1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý học tập của học sinh

31 380 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý học tập của học sinh
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Thái Hà
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đề án thực tập
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý học tập của học sinh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong trường học công tác quản lý học tập của sinh viên đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó phản ánh chất lượng dạy và học ở các trường đó là quá trình theo dõi và đánh giá kết quả lao động của thầy và trò Nếu đánh giá đúng

đó sẽ giúp cho Ban giám hiệu chỉ đạo một cách hiệu quả và kích thích được phong trào thi đua dạy, thi đua học, ngược lại nếu đánh giá không đúng nó sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng giảng dạy của thầy và kết quả học tập của trò Hiện nay, ở các trường bộ phận quản lý điểm và quản lý hồ sơ, phải xử lý một lượng khá lớn đống sổ sách giấy tờ và công việc tính toán điểm của sinh viên nhưng đều làm bằng phương pháp thủ công đơn thuần vì vậy nó chiếm rất lớn thời gian và công sức của đội ngũ này Mặc dù công sức bỏ ra lớn nhưng hiệu quả công việc lại không cao và sai sót lớn Do vậy dẫn đến tình trạng không công bằng trong đánh giá giữa các học sinh với nhau và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng học tập của học sinh và chất lượng giảng dậy của nhà trường Để hạn chế những thiếu sót trên, phần mền quản lý học tập này giúp bộ phận quản lý khắc phục, giải quyết công việc một cách thuận lợi, nhanh chóng và tránh được các sai sót trong quá trình xử lý điểm của học sinh góp một phần bé nhỏ vào việc ứng dụng tin học vào trường học phục vụ cho công tác quản lý của nhà trường

Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Thái Hà Em đã chọn

đề tài "Quản lý học tập của học sinh " làm nội dung nghiên cứu của đề án thực

tập của mình

Trang 2

CHƯƠNG I

TÌM HIỂU ĐỀ TÀI QUẢN LÝ HỌC TẬP

1- TẦM QUAN TRỌNG CỦA TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ

Cùng với sự phát triển của xã hội thì công nghệ thông tin đã và đang triển khai các ứng dụng trên địa bàn toàn quốc, dần tiến tới tin học hoá tất cả các hoạt động trong mọi lĩnh vực của các ngành nghề Máy tính thực sự là công cụ đáng tin cậy không thể thiếu được trong mọi hoạt động của xã hội trong thời đại thông tin hiện nay Chính vì vậy việc quản lý học tập ở các trường phải được tin học hoá toàn bộ, không còn phải làm theo lối thủ công để quản lý sổ sách, giấy

tờ chậm chạp trong việc khai thác thông tin và chiếm nhiều thời gian lưu trữ

2- MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI NÀY LÀ:

- Giảm bớt thời gian ghi chép, không gây nhầm lẫn, thiếu chính xác

- Thực hiện tìm kiếm, sửa dữ liệu rất thuận tiện

- Tận dụng tối đa khả năng tính đã có

- Mọi công việc cập nhật, điều chỉnh, tìm kiếm, tra cứu đều được thực hiện nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian

- Công việc của cán bộ không còn vất vả mà hiệu xuất công việc lại cao

3- PHẠM VI ĐỀ TÀI :

Do thời gian hạn hẹp mà khối lượng công việc rất lớn nên đề tài này không thể giải quyết được toàn bộ yêu cầu của công tác quản lý học tập Trong phạm vi đề tài này chỉ giải quyết những yêu cầu sau :

a Cập nhật thông tin :

- Cập nhật thông tin về sinh viên

- Cập nhật thông tin về môn học

- Cập nhật điểm

b Lưu thông tin :

- Lưu thông tin về học sinh : mã học sinh, tên học sinh, ngày sinh, phân vào lớp

- Lưu thông tin về môn học : mã môn học , tên môn học , số học trình ,…

- Lưu thông tin về điểm

- Lưu thông tin về lớp học- năm học : MSLH, tên lớp học, năm học

c Tìm kiếm thông tin :

Trang 3

4- TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ BÀI TOÁN :

1 Cách tính điểm và tiêu chuẩn xếp loại trung bình về học lực

Cách tính điểm:

+ Điểm trung bình học kỳ (ĐTBHK)

+ Điểm trung bình toàn khoá (ĐTBTK):

Các điểm trung bình chỉ lấy đến 1 chữ số thập phân

2 Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại

Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại xét cho học sinh có phải thi lại hay

không

Trường hợp phải thi lại

- Kết quả điểm thi hết môn dưới 5 điểm Học sinh phải đăng ký môn thi lạii cho nhà trường chậm nhất 7 ngày trước khi tổ chức thi lại

Trang 4

Chức năng này gồm 5 chức năng con

- Chức năng nhập học sinh :là chức năng cho phép nhập mã học sinh, tên học

sinh ,ngày sinh ,lớp của các học sinh Chức năng này còn cho phép ta nhập thêm những sinh viên mới Người sử dụng có thể chọn lựa để nhập theo từng lớp hay từng khoá

- Chức năng chỉnh sửa: Khi những thông tin về sinh viên vì một lý do nào đó

trong quá trình học tập có thể bị thay đổi người thực hiện sẽ sử dụng chức năng này để cập nhật những thông tin mới nhất về họ Thông tin hiện lên bao gồm toàn bộ các mục như trong chức năng nhập dữ liệu, những thông tin này cho phép thay đổi, cập nhật mới Những thông tin mới sẽ được ghi lại và tra cứu về sau.Chức năng chỉnh sửa được thiết kế ở các form nhập, để tiện cho việc sửa những thông tin mà người sử dụng cần thay đổi

- Chức năng xem : chức năng này sẽ hiện toàn bộ những thông tin về học sinh

- Chức năng xoá :Chức năng này sẽ xoá tên học sinh khỏi danh sách học sinh.

- Chức năng tìm kiếm : chức năng này sẽ thực hiện việc tìm kiếm khi biết mã học

sinh

2- Chức năng cập nhật danh mục môn học:

Chức năng này gồm 4 chức năng con

- Chức năng nhập môn học : ta có thể nhập mã môn học , tên môn học ,

số học trình , năm học

Trang 5

- Chức năng xoá : Chức năng này sẽ xoá môn học khỏi danh mục môn học.

- Chức năng sửa : chức năng này để cập nhật những thay đổi liên quan đến môn học

4-Chức năng báo cáo thống kê:

Chức năng này gồm các chức năng con sau:

- Chức năng in bảng điểm trung bình học kỳ :sau khi đã có điểm của tất

cả các môn học thì hệ thống sẽ tính điểm trung bình sau đó sẽ in ra

- Chức năng in bảng điểm toàn khoá : Chức năng này sẽ in ra điểm của toàn

Trang 6

1 - Biểu Đồ Luồng Dữ Liệu

1.1- Biểu Đồ Luồng Dữ Liệu Khung Cảnh

Các thông tin quản lý đi từ học sinh và giáo viên , luồng thông tin từ học sinh, giáo viên lên phòng đào tạo.Tại đây các thông tin được xử lý tổng hợp báo cáo

về nơi quản lý hệ thống và thông tin Riêng thông tin về học sinh , bất cứ học sinh nào vào học đều phải cung cấp cho phòng đào tạo một số chi tiết như : họ tên , ngày sinh,…phòng đào tạo tổ chức lưu, gửi các thông tin này về các ban nơi học sinh đó học

Căn cứ vào đầu vào , đầu ra ta có sơ đồ sau:

Quản lý học tập

Cập nhật danh mục môn học

Cập nhật điểm thi lại

Danh sách HS thi lại

Trang 7

Lý lịch

Danh mục môn học

Kế

t qu

Kết

quả

học

tập

Sơ đồ trên cho ta thấy mục đích của việc lập ra một hệ thống quản lý

học tập là một việc làm rất cần thiết

1.2 - Biểu Đồ Luồng Dữ Liệu Mức Đỉnh

Cụ thể hoá các chức năng ta xây dựng luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ

thống Khi học sinh vào học thì chức năng cập nhật học sinh sẽ lưu thông tin về học sinh vào kho dữ liệu hồ sơ học sinh Phòng đào tạo gửi danh mục môn học cho bộ phận cập nhật danh mục môn học và danh mục môn học sẽ được đưa vào kho dữ liệu danh mục môn học Bộ phận cập nhật đểm thi sẽ đọc thông tin từ kho hồ sơ học sinh và danh mục môn học để lưu vào kho đểm thi Chức năng báo cáo thống kê sẽ đọc thông tin từ kho đểm thi và kho danh mục môn học để

in ra danh sách các học sinh phải thi lại và in ra điểm

Học sinh

Hệ Thống Quản Lý Học Tập

Phòng đ o t à ạo

Giáo viên

Trang 8

Lý lịch

DS điểm các môn học

Kết quả học tập

Yêu

cầu

Danh mục môn học

 Kho dữ liệu hồ sơ học sinh lấy trong sơ yếu lý lịch

 Kho dữ liệu danh mục môn học lấy trong danh mục môn học

 Kho dữ liệu đểm thi lấy từ danh sách đểm các môn học

1.3 Biểu đồ phân rã mức dưới đỉnh:

1.3.1 Biểu đồ phân rã chức năng cập nhật học sin

Phòng đào tạo

Cập nhật học sinh

Báo cáo thống kê

Hồ sơ học sinh

Giáo viên

Cập nhật danh mục môn học

Cập nhật điểm

Học sinh

Phòng đào tạo

Danh mục môn

Điểm thi

Trang 9

Yêu cầu xoá

Yêu cầu sửa

Xoá Tìm

kiếm

Nhập mới

Phòng đào tạo Học sinh

Hồ sơ học sinh

Trang 10

Danh mục môn học

1.3.2 Biểu đồ phân rã chức năng cập nhật danh mục môn học:

Xoá

Sửa Xem

Nhập mới Phòng đào tạo

Danh mục môn học

Trang 11

Danh mục môn học

Điểm thi

DS điểm các

Điểm thi lại

1.3.3 Biểu đồ phân rã chức năng cập nhật điểm:

 Kho dữ liệu hồ sơ học sinh lấy trong sơ yếu lý lịch

 Kho dữ liệu danh mục môn học lấy trong danh mục môn học

 Kho dữ liệu điểm thi lấy từ danh sách đểm các môn học

 Kho dữ liệu điểm thi lại lấy từ danh sách điểm thi lại các môn học

Cập nhật điểm thi lại

Cập nhật

điểm lần 1

Giáo viên

Hồ sơ học sinh

Trang 12

Hồ sơ học sinh

Yêu cầu

Kq học tập

1.3.4 Biểu đồ phân rã chức năng báo cáo thống kê:

 Kho dữ liệu hồ sơ học sinh lấy trong sơ yếu lý lịch

 Kho dữ liệu danh mục môn học lấy trong danh mục môn học

 Kho dữ liệu điểm thi lấy từ danh sách đểm các môn học

Trang 13

B Phân tích hệ thống về dữ liệu

1 Mô hình thực thể liên kết

Trong mô hình trên ta có:

+ Liên kết giữa lớp học và học sinh là liên kết 1-N vì mỗi lớp học gồm

Môn học MSMH Tên môn SHT Học kỳ Năm học

MSHSMSLHĐTBHK1ĐTBHK2ĐTBCN

Trang 14

+ Liên kết giữa lớp học và kết quả học tập là liên kết 1-N vì một lớp học

có nhiều kết quả học tập khác nhau

+ Liên kết giữa học sinh và kết quả học tập là liên kết 1-N vì có nhiều kết quả học tập của học sinh

+ Liên kết giữa môn học và kết quả học tập là liên kết 1-N vì một môn học

có nhiều kết quả học tập

+ Liên kết giữa môn học và điểm thi là liên kết 1-N vì mỗi một môn có nhiều điểm thi

2 Chuẩn hoá dữ liệu

Mô hình liên kết những khái niệm chuẩn hoá của nó sẽ cung cấp một lý thuyết

chặt chẽ về việc xây dựng cơ sở dữ liệu Chuẩn hoá sẽ được dùng để bổ sung, củng cố các mô hình thực thể liên kết và bảo đảm rằng mọi thực thể kết hợp với các thuộc tính đúng đắn của nó, nhằm tránh sai sót trước khi chuyển mô hình sang các bảng vật lý

Nếu mô hình được triển khai cẩn thận thì các bảng trong thiết kế sẽ ở dạng chuẩn hoặc gần với dạng chuẩn Trong trường hợp đó công việc chuẩn hoá chỉ đơn giản là việc kiểm tra lại các công việc trước đó Ngược lại nếu có lỗi trong

mô hình liên kết thì việc chuẩn hoá sẽ phát hiện chúng trước khi đi vào cài đặt

và thi hành mô hình

Việc kiểm tra chuẩn hoá là giai đoạn cuỗi cùng của thiết kế và phân tích logíc Một mô hình có thể chuyển thành đặc tả vật lý mà nó có thể được thực hiện bởi việc sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào đó

Mỗi thực thể trong mô hình trở thành một bảng Mỗi dòng trong bảng tương ứng với thể hiện của một thực thể Các dòng có thể theo một thứ tự bất kỳ Các cột của bảng tương ứng với các thuộc tính của thực thể Một cột chứa tất cả các

dữ liệu về một thuộc tính đơn

Trang 15

Ví dụ:

sinh

Ngày sinh

Lớp

C Thiết kế hệ thống

Thiết kế các tệp cơ sở dữ liệu

a) Học sinh(hocsinh.mdb)

ý nghĩa:thể hiện cho học sinh

ý nghĩa:thể hiện cho lớp học

Trang 16

c) ĐIÊM THI(DIEMTHI.mdb)

ý nghĩa:thể hiện cho điểm thi

Tên trương Kiểu dữ liệu Kích cỡ ý nghĩa

MSHS Text 8 Mã số học sinh MSMH Text 5 Mã số môn học MSLH Text 5 Mã số lớp học DIEMTHI Number Sing Điểm thi

d) KQHT(KQHT.mdb)

ý nghĩa: Thể hiện cho kết quả học tập của học sinh

ý nghĩa:Thể hiện cho môn học

Trang 17

CHƯƠNG III CÔNG CỤ LẬP TRÌNH

CÀI ĐẶT VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH

I - NGÔN NGỮ VISUAL BASIC

1 - Giới thiệu về ngôn ngữ VisualBasic

Khi tung ra VisualBasic 1.0 BillGates, chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Microsoft đã mô tả một đó là sản phẩm “đáng nể” Trải qua gần 10 năm và 6 phiên bản, VisualBasic như một “công cụ dễ và mạnh để phát triển các ứng dụng Windows trong Basic ” Điều đó hình như chưa đủ để chứng thực những phô chương trên cho đến khi bạn thực sự thấy rằng, hiện nay đang có hàng chục triệu người sử dụng và phát triển ứng dụng MS Windows

VisualBasic đã nhanh mạnh hơn và dễ sử dụng hơn VisualBasic 1.0, VisualBasic 3.0 tăng thêm các cách thức đơn giản để điều khiển những cơ sở dữ liệu mạnh nhất sắn có VisualBasic 4.0 hỗ trợ sự phát triển 32 Bit và bắt đầu tiến trình chuyển VisualBasic thành 1 ngôn ngữ lập trình hướng đối tựng đầy đủ VisualBasic thêm khả năng tạo tập tin thi hành (.exe) thực sự và có khả năng lập các điêù khiển riêng cho bạn

Phiên bản 6.0 mới nhất của VisualBasic kế tục truyền thống này: những ứng dụng Windows 95/98 và Windows NT giờ đây được phát triển chỉ cần rất ít thời gian so với trước đây Các lỗi lập trình (mối rối - bugs) không còn thường xuyên xẩy ra nữa và nếu có cũng dễ phát hiện và sửa chữa hơn Nói đơn giản là với VisualBasic, việc lập trình dưới Windows trở nên hiệu quả hơn mà còn lý thú hơn

Đặc biệt VisualBasic cho phép bổ sung các menu, hộp văn bản, nút lệnh, nút tuỳ chọn, các hộp kiểm tra, các hộp danh sách, thanh cuộn và các hộp tập tin, thư mục cho các của sổ trống Người dùng có thể dùng các lưới (Gird) để quản lý dữ liệu trên bảng Chúng ta có thể truyền thông với các ứng dụng Windows khác và có thể là quan trọng nhất có phương phát dễ dàng để người dùng điều khiển và truy cập các cơ sở dữ liệu (những thành phần đó được VisualBasic gọi là các điều khiển Control)

Có thể có nhiều cửa sổ trên màn hình Các cửa sổ này có toàn quyền truy cập clipboard vào các thông tin trong hầu hết các ứng dụng Windows khác

Trang 18

a Tổ chức của Mirosoft Visual Basis

- Project: Là sản phẩm lập trình trong môi trường Microsoft được tổ chức thành một Project bao gồm:

- MDI form: Một Project có thể có một màn hình làm theo chế độ Multi Document Interfaccce

Form: Các màn hình làm việc của Project

- Form: Các màn hình làm việc của Project

- Module: Được sử dụng để khai báo các Sub, Function, Type, Constant tổng quát trong Proect

- Class Module: khai báo đối tượng trong Project

- Controls:

Các đối tượng được sử dụng trong form Prọject là các thư viện kiểu VBX hoặc OCX Mỗi đối tượng được đặc trưng Properties và các Events Các đối tượng của Microsoft Visual Basic có thể phân chia thành các nhóm sau:

- Các control chuẩn của hệ điều hành Windows

- Các đối tượng do Microsoft cung cấp ( Data control, Rich Text Control )

- Các đối tượng do hãng phần mềm thứ ba hỗ trợ

b Lập trình trên Mirosoft Visual Basis

Mirosoft Visual Basis hỗ trợ sử dụng Query trong chương trình của mình

Do vậy việc xử lí dữ liệu có nhiều thuận lợi, đặc biệt CSDL của Access Trong khi viết chương trình có một số vấn đề quan trọng cần chú ý đó là lỗi và xử lí lỗi

Công cụ gỡ rối: Khi chạy thử chương trình có thể sử dụng công cụ gỡ rối khá mạnh của Mirosoft Visual Basis ( Debug ) Công cụ này cho phép hiệu chỉnh phần câu lệnh ngay trong khi thực hiện chương tình đối với các lôĩ không quan trọng

Để thiết kế cơ sở dữ liệu có thể sử dụng một trong các công cụ sau:

♦ Sử dụng phiên bản Micosofft Access tương ứng với phiên bản của cuả

Trang 19

- Thiết kế báo cáo: Để thiết kế mẫu biểu báo cáo có thể sử dụng một trong các công cụ sau:

- Sử dụng phiên bản DataEnviroment tương ứng trong Microsoft Visual Basic

- Sử dụng DataReport được cung cấp kèm theo

c Lý Do Chọn VisualBasic :

Bất kể làm một việc gì chúng ta cũng đều bắt đầu từ những cái hiện có mà

đi lên, không phải trở về con số không rồi mới bắt đầu

Chúng ta từng làm việc trên máy tính, và ít nhất là thao tác trên Windows, tạo ra những văn bản trên word, vậy chúng ta thấy những gì? có phải đó là những giao diện màn hình (màn hình tương tác với người sử dụng) gồm các dẫy thực đơn (Menu), hộp thoại (dialog box), các nút lựa chọn (Option button), các nút kiểm tra (Check button), các nút lệnh (OK) (Cancel) nếu phải học viên lập trình từ đầu, có thể nói chưa chắc chúng ta đã tạo ra những đề mục trên sau 1 đến 2 năm học Nhưng với VisualBasic bạn đã có thể tạo ra được tất cả chúng, mà chỉ trong

1 đến 3 tháng mà thôi Nói cách khác tất cả những gì chúng ta thấy phần mềm trong Windows chúng ta có thể tạo ra từ VisualBasic Tuy nhiên không nói đến mặt trái của Visualbasic, thì cũng không thật khách quan khoa học VisualBasic tuỳ thuộc hoàn toàn vào Windows, chúng ta không thể chạy các ứng dụng của VisualBasic trên một ứng dụng khác mà không phải là Windows

2 - Visual Basic & Microsoft Access

Visual Basic là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, nó giải quyết được mọi bài toán Visual Basic cũng giải quyết được các bài toán quản lý như Access hay Foxpro, đó là những đặc trưng riêng của Visual Basic mà các ngôn ngữ khác không có Để phát huy hết khả năng của Visual Basic và Access chúng ta phải hiểu thật rõ cơ chế xử lý dữ liệu ( Jet Engine), Jet Engine cho phép làm việc với nhiều dạng thức dữ liệu khác nhau và cung cấp giao diện lập trình hướng đối tượng để làm việc với CSDL Jet Engine là thành phần cốt lõi của hệ quản trị CSDL Access do đó để có thể trở thành một nhà lập trình chuyên nghiệp với Visual Basic thì đầu tiên cần nghin cứu là jet Engine

Visual Basic 6.0 cho phép người lập trình nhúng các đối tượng hay sử dụng các hàm trong thư viện DLL một cách dễ dàng VB 6.0 dùng ADO

Ngày đăng: 25/01/2013, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w