1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2

77 1,8K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Thành Phần Côn Trùng Trên Cây Vải Thiều Và Nghiên Cứu Đặc Điểm Hình Thái, Sinh Học, Sinh Thái Của Bọ Rùa 18 Chấm Harmonia Sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội Và Các Vùng Phụ Cận
Tác giả Phạm Thu Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Thành
Trường học Viện Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005-2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2

Trang 1

Chơng 1 : Mở đầu1.1 Đặt vấn đề.

Cây vải có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn Thuộc

họ Bồ hòn (Sapindaceae) có nguồn gốc từ miền nam Trung

Quốc Ngày nay, cây vải đợc trồng ở nhiều nớc trên thế giới Vải là cây ăn quả có giá trị dinh dỡng và kinh tế cao Thịtquả chứa rất nhiều vitamin B, C, E và các chất vi lợng có lợicho sức khoẻ con ngời Quả vải đợc ăn tơi, sấy khô hoặc làm

đồ hộp, nớc giải khát Vỏ quả, thân cây và rễ có nhiềutanan có thể dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp Hoavải còn là nguồn mật có chất lợng cao Ngoài ra gỗ vải là loại

gỗ quý, không mối mọt, bền nên có thể dùng để xây nhà,

đóng đồ Tán cây vải cao lớn, sum suê, rễ bám chắc có thểlàm cây bóng mát, cây chắn gió, phủ xanh đất trống đồinúi trọc, chống xói mòn,giữ cho đất luôn tơi xốp, mangnhiều ý nghĩa về mặt môi trờng

Cây vải có tính thích ứng mạnh, dễ trồng, chịu đợc đấtchua, đất dốc nên phát triển tốt trên các vùng đồi hoang hoá

ở Việt Nam vải thờng đợc trồng phổ biến ở vùng núi phíaBắc và miền trung du Chủ trơng của Đảng và chính phủ làchuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế trang trạinhằm xoá đói giảm nghèo Vì vậy trong những năm gần

đây diện tích trồng vải trên đất đồi tăng lên nhanh chóng,

đời sống của bà con nông dân không ngừng đợc cải thiện,kinh tế ngày càng phát triển, đồng thời giúp ổn định đợctrật tự an ninh xã hội

Diện tích trồng vải tăng nhanh đồng nghĩa với việc mật

độ và chủng quần sâu hại gia tăng Có rất nhiều loại côn

Trang 2

trùng hại cho vải nh bọ xít hại nhãn vải, sâu cuốn lá, sâu đo,sâu xanh bớm vàng xám, rệp muội, rệp sáp, Để phòng trừsâu hại nông dân đã dựa chủ yếu vào thuốc hoá học màkhông biết đến tác hại của nó gây ra nh : làm phá vỡ mốicân bằng sinh thái tiêu diệt các loài kẻ thù tự nhiên, làm ônhiễm môi trờng, làm tăng tính kháng thuốc của những loàisâu hại Việc sử dụng thuốc hoá học bừa bãi đã để lại lợng tồn

d hoá chất trong nông sản, thực phẩm làm ảnh hởng đáng kểtới sức khoẻ cộng đồng

Để ổn định và phát triển nông nghiệp một cách bềnvững nói chung cũng nh cây vải Thiều nói riêng cần nângcao sự hiểu biết cho cộng đồng về sâu hại và thiên địchcủa chúng để có biện pháp hữu hiệu ngăn chặn dịch hạicũng nh bảo vệ khai thác hợp lý những loài côn trùng có ích,hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật độc hại cho con ngời

và môi trờng sống

Đợc phép của khoa Công nghệ sinh học  Viện Đại học Mở

Hà Nội, dới sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo TS NguyễnXuân Thành  Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, chúng tôitiến hành nghiên cứu đề tài:

Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2005 2006.

1.2 Mục tiêu của đề tài.

 Xác định đợc thành phần côn trùng có lợi và có hạitheo mùa vụ và theo vùng địa lý

 Vẽ đợc đồ thị quy luật biến động số lợng của bọ rùa

Trang 3

 Nắm đợc đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái

cơ bản của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata

Fabr

 Vai trò của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata

Fabr trong việc tiêu diệt côn trùng hại

1.3 Yêu cầu của đề tài

A.Điều tra nghiên cứu tại thực địa.

1 Xác định sự đa dạng về thành phần loài côn trùng hại

và thiên địch của chúng

2 Xác định quy luật phát sinh cũng nh sự phân bố loàitheo cây hoặc nhóm cây trồng theo mùa vụ hoặc vùng lãnhthổ địa lý

B Nghiên cứu trong phòng

1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh tháicơ bản của bọ rùa 18 chấm

2 Nghiên cứu khả năng tiêu diệt rệp của bọ rùa 18 chấm

Harmonia sedecimnotata nhằm đề xuất hớng bảo vệ, sử

dụng một cách có hiệu quả

Trang 4

phần lớn là Apis cerana indica, A dorsata và A florea, 78%

thụ phấn vải và chúng làm việc cả ngày và đêm

(http://lychee.htm )

Năm 1932, Liên Xô đã nhập nội một loài bọ rùa từ Ai Cập

có sức tiêu thụ rất mạnh các loài rệp Pseudococcus gabani, Pseudococcus cirti và rệp Pulvinaria phá hoại trên cây ăn quả

và cây chè, kết quả là đã diệt đợc phần lớn các loài rệp này

ở Ba Lan đã thả 1500 ong mắt đỏ cho 1 cây ăn quả lâunăm cho mỗi đợt để diệt trứng của các loài sâu hại quả, kếtquả thu đợc rất khả quan

(Hồ khắc tín(1982) Giáo trình côn trùng nông nghiệp,NXB Nông nghiệp)

Trang 5

Năm 1941 ở Trung Quốc bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma pappillosa và một loài côn trùng nhãn là Cornegenapsylla sinica gây ra đã làm cho lá cây vải bị nhỏ , quăn, hoa phát

triển kém và bị biến dạng Tỷ lệ cây nhãn vải ra chồi bất ờng từ 20 –100% Càng ở cây trởng thành thì tỷ lệ càngcao Loại bệnh này thờng khiến cho năng suất giảm trungbình khoảng 10 – 20% thậm chí ở tỉnh Quảng Đông, QuảngTây thì sự thất thu là 50%

Năm 1993 D.F Waterhouse đã công bố 4 loài sâu hại

chính và quan trọng ở phía nam Châu á là Aceria litchi (Keifer), Cnopomorpha sinensis, Cossus sp., Tessaratoma papillosa Drury (The Maior Arthropod Pest and Weed of

Agriculture in Southeast Asia: Distribution Impotance andOrigin Canberra, Australia – 1993.)

Năm 1997 nhóm tác giả LiLi_ Ying Wang Ren và D.FWater house đã xác định đợc 10 loài sâu hại phổ biến vàquan trọng trên cây nhãn và vải ở phía nam Trung Quốc.(The distribution and impotance of arthropod pest and weed

of Agriculture and Forestry plantationsin Southern China.Canberra 1997)

Năm 1998 Rajpal Singh và cộng tác viên phát hiện ra 16loài sâu hại phổ biến tại một số huyện của Trung Quốc.(K.Flower visitor of litchi and their role in pollinnation and fruitproduction Pest Management and Economic Zoology, 1998.Vol 6, No 1, pp 1 – 5.7 ref.)

Năm 1998, Liu Xi Die và cộng tác viên đã tiến hành nhânnuôi ong Anastatus Japonicus Ashmaed để trừ bọ xít nhãnvải, hiệu lực phòng trừ đạt 94% (Experiment of control of

Trang 6

litchi stink bug by using Anastatus japonius Ashmead SouthChina Fruit, 1998)

Năm 1998 Randahawa H.S và Gill R.S đã nghiên cứu về

loài sâu đục hạt vải Blastobasis sp (Lepidoptera

Blastobasidae)

Năm 1998 Liu Yu Fang và cộng sự nghiên cứu và so sánh

mức độ ký sinh của 2 loài ong Anastatus sp và Ooencyrtus

sp trên 2 vờn vải, 1 có sử dụng thuốc trừ sâu hoá học, 1 vờn

áp dụng biện pháp điều khiển dịch hại tổng hợp IPM , kếtquả tỷ lệ ký sinh của của vờn sử dụng thuốc hoá học chỉ

thấy ong Anastatus sp xuất hiện với tỷ lệ rất thấp, không thấy ong ký sinh Ooencyrtus sp trong khi vờn áp dụng IPM, tỷ

lệ ký sinh của ong Anastatus sp là 17,7 – 18,4%, ong Ooencyrtus

sp là 23,5 – 30,4%.

Năm 1998, Luo Qi Hao và cộng sự đi sâu nghiên cứu loài

bớm đêm chích hút quả vải Comocritis albicapilla Morinti,

đây là một trong các loài sâu hại quan trọng (Study onComocritis albicapilla of litchi tree Journal of South ChinaAgricaltural University, 1998)

Năm 1999, Tan Shi Dong và cộng tác viên đã điều traphát hiện đợc 83 loài sâu hại trên cây vải thuộc 76 giống, 30

họ, 7bộ, trong đó có 14 loài quan trọng nhất (Study on thestructure and dynamic of pest community in lychee orchard.Actaphytoppylacica Sinica, 1999)

Năm 1999, Yang Chi Kun và cộng sự đã nghiên cứu về loài

ruồi hại vải thuộc giống Oligotrophini ở Quảng Đông, Trung

Quốc (A new genus ang species of gall midge (Dipera

Trang 7

Cecidomyiidao) infesting litchi from China Entomotaxonomia,1999)

2.1.2.Những nghiên cứu về côn trùng vải thiều của các tác giả trong nớc.

Điều kiện khí hậu nhiệt đới của nớc ta rất thuận lợi cho sự

phát triển của côn trùng.Trên cơ sở đó tạo điều kiện thuận lợicho các nhà khoa học Việt Nam đi sâu nghiên cứu về hệ côntrùng phong phú và đa dạng đó

Năm 1967–1968, Viện BVTV đã điều tra thu thập đợc 18loài sâu hại nhãn vải là: bọ dừa nâu, bọ dừa nâu nhỏ, sâutiện vỏ, xén tóc mai rùa, rệp sáp cạnh, rệp sáp đỏ, rệp sápnâu mềm, bọ xít vằn, sâu cuốn lá, rệp sáp Ai Cập, rệp sáplớn giả cam , rệp sáp hình bán cầu , ve sầu bớm , bọ đa lớnhai chấm và bọ xít nhãn (Kết quả điều tra côn trùng 1967–

1968 NXB nông thôn.)

Năm 1982, sau một quá trình nghiên cứu có hệ thống,Hoàng Đức Nhuận đã phát hiện đợc ở Việt Nam trên 220 loàithuộc 65 giống, 15 tộc và 6 phân họ (Bọ rùa – Coccinellidae

ở Việt Nam NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội - 1982)

Năm 1990, theo tác giả Vũ Công Hậu thì sâu hại vải thì

có rất nhiều loài khác nhau, trong đó có các loài gây hại chủ

yếu nh: bọ xít nhãn vải (Tessaratoma papillosa), bọ xít dài hôi (Leptocorisa acuta), sâu đục vỏ (Indarbela sp), sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis), sâu đo xanh hai sừng (Thalassodes guadraria), rệp sáp (Ceroplastes rubens),

(Trồng cây ăn quả ở Việt Nam – NXB Nông nghiệp TP Hồ ChíMinh, 1990)

Trang 8

Bọ xít Tessaratoma papillosa là loài nghiêm trọng với các

vờn vải và nhãn, chúng chích hút mầm non, quả non gâyhiện tợng rụng quả, nếu chích hút quả già thi gây kém chấtlợng Năm 1995, Vũ Quang Côn và cộng sự nghiên cứu một số

đặc điểm phát sinh , phát triển của bọ xít nhãn vải

Tessaratoma papillosa Drury (Hemiptera : Pentatomidae ), đi

sâu nghiên cứu sự phát triển của cá thể, của các cơ quansinh sản, sự phát sinh lứa và biến động số lợng loài Kết quảcho thấy thời gian cùng tồn tại gối lứa của bọ xít trởng thànhthế hệ cũ và mới kéo dài khoảng 30 ngày, trong đó bọ xít tr-ởng thành của thế hệ mới chiếm tới 61,4% còn bọ xít trởngthành thế hệ cũ chỉ 38,6% Bằng thực nghiệm cho thấy mỗicon cái thế hệ mới ghép đôi giao phôí với con đực thế hệ cũ

đẻ đợc 2 – 3 ổ trứng Hiện tợng tiêu sinh trứng của trởngthành cái xảy ra khi cách ly chúng với cây nhãn vải Mật độ bọxít cao nhất vào trung tuần tháng 4 (48 – 56 con/cây) (Một

số đặc điểm phát sinh, phát triển của bọ xít nhãn vải

Tessaratoma papillosa Drury (Hemiptera : Pentatomidae).

Những công trình nghiên cứu cơ bản , 1995 ) [225–231] Năm 1995, Trần Huy Thọ và cộng sự đã phát hiện dợc 19loài sâu hại và 4 loài nhện hại tại Hà Nội, Hải Hng, Hà Nam,Yên Bái Những loài sâu hại chính đó là: bọ xít hại nhãn vải ,rệp sáp , ve sầu bớm , sâu tiện vỏ , sâu đục cành, sâu đụcthân, nhện lông nhung và ruồi đục quả (Một số kết quảnghiên cứu về sâu hại chủ yếu trên một số cây ăn quả ởmiền Bắc nớc ta Tuyển tập công trình nghiên cứu ViệnBVTV 1990 – 1995)

Trang 9

Năm 1998 – 2000, Nguyễn Xuân Hồng đã xác định đợc

15 loài sâu hại vải ở Lục Ngạn (Bắc Giang), và Chơng Mỹ (HàTây) Trong đó có 14 loài thuộc 5 bộ của côn trùng và 1 loàinhện hại, phổ biến là nhện lông nhung, bọ xít hại nhãn vải,rệp muội, sâu đục quả và ngài chích hút Ngoài ra còn ghinhận đợc một số đối tợng khác là dơi và chuột

Năm 2001, chi cục BVTV tỉnh Bắc Giang đã ghi nhận đợc

17 loài sâu hại tại Bắc Giang chủ yếu là ve sầu nhảy, bọ xítnhãn vải và nhện lông nhung

Năm 2003, đã có nhiều công trình nghiên cứu về côntrùng trên cây nhãn vải

Phạm Văn Lầm và Nguyễn Thành Vĩnh dẫn liệu bớc đầu

về đặc điểm sinh học cơ bản của ong đen Ooencyrtus phongi Trjap ký sinh trứng bọ xít nhãn vải cho thấy: ở nhiệt

độ 28,4 – 31,1°C và độ ẩm 74,2 – 79,6%, Ooencyrtus phongi

ký sinh trứng bọ xít nhãn vải lhoàn thành vòng đời trong thờigian trung bình từ 12,8 – 13,5 ngày Tuổi thọ của ong trởngthành kéo dài 2,3 – 2,6 ngày (không đợc ăn thêm lá hoặcchỉ uống nớc lã) đến 6,9 – 11,3 ngày (đợc ăn thêm nớc đ-ờng hoặc dung dịch mật ong 50%) Một con ong trởng thành

cái ký sinh trung bình đợc 12,2 trứng bọ xít T.papillosa và

sản sinh trung bình 136 ong trởng thành cho đơì sau (Dẫnliệu bớc đầu về đặc điểm sinh học cơ bản của ong đen

Ooencyrtus phongi Trjap, Myart et Kost (Hymenoptera,

Encyrtidae) ký sinh trứng bọ xít nhãn vải _ Tạp chí BVTV

số 3/2003)

Cũng trong năm 2003, Phạm Đình Sắc nghiên cứu cấutrúc loài nhện bắt mồi và biến động số lợng của một số loài

Trang 10

phổ biến trên cây vải vùng Sóc Sơn Hà Nội đã xác định đợc

33 loài nhện bắt mồi thuộc 10 họ, trong đó họ nhện nhảy

Salticidae có số loài cao nhất (9 loài), tiếp đến là họ bụng tròn chăng lới Araneidae (7 loai), họ nhện hàm dài Tetragnathidae (6 loài), họ nhện càng cua Thomicidae (3

loài), các họ còn lại 1 – 2 loài Những loài bắt gặp nhiều vàchiếm u thế trên vờn vải tại Sóc Sơn là nhện nhảy sọc đỏ

Epocilla canlcarata, nhện nhảy vằn xanh Phintella sp., nhện càng cua lớn Heteropoda sp Số loài nhện đã xác định dợc

trên cây vải tại Sóc Sơn Hà Nội phong phú hơn số loài nhệntrên cây vải tại vùng Mê Linh Vĩnh Phúc (Cấu trúc loài nhệnbắt mồi và biến động số lợng của một số loài phổ biến trêncây vải vùng Sóc Sơn Hà Nội Tuyển tập công trìnhnghiên cứu BVTV - Viện Bảo vệ thực vật - NXB Nôngnghiệp)[125_129]

Năm 2003, Đào Đăng Tựu, Lê Văn Trịnh và Trần Huy Thọ

đã điều tra thu thập đợc 51 loài sâu và nhện hại trong đó

có 46 loài tập trung ở 6 bộ côn trùng và 5 loài ở lớp nhện Bộcánh vẩy Lepidoptera có nhiều nhất là 8 loài chiếm 35,3%, bộcánh đều Homoptera có 15 loài chiếm 29,4%, bộ cánh cứngColeoptera 8 loài chiếm 15,7%, cánh nửa Hemiptera 3 loàichiếm 5,8%, hai cánh Diptera, cánh tơ Thysanoptera chiếm1,9% Lớp nhện có 5 loài chiếm 10% Trong số 51 loài gây hại

đã phát hiện có 11 loài sâu hại rất phổ biến trong đó có 9loài là đối tợng tập trung gây hại từ thời kỳ ra hoa cho tới lúcthu hoạch bao gồm : bọ xít vải , rệp muội , rệp sáp , sâu

đục cuống quả, ruồi hại quả, nhện lông nhung, nhện chổirồng, bớm chích quả,ve sầu bớm hai chấm trắng

Trang 11

Các kết quả khảo sát nhện trên cây vải tại Mê Linh - VĩnhPhúc và Sóc Sơn- Hà Nội cho thấy số loài và mật độ nhện ởmức cao trong quần xã các loài có ích Năm 2003, Phạm ĐìnhSắc và Vũ Quang Côn đã nghiên cứu thành phần, số lợng và

sự trú đông của nhện Araneae trên cây vải vùng Mê Linh

– Vĩnh Phúc Kết quả cho thấy nhện ẩn nấp ở bên tronggiữa tấm các tông và vỏ thân hoặc cành cây Trong tổng

số 30 tấm các tông đợc đặt cố định trên cây vải thu đợc

179 cá thể nhện của 19loài thuộc 9 họ Loài nhện thu đợc

nhiều nhất là nhện nhảy vằn lng Bianor hotingchiehi, sau đó

là loài nhện nhảy sọc đỏ Epocilla calcarata Số lợng nhện trú

ẩn qua đông đạt cao nhất trong thời gian từ cuối tháng 10

đến giữa tháng 11, đây cũng là thời kỳ rụng lá của vờn cây

ăn quả

(Thành phần, số lợng và sự trú đông của nhện Araneae

trên cây vải tại vùng Mê Linh- Vĩnh Phúc Những vấn đềnghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống-báo cáo khoa họchội nghị toàn quốc lần thứ 2, nghiên cứu cơ bản trong sinhhọc, nông nghiệp, y học - Huế 25 - 26/7/2003) [713 – 716] Theo Bùi Lan Anh và Ngô Xuân Bình, đã nghiên cứu điềutra một số sâu bệnh hại nhãn vải tại Thái Nguyên năm 2002 –

2003 Kết quả cho thấy sâu hại nhãn vải có 19 loài, trong đóhại lá 12 loài, hại thân cành 1 loài và 6 loài hại hoa và quả.Trong số những loài sâu hại đáng chú ý là sâu đục gân lá

tỷ lệ hại trung bình 5 - 10% , nơi bị hại nhiều nhất có khilên tới 19 - 26% Sâu đục quả tỷ lệ hại trung bình 0,5%, nơi

bị hại nặng tỷ lệ hại trên 10% Các loài bọ xít, sâu ăn lá, sâu

đục thân cành cây gây hại có tính chất cục bộ (Một số kết

Trang 12

quả điều tra sâu bệnh hại nhãn vải tại Thái Nguyên năm

2002 – 2003 Tạp chí Bảo vệ thực vật số 6/2003)

TS.Nguyễn Xuân Thành - Viện sinh thái và tài nguyênsinh vật, đã đóng góp cho nghành nghiên cứu côn trùng họcnói chung và côn trùng trên cây vải nói riêng nhiều côngtrình nghiên cứu có giá trị

Năm 1998 – 1999, Nguyễn Xuân Thành nghiên cứu ởnông trờng Bình Khê , xã Tràng Lơng , huyện Đông Triều,Quảng Ninh và nông trờng Hà Trung, Thanh Hoá Số lợng loàithu đợc là 77 loài sâu hại và 1 loài nhện hại, trong đó : Bộcánh phấn có 39 loài, bộ cánh đều 13 loài, bộ hai cánh có 1loài, bộ cánh nửa 4 loài, bộ cánh cứng 19 loài Côn trùng cóích gồm 14 loài côn trùng ăn thịt (thuộc 6 bộ và 8 họ ) và 13loài côn trùng ký sinh (11 loài thuộc bộ cánh màng , 2 loàithuộc bộ hai cánh) Nhện hại mới phân loại đợc một loài là

Eriophies litchi Keifer thuộc họ Eriophydae, số lợng loài nhện

ăn thịt thu đợc là 10 loài Ông đã nghiên cứu sinh học sinhthái về loài sâu cuốn lá đầu đen và sâu cuốn lá đầu nâu,nhóm sâu nhớt, nhóm sâu đo xanh, sâu đo hình que đầuhai sừng, sâu đo nâu xám , nhóm bớm chích quả , sâu đụccuống quả , sâu đục gân lá, bọ cánh cứng , bọ cánh gânnâu, bọ hung , bọ xít nhãn vải , bọ mắt vàng , nhện lôngnhung, câu cấu, bọ dừa, ong ký sinh trứng bọ xít nhãn vải vàong ký sinh sâu non bộ cánh vẩy (Côn trùng và VSV trên câyvải thiều tại Quảng Ninh và Thanh Hoá - Biện pháp lợi dụng và

điều khiển chúng Kỷ yếu hội nghị khoa học, công nghệ vàmôi trờng các tỉnh miền núi phía Bắc lần thứ 7)

Trang 13

Năm 2000, Nguyễn Xuân Thành nghiên cứu đặc điểmhình thái, sinh học, sinh thái của hai loài bọ mắt vàng

Chrysopa sp và Ankylopteryx sp (Chrysopidae) trên cây vải

thiều Đông Triều, Quảng Ninh Kết quả cho thấy hai loài bọmắt vàng đều thuộc phân họ Chrysopinae Esben-Petesen

1918, họ Chrysopidae, bộ Neuroptera Cả hai loài tồn tại vàphát triển quanh năm trên cây vải, mật độ cao nhất vàotháng cuối xuân , đầu hè, khi mật độ thức ăn và các yếu tốsinh thái khác thuận lợi cho chúng Mật độ cao nhất vào cuốitháng 4 đầu tháng 5, cuối tháng 5và từ 15 đến 20 tháng 6

Đây là 2 loài côn trùng ăn thịt sau hại quan trọng trong việc

điều hoà mật độ chủng quần sâu hại vải, góp phần đáng

kể hạn chế tác hại của sâu gây ra (Một số đặc điểm hình

thái, sinh học, sinh thái của hai loài bọ mắt vàng Chrysopa sp.

và Ankylopteryx sp (Chrysopidae) trên cây vải thiều tại Đông

Triều Quảng Ninh_ Tạp chí Sinh học số 3/2000) [44_47]

Năm 2002, Nguyễn Xuân Thành bớc đầu nghiên cứu vềthành phần các loài côn trùng và nhện trên vải tại Hà Nội vàvùng phụ cận Qua điều tra cho thấy thành phần côn trùng vànhện tơng đối phong phú Tổng số loài hiện đã thu đợc 109loài, trong đó côn trùng và nhện thu đợc là 54 loài Nhữngloài nguy hiểm nhất có 12 loài Côn trùng có ích (Ky sinh vàbắt mồi) thu đợc là 21 loài, có ý nghĩa nhất là bọ mắt vàng,

bọ rùa 18 chấm, ong ký sinh kén trắng Nhện bắt mồi thu

đ-ợc 34 loài Từ kết quả thu đđ-ợc nhận thấy sự tơng quan giữacác loài có hại và có lợi gần nh nhau và cho gợi cho chúng ta có

ý thức hơn trong việc sử dụng các biện pháp phòng trừ cácloài sâu hại sao cho vừa đạt hiệu quả phòng trừ tốt mà vẫn

Trang 14

bảo vệ đợc môi trờng sinh thái, bảo vệ đợc sức khoẻ cộng

đồng ( Kết quả nghiên cứu bớc đầu về thành phần các loàicôn trùng và nhện trên vải tại Hà Nội và vùng Phụ cận_ Kỷ yếuhội thảo quốc gia về khoa học và công nghệ bảo vệ thựcvật_NXB Nông nghiệp 2002 ) [274_278]

Với chủ trơng của Đảng xoá đói giảm nghèo, phát triển và

mở rộng kinh tế trang trại ổn định trật tự an ninh xã hội vìthế mà diện tích trồng vải ngày càng tăng dẫn đến mật độcôn trùng hại nhãn vải cũng gia tăng Mục đích nghiên cứuphòng trừ thành phần côn trùng hại vải, năm 2003, NguyễnXuân Thành đã nghiên cứu thành phần côn trùng hại nhãn vải

và thành phần thiên địch của chúng ở miền Bắc Việt Nam.Kết quả sau nhiều năm nghiên cứu cho thấy thành phần côntrùng hại và thiên địch của chúng trên nhãn vải rất phong phú

và đa dạng Tổng số loài gây hại hiện đã biết là 99 loàitrong đó có 98 loài côn trùng và 1 loài nhện Các loài nàythuộc 5 bộ sau: Coleoptera, Lepidoptera, Hemiptera,Homoptera và bộ nhện nhỏ Acarina Bộ cánh cứng có 30 loàithuộc 9 họ , chiếm tới 33,33% trong tổng số loài bắt gặp BộLepidoptera có 42 loài chiếm 42,42% tổng số loài bắt đợc

Bộ cánh đều Homoptera có 6 họ , 11 loài chiếm 11,11% Bộcánh nửa Hemiptera có số lợng ít nhất chỉ có 6 loài trong 4

họ , chiếm tỷ lệ thấp , chỉ có 6,66% Bộ nhện nhỏ Acarinathuộc lớp nhện chỉ mới thu đợc 1 loài, chiếm số lợng họ ít

nhất trong các loài gây hại Bọ xít nhãn vải Tessarotoma papillosa Drury và nhện lông nhung Eriophies litchi Keifer là

những đối tợng gây hại nguy hiểm nhất Các loài thiên địchcủa các loài sâu hại vải thuộc lớp côn trùng thu đợc 29 loài

Trang 15

thuộc 6 bộ Neuroptera, Diptera, Coleoptera, Mantodae,Hemiptera và Hymenoptera Bộ nhện lớn bắt mồi trong lớpnhện Arachnida có 33 loài thuộc 10 họ: Salticidae, Arancidae,Tetragnathidae, Tromicidae, Oxypidae, Clubionidae,Lycosidae, Heteropodidae, Linyphiidae, Theridiidae.

(Thành phần côn trùng hại nhãn vải và thiên địch củachúng ở miền Bắc Việt Nam Kỷ yếu hội thảo khoa học quốcgia bảo vệ thực vật –Phục vụ chủ trơng chuyển đổi cơ cấucây trồng ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung_ NXB Nôngnghiệp 2003) [53_56]

Trong năm 2003, Nguyễn Xuân Thành và Phạm QuỳnhMai dã nghiên cứu ong ký sinh trứng bọ xít nhãn vải và ảnh h-ởng của các yếu tố sinh thái đến chúng Kết quả nghiên cứusau nhiều năm cho thấy có hai loài ong ký sinh trứng bọ xít

nhãn Tessaratoma papillosa Drury, đó là ong đen nhảy Ooencyrtus fongi Tryapizin thuộc họ Encyrtidae và ong xanh Anastatus aff Japonicus thuộc họ Eupelmidae Cả hai loài ong

này song song tồn tại trong suốt thời gian Bọ xít đẻ trứng

Ong Ooencyrtus fongi xuất hiện sớm hơn và có tỷ lệ cao hơn nhiều so với ong xanh Anastatus aff Ong xanh Anastatus aff

không những có khả năng tiêu diệt trứng bọ xít nhãn mà còn

có thể tiêu diệt trứng bọ xít xanh vòi dài hại cây có múi

Rhynchocoris humeralis Thunberg Các yếu tố môi trờng tác

động trực tiếp đến thời gian xuất hiện và tỷ lệ ký sinh củacả hai loài ong này đó là thời tiết cuối đông đầu xuân vàviệc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Vì vậy cả hai loài ongnày có vai trò quan trọng trong việc điều hoà mật độ chủngquần trứng bọ xít nhãn vải (Viện Sinh thái vầ Tài nguyên Sinh

Trang 16

vật , Trung tâm KHTN&CNQG Ong ký sinh trứng bọ xít nhãnvải và các yếu tố ảnh hởng đến chúng.Những vấn đềnghiên cứu trong khoa học sự sống - NXB khoa học và kỹthuật Huế 25-26/7/2003)[742_745].

Năm 2004, Nguyễn Xuân Thành cho biết trên cây nhãnvải đã thu đợc 17 loài bớm thuộc phân họ Ophiderinae, họ b-

ớm đêm Noctuidae , bộ cánh phấn Lepidoptera Dựa vào cấutrúc của vòi châm , vòi hoá sừng hoặc không ta có thể chia

ra làm hai nhóm: Nhóm đầu vòi hút hoá sừng có khả năngxuyên thủng vỏ quả để hút dịch Nhóm thứ hai gồm nhữngloài có vòi không kitin hoá Chúng chuyên hút dịch ở các quả

bị thơng do loài khác hoặc do thiên tai gây ra Nhóm thứ hai

đại diện là hai loài chuyên sinh sản, phát triển và phá hoại

trên cây nhãn vải Sâu xanh bớm vàng xám Oxyodes scrobiculata Fabr là đối tợng sâu hại nguy hiểm cho các vùng

trồng vải thiều Chúng gây hại cho vải nhất là lộc non làm

ảnh hởng đến năng xuất và chất lợng vải Thiên địch củasâu xanh bớm vàng xám gồm các loài thuộc bọ xít cổ ngỗng

Raduviidae (Sycanus bifidus, S croceovitatus và S faleni) Họ

bọ xít 5 cạnh Pentatomidae(C furcellata) và ong ký sinh kén

trắng chùm Cotestia sp Tỷ lệ ký sinh của hai loài ong này

trung bình là 32%, vì vậy nó có vai trò quan trọng đáng kểtrong việc điều chỉnh mật độ chủng quần của loài này.(Những đặc điểm quan trọng của loài bớm đêm hại cây ănquả thuộc phân họ Ophiderinae, Noctuidae, Lepidoptera trênmiền Bắc Việt Nam_ Những vấn đề nghiên cứu cơ bảntrong khoa học sự sống Thái Nguyên 23/9/2004 - NXB Khoahọc kỹ thuật )[630_632]

Trang 17

Năm 2005, Nguyễn Xuân Thành và Hồ Thị Thu Giang đãthu thập và phân loại đợc 6 loài sâu cuốn lá vải thuộc họ

Tortricidae bao gồm: 1 Adoxophyes fasciata Wals, 2 Adoxophyes syrtosema Meyris, 3 Archips eucroca Diakonoff,

4 Argyroplose apropola Meyrick, 5 Homona coffearia Meyrick, 6 Olethreutes leucaspis Meyrick Trong đó Archip eucroca Diakonoff và Olethreutes leucaspis Meyrick là hai loài

có mật độ lớn nhất, xuất hiện gần nh quanh năm, phá hoạinặng lá non, ảnh hởng đến sự quang hợp của cây Qua

nghiên cứu cho thấy Archips eucroca có trứng màu vàng nhạt

đợc đẻ thành từng ổ, xếp trên lá, tỷ lệ trứng nở trên 80%,thời gian phát triển trên 7 ngày, tỷ lệ sống của ấu trùng trên70%, thời gian phát triển trung bình 19 ngày Thời gian củanhộng kéo dài trung bình 6,5 ngày, tỷ lệ vũ hoá 67% Bớmsống trung bình từ 3-7 ngày Sau khi vũ hoá 1-2 ngày bứơmbắt đầu đẻ trứng, số lợng trứng đẻ cao nhất đợc 359 quả,thấp nhất 52 quả, trung bình 146 quả Trong 4 ngày đầutrứng đợc đẻ nhiều, cao nhất vào ngày thứ 2 Trong mùaxuân mật độ sâu cao nhất vào cuối tháng 3 đến đầutháng 4 (Thành phần sâu cuốn lá vải (Tortricidae,Lepidoptera) ở miền Bắc Việt Nam và đặc điểm sinh học

sinh thái của Archip eucroca Diakonoff Báo cáo khoa học hội

nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 5 Hà Nội, 11_12/4/2005.NXB Nông nghiệp 2005 )[219_224]

Cũng trong năm 2005, Nguyễn Xuân Thành và Kiều ThuThuỷ nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít

bắt mồi Sycanus bifidus Fabr (Reduviidae- Hemiptera) ở một

số vùng trồng điều của miền Trung (Bình Định, Quảng Ngãi)

Trang 18

và trung du, miền núi của miền Bắc nơi trồng vải thiều Kết

quả nghiên cứu cho thấy bọ xít bắt mồi Sycanus bifidus tiêu

diệt các loài sâu thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera nh ấu trùngsâu xanh nhả tơ quấn tổ hại điều, ấu trùng sâu xanh bớm

vàng xám Oxyodes scrobiculata Khả năng tiêu thụ mồi của loài bớm này khá lớn 24-25 ấu trùng Oxyodes scrobiculata.

Nhiệt độ và ẩm độ ảnh hởng rất lớn tới sự phát triển của loài

bọ xít bắt mồi Sycanus bifidus Điều kiện thời tiết tốt nhất

cho bọ xít bắt mồi này phát triển là : nhiệt độ 25-30°C và

ẩm độ 70-80% Khả năng tiêu diệt côn trùng của bọ xít bắt

mồi Sycanus bifitus đã mở ra hớng phát triển mới của nền

nông nghiệp Việt Nam, nếu chúng ta biết khai thác và bảo

vệ loài côn trùng thiên địch nói chung và loài bọ xít bắt mồinói riêng sẽ mang lại rất nhiều lơi ích cho con ngời nh bảo vệcây trồng, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ đợc sự cânbằng sinh thái một cách bền vững (Đặc điểm sinh học, sinh

thái của bọ xít bắt mồi Sycanus bifitus

Fabr.(Reduviidae-Hemiptera).Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học

sự sống/ Báo cáo hội nghị khoa học toàn quốc 2005 NXBkhoa học và kỹ thuật)[1067 – 1070]

2.2 Tình hình nghiên cứu về phòng trừ.

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho sựphát triển của cây vải Hiện nay, ở nhiều địa phơng, câyvải đang đợc phát triển theo lối hàng hoá cả về diện tích và

đầu t chăm sóc Qua các nghiên cứu mức độ gây hại của cácloài côn trùng là rất lớn, vì vậy công tác bảo vệ và năng caochất lợng nông sản là rất cần thiết Ngày nay, để phòng trừ

Trang 19

sâu bệnh có rất nhiều biện pháp nh: biện pháp canh tác,biện pháp hoá học, biện pháp sinh học Việc lựa chọn phơngpháp phòng trừ cho từng vùng địa phơng là rất khác nhau,tuỳ vào điều kiện kinh tế và trình độ hiểu biết của mỗivùng.

2.2.1.Vai trò và ý nghĩa của từng biện pháp Bảo vệ thực vật.

2.2.1.1 Biện pháp canh tác.

Là biện pháp thủ công, nó đã đợc lu truyền từ rất lâu nhxới, xáo, làm cỏ, và chăm sóc thờng xuyên sẽ hạn chế đợc 1phần dịch hại Biện pháp canh tác chỉ là biện pháp trớc mắttạm thời và mang tính chất tình thế trong cả vụ

2.2.1.2.Biện pháp hoá học.

Thuốc trừ sâu hoá học là những chất độc có nguồn gốc

tự nhiên hoặc tổng hợp đợc dùng để phòng trừ các loàisâu hại, dịch hại, bệnh hại, cỏ dại, nhện ,chuột và nhữngsinh vật hại khác gây ra đối với cây trồng và nông sản Chất

độc khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật hại với một lợng rấtnhỏ là có thể gây độc với sinh vật hại đó , nó làm phá huỷchức năng cơ bản của sinh vật hại và làm cho sinh vật hạichết

Sau chiến tranh thế giới thứ II, các thuốc trừ sâu hoá họctổng hợp hữu cơ đã lần lợt đợc đa ra thị trờng mở ra kỷnguyên của thuốc trừ dịch hại tổng hợp theo lối sản xuất côngnghiệp Đầu tiên là các hợp chất Chlo hữu cơ nh DDT, 666,Aldrin, đã đợc ứng dụng trong nông nghiệp Trong nhữngnăm 60_70 của thế kỷ XX là sự ra đời của các hợp chất lânhữu cơ nh: Malathion Wofatox, Etyl parathion Ngoài ra còn

Trang 20

có các loại thuốc hoá học chứa dẫn xuất các axít Cacbanic,Thiocacbanic, Dithiocacbanic thuộc phân nhóm Cacbanat vànhóm thuốc chứa Pirethroid.

Ưu điểm của loại thuốc này là có hiệu quả nhanh, kịp thờivì thuốc hoá học có hiệu quả nhanh về thời gian, làm chonăng suất cây trồng ổn định Thuốc hoá học có hiệu quảtrong phạm vi rộng, hiệu quả với nhiều loại dịch hại trên câytrồng và có thể áp dụng ở khắp mọi nơi

Nhợc điểm của thuốc trừ sâu hoá học:

+ Gây ô nhiễm môi trờng, làm ảnh hởng tới sức khoẻ củangời sản xuất, đến vật nuôi và cây trồng

+ Sử dụng nhiều lần với nồng độ cao sẽ làm cho sâu hạiquen dần với thuốc hoá học và từ đó tạo ra tính kháng thuốccủa sâu có thể duy trì cho thế hệ sau mặc dù chúng khôngtiếp xúc với thuốc, làm giảm sút rõ rệt về tính đa dạng củaquần thể sinh vật có ích, làm xuất hiện các loại dịch hại mới

và chúng phá hoại mạnh hơn gây hại dữ dội hơn

+ Nếu sử dụng thuốc trừ sâu với nồng độ thấp thi sẽkích thích cá thể dịch hại sóng sót khi đã tái phát chúng cókhả năng phục hồi và khả năng phát triển mạnh hơn trớc rấtnhiều và chúng có khả năng thay đổi đặc tính của loài

2.2.1.3 Biện pháp sinh học.

Là biện pháp lợi dụng những kẻ thù tự nhiên ngoài đồngruộng nh các loại côn trùng , nhện và vi sinh vật có ích đểphòng trừ các loại dịch hại theo hớng bảo vệ môi trờng, làmsao ổn định cân bằng sinh thái

Trong nhiều năm qua việc sử dụng thuốc trừ sâu hoá học

đã để gây ra nhiều hậu quả xấu đối với con ngời và môi

Trang 21

tr-ờng sinh thái Thêm vào đó là nền kinh tế các nớc phát triển,cuộc sống của con ngời ngày càng đợc cải thiện và biện phápsinh học ngày càng đợc hoàn thiện và phát triển trên cơ sởphát triển của các ngành Công nghệ sinh học trong đó Côngnghệ sinh học trong Bảo vệ thực vật càng đợc chú ý đểnâng cao chất lợng sản phẩm nhằm phục vụ trở lại cho conngời Ngày nay biện pháp sinh học đợc sử dụng nh một biệnpháp quan trọng của phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM IPM làchiến lợc bảo vệ thực vật mới trên cơ sở áp dụng tổng hợp cácbiện pháp phòng trừ dịch hại một cách đồng bộ, hạn chế sửdụng thuốc trừ sâu hoá học có độc tố cao đồng thời sử dụngcác biện pháp sinh học một cách có hiệu quả trên cơ sở điềutra để nắm bắt đợc quy luật phát sinh và gây bệnh củadịch hại cây trồng.

Để phòng trừ dịch bệnh và sâu hại một cách có hiệu quảngời ta đã áp dụng một số biện pháp triển vọng nh:

+ Hạn chế sử dụng hoặc sử dụng một cách có chọn lọccác loại thuốc hoá học có độ phân huỷ nhanh và ít có độchại để phòng trừ

+ Dùng các chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ vi khuẩn,virus, nấm, nh thuốc trừ sâu Bt đợc sản xuất từ chủng vikhuẩn Bt (Baccillus thuringensis), thuốc trừ sâu vi nấm Bb đ-

ợc sản xuất từ chủng nấm Bb (Beauveria bassiana)

+ Sử dụng và bảo vệ các loài thiên địch của sâu hại

Ưu điểm của biện pháp sinh học là hạn chế sự ô nhiễmmôi trờng , không làm mất đi nguồn tài nguyên sinh vật cóích tạo sự cân bằng sinh thái, làm giảm mức kháng thuốc của

Trang 22

sâu hại, đảm bảo chất lợng nông sản, đất trồng và bảo vệsức khoẻ cho con ngời.

Nhợc điểm của biện pháp này là tác dụng chậm, việc sảnxuất các chế phẩm sinh học còn làm ở quy mô nhỏ, còn ởmức phòng thí nghiệm , giá thành cao, nên cha đáp ứng đợcnhu cầu tiêu dùng của bà con và việc sử dụng các loại thuốchoá học còn tuỳ tiện và lạm dụng do nhận thức của dân cònthấp vì chỉ thấy lợi trớc mắt là thuốc hoá học tác dụng nhanh

mà không thấy đợc nó đã để lại một d lợng chất độc lớn trongnông sản thực phẩm gây ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời Do

đó cần khuyến cáo cho mọi ngời dân hiểu đợc điều này

2.2.2 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ các loài sâu hại trên cây vải thiều của các tác giả trong và ngoài nớc.

Theo Hồ Khắc Tín, năm 1979, thì bọ xít nhãn vải không

những bị hai loài ong Anastatus sp và Ooencytus sp Ký sinh trên trứng mà còn bị loài nấm tím hồng xám Penicillium lilacimum ký sinh gây bệnh trên trởng thành làm chết 6,9-

12,9% (Côn trùng nông nghiệp NXB Nông nghiệp Hà Nội) Trần Huy Thọ, Đào Đăng Tựu và Trơng Văn Hàm, trongnăm 1995, cũng đã điều tra và phát hiện tại Hà Nội, Hải Hng,Nam Hà, Yên Bái đợc 19 loài côn trùng hại và 4 loài nhện hạinh: bọ xít nhãn vải; rệp gây hại vào thời kỳ cây ra hoa; sâutiện vỏ làm cho cây bị khô héo và chết rất nhanh ; sâu

đục cành phá hoại cành quả; sâu đục thân làm cho câyphát triển còi cọc có thể làm chết cây; ruồi đục quả làmquả bị thối nhũn và chảy nớc; rệp sáp vải làm lá bị còi cọcnhỏ lại dẫn đến cây bị rụng lá; rệp sáp đỏ hại trên mầm non

Trang 23

, cuống hoa, mặt trên quả làm cho quả bị chậm phát triển,teo dần, và dễ rụng; rệp sáp đen mềm hại búp, cành, quảnon, cuống lá, cuống hoa quả gây nên sự biến dạng cho lá,

mầm hoa; nhện vải (Eriophyes litchi) tấn công lá non, quả,

mầm, cuống hoa, chồi nụ hoa làm lá uốn cong, khô và rụng,cây bị còi cọc không phát triển; ve sầu bớm gây hại vào thời

kỳ ra hoa, chúng chích hút làm rụng hoa và không có khảnăng kết quả hoặc làm rụng quả (Một số kết quả điều tranghiên cứu về sâu hại chủ yếu trên một số cây ăn quả ởmiền Bắc nớc ta)[64 – 66]

Năm 1998, Nguyễn Xuân Hồng đã xác định đợc 15 loàisâu hại vải, trong đó có 14 loài thuộc 5 bộ của lớp côn trùng

và một loài nhện, ngoái ra còn có một số đối tợng hại nh dơi,chuột ,chim Xác định dợc 17 loại bện hại vải, trong đó bệnhchết héo cây và bệnh lông nhung ở cành lộc non, chùm hoa,cành quả non, là những loại bệnh nặng và cần quan tâm

để phòng bệnh kịp thời , hiệu quả (Kết quả điều tra bớc

đầu thành phần sâu bệnh hại vải ở Lục Ngạn, Bắc Giang vàChơng Mỹ, Hà Tây).[103 – 105]

Theo Nguyễn Xuân Thành, năm 1999, thuốc trừ sâu visinh Bt có hiệu quả phun trừ tốt đối với sâu thuộc bộ cánhvảy (Sâu nhớt, sâu đo, sâu cuốn lá,…) Tuy so với thuốc hoáhọc có hiệu quả thấp hơn đôi chút nhng nó rất tốt cho môitrờng và sức khoẻ con ngời, bảo vệ đợc các loài côn trùng cóích và tái tạo lại sự cân bằng sinh thái trên sinh quần.(Thửnghiệm một số chế phẩm thiên nông trên cây vải thiều Kỷyếu hội nghị khoa học công nghệ và môi trờng các tỉnhmiền núi phía Bắc lần thứ 7 – Hà Giang tháng 11/1999 )

Trang 24

Việc nghiên cứu sử dụng các nguồn vi sinh vật có ích làmột vấn đề quan trọng và cần thiết trong chiến lợc phòngtrừ tổng hợp sâu hại cây trồng hiện nay Năm 2000, HoàngThị Việt, Nguyễn Văn Cảm, Trần Quang Tấn và ctv đã

nghiên cứu sản xuất chế phẩm NPV (Nuclear polyhedrosis virus) và khả năng sử dụng trong phòng trừ sâu hại cây

trồng NPV có ảnh hởng tới sự phát triển của sâu ở cả giai

đoạn sâu non, nhộng và bớm Hạn chế đợc khả năng vũ hoá

và đẻ trứng của bớm Chế phẩm NPVcó khả năng bảo quản

đ-ợc 12 tháng trong điều kiện tự nhiên của phòng thí nghiệm

Đây là biện pháp cần thiết trong hệ thống phòng trừ tổnghợp cây trồng đặc biệt đối với những vùng sâu đang chống

thuốc hoá học (Một số kết quả nghiên cứu về NPV(Nuclear Polyhedrosis Virus) và khả năng sử dụng trong phòng trừ sâu

hại cây trồng)[113 – 130]

Qua thời gian điều tra các tháng trong năm 1999-2000,Dơng Tiến Viện đã thu thập thành phần sâu hại vải ở MêLinh- Vĩnh Phúc và xác định đợc 19 loài côn trùng và 2 loàinhện hại, trong đó có 6 loài sâu và nhện gây hại phổ biến

và có ý nghĩa về mặt kinh tế Việc sử dụng thuốc trừ sâucủa các hộ nông dân vẫn còn dùng các loại thuốc nằm trongdanh mục thuốc hạn chế và cấm sử dụng nh Monitor và Bi58.Dong Tiến Viện đã thí nghiệm với 3 loại thuốc Dipterex90WP, Ofatox 400EC, Supracid 40EC đều có hiệu lực trừ bọxít hại vải cao (Kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại vải

và biện pháp phòng trừ tại Mê Linh -Vĩnh Phúc.Một số loàisâu bệnh gây hại cây trồng đáng chú ý trong những nămgần đây) [54_57]

Trang 25

Từ kết quả điều tra nghiên cứu cho thấy mức độ gây hạicủa các loài côn trùng là rất lớn cần có biện pháp phòng trừsâu bệnh để mang lại hiệu quả kinh tế Phòng trừ sâu hạiphải đợc thực hiện theo một quy trình tổng hợp để bảo vệcây trồng, bảo vệ mối cân bằng sinh học và bảo vệ môi tr-ờng sống Năm 2003, theo Trần Thế Tục thì phải áp dụngbiện pháp phòng trừ tổng hợp, vừa sử dụng biện pháp hoáhọc, vừa sử dụng biện pháp canh tác, cơ giới, vật lý, sinh họcthì mới có hiệu quả Muốn áp dụng biện pháp hoá học cóhiệu quả thì phải sử dụng đúng thuốc, đúng liều lợng, đúng

kỹ thuật và đúng thời điểm Lịch dùng thuốc trong năm đợctác giả đa ra là tháng 2 – 3 trừ nhện, tháng 3-4 trừ bọ xít ,tháng 5-7 trừ sâu đục thân Đối với bọ xít nhãn vải phải kếthợp cả biện pháp cơ giới , hoá học, sinh học Tháng 1 – 2 bọxít trú đông nên rung cây, rung cành làm cho bọ xít rơixuống bắt diệt Tháng 4 – 5 trở đi hoa vải nơ xong phunthuốc Sherpa nồng độ 0,1 - 0,2% có thể tiêu diệt đợc bọ xíttrởng thành và bọ xít non (100 câu hỏi về cây vải NXBNông nghiệp 2003)

Theo Đờng Hồng Dật, năm 2003, thì nên kiểm tra bắtgiết bọ xít từ tháng 1 – 2 Theo tác giả thì thời gian này bọxít ít hoạt động, lợi dụng tính giả chết của bọ xít , trải nilontrên mặt đất ở gốc cây rồi rung cây cho bọ xít rơi xuống

để bắt Phun thuốc phòng trừ bọ xít non vào đầu tháng 4,

bọ xít trởng thành vào tháng 8 – 9 Dùng Basudin pha với nồng

độ 0,2% để phun phòng trừ, thuốc có thể làm cho trứng ungkhông nở đợc, nên phun trớc khi thu hoạch quả từ 15 – 20ngày.(Hỏi đáp về nhãn, vải NXB Nông nghiệp)

Trang 26

Nhóm tác giả Trung Quốc đã sử dụng loài ong nhỏ bằng

bụng Anastatus hoặc các loài ong cánh nhỏ khác cho ký sinh

trứng bọ xít vải do đó làm giảm đợc số lợng sâu non bọ xítxuống thấp Những loài ong này đợc nuôi trong phòng, khi cónhững ổ trứng bọ xít xuất hiện trên cây thì mới mang ongthả trên cây Thông thờng mỗi cây thả 600 – 800 con ongcái, chia làm 3 đợt mỗi đợt cách nhau 6 – 10 ngày, lợng ongcác đợt tỷ lệ 2:1:1.(Chu Nghiêu(1960) Côn trùng học đại c-

ơng Diệp Chấn Khánh dịch NXB Giáo dục cao đẳng ThợngHải.)

Sử dụng các loài thiên địch trong phòng trừ sâu hại

đang đợc các nhà khoa học nghiên cứu trong khoảng vài chụcnăm gần đây Qua những kết quả điều tra, nghiên cứu củacác nhà khoa học trong nớc và nớc ngoài về đặc điểm hìnhthái, sinh học, sinh thái, đa các loài thiên địch (ký sinh, ănthịt hay gây bệnh ) vào các quần thể sâu hại làm giảm số l-ợng của những loài sâu hại đến mức không còn gây hạihoặc thiệt hại do nó gây ra không có ý nghĩa về mặt kinh

tế Hiện nay có hai nhóm đợc dùng phổ biến là nhóm côntrùng ký sinh và nhóm bắt mồi ăn thịt

+ Nhóm côn trùng ký sinh sâu hại phổ biến thuộc bộ cánhmàng và bộ hai cánh nh ruồi ký sinh, ong mắt đỏ Nhóm côntrùng này sống ký sinh trong trong ký chủ, pha trởng thànhsống tự do, chúng sử dụng hết hoàn toàn các mô của vật chủsau khi chúng hoàn toàn phát dục

+ Nhóm bắt mồi ăn thịt sâu hại: Đây là quy luật của tựnhiên côn trùng có ích ăn thịt côn trùng gây hại Điều này có

Trang 27

tầm quan trọng trong việc kìm chế sự sinh sản phát triểncủa sâu hại.

Theo những kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thànhcho thấy cần nghiên cứu: Mối tơng quan giữa các loài côntrùng “ký chủ<—>ký sinh”, “vật mồi<—> vật bắt mồi”.Thành phần loài và sự phân bố của chúng dới tác dộng củacác yếu tố sinh thái đến vùng địa lý , những đặc điểmsinh học sinh thái của những loài sâu hại và thiên địchchính Từ những kết quả nghiên cứu mới có những kháng cáothích đáng và hữu ích giúp cho nghành nông nghiệp pháttriển bền vững

Trang 28

Chơng 3: Địa điểm, vật liệu và phơng

pháp nghiên cứu

3.1 Địa điểm, thời gian và phơng pháp nghiên cứu.

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu

+ Địa diểm thu mẫu bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata tại xã Hiền Ninh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.

+ Địa điểm điều tra thành phần sâu hại: các vờn trồngvải của xã Hiền Ninh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội và các vùng lâncận

3.1.2 Thời gian nghiên cứu.

Từ 20/10/2005 đến ngày 30/4/2006

3.2 Đối tợng và vật liệu nghiên cứu.

3.2.1 Đối tợng nghiên cứu.

+ Điều tra các loài côn trùng hại và bọ rùa 18 chấm

Harmonia sedecimnotata

3.2.2 Dụng cụ nghiên cứu.

+ Panh (cứng và mềm), kéo, dao, bút, máy tính, cặp, sổ

điều tra, sổ nhật kí nuôi sâu, vợt côn trùng, lọ nuôi sâu cácloại có kích cỡ từ 0,2 – 10 lít phù hợp cho bớm giao phối đợc

để xác định thành phần loài côn trùng trên vải, ống tuyb,kính lúp, bút lông, mật ong 10%, bông thấm nớc cồn 70°, hộp

Trang 29

3.3.1 Điều tra thành phần các loài côn trùng trên cây vải.

a Điều tra định kỳ.

+ Điều tra 7 ngày 1 lần, mỗi lần có phiếu điều tra ghithành phần các loài sâu hại và côn trùng trên cây vải

+ Ghi chép số liệu về hiện tợng thời tiết ( nhiệt độ, độ

ẩm, nắng, ma, ) vào phiếu điều tra, nhật ký điều tra

+ Chọn địa điểm điều tra: chọn ngẫu nhiên 20 câytheo 5 điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 4 cây theo 4 h-ớng ( Đông, Tây, Nam, Bắc) Điều tra thu mẫu từ trên câyxuống bằng tay hoặc bằng vợt côn trùng nhằm xác địnhthành phần, sự phân bố và quy luật biến động

+ Thu các loài côn trùng (thiên địch và sâu hại ) có mặttrên cây vải, đa về nuôi lấy trởng thành để xác định tênkhoa học của loài Đối với các loài đã biết ngâm trong cồn 70°hoặc phơi khô để giữ mẫu

b Điều tra bổ xung.

Điều tra ngoài khu vực điều tra định kỳ nhằm thu thập

bổ xung thành phần loài và sự phân bố theo vùng địa lýhoặc sinh cảnh

3.3.2 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh

thái của loài bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata

Thu mẫu bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata trởng

thành ở các vờn vải Sóc Sơn, Hà Nội về nuôi trong lồng đểchúng giao phối với nhau (bên trong lồng có trồng cây vải).Hoặc nuôi trong các lọ lớn hàng ngày phải thay lá vải Thức ăn

của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata là rệp và trứng

ngày gạo

Trang 30

Hàng ngày theo dõi, quan sát thấy chúng giao phối vớinhau tach riêng ra cho vào một lọ riêng có ghi ký hiệu và thứ

tự trên lọ nuôi Theo dõi khả năng đẻ trứng, nhịp điệu đẻtrứng đo kích thớc của mỗi tuổi và trởng thành của bọ rùa vàthời gian sống của bọ rùa trởng thành

Trong quá trình nghiên cứu mô tả hình thái từng pha

phát triển của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata ( mô

tả hình dáng, màu sắc, đo kích thớc, đặc điểm của trứng,

ấu trùng và trởng thành) Theo dõi khả năng tiêu thụ mồi trongtừng ngày của mỗi con , mỗi pha phát triển bằng cách cho sốlợng các con rệp vào trong lọ nuôi, sau một ngày đếm số rệpcòn lại

Trang 31

- Từ 0  5 % rất ít phổ biến; Từ 6 25% ít phổ biến;

- Từ 26  50% phổ biến; Từ > 50%rất phổ biến

* Tính toán các chỉ số sinh học

+ Kích thớc từng pha phát triển (mm):

Trong đó: - X = Kích thớc trung bình

Trang 32

n i = Số cá thể chuyển trạng thái (nở hoặc lộtxác) trong ngày thứ i.

N = Tổng số cá thể nghiên cứu

Sx = độ lệch chuẩn đợc tính theo côngthức:

Trang 33

Chơng 4 : Kết quả nghiên cứu

4.1 Kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại và thiên

địch trên cây vải thiều tại xã Hiền Ninh, Sóc Sơn, Hà Nội.

Sóc Sơn là một huyện miền núi thuộc ngoại thành Hà Nội,

điều kiện đất đai cũng nh khí hậu ở đây rất thuận lợi chocây vải phát triển

Cùng với các xã Minh Trí, Minh Phú,…Hiền Ninh cũng là mộtxã có diện tích trồng vải lớn của Sóc Sơn Diện tích trồng vảitrung bình khoảng 1,1 ha/hộ Khi đến thời vụ thu hoạch, cácchủ buôn đến tận vờn thu mua rồi chở đi tiêu thụ, ngoài racòn bán cho khách du lịch vì đây là nơi lý tởng để nghỉcuối tuần của ngời thành phố Hàng năm sản lợng vải của xãHiền Ninh khoảng 30% số cây vải cho năng suất 10 – 30kg/cây, 40% cho năng suất 30 – 50 kg/cây, còn lại là >50kg/cây Thu nhập bình quân khoảng 5 – 7 triệu

đồng/năm

Mỗi năm các hộ nông dân phải bỏ ra khá nhiều tiền chiphí về phân bón, thuốc trừ sâu, bơm tới nớc,…Tuy nhiêntrong mấy năm gần đây giá vải xuống rất nhiều, nguyênnhân là do diện tích trồng vải tăng nhanh Bên cạnh đóchúng ta còn kém về kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc và chếbiến khiến chất lợng và mẫu mã quả vải thấp không đủ cạnhtranh với các nớc trong khu vực Ngời dân nơi đây vẫn quen

sử dụng thuốc hoá học bừa bãi nh Regent, Sherpa, Fastac, …các thuốc vi sinh ít đợc sử dụng Do đó cần khuyến cáo chongời dân hiểu rõ tác hại của thuốc trừ sâu hoá học và kỹ

Trang 34

thuật trồng trọt để nâng cao năng suất và chất lợng sảnphẩm quả vải.

Trang 35

Tuỳ thuộc vào từng thời gian phát triển của cây vải mà cócác loài sâu hại cũng nh thiên địch khác nhau.

Bảng 1 : Thành phần sâu hại trên cây vải

STT Tên Việt

Nam Tên khoa học Họ

Bộphậngây hại

Meyrick

Tortricidae

Lộcnon,chồi, lá

+++

xanh

Geometridae

Chồi,lộc non

Guenee

Geometridae

Chồi,lộc non

+++

7 Sâu kèn

xám trắng

Chalioides kondonis

Trang 36

Chåi,hoa, lécnon

Chåi,hoa, lécnon

Limantridae

Hoa,léc non +

12 Bä nÑt

Parasa pseudorapan

Fabr

Curculionidae

Chåi, l¸,léc non

+++

Reitter

Curculionidae

Chåi, l¸,léc non

+++

Bé c¸nh nöa(Hemiptera)

16 Bä xÝt nh·n

v¶i

Tessaratoma papillosa

Pentatomidae

L¸, chåinon

+++

Trang 37

17 Bä xÝt dµi

h«i

Leptocosisa acuta

Linnaeus

Pentatomidae

Maskell

Diaspidida

e

Léc, l¸,chåinon

+++

Comstock

Diaspididae

Newstead

Diaspididae

Léc, l¸,chåinon

++

23 RÖp s¸p

x¸m

Coccus longulus

Diaspididae

Léc , l¸,chåinon

+++

Trang 38

và trởng thành đều dùng vòi cắm vào chích hút dịch những

đọt non, cuống hoa và những chùm quả non cha chín làmcho bộ phận này bị héo, cháy khô, dẫn đến rụng lá, rụngquả Vì vậy làm giảm năng suất và chất lợng sản phẩm Khigặp kẻ thù thì chúng tiết ra chất có mùi hôi, màu vàng làmcho kẻ thù tránh xa chúng

+ Sâu cuốn lá: qúa trình điều tra, nghiên cứu tại SócSơn, Hà Nội thu đợc 2 loài (Sâu cuốn lá hình mái chùa vàsâu cuốn lá nâu) Chúng xuất hiện nhiều vào khoảng tháng

10, tháng 11 khi thời tiết vào đông và vào cuối tháng 1, đầutháng 2 khi mùa xuân, thời tiết có ma phùn Vào thời điểmnày, cây vải thờng có lộc non, sâu non thờng nhả tơ cuốn 1hoặc vài lá non thành một ống dài, nằm trong đó ăn lá và khilá già chúng chui ra ngoài và lại cuốn lá non khác

Ngày đăng: 28/01/2013, 15:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Thành (1994). Bọ xít ăn thịt Cantheconidea furcellata Walker vai trò của chúng trong việc điều hoà chủng quần sâu hại. Tạp chí Bảo vệ thực vật Số 2/1994,3 trang (4 – 7 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cantheconidea furcellata
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Năm: 1994
4. Nguyễn Xuân thành (2000). Những đặc điểm sinh học, sinh thái của 2 loài bọ mắt vàng Chrysopa sp. Và Ankylopteryx sp. Thuộc họ Chrysopidae trên cây vải thiều Đông triều Quảng Ninh. Tạp chí sinh học,1 (22) Tr (44 – 47 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chrysopa" sp. Và "Ankylopteryx
Tác giả: Nguyễn Xuân thành
Năm: 2000
8. Phạm Quỳnh Mai, Nguyễn Xuân Thành, (2003) . Thành phần biến động số lợng loài bọ rùa phổ biến Harmonia sedecimnotata Fabr. Trên cây vải tại vùng Sóc Sơn Hà Nội. Hội nghị toàn quốc lần hai nghiên cứu cơ bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harmonia sedecimnotata
10. phạm quỳnh mai, nguyễn Xuân Thành, (2004) .Những đặc điểm phát triển của bọ rùa 18 chấm ( Harmonia sedecimnotata Fabr.). Hội nghị toàn quốc 2004 nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. Định hớng nông lâm nghiệp miền núi. Thái Nguyên 23/9/2004. Nxb Khoc học và kỹ thuật Hà Nội 2004, Tr (508 – 512 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harmonia sedecimnotata
Nhà XB: Nxb Khoc học và kỹ thuật Hà Nội 2004
12. Nguyễn xuân thành ,Phạm Quỳnh Mai (2004) . Đặc điểm sinh học sinh thái cuả Oxyodes scrobiculata Fabr. (Noctuidae, Lepidotera). Tạp chí bảo vệ thực vật số 5/2004, Tr (9 – 15 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxyodes scrobiculata
13. Nguyễn Xuân Thành ,Hồ thu giang (2005) Thành phần sâu cuốn lá vải (Tortricidae, Lepidoptera) ở miền Bắc Việt Nam và đặc điểm sinh học, sinh thái của Archips eucroca Diakonoff. Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 5 Hà Nội 3/2005 ,Tr (219 – 224 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Archips eucroca
14. Nguyễn Xuân Thành , Kiều Thu Thuỷ (2005). Đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi Sycanus bifidus Fabr. (Reduviidae - Hemiptera).Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. Báo cáo khoa học hội nghị khoa học toàn quốc 2005. Nxb Khoa học và kỹ thuật 2005 , Tr (1067 – 1070 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sycanus bifidus
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành , Kiều Thu Thuỷ
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật 2005
Năm: 2005
2. Nguyễn Xuân Thành ( 1999). Côn trùng và vi sinh vật trên cây vải thiều tại Quảng Ninh và Thanh Hoá. Biện pháp lợi dụng và điều khiển chúng . Kỷ yếu hội nghị khoa học, công nghệ và môi trờng các tỉnh miền núi phía Bắc lần thứ 7.Tr ( 207 – 209 ) Khác
3. Nguyễn Xuân Thành (1999).Thử nghiệm một số chế phẩm thiên nông trên cây vải thiều. Kỷ yếu hội nghị khoa học Côn nghệ và Môi trờng các tỉnh miền núi phía Bắc lần thứ 7 – Hà Giang tháng 11/1999 Khác
6. Nguyễn Xuân thành (2003). Kết quả bớc đầu nghiên cứu thành phần các loài côn trùng và nhện trên cây vải tại Hà Nội và vùng phụ cận. Hội thảo quốc gia về khoa học và Bảo vệ thực vật. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 2003, Tr (274 – 278 ) Khác
7. Nguyễn Xuân Thành , Phạm Quỳnh Mai, (2003) .Ong ký sinh trứng bọ xít nhãn vải và ảnh hởng của các yếu tố sinh thái đến chúng. Những vấnđề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. Hội nghị toàn quốc lần thứ hai nghiên cứu cơ bản trong sinh học , nông nghiệp, y học . Huế 25_26/7 2003 Nxb khoa học kỹ thuật Hà Nội 2003, Tr (742 – 745 ) Khác
9. Nguyễn Xuân thành, (2003) . Thành phần côn trùng hại nhãn vải và thiên địch của chúng ở miền Bắc Việt Nam. Hội thảo khoa học quốc gia Bảo vệ thực vật Nxb Nông nghiệp Hà nội 2003,Tr (274 – 278 ) Khác
11. Nguyễn Xuân Thành, (2004). Những đặc điểm quan trọng của các loài bớm đêm hại cây trồng ăn quả thuộc phân họ (Ophiderinae, Noctuidae, Lepidoptera) trên miền Bắc Việt Nam. Hội nghị toàn Quốc 2004 nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. Định hớng nông lâm nghiệp miền núi . Thái Nguyên 23/9/2004 . Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội ,2003, Tr (630 – 635 ) Khác
15. Nguyễn Xuân Thành (2006). Kịch bản phim Sâu xanh hại cây trồng và biện pháp phòng trừ Khác
16. Bùi Lan Anh , Ngô Xuân Bình (2003). Một số kết quả điều tra sâu bệnh hại nhãn vải tại Thái Nguyên năm 2002 – 2003. Tạp chí Bảo vệ thực vật sè 6/2003 Khác
17. Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Bắc Giang (2004). Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại trên vải thiều. Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 4/2004 Khác
18. Dơng Tiến Viện - ĐHSP Hà Nội (2000). Một số kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại vải và biện pháp phòng trừ tại Mê Linh – Vĩnh Phúc.Một số loài sâu bệnh hại cây trồng đáng chú ý trong những năm gần đây.Tr (54 – 57 ) Khác
19. Hoàng đức Nhuận (1982). Bọ rùa – Coccinellidae ở Việt Nam. NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội – 1982 Khác
20. Hoàng Thị Việt và ctv (2000). Một số kết quả nghiên cứu về NPV (Nuclear Polyhedrosis Virus) và khả năng sử dụng trong phòng trừ sâu hại cây trồng. Tr (113 – 130 ) Khác
23. Nguyễn Xuân Hồng (1998). Kết quả điều tra bớc đầu thành phần sâu bệnh hại vải ở Lục Ngạn – Bắc Giang và Chơng Mỹ – Hà Tây. Tr (103 – 105 ) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Điều tra côn trùng tại vờn vải vùng Sóc Sơn, Hà Nội. - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Hình 1 Điều tra côn trùng tại vờn vải vùng Sóc Sơn, Hà Nội (Trang 27)
Bảng 2: Thành phần thiên địch trên cây vải - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Bảng 2 Thành phần thiên địch trên cây vải (Trang 31)
Bảng 3: Mật độ bọ rùa 18 chấm điều tra trên cây vải. - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Bảng 3 Mật độ bọ rùa 18 chấm điều tra trên cây vải (Trang 34)
Hình 2: Biến động bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Trên cây  vải tại Sóc Sơn _ Hà Nội. - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Hình 2 Biến động bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Trên cây vải tại Sóc Sơn _ Hà Nội (Trang 35)
Bảng 4: Kích thớc của pha trứng, ấu trùng và trởng thành của bọ rùa 18  chÊm Harmonia sedecimnotata Fabr. - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Bảng 4 Kích thớc của pha trứng, ấu trùng và trởng thành của bọ rùa 18 chÊm Harmonia sedecimnotata Fabr (Trang 38)
Hình 2: ấu trùng tuổi 4 bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata. - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Hình 2 ấu trùng tuổi 4 bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata (Trang 40)
Hình 3: Bọ rùa trởng thành 18 chấm Harmonia sedecimnotata. - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Hình 3 Bọ rùa trởng thành 18 chấm Harmonia sedecimnotata (Trang 41)
Bảng 5: Thời gian phát dục và tỷ lệ nở của trứng - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Bảng 5 Thời gian phát dục và tỷ lệ nở của trứng (Trang 42)
Bảng 6: Thời gian phát dục và tỉ lệ sống sót của ấu trùng bọ rùa. - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Bảng 6 Thời gian phát dục và tỉ lệ sống sót của ấu trùng bọ rùa (Trang 43)
Bảng 7: Thời gian phát dục và tỷ lệ sống sót của nhộng - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Bảng 7 Thời gian phát dục và tỷ lệ sống sót của nhộng (Trang 45)
Bảng 8: Thời gian sống của bọ rùa trởng thành. - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Bảng 8 Thời gian sống của bọ rùa trởng thành (Trang 47)
Bảng 9: Thời gian từ nhộng vũ hoá đến khi đẻ trứng và số lợng trứng đẻ  của một con cái. - Điều tra thành phần côn trùng trên cây vải thiều và nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr. Tại Sóc Sơn Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2
Bảng 9 Thời gian từ nhộng vũ hoá đến khi đẻ trứng và số lợng trứng đẻ của một con cái (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w