Trong thời gian qua, công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định nói chung cũng như khu vực huyện Mỹ Lộc và thành phố Nam Định được phục vụ bởi các công trì
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn – TS Lê Văn Chính đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn ban Lãnh đạo công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi Mỹ Thành, phòng nông nghiệp huyện Mỹ Lộc và phòng kinh tế TP Nam Định, các HTX Dịch vụ nông nghiệp các xã trên địa bàn huyện Mỹ Lộc đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Và cuối cùng, Tác giả xin cảm ơn chân thành đến gia đình, những người thân, bạn bè cùng các đồng nghiệp trong phòng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn, quan tâm và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Qua quá trình thực hiện đề tài tôi đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng còn nhiều hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên không thể tránh được những sai sót Tác giả xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Quốc Minh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Trần Quốc Minh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 7
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý khai thác các công trình thủy lợi 7
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.1.2 Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi 8
1.1.3 Đặc điểm của các công trình thủy lợi 9
1.1.4 Vai trò, chức năng của hoạt động quản lý khai thác các công trình thủy lợi 15
1.1.5 Nội dung của công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi 19
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi 21
1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi 23
1.2 Tổng quan thực tiễn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tại Việt Nam và trên thế giới 26
1.2.1 Tại Việt Nam 26
1.2.2 Trên thế giới 31
1.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện Mỹ Lộc và TP Nam Định thuộc quản lý của công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 35
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 37
Kết luận chương 1 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỦA CÔNG TY TNHH MTV KTCTTL MỸ THÀNH 39
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 42.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định nói chung và Huyện Mỹ
Lộc, TP Nam Định nói riêng 39
2.1.1 Tỉnh Nam Định 39
2.1.2 Huyện Mỹ Lộc 43
2.1.3 Thành phố Nam Định 44
2.2 Tình hình quản lý khai thác công trình Thủy lợi của công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành giai đoạn 2012 - 2017 45
2.2.1 Hệ thống tổ chức bộ máy 45
2.2.2 Phân cấp quản lý 50
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 53
2.3.1 Một số tiêu chí đánh giá 54
2.3.2 Những kết quả đạt được 56
2.3.3 Những tồn tại và nguyên nhân 66
Kết luận chương 2 74
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV KTCTTL MỸ THÀNH ĐẾN NĂM 2022 76
3.1 Định hướng phát triển công trình Thủy lợi của công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 76
3.1.1 Quan điểm 76
3.1.2 Một số mục tiêu, định hướng 77
3.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp tăng cường quản lý khai thác công trình Thủy lợi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 80
3.3 Cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi của công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 81
3.3.1 Cơ hội 81
3.3.2 Khó khăn, thách thức 82
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành đến năm 2022 84
3.4.1 Tăng cường công tác quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng nước 84
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 53.4.2 Về quản lý công trình 87
3.4.3 Về quản lý kinh tế 94
3.4.4 Một số giải pháp khác 97
3.5 Dự kiến một số kết quả đạt được 102
3.5.1 Về Quản lý nước 102
3.5.2 Về quản lý công trình 103
3.5.3 Về quản lý kinh tế 103
Kết luận chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 108
PHỤ LỤC 111
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Nam Định 39
Hình 2.2 Tổng quát tổ chức quản lý hệ thống công trình thủy lợi 45
Hình 2.3 Mô hình tổ chức QLKT CTTL do Công ty TNHH MTV KTTL Mỹ Thành quản lý 46
Hình 2.4 Mô hình quản lý đặt hàng khai thác CTTL của tỉnh Nam Định 51
Hình 2.5 Sơ đồ kênh cấp II trên hệ thống được kiên cố hóa 61
Hình 2.6 Sơ đồ kênh cấp II trên hệ thống được kiên cố hóa 61
Hình 2.7 Kiên cố hóa kênh tưới KC01-1 62
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam 11
Bảng 2.1 Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trình thủy lợi 21
Bảng 2.1 Lưới trạm đo mưa tỉnh Nam Định 42
Bảng 2.2 Tổng lượng mưa bình quân năm các khu vực Huyện Mỹ Lộc 44
Bảng 2.3 Tổng hợp công trình thuộc quản lý của công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ thành 47
Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả thu, chi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 49
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp diện tích tưới nước so với diện tích thiết kế trong 3 năm 2015, 2016, 2017 tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 57
Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả hoạt động tưới so với kế hoạch trong các năm tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 58
Bảng 2.7 Tổng hợp tỷ lệ diện tích ngập úng (Có năng suất giảm 30%) so với diện tích tiêu hợp đồng 59
Bảng 2.8 Suất chi phí vận hành, bảo dưỡng thường xuyên tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 59
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp tình hình kiên cố hóa kênh trên hệ thống thủy nông Mỹ Thành 60
Hình 2.11 Sơ đồ kênh cấp II trên hệ thống được kiên cố hóa 61
Bảng 2.12 Tổng hợp chi phí khắc phục sự cố công trình thủy lợi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 63
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp các công trình lớn đã được đầu tư xây mới và sửa chữa trong giai đoạn (2007-2017) 63
Bảng 2.14 Mức lao động tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 65
Bảng 2.15 Bảng thống kê năng lực chuyên môn của các đơn vị tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành (Đến năm 2017) 65
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 8Bảng 2.16 Chi phí vận hành và sửa chữa thường xuyên tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành 66Bảng 2.17 Số lượng công trình thủy lợi do Công ty TNHH Một thành viên KTCTL
Mỹ Thành quản lý đến năm 2017 67
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
2025; muốn vậy trước hết nông nghiệp và nông thôn phải phát triển lên một trình độ mới bằng việc đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; phát triển công nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông thôn, tạo nhiều việc làm mới
Trong những năm gần đây đã hình thành 2 khu vực quản lý vận hành các công trình thuỷ lợi: Khu vực các doanh nghiệp nhà nước quản lý các hệ thống lớn bao gồm các công trình đầu mối, kênh chính Khu vực các tổ chức hợp tác dung nước của người dân
tự quản lý các công trình nhỏ và hệ thống kênh mương trong nội bộ xã
Một vấn đề mới nảy sinh là cơ chế quản lý hệ thống các công trình thủy nông mà Nhà nước và nhân dân đã đầu tư xây dựng Phục vụ sản xuất nông nghiệp như thế nào cho phù hợp, vừa đảm bảo lợi ích của người hưởng lợi vừa khuyến khích họ cùng tham gia quản lý
Khu vực nông dân tự quản, trước đây khi còn các hợp tác xã nông nghiệp kiểu cũ, các hợp tác xã đều có các đội thuỷ nông chuyên trách làm nhiệm vụ dẫn nước và sửa chữa công trình trong phạm vi hợp tác xã Các đội thuỷ nông phối hợp với các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi thành mạng lưới khép kín từ đầu mối đến mặt ruộng Sau khi chuyển đổi cơ chế, người nông dân tự chủ sản xuất kinh doanh trên ruộng đất được giao quyền sử dụng Các đội thuỷ nông thuộc các hợp tác xã nông nghiệp cũ gần như tan rã Do nhu cầu tất yếu phải có sự hợp tác với nhau của những hộ cùng hưởng nước
từ một con kênh, ở nhiều nơi nông dân tự tổ chức nhau lại dưới nhiều hình thức như: Hợp tác xã dùng nước, hiệp hội dùng nước, tổ đường nước, ban quản lý công trình
Có nơi, nông dân đứng ra nhận khoán chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý vận hành hệ thống trên mặt ruộng Nhìn chung tổ chức dùng nước cơ sở hiện nay còn lúng túng cũng hạn chế hiệu quả của các công trình thuỷ lợi
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 12Tỉnh Nam Định là một tỉnh có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Nam Định đã và đang quan tâm tập trung đến công tác quản lý khai thác các công trình Thủy lợi Trong thời gian qua, công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định nói chung cũng như khu vực huyện Mỹ Lộc
và thành phố Nam Định được phục vụ bởi các công trình thuỷ lợi do Công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành quản lý nói riêng cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, dân sinh Đã có mt số mô hình thu được kết quả tốt góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, cải thiện được môi trường sinh thái và điều kiện sống của người dân
Tuy nhiên, hiệu quả nâng cấp, quản lý và sử dụng khai thác các công trình thủy nông còn thấp, chỉ mới tập trung cho đầu tư mà chưa coi trọng nhiều đến công tác nâng cấp, quản lý khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình Hiệu quả mà công trình mang lại thấp hơn hơn nhiều so với kỳ vọng Thực tế cho thấy rằng có nhiều nguyên nhân dẫn đến tồn tại trên Một trong những nguyên nhân quan trọng là việc quản lý vận hành các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định nói chung và hệ thống thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Mỹ Thành quản lý nói riêng trong thời gian qua còn nhiều vấn đề cần quan tâm, còn bộc lộ những hạn chế
và yếu kém nên chưa phát huy tốt hiệu quả của công trình
Trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu, đòi hỏi công tác thuỷ lợi mà đặc biệt là công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phải có những thay đổi căn bản để nâng cao hiệu quả quản lý khai thác Để đạt được mục đích cuối cùng của việc nâng cao công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu dịch
vụ cấp, thoát nước cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh trên địa bàn tỉnh Nam Định nói chung và huyện Mỹ Lộc và thành phố Nam Định nói riêng Tìm ra những phương thức, biện pháp quản lý vận hành nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của các công trình thủy lợi là một vấn đề rất cấp thiết
Các công ty này vận hành công trình và cung cấp nước cho nông dân Nông dân trả thủy lợi phí theo vụ cho các dịch vụ thủy nông mà họ được nhận Một thực tế là hiệu quả tưới tiêu của các công trình thủy lợi chưa cao, thủy lợi phí thu được mới chỉ đáp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13ứng 30% tổng chi phí vận hành và sữa chữa thường xuyên Nhiều công trình không đủ kinh phí để sữa chữa thường xuyên và sữa chữa định kỳ nên xuống cấp nghiêm trọng Mặt khác, là chưa làm rõ vai trò của người dân trong việc xây dựng, vận hành và quản
lý công trình thuỷ nông, nhiều nông dân thậm chí chưa hiểu được ý nghĩa của việc đóng thủy lợi phí, họ coi công trình thủy nông trên đồng ruộng của họ là của Nhà nước chứ không phải là tài sản chung của cộng đồng mà trong đó họ là người trực tiếp hưởng lợi
Tuy nhiên, quan điểm đánh giá hiệu quả đầu tư cho các công trình thuỷ nông vẫn còn nhiều vấn đề cần bàn như sau:
Một là công trình thuỷ nông vừa có tác dụng trực tiếp (tăng diện tích được tưới, tăng năng suất cây trồng) lại vừa có tác dụng gián tiếp (như phát triển nghành nghề, cung cấp nước sạch cho đời sống, phát triển chăn nuôi, cải thiện môi trường môi sinh…) vậy nên tính toán lợi ích của thuỷ nông như thế nào để có thể phản ảnh hết các tác dụng đó
Hai là, đầu tư vào thuỷ nông mang tính dài lâu Vì thế, hiệu quả của các công trình phụ
thuộc nhiều vào việc xây dựng, sử dụng và quản lý các công trình thuỷ nông ấy như thế nào
Ba là,công trình thuỷ nông mang tính xã hội cao cả trong đầu tư, xây dựng và sử dụng nhiều người và nhiều cộng đồng được lợi từ công trình thuỷ nông
Vì thế, có hàng loạt những câu hỏi được đặt ra cần trả lời như: nên quan niệm như thế nào về kết quả một công trình thuỷ nông? Kết quả đó được đánh giá như thế nào và bằng phương pháp nào? Làm thế nào để nâng cao kết quả đầu tư cho các công trình thuỷ nông…
Từ thực tế trên câu hỏi chính cần đặt ra cần giải quyết đó là:
Dựa vào cơ sở khoa học nào để làm nền tảng cho thực hiện nghiên cứu đề tài?
Thực trạng hệ thống công trình thuỷ nông và kết quả sử dụng công trình thuỷ nông tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành - tỉnh Nam Định như thế nào?
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sử dụng các công trình thuỷ nông tại công ty TNHH MTV KTCTTL mỹ Thành như thế nào?
Phương hướng hoàn thiện hệ thống thủy nông và nâng cao hiệu quả sử dụng công trình thủy nông tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành như thế nào?
Các giải pháp hữu hiệu nào đảm bảo để xây dựng củng cố công trình thuỷ nông góp phần nâng cao kết quả sử dụng các công trình thuỷ nông tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Mỹ Thành – Tỉnh Nam Định”” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động và kết quả sử dụng các công trình thủy nông tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quả sử dụng các công trình thủy nông tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành - tỉnh Nam Định
Trang 153 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp như sau: Phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia, phương pháp phân tích, phương pháp thống
kê, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích so sánh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành – tỉnh Nam Định và các nhân tố ảnh hưởng
Về nội dung nghiên cứu và không gian: Công tác quản lý và khai thác các công trình thủy lợi
Về thời gian: Số liệu phân tích thực trạng công trác quản lý khai thác từ năm
2012-2017 và định hướng và giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đến năm 2022
b Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi giới hạn tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành (trên địa bàn huyện Mỹ Lộc và TP Nam Định) từ năm 2012-2017 và đề xuất giải pháp trong thời gian tới
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 16Những kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp của luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích không chỉ đối với công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi của các cấp quản lý nói chung và các đơn vị khai thác công trình thủy lợi nói riêng mà còn là những tài liệu tham khảo cần thiết cho những người quan tâm đến việc học tập, nghiên cứu về công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi
6 Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả nghiên cứu luận văn đạt được gồm:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý khai thác công trình
Thủy lợi
- Nghiên cứu phân tích thực trạng công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn Huyện Mỹ Lộc và TP Nam Định thuộc quản lý của Cty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục
và nguyên nhân của những tồn tại
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi trên địa bàn
7 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc với 3 chương nội dung chính sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa quản lý của công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thuộc quản lý của cty TNHH MTV KTCCTL Mỹ Thành đến năm 2022
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC
HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý khai thác các công trình thủy lợi 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
“ Theo luật thủy lợi : Luật 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 06 năm 2017”
1 Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp,
tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm
an ninh nguồn nước
2 Hoạt động thủy lợi bao gồm điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu tư
xây dựng công trình thủy lợi; quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi; dịch vụ thủy lợi; bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi
3 Công trìn h thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa
nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi
4 Thủy lợi nội đồng là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước tưới, tiêu
nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác
5 Công trình thủy lợi đầu mối là công trình thủy lợi ở vị trí khởi đầu của hệ thống tích
trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, điều tiết nước hoặc công trình ở vị trí cuối của
hệ thống tiêu, thoát nước
6 Hệ thống dẫn, chuyển nước bao gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông,
tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 187 An toàn đập, hồ chứa nước là việc thực hiện các biện pháp thiết kế, thi công, quản
lý, khai thác nhằm bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa nước, các công trình có liên quan, an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập
8 Vùng hạ du đập là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình
huống khẩn cấp hoặc vỡ đập
9 Tình huống khẩn cấp là trường hợp mưa, lũ vượt tần suất thiết kế; động đất vượt
tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động khác gây mất an toàn cho đập
10 Chủ sở hữu công trình thủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền,
trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
11 Chủ quản lý công trình thủy lợi là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu;
tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
12 Tổ chức thủy lợi cơ sở là tổ chức của những người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi cùng hợp tác đầu tư xây dựng hoặc quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
13 Khai thác công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng và lợi thế của
công trình thủy lợi để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
14 Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thác công
trình thủy lợi
15 Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn vị sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi
1.1.2 Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi
1 Phù hợp với nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước; thống nhất theo lưu vực
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19sông, hệ thống công trình thủy lợi, kết hợp theo đơn vị hành chính, phục vụ đa mục tiêu
2 Bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển bền vững kinh tế
- xã hội
3 Chủ động tạo nguồn nước, tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới,
tiêu, thoát nước giữa các mùa và vùng; bảo đảm yêu cầu sản xuất, sinh hoạt theo hệ thống công trình thủy lợi, lưu vực sông, vùng và toàn quốc
4 Sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, hiệu quả, đúng mục đích; bảo đảm số lượng, chất lượng nước trong công trình thủy lợi
5 Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi; huy động sự tham gia của toàn dân trong hoạt động thủy lợi
6 Tổ chức, cá nhân được sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và phải trả tiền theo quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản trước những tác động bất lợi trong quá trình xây dựng và khai thác công trình thủy lợi
1.1.3 Đặc điểm của các công trình thủy lợi
Thuỷ lợi là ngành thuộc kết cấu hạ tầng, vừa có tính chất là ngành sản xuất, vừa có tính chất là ngành dịch vụ nên đòi hỏi phải có sự hoạt động thống nhất để công trình phát huy hiệu quả cao nhất Vì vậy, chúng ta cần phải nắm chắc một số đặc điểm cơ bản của các công trình thuỷ lợi
a Phân loại công trình thủy lợi
Công trình thủy nông được xây dựng để phục vụ cho những mục đích khác nhau, trong những điều kiện tự nhiên về khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất… khác nhau Do
đó, công trình thủy nông rất đa dạng về biện pháp, về hình thức kết cấu và quy mô công trình Vì vậy, công trình thủy nông được phân loại theo các đặc trưng sau
* Theo mục đích xây dựng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20Công trình thủy nông là những công trình để tưới, tiêu, dẫn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, như cống lấy nước, trạm bơm, kênh tưới, kênh tiêu, các công trình trên kênh
Công trình thủy điện là những công trình khai thác năng lượng dòng nước để phát điện như nhà máy điện, bể áp lực, ống dẫn nước
Công trình cấp thoát nước: Phục vụ cho các thành phố, khu công nghiệp, những vùng đông dân như cống lấy nước, tháp chứa nước, trạm bơm, bể lọc, công trình làm sạch nước
Công trình phục vụ giao thông vận tải thủy: Phục vụ cho tàu, thuyền đi lại như âu thuyền, kênh vận tải, hải cảng
Công trình khai thác cá và nuôi cá: Bể nuôi cá, đường cá đi, lưới chắn cá
* Theo tác dụng của công trình
Công trình dùng nước: Dùng để chắn nước và dâng cao mực nước như đập, đê, cống điều tiết
Công trình lấy nước: Để lấy nước ở sông, hồ chứa, hệ thống kênh như cống, trạm bơm
Công trình tháo nước: Để tháo nước lũ ở các hồ chứa, tháo nước thừa ở hệ thống kênh như đập tràn, cống tháo
Công trình chỉnh trị: Để điều chỉnh tác dụng của dòng nước đối với lòng sông, bờ sông, bờ biển, kè, mỏ hàn, công trình chống sang
* Theo vị trí xây dựng và điều kiện làm việc
Nhóm công trình đầu mối (trên sông)
Nhóm công trình trên hệ thống (nội địa)
* Theo điều kiện sử dụng
Công trình lâu dài: Là công trình sử dụng thường xuyên, thời gian sử dụng không hạn chế hoặc ít nhất là 5 năm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21Công trình tạm thời: Là những công trình chỉ sử dụng trong thời gian thi công hay sửa chữa công trình chính hoặc những công trình nếu thời gian sử dụng của nó bị hạn chế không quá một năm, như đê quây, công trình thời vụ
* Theo quy mô và tính chất quan trọng của công trình Dựa vào quy mô công trình mà phân thành các loại như loại I, loại II, loại III, loại IV (tùy theo khả năng phục vụ của công trình, như khả năng tưới, tiêu, cấp điện, lấy nước, chống lũ, vận tải)
Theo tính chất quan trọng của công trình về mặt kỹ thuật chia thành cấp Cấp công trình phụ thuộc vào loại công trình, vào công trình là chủ yếu hay thứ yếu, công trình lâu dài hay tạm thời, theo các quy phạm hiện hành
Bên cạnh đó hệ thống công trình thủy nông bao gồm các công trình có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định Tuỳ thuộc vào tính chất đặc điểm trong khai thác và sử dụng nước mà các công trình thủy nông được chia ra thành nhiều loại theo những cấp độ khác nhau Tuy nhiên, khái niệm về thuỷ nông được hiểu khác nhau ở các nước và thậm chí ở các vùng khác nhau trong một nước Vậy ở nước ta, việc phân loại các công trình thủy nông được quy định của Nhà nước (Tiêu chuẩn Việt Nam 5060 – 90)
Bảng 1.1 Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam
Loại công trình Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình Đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Công trình thủy lợi
Công trình cấp nước (cho diện tích được
tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự
nhiên khu tiêu)
Diện tích
(nghìn ha) - > 50 > 10 ÷ 50 > 2 ÷ 10 ≤ 2
Hồ chứa nước ứng với mực nước dâng
bình thường Dung tích (triệu m 3
) > 1.000
> 200 ÷ 1.000 > 20 ÷ 200 ≥ 3 ÷ 20 < 3 Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý
cho các ngành sử dụng nước khác Lưu lượng (m3/s) > 20 > 10 ÷ 20 > 2 ÷ 10 ≤ 2 -
(Nguồn: Bảng I.5 Phân cấp các loại công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy mô công suất hoặc tầm quan trọng Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10
tháng 03 năm 2016)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22Ngoài các tiêu chí phân cấp các công trình thủy nông như trên, loại công trình lớn, vừa
và nhỏ còn được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư, tính chất quan trọng và một số tiêu chí khác như đã phân tích ở trên Vậy việc phân cấp các công trình thủy nông cũng chỉ mang tính chất tương đối tuỳ thuộc vào quan niệm của từng nước, từng vùng hay từng giai đoạn phát triển Tuy nhiên, dù dưới hình thức nào đi chăng nữa việc phân cấp các công trình thủy nông cũng góp phần quan trọng để đưa ra các hình thức cũng như cách thức quản lý và sử dụng các công trình thủy nông phù hợp với khả năng trình độ của từng cấp quản lý, cũng như để xác định các công trình thủy nông như thế nào thì có thể huy động được cộng đồng hưởng lợi tham gia Như vậy, phân loại công trình thủy nông để chúng ta đưa ra các hình thức quản lý sao cho phù hợp với từng loại công trình, để từ đó nâng cao tính hiệu quả phục vụ của từng loại công trình
b Đặc điểm của các công trình lợi
Thuỷ lợi - thuỷ nông là ngành thuộc kết cấu hạ tầng, vừa có tính chất là ngành sản xuất, vừa có tính chất là ngành dịch vụ nên đòi hỏi phải có sự hoạt động thống nhất để công trình phát huy hiệu quả cao nhất Vì vậy, chúng ta cần phải nắm chắc một số đặc điểm cơ bản của các công trình thuỷ nông
* Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
- Đặc điểm kinh tế
Vốn đầu tư xây dựng thường lớn, thu hồi vốn đầu tư trực tiếp thường chậm, hoặc không thu hồi được, kinh doanh không có lãi.Vốn đầu tư lớn đến đâu cũng chỉ phục vụ trong một phạm vi lưu vực tưới nhất định, mang tính hệ thống
Các công trình thuỷ nông đều được xây dựng theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm” Nguồn vốn lấy từ ngân sách Nhà nước, vốn vay, vốn địa phương hoặc trích từ thuỷ lợi phí của các Công ty khai thác công trình thuỷ nông và nhân dân đóng góp, Công trình được hoàn thành sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong một thời gian dài nếu khai thác và quản lý tốt
* Đặc điểm kỹ thuật
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23Các công trình thi công kéo dài, nằm dải rác trên diện rộng, chịu sự tác động của thiên nhiên và con người
Đảm bảo hệ số tưới mặt ruộng như đã xác định trong quy hoạch, cung cấp nước và thoát nước khi cần
Hệ số lợi dụng kênh mương lấy tương ứng với tình trạng đất của khu vực theo quy phạm thiết kế kênh tưới
Kênh mương cứng hóa đáy bằng bê tông, thành xây gạch, mặt kênh có thể hình thang hoặc hình chữ nhật
* Đặc điểm hoạt động
Do lượng nước tích tại các hồ chứa sau mùa mưa 2010 thấp chỉ đạt 60 -70% lượng nước thiết kế, mặt khác các hồ còn phải đảm bảo an ninh của lưới điện Quốc gia Vì vậy trong một vụ chỉ xả nước 2 đợt để phục vụ đổ ải và gieo cấy Dựa vào 2 đợt xả nước của các hồ thủy điện, kết hợp với những ngày thủy triều cao Công ty đã kịp thời triển khai lấy đủ nước phục vụ cho đổ ải, thau chua rửa mặn, làm đất gieo cấy, nuôi trồng thủy sản và làm muối
* Đặc điểm khai thác và sử dụng Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Mỹ Thành được UBND tỉnh Nam Định giao cho quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy nông trong toàn huyện Mỹ Lộc và
TP Nam Định phục vụ tưới,tiêu cho sản xuất nông nghiệp và nhu cầu dân sinh kinh tế trong huyện Mỹ Lộc và TP Nam Định
Khai thác và sử dụng các công trình thuỷ nông cần phải có sự kết hợp giữa những hộ đang dùng nước với những người quản lý để đảm bảo tưới tiêu chủ động Các hộ có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn,mỗi người dân phải có ý thức hơn và cũng có đơn vị quản
lý thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng và bảo vệ các công trình thuỷ nông được tốt hơn Khai thác và quản lý các công trình thuỷ nông tốt sẽ nâng cao được hệ số sử dụng nước hữu ích, giảm bớt lượng nước rò rỉ, thẩm lậu, nâng cao tính bền vững của hệ thống, giảm bớt chi phí tu sửa Mặt khác, khai thác và quản lý tốt sẽ tạo điều kiện
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch dùng nước, thực hiện chế độ và kỹ thuật tưới phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của nông nghiệp, ngăn ngừa được hiện tượng đất bị lầy hoá, tái mặn hoặc bị rửa trôi do tình trạng sử dụng nước bừa bãi gây nên
* Đặc điểm nguồn tài chính và hình thức hạch toán
Khác với các doanh nghiệp Nhà nước khác, doanh nghiệp QLKTCT Thuỷ lợi có đặc điểm về nguồn tài chính bao gồm 3 nguồn tài nguyên chủ yếu sau:
Nguồn thu phí từ thuỷ lợi phí: Là nguồn thu chủ yếu của doanh nghiệp QLKTCT Thuỷ lợi và doanh nghiệp có trách nhiệm tính đúng số phải thu ở từng đơn vị dùng nước theo hợp đồng kinh tế Mức thu thống nhất theo nghị định của chính phủ Thông tư của
bộ, liên bộ và các văn bản của UBND Tỉnh nơi có công trình thuỷ lợi quy định Nguồn thu này được UBND Tỉnh giao kế hoạch, hoặc đặt hàng hàng năm trên cơ sở kế hoạch của đơn vị lập và yêu cầu sản xuất, đời sống trong các khu vực hưởng lợi mà công trình thuỷ lợi phục vụ trong điều kiện thời tiết bình thường Và đây là khoản thu chính được hoạch toán kinh tế theo phương thức “lấy thu bù chi”
Nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ: Để bù đắp phần tu sửa nâng cấp công trình và các khoản chi hợp lý từ hoạt động dịch vụ chính của doanh nghiệp, hoặc trợ cấp tu sửa công trình trong những năm thời tiết không thuận lợi (Theo Điều 11 của Pháp lệnh quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi)
Tuy nhiên nguồn trợ cấp này hầu hết các doanh nghiệp Nhà nước được cấp có thẩm quyền (Bộ chủ quản và UBND Tỉnh) giao kế hoạch trên cơ sở các doanh mục công trình tu sữa thường xuyên, sữa chữa lớn đã có luận chứng kinh tế kỹ thuật và đồ án thiết kế - dự toán được duyệt hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách và hiện nay thường không đáp ứng yêu cầu của việc tu sữa công trình và sản xuất
Các nguồn thu khác (doanh thu sản xuất) :Gồm các khoản thu được ngoài phạm vi cho phép của Nghị định 67/2012/NĐ-CP và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm tận dụng những điều kiện thuận lợi những lợi thế sẵn có về lao động, năng lực công trình: Thi công xây lắp, sữa chữa thiết bị chuyên dùng cấp nước công nghiệp, cấp nước
đô thị… Nguồn thu này phải được hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất kinh doanh và
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25thực hiện các nghĩa vụ thuế như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác
* Đặc điểm khách hàng Sản phẩm dịch vụ thuỷ nông chủ yếu là sự trao đổi mua bán bằng hình thức hợp đồng kinh tế phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau Tuy nhiên, khách hàng hiện nay vẫn là các chủ thể sản xuất nông nghiệp với đối tượng chủ yếu là nông dân Do đó mà có đặc điểm sau:
Khách hàng là bộ phận nông dân có đời sống thu nhập thấp, có trình độ canh tác khác nhau, tập quán canh tác mang nặng tính chất sản xuất nhỏ Do vậy luôn tồn tại tư tưởng bảo thủ, bao cấp khó chấp nhận cái mới Chính vì thế, doanh nghiệp QLKTCT Thuỷ lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cần phải xây dựng
mô hình dịch vụ thích hợp với đặc điểm dân cư, tập quán và trình độ canh tác của dân
cư từng vùng, từng hệ thống
Khách hàng của doanh ngiệp QLKTCT Thuỷ lợi là ổn định nhưng nhu cầu dịch vụ thì thay đổi theo thời gian Lúc thấp điểm, nhàn rỗi không thể huy động năng lực dịch vụ thừa để đáp ứng cho hệ thống khác và ngược lại lúc cao điểm căng thẳng cũng không thể huy động nguồn bổ sung từ các hệ thống khác
1.1.4 Vai trò, chức năng của hoạt động quản lý khai thác các công trình thủy lợi
1.1.4.1 Vai trò của hoạt động quản lý khai thác các công trình thủy lợi
Hiện nay vấn đề phát triển nông thôn đang là mối quan tâm hàng đầu ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng như thu hút được sự chú ý của nhiều nhà khoa học Để tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện, đáp ứng được yêu cầu trong đời sống của nhân dân, đòi hỏi nông thôn phải có một cơ sở hạ tầng đảm bảo, mà trước hết là thuỷ lợi - một lĩnh vực cơ bản có tính chất quyết định Thuỷ lợi đáp ứng các yêu cầu về nước một trong những điều kện tiên quyết để tồn tại và phát triển cuộc sống cũng như các loại h́nh sản xuất Đồng thời thuỷ lợi góp phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước, không ngừng nâng cao đời sống cả về kinh tế
và văn hoá - xã hội
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26Các nguồn nước trong thiên nhiên (nước mặt, nước ngầm) và mưa phân bố không đều theo thời gian, không gian Mặt khác yêu cầu về nước giữa các vùng cũng rất khác nhau, theo từng mùa, theo từng tháng, thậm chí theo giờ trong ngày
Vậy thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước
Hệ thống công trình thủy lợi đã góp phần quan trọng trong phòng chống thiên tai, như: phòng chống lũ, chống úng, ngập cho khu vực đô thị và nông thôn, chống hạn, xâm nhập mặn Cả nước đã xây dựng được khoảng 6.150 km đê sông, 2500 km đê biển; hệ thống các hồ chứa trên toàn quốc
Hệ thống thủy lợi đã góp phần đảm bảo nguồn nước để cấp nước sinh hoạt cho đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn trên cả nước Các hệ thống công trình thủy lợi còn góp phần điều hòa dòng chảy cho các dòng sông, ổn định dòng chảy mùa kiệt, bảo
vệ môi trường nước, phát triển dịch vụ, du lịch
1.1.4.2 Ảnh hưởng của việc quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi đối với việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta
Trong những năm cuối của thế kỷ XX và nhưng năm đầu của thế kỷ XXI, loài người trên trái đất cần phải quan tâm và giải quyết 5 vấn đề to lớn mang tính chất toàn cầu đó
là :
+ Vấn đề về hoà bình
+ Vấn đề về lương thực thực phẩm
+ Vấn đề về bùng nổ dân số
+ Vấn đề về ô nhiễm môi trường
+ Vấn đề về năng lượng ,nhiên liệu
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27Trong khuôn khổ của nền kinh tế quốc dân, thuỷ lợi là một ngành có đóng góp đáng kể
để giải quyết các vấn đề nêu trên Nghị quyết đại hội Đảng đã chỉ ra rằng nông nghiệp phải là mặt trận hàng đầu.Vì phát triển nông nghiệp là vấn đề giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm Bên cạnh các biện pháp thâm canh tăng năng xuất cây trồng như cơ giơi hoá nông nghiệp, phân bón ,bảo vệ thực vật, thì thuỷ lợi phải là biện pháp hàng đầu
Khi công tác thuỷ lợi đã thực sự phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, mức độ sử dụng nguồn nước cao (tỷ trọng giữa nguồn nước tiêu dùng và lượng nước nguồn do thiên nhiên cung cấp) thì không những từng quốc gia mà phải tiến hành liên quốc gia
để giải quyết vấn đề lợi dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp ,công nghiệp ,thuỷ sản Ngoài ra thuỷ lợi còn đóng góp to lơn trong việc cải tạo và bảo vệ môi trường nước bị ô nhiễm
Xuất phát từ vai trò của ngành thuỷ lợi trong hệ thông kinh tế quốc dân ngành thuỷ lợi
có bốn nhiệm vụ chính sau đây:
Cung cấp nước cho dân sinh, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ với khối lượng và chất lượng cần thiết
Dẫn và xử lý nước thải để bảo vệ nguồn nước tránh bị ô nhiễm
Hồi phục và bổ sung nguồn nước để lợi dụng theo kế hoạnh Phòng chống lũ lụt, bảo vệ bờ biển, tránh những thiệt hại về người, tài sản của nhân dân và tài sản xã hội chủ nghĩa
Thuỷ lợi phục vụ nhiều mục đích như : yêu cầu tưới tiêu, phát điện, cung cấp nước cho đời sống, phát triển giao thông thuỷ, chống lũ lụt bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân
Xây dựng thuỷ lợi là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó sản xuất trực tiếp ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Ngành thuỷ lợi góp phần trực tiếp cải thiện đời sống của nhân dân thông qua các công trình,tạo ra tích luỹ cho xã hội từ lợi nhuận của
các hoạt động sản xuất kinh doanh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28Ngành thuỷ lợi góp phần thực hiện đường lối kinh tế, chính trị, văn hoá, quốc phòng của Đảng đồng thời thuỷ lợi quản lý một khối lượng lớn vốn đầu tư nhà nước, thường chiếm khoảng 8-10% vốn đầu tư xây dựng của các ngành trong nền kinh tế quốc dân.Thuỷ lợi đã tạo ra một giá trị sản phẩm xã hội bằng 11%-12% Tổng sản phẩm quốc dân cả nước và tiêu phí từ 14-16% tổng số lao động
” Theo bài "Hiện trạng hệ thống thủy lợi ở Việt Nam - của ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu ngành NN&PT nông thôn" http://occa.mard.gov.vn ” Trong thời gian qua công tác thủy lợi đã góp phần quan trọng trong việc phục vụ sản xuất và dân sinh, bảo đảm an ninh lương thực, góp phần bảo vệ môi trường và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai Các hệ thống công trình thủy lợi đã hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển đa dạng hóa cây trồng, chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp Sản lượng lúa cả năm 2016 ước tính đạt 43,6 triệu tấn, giảm 1,5 triệu tấn
so với năm 2015 do diện tích gieo cấy đạt 7,8 triệu ha, giảm 40 nghìn ha; năng suất đạt
56 tạ/ha, giảm 1,6 tạ/ha Nếu tính thêm 5,2 triệu tấn ngô thì tổng sản lượng lương thực
có hạt năm nay ước tính đạt 48,8 triệu tấn, giảm 1,5 triệu tấn so với năm 2015
Trong sản xuất lúa, diện tích gieo cấy lúa đông xuân năm nay đạt 3,1 triệu ha, giảm 30 nghìn ha so với vụ đông xuân trước; năng suất đạt 63 tạ/ha, giảm 3,5 tạ/ha nên sản lượng đạt 19,4 triệu tấn, giảm 1,3 triệu tấn Diện tích gieo cấy lúa hè thu và thu đông đạt 2,8 triệu ha, tăng 23,9 nghìn ha so với năm trước; năng suất đạt 53,5 tạ/ha, giảm 0,6%; sản lượng đạt 15 triệu tấn, tăng 34 nghìn tấn Diện tích gieo cấy lúa mùa của cả nước đạt 1,9 triệu ha, giảm 33,5 nghìn ha so với vụ mùa năm trước; năng suất ước tính đạt 48,4 tạ/ha, giảm 0,4 tạ/ha; sản lượng đạt 9,2 triệu tấn, giảm 243 nghìn tấn
Đến nay cả nước có 75 hệ thống thủy lợi lớn, 800 hồ đập loại lớn và vừa, hơn 3.500 hồ
có dung tích trên 1 triệu m3 nước và đập cao trên 10m, hơn 5.000 cống tưới - tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa với tổng công suất bơm 24,8 triệu m3/h, hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ Các hệ thống có tổng năng lực tưới trực tiếp cho 3,45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha đất canh tác nông nghiệp Diện tích lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày được tưới không ngừng tăng lên qua từng thời kì
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 291.1.5 Nội dung của công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi
Công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi bao gồm các nội dung chính là: Quản lý nước, quản lý công trình và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Nội dung cụ thể của các công tác này như sau:
a) Quản lý nước
Điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc dân khác
Các nội dung của quản lý nước bao gồm:
- Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trình điều tiết nước của hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thủy lợi
- Bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phòng, chống lũ, lụt và các tác hại khác do nước gây ra
- Đánh giá, dự báo nguồn nước; tổng hợp yêu cầu sử dụng nước; lập kế hoạch, phương
án cung cấp nước cho các hộ dùng nước
- Quan trắc, đo đạc lượng mưa, mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nước theo quy định
b) Quản lý công trình
Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30Các nội dung của quản lý công trình bao gồm:
Thực hiện bảo trì công trình theo quy định
Thực hiện việc vận hành công trình theo nhiệm vụ thiết kế
Bảo vệ, phòng, chống các hành vi xâm hại hoặc phá hoại công trình;
Cắm biển báo tải trọng cho phép xe cơ giới đi trên công trình thủy lợi; biển cấm trong trường hợp xảy ra thiên tai hoặc công trình xảy ra sự cố
Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên tai, bảo đảm an toàn công trình
Ứng dụng công nghệ tiên tiến, áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để kéo dài tuổi thọ
và nâng cao hiệu quả khai thác công trình
Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật liên quan đến quản lý công trình
c) Tổ chức và quản lý kinh tế
Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản
và mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo
vệ công trình thuỷ lợi, kinh doanh tổng hợp theo qui định của pháp luật
Các nội dung của Tổ chức và quản lý kinh tế bao gồm:
- Mức lao động đảm bảo nguồn nhân lực cho công tác quản lý khai thác tưới, tiêu nước theo quy mô phục vụ trên hệ thống
- Trình độ của cán bộ quan lý của hệ thống
- Chất lượng công nhân vận hành của hệ thống
- Tỉ trọng chi phí cho quản lý khai thác so với doanh thu của hệ thống
- Tỉ suất chi phí vận hành và sửa chữa thường xuyên của hệ thống
- Lập, thực hiện kế hoạch thu, chi hàng năm theo quy định
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31- Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
- Tổ chức lập, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ quản lý, vận hành công trình
- Định kỳ đánh giá hiệu quả quản lý khai thác công trình thuỷ lợi; cải tiến tổ chức, áp dụng cơ chế quản lý tạo động lực thúc đẩy, nâng cao hiệu quả công trình thuỷ lợi
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
Trong thời gian qua, công tác thủy lợi đã có những đóng góp quan trọng cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh Tuy nhiên, công tác này đang bộc lộ một số tồn tại, hạn chế và đối diện với nhiều khó khăn thách thức trước yêu cầu phát triển mới của đất nước, của ngành NN-PTNT
Để có cơ sở giám sát, hỗ trợ việc quản lý, điều hành công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi, từng bước nâng cao hiệu quả công trình, việc đánh giá công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi theo các nội dung nêu trên là rất cần thiết Do vậy, trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các cơ quan chuyên môn của ngành, Bộ nông nghiệp và PTNT đã ban hành Quyết định số 2212/QĐ-BNN-TCTL ngày 30/9/2013 về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trình thủy lợi (Bảng 1.1) Bộ chỉ số bao gồm 22 chỉ số cụ thể chia làm 5 nhóm, đó là nhóm chỉ số quản lý công trình, quản lý nước, quản lý kinh tế, môi trường và tổ chức dùng nước Bộ chỉ số này
là cơ sở để đánh giá công tác quản lý khai thác tại các hệ thống thủy lợi do các tổ chức
là Công ty, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức hợp tác dùng nước quản lý khai thác
Bảng 2.1 Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trình thủy lợi
I Nhóm chỉ số Quản lý công trình
1 C1: Suất chi phí vận hành, bảo dưỡng và sửa
chữa thường xuyên
Phản ánh mức độ chi phí cho vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên của hệ thống
2 C2: Mức độ kiên cố hóa kênh mương Phản ánh mức độ hoàn chỉnh của công trình trên hệ thống
3 C3: Kiểm tra quan trắc Phản ánh mức độ đầu tư trang thiết bị quản lý và thực hiện
chế độ quan trắc theo quy định luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32TT Ký hiệu và tên chỉ số Ý nghĩa
4 C4: An toàn công trình Đánh giá mức độ an toàn của hệ thống công trình
II Nhóm chỉ số Quản lý nước
5 N1: Mức tưới Phản ánh lượng nước cấp tại đầu mối của hệ thống
6 N2: Mức sử dụng nước mặt ruộng Phản ánh mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng
7 N3: Hiệu quả sử dụng nước cho nông nghiệp Phản ánh nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng nước
8 N4: Hiệu quả tưới so với thiết kế Phản ánh năng lực thực tế của hệ thống công trình so với
11 N7: Hiệu quả tiêu nước nông nghiệp Phản ánh năng lực tiêu nước cho nông nghiệp của hệ thống
III Nhóm chỉ số Quản lý kinh tế
12 K1: Mức lao động quản lý khai thác của hệ
thống
Phản ánh mức độ đảm bảo nguồn nhân lực cho công tác quản lý tưới theo quy mô phục vụ trên hệ thống
13 K2: Trình độ cán bộ quản lý của hệ thống Phản ánh chất lượng cán bộ quản lý của hệ thống
14 K3: Trình độ công nhân vận hành của hệ thống Phản ánh chất lượng công nhân vận hành của hệ thống
15 K4: Tỉ suất chi phí của hệ thống Phản ánh tỷ trọng chi phí cho quản lý khai thác so với
doanh thu của tổ chức quản lý khai thác hệ thống
16 K5: Tỉ suất chi phí nhân công của hệ thống Phản ánh tỷ trọng chi phí cho nhân công tham gia quản lý
khai thác trong tổng chi phí của hệ thống
17 K6: Tỉ suất chi phí chi phí vận hành và sửa chữa
thường xuyên của hệ thống
Phản ánh tỷ trọng chi phí bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên trong tổng chi phí của hệ thống
IV Nhóm chỉ số Môi trường nước
18 M1: Chất lượng nước tưới Phản ánh chất lượng nước đảm bảo cho tưới tiêu
V Nhóm chỉ số Tổ chức dùng nước
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33TT Ký hiệu và tên chỉ số Ý nghĩa
19 T1: Mật độ kênh nội đồng Phản ánh mức độ đầu tư cho thủy lợi nội đồng
20 T2: Sự tham gia của người dùng nước Phản ánh nhận thức và sự tham gia của người dùng nước
vào công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi
21 T3: Tỉ suất chi phí cấp bù của TCDN Phản ánh mức độ cấp bù chi phí cho hoạt động của TCDN
22 T4: Tỉ suất thu thủy lợi phí nội đồng của TCDN Phản ánh mức độ đóng góp của thủy lợi phí nội đồng cho
Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác bao gồm:
Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, tác động bất lợi của quá trình phát triển kinh tế -
xã hội gây ra (suy giảm chất lượng rừng, phát triển hồ chứa thượng nguồn, khai thác cát và lún ở vùng hạ du; phát triển cơ sở hạ tầng đô thị, công nghiệp, giao thông cản trở thoát lũ ) tác động bất lợi cho hệ thống công trình thủy lợi, đặc biệt hệ thống lấy nước dọc các sông lớn trên toàn quốc, hệ thống thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đòi hỏi yêu cầu cao hơn về thủy lợi; yêu cầu tiêu, thoát nước của nhiều khu vực tăng lên nhiều so với trước đây, nhu cầu nước cho sinh hoạt, công nghiệp từ hệ thống công trình thủy lợi tăng, mức đảm bảo an toàn tăng
Tổ chức sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún, hiệu quả sản xuất thấp khiến nông dân chưa quan tâm nhiều đến thủy lợi
Trang 34Thứ nhất là cơ chế chính sách đầu tư còn chưa hợp lý, chú trọng đầu tư xây dựng mới, đầu tư công trình đầu mối mà chưa quan tâm nhiều đến đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa, hoàn chỉnh hệ thống nên thiếu đồng bộ đã ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác
Nhiều hệ thống CTTL lớn được xây dựng xong công trình đầu mối, kênh chính nhưng còn thiếu công trình điều tiết nước, kênh mương nội đồng nên chưa khai thác hết năng lực theo thiết kế
Thứ hai là hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác CTTL vẫn còn thấp Đối với bộ máy quản lý Nhà nước về thuỷ lợi, phân giao nhiệm vụ giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành còn nhiều bất cập, chồng chéo dẫn đến khó khăn trong điều hành chỉ đạo
Một số địa phương vẫn còn có sự trùng lẫn giữa chức năng quản lý Nhà nước và quản
lý sản xuất, chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công ích của nhà nước
Quản lý vẫn mang nặng tính quan liêu, mệnh lệnh, không phù hợp với cơ chế quản lý của nền kinh tế thị trường Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chưa bám sát thực tiễn và chưa được coi trọng, các thủ tục hành chính còn rườm rà
Thứ ba là bộ máy quản lý, khai thác CTTL, mặc dù số lượng đơn vị lớn nhưng hiệu quả hoạt động chưa cao Hầu hết các đơn vị quản lý khai thác CTTL đều là doanh nghiệp nhà nước vận hành theo cơ chế bao cấp đã hạn chế tính năng động và thiếu động lực phát triển
Các tổ chức quản lý thuỷ nông cơ sở hình thành chủ yếu theo khuôn mẫu thống nhất nên chưa phản ánh hết tính đặc thù của nông thôn Việt Nam với các đặc trưng khác nhau về sản xuất, văn hóa và lối sống ở từng vùng miền
Chưa phát huy được vai trò chủ thể của người dân, tổ chức thủy nông cơ sở nên chưa làm tốt vai trò “cầu nối” giữa Nhà nước và nhân dân, giữa doanh nghiệp và người sử dụng nước, chưa khơi dậy được sức mạnh toàn dân tham gia xây dựng và quản lý khai thác CTTL
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35Chất lượng nguồn nhân lực, kể cả cán bộ lãnh đạo quản lý ở nhiều tổ chức, đơn vị chưa đáp ứng được yêu cầu Tổ chức quản trị sản xuất thiếu khoa học nên chi phí sản xuất cao, năng suất lao động thấp, bộ máy cồng kềnh, chi tiền lương chiếm phần lớn nguồn thu của doanh nghiệp
Thứ tư là thể chế chính sách và phương thức quản lý, khai thác CTTL chậm đổi mới theo cơ chế thị trường Cơ chế quản lý mang tính “nửa thị trường, nửa bao cấp”, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, trong khi quản lý sản xuất của doanh nghiệp theo cơ chế bao cấp không tạo ra động lực để thúc đẩy phát triển
Quản lý sản xuất bằng phương thức giao kế hoạch, theo cơ chế bao cấp dẫn đến tư tưởng dựa dẫm, trông chờ vào nhà nước Quản lý tài chính theo hình thức cấp phát - thanh toán,chưa ràng buộc chặt chẽ với cơ chế kiểm tra giám sát, đánh giá và tính công khai minh bạch đã làm sai lệch bản chất hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất chưa dựa vào kết quả đầu ra, thanh quyết toán chủ yếu dựa vào chứng từ, nặng về thủ tục hành chính
Cơ chế ràng buộc quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu với hiệu quả sử dụng tiền vốn, tài sản vật tư, lao động của nhà nước chưa rõ ràng và thiếu chặt chẽ gây ra
lãng phí nguồn lực Phân phối thu nhập cho người lao động vẫn mang tính cào bằng dẫn đến năng suất lao động thấp, chí phí sản xuất cao
Chính sách trợ cấp qua giá đã ảnh hưởng tiêu cực đến quan hệ kinh tế, khó kiểm soát
và kém hiệu quả, gây ra việc sử dụng nước lãng phí Chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông dân theo hình thức gián tiếp không gắn kết được trách nhiệm doanh nghiệp với nông dân với vai trò là người hưởng lợi
Phân cấp quản lý chưa phù hợp, nên hầu hết các CTTL đều do doanh nghiệp nhà nước quản lý đã không tạo được sân chơi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế khác tham gia nên chưa huy động được sức mạnh của các tổ chức cá nhân ở khu vực ngoài nhà nước và của nhân dân, đặc biệt là người hưởng lợi từ CTTL
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 361.2 Tổng quan thực tiễn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tại Việt Nam và trên thế giới
1.2.1 Tại Việt Nam
1.2.1.1 T ại Việt Nam nói chung
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lượng mưa dồi dào với lượng mưa dồi dào phong phú Nguồn tài nguồn tài nguyên nước được tính bao gồm nước trên mặt đất và nguồn nước ngầm trong lòng đất Xét về mặt số lượng thì tài nguyên nước của Việt Nam rất phong phú, nguồn nước tạo thành chủ yếu là do lượng nước mưa rơi trên bề mặt ,phần lớn ở các vùng đồi núi tạo điều kiện cho phát triển thuỷ điện Việt Nam có khoảng 300 cửa sông ,tổng cộng trữ năng lý thuyết của sông ngòi Việt nam vào khoảng 270 tỷ Kw/năm trong đó kỹ năng kỹ thuật khoảng 90
tỷ KW/năm với khoảng 21 triệu KW công xuất lắp máy
Theo số liệu thống kê tổng lượng nước hàng năm của các sồng ngòi chảy qua nước ta khoảng 830 tỷ m3, trong đó lượng nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào Việt nam là
517 tỷ m3, lượng nước nội địa lãnh thổ Việt nam là 307,948 tỷ m3, lượng nước trên các đảo là 5 tỷ m3
Nhìn tổng thể thì khả năng nguồn nước tự nhiên ở nước ta có thể đáp ứng nhu cầu về nước cho sinh hoạt, cho phát triển sản xuất trong hiện tại và tương lai với điều kiện chúng ta phải có chiến lược đúng đắn để phát triển bền vững nguồn tài nguyên quý giá này, đông thời phải có biện pháp quy hoạch và quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước, đảm bảo nước sạch cho các hoạt động Bên cạnh đó ta cũng phải tìm cách hạn chế và phòng chống các tác hại do nước ngây
ra Để giải quyết tốt vấn đề này cần phải tập trung trí lực và thời gian, cùng với hàng loạt các công việc từ khảo sát thiết kế, quy hoạch, thi công đến việc vận hành, quản lý
và khai thác
Trong những thập kỷ qua, sau ngày thống nhất đất nước Đảng và Chính phủ đã quan tâm đầu tư xây dựng được một hệ thống công trình thuỷ lợi đồ sộ Đến nay, đã xây dựng được hàng ngàn hệ thống công trình thủy lợi, gồm: 6.648 hồ chứa các loại, khoảng 10.000 trạm bơm điện lớn, 5.500 cống tưới tiêu lớn, 234.000 km kênh mương,
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3725.960 km đê các loại; đào tạo gần trăm nghìn cán bộ làm công tác thuỷ lợi từ Trung ương đến địa phương Do vậy đã góp phần quan trọng đưa Việt Nam từ một quốc gia thiếu lương thực trở thành đất nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Tuy nhiên,
do tốc độ nhanh của quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá đã khiến cho nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi không đáp ứng kịp kể cả về quy mô lẫn sự lạc hậu của nó Bên cạnh đó Việt Nam là một trong 5 nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương được đánh giá là bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, đòi hỏi công tác phát triển thủy lợi cần theo một giải pháp tổng thể, toàn diện kể cả trước mắt và lâu dài
1.2.1.2 Tại một số công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi
a Tại công ty TNHH MTV KTCT Thủy Lợi Vụ Bản – Huyện Vụ Bản – Tỉnh Nam Định
Huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định là vùng chiêm trũng, đồng đất cao, thấp rất khác nhau, nơi úng, nơi lại hạn nên công tác tưới tiêu luôn gặp nhiều khó khăn Quy hoạch hệ thống thủy nông theo giống lúa cũ không còn phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu giống mới Đất nông nghiệp toàn huyện 10.737 ha/14.584 ha diện tích đất tự nhiên, nghề nông vẫn là nghề chính nên thủy lợi luôn là biện pháp quan trọng hàng đầu trong đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp
Hệ thống thủy nông huyện Vụ Bản nằm trong hệ thống tưới tiêu của 6 trạm bơm điện lớn đã được nhà nước đầu tư xây dựng từ năm 1963 Trải qua hơn 50 năm vận hành, các công trình đầu mối cũng như kênh mương đã đem lại những hiệu quả to lớn cho sản xuất nông nghiệp tại địa phương Đến nay, hệ thống thủy nông huyện Vụ Bản cơ bản đã được nâng cấp, tiến tới kiên cố hóa 100%, đáp ứng được yêu cầu tưới tiêu khoa học, nhằm tăng năng suất cây trồng Hiện tại, với 138 cán bộ, công nhân viên, người lao động, công ty đang quản lý, khai thác 88 trạm bơm điện cố định với tổng công suất 200.000 m3/h; trên 80 km kênh tưới và kênh tiêu cấp 1; hơn 290 km kênh tưới và kênh tiêu cấp 2 cùng 471 cống đập, xi phông cầu máng các loại
Công ty đã triển khai nhiều giải pháp, phương án đồng bộ nhằm bảo đảm nhu cầu lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Công ty chủ động phối hợp với các phòng, ban,
cơ quan chức năng của huyện xây dựng chi tiết kế hoạch chỉ đạo, điều hành, thực hiện việc cung cấp nước sản xuất Đồng thời, tham mưu với UBND huyện chỉ đạo các xã,
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38thị trấn, các HTX khẩn trương hoàn thành kế hoạch nạo vét thủy lợi nội đồng, trục vớt bèo tây, tháo dỡ đăng đó, vật cản trên sông theo, đảm bảo thông thoáng các dòng chảy Công ty tập trung chỉ đạo, điều hành đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức, người lao động thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác, điều tiết, vận hành hệ thống các công trình kênh mương, các trạm bơm; phân công cán bộ phụ trách từng nội dung công việc, từng tuyến công trình; tăng cường kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng các trạm bơm để sẵn sàng vận hành bơm tưới, phục vụ sản suất
Căn cứ vào lịch xả nước từ các hồ thủy điện của Tổng cục Thủy lợi và lịch thủy triều năm 2017, kế hoạch chỉ đạo của UBND huyện Vụ Bản, lịch gieo trồng vụ xuân của Phòng NN&PTNT huyện, công ty đã phối hợp với Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Nam Hà nhập nước sông chìm đổ ải đạt 31% tổng diện tích Đồng thời chủ động triển khai các phương án điều hành các đợt bơm nước theo phương châm “Vùng xa lấy trước, thấp gần lấy sau” nhằm đảm bảo đủ nước cho sản xuất Từ ngày 16/1 đến ngày 8/2/2017, công ty đã triển khai hai đợt bơm nước đổ ải trên diện tích 8.088 ha, đạt 94% tổng diện tích Nhờ vậy, toàn huyện đã lồng đất được 7.858 ha, đạt 91% tổng diện tích Các vùng cuối kênh và vùng cao cục bộ đều cơ bản đủ nước cho sản xuất Công ty phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất vụ xuân năm 2017 theo đúng khung thời vụ, đảm bảo cho toàn huyện cấy lúa xuân cơ bản hoàn thành trước ngày 25/2/2017
Để tiếp tục nâng cao hiệu quả tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp vụ xuân 2017, Công ty TNHH MTV KTCTTL huyện Vụ Bản có một số kiến nghị: Các HTX trên địa bàn huyện nên chủ động lấy nước phù hợp, không lấy nước quá nhiều dẫn đến tình trạng sâu nước, làm ảnh hưởng đến tiến độ làm đất Các xã, thị trấn trên địa bàn huyện cần thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác phòng ngừa,
xử lý vi phạm công trình đê điều, thủy lợi Điện lực Vụ Bản cần ưu tiên cung cấp nguồn điện ổn định, kịp thời, đủ công suất để các trạm bơm nhỏ trên địa bàn huyện hoạt động hiệu quả, đảm bảo phục vụ tốt yêu cầu sản xuất nông nghiệp Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Nam Hà phối hợp chặt chẽ hơn với Công ty TNHH MTV KTCTTL huyện Vụ Bản trong quá trình tưới tiêu, duy trì đủ mực nước sông chìm các giai đoạn theo đúng quy trình; sớm thông báo lịch tưới khi có đăng ký của công ty;
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39thời gian tưới có thể kéo dài hơn, điều chỉnh lịch tưới hợp lý hơn theo nhu cầu dùng nước thực tế nhằm đạt hiệu quả cao nhất và tiết kiệm nước
Theo phòng tổ chức – hành chính Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thuỷ lợi
huyện Vụ Bản (Tỉnh Nam Định)
b Tại công ty TNHH MTV KTCT Thủy Lợi Xuân Thủy – Tỉnh Nam Định
Hệ thống thuỷ nông Xuân Thuỷ nằm ở phía Nam tỉnh Nam Định Phía Bắc giáp sông Hồng, phía Tây giáp sông Ninh Cơ, phía Đông & Nam giáp Biển Đông, phía Tây Nam giáp huyện Hải Hậu Gồm 39 Xã, 3 Thị trấn thuộc hai huyện Xuân Trường và Giao Thuỷ, cao trình đất phân bố không đều: Ở xa đầu mối tưới có một số vùng cao nằm dọc kênh Cồn Giữa, Cồn Nhất, Cồn Năm Tổng diện tích đất tự nhiên là 33.760
ha Trong đó: Đất trong đê: 26.766ha, đất ngoài đê: 6.994 ha Diện tích đất canh tác là 20.902 ha, trong đó diện tích tưới vùng bãi biển Cồn Lu – Cồn Ngạn là 4850,8 ha và tiêu là 6.994 ha
Đến nay, qua quá trình đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới, hiện trạng các công trình thủy lợi của hệ thống Xuân Thủy như sau: Hệ thống công trình của hệ thống bao gồm 55 cống qua đê sông, đê biển; 62 cống trên kênh cấp I, 133 cống, đập trên kênh cấp 2 liên xã, 89 kênh cấp I, 87 kênh cấp II liên xã Ngoài ra còn hệ thống cống, đập, kênh cấp II, cấp III nội xã Hầu hết các công trình đã có thời gian sử dụng quá dài nên
đã xuống cấp nhiều, tỉ lệ kênh mương kiên cố hóa còn thấp
Từ quy hoạch 1995 đến nay hệ thống kênh mương cấp I cơ bản đã được hoàn thành kiên cố như kênh Cát Xuyên, Cồn Nhất, Trà Thượng, kênh Trung Linh…
Các công trình còn chưa được xây dựng sau quy hoạch năm 1995 như cống Ngô Đồng, Cống Tàu, Tây Cồn Tàu, Giao Hùng, Cát Đàm, Quất Lâm hiện đang trong tình trạng xuống cấp khá nặng cần thiết phải được quan tâm đầu tư nâng cấp, xây mới trong giai đoạn tới mới có thể đáp ứng yêu cầu tưới tiêu và phòng chống lụt bão…
Hiện trạng công trình vùng đê bối thuộc hệ thống thủy nông Xuân Thủy gồm có: Cống vùng bối tưới thuộc huyện Xuân Trường như
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40Bối số 2 Nam Tiến, thuộc địa phận xã Xuân Vinh (2,6x4 m), tưới cho 37 ha
Bối số 2 Nam Tiến thuộc xã Xuân Hòa (1,45x2,5)m tưới 13 ha
Bối số 1 Nam Tiên thuộc xã Xuân Vinh (1,95x3,75)m tưới cho 37 ha
Bối số 4 Xuân Hòa (1,55x2,9) m tưới cho 15 ha
Bối trên đồng 11, bối trên đồng 12…gồm 18 cống khoảnh trên sông 50A-4-2-1C tại
xã Xuân Thượng Các cống vùng đê thuộc xã Giao Thiện 36 cống với hình thức cống ngầm, kích thước 1,6x3,5m, vật liệu xây dựng là bêtông với diện tích tưới là 564ha Các cống vùng đê bối thuộc xã giao hương gồm các cống thuộc hệ thống công trình đầu mối cồn 5, cồn 6, 7, 8, Mốc Giang, gồm các cống bối cồn 5-1 (1,2x3,5)m, bối cồn 5-2 (1,4x3)m, bối cồn 5-3 (1,6x3,5)m, Bối cồn 5-4 (1,4x3,5)m, Bối cồn 5-5 (1,4x3)m Cống bối Mốc Giang 1 (1,4x3) m, Bối Mốc Giang 2 (1,2x3,5)m, Bối Mốc Giang 3 (1,6x3,5)m, Bối MG 4 ( 1,4x3)m, Bối MG 5 (1,4x3)m, Bối MG6 (1,6x3,5)m, Bối MG7 (1x3)m, cống Mố Đò (1,4x3)m, cống 30 Màu (1,4x3)m, cống 18 Màu (1,4x3)m, cống Lò Gạnh (1,4x3)m và các cống cấp III…Tổng công trình vùng bối có 64 cống Tổng diện tích của vùng Cồn Lu – Cồn Ngạn cần phục vụ là 4850,8 ha tưới và tiêu cho 6.994 ha Cống số 10 và cống Đại Đồng cấp nước ngọt cho 129 ha diện tích khu kinh
tế mới giai đoạn hiện tại và cho 1.215 ha theo quy hoạch đến năm 2020 thuộc bãi Cồn Ngạn hiện tại có cao độ phổ biến (+0,2) – (+0,5) Thực tế qua nhiều năm khai thác sử dụng, các cống bị hư hỏng, cần sửa chữa, nâng cấp mới đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu
Từ những đặc điểm tình hình và qua điều tra, đánh giá hiện trạng cho thấy việc phân vùng như quy hoạch trước đây là tương đối phù hợp Trong quy hoạch lần này cơ bản vẫn giữ nguyên như cũ, chỉ thay đổi, điều chỉnh một số vùng nhỏ cho phù hợp với khả năng đầu mối, tình hình địa hình, thủy thế và phương hướng phát triển dân sinh kinh tế của địa phương
Trong hệ thống, một số công trình đã xây dựng mới đạt chỉ tiêu thấp với hệ số tiêu từ 5,00 l/s-ha ÷ 5,20 l/s-ha còn thấp hơn mức QHTL 1995 là 5,75 l/s-ha; hệ số tưới ải q = 1,16 l/s-ha (Riêng vùng Đông Giao Thủy Cồn Ngạn đã nâng cấp kênh và 1 số hạng mục công trình nhưng cũng còn ở mức thấp so với yêu cầu phát triển ngày càng cao
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si