1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÁO CÁO THỰC TẬP BỆNH VIÊN ĐA KHOA HÓC MÔN

85 235 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập bệnh viện đa khoa Hóc Môn
Tác giả Đỗ Văn Vinh
Người hướng dẫn Nguyễn Minh Tiến
Trường học Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Môn 1 (0)
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN (0)
    • 1.1 TÊN VÀ ĐỊA CHỈ BỆNH VIỆN (12)
    • 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển (15)
      • 1.2.1 Hoàn cảnh ra đời (15)
      • 1.2.1 Các kết quả đã đạt được (0)
    • 1.3 Đặc điểm hoạt động (18)
      • 1.3.1 Hoạt động Cấp cứu-Khám bệnh-Chữa bệnh (18)
      • 1.3.2 Đào tạo (19)
      • 1.3.3 Nghiên cứu khoa học (19)
      • 1.3.4 Chỉ đạo tuyến (21)
      • 1.3.5 Phòng bệnh (22)
      • 1.3.5 Hợp tác quốc tế (22)
      • 1.3.6 Hoạt động xã hội (22)
    • 1.4 Sơ đồ tổ chức (24)
    • 1.5 Quy trình khám bệnh- cấp cứu (25)
    • 1.6 Chức năng và nhiệm vụ các khoa phòng (28)
      • 1.6.1 Khoa Ngoại tổng hợp (28)
      • 1.6.2 Khoa Nội tiết (32)
  • CHƯƠNG II KẾT QUẢ THỰC TẬP (36)
    • 2.1 Nội dung thực tập (0)
    • 2.2 Hoạt động thực tập (41)
      • 2.2.1 Nhiệm vụ (41)
      • 2.2.2 Kỹ năng (41)
      • 2.2.3 Thái độ (41)
    • 2.3 Kết quả đạt được (42)
      • 2.3.1 Khoa nội tiết (42)
      • 2.3.2 Khoa ngoại tổng hợp (43)
    • 2.4 Quy trình điều dưỡng (45)
  • CHƯƠNG III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ (83)
    • 3.1 Kết luận (83)
    • 3.2 Kiến nghị (84)

Nội dung

Báo cáo thực tập chi tiết điểm cao của sinh viên Phạm Ngọc Thạch 2023 được biên soạn kỹ lưỡng và cẩn thận,bài báo cáo điểm tương đối,các bạn nhớ mua để kham khảo ,bài báo cáo chưa nhiều chất xám được chắt lọc kỹ càng

TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN

TÊN VÀ ĐỊA CHỈ BỆNH VIỆN

-Tên bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Hóc Môn

-Địa chỉ: 65/2B Bà Triệu - Thị Trấn Hóc Môn - Huyện Hóc Môn-Thành phố Hồ Chí Minh.

Hình 1.1 Hình ảnh bệnh viện Đa khoa Hóc Môn

Hình 1.2 Hình ảnh vị trí bệnh viện Đa khoa Hóc Môn

Hình 1.1.2 Hình ảnh sơ đồ bệnh viện Đa khoa Hóc Môn

Lịch sử hình thành và phát triển

Hóc Môn là một huyện ngoại thành nằm về hướng Tây Bắc của Thành phố

Hồ Chính Minh,cách trung tâm thành phố 20km Địa giới hành chính

Huyện Hóc Môn có 01 thị trấn,11 xã và có 01 cơ sở khám chữa bệnh duy nhất là Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn hiện nay

Ngày 30/04/1975 đánh dấu sự kết thúc của chiến dịch Hồ Chí Minh và là ngày ra đời của ngành Y tế huyện Hóc Môn Ngành Y tế Hóc Môn được hình thành từ Ban Dân Y của UBND Cách mạng huyện Hóc Môn, với sự tham gia của 3 đồng chí và tiếp quản Chỉ y tế quận Hóc Môn cùng với 41 nhân viên y tế lưu dụng.

Năm 1975, lúc mới tiếp quản,nghành y tế Hóc Môn có:

- 1 đội công tác phong trào

- 1 cửa hàng dược quốc dan

Mặc dù huyện Hóc Môn còn gặp khó khăn về cơ sở vật chất và thiếu hụt lực lượng chuyên môn, Ban y tế đầu tiên đã nỗ lực vượt qua mọi trở ngại để thực hiện nhiệm vụ.

-Duy trì sự ổn định các nhu cầu về y tế của dân trong huyện.

Triển khai một nền y tế mới theo mô hình y tế XHCN mang tính bao cấp là một trong những nét đặc trưng của chủ nghĩa xã hội Đến cuối năm 1977, số lượng cán bộ công nhân viên đã tăng lên 159 người, so với chỉ 41 người trước khi thành lập Nguồn nhân sự này được cung cấp từ ba nguồn khác nhau.

-Cán bộ A: Từ miền Bắc vào

-Cán bộ R: Cán bộ giải phóng.

-Số nhân viên mới được tuyển dụng sau vài ngày giải phóng.

Để thực hiện chương trình quốc gia số 1 và củng cố mạng lưới y tế cơ sở tại quận huyện, Phòng Y tế Hóc Môn đã xây dựng đề án mô hình Trung tâm Y tế huyện Hóc Môn nhằm nâng cao hiệu quả chương trình y tế quốc gia.

Hóc môn được khởi công xây dựng

Vào ngày 14/03/1994, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành quyết định số 724 QĐ-UB-NC, chính thức thành lập Trung tâm Y tế huyện Hóc Môn Mặc dù được thiết kế với quy mô ban đầu là 200 giường, nhưng do thiếu kinh phí đầu tư, một số hạng mục như khu bệnh lây truyền nhiễm, khu chống nhiễm khuẩn và khoa dinh dưỡng đã phải bỏ qua, và trung tâm chỉ được xây dựng với quy mô 100 giường bệnh.

Sau đó, vào năm 1997, Trung tâm Y tế huyện Hóc Môn đã được tách ra để hình thành Trung tâm Y tế Quận 12 với đội ngũ y tế Hóc Môn có 323

CBCC.Sau khi tách huyện,số nhân sự còn lại là 223 người,trong đó:

+ Đại học và sau đại học :57

+ Sơ cấp và chuyên môn khác:31

Sự phát triển không ngừng của vùng ngoại thành Tây Bắc TP Hồ Chí Minh đã dẫn đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao cho người dân Để đáp ứng nhu cầu này, Bệnh viện Hóc Môn được thành lập vào ngày 26 tháng 07 năm 2007, trên cơ sở sắp xếp lại Trung tâm Y tế huyện Hóc Môn Quyết định 98/2007/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã quy định chế độ quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cùng Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh đối với Bệnh viện Hóc Môn.

Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn được thành lập chính thức vào ngày 22 tháng 12 năm 2008, theo Quyết định số 5524/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2.2 Các kết quả đã đạt được:

Trong những năm qua, hoạt động khám chữa bệnh đã được nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng, đạt và vượt các chỉ tiêu được giao Bệnh viện đã phát triển từ quy mô nhỏ lên một cơ sở y tế lớn hơn.

Ngành y tế Hóc Môn đã từng bước triển khai thành công phẫu thuật cho các trường hợp nặng, nhờ vào sự hỗ trợ tích cực về chuyên môn từ các bệnh viện chuyên khoa tuyến trên Mặc dù chỉ có 100 giường điều trị nội trú với trang thiết bị nghèo nàn và đội ngũ nhân viên y tế vừa thiếu vừa yếu, nhưng họ đã cứu sống nhiều bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu như phù phổi cấp, ngưng tim ngưng thở và suy hô hấp.

Bệnh viện không chỉ duy trì và hoàn thiện các hoạt động phẫu thuật theo quy định của Bộ Y tế mà còn phát triển thêm các kỹ thuật phẫu thuật nội soi trong ngoại khoa, sản phụ khoa, và nội soi đường tiêu hóa Đồng thời, bệnh viện đã triển khai các chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện hạng II, giúp giữ lại nhiều bệnh nhân nặng để điều trị tại chỗ thay vì phải chuyển viện lên tuyến trên.

Trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, tình hình sức khỏe của người dân đã có những cải thiện đáng kể, với tỷ lệ sinh và tử giảm, cùng với việc giảm tỷ lệ trẻ sinh dưới 2500g và suy dinh dưỡng Các bệnh xã hội được quản lý và điều trị hiệu quả, trong khi tình hình dịch bệnh ổn định và được khống chế kịp thời Ngành y tế đã phối hợp tốt với các ban ngành huyện trong việc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt trong các dịp lễ, Tết, nhằm ngăn chặn dịch lớn xảy ra Công tác quản lý hành nghề y dược tư nhân cũng được thực hiện một cách chặt chẽ.

Ngành Y tế đang nỗ lực cải tạo và nâng cấp hoạt động của từng khoa, phòng và các Trạm Y tế một cách hiệu quả, dựa trên thiết kế hiện có Mục tiêu là xây dựng một hệ thống liên hoàn giữa các khoa, phòng và Trạm Y tế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc và điều trị bệnh nhân.

Công tác đào tạo nhân viên y tế được chú trọng, với 170 người được gửi đi đào tạo ngắn hạn ở 35 chuyên ngành Ngoài ra, đã có 3 nhân viên được đào tạo dài hạn chuyên khoa II, 3 thạc sỹ và 33 chuyên khoa I.

Bên cạnh đó ngành y tế còn tranh thủ sự hỗ trợ tích cực về ngân sách từ

UBND Huyện và Sở Y tế đã đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế, nhanh chóng đưa vào sử dụng để đạt hiệu quả thiết thực Điều này không chỉ kích thích lòng say mê học tập và làm việc của nhân viên bệnh viện mà còn tạo đà phát triển cho cơ sở y tế Kết quả là từ một bệnh viện chỉ thực hiện phẫu thuật ruột thừa đơn giản, hiện nay bệnh viện đã thành công trong việc thực hiện nhiều ca phẫu thuật phức tạp và cấp cứu các bệnh nặng.

Trong những năm qua, ngành y tế Hóc Môn đã đạt được những thành tích: -Bằng khen Bộ Y tế cho đơn vị: Bệnh viện xuất sắc toàn diện.

-Nhiều bằng khen – giấy khen của UBND thành phố cho đơn vị có thành tích xuất sắc trong các mặt công tác.

-Nhiều bằng khen – giấy khen của Sở y tế và của UBND huyện Hóc Môn: tập thể đơn vị hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc trong các mặt công tác.

-Nhiều cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp thành phố và cấp cơ sở

-Nhiều đơn vị tập thể đạt danh hiệu lao động tiến triển.

Năm 2008 Bệnh viện đã được xếp loại Bệnh viện hạng II và được nâng cấp lên thành Bệnh viện Đa khoa khu vực cho đến nay.

Đặc điểm hoạt động

1.3.1 Hoạt động Cấp cứu-Khám bệnh-Chữa bệnh

Bệnh viện luôn sẵn sàng tiếp nhận bệnh nhân 24/24 giờ, không phân biệt người dân trong khu vực hay ngoài tỉnh Đội cấp cứu ngoại viện hoạt động liên tục để đáp ứng nhu cầu cấp cứu khẩn cấp Khi bệnh viện không đủ khả năng điều trị, bệnh nhân sẽ được chuyển lên tuyến trên bằng xe ô tô chuyên dụng, đảm bảo an toàn và kịp thời.

Bệnh viện tiếp nhận và cấp cứu, khám bệnh cho tất cả các trường hợp bệnh nhân từ bên ngoài hoặc các bệnh viện khác Đồng thời, bệnh viện tổ chức khám sức khỏe và cấp chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước, có trách nhiệm giải quyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh và thành phố Bệnh viện cũng thực hiện khám giám định sức khỏe và pháp y khi có yêu cầu từ hội đồng giám định y khoa hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật Nếu không đủ khả năng giải quyết, bệnh viện sẽ chuyển bệnh nhân lên tuyến trên để đảm bảo điều trị hiệu quả.

Bệnh viện đóng vai trò là nơi thực hành và thực tập cho học sinh, sinh viên từ các trường đại học, cao đẳng và trung học trong khu vực y tế.

Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn.

Bệnh viện thường xuyên tổ chức nghiên cứu các đề tài y học cấp cơ sở hợp tác với tổ chức

Kết hợp với bệnh viện tuyến trên và các bệnh viện khác để phát triển kỹ thuật của bệnh viện Cụ thể:

Nghiên cứu khoa học”Khảo sát viêm phổi bệnh viện tại khoa hồii sức tích cực-Chống độc năm 2019”.

Nghiên cứu khoa học:”Kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp phẫu thuật cắt một phần bản sống lấy nhân đệm “

Nghiên cứu khoa học: Áp dụng 5S vào phòng châm cứu,phát thuốc tại khoa y học cổ truyền

Nghiên cứu khoa học:Tái sử đụng bình chưa nước RO trong chạy thận nhân tạo làm bình hủy kim.

Nghiên cứu khoa học;Thực trạng chuyển tuyến tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện đa khoa Hóc Môn năm 2018-2019.

Nghiên cứu khoa học: Bộ phun khí dung cho người bệnh thở máy,mở khí quản tại khoa hồi sức tích cực và chống độc.

Nghiên cứu khoa học:Sử dụng’Hộp” Nhận phát công văn cho các khoa phòng tại phòng kế hoạch tổng hợp,

Nghiên cứu khoa học:Giảm thời gian chờ người bệnh ngoại trú có chỉ định xét nghiệm

Nghiên cứu khoa học này nhằm đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 về chế độ dinh dưỡng và luyện tập tại Bệnh viện Đa khoa Hóc Môn Kết quả sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức và thói quen của người bệnh, từ đó giúp cải thiện các chương trình giáo dục sức khỏe và can thiệp dinh dưỡng phù hợp.

Nghiên cứu khoa học:Kết quả tạo hình thoát vị bẹn bằng phương pháp Lichtenstein tại bệnh viện đa khoa Hóc Môn

Nghiên cứu khoa học:Ứng dụng bộ đồng hồ định thời gian có chuông báo trong quy trình ngâm rửa dụng cụ tại khoa hồi sức cấp cứu.

Nghiên cứu khoa học: Các yếu tố liên quan đến kiến thức an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa Hóc Môn,năm 2019.

Nghiên cứu khoa học năm 2019 tại bệnh viện Hóc Môn đã khảo sát tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori và hình ảnh nội soi ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa nhiễm Helicobacter pylori và tình trạng viêm loét dạ dày, góp phần nâng cao hiểu biết và phương pháp điều trị cho bệnh nhân.

Và trước năm 2019 thì năm 2015 còn có những hoạt động nghiên cứu khoa học :

HDKHKT hoàn tất duyệt 11 đề cương nghiên cứu khoa học cấp cơ sở và danh mục kỹ thuật bổ sung năm 2015:

1 Đánh giá tính chủ động của điều dưỡng tại bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Hóc Môn năm 2015

2 KAP rửa tay của nhân viên y tế tại bệnh viện Đa Khoa Khu vực Hóc Môn năm 2015.

3 Tình hình sốt xuất huyết Dengue có truyền dịch tại khoa Nhi bệnh viện Đa Khoa Khu vực Hóc Môn, năm 2012 – 2014

4 Đặc điểm vi khuẩn học của bệnh nhân đợt cấp COPD tại bệnh viện Đa Khoa Khu vực Hóc Môn

5 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu tại bệnh viện Đa Khoa Khu vực Hóc Môn

6 Hiệu quả đặt sonde Foley khởi phát chuyển dạ trên thai trưởng thành

7 Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa Cấp Cứu Tổng Hợp năm 2014

8 Tỷ lệ té ngã và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại bệnh viện Đa Khoa Khu vực Hóc Môn năm 2015

9 Kết quả gần trong điều trị trĩ bằng phẫu thuật Longo tại bệnh viện Đa Khoa Khu vực Hóc Môn

10.Tỷ lệ phụ nữ phá thai vì bạo hành gia đình và các yếu tố liên quan

11 KAP về đái tháo đường và biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại bệnh viện Đa Khoa Khu vực Hóc Môn

Tổ chức 08 buổi sinh hoạt khoa học kỹ thuật và bình bệnh án cấp bệnh viện.

Lập kế hoạch chỉ đạo tuyến dưới theo đề án 1816 và theo sự phân công của sở y tế Kon Tum Cụ thể:

Trạm y tế và phòng khám cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận bệnh nhân và xác định triệu chứng ban đầu Tại đây, bác sĩ sẽ tư vấn về tình trạng sức khỏe và đưa ra những lời khuyên điều trị phù hợp.

Phòng cấp cứu là nơi tiếp nhận bệnh nhân trong tình trạng bệnh nặng hoặc khẩn cấp, với mục tiêu cấp cứu ngay lập tức Tại đây, đội ngũ y bác sĩ và điều dưỡng viên cam kết cung cấp sự chăm sóc y tế tốt nhất cho bệnh nhân.

Khoa nội trú là nơi dành cho các bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc theo dõi sức khỏe Tại đây, bác sĩ sẽ cung cấp dịch vụ khám, chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

Khoa ngoại trú phục vụ các bệnh nhân có triệu chứng nhẹ hoặc cần điều trị không cần nhập viện Tại đây, bác sĩ thực hiện các dịch vụ khám, chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

Phòng chẩn đoán hình ảnh và phòng xét nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp chẩn đoán chính xác cho bệnh nhân Tại đây, các kỹ thuật viên thực hiện nhiều loại xét nghiệm như xét nghiệm hình ảnh, xét nghiệm máu và nước tiểu, nhằm hỗ trợ bác sĩ trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh.

Khoa phẫu thuật: Các bệnh nhân cần phẫu thuật sẽ được chỉ đạo đến khoa phẫu thuật Tại đây, các bác sĩ sẽ thực hiện các ca phẫu thuật.

Sở Y tế đã chỉ đạo phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng để triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm phòng, chống và ngăn chặn các bệnh dịch, bệnh truyền nhiễm theo mùa.

Phối hợp với Phòng Y tế, Trung tâm Y Tế Dự phòng huyện thực hiện kiểm tra và giám sát công tác y tế học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm, cũng như phòng chống dịch bệnh như sốt xuất huyết, tiêu chảy cấp và CoVid-19 Báo cáo kịp thời và chính xác về các bệnh truyền nhiễm cho Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Đồng thời, truyền thông giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân nội trú qua việc chăm sóc và các buổi sinh hoạt hội đồng Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và tiếp nhận bệnh nhân CoVid-19, tiêu chảy cấp và sốt xuất huyết, sẵn sàng triển khai khi có dịch.

Sẵn sàng hợp tác với các tổ chức và cá nhân quốc tế trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân theo quy định của nhà nước.

Tiếp tục hợp tác với Dự án CDC, triển khai chương trình phòng lây truyền từ mẹ sang con.

Thực hiện hợp tác phát triển chuyên môn với các bệnh viện tuyến trên theo tinh thần đề án 1816, bệnh viện vệ tinh.

Bệnh viện Đa khoa Hóc Môn tích cực tham gia các hoạt động xã hội nhằm hỗ trợ cộng đồng Một số hoạt động nổi bật của bệnh viện bao gồm việc tổ chức các chương trình y tế, khám chữa bệnh miễn phí và các hoạt động từ thiện khác.

Chương trình khám bệnh và tư vấn sức khỏe miễn phí cho người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn.

Tổ chức các lớp hướng dẫn cách chăm sóc và phòng bệnh cho người cao tuổi và người bệnh.

Tài trợ cho các hoạt động xã hội như xây dựng nhà tình thương và trao tặng quà cho trẻ em nghèo cùng các gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

Tham gia vào các chiến dịch xã hội như hiến máu, tình nguyện phát quà và hỗ trợ các trường học địa phương.

Các chương trình đào tạo và hướng dẫn cách sử dụng thiết bị y tế mới nhất cho các nhân viên y tế và sinh viên y khoa.

Sơ đồ tổ chức

Đảng Ủy bệnh viện Ban Giám đốc

6 Khoa Nội tim mạch Lão học

10 Khoa Ngoại chỉnh hình bỏng

14 Khoa Vật lý trị liệu PHCN

Các khoa cận lâm sàng

2 Khoa Chẩn đoán hình ảnh

3 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

5 Bộ phận dinh dưỡng,tiết chế

1 Phòng kế hoạch tổng hợp

3 Phòng Tài chính kế toán

5 Phòng Vật tư, thiết bị y tế

8 Phòng quản lý chất lượng

9 Phòng Công tác xã hội

1 HĐ Khoa học Công nghệ

5 HĐ thi đua khen thưởng

6 HĐ quản lý chất lượng bệnh viện

Sơ đồ tổ chức bệnh viện Đa khoa Hóc Môn

Quy trình khám bệnh- cấp cứu

a Quy trình khám bệnh đối với bệnh nhân có BHYT:

Tại quầy lấy số tự động

( 1 ) -Xuất trình BHYT+CCCD để đăng ký

-Lấy số thứ tự tại quầy lấy số tự động

-Đến phòng khám theo số thứ tự

Tại phòng khám Tại khoa cận lâm sàng

Thực hiện các chỉ định CLS: -Khám lâm sàng đơn thuần Xquang, SA, ECG, nội soi +BS khám và kê đơn thuốc

(3) -Khám lâm sàng + Chỉ định CLS

+ BN trở lại phòng khám ban đầu

+ BS xem kết quả,chẩn đoán,kê thuốc

Tại quầy thu viện phí

+Hoàn tất thủ tủ(đồng chi trả)

(6) + Nộp phiếu khám chữa bệnh ngoại trú

+Lĩnh thuốc theo thứ tự

Bước 1: Bệnh nhân đăng ký khám bệnh và lấy số thứ tự tại quầy lấy số tự động

Bước 2: Đến phòng khám theo số ghi trên phiếu khám

Bước 3: Khám bệnh theo số thứ tự

Nếu có chỉ định xét nghiệm hoặc cận lâm sàng, người bệnh cần nộp tiền tạm ứng tại quầy viện phí cho đối tượng BHYT đồng chi trả và thực hiện các kỹ thuật theo chỉ định của bác sĩ Sau khi hoàn tất, hãy trở lại phòng khám ban đầu.

Bước 5: Hoàn tất thủ tục viện phí đồng chi trả tại quầy viện phí.

Bước 6: Lĩnh thuốc tại quầy phát thuốc BHYT bằng cách nộp phiếu khám chữa bệnh ngoại trú và lĩnh thuốc theo thứ tự

Bước 7: Nhận lại thẻ BHYT tại quầy đăng ký khám bệnh. b Quy trình khám bệnh đối với bệnh nhân không có BHYT:

Tại quầy lấy số tự động

-Lấy số Đăng ký khám bệnh

-Lấy số tại quầy lấy số tự động, mua sổ

Tại phòng khám Tại khoa cận lâm sàng

Thực hiện các chỉ định CLS: -Khám lâm sàng đơn thuần Xquang, SA, ECG, nội soi +BS khám và kê đơn thuốc

(3) -Khám lâm sàng + Chỉ định CLS

+ BN trở lại phòng khám ban đầu

+ BS xem kết quả,chẩn đoán,kê thuốc

Tại quầy thu viện phí

(6) + Đưa toa thuốc BS kê

Bước 1: Đăng ký khám bệnh và lấy số đăng ký tại quầy lấy số tự động, nhận số thứ tự phòng khám và đóng tiền khám bệnh

Bước 2: Đến phòng khám theo sổ ghi trên thẻ đã được phát

Bước 3: Khám bệnh theo số thứ tự

Bước 4: Nếu bác sĩ chỉ định xét nghiệm hoặc cận lâm sàng, bệnh nhân cần nộp tiền tạm ứng tại quầy viện phí và thực hiện các kỹ thuật theo yêu cầu Sau khi hoàn tất, bệnh nhân quay lại phòng khám ban đầu Bước 5: Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và bệnh nhân mua thuốc tại quầy thuốc.

Bệnh nhân vào Khoa Cấp cứu, nơi thân nhân sẽ điền phiếu thông tin Sau đó, bệnh nhân sẽ được bác sĩ thăm khám và xử trí, bất kể có thẻ BHYT hay không.

Bước 4: Bệnh nhân hoặc thân nhân bệnh nhân đến quầy thu viện phí nộp tiền

Bước 5: Sau khi nộp tiền xong trở lại gặp Bác sĩ

Bước 6: Bệnh nhân nhận toa thuốc và đi về

Bước 7: Bác sĩ chỉ định nhập viện

Bước 8: Bệnh nhân cầm hồ sơ nhập viện đến quầy thu viện phí nộp tiền tạm ứng nhập viện.

Chức năng và nhiệm vụ các khoa phòng

Thực hiện thu dung khám và điều trị bằng phẫu thuật, cho bệnh nhân về lĩnh vực ngoại khoa

Thực hiện điều trị các bệnh về ngoại tổng quát, ngoại tiết niệu và ngoại lồng ngực- mạch máu

Tham gia công tác đào tạo, chỉ đạo tuyến, tiếp nhận kỹ thuật mới với các bệnh lý về ngoại khoa, về công tác đào tạo điều dưỡng, y sĩ ….

- Vị trí:lầu 1 của bệnh viện

Nhân sự : Trưởng Khoa : BS CKII Huỳnh Văn Lem

Phó Trưởng Khoa: BS CKI Nguyễn Việt Anh Điều dưỡng Trưởng: CNĐD Hà Thị Yến Anh

+Có 9 bác sĩ(7 BS CKI, 1 BS.CKII chấn thương chỉnh hình, 1

BS CKI chấn thương chỉnh hình)

+22 điều dưỡng(7 CNĐD),6 KTV bó bột Khoa có:

- 1 phòng nghĩ nhân viên điều dưỡng

- Số giường bệnh nội trú gồm:55 a Hoạt động chuyên môn:

-Phẫu thuật cấp cứu : gãy xương hở, gãy xương phạm khớp, vết thương đứt gân gấp, gân duỗi, thần kinh.

Phẫu thuật chương trình bao gồm các thủ thuật như gãy xương kín, ghép da rời, ghép da có cuống mạch, thay khớp háng, khớp gối và điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, tất cả đều được thực hiện dưới sự hỗ trợ của Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình Ngoài ra, phương pháp điều trị bảo tồn gãy xương cũng được áp dụng thông qua việc sử dụng bó bột, nẹp vải đùi, nẹp cẳng tay và nẹp hơi.

Nhận học sinh thực tập các trường Ánh Sáng, Âu Việt, Đông Nam Á, Sinh viên Y Trường Phạm Ngọc Thạch, Đại Học Y Dược

Tham gia các khóa học nâng cao chuyên môn tại các bệnh viện tuyến trên, bao gồm phẫu thuật nội soi khớp gối, khớp háng và phẫu thuật thoát vị đĩa đệm, giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức cho các bác sĩ.

Số lượng bệnh nhân nhập viện trong

Số lượng bệnh nhân xuất viện trong 1 tuần: 20

-Mô hình phân công chăm sóc: Theo công việc. b.Các mặt bệnh thường gặp ở khoa:

STT TÊN BỆNH MÃ ICD

1 Gãy đầu dưới xương quay S52.5

6 Đứt dây chằng chéo trước M23.6

7 Thoát vị đĩa đệm CSTL G55.1

10 Gãy bong sụn tiếp hợp đầu dưới xương quay trẻ em

S52.2 c Các loại thuốc thường gặp khoa :

STT Nhóm TÊN THUỐC/NỒNG ĐỘ/HÀM LƯỢNG

1 Nước muối sinh lý Natri clorua 0.9 % 1000ml Chai

2 Nước Oxy già 60ml (OXY GIÀ 3 %) Chai

3 Povidin iodin 10,0g/100ml(PVP-Iodine 10%) Chai GÂY TÊ, MÊ

5 Lidocain hydro Clodrid 40mg.2ml (Lidocain Kabi

Paracetamol + Methocarbamol 300mg + 380mg (Mitidoll)

7 Paracetamol ( acetamol) 500mg (Tatanol) Viên

HÔ HẤP-DỊ ỨNG-HEN

Ampicilin + sulbactam 1000mg + 500mg (AmaPower)

Amoxicilin + acid clavulanic 1000mg + 62,5mg (Iba-mentin 1000mg/62,5mg)

10 Ceftriaxon 1g (Ceftriaxon EG 1g/10ml) Lọ

11 Cafexim 200mg ( Fudcime 200mg) Viên

12 Levofloxacin 5mg/ml( Ceavit Ịn 250mg 50ml) Lọ THẦN KINH

Natri Hyaluronat 20mg/2ml (Hyasyn Forte) Lọ

13 Tizanidin Hydroclorid 4mg (TIZANAD 4MG) Viên KHÁNG

15 Diclofenac 75mg/3ml (Diclofenac) Ống

Meloxicam 7.5mg( Meloxicam-Teva 7.5mg) HUYẾT

17 Huyết thanh kháng độc tố uốn ván tinh chế(SAT) Lọ NHÓM

18 Methyl prednisolon 40mg (Soli-medon 40) Lọ THUỐC

19 Nước cất pha tiêm 5ml ( Nước cất ống nhựa ) Ống

20 Nước cất tiêm 10ml Ống

22 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethicon ( 800,4mg + 611,76mg + 80mg)/10ml (Varogel)

23 Epinephrin ( adrenalin ) 1mg/1ml (ADRENALIN) Ống VITAMIN-

24 Calci carbonat + vitamin D3 (Caldihasan) Viên

25 Calci carbonat + calci gluconolactat 150mg

26 Vitamin C 500mg (Agi -vitac) Viên

Khoa Nội tiết chuyên thăm khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến chuyên khoa Nội tiết – Chuyển hóa Khoa cũng tích cực tham gia đào tạo nguồn nhân lực y tế, chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.

Khám, điều trị và quản lý bệnh:

Khám và điều trị các bệnh lý các bệnh lý nội tiết, đặc biệt là đái tháo đường

Quản lý bệnh nhân đái tháo đường và các bệnh nội tiết mạn tính trong điều trị ngoại trú là rất quan trọng Chương trình này tập trung vào việc chẩn đoán sớm và hướng dẫn dự phòng các biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường.

Thăm khám và phát hiện sớm các tổn thương bàn chân, điều trị các vết loét và dự phòng cắt cụt chi ở các bệnh nhân đái tháo đường.

Sàng lọc, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý nội tiết

- Vị trí:lầu 2 của bệnh viện

Nhân sự: Trưởng khoa: BS CKI Nguyễn Thị Minh Thảo

Phó Trưởng khoa: BS CKI Lâm Thị Ái Liên Điều dưỡng Trưởng: CNĐD Nguyễn Thị Hồng Thư

- 1 phòng nghĩ nhân viên điều dưỡng

- Số giường bệnh nội trú gồm: 40

- Nhân lực: 12: +Có 3 bác sĩ(1 Bác sĩ CK1,CK2 ,1 bác sĩ đa khoa)

+9 điều dưỡng(1 điều dưỡng hành chính,8 điều dưỡng chăm sóc). a Hoạt động chuyên môn:

+Khám và điều trị nội trú 40 giường bệnh/ ngày

+Khám và điều trị ngoại trú 150 người/ ngày

+Tham gia cận lâm sàng: siêu âm tim, siêu âm tổng quát

+Quản lý, phân loại bệnh nhân.

+Công tác hội chẩn khoa, liên khoa, chuyển khoa, chuyển viện

+Tham gia khám sức khoẻ trường học, xí nghiệp

+Tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân (Câu lạc bộ, trực tiếp, truyền thông)

+Tham gia Đào tạo liên tục để nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên +Nghiên cứu khoa học

Số lượng bệnh nhân nhập viện trong 1 tuần: 57

Số lượng bệnh nhân xuất viện trong 1 tuần: 28

- Mô hình phân công chăm sóc: Theo đội nhóm b Các mặt bệnh thường gặp ở khoa:

STT TÊN BỆNH MÃ ICD

2 Suy giáp – hôn mê suy giáp E03

3 Cường giáp – cơn bão giáp E05

9 Tăng huyết áp ( đặc biệt tăng huyết áp do nội tiết

I10 c Các loại thuốc thường gặp khoa:

STT Nhóm TÊN THUỐC/NỒNG ĐỘ/HÀM LƯỢNG

HÔ HẤP-DỊ ỨNG-HEN

4 Levofloxacin 750mg/150ml (Levogolds) Túi

5 Methyl prednisolon 40mg (Solo-medon 40) Lọ

6 Rosuvastatin 10mg (Crestor 10mg) Viên

7 Glucose 30%(1,5/5ml) (GLUCOSE KABI 30%) Ống

8 Kali clorid 1g/10ml (KALI CLORID KABI 10%) Ống

10 Nước cất tiêm 10ml Ống

11 Gliclazid 30mg (Diamicron MR Tab 30mg60’s) Viên

12 Metformin 750mg ( Glucophage XR 750mg) Viên

Insulin analog tác dụng chậm, kéo dài ( Glargine,Detemir, Deglydec) 300IU/3ml (Lantus Solostar)

15 Metoclopramid 10mg/2ml(Vincomid) Ống

16 Epinephrin (adrenalin) 1mg/1ml (ADRENALIN) Ống VITAMIN-

17 Calci clorid 500mg/5ml( Calci clorid 500mg/ 5ml) Ống

KẾT QUẢ THỰC TẬP

Hoạt động thực tập

Tham gia vào các hoạt động điều trị và chăm sóc bệnh nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên và giám sát của các y bác sĩ.

Thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ điều trị bệnh nhân, bao gồm chuẩn bị thuốc, đo và ghi chép các chỉ số sức khỏe, phát thuốc và cung cấp chăm sóc cơ bản cho bệnh nhân.

Tham gia vào các dự án và nghiên cứu trong lĩnh vực điều dưỡng, bao gồm việc thực hiện điều tra, phân tích dữ liệu và viết báo cáo.

Quản lý khoa, phòng cần thực hiện nghiêm túc các chế độ vệ sinh và duy trì trật tự, an toàn trong khu vực được giao Việc nắm vững các quy định và quy trình về vệ sinh, phòng chống dịch bệnh là rất quan trọng để đảm bảo một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh.

Xây dựng và thực hiện quy trình chăm sóc phù hợp cho từng loại bệnh nhân là rất quan trọng Cần nắm rõ cách chăm sóc cho bệnh nhân nội, ngoại, truyền nhiễm và nhi khoa Đồng thời, việc xác định tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và áp dụng các biện pháp chăm sóc thích hợp là điều cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và nâng cao rất quan trọng trong việc chăm sóc bệnh nhân Điều này bao gồm việc thực hiện đúng quy trình tiêm, rửa tay, thay băng, truyền dịch, đo huyết áp, đo nhiệt độ, đo nhịp tim và các kỹ thuật khác Việc nắm vững các kỹ thuật này giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Tư vấn sức khỏe cho bệnh nhân và người thân là rất quan trọng, bao gồm việc hướng dẫn các phương pháp tự chăm sóc, theo dõi bệnh và phòng ngừa sau khi xuất viện Cần truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và dễ hiểu để giúp bệnh nhân và gia đình áp dụng những biện pháp chăm sóc và phòng bệnh hiệu quả nhất.

Thái độ trách nhiệm cao và tinh thần làm việc chuyên nghiệp là yếu tố quan trọng khi thực tập tại bệnh viện và cộng đồng, đồng thời cần tôn trọng quy tắc và đạo đức nghề nghiệp.

Hợp tác hiệu quả, gắn kết và chia sẻ trách nhiệm với đồng nghiệp, giúp đảm bảo công việc được thực hiện đầy đủ và đạt hiệu quả tốt.

Kết quả đạt được

2.3.1 Khoa nội tiết a Nhật ký lâm sàng

Ngày, tháng Nội dung công việc

- Vệ sinh xe tiêm,chuẩn bị dụng cụ thực hiện thuốc,tiêm truyền

- Thực hiện thuốc,tiêm truyền

- Đưa người bệnh đi cận lâm sàng

- Ghi hồ sơ bệnh án 20/2-26/2/2023 - Giao ban khoa

- Vệ sinh xe tiêm,chuẩn bị dụng cụ,thực hiện tiêm

- Tiếp nhận bệnh nhân mới

- Khai thác thông tin bệnh nhân

- Sắp xếp vị trí nằm cho bệnh nhân

- Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân. b Chỉ tiêu

STT Nội dung thực hành

Chỉ tiêu (Số lần thực hiện) Kiến tập

1 Tiếp đón người bệnh đến khám và điều trị, ghi hồ sơ 0 5 10

3 Chuẩn bị dụng cụ tiệt khuẩn 0 5 1

4 Đo dấu hiệu sinh tồn 0 0 14

5 Cho người bệnh uống thuốc 0 0 5

12 Thay băng vết thương thường 0 0 6

13 Lập KHCS người bệnh bệnh lý hệ nội tiết 0 0 1

2.3.2 Khoa ngoại tổng hợp a Nhật ký lâm sàng

Ngày, tháng Nội dung công việc

- Vệ sinh xe tiêm,chuẩn bị dụng cụ thuốc,dịch truyền

- Thực hiện tiêm thuốc,dịch truyền

- Vệ sinh, thay băng vết thương

- Ghi hồ sơ bệnh án

- Đưa bệnh nhân đi cận lâm sàng

- Đưa bệnh nhân đi khám tiền mê.

- Vệ sinh xe tiêm,chuẩn bị dụng cụ,thuốc dịch truyền

- Thực hiện tiêm thuốc,truyền

- Vệ sinh ,thay băng vết thương thường,vô khuẩn

- Tiếp nhận bệnh nhân mới

- Khai thác thông tin bệnh nhân

- Đưa bệnh nhân mới đi cận lâm sàng

- Sắp xếp vị trí nằm cho bệnh nhân mới

- Ghi hồ sơ bệnh án

- Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân. b Chỉ tiêu

Nội dung Chỉ tiêu (Số lần thực hiện)

Kiến tập Phụ làm Tự thực hiện

1 Tiếp đón người bệnh đến khám và điều trị, ghi hồ sơ 10

3 Đo dấu hiệu sinh tồn 13

4 Cho người bệnh uống thuốc 2

11 Thay băng vết thương thường 4

12 Thay băng vết thương ống dẫn lưu 1

14 Lập KHCS người bệnh bệnh lý ngoại xương khớp 1

Quy trình điều dưỡng

- Họ tên bệnh nhân: ĐẶNG THỊ CHÂU

- Dân tộc: Kinh Nghề nghiệp: Nội trợ

- Địa chỉ: Tân Thạnh Đông, Củ Chi

- Khoa: NGOẠI TỔNG HỢP Số phòng:4 Số giường 3.

- Họ tên người thân: Trần Văn Giàu Số điện thoại liên hệ:023456574#.

- Ngày, giờ vào viện: Khoa cấp cứu: 8 giờ ngày 5 tháng 1 năm 2023

- Ngày, giờ vào khoa:Khoa ngoại tổng hợp:9 giờ ngày 5 tháng 1 năm 2023

Bệnh nhân nhập viện sau 3 ngày bị đau bụng với triệu chứng đau từng cơn kéo dài Đau bắt đầu tại vùng quanh rốn, sau đó lan xuống hố chậu phải, với cơn đau dữ dội và liên tục trong vài giờ, rồi lại tái phát Cơn đau trở nên nặng hơn khi bệnh nhân ho, thở mạnh, xoay trở, đi lại hoặc khi bị chạm vào vùng bụng gần vị trí đau Bệnh nhân cảm thấy giảm đau khi nằm im và co người Hiện tại, bệnh nhân chưa được điều trị ở đâu và không có tiền sử dị ứng với thuốc hay thực phẩm.

*Tình trạng lúc nhập viện:

-Tri giác: Tỉnh,tiếp xúc kém,kèm cơn đau bụng thượng vị dữ dội

+Không sao mạch,không tuần hoàng bàn bệ,có vết mổ cũ

+Ấn đau thượng vị quanh rốn và hố chậu phải

+Âm phế bào sau đục

+Lưỡi dơ,hơi thở hơi hôi

+Bệnh nhân vận động trong giới hạn và hạn chế do đau thượng vị.

=>Các triệu chứng vẫn không thuyên giảm cho đến lúc phẩu thuật

-Mổ cấp cứu lúc 20h 08 phut này 6/1/2023

-Phương pháp vô cảm: Gây mê nội khí quản

-Cắt ruột thừa nội soi 1 vết mổ

-Quá trình:Rạch da ngay rốn,đặt máy,bơm hơi

+Kiểm tra viêm ruột thừa căng mũ đã được mạc nối bọc lại +Giải phóng ruột thừa

+Cắt ruột thừa,lấy bệnh phẩm

-Chuẩn đoán sau mổ:Viêm ruột thừa cấp

-Trong quá trinh mổ không có tai biến gì xảy ra

- Bản thân:Đã tiêm Covid

+Thói quen sinh hoạt:Ăn uống: +Ít chất xơ

+Thường xuyên tiếp xúc với khói bếp(nội trợ) +Kinh tế:Bình thường

+Bệnh nhân chưa có kiến thức về bệnh

- Gia đình:Chưa ghi nhận bất thường.

- Ban đầu:Khoa cấp cứu:Viêm ruột thừa

- Các khoa:Khoa ngoại tổng hợp: +Viêm ruột thừa cấp

+Theo dõi rối loạn đông máu

- Hiện tại:Khoa ngoại tổng hợp: +Viêm ruột thừa cấp

+Theo dõi rối loạn đông máu

II Tình trạng hiện tại: 11 giờ 32 phút, ngày 8 tháng 1 Năm 2023

Bệnh nhân tỉnh,tiếp xúc tốt ,da niêm hồng,không phù,không xuất huyết dưới da

Cao 160 cm => BMI= 26.56 => Thừa cân (IDI WPPRO BMI Kg/M2) DSH:Mạch 80 l/P

Da niêm hồng Ăn uống kém

Lông,tóc,móng:Bình thường

Hoạch ngoại vi:Không sờ thấy

+Bụng cân đối,di động theo nhịp thở

+Vết mổ nội soi tại rốn

+Không sao mạch,không tuần hoàng bàn bệ

+Ấn đau thượng vị quanh rốn và hố chậu phải

+Lồng ngực cân đối di động

+Tim đều(T1,T2) ,không có tiếng tim bất thường

+Rì rào phế nan em dịu,không ran

+Hai phế trườn rung thanh đều

+Hai hố chậu không căng gồ

+Chạm thận(-),bập bền thận(-)

+Ấn niệu quản không đau

+Không rối loạn vận động,cảm giác nông sâu bình thường +Không dấu hiệu thần kinh khu trú.

+Không đau,không hạn chế,không biến dạng khớp

+Bệnh nhân vận động trong giới hạn và hạn chế do đau vết mổ

-Các cơ quan khác:Bình thường

+ Nâng cao tổng trạng: Dinh dưỡng -Vận động -Nghĩ ngơi

8 Y lệnh điều trị và chăm sóc:

-Thực hiện :Các xét nghiệm,công tức máu,siêu âm bụng…

-Thực hiện các thủ thuật: Ống dẫn lưu,truyên dịch qua tĩnh mạch.

+Metronidazol 0.5g x 3 TTM XXV ml/Ph

- Thực hiện thuốc theo y lệnh của bác sĩ

- Theo dõi chức năng hô hấp

- Theo dõi tình trạng đau vết mổ

- Theo dõi sự tiêu hóa

- Theo dõi các biểu hiện nhiễm trùng

- Thực hiện vệ sinh vết mổ

- Tập luyện và vận động

9 Phân cấp chăm sóc: CS cấp II.

Huyết học Kết quả thực tế Trị số bình thường Nhận xét

WBC 11 4-10 K/ul -HCT giảm: Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu, mất máu, máu bị hòa loãng, suy tủy, thai nghén…

-PLT(số lượng tiểu cầu): Tăng trong các trường hợp: hội chứng rối loạn sinh tủy, dị ứng, ung thư, sau cắt lách…

-WBC: Tăng do tình trạng nhiễm khuẩn ở ruột thừa(Nhiễm tùng có mủ) và có thể trong thời gian mổ gây mất một lượng máu.

-NEU: Do nhiễm trùng cấp tính(Viêm ruột thừa câp) * Hya tăng trong VRT cấp

Tên xét nghiệm Kết quả thực tế Trị số bình thường

CRP 57.56 (

-Theo dõi huyết áp,da niêm-theo dõi chức năng gan

-Tác dụng chính:Kháng khuẩn phổ rộng

Cefotaxim được chỉ định điều trị cho các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (ngoại trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (khi kết hợp với metronidazol), và dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật tuyến tiền liệt, bao gồm cả phẫu thuật nội soi và mổ lấy thai.

Người mẫn cảm với cephalosporin và mẫn cảm với lidocain (nếu dùng chế phẩm có

Cefotaxim được sử dụng qua đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch chậm, với thời gian tiêm tĩnh mạch từ 3 đến 5 phút và truyền tĩnh mạch trong khoảng 20 đến 60 phút Liều lượng cefotaxim được tính theo lượng tương đương, thường dùng hàng ngày là từ 2.

- 6 g chia làm 2 hoặc 3 lần Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên đến

12 g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3 đến 6 lần Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh

(Pseudomonas aeruginosa) là trên 6 g mỗi ngày lidocain).

-Tác dụng phụ: Hay gặp, ADR > 1/100

Tại chỗ: Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp. Ít gặp, 1/100 > ADR

Máu: Giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính.

Tiêu hóa: Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa,

Toàn thân: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm.

Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.

(chú ý là ceftazidim có tác dụng chống trực khuẩn mủ xanh mạnh hơn). Liều cho trẻ em: Mỗi ngày dùng

Liều lượng khuyến cáo là từ 100 đến 150 mg/kg thể trọng, trong đó trẻ sơ sinh nên dùng 50 mg/kg thể trọng, chia thành 2 đến 4 lần Nếu cần thiết, liều có thể được tăng lên tối đa 200 mg/kg, với mức 100 đến 150 mg/kg cho trẻ sơ sinh.

Cần giảm liều cefotaxim cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) Sau liều tấn công ban đầu, liều dùng cần được giảm một nửa, nhưng số lần sử dụng thuốc vẫn giữ nguyên.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả do

Tăng bilirubin và các enzym gan trong huyết tương có thể xảy ra trong quá trình điều trị Liều tối đa cho một ngày là 2 g, và thời gian điều trị thường kéo dài từ 3 đến 4 ngày sau khi thân nhiệt trở về bình thường hoặc khi đã loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn Điều này đặc biệt quan trọng trong việc điều trị nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm.

A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày Nhiễm khuẩn dai dẳng có khi phải điều trị trong nhiều tuần. Ðiều trị bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1 g.

Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1 g trước khi làm phẫu thuật từ 30 đến

Sau khi kẹp cuống rau trong quá trình mổ đẻ, cần tiêm 1 g vào tĩnh mạch cho người mẹ Tiếp theo, sau 6 và 12 giờ, thực hiện tiêm thêm hai liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.

Metronidazol 0.5g x 3 TTM XXV ml/ph

-Tác dụng chính:Điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và ký sinh trùng

- Chỉ định: Bệnh do amip.

- Bệnh đường niệu- sinh dục do trichomonas.

- Viêm âm đạo không đặc hiệu.

- Ðiều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật.

- Ðiều trị dự phòng nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong các trường hợp phẫu thuật có nguy cơ cao.

- Dùng liên tục với đường tiêm truyền để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí.

Quá mẫn cảm với imidazole.

Theo dõi công thức bạch cầu là cần thiết đối với những bệnh nhân có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc khi điều trị bằng liều cao và/hoặc kéo dài Trong trường hợp giảm bạch cầu, quyết định tiếp tục điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm trùng.

LÚC CÓ THAI Những nghiên cứu ở động vật cho thấy metronidazole không gây quái thai và không độc đối với phôi thai.

Nghiên cứu trên hàng trăm phụ nữ có thai sử dụng metronidazole trong 3 tháng đầu thai kỳ,

Người mang thai 3 tháng đầu, thời kỳ cho con bú.

Hiếm, tuy nhiên đôi khi cũng được ghi nhận:

Rối loạn nhẹ đường tiêu hóa: buồn nôn, biếng ăn, miệng có vị kim loại, đau thượng vị, ói mửa, tiêu chảy.

- Những phản ứng ở da-niêm mạc: nổi mề đay, cơn bừng vận mạch, ngứa, viêm lưỡi với cảm giác khô miệng;

- Những dấu hiệu thần kinh-tâm thần: nhức đầu chóng mặt, lẫn, co giật;

- Viêm tụy, hồi phục khi ngưng điều trị.

- Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, không có trường hợp gây dị dạng nào; và nghiên cứu sử dụng sau

Trong 3 tháng đầu thai kỳ, metronidazole không gây hại cho phôi, vì vậy có thể sử dụng khi cần thiết Tuy nhiên, cần tránh dùng metronidazole trong thời gian cho con bú, vì thuốc có thể được bài tiết qua sữa mẹ Các triệu chứng sẽ giảm dần và biến mất hoàn toàn khi ngừng điều trị.

Ngoài ra, nước tiểu có thể nhuộm màu nâu đỏ do các sắc tố hình thành do chuyển hóa của thuốc.

IV CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG

Chẩn đoán điều dưỡng Hướng can thiệp

-Sốt do nhiễm trùng (38) - Giảm sốt

-Bệnh nhân đau tại vết mổ làm mất ngủ -Thuốc kháng sinh+Chắm sóc vết mổ

-Dinh dưỡng kém do chế độ ăn bệnh lý -Thay đổi đổi khẩu vị yêu thích

-Vận động bệnh nhân ăn uống

-Bệnh nhân lo lắng bệnh của mình -Giải thích, động viên,trò chuyện theo hướng tích cực

-Bệnh nhân khó ngủ do môi trường ồn ào và nóng nực

-Tạo không gian thoáng mát dễ chiệu,tránh ồn ào -Bệnh nhân thiếu kiến thức về bệnh -Cung cấp kiến thức cho bệnh nhân

-Nguy cơ loét liên quan nằm lâu vì hạn chế vận động do vết mổ

Xoay trở nhẹ tránh ảnh hưởng vết mổ

-Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ và chân ống dẫn lưu

-Theo dõi và thực hiện thuốc và chăm sóc vết mổ

-Nguy cơ chảy máu vết mổ -Theo dõi tình trạng vết mổ

-Nguy cơ dính tắt ruột sau phẫu thuật -Theo dõi và nhận định tinh trạng vết mổ,các dấu hiệu từ bệnh nhân-Hướng dẫn bệnh nhân vận động

Trong thời gian hậu phẫu bệnh nhân tạm nhịn ăn uống cho tới khi có nhu động ruột (bệnh nhân đã trung tiện)

Sau khi có nhu động ruột, nên ăn các món lỏng và dễ tiêu như cháo và súp trong 2 ngày đầu Sau đó, có thể trở lại chế độ ăn bình thường, đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất Nên bổ sung nhiều loại trái cây và rau quả mềm, dễ tiêu, cùng với thực phẩm từ sữa ít chất béo và các nguồn protein như thịt gia cầm, hải sản chế biến dễ ăn, đậu phụ và đậu vào chế độ ăn hàng ngày.

Cần bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất Chúng giúp tăng cường hệ miễn dịch, và nhất là phòng tránh nhiễm trùng sau mổ.

Chế độ vận động, nghỉ ngơi:

Hướng dẫn bệnh nhân những bài tập hiệu quả như tập ngồi dậy (ngày đầu tiên), đi lại nhẹ nhàng (ngày thứ hai sau mổ).

Vận động sớm sau mổ sẽ hạn chế rất nhiều tình trạng tắc ruột sau mổ, cũng như giúp cho nhu động ruột nhanh chóng hoạt động trở lại.

Bệnh nhân viêm ruột thừa có thể tiếp tục các hoạt động hàng ngày, nhưng cần chú ý vận động nhẹ nhàng và di chuyển lên xuống cầu thang một cách cẩn thận Trong vòng 01 tháng sau phẫu thuật, bệnh nhân nên tránh lái xe và thực hiện các công việc đòi hỏi trí óc để giảm thiểu căng thẳng.

Hướng dẫn trong quá trình điều trị tại bệnh viện:

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sỹ và người bệnh

Dùng thuốc đúng theo y lệnh, báo cáo với bác sĩ những bất thường gặp phải để bác sĩ có điều chỉnh kịp thời (xin ý kiến bác sĩ điều trị).

Tuân thủ chặt chẽ theo lời khuyên về chế độ ăn, tập luyện, thay đổi lối sống có lợi cho sức khỏe.

Hướng dẫn cách phòng bệnh và chăm sóc sau khi ra viện:

Để xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý, cần thiết lập lại thói quen ăn uống bằng cách ăn chậm, nhai kỹ và lựa chọn thực phẩm lỏng dễ tiêu, giàu dinh dưỡng Nên tránh các loại thức ăn chứa nhiều chất xơ không hòa tan như măng, rau nhút, mướp, cũng như các loại trái cây có nhiều Tanin như ổi, hồng, vì những chất này có thể kết dính và tạo thành bã, gây tắc ruột sau này.

Rau củ tươi, đặc biệt là các loại rau họ cải có màu xanh sẫm, không chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể mà còn giúp phòng ngừa bệnh viêm ruột thừa hiệu quả Bên cạnh đó, việc bổ sung các loại đậu, khoai tây, cà rốt và củ cải vào chế độ ăn uống cũng rất quan trọng cho sức khỏe.

Các thực phẩm giàu tinh bột như khoai và ngũ cốc có hàm lượng tinh bột cao, giúp cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa của bạn.

Ngày đăng: 13/07/2023, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w