QUY TRÌNH DỰ TRÙ, NHẬP VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆNTHEO CÁC S.O.P CẤP PHÁT THUỐC CHO CÁC KHOA NỘI TRÚ, BỆNHNHÂN NGOẠI TRÚ, BỆNH NHÂN CÓ BHYT VÀ QUẢN LÝ PHÁT THUỐCCHOTỦTRỰC...9 3.1..
CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆNĐAKHOAĐỒNGTHÁP
CơcấutổchứccủakhoaDược
Khoa Dược bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp được tổ chức dựa trên sơ đồ theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế Thông tư này quy định rõ về tổ chức và hoạt động của các khoa, đảm bảo hoạt động hiệu quả và chuẩn hóa công tác dược tại bệnh viện Sơ đồ tổ chức giúp xác định rõ các bộ phận và trách nhiệm của từng cá nhân để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và an toàn thuốc cho bệnh nhân.
ChứcnăngcủakhoaDược
Khoa Dược chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, có chức năng quản lý và tham mưu để đảm bảo cung cấp thuốc đầy đủ, kịp thời, chất lượng cao Khoa Dược cũng có nhiệm vụ tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc toàn diện và hợp lý trong bệnh viện, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.
NhiệmvụcủakhoaDược
Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng và chất lượng để phục vụ nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng Việc này nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị, cũng như các yêu cầu chống dịch bệnh, ứng phó thiên tai và thảm họa, góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
• Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầuđộtxuấtkháckhicóyêucầu.
• Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từdượcliệusử dụngtrongbệnhviện.
Chúng tôi thực hiện công tác dược lâm sàng, cung cấp thông tin và tư vấn về cách sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả Ngoài ra, chúng tôi tham gia vào hoạt động cảnh giác dược để phát hiện, theo dõi và báo cáo các tác dụng không mong muốn của thuốc, đảm bảo an toàn cho người bệnh.
• Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trongbệnhviện.
• Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳngvàTrunghọc vềdược.
• Phối hợp với khoa cậnlâm sàng và lâm sàngt h e o d õ i , k i ể m t r a , đ á n h g i á , g i á m s á t việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hìnhkhángkhángsinhtrongbệnhviện.
• Thựchiệnnhiệmvụcungứng,theodõi,quảnlý,giámsát,kiểmtra,báocáovềvậttưytếtiêuh ao(bông,băng,cồn,gạc)khíytếđốivớicáccơsởytếchưacóphòngVậttư
Nhận xét:Bệnh viện Đa Khoa Đồng Tháp thực hiện đúng theo Thông tư 22/2011/TT-BYT(Quyđịnhtổchức và họatđộngcủakhoaDược bệnhviện).
NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TỔ NGHIỆP VỤ DƯỢC, KHO CẤP PHÁT,THỐNGKÊ,DƯỢCLÂMSÀNG,THÔNGTINCẢNHGIÁCDƯỢC.VÀVAI TRÒCỦANGƯỜIDƯỢC SĨTẠI CÁC BỘ PHẬN
Yêucầu,chứctrách,nhiệmvụcủaTrưởngkhoadược
2.1.2 Chứctrách,nhiệmvụ: a) Thựchiệnnhiệmvụ, quyềnhạn chungcủaTrưởngkhoatrongbệnhviện. b) Tổchứchoạt độngcủakhoatheoquyđịnh củaThôngtưnày. c) Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa và công tácchuyênmônvềdược tạicáckhoalâmsàng,nhàthuốctrongbệnhviện. d) Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị, tham mưu cho Giám đốc bệnhviện, Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị về lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện; làmđầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc kê đơn, sử dụng thuốcnhằmtăngcườnghiệuquảsử dụngthuốcvànângcaochấtlượngđiềutrị. đ) Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cungứng,bảoquảnvàsử dụngthuốc,hóachất(phachế,sátkhuẩn). e) Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp với phòng Tàichính - kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc đảm bảo chínhxác,theođúngcácquyđịnhhiệnhành. g) Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn)đảmbảochấtlượngtheođúngquyđịnhhiệnhành. h) Thôngtin,tưvấn,hướngdẫnsửdụngthuốcchocánbộytế. i) Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sỹ trong khoa tham gia hộichẩnkhicóyêucầucủa Lãnh đạobệnhviện. k) Quảnlý hoạtđộngchuyênmôncủaNhàthuốc bệnhviện. l) Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệpvàcánbộtuyếndưới. m) ThựchiệncácnhiệmvụkháckhiđượcGiámđốc bệnhviệngiao.
Yêucầu,chứctrách,nhiệmvụcủa dượcsĩlàmcôngtácnghiệpvụdược
2.2.2 Chứctrách,nhiệmvụ: a) Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâmsàngvàNhàthuốctrongbệnhviện. b) Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, tham mưu choTrưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các quyđịnhnàytạicáckhoatrongbệnhviện. c) Đảmnhiệmviệccung ứngthuốc. d) Địnhkỳkiểmtraviệc bảoquản, quảnlý,cấpphátthuốc tạikhoaDược. đ)Kiểmtraviệcsửdụngvàbảoquảnthuốctrongtủtrựctạicáckhoalâmsàng. e) Đảm nhiệm việc kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc (nếu bệnh viện không tổchứcbộphậnkiểmnghiệmthì saukhipha chếphảigửimẫucho cáccơ quancóchứ cnăngkiểmnghiệmthực hiện). g) ThựchiệnmộtsốnhiệmvụkháckhiđượcTrưởngkhoaDượcgiao. h) ChịutráchnhiệmtrướcTrưởngkhoaDượcvềnhiệmvụđượcphân công.
Yêucầu,chứctrách,nhiệmvụcủa dượcsĩphụtráchkhocấp phátthuốc
2.3.1 Yêu cầu về trình độ: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là dược sĩ đại học hoặc dượcsĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định; Thủ kho giữ các thuốc khác có trình độ tốithiểulàdượcsĩtrunghọc.
2.3.2Chứctrách,nhiệmvụ: a) Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, đảmbảoantoàncủakho. b) Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của khothuốc,khoaDược. c) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác khoaDược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công tác kho và cấpphát. d) Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn chocácthành viên trongkhoa và họcviênkháctheosự phâncông. đ)ThựchiệnmộtsốnhiệmvụkháckhiđượcTrưởngkhoaDượcgiao. e) Chịutráchnhiệm trướcTrưởngkhoaDượcvềnhiệmvụđượcphân công.
Yêucầu,chứctrách,nhiệmvụcủacánbộthốngkêdược
2.4.1 Yêu cầuvềtrình độ:cónghiệpvụthống kêvàdược.
2.4.2 Chứctrách,nhiệmvụ: a) Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc cấp phátchonộitrú,ngoạitrúvàchocácnhucầuđộtxuấtkhác. b) Báo cáo số liệu thống kê khi nhận được yêu cầu của Giám đốc bệnh viện hoặc TrưởngkhoaDược.ChịutráchnhiệmtrướcTrưởngkhoaDượcvềnhiệmvụđượcphân công. c) Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sátkhuẩn), vật tư y tế tiêu hao (nếu có) trong bệnh viện định kỳ hàng năm (theo mẫu Phụ lục3, 4, 5, 6) gửi về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ Y Dược cổ truyềnđối với các bệnh viện Y học cổ truyền) vào trước ngày 15/10 hàng năm (số liệu 1 nămđược tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp) và báo cáo đột xuất khi được yêucầu. d) ThựchiệnmộtsốnhiệmvụkháckhiđượcTrưởngkhoaDượcgiao.
Yêucầu,chứctrách,nhiệmvụcủadượcsĩlàmcôngtácdượclâmsàng
2.5.2 Chứctrách,nhiệmvụ: a) Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theo dõi,giámsát,báocáotácdụngkhông mongmuốccủathuốcvàcôngtáccảnhgiácdược. b) Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y tế vàngườibệnh. c) Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú nhằm đẩymạnhviệc sử dụngthuốc antoàn,hợplývàhiệuquả. d) Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện; chịu trách nhiệm tính toánhiệu chỉnh liềuđối với người bệnh cầnđiềuchỉnh liều; đượcquyền xemx é t t h a y t h ế thuốc (nếu phát hiện thấy có tương tác trong kê đơn, kê đơn cùng hoạt chất, thuốc trongkho của khoa Dược hết) bằng thuốc tương đương đồng thời thông tin lại cho khoa lâmsàngbiếtvàthốngnhất việc thay thếthuốc. đ) Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viêntrongkhoavàhọcviênkháctheosự phâncông. e) ThựchiệnmộtsốnhiệmvụkháckhiđượcTrưởngkhoaDượcyêucầu. g)ChịutráchnhiệmtrướcTrưởngkhoaDượcvềnhiệmvụđượcphân công.
Yêucầu,chứctrách,nhiệmvụcủadượcsĩphụtráchphachếthuốc
QUY TRÌNH DỰ TRÙ, NHẬP VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆNTHEO CÁC S.O.P CẤP PHÁT THUỐC CHO CÁC KHOA NỘI TRÚ, BỆNHNHÂN NGOẠI TRÚ, BỆNH NHÂN CÓ BHYT VÀ QUẢN LÝ PHÁT THUỐCCHOTỦTRỰC
Quytrìnhdựtrù, nhậpvàcấpphátthuốcBHYTchobệnhnhânngoạitrú
• Thực hiện theo Thông tư 23/2011/TT-BYT “Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sởytếcó giườngbệnh”.
Dự kiến kế hoạch dự trù thuốc sẽ được thực hiện hàng tháng, với chu kỳ 10 ngày lập kế hoạch một lần Trong quá trình này, phiếu lĩnh thuốc sẽ được gửi về kho chẵn, nơi sẽ đặt số lượng thuốc gấp 2 đến 3 lần so với dự trù ban đầu dựa trên cơ sở dự trù theo kho của bệnh viện Quy trình này giúp đảm bảo nguồn cung thuốc luôn đầy đủ và đáp ứng kịp thời nhu cầu điều trị.
Cáchlậpdựtrù thuốc: lấysốlượng xuấtcủabộphậnthốngkênhâncho10ngày.
BV,cholệnhchuyểntấtcảphíngườilớn(Cóthuốcvàkhôngthuốc), ký xácnhận.
- Chuyển số, đơn thuốc, phí qua bộ phận giữ thẻ.Bước2:KếtoánQBHYT
- Tổnghợptấtcảbảngkêchiphícủabệnhnhânlãnhthuốc(đãcóchữkýcủangười nh ậnthuốc)vàđơnthuốc,chuyểngiaochop.TCKT(P.TCKTnhậnbảngkê2 lần/tuần).
- Chuyển sổ, đơn thuốc, phí qua bộ phận giữ thẻ.Bước3:Nhânviêngiữthẻ
- Chuyển sổ khám bệnh và thẻ BHYT qua quầy phát thuốc (Quy trình là trả thẻ BHYTvàsổkhámbệnhchongườibệnhmangquaQBHYT).
- Soạn thuốc theo toa Bác sĩ, thực hiện dùng nguyên tắc 3 kiểm tra, 3 đối chiếu khi cấpphát.
- Trường hợp nghi ngờtoa thuốccósai sót thì báo với phụ trách quầy. Saukhip h ụ tráchxử lýxongsẽchuyểnquabước5.Kiểmtrađơnthuốc, phátthuốc.
- Kiểm tra lại chủng loại và số lượng thuốc đã cấp với Bảng kê chi phí khám chữa bệnhngoạitrú.
Nếu số lượng thuốc giữa phí và đơn khớp nhau về số lượng nhưng kiểm khôngkhớpthìchuyểnsangbộphậncấpphát.
Trong trường hợp số lượng giữa phí và đơn thuốc không khớp nhau hoặc có vấn đề cần phản hồi tới bác sĩ hoặc bộ phận thu phí, tất cả chứng từ phải được chuyển qua bộ phận thu phí để xem xét và xử lý kịp thời Việc này giúp đảm bảo tính chính xác của dữ liệu và quy trình thanh toán, nâng cao hiệu quả làm việc Đảm bảo xử lý nhanh chóng các sai sót trong chứng từ là yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính bệnh viện.
- Nhânviênkiểm thuốcký xácnhận đãkiểm vớibảng kêchiphi khám chữabệnh ngoạitrúvàchuyểnchobộphậnphátthuốc.
- Phát thuốc cho bệnh nhân Khi phát thuốc phải đối chiếu tên, tuổi, địa chỉ, Bước7:NhânviênquảnlýthuốckhochẵnQBHYT
Thuốcthừa:BáophụtráchQBHYT,phụtráchQBHYTkiểmtra,xử lý
+ Kiểm tratrênhệthống ngàyhôm trước,nếuphát hiện chưachuyểnthì khắcphụcbằngcáchchuyểnvàthốngkêlại.
- Lưu ý: Trong quá trình thực hiện các bước nếu có vấn đề phát sinh báo cáo cho Dượcsĩphụtráchđểphốihợpgiảiquyết.
Nhân viên quầy có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình công việc để đảm bảo chất lượng dịch vụ Trong trường hợp gặp khó khăn hoặc vướng mắc, nhân viên cần báo cáo ngay với phụ trách quầy hoặc khoa để xem xét và hướng dẫn xử lý phù hợp Việc tự ý không tuân thủ quy trình sẽ dẫn đến sai sót, gây thiệt hại cá nhân và ảnh hưởng đến uy tín của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh.
Quytrìnhcấp phátthuốctừKho lẻKhoaDượcđếncác Khoalâmsàng
Bước1:Điều dưỡnghànhchánh/Điềudưỡng trưởngkhoa
- Tổnghợp ylệnh/HSBAvàophần mềmquản lý.
- TiếpnhậnyêucầuB ước 3: Thủ kho lẻXemxétyêucầu:
- Căn cứ theo phiếu lĩnh và hàng hóa hiện có nếu không có vấn đề thì tiến hành cấp phát(kýcấp).
Trong trường hợp phát sinh các lỗi như ghi sai tên thuốc, hàm lượng không đúng, phiếu lĩnh không đúng mẫu hoặc không có ký duyệt của trưởng/phó khoa, cần ngừng cung cấp báo phụ trách kho hoặc lãnh đạo khoa để xử lý Sau khi giải quyết xong vấn đề, quá trình sẽ được chuyển sang bước tiếp theo để đảm bảo tính chính xác và đảm bảo quy trình kiểm soát chất lượng thuốc.
- Nhânviên giaothuốckiểmnhậntrước khiđemtớikhoa.Bước5:Nhânviêngiaothuốc
- Chuyển thuốc đến bộ phận có yêu cầu.Bước6:Phụ tráchkho lẻ/lãnhđạokhoa
Quytrìnhcấpphát thuốctừKhoalâmsàngtớibệnhnhân
Kiểm tra và đối chiếu tên thuốc, nồng độ hoặc hàm lượng, số lượng, chất lượng và dạng bảo chế trong phiếu lĩnh thuốc với thuốc thực tế để đảm bảo tính chính xác Thực hiện việc tiếp nhận thuốc khi các thông tin này đã được xác nhận đúng, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng thuốc.
- Bổ sung thuốc vào tủ trực.Bước3:Điềudưỡngchămsóc
- Giải thích và yêu cầu bệnh nhân/người nhà bệnh nhân ký vào tờ công khai thuốc.Bước5:Điềudưỡnghànhchánh/điềudưỡngtrưởngkhoa
CÁCS.O.PĐANG THỰCHIỆN TRONGKHOADƯỢCBỆNHVIỆN
9 SOP09.GSPQuytrình“Theo dõi hạndùng”
16 SOP16.GSPQuytrình “Kiểmsoát chấtlượng thuốc”
CÔNG TÁCTHANHTOÁNTHUỐCTRONGBẢO HIỂMYTẾ
Theo Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế, danh mục, tỷ lệ thanh toán và điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đạn đã được quy định rõ ràng Đây là các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế và kiểm soát chi phí trong lĩnh vực y tế Việc thực hiện đúng các hướng dẫn trong thông tư giúp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng thuốc và sinh phẩm y tế trong hệ thống y tế Việt Nam.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm xây dựng danh mục thuốc, gồm cả thuốc tự chế, để phục vụ các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, đảm bảo đầy đủ, kịp thời và đúng quy định để đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế Cơ sở gửi danh mục thuốc đã sử dụng cho cơ quan bảo hiểm xã hội để thực hiện thanh toán đúng quy trình, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tiết kiệm và đạt chất lượng cao Quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc theo đúng quy định, thực hiện kiểm tra, xác nhận các thuốc ký hiệu (*) theo quy chế chuyên môn và tổng hợp thanh toán chính xác về chủng loại, số lượng, giá cả Trong trường hợp có thay đổi hoặc bổ sung thuốc vào danh mục thuốc, cơ sở gửi danh mục sửa đổi, bổ sung để được thanh toán đúng quy định Đối với các đề xuất sửa đổi, loại bỏ hoặc bổ sung thuốc mới phù hợp với thực tế và yêu cầu điều trị, các cơ sở phải gửi văn bản đề nghị về cơ quan bảo hiểm xã hội để xem xét, cập nhật danh mục thuốc phù hợp.
Vụ Bảohiểm y tế, Bộ Y tế (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ) hoặc
Sở Y tếcác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trựcthuộcSở)đểtổnghợpgửiBộYtế.
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN VÀTIỀN CHẤT DÙNGLÀMTHUỐC
Bảoquản
Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất và nguyên liệu làm thuốc là các dược chất quan trọng cần được bảo quản cẩn thận Chúng phải được cất giữ tại kho hoặc tủ riêng biệt, có khóa chắc chắn để đảm bảo an toàn Việc để chung các loại thuốc này với các thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc khác là không được phép nhằm phòng tránh rủi ro và đảm bảo kiểm soát chặt chẽ nguồn cung cấp.
Ngườiquảnlý
- Nhậnxét:Ngườiquảnlýthuốc,nguyênliệulàmthuốckiểmsoátđặcbiệtcótrìnhđộchuyê nmôn phù hợp:DSĐH
Cấpphát
Khoa điều trị và phòng khám tổng hợp cần lập Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu số 1 kèm theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT Việc thực hiện đúng quy trình này đảm bảo công tác quản lý, sử dụng thuốc đúng quy định của Bộ Y tế Đồng thời, việc lập phiếu đầy đủ, chính xác giúp kiểm soát nguồn cung và tránh lạm dụng thuốc trái phép Nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị, các khoa và phòng cần tuân thủ đúng mẫu phiếu đã được hướng dẫn bởi Thông tư số 23/2011/TT-BYT.
Bộ phận dược chịu trách nhiệm cấp phát thuốc cho các khoa điều trị và phòng khám dựa trên Phiếu lĩnh thuốc đã kê đơn Quá trình này bao gồm kiểm tra, ghi chép đầy đủ số lượng thuốc xuất, nhập, tồn kho cũng như ghi nhận các loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất vào sổ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư Việc này đảm bảo quản lý chặt chẽ, minh bạch, đúng quy định của pháp luật trong hoạt động cấp phát thuốc.
Tại các khoa điều trị và phòng khám, nhân viên phụ trách có nhiệm vụ kiểm tra kỹ lưỡng tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, hạn sử dụng, số lượng thuốc trước khi tiêm hoặc phát, đồng thời hướng dẫn sử dụng và trực tiếp phát thuốc cho người bệnh, đảm bảo an toàn và đúng quy trình.
Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc không sử dụng hoặc bị chuyển cơ sở hoặc tử vong phải được xử lý theo quy định Khoa lâm sàng cần lập giấy trả lại bộ phận dược khi không còn sử dụng Trưởng bộ phận dược phải căn cứ vào điều kiện cụ thể để quyết định tái sử dụng hoặc tiêu hủy thuốc, và lập biên bản lưu lại cơ sở để đảm bảo quản lý đúng quy trình.
Hủythuốc
Việc hủy bỏ thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc chỉ được thực hiện sau khi có công văn phê duyệt của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở, theo quy định tại Nghị định số 54/2017/NĐ-CP.
Người đứng đầu cơ sở thành lập Hội đồng hủy thuốc, gồm ít nhất 03 thành viên, trong đó phải có 01 đại diện là người phụ trách chuyên môn của cơ sở Hội đồng hủy thuốc có nhiệm vụ tổ chức việc hủy thuốc, quyết định phương pháp hủy phù hợp và giám sát quá trình hủy thuốc đảm bảo tuân thủ quy định Việc thành lập và hoạt động của Hội đồng hủy thuốc nhằm đảm bảo an toàn, đúng quy trình và hiệu quả trong việc xử lý thuốc hết hạn hoặc không còn phù hợp sử dụng.
Việc hủy thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải được thực hiện dưới sự chứng kiến của đại diện Sở Y tế địa phương để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch Quá trình hủy thuốc phải được lập biên bản theo Mẫu số 16, theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này, nhằm đảm bảo các bước thực hiện rõ ràng, đúng quy trình Việc tuân thủ quy định này giúp đảm bảo an toàn cho cộng đồng và kiểm soát chặt chẽ quá trình tiêu hủy thuốc không còn sử dụng.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc hủy thuốc và nguyên liệu làm thuốc,cơsởphảigửibáocáoviệchủythuốctheoMẫusố17tạiPhụlụcIIbanhànhk èmtheoNghịđịnhnàykèmtheobiênbảnhủythuốc tớiBộYtếhoặc SởYtế.
Cácthuốckiểmsoátđặcbiệtcủabệnhviện
Hiệntại,bệnhviện Đa KhoaĐồngThápcócácloạithuốckiểmsoát đặcbiệtnhưsau:
- Ketamine500mg/10ml(lọ) Tiềnchấtdùnglàm thuốc -Ephedrine(30mg/ml)
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp đã thực hiện công tác quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất đúng theo hướng dẫn của Thông tư 20/2017/TT-BYT Quản lý chặt chẽ, đầy đủ hồ sơ và kiểm soát nghiêm ngặt các hoạt động liên quan đến việc sử dụng, tồn trữ, và vận chuyển các loại thuốc này Việc thực hiện đúng quy trình giúp đảm bảo an toàn và phòng tránh lạm dụng, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất Đây là minh chứng cho sự chính xác và nghiêm túc của bệnh viện trong công tác kiểm soát, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và an toàn bệnh nhân.
CÔNG TÁCQUẢN LÝKHÁNG SINHTẠIBỆNH VIỆN
Mụcđích
2 Đảmbảoan toàn,giảmthiểucácbiếncốbất lợichongười bệnh.
Nộidungthực hiện
6 nhiệm vụ cốt lõi của chương trình quản lý sử dụng kháng sinht r o n g b ệ n h v i ệ n , b a o gồm:
Lãnh đạo bệnh viện đã ra quyết định thành lập Ban quản lý sử dụng kháng sinh nhằm đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả Các thành viên trong ban được phân công rõ ràng nhiệm vụ, vai trò cụ thể để nâng cao công tác quản lý kháng sinh Việc quy định vai trò và phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên trong nhóm là chìa khóa giúp kiểm soát việc sử dụng kháng sinh đúng quy trình, hạn chế tình trạng kháng thuốc Đây là bước quan trọng trong chiến lược nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân và phòng chống đề kháng thuốc kháng sinh tại bệnh viện.
Thành viên tham gia bao gồm bác sỹ lâm sàng chuyên về truyền nhiễm hoặc có kinh nghiệm điều trị bệnh nhiễm trùng và sử dụng kháng sinh, cùng với dược sỹ ưu tiên dược sỹ lâm sàng Ngoài ra, người đảm nhiệm còn là nhân viên phụ trách công tác vệ sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn, đại diện phòng Kế hoạch tổng hợp và phòng Quản lý chất lượng, đảm bảo công tác kiểm soát nhiễm khuẩn diễn ra hiệu quả và toàn diện.
- Lựa chọn cuối cùng trong điều trị các nhiễm trùng nặng khi đã thất bại hoặc kém đápứngvớicácphácđồkhángsinhtrướcđó;
- Kháng sinh có độc tính cao cần giám sát nồng độ điều trị thông qua nồng độ thuốctrongmáu(nếucóđiềukiệntriểnkhaitạicơsở)hoặcgiámsátchặtchẽvềlâmsàn gvàxétnghiệmđểgiảmthiểucáctácdụngkhôngmongmuốnvàđộctính.
Khángsinhcầntheo dõi,giám sátsửdụng-Nhóm2:
Kháng sinh là loại thuốc được khuyến khích thực hiện chương trình giám sát sử dụng tại bệnh viện nhằm kiểm soát tiêu thụ kháng sinh và giảm tỷ lệ đề kháng của vi khuẩn với kháng sinh Việc giám sát này giúp đánh giá chính xác mức độ sử dụng thuốc, từ đó đưa ra các can thiệp phù hợp dựa trên điều kiện cụ thể của từng bệnh viện Đồng thời, thực hiện các nghiên cứu đánh giá sử dụng thuốc là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tình trạng đề kháng kháng sinh.
- Giám sát sử dụng kháng sinh cần được thực hiện định kỳ, liên tục (thường mỗi 6 tháng1lầnhoặcmỗinăm1lần).
- Từ kết quả giám sát thực trạng sử dụng kháng sinh, Ban QLSDKS xây dựng các chínhsách,quyđịnhvềsửdụngkhángsinh,địnhhướngcácchiếnlượchoạtđộngphùhợp.
- Tạicácbệnhviệncókhoavisinh,cầnđịnhkỳtổngkếtđềkhángkhángsinh(tốithiểu1nămmột lầnvàkhicầnthiết).
- Dữ liệu về các chủng VSV gây bệnh và mức độ nhạy cảm nên được sử dụng để xâydựngphácđồđiềutrịkhángsinhkinhnghiệmtạicơsở.
Ban Quản lý dịch vụ khám chữa bệnh cần đảm bảo tất cả nhân viên y tế có thể tiếp cận kết quả xét nghiệm vi sinh, đồng thời tổng hợp và tập huấn về việc phiên giải kết quả Nhân viên y tế phải được hướng dẫn áp dụng kết quả xét nghiệm trong công tác chăm sóc và điều trị bệnh nhân, nhằm nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị Việc này giúp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo bệnh nhân nhận được sự chăm sóc chính xác và kịp thời.
Giámsátkêđơnvàphảnhồi(ápdụngsaukhibệnhviệnđãbanhànhcáchướngdẫn,qu yđịnh,quytrình,danhmụcliênquanđếnsửdụngkhángsinh.
- ChiếnlượcXâydựng các hướng dẫnvàquytr ìn h nhằm thúc đẩyđả m bảosửdụng khángsinhphùhợpvàkịpthờitrongsepsisandsepticshock.
- Chiếnlượcgiámsátsửdụngkhángsinhđịnhkỳtạimộtsốthờiđiểmtrongquátrìnhđiềutr ị(48-72giờsaukhikhởiđầuphácđồkhángsinh)kếthợpđặcđiểmlâmsàng, kết quả vi sinh để nhằm ra quyết định ngừng, tiếp tục và/hoặc thay đổi phác đồ khángsinh.
- Chiếnlượcquảnlý(đánhgiávàtưvấnlựa chọnkhángsinhphùhợp)trong trườn ghợpngườibệnhdịứngpenicillin.
- Chiến lược quản lý việc phối hợp các kháng sinh có trùng phổ tác dụng trên vi khuẩnkỵkhí.
Tổ chức đào tạo và tập huấn liên tục cho bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng về chương trình quản lý sử dụng kháng sinh giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng tuân thủ các hướng dẫn, quy định cũng như các thực hành chuẩn mực Việc này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện, góp phần kiểm soát nhiễm trùng hiệu quả và giảm thiểu đề kháng kháng sinh.
Sốlượng,tỷlệ%ngườibệnhđượckê đơn1khángsinh.
Sốlượng,tỷ lệ%ca phẫuthuậtđược chỉđịnhkhángsinh dựphòng.
Sốlượng,tỷlệ%chuyểnkhángsinhtừ đường tiêmsang khángsinh uống.
Bệnh viện căn cứ theo Hướng dẫn Bộ Y tế về việc phê duyệt các Hướng dẫn kiểm soátnhiễmkhuẩntrongcơsởkhámbệnh,chữa bệnhđểxácđịnhtiêuchínày.
%v isinhvật đa khánggâybệ n h quantrọng phânl ậ p đượctrên tổngsốmẫucấyd ươngtính.
Sốlượng,tỷlệ%visinhvậtkhángthuốcđốivớitừngloạikhángsinh/ từngloạibệnhphẩm/khoahoặckhốilâmsàng.
- Gửithôngtincholãnhđạokhoalâmsàng,cácbácsỹđiềutrị,… vàcácphòngbanliênquandướidạngbảntin,trình bàytạigiaoban,hộithảocủabệ nhviện,báocáochoHĐTVĐTbệnhviện.
- Bệnh viện tự đánh giá và lập kế hoạch hoạt động theo thời gian dựa trên mẫu tạiPhụlục7.
Tổchứcthựchiện
• Đảm bảo cơ cấu tổ chức và phân công cán bộ để triển khai chương trình quản lý sửdụngkhángsinh.
Chỉ đạo phối hợp chặt chẽ giữa Tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự kháng thuốc của vi sinh vật gây bệnh thường gặp thuộc HĐTVĐT nhằm tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh hiệu quả Hợp tác giữa nhóm quản lý sử dụng kháng sinh tại các bệnh viện, HĐTVĐT và Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và củng cố chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện Việc này giúp kiểm soát tốt hơn quá trình sử dụng kháng sinh, giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.
• Đầu tư kinh phí, có chính sách hỗ trợ, khuyến khích và thi đua, khen thưởng để việcthựchiệnChươngtrìnhcóhiệuquả.
• Chỉ đạo việc phối hợp chặt chẽ giữa Hội đồng Thuốc và Điều trị với Hội đồng kiểmsoátnhiễmkhuẩn.
• Hướng dẫn,hợp tácnghiên cứu đểđánhgiá hiệuquảcủatriểnkhai Chương trìnhquảnlýsử dụngkhángsinh.
• Chỉ đạo việc xây dựng tài liệu, hướng dẫn về kỹ thuật vi sinh lâm sàng và triển khai ápdụngtạiđơnvị.
Chúng tôi cung cấp dữ liệu về kết quả nuôi cấy và độ nhạy cảm của vi sinh vật đối với kháng sinh nhằm tối ưu hóa việc sử dụng kháng sinh phù hợp với từng cá thể người bệnh Đồng thời, chúng tôi theo dõi và cung cấp thông tin về mô hình kháng kháng sinh tại các đơn vị y tế, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tình trạng kháng thuốc.
• Hướng dẫn, hợp tác nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của triển khai Chương trình quảnlýsử dụngkhángsinh.
• Đề xuất danh mục kháng sinh ưu tiên quản lý và quy trình yêu cầu kê đơn kháng sinhvớinhữngkhángsinhnày.
• Hướng dẫn, hợp tác nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của triển khai Chương trình quảnlýsử dụngkhángsinh.
• Quyđịnhcụthể cácbiệnphápkiểmsoátnhiễmkhuẩncơbảnvàcác lĩnhvực/ khoaphòng/khu vựccầnphảiưutiênvàtăngcườnggiámsátvàkiểmsoát nhiễmkhuẩn.
BáocáonghiêncứuquảnlýsửdụngkhángsinhtạiBệnhviệnđakhoaĐồngTháp( 05/2020-02/2020)
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp đã tiến hành nghiên cứu quản lý sử dụng kháng sinh tại 4 khoa lâm sàng chính gồm khoa chấn thương chỉnh hình, khoa hô hấp, khoa hồi sức ngoại và khoa nhiễm Nghiên cứu này nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh, góp phần giảm thiểu tình trạng kháng thuốc Việc tập trung vào các khoa lâm sàng trọng điểm giúp đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ và tối ưu hóa quy trình điều trị bằng kháng sinh Kết quả từ nghiên cứu sẽ là cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý kháng sinh phù hợp, hướng tới nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và an toàn bệnh nhân.
Nhậnxét:Nhómkháng sinhđượckê đơnnhiềunhấtlànhómCephalosporin,trongđóCeftazidimchiếmkhoảng33%.
Bảng7.2Cácđườngdùngkháng sinh Đườngdùng Sốlượng Tỷlệ(%)
Nhận xét: Tỷlệ ngườibệnhkê đơn sử dụngkhángsinhđường tiêm chiếmtỷ lệ lớnlà83,9%.
Khôngthểđưarakhuyếnnghị(docaquáphứctạp/nặng/không đủthôngtin) 49
• Lídongưngkhángsinh:viêmphổisử dụng Ceftazidim1ngàythì ngưng.
Nhậnxét
Bác sĩ sử dụng kháng sinh dựa theo Hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành theo quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 2 tháng 3 năm 2015 để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị Ngoài ra, các bác sĩ có thể linh hoạt sử dụng kháng sinh dựa trên tình trạng bệnh nhân hoặc tình hình vi khuẩn tại bệnh viện, nhằm phù hợp với điều kiện thực tế và tối ưu hóa kết quả điều trị.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Sốlượng,tỷlệ%ngườibệnhđượckê đơn1khángsinh.
Sốlượng,tỷ lệ%ca phẫuthuậtđược chỉđịnhkhángsinh dựphòng.
Sốlượng,tỷlệ%chuyểnkhángsinhtừ đường tiêmsang khángsinh uống.
ĐẶCĐIỂMMÔ HÌNH BỆNHTẬT TẠIBỆNHVIỆN
Đặtvấnđề
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (BVĐKĐT) là bệnh viện hạng I có quy mô lớn với số lượng giường bệnh phục vụ bệnh nhân vượt quá khả năng, dẫn đến tình trạng quá tải Để nâng cao chất lượng chăm sóc và giảm tải cho bệnh viện, nghiên cứu đang được tiến hành nhằm xác định mô hình bệnh tật phù hợp tại khoa ngoại Mục tiêu của đề án là thiết lập hướng phục vụ khám chữa bệnh hiệu quả hơn, giúp bệnh nhân có thể tiếp cận dịch vụ y tế nhanh chóng và thuận tiện hơn.
Phươngpháp
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả quá trình thu thập dữ liệu trong một khoảng thời gian ngắn nhằm phân tích tình hình hiện tại Dân số mục tiêu bao gồm tất cả bệnh nhân khám chữa bệnh có hồ sơ lưu trữ tại các khoa từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 Các thông tin liên quan đến bệnh nhân được trích xuất trực tiếp từ bệnh án và hệ thống máy tính quản lý, giúp đảm bảo độ chính xác và tính toàn diện của dữ liệu Phương pháp này cho phép hồi cứu dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả để đánh giá các yếu tố sức khỏe của bệnh nhân trong giai đoạn khảo sát.
Kếtquả
PHÂNTÍCHABC/VEN/DDD TẠIKHOADƯỢCBỆNHVIỆN
Kháiniệm
Ýnghĩa
PhântíchABCchothấynhữngthuốcđượcsửdụngthaythếvớilượnglớnmàcóchi phíthấptrong danhmụchoặccósẵntrênthịtrường.Thôngtin nàyđượcsửdụng để:
Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc giúp phản ánh rõ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng Việc này còn phát hiện những bất hợp lý trong sử dụng thuốc thông qua so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật Nhờ đó, các cơ quan y tế có thể điều chỉnh chính sách, nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc và đảm bảo chăm sóc sức khỏe toàn diện cho cộng đồng.
Phân tích ABC là phương pháp hiệu quả để quản lý số liệu tiêu thụ thuốc trong chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn, giúp tối ưu hóa quá trình kiểm soát hàng tồn kho Ngoài ra, phương pháp này còn có thể ứng dụng trong các đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu khác nhau, nâng cao hiệu quả mua sắm và quản lý nguồn lực y tế.
CácbướcphântíchABC
Tínhsốtiềnchomỗisảnphẩmbằngcách: Đơn giá x Số lượng sản phẩm = Số tiền cho mỗi sản phẩmTổngsốtiềnsẽbằngtổngcủasốtiềnchomỗi sảnphẩmthuốc.
Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sảnphẩmsố1, sauđócộng vớisảnphẩmtiếptheotrongdanhsách.
- HạngC: Gồmnhững sảnphẩmchiếm5-10 %tổnggiá trịtiền.
Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào trục tung và số lượng sản phẩm (tương ứng với giá trị tích lũy này) trên trục ngang của đồ thị Việc này giúp thể hiện rõ mối quan hệ giữa tỷ lệ phần trăm tổng giá trị tích lũy và số sản phẩm, từ đó dễ dàng phân tích và so sánh kết quả Sử dụng đồ thị là phương pháp trực quan để trình bày dữ liệu một cách rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp trong các báo cáo phân tích dữ liệu và nghiên cứu thị trường.
Ưuđiểm,nhượcđiểm
- Ưu điểm chính: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho nhữngthuốcnào.
- Nhược điểm chính: không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc cóhiệulực khác nhau.
ÁpdụngkếtquảphântíchABC
Phân tích ABC là phương pháp hữu ích để đánh giá các phác đồ điều trị khi các thuốc có hiệu quả tương đương, giúp lựa chọn các phương án điều trị tối ưu dựa trên chi phí Điều này giúp xác định các phác đồ có hiệu quả ngang nhau nhưng với chi phí thấp hơn, từ đó tối ưu hóa ngân sách và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Phân tích này góp phần thúc đẩy các quyết định điều trị hợp lý, tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng chăm sóc sức khỏe.
- Phân tích ABC là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua và cấp phátvàsử dụngthuốc hợplýđểcó đượcsự kháchquanvềsử dụngngânsáchthuốc.
Trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc nàycóthểđượcthaythếbởicácthuốc rẻhơn;
Trong quá trình mua hàng, việc xác định tần suất mua thuốc nhóm A là rất quan trọng Người dùng thường mua thuốc nhóm A nhiều hơn với số lượng nhỏ, giúp giảm hàng tồn kho và tối ưu hóa quản lý kho Khi có các chương trình giảm giá hoặc khuyến mãi đối với thuốc nhóm A, doanh nghiệp có thể tiết kiệm ngân sách đáng kể, đồng thời đáp ứng nhanh chóng nhu cầu điều trị của bệnh nhân Điều này giúp duy trì nguồn cung ổn định và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh dược phẩm.
Trong nhóm A, chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách, việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn như lựa chọn dạng liều phù hợp hoặc nhà cung cấp rẻ hơn là vô cùng cần thiết Theo dõi đơn hàng nhóm A đóng vai trò then chốt để đảm bảo nguồn cung thuốc ổn định, giúp phòng ngừa tình trạng thiếu hụt thuốc không lường trước, tránh gây tăng chi phí mua sắm với giá cao.
PhântíchABCtại bệnhviện Đa khoaĐồng Tháp
Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp cung cấp dữ liệu về 775 loại thuốc đang được sử dụng tại bệnh viện, bao gồm các thông tin như mã biệt dược, tên biệt dược, tên hoạt chất, đơn vị tính, hàm lượng, cách sử dụng và giá cả Phân tích dựa trên lý thuyết, chúng tôi đã tổng hợp các kết quả nhằm giúp người dùng có cái nhìn toàn diện về danh mục thuốc và các yếu tố liên quan để đưa ra quyết định phù hợp Dữ liệu này hỗ trợ quản lý thuốc hiệu quả hơn, đảm bảo an toàn, đúng liều lượng và tối ưu chi phí điều trị.
Hạng A chiếm 13,16 % tổng số sản phẩmHạng B chiếm 21,42 % tổng số sản phẩmHạngCchiếm65,42%tổngsốsảnphẩm
Bệnh viện sử dụng thuốc Hạng A và hạng C nằm trong khoảng thông thường là 10 –20%v à 6 0 – 8 0 % H ạ n g B n ằ m n g o à i k h o ả n g 1 0 –
Hiện tại, tỷ lệ sử dụng thuốc tại bệnh viện đạt khoảng 20%, phản ánh việc sử dụng thuốc hợp lý và gần với mức độ tiêu chuẩn theo lý thuyết Việc mua thuốc theo nhóm và với số lượng nhỏ hơn giúp tiết kiệm ngân sách đáng kể cho bệnh viện, đồng thời giảm thiểu tình trạng thiếu hụt thuốc và dự trữ quá mức Điều này cho thấy sự quản lý thuốc hiệu quả và hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.
Thuốcthiếtyếu
Thuốc thiết yếu là các loại thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đại đa số nhân dân, được quy định trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Theo khoản 29 điều 2 Luật Dược số 105/2016/QH13, thuốc thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền tiếp cận các loại thuốc cơ bản, cần thiết để phòng bệnh và điều trị các bệnh phổ biến, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.
2 Danhmụcthuốccổtruyền,vị thuốccổtruyền, thuốcdược liệuthiết yếu:
+ Thuốc cổ truyền có xuất xứ thuộc danh mục bài thuốc cổ truyền được Bộ Y tếcôngnhậnvàđược miễnthử lâmsàng;
+ Thuốc dược liệu bao gồm thuốc dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hànhtạiV i ệ t N a m v à t r o n g t h à n h p h ầ n c h ứ a d ư ợ c l i ệ u c ó t ê n t r o n g d a n h m ụ c v ị t h u ố c c ổ truyềnthiếtyếubanhànhkèmtheoThôngtưnày;
+ Thuốc theo danh mục thuốc cổ truyền đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tạiViệtNambanhànhkèmtheoThôngtư này(Phụlục II);
+ Danh mục vị thuốc cổ truyền (Phụ lục
Theo Điều 4 Thông tư số 19/2018/TT-BYT quy định về sử dụng danh mục thuốc thiếtyếuchocácmụcđíchsauđây:
1 Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế,phí các vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản, kiểm nghiệm, xuất khẩu,nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo đảm có đủ thuốc trong danh mục thuốcthiếtyếuphụcvụcôngtácbảovệ,chămsócvànângcaosứckhỏenhândân.
2 Sử dụng trong các hoạt động đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn sử dụng thuốc cho họcsinh,sinhviêntại cáctrườngcóđàotạokhốingànhsứckhỏe.
4 Làm cơ sở để Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu điều trị trình người đứng đầu cơ sở khám bệnh,chữabệnhphêduyệt.
5 Làm cơ sở để xây dựng Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung,Danhmụcthuốc đượcápdụnghìnhthứcđàmphángiá.
6 Quyđịnhphạm vibánlẻthuốctạicơsởbánlẻlàtủthuốctrạmytếxã,baogồm: a) Thuốccókýhiệu (*)trongdanhmụcthuốchóadược,sinhphẩm thiếtyếu; b) Toàn bộ thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèmtheoThôngtư này.
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp đã thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 19/2018/TT-BYT về việc sử dụng danh mục thuốc thiết yếu Việc này đảm bảo thuốc được sử dụng đúng mục đích và phù hợp với phạm vi hoạt động của bệnh viện Đồng Tháp xác định rõ việc tuân thủ các quy định về thuốc thiết yếu nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân Nhờ đó, bệnh viện đảm bảo cung cấp các loại thuốc cần thiết, an toàn, hiệu quả theo đúng chỉ đạo của Bộ Y tế.
Xâydựngdanhmụcthuốcthiếtyếu
Căn cứ theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT quy định về nguyên tắc và tiêu chí xây dựngdanhmụcthuốc thiếtyếudùngtrongbệnhviệnnhư sau:
10.2.1.1 Nguyêntắcxâydựngdanhmụcthuốcthiếtyếu a) Căn cứ vào các tiêu chí lựa chọn thuốc quy định tại Khoản 2 Điều này, các hướng dẫnchẩn đoán và điều trị, các quy trình chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;kế thừa danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ VI và tham khảo danh mục thuốc thiếtyếucủaTổchứcYtếthếgiới; b) Phù hợp với chính sách, pháp luật về thuốc, thực tế sử dụng và khả năng bảo đảm cungứngthuốccủaViệtNam; c) Quyđịnhvềcách ghitênthuốc trongDanhmụcthuốcthiếtyếu:
- Thuốchóadược,sinhphẩm:đượcghitheotên chungquốctếcủahoạtchấthoặchỗn hợphoạtchấttrongcôngthứcthuốc;
- Vắc xin được ghi theo loại vắc xin hoặc tên thành phần của vắc xin (víd ụ : v ắ c x i n phòngbệnhviêmganB);
Trong y học cổ truyền, vị thuốc được ghi nhận theo tên của dược liệu, gồm tên tiếng Việt thường gọi và tên khoa học Tên tiếng Việt của dược liệu có thể có các tên gọi khác nhau nhưng vẫn phải liên kết với cùng tên khoa học để đảm bảo chính xác và dễ nhận diện Việc ghi rõ tên khoa học giúp người dùng dễ dàng phân biệt và tránh nhầm lẫn giữa các loại dược liệu khác nhau, nâng cao hiệu quả điều trị và an toàn trong sử dụng.
Thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền) được ghi nhận bằng tên tiếng Việt của từng thành phần dược liệu hoặc vị thuốc trong công thức thuốc Trong trường hợp tên dược liệu hoặc vị thuốc có nhiều cách gọi khác nhau bằng tiếng Việt, việc đặt tên sẽ dựa trên tên khoa học của dược liệu đó để đảm bảo chính xác và thống nhất Việc ghi nhận đúng tên gọi giúp nâng cao chất lượng và uy tín của các loại thuốc cổ truyền, đồng thời hỗ trợ trong nghiên cứu và phân phối.
Thuốcđượcxemxétlựachọnvào danhmụcthuốcthiết yếukhi đáp ứngcácyêucầusau: a) Tiêuchíchung
- Bảođảmantoàn, hiệuquảchongườisửdụng; Đápứngnhucầuchămsócsức khỏecủađasố nhândân. b) Tiêuchícụthể
- Thuốc hóa dược, sinh phẩm: ưu tiên lựa chọn các thuốc đơn thành phần, nếu là đa thànhphầnphảichứngminhđượcsựkếthợpđócólợihơnkhidùngtừngthànhphầnriêngr ẽvềtácdụngvàđộantoàn;
Trong chương trình tiêm chủng mở rộng, ưu tiên sử dụng các loại vắc xin do Việt Nam sản xuất và đã được cấp phép lưu hành để đảm bảo an toàn và hiệu quả Các loại vắc xin này phù hợp để tiêm phòng các dịch lớn, đồng thời giúp phòng ngừa các bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng của người sử dụng Việc lựa chọn vắc xin phù hợp là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo hiệu quả trong công tác phòng chống dịch bệnh trên diện rộng.
Ưu tiên sử dụng thuốc cổ truyền được sản xuất tại Việt Nam, đảm bảo chất lượng và phù hợp với nguồn nguyên liệu địa phương Các chế phẩm thuộc đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh và tương đương đã được nghiệm thu, cấp giấy đăng ký lưu hành, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả Ngoài ra, các chế phẩm có xuất xứ từ danh mục bài thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế công nhận, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng trong sử dụng thuốc cổ truyền tại Việt Nam.
Vị thuốc cổ truyền ưu tiên lựa chọn là những vị thuốc chế biến từ dược liệu có trong Dược điển Việt Nam, đảm bảo về độ an toàn và hiệu quả Những vị thuốc này được chế biến từ các dược liệu đặc thù của địa phương, phù hợp với điều kiện khí hậu và sinh thái của từng vùng miền Các vị thuốc trong danh mục dược liệu được nuôi trồng và thu hái trong nước, đáp ứng yêu cầu về điều trị và khả năng cung cấp lâu dài, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp dược liệu Việt Nam phát triển bền vững.
Thuốc dược liệu nên ưu tiên lựa chọn các loại thuốc chứa dược liệu tự nhiên hoặc hỗn hợp các dược liệu đã được ghi nhận trong Danh mục vị thuốc cổ truyền đã ban hành Việc sử dụng các loại thuốc này đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, phù hợp với y học cổ truyền Lựa chọn thuốc dựa trên thành phần dược liệu có trong danh mục cũng giúp đảm bảo đúng tiêu chuẩn, phù hợp với hướng điều trị tự nhiên và truyền thống.
*Nhận xét: Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp thực hiện đúng theo Thông tư số 19/2018/TT- BYTquyđịnhvềnguyêntắc vàtiêuchíxây dựngdanhmụcthuốcthiếtyếu.
10.2.2 Danh mục thuốc thiết yếu tại Bệnh viện đa khoa Đồng
Thông tư số 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Văn bản quy định rõ các loại thuốc và sinh phẩm được thanh toán, đảm bảo quyền lợi cho người bệnh khi sử dụng các loại thuốc này trong điều trị Đây là hướng dẫn quan trọng nhằm thúc đẩy sự minh bạch và hiệu quả trong thanh toán bảo hiểm y tế, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo an sinh xã hội.
Thông tư số 01/2020/TT-BYT đã sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Văn bản này quy định rõ danh mục và tỷ lệ điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong phạm vi quyền của người tham gia bảo hiểm y tế Các sửa đổi nhằm cập nhật và điều chỉnh các quy định liên quan để phù hợp với thực tiễn y tế và bảo hiểm y tế hiện hành, giúp đảm bảo việc thanh toán đúng đối tượng, đúng tỷ lệ và theo quy định pháp luật.
Thông tư số 20/2020/TT-BYT ngày 20 tháng 11 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán đối với các loại thuốc, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Thông tư này nhằm cập nhật, điều chỉnh các quy định về danh mục thuốc và sinh phẩm, đồng thời quy định rõ hơn các tỷ lệ thanh toán phù hợp với thực tế, giúp mở rộng phạm vi hưởng lợi cho người dân tham gia bảo hiểm y tế.
-Các nguồn tài liệu tham khảo liệt kê chi tiết tại Phụ lục 1Ban hành kèm theoThôngtư số21/TT-BYTngày08/08/2013.
Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp xây dựng danh mục thuốc thiết yếu như sau:Bảng 10.1Danhmụcthuốc thiếtyếu
Tênhoạtchất Nồngđộ,hàmlư ợng Đườngd ùng Dạngbàochế Đơn vịtính
1.Thuốcgây tê,gây mê,thuốcgiãn cơ, giảigiãn cơ 1.1.Thuốcgây tê,gây mê
1 1 Atropinsulfat 0,25mg/1ml, dungtích 1ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
2 1 Atropinsulfat 0,1%, dungtích 10ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
0,5%,gây têtủy sống tăng trọng,dungtích 4ml
Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
5 7 Fentanyl 50mcg/ml, dungtích 2ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
6 7 Fentanyl 50mcg/ml, dungtích 10ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
7 7 Fentanyl 50mcg/ml, dungtích 2ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
8 10 Ketamin 50mg/ml, dungtích 10ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
9 11 Levobupivacain 5mg/ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
10 12 Lidocainhydroclodrid 2%, dungtích 10ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
Dung dịch/hỗn dịchkhí dung
2%, dungtích 1,8ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
14 19 Procainhydroclorid 3%, dungtích 2ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống 1.2.Thuốcgiãn cơ,thuốcgiảigiãncơ
15 26 Atracuriumbesylat 10mg/ml, dungtích 2,5ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
0,5mg, dungtích 1ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
17 30 Rocuroniumbromid 50mg, dungtích 5ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
18 31 Suxamethoniumclorid 100mg, dungtích 2ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống 2.thuốcgiảm đau,hạsốt; chốngviêm không steroid;thuốcđiều trịgút và cácbệnh xương khớp
2.1.Thuốcgiảmđau, hạsốt;chống viêmkhông steroid
19 37 Diclofenac 75mg, dungtích 3ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
21 37 Diclofenac 1mg/ml, dungtích 5ml Nhỏmắt Thuốcnhỏ mắt
22 43 Ibuprofen 400mg Uống Viên Viên
24 43 Ibuprofen 200mg Uống Bột/cốm/ hạtphauống Gói
25 48 Meloxicam 15mg, dungtích 1,5ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
26 48 Meloxicam 7,5mg Uống Viên Viên
27 48 Meloxicam 15mg Uống Viên Viên
28 50 Morphin 30mg Uống Viên Viên
29 50 Morphin 10mg, dungtích 1ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
30 50 Morphin 1mg/ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
31 56 Paracetamol(ace taminophen) 80mg Đặt
32 56 Paracetamol(ace taminophen) 150mg Đặt
33 56 Paracetamol(ace taminophen) 300mg Đặt
(acetaminophen) 500mg Uống Viên Viên
(acetaminophen) 325mg Uống Viên Viên
(acetaminophen) 500mg Uống Viênsủi Viên
1g, dungtích 100ml Tiêm Thuốc tiêmtruyền
(acetaminophen) 100mg Uống Viên Viên
40 58 Paracetamol+codein phosphat 500mg + 8mg Uống Viên Viên
41 58 Paracetamol+codein 500mg + 30mg Uống Viên Viên phosphat
42 61 Paracetamol+ methocarbamol 500mg + 400mg Uống Viên Viên
43 64 Paracetamol+tramadol 325mg + 37,5mg Uống Viên Viên
44 76 Allopurinol 100mg Uống Viên Viên
45 76 Allopurinol 300mg Uống Viên Viên
46 77 Colchicin 1mg Uống Viên Viên
47 79 Diacerein 50mg Uống Viên Viên
48 80 Glucosamin 500mg Uống Viên Viên
70mg+2800 IU Uống Viên Viên
50 84 Alphachymotrypsin 4,2mg Uống Viên Viên
51 90 Methocarbamol 1000mg Uống Viên Viên
3.thuốcchốngdị ứng và dùng trong cáctrường hợpquámẫn
52 98 Chlorpheniramin(hydrogen maleat) 4mg Uống Viên Viên
53 105 Epinephrin(adrenalin) 1mg/1ml, dungtích 1ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
54 105 Epinephrin(adrenalin) 1mg/1ml, dungtích 5ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
55 112 Promethazinhydroclorid 50mg, dungtích 2ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
4 thuốcgiải độcvàcácthuốcdùng trong trườnghợp ngộ độc
56 114 Acetylcystein 300mg, dungtích 3ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
57 116 Calcigluconat 10%, dungtích 10ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
58 118 Deferoxamin 500mg Tiêm truyền Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
59 129 Naloxonhydroclorid 0,4mg, dungtích 1ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
8,4%, dungtích 10ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
61 138 Pralidoxim 500mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
5.thuốcchống co giật, chống động kinh
63 148 Carbamazepin 200mg Uống Viên Viên
64 153 Phenobarbital 100mg/ml, dungtích 1ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
65 153 Phenobarbital 100mg Uống Viên Viên
66 154 Phenytoin 100mg Uống Viên Viên
6.thuốcđiều trịký sinhtrùng,chống nhiễmkhuẩn
67 160 Albendazol 200mg Uống Viên Viên
68 160 Albendazol 400mg Uống Viên Viên
69 168 Amoxicilin 500mg Uống Viên Viên
200mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
+28,5mg Uống Bột/cốm/ hạtphauống Gói
+31,25mg Uống Bột/cốm/ hạtphauống Gói
73 169 Amoxicilin+acidcl avulanic 400mg + 57mg Uống Bột/cốm/ hạtphauống Gói
74 169 Amoxicilin+acid clavulanic 500mg + 62,5mg Uống Viênhòatan nhanh Viên
200mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
76 169 Amoxicilin+acid clavulanic 500mg + 125mg Uống Viên Viên
77 169 Amoxicilin+acid clavulanic 500mg + 125mg Uống Viênhòatan nhanh Viên
78 171 Ampicilin(muối natri) 1g Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
79 172 Ampicilin+sulbactam 2g +1g Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
80 180 Cefazolin 1g Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
81 183 Cefixim 100mg Uống Bột/cốm/ hạtphauống Gói
82 183 Cefixim 200mg Uống Viên Viên
83 197 Cefuroxim 125mg Uống Bột/cốm/ hạtphauống Gói
84 197 Cefuroxim 250mg Uống Viên Viên
85 197 Cefuroxim 500mg Uống Viên Viên
86 197 Cefuroxim 750mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
87 197 Cefuroxim 1500mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
88 198 Cloxacilin 1g Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
89 198 Cloxacilin 500mg Uống Viên Viên
90 210 Amikacin 500mg/2ml, dungtích 2ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
91 210 Amikacin 1000mg, dungtích 4ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
92 211 Gentamicin 80mg, dungtích 2ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống 6.2.3.Thuốcnhómphenicol
94 219 Metronidazol 250mg Uống Viên Viên
95 223 Clindamycin 600mg, dungtích 4ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
96 223 Clindamycin 150mg Uống Viên Viên
97 224 Azithromycin 200mg Uống Bột/cốm/ hạtphauống Gói
98 224 Azithromycin 500mg Uống Viên Viên
99 224 Azithromycin 250mg Uống Viên Viên
100 225 Clarithromycin 500mg Uống Viên Viên
101 225 Clarithromycin 250mg Uống Viên Viên
102 226 Erythromycin 250mg Uống Viên Viên
103 231 Ciprofloxacin 200mg, dungtích 20ml Tiêm Thuốc tiêmtruyền
105 231 Ciprofloxacin 0,2%, dungtích 0,25ml Nhỏtai Thuốcnhỏ tai Chai/Lọ/ Ống
106 231 Ciprofloxacin 500mg Uống Viên Viên
107 231 Ciprofloxacin 400mg/200ml Tiêm Thuốc tiêmtruyền
108 231 Ciprofloxacin 500mg Uống Viên Viên
109 231 Ciprofloxacin 0,3%, dungtích 5ml Nhỏtai Thuốcnhỏ tai Chai/Lọ/ Ống
110 232 Levofloxacin 15mg/ml, dungtích 5ml Nhỏmắt Thuốcnhỏ mắt
111 232 Levofloxacin 500mg/100ml Tiêm Thuốc tiêmtruyền
112 232 Levofloxacin 500mg Uống Viên Viên
113 232 Levofloxacin 750mg Uống Viên Viên
114 232 Levofloxacin 750mg, dungtích 150ml Tiêm Thuốc tiêmtruyền
Chai/Lọ/ Ống/Túi 6.2.8.Thuốcnhóm sulfamid
115 243 Sulfamethoxazol+ trimethoprim 400mg + 80mg Uống Viên Viên
116 245 Doxycyclin 100mg Uống Viênnang Viên
117 260 Efavirenz(EFV hoặcEFZ) 600mg Uống Viên Viên
118 261 Lamivudin 100mg Uống Viên Viên
119 265 Tenofovir(TDF) 300mg Uống Viên Viên
120 267 Lamivudin+tenofovir 100mg + 300mg Uống Viên Viên
121 268 Lamivudine+zidovudin 150mg/300mg Uống Viên Viên
(LPV/r) 200mg/50mg Uống Viên Viên
123 270a Tenofovir+lamivudin+ dolutegravir 300/300/50 mg Uống
Zidovudin(ZDVhoặcAZT) +lamivudin+nevirapin(N VP)
125 272 Daclatasvir 60 mg Uống Viên Viên
126 273 Sofosbuvir 400 mg Uống Viên Viên
127 274 Sofosbuvir+ledipasvir 400mg + 90mg Uống Viên Viên
128 275 Sofosbuvir+velpatasvir 400mg + 100mg Uống Viên Viên
129 277 Aciclovir 800mg Uống Viên Viên
130 277 Aciclovir 200mg Uống Viên Viên
131 277 Aciclovir 400mg Uống Viên Viên
133 278 Entecavir 0,5mg Uống Viên Viên
134 284 AmphotericinB* 50mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
137 299 Nystatin 25000IU Bột đánhtưalư ỡi
138 299 Nystatin 500000IU Uống Viên Viên
140 304 Clotrimazol+betamethason 100mg + 6,4mg Dùngn goài
100000IU + 35000IU + 35000IU Đặt âmđạo
142 312 Ethambutol 400mg Uống Viên Viên
143 313 Isoniazid 50mg Uống Viên Viên
144 313 Isoniazid 300mg Uống Viên Viên
145 315 Pyrazinamid 500mg Uống Lọ Viên
146 317 Rifampicin+Isoniazid 150mg + 100mg Uống Viên Viên
148 320 Strepmycin 1g Tiêm Viên Lọ/Ống
149 331 Artesunat 60mg Tiêm Lọ Lọ
150 332 Cloroquin 250mg Uống Viên Viên
151 333 Piperaquin+ dihydroartemisinin 320mg+ 40mg Uống Viên Viên
152 334 Primaquin 13,2mg Uống Viên Viên
153 335 Quinin 250mg Uống Viên Viên
154 338 Flunarizin 5MG Uống Viên Viên
155 349 Cyclophosphamid 500mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
156 361 Fluorouracil(5-FU) 500mg, dungtích 10ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
(Hydroxycarbamid) 500mg Uống Viên Viên
158 371 Methotrexat 50mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
159 407 Tamoxifen 10mg Uống Viên Viên
160 407 Tamoxifen 20mg Uống Viên Viên
162 421 Alfuzosin 10mg Uống Viên Viên
163 422 Dutasterid 0,5mg Uống Viên Viên
164 428 Levodopa+ carbidopa 250mg+25mg Uống Viên Viên
165 428 Levodopa+ carbidopa 250mg + 25mg Uống Viên Viên
Viên giảiphóng có kiểm soát
167 436 Acidfolic(vitaminB9) 5mg Uống Viên Viên
168 445 Sắtsulfat+acidfolic 60mg + 0,25mg Uống Viên Viên
11.2.Thuốctácdụng lên quátrình đông máu
169 446 Carbazochrom 10mg Uống Viên Viên
170 450 Heparin(natri) 25000IU, dungtích 5ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống 11.3.Máu vàchếphẩmmáu
Chai/Lọ/ Ống/Túi 11.4 Dung dịch cao phân tử
172 469 Dextran40 Tiêm truyền Tiêmtruyền Chai/Lọ/ Ống/Túi
173 471 Dextran70 Tiêm truyền Tiêmtruyền Chai/Lọ/ Ống/Túi
Chai/Lọ/ Ống/Túi 12.Thuốctimmạch
175 482 Diltiazem 60mg Uống Viên Viên
10mg, dungtích 10ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
Thuốc hít địnhliều/phun mùđịnh liều
5mg, dungtích 5ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
(dinitrathoặcmononitrat) 10mg Uống Viên Viên
180 484 Isosorbid (dinitrat hoặcmononitrat) 60mg Uống
Viên giảiphóng có kiểm soát
181 488 Amiodaronhydroclorid 150mg, dungtích 3ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
182 488 Amiodaronhydroclorid 200mg Uống Viên Viên
183 490 Propranololhydroclorid 40mg Uống Viên Viên
184 490 Propranololhydroclorid 1mg/ml, dungtích 1ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống 12.3.Thuốcđiều trị tănghuyếtáp
185 494 Amlodipin 10mg Uống Viên Viên
186 494 Amlodipin 5mg Uống Viênnang Viên
187 498 Amlodipin+indapamid 5mg + 1,5mg Uống Viên Viên
189 500 Amlodipin+telmisartan 5mg + 40mg Uống Viên Viên
190 509 Captopril 25mg Uống Viên Viên
191 515 Enalapril 5mg Uống Viên Viên
192 515 Enalapril 10mg Uống Viên Viên
193 530 Methyldopa 250mg Uống Viên Viên
Viên giảiphóng có kiểm soát
196 534 Nifedipin 10mg Uống Viênnang Viên
197 547 Digoxin 0,25mg Uống Viên Viên
198 547 Digoxin 0,25mg/1ml, dungtích 1ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
199 547 Digoxin 0,5mg, dungtích 2ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
200 548 Dobutamin 250mg, dungtích 50ml Tiêm Thuốc tiêmtruyền
201 548 Dobutamin 250mg/5ml, dungtích 5ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
202 549 Dopaminhydroclorid 200mg, dungtích 5ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống 12.6.Thuốcchống huyếtkhối
203 553 Acetylsalicylicacid(DL- lysin-acetylsalicylat) 81mg Uống Viênbao tanở ruột Viên
204 566 Atorvastatin 20mg Uống Viên Viên
205 571 Fenofibrat 145mg Uống Viên Viên
206 571 Fenofibrat 160mg Uống Viên Viên
207 607 Cồn boric 3%, dung tích 8ml
209 626 Nướcoxygià Dungtích 60ml Dùngn goài
210 641 Barisulfat 275g Uống Bột/cốm/ hạtphauống Gói
211 646 Iobitridol 300mg/ml, dungtích 50ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
212 648 Iohexol 300mg/ml, dungtích 50ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
213 648 Iohexol 300mg/ml, dungtích 100ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/
214 650 Iopromidacid 623,40mg/ml, dungtích 50ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống 14.3.Thuốckhác
215 654 Cồn 70° Dungtích 500ml Dùngn goài
221 660 Furosemid 20mg, dungtích 2ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
222 660 Furosemid 40mg, dungtích 4ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
223 660 Furosemid 40mg Uống Viên Viên
224 662 Hydroclorothiazid 25mg Uống Viên Viên
225 663 Spironolacton 25mg Uống Viên Viên
226 663 Spironolacton 50mg Uống Viên Viên
17.1.Thuốckháng acid và cácthuốcchống loét kháctácdụng trên đường tiêu hóa
227 671 Magnesihydroxyd+nhôm hydroxyd 400mg + 400mg Uống Viên Viên
400mg + 300mg,gói 10ml Uống
230 672 Magnesi hydroxyd + nhômhydroxyd+simethicon +611,76mg
233 675 Omeprazol 20mg Uống Viên Viên
234 675 Omeprazol 40mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
235 677 Pantoprazol 40mg Uống Viên Viên
236 677 Pantoprazol 40mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
237 679 Ranitidin 50mg, dungtích 2ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
238 679 Ranitidin 150mg Uống Viên Viên
239 679 Ranitidin 300mg Uống Viên Viên
240 686 Metoclopramid 10mg Uống Viên Viên
241 686 Metoclopramid 10mg, dungtích 2ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
242 687 Ondansetron 8mg/4ml, dungtích 4ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống 17.3.Thuốcchống co thắt
243 689 Alverincitrat 40mg Uống Viên Viên
244 693 Hyoscinbutylbromid 20mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
245 717 Kẽmgluconat 70mg Uống Bột/cốm/ hạtphauống Gói
246 717 Kẽmgluconat 70mg Uống Viên Viên
248 725 Diosmin+Hesperidin 450mg + 50mg Uống Viên Viên
18 Hoocmon và cácthuốctácđộng vào hệthốngnội tiết
18.1.Hoocmon thượngthận vànhữngchất tổng hợpthay thế
249 742 Dexamethason 4mg, dungtích 1ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
250 747 Hydrocortison 100mg Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
251 749 Prednisolonacetat(natri phosphate) 5mg Uống Viên Viên
1%, dungtích 5ml Nhỏmắt Thuốcnhỏ mắt
Chai/Lọ/ Ống 18.2.Cácchếphẩm androgen, estrogenvàprogesteron
253 756 Dydrogesteron 10mg Uống Viên Viên
255 762 Lynestrenol 5mg Uống Viên Viên
256 767 Progesteron 100mg Uống Viên Viên
257 767 Progesteron 200mg Uống Viên Viên
258 770 Acarbose 50mg Uống Viên Viên
259 770 Acarbose 100mg Uống Viên Viên
Insulin analog tác dụngchậm,kéodài(Glargi ne,
Insulin analog tác dụngchậm,kéodài(Glargi ne,Detemir,Degludec)
100IU/ml, 30/70, bút tiêm 3ml
100IU/ml, dungtích 10ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
266 783 Insulin người tác dụng trungbình, trunggian
Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
Thuốc tiêmđóng sẵntrongdụngc Bút tiêm m3ml ụ tiêm
269 784 Insulinngườitrộn, hỗnhợp 100IU/ml, dungtích 10ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
Viên giảiphóng có kiểm soát
18.4.Hoocmon tuyến giáp, cận giáp vàthuốckháng giáp trạng tổng hợp
272 797 Levothyroxin(muối natri) 50mcg Uống Viên Viên
273 797 Levothyroxin(muối natri) 100mcg Uống Viên Viên
274 798 Propylthiouracil(PTU) 100mg Uống Viên Viên
275 799 Thiamazol 5mg Uống Viên Viên
276 800 Desmopressin 0,1mg Uống Viên Viên
19.Huyết thanh vàglobulin miễn dịch
180 IU/ml, miễndịchviêmgan B, dungtích 1ml
Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
278 803 Immuneglobulin 200IU Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống
279 803 Immuneglobulin 2500mg, dungtích 50ml Tiêm Thuốc tiêmtruyền
280 807 Huyếtthanhkháng uốnván 1500IU Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống 20.Thuốclàm mềmcơ vàứcchếcholinesterase
281 812 Pyridostigminbromid 60mg Uống Viên Viên
282 817 Acetazolamid 250mg Uống Viên Viên
283 853 Pilocarpin 2%, dungtích 15ml Nhỏmắt Thuốcnhỏ mắt
Chai/Lọ/ Ống 21.2 Thuốctai- mũi-họng
22.Thuốccó tácdụng thúcđẻ, cầm máu sau đẻvàchống đẻnon
284 882 Oxytocin 5IU/ml, dungtích 1ml Tiêm Thuốctiêm Chai/Lọ/ Ống 22.2 Thuốcchống đẻnon
23.Dung dịch lọcmàng bụng, lọcmáu
Dung dịch lọc máu dùngtrong thận nhân tạo(bicarbonathoặc acetat)
Natri clorid1614,0g + Kaliclorid 54,91g +Calciclorid.2 H2 O 97,45g + Magnesiclorid.6 H2O37,44g + Acidacetic băng88,47g, nướctinhkhiếtvừ ađủ
Dung dịch lọc máu dùngtrong thận nhân tạo(bicarbonathoặc acetat)