Lời Cám Ơn Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nhóm chúng em đã hoàn thành đề tài: “”. Để làm được những điều này chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã tạo điều kiện cho chúng em tham gia đề tài phục vụ cho việc học tập chuyên ngành của mình và định hướng nghề nghiệp trong tương lai. Đặc biệt chúng em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Cô Nguyễn Thanh Huệ, cô đã tận tình hướng dẫn, đóng góp nhứng ý kiến bổ ích và quý báu cho nhóm trong suốt quá trình thực hiện đề tài để chúng em hoàn thiện đề tài này một cách thành công nhất. Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót hạn chế. Nhóm đề tài rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của các thầy cô và các bạn để đề tài của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn Hưng Yên, tháng 08 năm 2013 Sinh viên thực hiện Phạm Anh Tú MỤC LỤC DANH MụC CÁC Từ VIếT TắT 6 DANH MụC CÁC BảNG 6 DANH MụC HÌNH Vẽ 7 PHẦN I: MỞ ĐẦU 9 1. LÝ DO CHọN Đề TÀI 10 2. KHÁCH THể VÀ ĐốI TƯợNG NGHIÊN CứU 10 3. GIớI HạN VÀ PHạM VI NGHIÊN CứU 10 4. MụC ĐÍCH NGHIÊN CứU 11 5. NHIệM Vụ NGHIÊN CứU Đề TÀI 11 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 11 7. Ý NGHĨA LUậN VÀ Ý NGHĨA THựC TIễN CủA Đề TÀI 11 7.1. Ý nghĩa luận 11 7.2. Ý nghĩa thực tiễn 11 8. QUÁ TRÌNH THựC HIệN Đề TÀI 12 9. CÔNG Cụ THựC HIệN 12 10. Cấu trúc báo cáo 12 PHẦN II: NỘI DUNG 13 CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT HỆ THỐNG 13 1. CHứC NĂNG CủA Hệ THốNG 14 2. NGƯờI Sử DụNG 14 3. YÊU CầU Hệ THốNG 14 4. YÊU CầU CHứC NĂNG 17 4.1 Admin 17 4.1.1 Đăng nhập hệ thống 17 4.2.2 Quản lý người dùng 17 4.2.3 Quản lý loại người dùng 18 4.2.4 Quản lý KQTổng Hợp 18 4.2.5 Quản lý điểm các môn 19 4.2.6 Quản lý điểm thành phần các môn 19 4.2.7 Quản lý năm học 20 4.2.8 Quản lý môn học 20 4.2.9 Quản lý hạnh kiểm 21 4.2.10 Quản lý học lực 21 4.2.11 Quản lý học sinh 21 4.2.12 Quản lý giáo viên 22 5. NGƯờI DÙNG 23 5.1 Đăng nhập 23 5.2 Xem điểm 23 6. YÊU CầU PHI CHứC NĂNG 23 6.1. Yêu cầu về tốc độ xử lý 23 6.2 Yêu cầu về an toàn và bảo mật. 23 6.3 Yêu cẩu về ngôn ngữ và phông chữ 24 6.4. Giao diện người sử dụng 24 6.5. Yêu cầu về giao diện màn hình 24 6.6 Các yêu cầu về chất lượng phần mềm 25 6.7 Các yêu cầu tương tác 25 6.8 Các yêu cầu về phần cứng 25 7. CÁC YÊU CầU KHÁC 25 7.1 Giao diện truyền thông 25 7.2 Định dạng IO 25 7.3 Yêu cầu thiết kế cơ sở dữ liệu 25 7.3.1 Quan hệ 25 7.3.2 Tính chất của quan hệ 26 7.4. Các dạng chuẩn hóa của lược đồ quan hệ 27 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 27 1. CÁC KÍ HIệU MÔ Tả 28 2. XÁC ĐịNH DANH SÁCH CÁC TÁC NHÂN 29 3. BIểU Đồ USECASE 29 3.1 UseCase tổng quát 30 3.2. UseCase đăng nhập 30 3.3. Các UseCase của Admin 32 3.3.1. Usecase quản lý người dùng 32 3.3.2 Usecase quản lý điểm 33 3.3.3 Usecase quản lý điểm thành phần 34 3.3.4 Usecase quản lý giáo viên 35 3.3.5. Usecase quản lý hạnh kiểm 36 3.3.6. Usecase quản lý học lực 37 3.3.7 Usecase quản lý học sinh 38 3.3.8 Usecase quản lý môn học 39 3.3.9 Usecase quản lý năm học 40 3.3.10 Usecase tìm kiếm của quản lý 41 3.3.11 Các UseCase của người dùng 42 4. BIểU Đồ TUầN Tự 43 4.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 43 4.2 Biểu đồ tuần tự nhập điểm 44 4.3 Biểu đồ tuần tự quản lý giáo viên 44 4.3.1 Thêm giáo viên 44 4.3.2. Sửa giáo viên 45 4.3.3. Xóa giáo viên 46 5. BIểU Đồ LớP 47 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ DỮ LIỆU 48 1. CÁC THựC THế 48 2. THIếT Kế BảNG CƠ Sở Dữ LIệU 48 2.1 Bảng loại người dùng 48 2.2. Bảng người dùng 48 2.3. Bảng kết quả tổng hợp 48 2.4. Bảng học lực 49 2.5. Bảng hạnh kiểm 49 2.6. Bảng tổng hợp điểm các môn 49 2.7. Bảng điểm thành phần 49 2.8. Bảng học sinh 50 2.9 Bảng môn học 51 2.10 Bảng năm học 51 2.11. Bảng lớp 51 2.12 Bảng giáo viên 51 3. MÔ HÌNH CƠ Sở Dữ LIệU 53 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 54 1. ĐặC Tả MộT Số YÊU CầU ĐƯợC Sử DụNG 54 2. GIAO DIệN HIểN THị 55 2.1 Trang chủ 55 2.2 Trang đăng nhập 56 2.3 Trang kết nối cơ sở dữ liệu 56 2.4. Trang quản lý học sinh 57 2.6. Trang quản lý môn học 59 2.7. Trang quản lý điểm thành phần 60 2.8. Trang quản lý người dùng 61 2.9 Trang quản lý loại người dùng 62 2.10 Trang kết quả tổng hợp xếp loại 63 2.11. Trang quản lý năm học 64 2.12. Trang quản lý lớp 65 2.13 Trang giao diện 66 2.14 Trang tổng kết điểm các môn 67 2.15 Trang thông tin về phần mềm 68 PHẦN III: KẾT LUẬN. 69 1. THựC NGHIệM 69 2. KếT QUả ĐạT ĐƯợC CủA Đề TÀI 69 3. HạN CHế 69 4. HƯớNG PHÁT TRIểN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 Danh Mục Các Từ Viết Tắt Bảng 1 Danh mục các từ viết tắt Danh Mục Các Bảng Bảng 1 Danh mục các từ viết tắt 9 Bảng 2 Bảng các kí hiệu mô tả 29 Bảng 3 Bảng danh sách các tác nhân 30 Bảng 4 Bảng loại người dùng 50 Bảng 5 Bảng người dùng 50 Bảng 6 Bảng kết quả tổng hợp 51 Bảng 7 Bảng học lực 51 Bảng 8 Bảng hạnh kiểm 51 Bảng 9 Bảng tổng hợp điểm các môn 51 Bảng 10 Bảng điểm thành phần 52 Bảng 11 Bảng học sinh 53 Bảng 12 Bảng môn học 53 Bảng 13 Bảng năm học 53 Bảng 14 Bảng lớp 53 Bảng 15 Bảng giáo viên 54 Danh Mục Hình Vẽ Hình 1. 1 Biểu đồ use case tổng quát 31 Hình 1. 2 Biểu đồ use case đăng nhập 32 Hình 1. 3 Biểu đồ use case của Admin 33 Hình 1. 4 Biểu đồ use case quản lý người dùng 34 Hình 1. 5 Biểu đồ use case quản lý điểm 35 Hình 1. 6 Biểu đồ use case quản lý điểm thành phần 36 Hình 1. 7 Biểu đồ use case quản lý giáo viên 37 Hình 1. 8 Biểu đồ use case quản lý hạnh kiểm 38 Hình 1. 9 Biểu đồ use case quản lý học lực 39 Hình 1. 10 Biểu đồ use case quản lý học sinh 40 Hình 1. 11 Biểu đồ use case quản lý môn học 41 Hình 1. 12 Biểu đồ use case quản lý năm học 42 Hình 1. 13 Biểu đồ use case tìm kiếm 43 Hình 1. 14 Biểu đồ use case của người dùng 43 Hình 1. 15 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 44 Hình 1. 16 Biểu đồ use case nhập điểm 45 Hình 1. 17 Biểu đồ use case thêm giáo viên 46 Hình 1. 18 Biểu đồ use case sua giáo viên 46 Hình 1. 19 Biểu đồ use case xóa giáo viên 47 Hình 1. 20 Biểu đồ lớp 48 Hình 1. 21 Mô hình cơ sở dữ liệu 54 Hình 1. 22 Giao diện trang chủ 56 Hình 1. 23 Giao diện đăng nhập 57 Hình 1. 24 Giao diện kết nối cơ sở dữ liệu 57 Hình 1. 25 Giao diện quản lý học sinh 58 Hình 1. 26 Giao diện giáo viên 59 Hình 1. 27 Giao diện quản lý môn học 60 Hình 1. 28 Giao diện quản lý điểm thành phần 61 Hình 1. 29 Giao diện quản lý người dùng 62 Hình 1. 30 Giao diện quản lý loại người dùng 63 Hình 1. 31 Giao diện kết quả tổng hợp xếp loại 64 Hình 1. 32 Giao diện quản lý năm học 65 Hình 1. 33 Giao diện quản lý lớp 66 Hình 1. 34 Giao diện trang giao diện 67 Hình 1. 35 Giao diện trang tổng kết điểm các môn 68 Hình 1. 36 Giao diện trang thông tin về phần mềm 69 PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay khi xã hội ngày càng đi lên cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật thì không ai có thể phủ nhận vai trò của Công nghệ thông tin ngày càng xâm nhập rộng rãi trong các lĩnh vực của cuộc sống. Từ các công sở, cơ quan nhà nước, công ty, văn phòng và ngay cả trong trường học thì không những tin học đã tồn tại mà còn đóng vai trò quan trọng trong đó. Cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin trên thế giới, Nhà nước đã có những chính sách cần thiết để ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và đưa ngành công nghệ thông tin chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của đất nước. Công nghệ thông tin không chỉ được ứng dụng rất nhiều vào công tác quản lý của các doanh nghiệp mà nó còn là một yêu cầu gần như bắt buộc đối với các trường học hiện nay. Đối với sinh viên, chúng ta không còn xa lạ gì với các khái niệm quản lý học sinh, quản lý sinh viên, quản lý điểm… đã có những đóng góp to lớn trong học đường. Là những sinh viên ngành công nghệ thông tin chúng em luôn mong muốn mình sẽ làm được gì đó để ứng dụng những kiến thức đã học xây dựng được những sản phẩm có ứng dụng thực tế. Với mong muốn áp dụng những kiến thức mình đã học được tạo ra sản phẩm hoàn thiện có tính thực tế nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Quản Lý Học Sinh Của Giáo Viên Chủ Nhiệm”.
Trang 1Lời Cám Ơn
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nhóm chúng em đã hoàn thành đề tài:
“” Để làm được những điều này chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã tạo điều kiện cho chúng
em tham gia đề tài phục vụ cho việc học tập chuyên ngành của mình và định hướng nghề nghiệp trong tương lai Đặc biệt chúng em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Cô
Nguyễn Thanh Huệ, cô đã tận tình hướng dẫn, đóng góp nhứng ý kiến bổ ích và quý báu cho nhóm trong suốt quá trình thực hiện đề tài để chúng em hoàn thiện đề tài này một cách thành công nhất
Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên đề tài không tránh khỏi nhữngthiếu sót hạn chế Nhóm đề tài rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của cácthầy cô và các bạn để đề tài của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, tháng 08 năm 2013Sinh viên thực hiện Phạm Anh Tú
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
PHẦN I: MỞ ĐẦU 9
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 10
2 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 10
3 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
4 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 11
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 11
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
7 Ý NGHĨA LUẬN VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11
7.1 Ý nghĩa luận 11
7.2 Ý nghĩa thực tiễn 11
8 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 12
9 CÔNG CỤ THỰC HIỆN 12
10 Cấu trúc báo cáo 12
PHẦN II: NỘI DUNG 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT HỆ THỐNG 13
1 CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 14
2 NGƯỜI SỬ DỤNG 14
3 YÊU CẦU HỆ THỐNG 14
4 YÊU CẦU CHỨC NĂNG 17
4.1 Admin 17
4.1.1 Đăng nhập hệ thống 17
4.2.2 Quản lý người dùng 17
4.2.3 Quản lý loại người dùng 18
4.2.4 Quản lý KQTổng Hợp 18
4.2.5 Quản lý điểm các môn 19
4.2.6 Quản lý điểm thành phần các môn 19
4.2.7 Quản lý năm học 20
4.2.8 Quản lý môn học 20
4.2.9 Quản lý hạnh kiểm 21
4.2.10 Quản lý học lực 21
4.2.11 Quản lý học sinh 21
4.2.12 Quản lý giáo viên 22
5 NGƯỜI DÙNG 23
Trang 35.1 Đăng nhập 23
5.2 Xem điểm 23
6 YÊU CẦU PHI CHỨC NĂNG 23
6.1 Yêu cầu về tốc độ xử lý 23
6.2 Yêu cầu về an toàn và bảo mật 23
6.3 Yêu cẩu về ngôn ngữ và phông chữ 24
6.4 Giao diện người sử dụng 24
6.5 Yêu cầu về giao diện màn hình 24
6.6 Các yêu cầu về chất lượng phần mềm 25
6.7 Các yêu cầu tương tác 25
6.8 Các yêu cầu về phần cứng 25
7 CÁC YÊU CẦU KHÁC 25
7.1 Giao diện truyền thông 25
7.2 Định dạng I/O 25
7.3 Yêu cầu thiết kế cơ sở dữ liệu 25
7.3.1 Quan hệ 25
7.3.2 Tính chất của quan hệ 26
7.4 Các dạng chuẩn hóa của lược đồ quan hệ 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 27
1 CÁC KÍ HIỆU MÔ TẢ 28
2 XÁC ĐỊNH DANH SÁCH CÁC TÁC NHÂN 29
3 BIỂU ĐỒ USE-CASE 29
3.1 Use-Case tổng quát 30
3.2 Use-Case đăng nhập 30
3.3 Các Use-Case của Admin 32
3.3.1 Use-case quản lý người dùng 32
3.3.2 Use-case quản lý điểm 33
3.3.3 Use-case quản lý điểm thành phần 34
3.3.4 Use-case quản lý giáo viên 35
3.3.5 Use-case quản lý hạnh kiểm 36
3.3.6 Use-case quản lý học lực 37
3.3.7 Use-case quản lý học sinh 38
3.3.8 Use-case quản lý môn học 39
3.3.9 Use-case quản lý năm học 40
3.3.10 Use-case tìm kiếm của quản lý 41
3.3.11 Các Use-Case của người dùng 42
4 BIỂU ĐỒ TUẦN TỰ 43
4.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 43
Trang 44.2 Biểu đồ tuần tự nhập điểm 44
4.3 Biểu đồ tuần tự quản lý giáo viên 44
4.3.1 Thêm giáo viên 44
4.3.2 Sửa giáo viên 45
4.3.3 Xóa giáo viên 46
5 BIỂU ĐỒ LỚP 47
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ DỮ LIỆU 48
1 CÁC THỰC THẾ 48
2 THIẾT KẾ BẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 48
2.1 Bảng loại người dùng 48
2.2 Bảng người dùng 48
2.3 Bảng kết quả tổng hợp 48
2.4 Bảng học lực 49
2.5 Bảng hạnh kiểm 49
2.6 Bảng tổng hợp điểm các môn 49
2.7 Bảng điểm thành phần 49
2.8 Bảng học sinh 50
2.9 Bảng môn học 51
2.10 Bảng năm học 51
2.11 Bảng lớp 51
2.12 Bảng giáo viên 51
3 MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 53
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 54
1 ĐẶC TẢ MỘT SỐ YÊU CẦU ĐƯỢC SỬ DỤNG 54
2 GIAO DIỆN HIỂN THỊ 55
2.1 Trang chủ 55
2.2 Trang đăng nhập 56
2.3 Trang kết nối cơ sở dữ liệu 56
2.4 Trang quản lý học sinh 57
2.6 Trang quản lý môn học 59
2.7 Trang quản lý điểm thành phần 60
2.8 Trang quản lý người dùng 61
2.9 Trang quản lý loại người dùng 62
2.10 Trang kết quả tổng hợp xếp loại 63
2.11 Trang quản lý năm học 64
2.12 Trang quản lý lớp 65
2.13 Trang giao diện 66
Trang 52.14 Trang tổng kết điểm các môn 67
2.15 Trang thông tin về phần mềm 68
PHẦN III: KẾT LUẬN 69
1 THỰC NGHIỆM 69
2 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 69
3 HẠN CHẾ 69
4 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Danh Mục Các Từ Viết Tắt
Trang 6Bảng 1 Danh mục các từ viết tắt
Bảng 1 Danh mục các từ viết tắt 9Bảng 2 Bảng các kí hiệu mô tả 29
Trang 7Bảng 3 Bảng danh sách các tác nhân 30
Bảng 4 Bảng loại người dùng 50
Bảng 5 Bảng người dùng 50
Bảng 6 Bảng kết quả tổng hợp 51
Bảng 7 Bảng học lực 51
Bảng 8 Bảng hạnh kiểm 51
Bảng 9 Bảng tổng hợp điểm các môn 51
Bảng 10 Bảng điểm thành phần 52
Bảng 11 Bảng học sinh 53
Bảng 12 Bảng môn học 53
Bảng 13 Bảng năm học 53
Bảng 14 Bảng lớp 53
Bảng 15 Bảng giáo viên 54
Danh Mục Hình Vẽ Hình 1 1 Biểu đồ use case tổng quát 31
Hình 1 2 Biểu đồ use case đăng nhập 32
Hình 1 3 Biểu đồ use case của Admin 33
Trang 8Hình 1 4 Biểu đồ use case quản lý người dùng 34
Hình 1 5 Biểu đồ use case quản lý điểm 35
Hình 1 6 Biểu đồ use case quản lý điểm thành phần 36
Hình 1 7 Biểu đồ use case quản lý giáo viên 37
Hình 1 8 Biểu đồ use case quản lý hạnh kiểm 38
Hình 1 9 Biểu đồ use case quản lý học lực 39
Hình 1 10 Biểu đồ use case quản lý học sinh 40
Hình 1 11 Biểu đồ use case quản lý môn học 41
Hình 1 12 Biểu đồ use case quản lý năm học 42
Hình 1 13 Biểu đồ use case tìm kiếm 43
Hình 1 14 Biểu đồ use case của người dùng 43
Hình 1 15 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 44
Hình 1 16 Biểu đồ use case nhập điểm 45
Hình 1 17 Biểu đồ use case thêm giáo viên 46
Hình 1 18 Biểu đồ use case sua giáo viên 46
Hình 1 19 Biểu đồ use case xóa giáo viên 47
Hình 1 20 Biểu đồ lớp 48
Hình 1 21 Mô hình cơ sở dữ liệu 54
Hình 1 22 Giao diện trang chủ 56
Hình 1 23 Giao diện đăng nhập 57
Hình 1 24 Giao diện kết nối cơ sở dữ liệu 57
Hình 1 25 Giao diện quản lý học sinh 58
Hình 1 26 Giao diện giáo viên 59
Hình 1 27 Giao diện quản lý môn học 60
Hình 1 28 Giao diện quản lý điểm thành phần 61
Trang 9Hình 1 29 Giao diện quản lý người dùng 62
Hình 1 30 Giao diện quản lý loại người dùng 63
Hình 1 31 Giao diện kết quả tổng hợp xếp loại 64
Hình 1 32 Giao diện quản lý năm học 65
Hình 1 33 Giao diện quản lý lớp 66
Hình 1 34 Giao diện trang giao diện 67
Hình 1 35 Giao diện trang tổng kết điểm các môn 68
Hình 1 36 Giao diện trang thông tin về phần mềm 69
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay khi xã hội ngày càng đi lên cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật thì không ai có thể phủ nhận vai trò của Công nghệ thông tin ngày càng xâm nhập rộng rãi trong các lĩnh vực của cuộc sống Từ các công sở, cơ quan nhà nước, công ty, văn phòng và ngay cả trong trường học thì không những tin học đã tồn tại mà còn đóng vai trò quan trọng trong đó
Trang 10Cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin trên thế giới,Nhà nước đã có những chính sách cần thiết để ứng dụng công nghệ thông tinvào công tác quản lý và đưa ngành công nghệ thông tin chiếm vị trí quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.
Công nghệ thông tin không chỉ được ứng dụng rất nhiều vào công tác quản
lý của các doanh nghiệp mà nó còn là một yêu cầu gần như bắt buộc đối vớicác trường học hiện nay Đối với sinh viên, chúng ta không còn xa lạ gì với cáckhái niệm quản lý học sinh, quản lý sinh viên, quản lý điểm… đã có nhữngđóng góp to lớn trong học đường
Là những sinh viên ngành công nghệ thông tin chúng em luôn mong muốnmình sẽ làm được gì đó để ứng dụng những kiến thức đã học xây dựng đượcnhững sản phẩm có ứng dụng thực tế Với mong muốn áp dụng những kiếnthức mình đã học được tạo ra sản phẩm hoàn thiện có tính thực tế nhóm chúng
em đã lựa chọn đề tài “Quản Lý Học Sinh Của Giáo Viên Chủ Nhiệm”
2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Để xây dựng phần mềm “Quản lý học sinh của giáo viên chủ nhiệm” đốitượng mà nhóm đề tài cần tìm hiểu là:
Tìm hiểu về ASP.NET
Tìm hiểu về cách thiết kế form
Cách cài đặt ứng dụng trong thực tế
Ngôn ngữ lập trình C#, ASP.NET
3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quan về ASP.NET và cách thức thiết kế một trangtin tức
Đây là hệ thống phần mềm của giáo viên chủ nhiệm, được pháttriển mới hoàn toàn không xây dựng trên một hệ thống cũ nào
Ứng dụng kết quả nghiên cứu được cùng với kiến thức đã họcASP.NET để xây dựng form quản lý
4 Mục đích nghiên cứu
Sau khi thực hiện xong đồ án, các mục tiêu mà nhóm thực hiện đề tài cầnđạt được là:
Trang 11 Hiểu được các kiến thức cơ bản về ASP.NET và cách thao tác thựchiện của nó trong việc xây dựng ứng dụng form.
Ứng dụng kết quả nghiên cứu xây form quản lý giáo viên chủ nhiệm,gvcn dễ dàng hơn trong việc quản lý điểm, quản lý học sinh, thôngtin học sinh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
- Tìm hiểu về asp.net, sử dụng ngôn ngữ c#
- Ứng dụng thành công vào thực tế
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu tài liệu, sách, internet
Hỏi thầy cô trong trường, các nhóm đã tìm hiểu đề tài, tham gia traođổi tại các diễn đàn, gặp mặt nhóm đồ án
Tìm hiểu các website tin tức của phần mềm trên mạng
Phương pháp làm việc :
Lập kế hoạch thực hiện đề tài
Nghiên cứu asp.net
Đưa ra các chức năng của ứng dụng, các hướng giải quyết tối ưu
Tăng cường nhận thức và tư duy của mình
Phát huy tính sáng tạo và cách thức làm việc độc lập chomình
Củng cố và nâng cao kiến thức cho bản thân
8 Quá trình thực hiện đề tài
- Tìm hiểu yêu cầu và phân tích đề tài
Trang 12- Phân tích yêu cầu hệ thống về mặt chức năng
- Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
- Phân tích và thiết giao diện
- Tìm hiểu và nghiên cứu asp.net
10 Cấu trúc báo cáo
Báo cáo gồm những phần chính như sau
- Lý do chọn đề tài
- Đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
- Nhiệm vụ của nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Ý nghĩa luận và thực tiễn của đề tài
- Cấu trúc báo cáo
o Chương 1: Tổng quát của hệ thống
o Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống
o Chương 3: Cơ sở dữ liệu
o Chương 4: Thiết kế form
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT HỆ THỐNG
1 Chức năng của hệ thống
Xây dựng phần mềm quản lý lớp học cho giáo viên chủ nhiệm nhằm giúp giáo viên chủ nhiệm dễ dàng hơn trong việc quản lý điểm, thông tin của học sinh một cách dễ dàng , giúp các quá trình này trở lên dễ dàng hơn
Khi thông tin được đưa lên giáo viên bộ môn cũng có thể truy cập để xem điểm thành phần của môn mình phụ trách giảng dạy lớp đó
2 Người sử dụng
Phần mềm này có 2 người dùng chính là: Admin và người dùng
Trang 14 Admin ở đây là giáo viên chủ nhiệm Có chức năng: quản lý người dùng, quản lý loại người dùng, quản lý điểm, quản lý điểm các môn, quản lý năm học, quản lý môn học, quản lý thông tin học sinh, quản lý hạnh kiểm, quản lý học lực, quản lý lớp, quản lý giáo viên.
Người dùng ở đây là giáo viên bộ môn Có chức năng xem điểm
3 Yêu cầu hệ thống
Phần mềm sẽ giúp việc quản lý học sinh cho giáo viên chủ nhiệm sẽ hiệu quảnhất từ việc quản lý thông tin đến việc quản lý điểm, hạnh kiểm, học lực, giáo viên giảng dạy của lớp
Quy trình thực hiện theo các bước sau:
Quy trình cập nhật thông tin học sinh, thông tin các môn học
- Mỗi khi có sự thay đổi của bất cứ học sinh, lớp học hay mônhọc, thì việc cập nhật thông tin dễ dàng Dế dàng thêm, sửaxóa thông tin, giúp cho việc quản lý thuận tiện hơn
Quy trình Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bìnhcủa tất cả các môn
Các quy trình tính điểm này được áp dụng theo quy chế số 51/2008/QĐ-BGDĐTcủa bộ giáo dục và đào tạo
- Đối với môn Thể Dục ,trong trường hợp đánh giá bằng nhận xét kết quả họctập thì vẫn xếp loại trung bình môn học và xếp thành 5 loại như quy định tạikhoản 2 Điều 5 Quy chế này; kết quả xếp loại trung bình môn học được lấy đểtham gia xếp loại học lực mỗi học kỳ và cả năm học
- Các môn còn lại được đánh giá bằng điểm, tính điểm trung bình môn học vàtham gia tính điểm trung bình các môn học sau một học kỳ, một năm học"
Quy tắc tính điểm trung bình môn học, xếp loại trung bình môn học
1 Điểm trung bình môn của học kỳ, cả năm học đối với các môn học đánh giábằng điểm:
a) Điểm trung bình môn của học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm cácbài DM1, D15, D45, DHK các hệ số quy định tại Điều 7 của Quy chế này:
(DM1*1) + (D15*1) + (D45*2) + (DHK*3)
ĐiemTB =
Trang 15 Quy trình Tổng kết, xếp loại trung bình môn học, học lực, hạnhkiểm.
Cũng tuân theo quy chế nói trên của bộ giáo dục và đào tạo
Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm
1 Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPTchuyên thì điểm môn chuyên từ 8,0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPTkhông chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5 hoặc nhận xét dưới loại K
2 Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPTchuyên thì điểm môn chuyên từ 6,5 trở lên; đối với học sinh THCS và THPTkhông chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0 hoặc nhận xét dưới loại Tb
3 Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
Trang 16a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPTchuyên thì điểm môn chuyên từ 5,0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPTkhông chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5 hoặc nhận xét loại Y
4 Loại yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nàođiểm trung bình dưới 2,0 hoặc nhận xét loại kém
5 Loại kém: các trường hợp còn lại
6 Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức quy định cho từng loại nói tại các khoản 1,
2, 3 Điều này, nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1 môn học thấp hơn mức quyđịnh cho loại đó cho nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau: a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1môn học phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K;
b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1môn học phải xuống loại Y hoặc kém thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1môn học phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1môn học phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại Y;
đ) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại Tb nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1môn học phải xuống loại kém thì xếp loại kém, không điều chỉnh xếp loại”.(theoquy chế của BGD&DT)
4 Yêu cầu chức năng
Hệ thống cho phép người quản tị dùng tài khoản đã có của mình để quản trị
lý học lực, quản lý lớp, quản lý giáo viên
Trang 17Thông tin đăng nhập bao gồm:
Sau khi đăng nhập thành công người quản trị được phép thực hiện các công việc trong quyển quản lý của mình
4.2.2 Quản lý người dùng
Chức năng này cho phép admin quản lý người dùng của phần mềm
Các thông tin của người dùng bao gồm:
Mã người dùng
Mã loại người dùng
Tên đăng nhập
Mật khẩu Các chức năng quản lý người dùng bao gồm:
Thêm người dùng
Xóa người dùng
Sửa người dùng
4.2.3 Quản lý loại người dùng
Chức năng này cho phép admin quản lý loại người dùng của phần mềm Các thông tin của loại người dùng bao gồm:
Mã loại người dùng
Tên loại người dùng
Trang 18Các chức năng của quản lý loại người dùng bao gồm:
Thêm loại người dùng
Xóa loại người dùng
Sửa loại người dùng
Thêm kết quả
Xóa kết quả
Sửa kết quả
4.2.5 Quản lý điểm các môn
Chức năng này cho phép admin quản lý điểm các môn của học sinh
Các thông tin của quản lý điểm các môn:
Mã điểm thành phần
Điểm trung bình
Mã điểm tổng hợpCác chức năng của quản lý điểm các môn:
Thêm điểm các môn
Sửa điểm các môn
Trang 19 Xóa điểm các môn
4.2.6 Quản lý điểm thành phần các môn
Chức năng này cho phép admin quản lý điểm thành phần các môn của học sinh
Các thông tin của quả lý điểm thành phần các môn:
Trang 20 Mã năm học
Tên năm họcCác chức năng của quản lý năm học bao gồm:
Chức năng này cho phép admin quản lý hạnh kiểm của học sinh
Các thông tin của quản lý hạnh kiểm bao gồm:
Trang 21 Xóa hạnh kiểm
4.2.10 Quản lý học lực
Chức năng này cho phép admin quản lý học lực của học sinh
Các thông tin của quản lý học lực bao gồm:
Mã học lực
Tên học lựcCác chức năng của quản lý học lực bao gồm:
Sửa hạnh kiểm
Xóa hạnh kiểm
4.2.11 Quản lý học sinh
Chức năng này cho phép admin quản lý học sinh của lớp
Các thông tin của quản lý học sinh bao gồm:
Thêm học sinh
Sửa học sinh
Xóa học sinh
Trang 224.2.12 Quản lý giáo viên
Chức năng này cho phép admin quản lý giáo viên dạy của lớp mình chủnhiệm
Các thông tin của quản lý giáo viên bao gồm:
Các chức năng của quản lý giáo viên bao gồm:
Thêm giáo viên
Sửa giáo viên
Xóa giáo viên
6 Yêu cầu phi chức năng
Để phần mềm hoạt động hiệu quả thì cẩn phải có những yêu cầu về mặt chất lượng(yêu cầu phi chức năng):
Trang 236.1 Yêu cầu về tốc độ xử lý
Tốc độ xử lý như: Đăng kí, đăng nhập vào hệ thống, tìm kiếm phải nhanh
và chính xác, các trang có giao diện thống nhất tránh sự nhập nhằng, rắc rốitránh sự rườm rà không cần thiết Thông tin gửi về cho người dùng nhanhchóng tránh trường hợp phải chờ đợi lâu
6.2 Yêu cầu về an toàn và bảo mật.
Chế độ backup dữ liệu: Hệ thống cần có chế độ lưu lại số lần truy cập của người dùng
Người dùng có thể vào xem thông tin mà không cần đăng kí hay hay đăng nhập tài khoản Trường hợp họ muốn gửi bình luận thì bắt buộc phải nhập tên
Các chức năng nhập, sửa, xóa thông tin chỉ có người quản trị được sử dụng
Đảm bảo máy chủ luôn hoạt động và kết nối với mạng Internet, cập nhật
và đưa các thông tin lên mạng một cách nhanh nhất
Bảo mật chống truy cập trái phép từ bên ngoài : Mật khẩu của người quản trị sẽ được mã hóa trong khi nhập và trong cả CSDL Những thôngtin quan trọng bên trong mã code sẽ không được hiển thị trên thanh địa chỉ mà được che dấu để tránh những phần tử xấu xâm nhập vào trang web và sửa đổi nội dung của nó
Bảo mật dữ liệu trên đường truyền và máy chủ: được bảo mật một cách triệt để
6.3 Yêu cẩu về ngôn ngữ và phông chữ
Ngôn ngữ chủ yếu sử dụng là tiếng việt và tiếng anh Font chữ trong hệthống là Times new Roman, font size 13pt
Nguồn dữ liệu nhập vào cũng chỉ bao gồm hai ngôn ngữ tiếng việt vàtiếng anh Dữ liệu phải ngắn gọn súc tích, dễ đọc, dễ sửa đổi đối vớingười quản trị Nguồn dữ liệu lấy ra và cập nhật trong CSDLSQLServer
Bộ code được sử dụng trong hệ thống là: ASP.Net, C#
6.4 Giao diện người sử dụng
Trang 24 Giao diện người dùng phải thân thiện, dễ sử dụng đối với cả nhữngngười chưa có kinh nghiệm làm việc với form Màu sắc trong form phảihài hòa tránh sự lòe loẹt
Nội dung hiển thị trên form phải phong phú, chính xác, tránh nhữngform chết
6.5 Yêu cầu về giao diện màn hình
Giao diện phải dễ nhìn, độ rộng phải vừa với màn hình (độ rộng 100%),tránh tình trạng thiết kế giao diện lớn hơn độ rộng của màn hình phải sửdụng đến thanh cuốn ngang
Các trang phải có giao diện thống nhất, không nhập nhằng, trình bàykhoa học
Các điều khiển trên form phải theo chuẩn nhất định, các điều khiển nhưbutton, textbox, datagritview
6.6 Các yêu cầu về chất lượng phần mềm
Phần mềm hoạt động tốt, ổn định trên mọi trình duyệt, trình bày đẹp, giao diện dễ nhìn
Thích nghi tốt trên hệ điểu hành như : Window, Vista
Phần mềm phải đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, tránh tình trạng nội dung nghèo nàn, thiết kế không chuyên nghiệp, chức năng khó
sử dụng
6.7 Các yêu cầu tương tác
Khi phát hiện ra lỗi, hệ thống phải thông báo cho người quản trị
Người quản trị khi đăng nhập thành công vào hệ thống thì hệ thống cũngphải đưa ra thông báo là” Bạn đã đăng nhập thành công”
6.8 Các yêu cầu về phần cứng
Phần mềm có thể chạy trên máy có cấu hình bình thường, không yêu cầu quá cao về mặt tốc độ xử lý Ram tối thiểu là 256
Trang 257 Các yêu cầu khác
7.1 Giao diện truyền thông
Có giao thức truyền thông giũa phần cứng và phần mềm
7.2 Định dạng I/O
Dữ liệu nhập vào trên các điều khiển phải đúng như các quy định về kiểu dữ liệu trong CSDL, nếu như không đúng định dạng quy định thì sẽđưa ra thông báo lỗi ra ngoài cho người nhập dữ liệu biết
Dữ liệu xuất ra dưới dạng excel hay word
7.3 Yêu cầu thiết kế cơ sở dữ liệu
Quan hệ có lượng dư thừa dữ liệu ít nhất và cho phép người sử dụng thêm, sửađổi hay xóa các dòng dữ liệu mà không gây ra lỗi hoặc sự không nhất quántrong bảng Các thuộc tính có thể được gom nhóm một cách tùy ý thành cáclược đồ quan hệ
Tên bảng ở đây viết bằng tiếng việt không dấu và viết hoa các chữ cái đầu tiên
Tên trường là từ viết tắt hoặc tiếng việt không dấu của các thuộc tính tươngứng, các chữ cái đầu mỗi từ là phải viết hoa (ví dụ: ID_TinTuc hayID_DanhMuc)
Trang 26 Độ dài các trường:
o Những trường có nội dung lớn cần lưu trữ nhiều thông tin và viết chữ códấu thì dùng kiểu nvarchar(MAX)
Ví dụ: trường ChiTiet sẽ có kiểu dữ liệu là nvarchar(MAX)
o Tùy vào nội dung chứa thông tin của từng trường mà độ rộng có thể thayđổi
Ví dụ như trường HoTen chỉ cần dùng kiểu dữ liệu nvarchar(50)
o Những trường chỉ định ngày tháng sẽ có kiểu dữ liệu là datetime
Ví dụ: NgayDang có kiểu dữ liệu là datetime
7.4 Các dạng chuẩn hóa của lược đồ quan hệ
Lược đồ quan hệ được xây dựng ở thời điểm ban đầu cho nên nó cónhiều nhược điểm như dư thừa dữ liệu, gây ra sự thiếu nhất quán khi bổ sung,muốn sửa chữa hoặc loại bỏ dấc dòng trong quan hệ Chất lượng của các lược
đồ quan hệ được cải thiện trên cơ sở biến đổi chuẩn
Chuẩn hóa dữ liệu có thể được xem như là một quá trình phân tích cáclược đồ quan hệ cho trước dựa trên các phụ thuọc hàm và các khóa chính để đạtđược các tính chất như mong muốn:
Cực tiểu sự dưa thừa
Cực tiểu các phép cập nhật bất thường
Các lược đồ quan hệ không thỏa mãn các kiểm tra dạng chuẩn sẽ được tách thành dạng chuẩn nhỏ hơn thỏa mãn các kiểm tra và các tính chất như mong muốn
Dạng chuẩn 1: Một quan hệ R là một dạng chuẩn 1(1NF) nếu miền giá tri nguyên tử (đơn, không phân chia được và giá trị của mỗi thuộc tínhtrong một bộ phải là phải là đơn lấy từ miền giá trị của thuộc tính đó
Dạng chuẩn 2: Một quan hệ R là dạng chuẩn 2NF nếu nó thỏa mãn dạng chuẩn 1NF và mỗi thuộc tính không khóa trong R là phụ thuộchàm đầy đủ vào khóa chính của R
Trang 27 Dạng chuẩn 3: Một quan hệ R là dạng chuẩn 3NF nếu nó là 2NF và không có thuộc tính không khóa nào của R là phụ thuộc bắc cầu vàokhóa chính.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
Biểu diễn các Use Case (Ca sửdụng) biểu diễn những hành động
mà hệ thống thực hiện
Biểu diễn mối quan hệ giữa Actor
và Use Case
Quan hệ <<Include>> thể hiện quan
hệ bao hàm giữa hai ca sử dụng
Quan hệ <<Extend>> thể hiện quan
hệ mở rộng giữa hai ca sử dụng
Quan hệ khái quát hóa Actor hay
Ca sử dụng Generate
Trang 28Biểu đồ tuần tự diễn tả sự tương tácgiữa các đối tượng nhằm tạo ra cáckịch bản của mỗi ca sử dụng của hệthống.
Mỗi biểu đồ tuần tự mô tả một tìnhhuống xử lý
- Quản Lý Điểm Các Môn
- Quản Lý Điểm Thành Phần Các Môn
Trang 30b Tác nhân liên quan
Admin, NguoiDung
c Biểu đồ Use-Case
Hình 1 2 Biểu đồ use case đăng nhập
Trang 313.3 Các Use-Case của Admin
Hình 1 3 Biểu đồ use case của Admin
3.3.1.Use-case quản lý người dùng
a Mục đích Thêm, sửa, xóa người dùng
b.Tác nhân liên quanAdmin
c Biểu đồ Use-Case
Trang 32Hình 1 4 Biểu đồ use case quản lý người dùng
3.3.2 Use-case quản lý điểm
a Mục đíchThêm, sửa, xóa, hiển thị điểm của học sinh
b Tác nhân liên quanAdmin
c Biểu đồ Use-Case
Trang 33Hình 1 5 Biểu đồ use case quản lý điểm
3.3.3 Use-case quản lý điểm thành phần
a Mục đích Thêm, sửa, xóa, hiển thị điểm thành phần của học sinh
b Tác nhân liên quan Admin
c Biểu đồ Use-Case
Trang 34Hình 1 6 Biểu đồ use case quản lý điểm thành phần
3.3.4 Use-case quản lý giáo viên
a Mục đíchThêm, sửa, xóa, hiển thị giáo viên bộ môn của lớp
b Tác nhân liên quanAdmin
c Biểu đồ Use-Case