ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM NGUYỄN VĂN HƯỞNG NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI LUẬN VĂN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN HƯỞNG
NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
Trang 2NGUYỄN VĂN HƯỞNG
NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LƯU XUÂN MỚI
HÀ NỘI – 2008
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Gần 20 năm đổi mới và phát triển, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc và không ngừng khẳng định vị thế trên trường quốc tế và trong khu vực Những lợi thế của nền kinh tế trong những ngày đổi mới giờ đây
đã không còn nhiều, những khó khăn thách thức đang xuất hiện Thời kỳ đổi mới những thay đổi về chính sách vĩ mô và môi trường kinh tế trong nước đã khơi dậy nguồn lực và đóng góp vào tăng trưởng, phát triển
Đến nay nguồn lực vốn, tài nguyên, công nghệ đang dần được sử dụng hiệu quả hơn và cạnh tranh hơn trong nền kinh tế mở Các quốc gia dần nhận
ra và đi theo hướng đầu tư cạnh tranh bằng nguồn “vốn nhân lực” Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ phương hướng phấn đấu của nền giáo
dục nước ta trong giai đoạn đổi mới là: bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêu
nước, yêu quê hương, gia đình và tự tôn dân tộc, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn Đào tạo lớp người lao động có kiến thức
cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn lên về khoa học và công nghệ Thủ tướng
Chính phủ cũng đã phê chuẩn chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001
– 2010, theo đó thì mục tiêu của giáo dục ĐH là: đáp ứng nhân lực trình độ
cao phù hợp với cơ cấu kinh tế – xã hội của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tăng cường năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, năng lực tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác
Theo phương hướng đó đòi hỏi ngành giáo dục nước ta phải không ngừng nâng cao chất lượng GD&ĐT
Trang 4Trong quá trình nâng cao chất lượng GD&ĐT, công tác quản lý HSSV
là một khâu rất quan trọng Việc quản lý HSSV tốt không chỉ tạo thuận lợi cho việc trang bị những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ mà còn là môi trường rèn luyện những phẩm chất đạo đức, nhân cách và tác phong cần thiết cho HSSV
Trong công tác quản lý HSSV, để quản lý trực tiếp một lớp học nhà trường phải cử ra những giáo viên có chuyên môn tốt, có lòng nhiệt tình, có kinh nghiệm để làm công tác GVCN lớp, khi đó người GVCN lớp ngoài vai trò là một nhà giáo đồng thời cũng giữ vai trò là một nhà quản lý giáo dục, người GVCN lớp sẽ là người tập hợp và đoàn kết HSSV trong tập thể Vì vậy vai trò của GVCN lớp là rất quan trọng, nó góp phần thực hiện tốt mục tiêu GD&ĐT của mỗi nhà trường
Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 2978/QĐ - BGD&ĐT – TCCB, ngày 01/06/2005 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT trên cơ sở hợp nhất Trường CĐ Khí tượng Thủy văn Hà Nội và Trường Trung học Địa chính Trung ương I Trong giai đoạn hiện nay, nhà trường đang là cơ sở đào tạo hàng đầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong đào tạo nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên của đất nước Từ nhiều năm qua nhà trường cũng đã rất chú trọng và quan tâm đến công tác quản lý HSSV và đã thu được những kết quả nhất định Tuy nhiên vì
là một trường mới được thành lập và đang trong giai đoạn ổn định, do đó không tránh khỏi có những tư duy khác nhau trong công tác quản lý HSSV; lực lượng giáo viên và giảng viên tham gia công tác GVCN lớp còn thiếu nghiệp vụ, kinh nghiệm trong công tác quản lý HSSV Điều này dẫn tới phương pháp quản lý HSSV của đội ngũ GVCN lớp hiện nay chưa thật sự thống nhất và chưa đạt hiệu quả cao, còn nhiều tồn tại cần phải khắc phục
Với tư cách là một cán bộ của Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, bản thân luôn kỳ vọng vào sự nghiệp GD&ĐT của nhà trường sớm
có những tiến bộ trong công tác quản lý HSSV của GVCN lớp, nên tôi chọn
Trang 5đề tài nghiên cứu “Những biện pháp quản lý học sinh, sinh viên của giáo
viên chủ nhiệm lớp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội” với hy vọng tìm chọn được những biện pháp quản lý HSSV có hiệu quả
cho đội ngũ GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và các trường có điều kiện tương tự
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để đề xuất một số biện pháp quản lý HSSV của GVCN lớp ở các trường Cao đẳng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, cần thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu lý luận về quản lý HSSV của GVCN lớp ở trường CĐ và trường ĐH
- Khảo sát thực trạng về công tác quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp và khả thi để quản lý HSSV của GVCN lớp
ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý HSSV của GVCN lớp ở trường CĐ và trường ĐH
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Những biện pháp quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
5 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian hạn chế, nên đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội từ năm học 2004 - 2005 đến nay
6 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng một cách đồng bộ và hợp lý những biện pháp quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội do tác giả đề xuất, thì sẽ nâng cao được năng lực quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội
Trang 67 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp biện chứng, cụ thể, thực tiễn và lý thuyết hệ thống, luận văn này chúng tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập thông tin qua nghiên cứu các văn bản, tài liệu khoa học, sách, v.v có liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp thử nghiệm
7.3 Những phương pháp hỗ trợ khác
Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: nghiên cứu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HSSV của GVCN lớp ở trường CĐ và trường ĐH
- Về thực tiễn: những biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn phổ biến cho các nhà quản lý và GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và của các trường CĐ có điều kiện tương tự
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận kiến nghị, tài liêu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HSSV của GVCN lớp ở trường Cao
đẳng và Đại học
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường
Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Chương 3: Những biện pháp quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường Cao đẳng Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Ngày nay, việc nghiên cứu xu thế giáo dục thế kỷ XXI ở Việt Nam đã
chỉ rõ: sứ mệnh của giáo dục là phát triển toàn diện con người, đào tạo nguồn
nhân lực có đủ trình độ đáp ứng những yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và của thời đại trí tuệ, của nền kinh tế tri thức Qua đó,
Trang 8giáo dục làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Vì vậy Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, toàn xã hội
đều có ý thức chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, vì họ ngày càng hiểu rằng: Giáo
dục ngày nay được coi là nền tảng cho sự phát triển khoa học, kỹ thuật, đem lại
sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân
Trong những năm qua, để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao phù hợp với sự phát triển và cơ cấu kinh tế – xã hội của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác trong quá trình hội nhập quốc tế, giáo dục ĐH Việt Nam đã phát triển tương đối nhanh Giáo dục ĐH Việt Nam vừa phải đáp ứng nhu cầu học ĐH ngày càng tăng của nhân dân, vừa phải đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có chất lượng cao cho những ngành sản xuất then chốt, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ như: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, chế tạo máy Vì vậy, trong những năm gần đây, số lượng HSSV tiếp tục tăng Điều đó cũng đặt ra cho ngành giáo dục những thách thức trong công tác quản lý HSSV
Để quản lý HSSV Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra nhiều văn bản, quy chế
để nâng cao hơn nữa công tác quản lý HSSV như: Chỉ thị số 38/1998/CT – BGD&ĐT, ngày 18/06/1998 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc kiện toàn, tổ chức bộ máy công tác chính trị tư tưởng trong các trường ĐH và CĐ; Quyết định số 1584/GD-ĐT, ngày 27/07/1993 của Bộ trưởng Bộ giáo dục đào tạo về việc ban hành quy chế công tác HSSV trong các trường đào tạo; Quyết định số 42/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 21/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các trường ĐH, CĐ và trung học chuyên nghiệp hệ chính qui; hay gần đây nhất là Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 13 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế HSSV các trường ĐH CĐ và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy Những văn bản này
đã phát huy được tác dụng tích cực, thật sự là công cụ đắc lực cho những cán
bộ làm công tác quản lý HSSV
Trang 9Trong công tác quản lý HSSV, vai trò của người GVCN ở trường CĐ và
ĐH là rất quan trọng Tuy nhiên vai trò này nhiều khi chưa thật sự được chú trọng và quan tâm đúng mức của nhiều nhà quản lý giáo dục, đã có thời điểm một số cơ sở giáo dục ĐH không sử dụng lực lượng GVCN lớp tham gia vào công tác quản lý HSSV, điều này đã gây lãng phí lớn nguồn lực sẵn có của mỗi nhà trường Thực tế không thể phủ nhận được sự cần thiết của đội ngũ này, bởi
vì người GVCN lớp có thể nói là người tiếp xúc với HSSV một cách sâu xát nhất, họ vừa có kiến thức quản lý, đồng thời lại là một giáo viên, tiếng nói của
họ đối với HSSV có trọng lượng hơn nhiều của một cán bộ quản lý HSSV bình thường Tuy nhiên lại có rất ít tác giả quan tâm và đi sâu nghiên cứu, ngay về
lý luận cũng chưa có nhiều tác giả nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống
về việc quản lý HSSV của người GVCN lớp ở ĐH và CĐ, mà chủ yếu chỉ quan tâm tới công tác của GVCN lớp ở các trường trung học phổ thông, có thể kể đến như:
- Tác giả Hà Nhật Thăng, công tác GVCN lớp ở trường phổ thông, Nhà
xuất bản Giáo dục, 2006;
- Các tác giả Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ - Những
tình huống giáo dục học sinh của người GVCN;
- Bônđưra, Lê Khánh Bằng dịch - GVCN tập I, II, Hà Nội 1974;
Tại Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến HSSV mới chỉ có tác giả Trần Thị Dung đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động tự học của HSSV;
Một số một số nội dung của công tác quản lý HSSV đã triển khai dưới dạng các quyết định như:
- Quyết định số 1104/QĐ - CĐTNMT, ngày 13/09/2007 của Hiệu trưởng Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội về việc ban hành Quy định khen thưởng, kỷ luật HSSV;
Trang 10- Quyết định số 1102/QĐ - CĐTNMT, ngày 13/09/2007 của Hiệu trưởng Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội về việc ban hành quy định đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV,
- Quyết định số 123/QĐ - CĐTNMT, ngày 16/02/2006 của Hiệu trưởng Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội về việc ban hành sổ quản lý HSSV ngoại trú
- Quyết định số 61/QĐ - CĐTNMT, ngày 19/01/2006 của Hiệu trưởng Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của GVCN lớp
Nhìn chung, trong nhiều năm qua các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về công tác GVCN lớp còn rất ít, nhất là công tác quản lý HSSV của GVCN lớp ở các trường ĐH, CĐ Ở Trường
CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề này; các văn bản ban hành dưới dạng các
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Văn bản, văn kiện:
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (1993), Quy chế công tác HSSV trong các trường
đào tạo, Hà Nội
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997), Quy chế công tác HSSV nội trú, Hà Nội
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Chỉ thị số 38/1998/CT-BGD&ĐT, ngày
18/06/1998 về việc kiện toàn, tổ chức bộ máy công tác chính trị tư tưởng trong các trường ĐH và CĐ, Hà Nội
4 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của
HSSV các trường ĐH, CĐ và TCCN, Hà Nội
5 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Quy chế công tác HSSV ngoại trú, Hà Nội
6 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Các báo cáo tham luận tại Hội nghị công
tác sinh viên, Hà Nội
7 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Tài liệu hội nghị tập huấn trưởng phòng
công tác chính trị – sinh viên các trường ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp toàn quốc, Hà Nội
8 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Công văn số 2564/HSSV, ngày 05/04/1998
về việc tăng cường công tác HSSV ở các trường ĐH, CĐ, THCN, Hà Nội
9 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chỉ thị số 49/2006/CT-BGD&ĐT, ngày
25/10/2006 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học trong năm học 2006 -
2007, Hà Nội
10 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế công tác HSSV trong các trường
ĐH, CD và TCCN, Hà Nội
11 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Các tạp trí công tác học sinh, sinh viên
năm 2007, Hà Nội
12 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quyết định số 665/QĐ - BTNMT quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Hà Nội
Trang 1213 Chính phủ (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 Quyết định
số 20/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ Hà Nội
14 Chính phủ (2003), Điều lệ trường đại học, do Thủ tướng Chính phủ ban
hành ngày 30/07/2003, Hà Nội
15 Chính phủ (2005), Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục ĐH Việt Nam giai
đoạn 2006 – 2020 Nghị quyết số 14/2005/NQ ngày 02/11/2005 của Thủ tướng
Chính phủ, Hà Nội
16 Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ IX Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
17 Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội ĐCSVN lần thứ X Nhà
xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
18 Đảng bộ Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (2006), Báo cáo
đại hội Đảng bộ Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nôi nhiệm kỳ I (2004 – 2006), Hà Nội
19 Huyện Từ Liêm (2001), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội huyện Từ
Liêm giai đoạn 2001 – 2010, Hà Nội
20 Quốc hội Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục năm
2005, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội
21 Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (2006), Đề án tiền khả
thi thành lập Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Hà Nội
22 Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (2006), Quy định khen
thưởng, kỷ luật HSSV do Hiệu trưởng Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội ban hành ngày 13/09/2007, Hà Nội
23 Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (2006), Quy định đánh
giá kết quả rèn luyện của HSSV do Hiệu trưởng Trường CĐ Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội ban hành ngày 13/09/2007, Hà Nội
24 Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (2006), Quy định chức
năng nhiệm vụ và quyền hạn của GVCN lớp do Hiệu trưởng Trường CĐ Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội ban hành ngày 19/01/2006, Hà Nội