Tính cấp thiết của đề tài Lý do chọn đề tài Thực hiện Chỉ thị 296 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục đạihọc giai đoạn 2010-2012 để nâng cao chất lượng và phát triển toàn
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HSSV VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 5
1.1 Các quan điểm về công tác HSSV 5
1.2 Các quan niệm về chất lượng 6
1.2.1 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu vào” 6
1.2.2 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra” 6
1.2.3 Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị gia tăng” 7
1.2.4 Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị học thuật” 7
1.2.5 Định nghĩa của tổ chức Đảm bảo CLGD đại học quốc tế 7
1.3 Các mô hình đảm bảo chất lượng 7
1.3.1 Kiểm soát chất lượng 7
1.3.2 Thanh tra chất lượng .8
1.3.3 Kiểm định chất lượng 8
1.3.4 Đánh giá chất lượng 8
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 9
A VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSSV 9
2.1 Về đội ngũ làm công tác quản lý HSSV 9
2.2 Về thực hiện nội dung quản lý HSSV ở trường CĐCĐ Vĩnh Long 11
2.2.1 Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống 12
2.2.2 Công tác đánh giá kết quả rèn luyện HSSV 13
2.2.3 Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT và hoạt động phong trào .14
2.2.4 Thực hiện chế độ, chính sách đối với HSSV 15
Trang 22.2.5 Công tác hướng nghiệp, TVVL và các hoạt động hỗ trợ, dịch vụ đối với HSSV 15
2.2.6 Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông,
phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội 16
2.2.7 Công tác y tế trường học 16
2.2.8 Quản lý nội, ngoại trú 17
2.2.9 Kinh phí cho công tác quản lý HSSV 17
2.3 Phân tích, đánh giá hoạt động quản lý công tác HSSV của nhà trường 18
2.4 Phân tích SWOT 24
B VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 26
2.5 Các nguồn lực phục vụ công tác đào tạo 26
2.5.1 Đội ngũ giảng viên 26
2.5.2 Cơ sở vật chất 28
2.5.3 Công tác tổ chức và quản lý quá trình đào tạo 29
2.5.4 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 30
2.6 Đánh giá chất lượng đào tạo 31
2.6.1 Tình hình việc làm của sinh viên 31
2.6.2 Đánh giá của cựu SV về chất lượng đào tạo 31
2.6.2.1 Chương trình đào tạo và công tác tổ chức đào tạo 31
2.6.2.2 Kỹ năng chuyên môn 34
2.6.3 Đánh giá của nhà tuyển dụng về chất lượng đào tạo 35
2.6.4 Đánh giá mức độ quan trọng của các kiến thức mà nhà tuyển dụng yêu cầu SV phải có để đáp ứng yêu cầu công việc 37
2.6.5 Đánh giá mức độ quan trọng của các kỹ năng, năng lực phẩm chất mà nhà tuyển dụng yêu cầu SV phải có để đáp ứng yêu cầu công việc 40
2.7 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và đăng ký kiểm định chất lượng với Bộ Giáo dục và Đào tạo 41
2.7.1 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 41
2.7.2 Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục 41
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HSSV VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 42
3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 42
Trang 33.1.1 Cơ sở pháp lý 42
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 43
3.2 Nội dung các giải pháp 43
A CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSSV 43
3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp trong QL công tác HSSV 43 3.2.2 Tổng hợp cơ sở pháp lý, xây dựng và quán triệt những quy định chung của Nhà trường về quản lý công tác HSSV 44
3.2.3 Xây dựng kế hoạch quản lý công tác HSSV 44
3.2.4 Tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý công tác HSSV 45
3.2.5 Tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 46
3.2.6 Ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin trong quản lý công tác HSSV 46
B ĐẢM BẢO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO .47
3.2.7 Nhóm giải pháp đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy 47
3.2.7.1 Đổi mới chương trình 47
3.2.7.2 Đổi mới nội dung giảng dạy 48
3.2.7.3 Đổi mới phương pháp giảng dạy 48
3.2.8 Nhóm giải pháp đảm bào các nguồn lực 49
3.2.8.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 49
3.2.8.2 Tăng cường cơ sở vật chất 51
3.2.9 Nhóm giải pháp quan hệ doanh nghiệp 52
3.2.10 Nhóm giải pháp quản lý chất lượng 54
KIẾN NGHỊ 56
Đối với nhà trường .56
Đối với giảng viên 56
Đối với các phòng chức năng 57
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
A VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSSV 9
Bảng 2.1 Trình độ đội ngũ phòng Công tác HSSV 9
Bảng 2.2 Số lượng lớp và đội ngũ kiêm nhiệm công tác quản lý HSSV qua các năm học 11
Bảng 2.3 Số lượng HSSV được bồi dưỡng nhận thức về Đảng và được kết nạp Đảng 13 Bảng 2.4 Thực hiện chính sách đối với HSSV qua các năm 15
Bảng 2.5 Số lượng HSSV nội, ngoại trú 17
Bảng 2.6 Kinh phí phục vụ quản lý công tác HSSV từ 2011 đến 2013 18
Bảng 2.7 Đánh giá, xếp loại công tác HSSV 19
B VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 26
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá của CBVC về chất lượng đội ngũ GV 26
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của SV về đội ngũ GV 27
Bảng 2.10 Đánh giá của SV về cơ sở vật chất .29
Bảng 2.11 Đánh giá của SVHS về công tác tổ chức và quản lý quá trình đào tạo 29
Bảng 2.12 Ý kiến SV về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 31
Bảng 2.13 Đánh giá của cựu SV về chương trình đào tạo và công tác tổ chức đào tạo 32 Bảng 2.14 Đánh giá của cựu SV về kỹ năng chuyên môn 34
Bảng 2.15 Đánh giá của các đơn vị tuyển dụng về các kỹ năng của SV 35
Bảng 2.16 Đánh giá của các đơn vị tuyển dụng về đạo đức, phẩm chất của SV 36
Bảng 2.17 Đánh giá của các đơn vị tuyển dụng về năng lực chuyên môn của SV 37
Bảng 2.18 Đánh giá mức độ quan trọng của các kiến thức ngành QLĐĐ 37
Bảng 2.19 Đánh giá mức độ quan trọng của các kiến thức ngành CNTT 38
Bảng 2.20 Đánh giá mức độ quan trọng của các kiến thức ngành CNTP 39
Bảng 2.21 Đánh giá mức độ quan trọng của các kỹ năng, năng lực, phẩm chất 40
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức phòng Công tác HSSV 10
Trang 5Sơ đồ 2 Chủ thể thực hiện công tác quản lý HSSV 11
Trang 6HNTVVL-QHDN : Hướng nghiệp tư vấn việc làm –
Quan hệ doanh nghiệp
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài (Lý do chọn đề tài)
Thực hiện Chỉ thị 296 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục đạihọc giai đoạn 2010-2012 để nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện giáo dục đạihọc, nâng cao chất lượng quản lý HSSV là một trong những công tác, nhiệm vụ trọngtâm, quan trọng, không thể thiếu nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạocon người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ vànghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành
và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Chất lượng đào tạo là một vấn đề mà xã hội đang rất quan tâm Hơn nữa hiện naytrên địa bàn thành phố Vĩnh Long có khá nhiều trường đại học, cao đẳng Đây là mộtthách thức lớn đối với nhà trường Do vậy, việc đưa ra chiến lược nâng cao chất lượng
đào tạo, tìm ra giải pháp nâng cao uy tín, vị thế của nhà trường đối với cộng đồng và nâng cao chất lượng quản lý HSSV để các bậc phụ huynh an tâm, là hết sức quan
trọng và thiết thực
Nhà trường đang hướng tới mục tiêu trở thành một trong những trung tâm đàotạo có chất lượng ngang tầm với các trường đại học và cao đẳng khác trong khu vựcĐồng bằng sông Cửu Long và cả nước vào năm 2020 Với phương châm “Đào tạo,cung cấp cho cộng đồng nguồn nhân lực chất lượng cao về đạo đức, tri thức và kỹnăng nghề nghiệp”, nhà trường mong muốn nguồn nhân lực do nhà trường đào tạo đápứng tốt yêu cầu của nhà tuyển dụng Vì vậy việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp,
chiến lược nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao chất lượng quản lý HSSV là
hết sức cần thiết và cấp bách
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Chiến lược nâng cao chất lượng quản lý học sinh sinh viên và đảm bảo chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long giai đoạn 2011-2015, định hướng phát triển đến năm 2020”.
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đề xuất chiến lược nâng cao chất lượng quản lý HSSV và đảm bảo chất lượngđào tạo của trường giai đoạn 2012-2015, định hướng phát triển đến năm 2020
Trang 82.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý HSSV
- Điều tra thực trạng đào tạo (đội ngũ GV, cơ sở vật chất, tổ chức và quản lý quátrình đào tạo.)
- Khảo sát đánh giá chất lượng đào tạo từ cựu SV và nhà tuyển dụng
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý HSSV và đảm bảo chấtlượng đào tạo
- Khảo sát tình hình việc làm và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của HSSVsau khi tốt nghiệp
3 Đối tượng , phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những giải pháp nâng cao chất lượng quản lý HSSV
và đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý HSSV, công tác đào tạo ở
trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long và đánh giá chất lượng đào tạo từ cựu SV củatrường và nhà tuyển dụng
- Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:: nhằm tổng hợp, phân tích những tài liệu,
số liệu liên quan để làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi cho sẵn nhằm làm rõ thực trạng côngtác quản lý HSSV và thực trạng đào tạo ở trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Longvới mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên gồm các đối tượng được hỏi:
Lãnh đạo các cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân trong
và ngoài tỉnh Vĩnh Long có tuyển dụng SV do nhà trường đào tạo
Sinh viên đã tốt nghiệp ra trường có việc làm và chưa có việc làm
Sinh viên đang học tại trường
+ Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn nhằm bổ sung kết quả cho phương phápđiều tra
+ Phương pháp thống kê toán học: phần mềm SPSS sẽ được dùng để xử lý các
dữ kiện thu được phục vụ cho việc phân tích số liệu cũng như đảm bảo tối đa tínhkhách quan trong quá trình nghiên cứu
Trang 94.Tổng quan tình hình nghiên cứu:
- Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoc sinh sinh viên ở trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa” năm 2009 của Nguyễn Văn
Hùng - đã đưa các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý HSSV trong quá trình đàotạo như: nâng cao nhận thức của cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và giảng viên về vaitrò, vị trí công tác quản lý HSSV; hoàn thiện quy chế tuyển sinh, hệ thống văn bản,đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, đổi mới quản lý HSSVnội trú và ngoại trú
- Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp quản lý sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học Vinh” của Lê Công Đức - trường ĐH Vinh, năm 2009 - đưa ra các nhóm giải pháp quản lý HSSV trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ như tăng
cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho SV; quản lý SVtrong hoạt động tự học; quản lý SV trong các hoạt động tập thể (lớp, đoàn, hội, );tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác quản lýSV; tăng cường áp dụng CNTT trong quản lý SV
- Luận văn thạc sĩ “Biện pháp quản lý sinh viên của phòng Công tác học sinh sinh viên tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội” của Phạm Huyền Trang – Trường
Cao đẳng Du lịch Hà Nội đưa ra giải pháp về quản lý công tác HSSV như: Xây dựng
kế hoạch quản lý công tác HSSV đồng bộ với kế hoạch hoạt động của các phòng chứcnăng trong trường; Đẩy mạnh giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinhviên; Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác QLSV; Hoàn thiện hệ thống các vănbản của nhà trường quy định về quản lý công tác học sinh - sinh viên; Thực hiện tốtcông tác thi đua khen thưởng cho sinh viên và các cá nhân, tổ chức làm tốt công tácQLSV; Tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
- Dự thao Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Bến Tre giai đoạn 2011-2015
đã phân tích thực trạng của nhà trường, đưa ra các giải pháp chiến lược đến năm 2015
và một số chương trình hành động thực hiện chiến lược như: mở các ngành đào tạomơi, đây mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa hoc – công nghệ, xây dựng đội ngugiang viên, xây dựng & cai tạo và mở rộng trường, công tác học sinh-sinh viên…
- Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại giaiđoạn 2011 - 2015, định hướng 2020 đưa ra mục tiêu cụ thể và giải pháp về phát triểnđào tạo, mục tiêu và giải pháp về phát triển công tác HSSV
- Chiến lược phát triển trường đại học Thủy Lợi giai đoạn 2006-2020 đã nêu lên
sứ mạng, mục tiêu phát triển của nhà trường và đưa ra 07 chiến lược phát triển baogồm chiến lược phát triển đào tạo, chiến lược phát triển khoa học công nghệ, chiến
Trang 10lược phát triển nguồn nhân lực, chiến lược phát triển cơ sở vật chất, chiến lược pháttriển nguồn tài chính, tiền lương, chiến lược phát triển hợp tác quốc tế, chiến lược pháttriển công nghệ thông tin, và các giải pháp cho hai hoạt động khác của trường là Côngtác sinh viên và Kiểm định chất lượng trường Các chiến lược được đưa ra nhằm pháttriển nhà trường một cách toàn diện, khoa học, lôgic và hướng tới hội nhập quốc tế.Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy các tác giả đã nghiên cứu nhiều khía cạnhkhác nhau trong công tác quản lý HSSV và đảm bảo chất lượng đào tạo thực hiện ởnhiều nơi khác nhau, nhưng cụ thể ở tỉnh Vĩnh Long thì nghiên cứu về vấn đề nàytrong các trường học, đặc biệt là ở các trường cao đẳng và đại học còn quá ít Cho nên,nghiên cứu của đề tài mà chúng tôi đề xuất cần có nhiều hơn nữa để làm cơ sở và bằngchứng cụ thể giúp các trường trong công tác quản lý HSSV và đảm bảo chất lượngđào tạo.
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HSSV VÀ ĐẢM BẢO
CHẤT LƯỢNG 1.1 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG TÁC HSSV
Trang 11Trong những năm qua, vấn đề giáo dục và đào tạo, quản lý giáo dục, đổi mớiquản lý giáo dục, vấn đề HSSV, quản lý HSSV trong các cơ sở giáo dục được Đảng
và Nhà nước đặc biệt quan tâm Trong Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng XI nhấn mạnh:
“Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tratheo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáodục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lựcsáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội ”.Trong Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục vàđào tạo đến năm 2020: “Cần coi trọng cả ba mặt giáo dục: dạy làm người, dạy chữ,dạy nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử,truyền thống văn hoá dân tộc, giáo dục về Đảng Ngăn chặn xu hướng coi nhẹ giáodục chính trị, tư tưởng, xa rời định hướng xã hội chủ nghĩa, các biểu hiện tiêu cựctrong hoạt động giáo dục Quan tâm hơn nữa đến việc giáo dục nhân cách, kỹ năng vàphương pháp làm việc; nâng cao trình độ về ngoại ngữ, tin học cho HSSV; phát triểnnăng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm cho thế hệ trẻ có đủ khả năng và bảnlĩnh thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thế giới Bồi dưỡng cho thanhthiếu niên lòng yêu nước nồng nàn, tự hào, tự tôn dân tộc và khát vọng mãnh liệt vềxây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.” Trong Chiếnlược phát triển giáo dục giai đoạn 2009 – 2020 coi vấn đề đổi mới toàn diện giáo dục,trong đó vấn đề người học là một trong những vấn đề then chốt “Giáo dục và đào tạophải góp phần tạo nên một thế hệ người lao động có tri thức, có đạo đức, có bản lĩnhtrung thực, có tư duy phê phán, sáng tạo, có kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết vấn đề
và kỹ năng nghề nghiệp để làm việc hiệu quả trong môi trường toàn cầu hóa vừa hợptác vừa cạnh tranh Điều này đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản về giáo dục từnội dung, phương pháp dạy học đến việc xây dựng những môi trường giáo dục lànhmạnh và thuận lợi, giúp người học có thể chủ động, tích cực, kiến tạo kiến thức, pháttriển kỹ năng và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống Thông qua các hoạt độnggiáo dục, các giá trị văn hóa tốt đẹp cần được phát triển ở người học, giúp người học
hoàn thiện tố chất cá nhân, phát triển hài hòa các mặt trí, đức, thể, mỹ Nội dung,
phương pháp và môi trường giáo dục phải góp phần duy trì, bảo tồn và phát triển nềnvăn hóa Việt Nam.” Trong Chương trình Công tác HSSV các trường ĐH, CĐ,TCCN giai đoạn 2009 – 2012 theo Quyết định số 2837/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 4năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu mục tiêu chung của công tác này “Đổi mớinội dung, phương pháp công tác HSSV ở các đại học, học viện, trường đại học, trườngcao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp phù hợp với yêu cầu đổi mới của giáo
Trang 12dục Việt Nam, tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, đáp ứng việc đào tạo theonhu cầu xã hội và theo hệ thống tín chỉ; xây dựng môi trường giáo dục có chất lượng,hiệu quả, an toàn; phát huy được vai trò chủ động, năng động, sáng tạo của HSSVtrong quá trình học tập và rèn luyện”.
Tiếp tục trong Chương trình Công tác HSSV các trường ĐH, CĐ, TCCN giai đoạn
2012 – 2016 theo Quyết định số 5323 /QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng11 năm 2012 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu mục tiêu chung của công tác này “Nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lốisống, ý thức chấp hành pháp luật, chăm sóc sức khỏe, thể chất, giáo dục truyền thốnglịch sử cách mạng, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ýthức trách nhiệm xã hội của HSSV”, và “Tiếp tục đổi mới, chuẩn hóa nội dung,phương pháp công tác HSSV ở các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng
và trường trung cấp chuyên nghiệp; phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động, năng động,sáng tạo của HSSV trong quá trình học tập và rèn luyện”
1.2 CÁC QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất đối với các trường ĐH, CĐ và việcphấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọngnhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào Mặc dù có tầm quan trọng nhưng khái niệm chấtlượng khó định nghĩa, khó đo lường và khó xác định
1.2.1 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu vào”
Một số nước Phương Tây cho rằng chất lượng của một trường ĐH, CĐ phụthuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó Quan điểm này được gọi làquan điểm “nguồn lực” Theo quan điểm này một trường ĐH tuyển được SV giỏi, cóđội ngũ cán bộ uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm,giảng đường, các trang thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao Quanđiểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục
1.2.2 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”
Một quan điểm khác cho rằng “đầu ra” của giáo dục ĐH, CĐ quan trọng hơnnhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục
ĐH, CĐ được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của SV tốt nghiệp hay khảnăng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó Có 2 vấn đề trong cách tiếpcận này Một là mối liên hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” chưa được xem xét một cáchđúng mức Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của các trường rất khác nhau
1.2.3 Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị gia tăng”
Trang 13Có quan điểm cho rằng một trường ĐH, CĐ có tác động tích cực tới SV khi nótạo ra được sự khác biệt trong phát triển về trí tuệ và cá nhân của SV “Giá trị giatăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào” Theo quanđiểm này cũng có một số vấn đề Thứ nhất khó có thể thiết kế một thước đo thốngnhất để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm được hiệu số của chúng vàđánh giá chất lượng của trường đó Thứ hai các trường trong hệ thống giáo dục ĐH,
CĐ rất đa dạng, không thể dùng một công cụ đo duy nhất
1.2.4 Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường ĐH Phương Tây, chủ yếu dựavào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảngdạy trong từng trường Điều này có nghĩa là trường ĐH nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩđông, có uy tính khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng cao
1.2.5 Định nghĩa của tổ chức Đảm bảo CLGD đại học quốc tế
Tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAHE -InternationalNetwork of Quality Assurance in Higher Education) đã đưa ra 2 định nghĩa vế CLGD
ĐH là tuân theo các chuẩn quy định hoặc đạt được các mục tiêu đề ra Như vậy đểđánh giá chất lượng giáo dục của một trường cần có bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục
ĐH, CĐ về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng sẽ dựa vào bộ tiêu chí đó.Khi không có bộ tiêu chí chuẩn, việc thẩm định CLGD ĐH sẽ dựa trên mục tiêu củatừng lĩnh vực để đánh giá Những mục tiêu này được xác lập dựa trên cơ sở trình độphát triển KTXH của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó
1.3 CÁC MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
1.3.1 Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng là thuật ngữ lâu đời nhất về mặt lịch sử Nó bao gồm việckiểm tra và loại bỏ các thành phẩm hay sản phẩm cuối cùng không thoả mãn các tiêuchuẩn đã đề ra trước đó Trong khi kiểm soát chất lượng được xem là một khái niệm
cũ nhất của đảm bảo chất lượng trong lĩnh vực sản xuất hay công nghiệp, khái niệmnày lại tương đối mới và ít được chấp nhận trong môi trường đại học Điều này là dotrong giáo dục, khó có thể định nghĩa thế nào là ‘chất lượng,’ và giáo dục bao giờcũng là một quá trình hai chiều Hơn thế nữa, khó có thể xác định rõ ràng được cácsản phẩm của giáo dục, và vì chất lượng của quá trình giáo dục trong đại học luôn đòihỏi sự đóng góp của ‘khách hàng (các sinh viên) ĐBCL được xác định như các hệthống, chính sách, thủ tục, quy trình, hành động và thái độ được xác định từ trước
Trang 14nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng (Woodhouse, 1998; 1999;1999a)
1.3.2 Thanh tra chất lượng
Thanh tra chất lượng là việc của một nhóm người do các cơ quan hữu quan cử tớixem xét một cách kỹ lưỡng quá trình đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng tạitrường đó có được thực hiện một cách hợp lý và có đúng kế hoạch hay không Thanhtra chất lượng thường không quan tâm tới sứ mạng, mục tiêu của trường đại học, hoặcnhững mục tiêu này đạt được như thế nào, mà duy nhất chỉ quan tâm tới quá trình thựchiện kế hoạch chiến lược tại một thời điểm nhất định
1.3.3 Kiểm định chất lượng
Thuật ngữ này được sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ Kiểm định có thể được ápdụng cho một trường ĐH, CĐ hoặc chỉ cho một chương trình đào tạo của một mônhọc Kiểm định đảm bảo với cộng đồng cũng như với các tổ chức hữu quan rằng mộttrường ĐH, CĐ (hay một chương trình một môn học nào đó) có những mục tiêu đàotạo được xác định rõ ràng và phù hợp; có được những điều kiện để đạt được nhữngmục tiêu đó, và có khả năng phát triển bền vững Kiểm định nhằm hai mục đích: (i)Đảm bảo với những đối tượng tham gia vào công tác giáo dục rằng một chương trìnhđào tạo, hay một trường, khoa nào đó đã đạt hay vượt những chuẩn mực nhất định vềchất lượng; (ii) Hỗ trợ trường liên tục cải tiến chất lượng
1.3.4 Đánh giá chất lượng
Trong giáo dục đại học người ta thường dùng một bộ thước đo bao gồm các tiêuchí và các chỉ số ứng với các lĩnh vực trong quá trình đào tạo, nghiên cứu khoa học vàdịch vụ cộng đồng của các trường đại học Bộ thước đo này có thể dùng để đánh giá
đo lường các điều kiện đảm bảo chất lượng, có thể đánh giá đo lường bản thân chấtlượng đào tạo của một trường đại học Các chỉ số đó có thể là chỉ số định lượng, tức làđánh giá và đo được bằng điểm số Cũng có thể có các chỉ số định tính, tức là đánh giábằng nhận xét chủ quan của người đánh giá
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
Trang 15+ Về trình độ chuyên môn: có 03 người có trình độ sau đại học (SĐH), 02 người
có trình độ đại học (ĐH), 02 người có trình độ cao đẳng (CĐ) – đang học đại học, 01người có trình độ trung cấp (TC)
+ Về trình độ chính trị: có 01 người có trình độ cao cấp chính trị (vừa là cử nhânchính trị), 03 người có trình độ trung cấp chính trị, còn lại trình độ sơ cấp
11-20năm
6-10năm
1-5năm
Về trình độ tin học, 04 người có chứng chỉ A, 03 người có chứng chỉ B, 01người chưa có chứng chỉ gì về tin học do tuổi cao nên không theo học
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức phòng Công tác HSS
Trưởng phòng
P Trưởng phòng
P Trưởng phòng
CV quản lý GVCN
CVHCTH khối CĐ
Trang 16- Đội ngũ kiêm nhiệm quản lý công tác HSSV
+ Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) lớp
Trước đây, công tác chủ nhiệm lớp được phân công cho các chuyên viên phòngCông tác HSSV phụ trách Từ năm học 2010 – 2011, công tác chủ nhiệm lớp đượcgiao cho các giảng viên ở các khoa Thông thường mỗi giảng viên chỉ chủ nhiệm 1lớp, rất ít trường hợp 1 giảng viên chủ nhiệm cùng lúc 2 lớp Có thể thấy số lượng cáclớp tăng theo từng năm học Tuy nhiên, số lượng lớp tăng nhưng số lượng HSSVkhông tăng (thậm chí còn giảm) Điều này cho thấy số lượng HSSV của một số lớp rất
ít (lớp TC NTTS 2012 chỉ có 06 HS, CĐ CNKTTNN 2012 có 10 SV, lớp CĐ QTVP
2012 có 15 SV) rất thuận lợi cho công tác quản lý HSSV các lớp
Các GVCN đa số đều có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên
+ Đoàn trường, Hội Sinh viên
Với nhiệm kỳ 2,5 năm và số lượng BCH Đoàn trường là 19 đồng chí, BCH HộiSinh viên là 19 đồng chí, tổ chức các hoạt động văn, thể, mỹ nhằm giúp đoàn viênHSSV về nhận thức tư tưởng chính trị và rèn luyện các kỹ năng khi tham gia học tậptại trường
+ Ban cán sự lớp, BCH chi đoàn/chi hội lớp
Ban cán sự lớp, BCH chi đoàn/chi hội được các thành viên của lớp biểu quyết tánthành thông qua sự đề cử của GVCN hoặc BCH Đoàn/Hội Thông thường mỗi lớp có
cơ cấu Ban cán sự vừa là BCH chi hội là 3 người, BCH chi đoàn 3 người trực tiếptham gia quản lý lớp
Ban cán sự lớp thực hiện quyền, nghĩa vụ và hưởng các quyền lợi theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường
Bảng 2.2 Số lượng lớp và đội ngũ kiêm nhiệm công tác quản lý HSSV qua các năm học
SL BCH Đoàn/ Hội
Số lượng BCS lớp/BCH chi đoàn lớp
(Nguồn Phòng Công tác HSSV)
Trang 17Như vậy, chúng ta có thể thấy hệ thống quản lý công tác HSSV tại trường Caođẳng Cộng đồng Vĩnh Long bao gồm: 1 phó hiệu trưởng chỉ đạo trực tiếp, PhòngCông tác HSSV, Đoàn trường - Hội Sinh viên, GVCN, Liên chi đoàn, BCS/BCH chiđoàn lớp và các chủ thể khác như: Ban quản lý Ký túc xá (KTX), y tế …
Sơ đồ 2 Chủ thể thực hiện công tác quản lý HSSV
2.2 VỀ THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ HSSV Ở TRƯỜNG CĐCĐ VĨNH LONG
Phòng Công tác HSSV và các đơn vị kiêm nhiệm hàng năm đều lập kế hoạchcông tác HSSV, thể hiện qua các nội dung sau:
2.2.1 Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống
- Chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của SV ngày càng được nâng lên theo xuhướng tích cực Phần đông HSSV có ý chí vươn lên, cố gắng học tập, rèn luyện, có lốisống lành mạnh, tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt động xã hội, các công tác tìnhnguyện Tuy nhiên tính tự giác của một bộ phận HSSV chưa cao, thiếu ý chí phấn đấu,tham gia sinh hoạt chính trị chưa nhiệt tình, thiếu sáng tạo, còn trông chờ, ỷ lại
- Vào đầu năm học hàng năm thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo vềviệc tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - HSSV” cho các khối HSSV đúng trọng tâmtheo các nội dung đã quy định Phòng Công tác HSSV đã tổ chức cho các lớp đăng ký
Ban Giám hiệu
Phòng Quản lýĐào tạo
Công tác HSSV
Quản
lý HSSV
Phòng Công tácHSSV
Ban cán sựlớp
Ban quản lý KTX
Y tế
Trang 18cam kết thực hiện tốt nội dung cuộc vận động “Hai không”, lồng ghép đăng ký thựchiện an toàn giao thông, thực hiện nếp sống văn minh, không vi phạm các tệ nạn xãhội Cuối năm học trường tổ chức phát phiếu đánh gía nhận xét từng cá nhân về nơi cưtrú để chính quyền địa phương có ý kiến xung quanh những nội quy, quy chế đánh giákết qủa rèn luyện là cơ sở để nhà trường xem xét.
- Công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành nội quy, quy định đối với HSSVđều có kế hoạch triển khai và được tổ chức thực hiện hàng tuần, hàng tháng có nhậnxét và đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
- Thường xuyên nắm bắt diễn biến tư tưởng trong HSSV để có biện pháp giáodục chính trị, tư tưởng, tăng cường công tác giáo dục tư tưởng đạo đức lối sống lànhmạnh cho HSSV, Phòng chống tệ nạn xã hội trong Nhà trường, đặc biệt là các tệ nạnnhư ma túy, mại dâm, HIV/AIDS, Game online có nội dung không lành mạnh
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách có liên quanđến HSSV, các tin tức quan trọng, các thông tin của nhà trường, định hướng về họctập, sinh hoạt, lối sống cho HSSV qua các đợt học tập và qua hệ thống truyền thanhphát hằng ngày của nhà trường Tổ chức tốt các hoạt động về nguồn, hoạt động vănthể, phong trào tình nguyện
- Căn cứ vào Quyết định, Thông tư, Chỉ thị, Hướng dẫn, Công văn của Bộ Giáodục và Đào tạo, Bộ Y tế, Liên Bộ… và của tỉnh Vĩnh Long về triển khai tổ chức cáchoạt động đào tạo trong nhà trường Dựa trên cơ sở đó, Trường đã xây dựng các quyđịnh, nội quy liên quan đến công tác học sinh, sinh viên phù hợp với tình hình đặcđiểm cụ thể để thực hiện nhiệm vụ trong quản lý học sinh, sinh viên bao gồm các quyđịnh chi tiết về: Đánh giá kết qủa rèn luyện, khung xử lý kỷ luật, đồng phục, trangphục, lễ phục, ứng xử giao tiếp, trực trường, nhiệm vụ đội cờ đỏ, phối hợp hoạt độngvới giáo viên chủ nhiệm, chương trình xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực, phối kết hợp với Đoàn trường tổ chức biểu diễn văn nghệ, thể dục thể thaonhân kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11), mời các đơn vị trong Tỉnh nói chuyện
về các chuyên đề Biển đảo, an ninh chính trị, an toàn xã hội, truyền thống Lực lượng
vũ trang nhân dân
- Triển khai quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 ban hành quychế HSSV của Bộ Giáo dục Đào tạo về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống tập trung những chuyên đề kết hợp lồng ghép trong giảng dạy đồng thờiliên hệ các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện những nội dung còn lại như:môi trường; phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm; phòng chống tham nhũng; giáo dục
Trang 19về an toàn giao thông, lịch sử truyền thống, một số thành tựu phát triển kinh tế của địaphương.
- Tổ chức hoạt động đối thoại với HSSV, giải quyết những vấn đề về chế độchính sách, nội dung chương trình học tập nêu những tấm gương sáng của nhữngThầy, Cô giáo đi trước có tâm huyết yêu ngành, nghề, định hướng nghề nghiệp, tâm tưnguyện vọng của HSSV được Ban Giám Hiệu giải quyết kịp thời
- Đảng bộ nhà trường rất quan tâm đến công tác phát triển Đảng trong HSSV,hằng năm đều tổ chức các lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, phân công các Đảngviên giúp đỡ cảm tình Đảng, tuy nhiên do thời gian đào tạo của HSSV hệ Cao đẳng,TCCN ngắn, nên số lượng HSSV được kết nạp Đảng chưa nhiều
Bảng 2.3 Số lượng HSSV được bồi dưỡng nhận thức về Đảng và được kết nạp
Đảng
HSSV toàn trường
Số HSSV đã được bồi dưỡng nhận thức về
Đảng
Số HSSV được kết nạp Đảng
2.2.2 Công tác đánh giá kết quả rèn luyện HSSV
Căn cứ Quy chế Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sởgiáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy Ban hành kèm theoQuyết định số 60 /2007/QĐ-BGDĐT ngày16 tháng 10 năm 2007 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, hàng năm vào cuối mỗi học kỳ Phòng Công tác HSSV chỉ đạo hướng dẫnGVCN thực hiện việc chấm điểm rèn luyện một cách khách quan, đúng thực chất,theo đúng quy định
2.2.3 Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT và hoạt động phong trào
- Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ giữa công an địa bàn, chính quyền địaphương đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng chống bài trừ ma túy HIV/AIDS…
Trang 20- Tổ chức các đợt thi đua trong HSSV, phối hợp giữa các khoa, phòng, Đoànthanh niên (TN), Hội sinh viên (SV) tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền vềphòng chống ma túy học đường cho HSSV.
- Đẩy mạnh công tác văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao và y tế học đường, tạosân chơi lành mạnh cho HSSV, thông qua đó mà tăng cường công tác giáo dục tưtưởng, đạo đức lối sống lành mạnh trong HSSV
- Nhân ngày phòng chống HIV/AIDS, Phòng công tác HSSV đã phối hợp vớiHội SV và Đoàn TN Nhà trường tổ chức mít tinh phát động phong trào thi đua nhằmnâng cao vai trò của Đoàn thanh niên và Hội sinh viên trong công tác phòng chống matúy HIV/AIDS đối với cộng đồng nói chung và trong học đường nói riêng Theo đóĐoàn TN và Hội SV thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dụcthể thao với chủ đề “Phòng chống ma túy học đường” Đã xây dựng các tiểu phẩm, vẽtranh cổ động, tuyên truyền về phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm HIV/AIDS
- Thường xuyên đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên,HSSV, phụ huynh để mọi người, mọi tổ chức đoàn thể hiểu biết sâu sắc về pháp luật,thấy được tác hại của ma túy, mại dâm, HIV/AIDS, Game online có nội dung khônglành mạnh và chủ động phòng ngừa
- Trường thường xuyên tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao, tổ chức cácgiải thi đấu nội bộ và tham gia các giải do địa phương tổ chức Quan tâm giáo dụctruyền thống cho HSSV, tổ chức các hoạt động về nguồn, tham quan các di tích lịch
sử, thăm Bà mẹ Việt Nam anh hùng, giao lưu gặp gỡ, nghe báo cáo về truyền thốngđấu tranh của dân tộc Tổ chức phong trào sinh viên tình nguyện, tham gia hiến máunhân đạo, phong trào xanh sạch đẹp, tham gia đóng góp giúp trẻ em nghèo, trẻ emkhuyết tật…
- Trường luôn quan tâm tạo điều kiện, cơ sở vật chất, kinh phí cho HSSV thamgia các hoạt động phong trào
- Phối hợp tốt giữa Đoàn TN, Hội SV và các đơn vị trong nhà trường trong côngtác thanh niên, học sinh sinh viên, tạo điều kiện để các HSSV tham gia tích cực cáchọat động phong trào
2.2.4 Thực hiện chế độ, chính sách đối với HSSV
Trang 21- Triển khai có hiệu qủa chính sách tín dụng đào tạo đối với học sinh, sinh viêntoàn trường, miễn giảm học phí HSSV diện chính sách, trợ cấp xã hội, hỗ trợ HSSVnghèo vượt khó được các đơn vị trong tỉnh tài trợ học bổng của Ngân hàng Côngthương chi nhánh Vĩnh Long, Công ty Liên doanh dinh dưỡng quốc tế Thủy sản AnCo…làm thẻ tiện ích miễn phí cho cán bộ, HSSV toàn trường Quỹ học bổng khuyếnkhích học tập trung bình hằng năm là 300.000.000 đ, so với nguồn thu từ học phíchiếm 5,3 %.
- Nhà trường luôn bám sát các Thông tư hướng dẫn của Chính phủ, của Bộ trongthực hiện các chế độ chính sách, vì vậy trong những năm qua việc thực hiện nhữngchính sách này đúng khuôn khổ, đúng tiến độ, không gây thắc mắc trong HSSV Vềnguồn học bổng ngoài ngân sách, nhà trường cùng các đoàn thể tích cực tìm cácnguồn học bổng khác trợ giúp cho các HSSV có gia cảnh khó khăn vượt khó, HSSVđạt điểm cao trong học tập, có thành tích nổi bật trong các phong trào
Bảng 2.4 Thực hiện chính sách đối với HSSV qua các năm
ra trường Trường đã gửi phiếu thông tin đến các HSSV đã tốt nghiệp để tìm hiểu,
Trang 22điều tra về việc làm Hiện tại, trường chưa có kinh phí tổng điều tra HSSV ratrường đã có việc làm bao nhiêu và làm việc có đúng ngành nghề đã đào tạo haykhông
2.2.6 Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội
- Trường đã triển khai các văn bản quy định của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đàotạo và của địa phương Và thường xuyên tiến hành phổ biến nội qui, qui chế của nhàtrường, tư vấn, hướng dẫn cách phòng chống ma túy, phòng chống tệ nạn xã hội giúpHSSV nâng cao hiểu biết, tự phòng tránh nhằm đẩy lùi tệ nạn xã hội trong học đường
- Công tác đảm bảo ANTT trường học, Nhà trường đã có văn bản phối hợp với
cơ quan công an địa phương và các cơ quan chức năng về việc đảm bảo ANTT trườnghọc, tổ chức giao ban, phối hợp kiểm tra việc thực hiện theo định kỳ mỗi tháng mộtlần
- Đã thành lập và thường xuyên kiện toàn, duy trì hoạt động có hiệu quả ĐộiHSSV tự quản, Đội Cờ đỏ, hướng dẫn giữ gìn ANTT trong khu vực nhà trường
- Xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiện công tác giáo dục pháp luật,giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội theo các quiđịnh, văn bản hướng dẫn của BGD&ĐT và các cơ quan chức năng
- Trong những năm học từ 2009 đến 2012 chưa phát hiện có cán bộ, giáo viên,HSSV nào vi phạm và mắc phải các tệ nạn xã hội ma túy, mại dâm, HIV/AIDS, Gameonline có nội dung không lành mạnh
- Công tác quản lý HSSV thường xuyên được duy trì chặt chẽ, phát hiện và xử lýkịp thời các hành vi vi phạm nội qui, Quy chế Nhà trường, vi phạm pháp luật, tệ nạn
xã hội có liên quan đến HSSV, trong năm học vừa qua không có vụ việc nghiêm trọng
về ANTT xảy ra trong Nhà trường
- Đã ký kết phối hợp liên tịch với công an địa phương trong việc bảo đảm anninh trật tự, phòng chống các tệ nạn xã hội HSSV làm cam kết thực hiện tốt an toàngiao thông, phòng chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn an ninh trật tự Tổ chức các hoạtđộng lồng ghép như hội thi, hội diễn, panô, áp phích… để cổ động, tuyên truyền
2.2.7 Công tác y tế trường học
Nhà trường thực hiện công tác y tế trường học theo Luật Bảo hiểm y tế ban hànhkèm theo Quyết định số 25/32008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của
Trang 23Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm ytế; Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế - BộTài chính về hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế Hàng năm HSSV tham gia bảo hiểm
y tế với số lượng đông đảo (năm học 2010-2011 1.840 HSSV tham gia , bao gồm cảsinh viên khối liên kết) Trong năm học 2011 – 2012, 2012 - 2013 số lượng này giảm(năm học 2011-2012 là 1.470 và năm học 2012-2013 là 1.069)
2.2.8 Quản lý nội, ngoại trú
vệ và đội tự quản KTX túc trực 24/24 đảm bảo an ninh trật tự khu vực KTX
- Quản lý ngoại trú
Căn cứ Thông Tư Số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của BộGiáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trườngđại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, nhà trường tiến hành cáccông tác quản lý như: Lập sổ nội, ngoại, thường trú của HSSV các lớp theo năm học,phối hợp với công an địa phương trong công tác quản lý, đảm bảo an ninh trật tự, antoàn xã hội cho HSSV ngoại trú
Bảng 2.5 Số lượng HSSV nội, ngoại trú
(Nguổn: Ban quản lý KTX, Phòng Công tác HSSV)
2.2.9 Kinh phí cho công tác quản lý HSSV
Thực hiện phân bổ kinh phí hàng năm của nhà trường về quản lý công tác HSSVnhư kinh phí của Phòng Công tác HSSV, Đoàn - Hội và giảm chuẩn cho GVCN
Trang 24Bảng 2.6 Kinh phí phục vụ quản lý công tác HSSV từ năm 2011 - 2013
Năm
Kinh phí phục vụ cho quản lý công tác HSSV
Phòng Công tác HSSV Đoàn, Hội GVCN
2.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC HSSV CỦA NHÀ TRƯỜNG
Trên cơ sở thực hiện các văn bản của Bộ giáo dục và Đào tạo và các văn bảnkhác của cơ quan chức năng, quản lý công tác HSSV của trường thực hiện theo chứcnăng và nhiệm vụ của mình Các mảng công tác HSSV là: quản lý hồ sơ HSSV; Côngtác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; Công tác đánh giá kết quả rèn luyệnHSSV; Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT và hoạt động phong tràoHSSV; Thực hiện chế độ, chính sách đối với HSSV; Công tác hướng nghiệp, tư vấnviệc làm và các hoạt động hỗ trợ, dịch vụ đối với HSSV; Công tác bảo đảm an ninh,trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã
hội; Công tác y tế trường học.
Công tác quản lý HSSV được thực hiện tốt có sự phân công rõ ràng từng mảngcông việc cụ thể như:
- Lãnh đạo Phòng, gồm: trưởng phòng – quản lý chung, công tác GVCN, phụtrách quản lý khối cao đẳng và cao đẳng liên thông; phó trưởng phòng phụ tráchphong trào, văn hóa, văn nghệ, ngoại khóa, phụ trách khối liên kết và công tác chínhtrị tư tưởng HSSV; phó trưởng phòng phụ trách khối trung cấp, Đội cờ đỏ
- Các chuyên viên, gồm: chuyên viên hành chính tổng hợp khối cao đẳng, chuyênviên hành chính tổng hợp Trung tâm HNTVVL-QHDN, chuyên viên hành chính khốitrung cấp, chuyên viên phong trào
Công tác HSSV được giám sát, đánh giá qua các đợt đánh giá nội bộ, đánh giángoài về quá trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9009:2008, các đợt kiểm
Trang 25tra, thanh tra của Phòng Thanh tra và Đảm bảo chất lượng, nhìn chung là tốt đảm bảovận hành theo hệ thống ISO của nhà trường và hoạt động quản lý công tác HSSV.Trong báo cáo tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV hai năm (Năm học 2010 – 2011
và 2011 – 2012) được Hội đồng đánh giá của Trường đánh giá kết quả như sau:
Bảng 2.7 Đánh giá, xếp loại công tác HSSV
Nội
Mức điểm tối đa
Mức điểm đạt được
2010-2011 2011-2012 Tiêu chuẩn 1: Hệ thống tổ chức, quản lý và công tác hành chính
Có phòng, ban chuyên trách thực hiện công
tác HSSV theo Quy chế hoạt động của
Trường với số lượng và chất lượng cán bộ
đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được
giao
3 Có đầy đủ cơ sở dữ liệu về HSSV; ứng dụng
hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác
4 Các công việc hành chính có liên quan đến
HSSV được giải quyết kịp thời, đúng quy
5 Thống kê, báo cáo đầy đủ về các nội dung
Tiêu chuẩn 2: Công tác quản lý HSSV
1 Các văn bản quy phạm pháp luật về công tác
HSSV của cơ quan có thẩm quyền được cụ
thể hoá thành các văn bản, nội quy, quy định
phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường
và được phổ biến, quán triệt đầy đủ đến
HSSV và các đối tượng có liên quan
2 Tổ chức thực hiện thường xuyên, hiệu quả
công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các
Trang 263 Tổ chức tốt công tác thi đua, khen thưởng đối
với tập thể, cá nhân HSSV và xử lý kỷ luật
nghiêm minh, đúng quy chế, mang tính giáo
dục cao đối với tập thể, HSSV vi phạm nội
quy, quy định
4 Có Ký túc xá và thực hiện công tác HSSV ở
nội trú theo đúng Quy chế của Bộ GDĐT 2,5 2.5 2.5
5 Thực hiện công tác HSSV ở ngoại trú theo
Tiêu chuẩn 3: Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và đánh giá kết quả
rèn luyện của HSSV
1 Có kế hoạch cụ thể và thực hiện đầy đủ các
nội dung, biện pháp giáo dục tư tưởng chính
trị, đạo đức, lối sống cho HSSV theo từng
năm học và toàn khoá học theo Quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt công dân
-HSSV” đầu năm, đầu khoá theo hướng dẫn
3 Có kế hoạch để khuyến khích HSSV phấn
đấu được đứng trong hàng ngũ của Đảng
Cộng sản Việt Nam và tham gia tổ chức
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội
Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh
niên Việt Nam (nếu có)
4 Tổ chức thực hiện việc đánh giá và sử dụng
kết quả rèn luyện của HSSV theo đúng Quy
Tiêu chuẩn 4: Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ và hoạt động phong trào HSSV
1 Có kế hoạch tổ chức hoạt động văn hoá, văn
nghệ hàng năm trong HSSV gắn với những
sự kiện trọng đại của đất nước, sự kiện lịch
sử, truyền thống của nhà trường theo quy
định của Bộ GDĐT Tổ chức và hỗ trợ để
duy trì hoạt động của ít nhất một CLB văn
hoá, văn nghệ HSSV
Trang 272 Mỗi năm tổ chức ít nhất một cuộc thi văn
hoá, văn nghệ cấp nhà trường; thành lập đội
tuyển của nhà trường tham gia các cuộc thi
văn hoá, văn nghệ cấp khu vực, toàn quốc do
cơ quan có thẩm quyền tổ chức hoặc biểu
diễn giao lưu với các cơ quan, đơn vị
3 Có hội trường, trang thiết bị đảm bảo cho
việc sinh hoạt văn hoá, văn nghệ thường
xuyên của HSSV
4 Phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội
Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong việc
chỉ đạo, tổ chức phong trào HSSV tình
nguyện
5 Xây dựng và tổ chức thường xuyên, hiệu quả
phong trào học tập, nghiên cứu khoa học
1 Có bộ phận chuyên trách theo dõi, thực hiện
công tác thể thao ngoại khoá; Có kế hoạch
hàng năm về tổ chức hoạt động thể thao
ngoại khoá cho HSSV; tạo điều kiện để
HSSV được luyện tập thể thao thường xuyên
2,5
2 Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá thể lực
HSSV theo đúng các Quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo; tổ chức, hỗ trợ để duy trì
hoạt động của ít nhất một câu lạc bộ thể thao
trong HSSV
3 Mỗi năm tổ chức ít nhất một giải thể thao
HSSV cấp trường; thành lập đội tuyển tham
gia giải vô địch môn thể thao cấp khu vực,
cấp toàn quốc hoặc tham gia giao lưu, thi đấu
với các cơ quan, đơn vị
4 Có sân bãi, nhà thi đấu phục vụ việc luyện
tập thể thao thường xuyên của HSSV 2,5 1.5 2.5
Tiêu chuẩn 6: Thực hiện chế độ, chính sách đối với HSSV
Trang 281 Đảm bảo nguồn kinh phí và tổ chức xét chọn,
trao học bổng khuyến khích học tập cho
HSSV theo đúng Quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
2 Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng
và địa phương trong việc thực hiện học bổng
HSSV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 2,5 2.5 2.5
Tiêu chuẩn 7: Công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm và các hoạt động hỗ trợ, dịch vụ
đối với HSSV
1 Thực hiện công tác hướng nghiệp, tư vấn
việc làm cho HSSV theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
2 Hàng năm phối hợp với các cơ quan, đơn vị
sử dụng lao động để tổ chức ít nhất 02 hoạt
động giao lưu, tư vấn, rèn luyện kỹ năng
nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của xã hội cho
HSSV Tổ chức và hỗ trợ để duy trì hoạt
động thường xuyên ít nhất 01 câu lạc bộ rèn
luyện kỹ năng nghề nghiệp của HSSV
3 Phối hợp thường xuyên với các cơ quan,
doanh nghiệp, cá nhân, những người từng
học tập và công tác tại trường để tổ chức hiệu
quả việc tiếp nhận, trao tặng học bổng tài trợ
và các hình thức hỗ trợ khác cho HSSV
4 Tổ chức hiệu quả, đúng quy định các hoạt
động dịch vụ đối với HSSV trong nhà trường
như: nhà ăn tập thể, căng tin, trông giữ xe,
dịch vụ văn hoá, thể thao
Tiêu chuẩn 8: Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông,
Trang 29phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội
1 Có văn bản phối hợp và triển khai thường
xuyên, hiệu quả việc phối hợp với cơ quan
công an ở địa phương và trong công tác bảo
đảm an ninh, trật tự trường học; tổ chức giao
ban, phối hợp kiểm tra việc thực hiện theo
định kỳ ít nhất 02 lần trong một năm
2 Thành lập, thường xuyên kiện toàn để duy trì
hoạt động hiệu quả của các Ban chỉ đạo; ban
hành Kế hoạch hàng năm và tổ chức thực
hiện công tác giáo dục an toàn giao thông,
phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo
các Quy định và văn bản hướng dẫn của Bộ
GDĐT và các cơ quan chức năng
3 Phát hiện và xử lý kịp thời, đúng quy định
các vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội có liên
quan đến HSSV; không có vụ việc nghiêm
trọng về an ninh, trật tự xảy ra trong trường
học
Tiêu chuẩn 9: Công tác y tế trường học
1 Thực hiện việc tổ chức và hoạt động của
Trạm Y tế của nhà trường theo đúng Quy
2 Tổ chức việc khám sức khoẻ khi nhập học
cho HSSV đúng quy định; Phối hợp hiệu quả
với cơ quan y tế địa phương trong các hoạt
động truyền thông, tư vấn, chăm sóc sức
khoẻ HSSV
3 Đảm bảo vệ sinh trường, lớp học, ký túc xá;
không để xảy ra dịch, bệnh tật học đường,
ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích
nghiêm trọng trong nhà trường
4 Thực hiện nghiêm túc các quy định, tổ chức
tốt công tác truyền thông, giáo dục cho
Trang 301 Có ít nhất 01 sáng kiến hoặc cải tiến trong
công tác học sinh, sinh viên so với năm học
trước được Hội đồng thi đua, khen thưởng
của nhà trường công nhận ứng dụng thành
công hoặc có thành tích nổi bật về công tác
HSSV được cơ quan có thẩm quyền ghi
nhận, tặng bằng khen trở lên
2 Có quy ước về ứng xử văn hoá trong nhà
trường và thực hiện tốt việc giáo dục văn
hoá, thẩm mỹ, truyền thống trong HSSV 2,5 2.5 2.5
3 Có đội tuyển của nhà trường đạt giải, thứ
hạng cao (nhất, nhì, ba) trong các cuộc thi:
văn nghệ, thể thao, nghiệp vụ, nghiên cứu
khoa học, olympic các môn khoa học,…cấp
khu vực, toàn quốc và quốc tế
Qua bảng tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV trong hai năm học (2010-2011 và2011-2012) cho thấy đa số các tiêu chuẩn của công tác này đạt mức cao Tuy nhiên,cần lưu ý một số tiêu chí chưa đạt hoặc đạt chưa cao để có giải pháp khắc phục tốthơn
- Được sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường về quản lý công tác HSSV
- Có bộ máy tổ chức của nhà trường đảm bảo cho hoạt động quản lý HSSV
- Đội ngũ Thầy, Cô giáo nhiệt tình, tận tâm với nghề nghiệp luôn yêu nghề mếnHSSV
- Công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn trong trường được Ban giám hiệuthường xuyên quan tâm, chú trọng
- Nhà trường có đầu tư kinh phí cho công tác quản lý HSSV
Trang 31- HSSV trúng tuyển học tại trường đều có kết quả học lực và rèn luyện đạo đứctốt, số đông đều có nguyện vọng yêu ngành nghề theo học.
- Tổ chức hệ thống hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi để HSSV rèn luyện về phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống, có nếp sống văn hóa, thái độ học tập đúng đắn, lòngham hiểu biết, trách nhiệm cá nhân và cộng đồng, giới thiệu nhà trọ, phương pháp họctập, văn hóa ứng xử, hướng nghiệp, tư vấn việc làm có thực hiện nhưng chưa đượcchuyên sâu, chủ yếu là hoạt động lồng ghép
Cơ hội
- Chủ trương của Đảng về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo ViệtNam là nền tảng và là động lực cho các trường tiến hành đổi mới về giáo dục, làm đònbẩy cho việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo của nhà trường, trong đó có đổimới quản lý công tác HSSV nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường
- Sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh về chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm, công tác
tư tưởng, chính trị, thực hiện các chế độ, chính sách … cho HSSV
- Sự nhiệt tình tham gia, phối hợp của các đơn vị, các cá nhân của CCVC trongviệc quản lý HSSV tạo điều kiện nâng cao chất lượng quản lý HSSV
Thách thức
- Dưới tác động của nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường, ảnhhưởng của các trào lưu tư tưởng do biến động của tình hình thế giới, và sự bùng nổcủa cuộc cách mạng thông tin truyền thông đã làm thay đổi toàn bộ bộ mặt và các hoạtđộng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày, kéo theo tình hình và diễn biến tâm lý HSSVcũng có nhiều biến động mạnh mẽ
- Sắp tới nhà trường sẽ chuyển sang đào tạo theo hình thức tín chỉ, quản lý HSSVphải thay đổi cho phù hợp với loại hình đào tạo này Là một thách thức mới trongcông tác quản lý HSSV mà nhà trường phải tìm ra giải pháp quản lý phù hợp
B VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
2.5 CÁC NGUỒN LỰC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO