÌNH HUỐNG 1

Công ty hợp danh Phúc Hưng Thịnh (có vốn điều lê ̣ là 100.000.000 đồng) gồm bathành viên hợp danh là (Phúc góp 40% vốn điều lê ̣), Hưng (góp 30%), và Thịnh (góp10%); và hai thành viên góp vốn là An (góp 10% vốn điều lê ̣) và Nhàn (góp 10%) Sinhviên hãy giải quyết các tình huống sau:

(i) Sau 02 năm hoạt đô ̣ng, Phúc đề nghị chuyển nhượng toàn bô ̣ phần vốn góp củamình cho em trai là Phát và yêu cầu công ty không được tiếp tục sử dụng tên mình ghépvào tên công ty Các đề nghị của Phúc gă ̣p mô ̣t số vấn đề sau đây, về viê ̣c chuyển nhượngvốn, Hưng chấp nhâ ̣n nhưng Thịnh không đồng ý; về yêu cầu đổi tên, cả 02 thành viênHưng và Thịnh đều không đồng ý với lý do uy tín của công ty đã gắn liền với cái tên

Trang 12

- Viê ̣c Phúc đề nghị công ty đổi tên có phù hợp với quy định của pháp luâ ̣t không? -> Phúc không được chuyển nhượng phần góp vốn cho em trai của Phúc nên không thểrút tên ra khỏi công ty K6 D185 ( Phúc không chấm dứt tư cách thành viên).

(ii) Thành viên An do tai nạn giao thông nên mất khả năng nhâ ̣n thức và bị Tòa ántuyên bố mất năng lực hành vi dân sự Các thành viên còn lại trong công ty cho rằng tưcách thành viên góp vốn của An đã chấm dứt nhưng sau đó vợ của An có yêu cầu công tygiữ nguyên tư cách thành viên góp vốn của An để chị tiếp tục quản lý Vâ ̣y, yêu cầu của

vợ An có phù hợp với quy định của pháp luâ ̣t không?

2 TÌNH HUỐNG 2

Công ty hợp danh X gồm năm thành viên hợp danh là A, B, C, D và E; và mô ̣t thànhviên góp vốn là F Điều lê ̣ của công ty không có quy định khác với các quy đinh của luâ ̣tdoanh nghiê ̣p Tại công ty này có xảy ra các sự kiê ̣n pháp lý sau:

(i) Ngày 25/8/2015, C với tư cách là chủ tịch Hô ̣i đồng thành viên kiêm Giám đốccông ty đã triê ̣u tâ ̣p họp Hô ̣i đồng thành viên để quyết định mô ̣t dự án đầu tư của công ty.Phiên họp được triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ với sự tham dự của tất cả các thành viên Khi biểu quyếtthông qua quyết định dự án đầu tư của công ty thì chỉ có A, C, D và E biểu quyết chấpthuâ ̣n thông qua dự án Vâ ̣y quyết định của Hô ̣i đồng thành viên có được thông qua haykhông? Được theo k3 Đ182

(ii) B muốn chuyển nhượng toàn bô ̣ phần vốn của mình tại công ty cho người khác

và B cho rằng viê ̣c chuyển nhượng này nếu được Hô ̣i đồng thành viên công ty X đồng ýthì sẽ được Ý kiến của B có đúng không? Tại sao? Không B chỉ cần sự đồng ý củaA,B,C,D không cần F theo K3 D180 của LDN 2020

(iii) Ngày 16/06/2018, Công ty X bị phá sản Các thành viên hợp danh yêu cầu ông

G (là mô ̣t thành viên hợp danh cũ bị công ty khai trừ vào năm 2016) liên đới chịu tráchnhiê ̣m về các khoản nợ của công ty Yêu cầu này có phù hợp với quy định của pháp luâ ̣tkhông? K5 D185 chia 2 trường hợp trong 2 năm hoặc quá 2 năm

3 TÌNH HUỐNG 3

Công ty Luâ ̣t hợp danh Trí Nghĩa gồm bốn thành viên hợp danh là Nhân, Lễ, Tín,Tâm Ông Tâm là chủ tich hô ̣i đồng thành viên kiêm giám đốc công ty Trong quá trình

Trang 13

hoạt đô ̣ng, giữa các ông nảy sinh bất đồng trong viê ̣c điều phối và phân chia lợi nhuâ ̣n.Ông Nhân ngoài viê ̣c đảm nhâ ̣n các công viê ̣c của công ty còn tự nhâ ̣n khách hàng tư vấnvới danh nghĩa cá nhân và hưởng thù lao trực tiếp từ khách hàng Khi các thành viên cònlại biết viê ̣c làm của ông Nhân đã triê ̣u tâ ̣p Hô ̣i đồng thành viên để giải quyết vấn đề này.Tuy nhiên, ông Nhân không tham dự cuô ̣c họp Sau đó, vì công viê ̣c của công ty ngàycàng trì trê ̣ do mâu thuẫn giữa các thành viên, ông Tâm triê ̣u tâ ̣p họp Hô ̣i đồng thành viênnhưng không mời ông Nhân vì nghĩ có mời ông Nhân cũng không đi Kết quả, ông Lễ,Tín và Tâm đều biểu quyết thông qua quyết định khai trừ ông Nhân ra khỏi công ty với lý

do làm mất đoàn kết nô ̣i bô ̣ và cạnh tranh trực tiếp với công ty

(i) Hành vi của ông Nhân có phải là hành vi vi phạm pháp luâ ̣t doanh nghiê ̣p?

(ii) Công ty có quyền khai trừ ông Nhân không?

(iii) Cuô ̣c họp ra quyết định khai trừ ông Nhân có hợp pháp không?

CHƯƠNG 4 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Người thừa kế phần vốn góp của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽtrở thành thành viên của công ty đó

- Đúng Người thừa kế phần vốn góp của thành viên của công ty đó sẽ trở thànhthành viên của công ty theo k1 Điều 53 LDN 2020

2 Công ty TNHH không được huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán

- Đúng Theo điều 68 LDN 2020 thì công ty TNHH chỉ được huy động vốn bằngcách là tăng vốn góp của thành viên và tiếp nhận thêm vốn góp của TVM K3 Đ46

3 Mọi tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệpđều không thể trở thành thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

- Sai Trường hợp là thành viên góp vốn thì không quy định K3 D17 vẫn là thànhviên của công ty TNHH hay trường hợp thành viên góp thêm vốn không bị cấm tạiK3 D17 vẫn là thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên (Có trường hợpngười mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự vẫn là thành viên được xác lập thôngqua người đại diện K3 D53)

Trang 14

4 Các thành viên HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều có thể đượcbầu làm Chủ tịch HĐTV

- Sai Vì chủ tịch HĐTV là chức danh quản lý của công ty theo K24 Đ4 Các thànhviên bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo K2 D17 không thể là chủ tịchHĐTV

5 Mọi tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanhnghiệp đều có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH 1 thành viên

6 Trong mọi trường hợp, thành viên hoặc nhóm thành viên công ty TNHH 2 thànhviên trở lên sở hữu dưới 25% vốn điều lệ không có quyền yêu cầu triệu tập họpHĐTV Sai K2 D49 LDN

7 Mọi trường hợp tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều làmthay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên hiện hữu Sai Trường hợp tất các thànhviên góp vốn đồng thời đều tăng vốn góp thì số vốn góp đúng với số vốn điều lệđúng với tỷ lệ của họ

8 Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành trái phiếu chuyển đổi.Đúng K4 D74 thì công ty TNHH được phát hành trái phiếu nhưng Theo D4 Nghịđinh 153/2020 thì công ty TNHH không được phát hành cổ phiểu chuyển đổi, chỉ

có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu chuyển đổi

9 Hợp đồng, giao dịch giữa công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân với chủ sỡ hữucông ty phải được sự phê duyệt của cơ quan đăng ký kinh doanh

- Sai K1 D86 Hợp đồng, giao dịch giữa công ty TNHH 1 thành viên là cá nhânvới chủ sỡ hữu công ty chỉ cần ghi chép lại và lưu vào hồ sơ công ty chứ khôngphải được sự phê duyệt của cơ quan đăng ký kinh doanh

10 Hợp đồng giữa công ty TNHH 1 thành viên với chủ sở hữu phải được HĐTV hoặcChủ tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ và KSV xem xét quyết định theo nguyên tắc đasố

- Sai Theo K3 d86 thì trong trường hợp hợp đồng này có trong Điều lệ công ty thìtrường hợp này theo điều lệ công ty giải quyết chứ không theo nguyên tắc đa số

II LÝ THUYẾT

Trang 15

1 Phân tích các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viêntrở lên và cho biết hậu quả pháp lý của từng trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ?

2 Phân tích cơ chế kiểm soát các giao dịch có nguy cơ tư lợi trong công ty TNHH 1thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu? Các quy định về kiểm soát giao dịch cónguy cơ tư lợi ở công ty TNHH 1 thành viên có khác với công ty TNHH 2 thànhviên trở lên không?

3 So sánh chuyển nhượng vốn góp và mua lại vốn góp trong công ty TNHH 2 thànhviên trở lên?

4 Hãy phân biệt công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu vàcông ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu Giải thích vì sao lại

có những quy định khác biệt này

III TÌNH HUỐNG

1 TÌNH HUỐNG 1

Chế độ tài chính công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH X (Công ty X) có 04 thành viên với tỷ lệ vốn góp như sau: A (10% vốnđiều lệ), B (20% vốn điều lệ), C (30% vốn điều lệ), D (40% vốn điều lệ) Giá trị vốn điều

lệ công ty là 02 tỷ đồng

(1) Nếu công ty này tăng vốn điều lệ thêm 1 tỷ đồng thì có những cách thức tăng vốn điều

lệ nào? Theo K1 điều 68:

- Tăng vốn góp của thành viên

- Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới

Giả sử Công ty X tăng vốn điều lệ bằng cách điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tươngứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty thì có phù hợp với quy định của LuậtDoanh nghiệp không? Giải thích Không Việc tăng vốn điều lệ của công ty chỉ đượcthực hiện dưới hai hình thức trên hoặc bằng việc phát hành trái phiếu đối với công tyTNHH

(2) A muốn chuyển toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác thì A phải làm gì?

- Chào bán cho các thành viên còn lại, nếu các thành viên còn lại không mua hết trong

30 ngày thì chào bán cho người khác với cùng điều kiện chào bán K1 Đ52

Trang 16

A có thể chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình với giá 01 tỷ đồng hoặc 100triệu đồng hay không? Nếu A chuyển nhượng với giá đó thì vốn điều lệ của công ty cóthay đổi không?

- Được Theo Điểm e K1 Điều 49

- Nếu A chuyển nhượng theo giá đó thì không có sự thay đổi vì chỉ có sự thay đổiquyền sở hữu phần vốn góp của công ty về chủ sở hữu

(3) B bỏ phiếu không tán thành quyết định của HĐTV, thì B có thể yêu cầu Công ty mualại phần vốn góp của mình để rút khỏi Công ty hay không? K1 Điều 51 (Có)

- Nếu B thuộc trường hợp được quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp, B có thểbán phần vốn góp của mình với giá 01 tỷ đồng hay không? K3 D51: Nếu công ty và Bthỏa thuận được về giá

- Nếu Công ty mua lại vốn của B với giá 01 tỷ thì vốn điều lệ của công ty có thay đổikhông? Nếu công ty mua lại với giá 1 tỷ đồng thì vốn điều lệ công ty giảm xuống còn

1 tỷ 6 Tài sản công ty giảm 1 tỷ đồng

(4) Anh/chị hãy cho biết những người sau đây có được trở thành thành viên công ty Xkhông?

- M được A tặng toàn bộ phần vốn góp của A?

- N được thừa kế phần vốn góp của B?

- Y được C trả nợ bằng toàn bộ phần vốn góp của C?

2 TÌNH HUỐNG 2

Cuộc họp HĐTV công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

Công ty TNHH X (Công ty X) có 05 thành viên, vốn điều lệ là 1 tỷ đồng

(1) A sở hữu 10% vốn điều lệ của Công ty X thì A có quyền triệu tập họp HĐTVkhông? K2 D49 Không, A không có quyền triệu tập, chỉ có Chủ tịch HĐTV mới

có quyền triệu tập theo K1 D57

TH1: A gửi văn bản cho CTHĐTV và CTHĐTV đứng ra triệu tập thì A ko cóquyền

Trang 17

TH2: A gửi văn bản cho CTHĐTV và CTHĐTV bác bỏ văn bản của A thì A cóquyền đứng ra triệu tập.

(2) Cuộc họp HĐTV của Công ty X được triệu tập và chỉ có 1 thành viên dự họp cóthể hợp lệ không?

- Nếu là cuộc họp lần thứ nhất: Hợp lệ khi có thành viên sở hữu 65% vốn điều lệtrở lên K1 Đ58

- TH2: Họp lần 2 hợp lệ khi thành viên có trên 50% vốn điều lệ trở lên 15 ngày kể

từ khi gửi giấy mời họp lần 2

- TH3: Không quan tâm đến vốn điều lệ Sau 10 ngày kể từ gửi giấy mời họp lần3

(3) Cuộc họp HĐTV chỉ có số thành viên đại diện cho 10% vốn điều lệ dự họp thì cóthể hợp lệ không?

- Có thể khi họp lần 1, lần 2 không được tiến hành khi đã gửi giấy mời họp Đếnlần họp lần thứ 3 mới hợp lệ

- Hợp lệ theo điều lệ công ty ở lần họp lần thứ nhất và họp lần thứ 2

(4) Cuộc họp HĐTV đầu tiên dự định tổ chức vào ngày 03/03/2016 nhưng chỉ có sốthành viên đại diện cho 50% vốn điều lệ dự họp Cho nên, ngày 30/03/2016 công

ty tổ chức cuộc họp khác và cũng chỉ có số thành viên dự họp đại diện cho 50%vốn điều lệ của công ty Cuộc họp ngày 30/03/2016 có hợp lệ không?

- Cuộc họp ngày 30/03/2016 hợp lệ theo Điểm a K2 Điều 58 nếu trường hợp họplần 2 có đủ thành viên đại diện cho 50% vốn điều lệ trở lên

(5) Công ty X dự định bán một tài sản có giá trị 05 tỷ đồng Việc bán tài sản này cócần phải triệu tập cuộc họp HĐTV để thông qua hay không?

- Phải tiến hành họp theo điểm d khoản 2 Điều 55 (lưu ý về tài sản với vốn điềulệ) nếu tài sản bé hơn 10 tỉ theo báo cáo tài chính mới nhất

- Nếu dưới 50% hoặc điều lệ công ty ghi rõ là không cần trên 50% thì không phảitiến hành họp

Xem thêm điểm b Khoản 3 Điều 59

Trang 18

(6) Ông A là thành viên sở hữu 40% vốn điều lệ của Công ty X, ông cũng là Giám đốccông ty Công ty X thuê nhà của ông A để mở chi nhánh Hợp đồng này có cầnđược HĐTV Công ty X thông qua hay không? Nêu điều kiện để nghị quyết HĐTVđược thông qua? Có, theo K1 điều 67 LDN 2020

- Điều kiện để nghị quyết HDTV được thông qua, điều 59 LDN:

Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền bằngbiểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệcông ty quy định

3 Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết địnhcủa Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:

a) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dựhọp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

5 Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ýkiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên tán thành; tỷ

lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

3 TÌNH HUỐNG 3

Công ty TNHH Sông Tranh (Công ty Sông Tranh) có trụ sở chính tại tỉnh Bình Dương vàđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào ngày 21/12/2015 Công ty có vốnđiều lệ là 01 tỷ đồng, có 04 thành viên với vốn góp như sau: ông M sở hữu 91% vốn điều

lệ, ông N sở hữu 04% vốn điều lệ, ông E sở hữu 03% vốn điều lệ và ông F sở hữu 02%vốn điều lệ Các thành viên bầu ông M làm Chủ tịch HĐTV; ông M cũng là Giám đốccủa Công ty

Giả định Điều lệ của Công ty Sông Tranh không có quy định khác với Luật Doanhnghiệp, anh/chị hãy cho biết ý kiến của mình về các sự việc sau đây:

1 Tháng 2/2016, ông E và ông F có dự định gửi văn bản yêu cầu Chủ tịch HĐTV triệu tập họp HĐTV để giải quyết một số vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty Ông E

và ông F có thể thực hiện việc này hay không? Vì sao?

- Không, theo K3 Điều 49 E,F,N hợp lại mới có quyền họp yêu cầu họp HDTV

Ngày đăng: 08/03/2022, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w