1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU hỏi ôn tập và bài tập PHÁP LUẬT về CHỦ THỂ KINH DOANH

46 114 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 72,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật chuyên ngành và Luật Doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ chứcquản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì phải ápdụng quy định của Luật

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM

KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP

PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

Trang 2

TP HCM - NĂM 2021

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH

DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?

1 Luật chuyên ngành và Luật Doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ chứcquản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì phải ápdụng quy định của Luật Doanh nghiệp

NĐ SAI

Luật chuyên ngành là luật riêng trong mqh với luật DN, do vậy khi có quy định khácnhau sẽ ưu tiên áp dụng luật chuyên ngành

Áp dụng Điều 3 LDN 2020:

- Bộ luật dân sự: luật chung

- Luật DN: luật riêng, (NĐ 01/2021, NĐ 47/2021: VB dưới luật)

- Luật DN: luật chung

- Luật chuyên ngành: luật luật sư, luật các tổ chức tín dụng, luật KD bảo hiểm,…:luật riêng

Ưu tiên áp dụng quy định của luật riêng

2 Tổ chức, cá nhân kinh doanh thông qua mô hình doanh nghiệp đều phải thực hiện thủtục đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp

NĐ SAI

DN kinh doanh trong lĩnh vực đặc thù do luật chuyên ngành điều chỉnh thì ưu tiên

áp dụng quy định của luật chuyên ngành

- VD1: Cty luật (công ty hợp danh, TNHH) hoặc văn phòng luật sư (DNTN) đăng

ký hoạt động tại sở tư pháp theo điều 3 luật luật sư

- VD2: DN kinh doanh bảo hiểm xin giấy phép thành lập và hoạt động tại bộ tàichính, đồng thời là giấy CNĐKDN (điều 65 luật kinh doanh bảo hiểm)

Trang 3

3 Các chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật.

NĐ SAI

- DNTN: 1 CSH => 1 người đại diện theo PL (Đ190.3 LDN)

- CTHD:

+ TVHD: ít nhất 2 người => người đại diện theo PL (điều 184.1 LDN)

+ TVGV: 0 – nhiều => ko là ng đại diện theo PL

- TNHH: 1 – nhiều (điều 12.2 LDN)

- CTCP: 1 – nhiều (điều 12.2 LDN)

- Hộ kinh doanh: (điều 81.2 NDD01/2021)

+ Cá nhân: chủ hộ KD => 1 ng đại diện theo PL

+ Các thành viên hộ gia đình: ủy quyền 1 trong số họ làm chủ hộ KD => 1 người đại diện theo PL

- HTX, LHHTX: 1 chủ tịch HĐQT => đại diện theo PL (điều 37.1 luật HTX 2012)

=> Như vậy, đối với doanh nghiệp tư nhân, hộ KD, HTX, LHHTX chỉ có duy nhất một cá nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; còn các loại hình doanh nghiệp khác, bao gồm: công ty TNHH, CTCP, công ty hợp danh, thì có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

4 Các tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp

NĐ SAI

- Cách giải thích 1: CQNN, ĐVLLVTND (pháp nhân): sử dụng TS của NN để TLDN +

DN KD thu lợi riêng => cấm TLDN (điều 17.2.a LDN)

- Cách giải thích 2: Pháp nhân thương mại bị cấm KD theo bộ luật hình sự (điều 17.2.gLDN)

- Cách giải thích 3: DNTN: CSH => cá nhân => pháp nhân ko thể thành lập DNTN (điều188.1 LDN)

- Pháp nhân thương mại: CTHD, TNHH, CTCP, HTX, LHHTX

- Pháp nhân phi thương mại: CQNN, ĐVLLVTND, tổ chức chính trị - xã hội + Pháp nhân thành lập DNTN được không? => không, vì chủ sỡ hữu luôn là

cá nhân=> pháp nhân là tổ chức không thể thành lập DNTN

- Hỏi: pháp nhân được trở thành thành viên công ty hợp doanh không?

Trang 4

+ TVHD: cá nhân => không được

+ TVGV: cá nhân, tổ chức (pháp nhân) => được

Căn cứ vào khoản 3 Điều 3 Luật hợp tác xã Liệt kê các tổ chức có tư cách pháp nhân…

5 Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sảngóp vốn cho doanh nghiệp

NĐ SAI

- DNTN: không pháp nhân => không có ts độc lập => CSH không làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đầu tư cho doanh nghiệp (điều 35.4 LDN)

- TNHH, CTCP, CTHD: pháp nhân => có ts độc lập => CSH làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đầu tư cho doanh nghiệp (điều 35.2 LDN)

6 Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá

NĐ SAI

- Tiền đồng VN

- Ngoại tệ tự do chuyển đổi

- Vàng

Cũng là TS góp vốn nhưng ko cần tiến hành định giá (điều 36.1 LDN)

- TS góp vốn: TS định giá được bằng đồng VN

- Định giá TSGV:

+ Góp tại thời điểm TLDN:

` Ng sáng lập DN: đồng thuận (100% đồng ý)

` Thuê tổ chức định giá chuyên nghiệp: đa số chấp thuận

+ Góp sau thời điểm TLDN:

` Người GV – người đại diện cty: thỏa thuận

` Thuê tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp: chấp nhận

Định giá: nội bộ DN => cố tình định giá cao hơn giá trị thực tế (bị cấm theo điều16.5 LDN) => VĐL khống => chế tài: góp thêm phần chệnh lệch => bỏ vào cty;

Trang 5

bị xử phạt vi phạm hành chính: phạt tiền (điều 46 NĐ122/2021 xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư)

7 Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối vớicác khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp

- CTHD là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nhưng chủ sở hữu( tv hợp danh) lại

chịu chế độ trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp

8 Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp (điều 17.2 LDN) thì đương nhiên bị cấmgóp vốn vào doanh nghiệp (điều 17.3 LDN)

+ GV tại thời điểm TLDN

+ GV sau thời điểm TLDN

+ Được thừa kế, tặng cho, nhận trả nợ

( theo điều 17.2 LDN 2020, thì đối tượng chỉ bị cấm góp vốn vào thời điểm thành lập doanh nghiệp; còn sau thời điểm thành lập + thừa kế, tặng cho… vẫn được )

Trang 6

9 Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống nhưtên doanh nghiệp đã đăng ký.

NĐ SAI

- Tên doanh nghiệp:

+ Tên tiếng Việt: bắt buộc

(gồm có 2 thành tố: loại hình + tên riêng)

+ Tên bằng tiếng nước ngoài: không bắt buộc

+ Tên viết tắt: ko bắt buộc

- Tên doanh nghiệp hợp pháp là tên không vi phạm điều cấm:

+ Tên trùng :

● Được viết giống nhau

● Tên tiếng Việt

● VD: TNHH Minh Thi, TNHH Minh Thy => tên gây nhầm lẫn

+ Tên gây nhầm lẫn

+ Tên đặt theo tên CQNN, đơn vị LLVTND, TCCTXH… chưa có sự cho phép của những tổ chức này

+ Tên vi phạm thuần phong mỹ tục đất nước, văn hóa, lịch sử, đạo đức

Căn cứ vào Đ41.1 LDN: T ên trùng là tên Tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên Tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

10 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang mộttrong những tiếng nước ngoài tương ứng (tiếng hoa, hàn, nhật…=> ko được, kothuộc hệ chữ latinh)

NĐ SAI

Căn cứ vào Đ39.1 LDN: Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch

từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh.

Trang 7

11 Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh.

NĐ SAI

Cơ sở pháp lý: Đ44.1,2 LDN

- Chi nhánh được quyền thực hiện chức năng kinh doanh cùng ngành nghề với DN

- Văn phòng đại diện không được thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp

12 Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với cơ quanđăng ký kinh doanh

NĐ SAI

Vì DN sẽ được KD bất kỳ ngành nghề nào PL ko cấm Nếu KD ngành nghề chưa ĐK với

cơ quan ĐKKD thì DN sẽ bị xử phạt hành chính, còn hợp đồng vẫn có hiệu lực (theokhoản 1 điều 7 LDN)

+ Hỏi: Ngành nghề đầu tư KD có điều kiện => DN KD khi đủ đk luật định => ko cấm.

13 Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực vàchính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Trang 8

- Giấy CNĐKDN ghi nhận thông tin ĐKDN (điều 4.15 LDN)

- Giấy CNĐKĐT ghi nhận thông tin ĐK đầu tư (điều 3.11 LĐT 2020)

Hai loại giấy khác nhau

- Đối với DN có nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ ĐKDN phải có giấy CNĐT để hồ sơhợp lệ và được cấp giấy CNĐKDN sau đó (điều 20-22 LDN 2020)

15 Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp mới

NĐ SAI

- Chỉ khi thay đổi 1 trong 4 nội dung ghi nhận trên giấy CNĐKDN quy định tại điều 28 LDN thì mới cấp lại giấy CNĐKDN mới (điều 30.1,2 LDN) => Thủ tục ĐK thay đổi nội dung giấy CNĐKDN

- Thay đổi những nội dung còn lại thì DN chỉ làm thủ tục thông báo thay đổi nội dung ĐKDN

để cơ quan ĐKKD cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia (điều 31.1,2 LDN)

16 Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điềukiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh

NĐ ĐÚNG

Căn cứ vào Điều 8.1 LDN

17 Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng ký kinh doanhngành nghề kinh doanh có điều kiện

NĐ SAI

- Soạn hồ sơ ĐKDN (ĐK ngành nghề KD có điều kiện: Hồ sơ giống DN thôngthường: điều 19-22 LDN) => Nộp cơ quan ĐKKD => Cấp giấy CNĐKDN =>Kinh doanh ngành nghề KD có đk: đáp ứng đủ ĐKKD (điều 8.1 LDN 2020)

- Khi DN kinh doanh ngành nghề KD có điều kiện nhưng ko thỏa mãn ĐKKD =>Buộc DN tạm ngừng KD ngành nghề đó => Người đại diện theo PL của DN lêngiải trình => Ko lên giải trình, giải trình ko được => Tịch thu giấy CNĐKDN =>

DN giải thể, chấm dứt HĐKD (điều 67.1 NĐ 01/2021)

Trang 9

18 Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) An Bình do ông An làm chủ có trụ sở chính tại Tp

Hồ Chí Minh, ngành nghề kinh doanh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ Sau một thờigian, ông An có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, cho nên ông đã có những dựđịnh sau:

- DNTN An Bình sẽ thành lập chi nhánh tại Tp Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại

=> DNTN được thành lập chi nhánh, chi nhánh được thực hiện chức năng KD của

DN nhưng ngành nghề KD của chi nhánh phải giống với ngành nghề KD của DN.

=> Trong TH này: NN kinh doanh của chi nhánh khác ngành nghề KD của DNTN

An Bình.

=> Không được (điều 44.1 LDN)

- Ông An thành lập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buôn bán sắt thép

=> Ông An (chịu TNVH) đang là chủ DNTN An Bình.

=> An thành lập thêm DNTN khác (TNVH): Ko được vì mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập 1 DNTN.

Đ188.3 LDN

Hỏi: An thành lập HKD (1 cá nhân)? : Ko được (điều 188.3 LDN)

Hỏi: TV CTHD? - TVHD: ko, TVGV (TNHH): được

Trang 10

- DNTN An Bình đầu tư vốn để thành lập một công ty TNHH một thành viên để kinh doanh dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.

=> DNTN ko được góp vốn, mua cổ phần trong bất kỳ DN nào khác vì DNTN

ko có tư cách pháp nhân, ko có TS độc lập => Chủ DNTN ko làm thủ tục chuyển quyền sở hữu TS đầu tư cho DN (điều 35.4 LDN)

● Là công dân VN (điều 80.1 NĐ 01/2021)

● Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (điều 80.1 NĐ 01/2021)

● Ko đồng thời là chủ DNTN, TVHD của CTHD, chủ HKD khác (điều 80.3

NĐ 01/2021)

● Ko thuộc trường hợp điều 80.1 NĐ 01/2021

Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự định trêncủa ông An có phù hợp hay không, vì sao?

2 Tình huống số 2

Vincom kiện Vincon “nhái” thương hiệu

Cho rằng công ty Công ty cổ phần (CTCP) tài chính và bất động sản Vincon “nhái”thương hiệu của mình, ngày 23/11 CTCP Vincom đã chính thức gửi đơn khởi kiện lên

Trang 11

Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, đồng thời gửi đơn yêu cầu xử lý vi phạm tới Thanhtra của Bộ Khoa học và Công nghệ

Vincom cho rằng khác nhau duy nhất của hai thương hiệu là ở một chữ N và M tạicuối từ, nhưng bản chất hai chữ này đều là phụ âm đọc tương tự nhau và nhìn cũng na nágiống nhau Sự khác biệt này không đủ để phân biệt rõ ràng giữa hai tên của doanhnghiệp, gây nhầm lẫn cho công ty

Ông Lê Khắc Hiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) CTCP Vincom, cho rằnghành vi trên của Vincon là cố tình nhầm lẫn để hưởng lợi trên uy tín và danh tiếng củaVincom, vốn đã được khẳng định trên thị trường Ông Hiệp dẫn chứng, năm 2009,Vincom đã có lời cảnh báo tới Vincon về việc họ công bố dự án khu du lịch sinh tháiChân Mây – Lăng Cô, khi dư luận có sự nhầm lẫn hai thương hiệu Gần đây, nhất là sựviệc bắt quả tang cán bộ Vincon đánh bạc trong phòng họp, khiến dư luận hiểu lầm thànhcán bộ Vincom Theo ông Hiệp, dù đã gửi thư tới Ban lãnh đạo yêu cầu đổi tên để tránhnhầm lẫn, tuy nhiên phía Vincon không có câu trả lời hợp lý nên chúng tôi đã quyết địnhkhởi kiện ra Tòa để giải quyết dứt điểm vấn đề này

+ Tên riêng: Vincom

- DN có sau: CTCP tài chính bất động sản Vincon

+ Loại hình: CTCP

+ Tên riêng: Tài chính bất động sản Vincon

⇨ Ko vi phạm theo LDN

3 Tình huống số 3

Trang 12

Dương, Thành, Trung và Hải thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) TháiBình Dương kinh doanh xúc tiến xuất nhập khẩu Công ty được cấp chứng nhận đăng kýkinh doanh với vốn điều lệ 5 tỷ đồng Trong thỏa thuận góp vốn do các bên ký:

- Dương cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt (16% vốn điều lệ)

+ Tiền mặt: là tài sản góp vốn (điều 34.1 LDN)

- Hải cam kết góp 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt (30% vốn điều lệ) Hải cam kết góp

500 triệu đồng, các bên thỏa thuận khi nào công ty cần thì Hải sẽ góp tiếp 1 tỷ còn lại.+ Tiền mặt: TS GV hợp pháp (điều 34.1 LDN)

Trang 13

+ VĐL = Trung + Thành + Dương + Hải (1,5 tỷ): sổ sách

+ VĐL = Trung + Thành + Dương + Hải (500tr): thực tế

Khai khống VĐL => Xử phạt VPHC (NĐ 122/2021), đăng ký điều chỉnh VĐL

=> Ko đăng ký điều chỉnh, góp thêm phần chênh lệch

(Nguồn: Tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp)

Anh (chị) hãy bình luận hành vi góp vốn nêu trên của Dương, Thành, Trung, Hải

CHƯƠNG 2 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ HỘ KINH DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?

1 HKD không được sử dụng quá 10 lao động

NĐ SAI

KO CÒN QUY ĐỊNH GIỚI HẠN SỐ LƯỢNG LĐ

NĐ 01/2021:

- Số lượng LĐ: ko còn quy định giới hạn số lượng LĐ

Địa điểm KD: HKD được quyền KD tại nhiều địa điểm, nhưng chọn ra 1 địa điểm

Thỏa mãn điều kiện:

- Là công dân VN (điều 80.1 NĐ 01/2021)

- Có NLHVDS đầy đủ (điều 80.1 NĐ 01/2021)

- Ko thuộc đối tượng điều 80.1 NĐ 01.2021

- Ko đồng thời là chủ DNTN, TVHD, chủ HKD khác (điều 80.2,3 NĐ 01/2021)

Trang 14

3 DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần.

Căn cứ theo khoản 4 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020

4 Chủ DNTN (TNVH) không được quyền làm chủ sở hữu loại hình doanh nghiệpmột chủ sở hữu khác

Chủ DNTN: TVGV, TV TNHH, CSH TNHH 1 TV, CĐ CTCP: TNHH => Được(điều 188.3 LDN ko cấm)

5 Chủ DNTN (TNVH) có thể đồng thời là cổ đông sáng lập của CTCP (TNHH)

Trang 15

Các TV của hộ gia đình cũng được thành lập HKD nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Là công VN, có NLHVDS đầy đủ, ko thuộc điều 80.1, ko đồng thời là chủ DNTN, TVHD, chủ HKD khác.

7 Chủ DNTN luôn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

NĐ ĐÚNG

-Trong TH cho thuê DNTN: Chủ DNTN vẫn chịu trách nhiệm đối với mọi khoản

nợ phát sinh trong thời gian cho thuê => Chủ DNTN là người đại diện theo PL.(điều 191 LDN 2020)

-Trong TH thuê ng khác làm giám đốc để quản lý DNTN: Chủ DNTN vẫn chịutrách nhiệm đối với mọi HĐ DNTN => Chủ DNTN là ng đại diện theo PL (điều190.2 LDN 2020)

=> Chủ DNTN là ng đại diện theo PL trong mọi TH (điều 190.3 LDN 2020)

8 Trong thời gian cho thuê DNTN, chủ doanh nghiệp vẫn là người đại diện theopháp luật của doanh nghiệp

NĐ ĐÚNG

Căn cứ theo Đ191 LDN 2020

9 Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt sự tồn tại của DNTN đó

(chưa kết luận được tính đúng sai)

10 Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp

NĐ SAI

Căn cứ vào khoản 2 điều 192 LDN:

Sau khi bán DN, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của DN phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh

Trang 16

nghiệp, trừ trường hợp chủ DNTN, người mua và chủ nợ của DNTN có thỏathuận khác.

III TÌNH HUỐNG

1 TÌNH HUỐNG 1

Đầu năm 2015, bà Phương Minh có hộ khẩu thường trú tại TP Hồ Chí Minh (bàMinh không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp) dự định đầu tưcùng một lúc dưới các hình thức sau để kinh doanh:

(i) Mở một cửa hàng bán tạp hóa tại nhà dưới hình thức HKD

- Bà Minh thành lập HKD: HKD do 1 cá nhân làm chủ

- Bà Minh thỏa mãn đk:

+ Công dân VN: thường trú tại TP.HCM

+ Có NLHVDS đầy đủ: ko thuộc đối tượng tại điều 17.2 LDN

+ Ko đồng thời là chủ DNTN, TVHD, chủ HKD khác

+ Ko thuộc điều 80.1 NĐ 01/2021

⇨ Ý định thực hiện được.

(ii) Thành lập doanh nghiệp tư nhân kinh doanh quần áo may sẵn do bà làm

chủ sở hữu, dự định đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương

- Bà Minh đang là chủ HKD: TNVH

- Ý định: TL DNTN: chủ DNTN: TNVH

⇨ Ý định ko thực hiện được

Theo điều 188.3 LDN

(iii) Đầu tư vốn để thành lập công ty TNHH 1 thành viên do bà làm chủ sở

hữu, cũng dự định đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương

- Bà Minh đang là chủ HKD: TNVH

- Ý định: thành lập cty TNHH 1 TV: TNHH

⇨ Ý định thực hiện được

Trang 17

Hỏi: HĐTV chấp thuận tức là tất cả TVHD chấp thuận? - SAI

HĐTV chấp thuận: Điều 182.3, 4 LDN: ¾ hoặc 2/3 tổng số TVHD chấp thuận

Anh (chị) hãy cho biết dự định của bà Phương Minh có phù hợp với quy định củapháp luật hiện hành không? Vì sao?

2 TÌNH HUỐNG 2

Hộ gia đình ông M do ông M làm chủ hộ gồm có ông M, vợ của ông M (quốc tịch Canada) và một người con (25 tuổi, đã đi làm và có thu nhập) Hỏi:

(i) Hộ gia đình ông M có được đăng ký thành lập một HKD do các TV hộ gia

đình làm chủ sở hữu được không?

Trang 18

⇨ Vợ của ông M ko phải là công dân VN => Hộ gia đình ông M ko thể thành lập HKD.

(ii) Giả sử, hộ gia đình ông M đã thành lập một HKD Con của ông M thành

lập thành lập thêm một DNTN (hoặc 1 HKD) do mình làm chủ Hành vicon của ông M có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

- Con ông M chịu TNVH

- Ý định: TL DNTN hoặc HKD khác: TNVH

⇨ KO ĐƯỢC (điều 80.3 NĐ 01/2021)

(iii) Ông M muốn mở rộng quy mô kinh doanh của HKD bằng cách mở thêm

chi nhánh tại tỉnh P và thuê thêm lao động Những kế hoạch mà ông M đưa

ra có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

Mở chi nhánh cho HKD: Ko được => Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của DN, mà HKD ko phải là loại hình DN (điều 44.1 LDN 2020)

- Thuê thêm LĐ: ĐƯỢC => NĐ 01/2021 ko còn quy định giới hạn số lượng LĐ đốivới HKD

3 TÌNH HUỐNG 3

Ngày 10/6/2010, Ông An là chủ DNTN Bình An chết nhưng không để lại dichúc Ông An có vợ và 2 người con 14 và 17 tuổi Hai tuần sau, đại diện của công tyTNHH Thiên Phúc đến yêu cầu Bà Mai vợ ông An thực hiện hợp đồng mà chồng bà đã

ký trước đây Đại diện công ty Thiên Phúc yêu cầu rằng nếu không thưc hiện hợp đồngthì bà Mai phải trả lại số tiền mà công ty đã ứng trước đây là 50 triệu đồng và lãi 3% /1tháng cho công ty Thiên Phúc, bà Mai không đồng ý Bằng những quy định của pháp luậthiện hành, anh/chị hãy cho biết:

a) Bà Mai có trở thành chủ DNTN Bình An thay chồng bà hay không? Vì sao?

- Mai và 2 con sẽ là đồng thừa kế DNTN

- 2 con chưa đủ 18 tuổi => Mai sẽ là ng đại diện để quản lý phần di sản của 2 con

Trang 19

- Mai sẽ trở thành chủ DNTN để quản lý di sản mà ông An để lại => Đăng ký thayđổi chủ DNTN.

Điều 193.2 LDN

Thanh toán nợ 50 triệu:

- Mai có trách nhiệm thanh toán nợ đối với công ty Thiên Phúc

- 50 triệu là nợ phát sinh lúc ông An còn sống => Đáng lẽ phải thanh toán bằng toàn

bộ TS của An => Để thừa kế cho vợ và con => Mai sẽ thanh toán trong phạm vi disản thừa kế

Điều 193.2 LDN, điều 651.1.A BLDS 2015

b) Bà Mai sau đó đề nghị bán lại một phần doanh nghiệp mà chồng bà là chủ sởhữu cho công ty TNHH Thiên Phúc để khấu trừ nợ Hỏi bà Mai có thực hiện được việcnày hay không? Nếu được thì bà Mai và công ty Thiên Phúc phải thực hiện những thủ tụcgì? Giải thích tại sao?

Bà Mai có thể bán một phần doanh nghiệp nếu bà Mai đã khai nhận làm thủ tụcthay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp

CHƯƠNG 3: CÔNG TY HỢP DANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Tất cả những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đều không thểtrở thành thành viên công ty hợp danh

Trang 20

+ Chịu TNVH

+ Cá nhân

+ Ko thuộc đối tượng quy định tại điều 17.2 LDN (cấm TLDN, cấm QLDN)

+ Ko là chủ DNTN; TVHD chịu TNVH nên ko đồng thời là chủ HKD, TVHDtrong CTHD khác (trừ TH được sự chấp thuận của các TVHD còn lại)

- TVGV: (ko là ng đại diện theo PL, ko được quản lý cty)

+ Đồng thời làm CSH của bất kỳ DN nào

2 Mọi thành viên trong CTHD đều là người quản lý công ty

NĐ SAI

TV CTHD gồm: TVHD và TVGV, nhưng TVGV ko phải là ng quản lý cty

Căn cứ theo điều 187.2.b LDN 2020

3 Trong tất cả các trường hợp, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều có thể làngười đại diện theo pháp luật của công ty

Trang 21

TVHD rút vốn khỏi cty thì thỏa mãn đủ 3 điều kiện: (điều 185.2 LDN)

- HĐTV chấp thuận: ¾ tổng số TVHD chấp thuận

- Thông báo bằng văn bản gửi đến cty chậm nhất là 6 tháng trước ngày rút vốn

- Năm tài chính kết thúc và báo cáo tài chính của năm đó

vốn khỏi cty.

Hỏi: TV CTHD được quyền rút vốn ra khỏi cty -> SAI vì TV CTHD bao gồm cả TVGV

Hỏi: TVHD sẽ được chuyển nhượng PVG cho ng khác nếu được sự chấp thuận của HĐTV.

HĐTV bao gồm: TVHD và TVGV => HĐTV chấp thuận: ¾ hoặc 2/3 tổng số TVHD chấp thuận

Giám đốc, tổng GĐ cty là ng quản lý cty: điều 4.24 LDN

Mà các chức danh quản lý trong cty do TVHD phân công nhau đảm nhận => Ko thể thuê ng bên ngoài làm GĐ, tổng GĐ.

Căn cứ theo điều 184.2 LDN

7 Thành viên hợp danh phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thườngthiệt hại gây ra cho công ty khi nhân danh cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh

Trang 22

NĐ SAI

Thiếu từ “của công ty” ở cuối nhận định

Căn cứ theo điều 181.2.d LDN 2020

III TÌNH HUỐNG

1 TÌNH HUỐNG 1

Công ty hợp danh Phúc Hưng Thịnh (có vốn điều lệ là 100.000.000 đồng) gồm bathành viên hợp danh là (Phúc góp 40% vốn điều lệ), Hưng (góp 30%), và Thịnh (góp10%); và hai thành viên góp vốn là An (góp 10% vốn điều lệ) và Nhàn (góp 10%) Sinhviên hãy giải quyết các tình huống sau:

(i) Sau 02 năm hoạt động, Phúc đề nghị chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp củamình cho em trai là Phát và yêu cầu công ty không được tiếp tục sử dụng tên mình ghépvào tên công ty Các đề nghị của Phúc gặp một số vấn đề sau đây, về việc chuyển nhượngvốn, Hưng chấp nhận nhưng Thịnh không đồng ý; về yêu cầu đổi tên, cả 02 thành viênHưng và Thịnh đều không đồng ý với lý do uy tín của công ty đã gắn liền với cái tên

“Phúc Hưng Thịnh” Hỏi:

- Phát có thể trở thành thành viên hợp danh của công ty không khi mà việc này chỉđược sự đồng ý của Hưng?

+ Phúc: TVHD => Chuyển nhượng PVG => Phát (bên ngoài)

+ Theo điều 180.3 LDN: TVHD muốn chuyển nhượng PVG cho người khác=> Các TVHD còn lại phải chấp thuận

+ TVHD còn lại: Hưng (chấp thuận) và Thịnh (ko chấp thuận) => Ko chuyển nhượng => Phát ko là TVHD của cty

- Việc Phúc đề nghị công ty đổi tên có phù hợp với quy định của pháp luật không? + Phúc: TVHD => Phúc chuyển nhượng PVG cho Phát: Ko được => Phúc ko chấmdứt tư cách TVHD => Phúc ko được quyền rút tên của mình khỏi tên cty

+ Căn cứ vào điều 185.6 LDN

Trang 23

(ii) Thành viên An do tai nạn giao thông nên mất khả năng nhận thức và bị Tòa ántuyên bố mất năng lực hành vi dân sự Các thành viên còn lại trong công ty cho rằng tưcách thành viên góp vốn của An đã chấm dứt nhưng sau đó vợ của An có yêu cầu công tygiữ nguyên tư cách thành viên góp vốn của An để chị tiếp tục quản lý Vậy, yêu cầu của

vợ An có phù hợp với quy định của pháp luật không?

TVGV ko thuộc đối tượng quy định tại điều 17.3 LDN => An bị mất NLHVDS không thuộc điều 17.3 LDN: An vẫn là TVGV của CTHD => Vợ An sẽ

có quyền đại diện cho An để quản lý PVG của An trong cty.

Điều 17.2 LDN => Được GV sau thời điểm TLDN

2 TÌNH HUỐNG 2

Công ty hợp danh X gồm năm thành viên hợp danh là A, B, C, D và E; và mộtthành viên góp vốn là F Điều lệ của công ty không có quy định khác với các quy đinhcủa luật doanh nghiệp Tại công ty này có xảy ra các sự kiện pháp lý sau:

(i) Ngày 25/8/2015, C với tư cách là chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốccông ty đã triệu tập họp Hội đồng thành viên để quyết định một dự án đầu tư của công ty.Phiên họp được triệu tập hợp lệ với sự tham dự của tất cả các thành viên Khi biểu quyếtthông qua quyết định dự án đầu tư của công ty thì chỉ có A, C, D và E biểu quyết chấpthuận thông qua dự án Vậy quyết định của Hội đồng thành viên có được thông qua haykhông?

- Nghị quyết: Quyết định dự án đầu tư: Ít nhất ¾ tổng số TVHD tán thành.

Ngày đăng: 29/04/2022, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w