1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội

120 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hải
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Song
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế và Ngành Thủy lợi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (14)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (14)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (0)
    • 1.4. Những đóng góp mới của đề tài (15)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn (17)
    • 2.1. Cơ sơ ly luân (0)
      • 2.1.1. Lý luâ ̣n về công trình thủy lợi (17)
      • 2.1.2. Lý luâ ̣n về quản lý công trình thủy lợi (24)
      • 2.1.3. Yêu cầu, nô ̣i dung quản lý công trình thủy lợi (31)
      • 2.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công trình thuỷ lợi (37)
    • 2.2. Cơ sơ thưc tiên liên quan đên quan ly công trình thủy lợi (0)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm thực hiện quản lý công trình thủy lợi của một số nước trên thế giới (39)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm thực hiện quản lý công trình thủy lợi của một số địa phương trong nước (41)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (45)
    • 3.1. Đă ̣c điểm đi ̣a bàn nghiên cứu (45)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Mỹ Đức (45)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (47)
    • 3.2. Phương phap nghiên cưu (0)
      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (52)
      • 3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu (53)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (55)
      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (55)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (57)
    • 4.1. Thưc trang quan ly cac công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Mỹ Đức (0)
      • 4.1.1. Thực trạng bộ máy tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện (57)
      • 4.1.2. Khái quát tình hình tưới tiêu trên địa bàn huyện (67)
      • 4.1.3. Thực tra ̣ng quản lý công trình thủy lợi trên đi ̣a bàn huyê ̣n (69)
    • 4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Mỹ Đức (83)
      • 4.2.1. Đánh giá chung về công tác quản lý công trình thủy lợi trên đi ̣a bàn huyê ̣n Mỹ Đức (83)
      • 4.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Mỹ Đức (91)
    • 4.3. Một số giải pháp tăng cường quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Mỹ Đức (0)
      • 4.3.1. Đi ̣nh hướng, mu ̣c tiêu về phát triển hê ̣ thống thuỷ lợi (96)
      • 4.3.2. Giải pháp tăng cường quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Mỹ Đức (99)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (109)
    • 5.1. Kết luận (109)
    • 5.2. Kiến nghị (110)
  • Tài liệu tham khảo (112)
  • Phụ lục (114)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sơ thưc tiên liên quan đên quan ly công trình thủy lợi

Mặc dù đa số người dân đã nhận thức đúng về việc quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi, nhưng vẫn còn một bộ phận do ý thức hạn chế và sự thiếu trách nhiệm từ các cấp chính quyền ở một số địa phương, dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật trong bảo vệ công trình thủy lợi ngày càng nghiêm trọng và có xu hướng gia tăng.

Người dân chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của việc quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi, dẫn đến các hành vi vi phạm như xây dựng nhà cửa trong khu vực bảo vệ Do đó, cần tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ các công trình thủy lợi (Đặng Anh Linh, 2016).

Công trình thủy lợi ngoài trời có đặc điểm phụ thuộc vào yếu tố thời tiết và diện tích trải rộng Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công trình, do đặc thù riêng của ngành thủy lợi Các nhân tố như thời tiết và đặc điểm địa lý đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hiệu quả các công trình này.

Nhân tố tự nhiên là yếu tố khách quan có tác động trực tiếp đến hiệu quả của các công trình thủy lợi, bao gồm địa hình, nguồn nước, khí hậu và các yếu tố địa lý khác.

Địa hình ảnh hưởng đáng kể đến việc sắp xếp các công trình thủy lợi Nếu địa hình bằng phẳng, hệ thống kênh mương sẽ được thiết kế đơn giản hơn Ngược lại, địa hình không bằng phẳng sẽ làm cho việc bố trí hệ thống kênh mương trở nên phức tạp hơn.

Nguồn nước và khí hậu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ thủy lợi Khi nguồn nước trở nên khan hiếm, việc cung cấp các dịch vụ này sẽ gặp nhiều khó khăn.

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.2.1 Kinh nghiệm thực hiện quản lý công trình thủy lợi của một số nước trên thế giới

Mỹ là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước phong phú luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trước đây, các xí nghiệp thuỷ nông tại huyện hoặc tỉnh thu phí thuỷ lợi dựa trên chi phí vận hành và bảo dưỡng cho từng vùng đất canh tác khác nhau.

Bắt đầu từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước, nhà nước đã xây dựng luật bảo vệ nguồn tài nguyên nước, dẫn đến việc thuỷ lợi phí tăng đáng kể Cụ thể, vào năm 1988, thuỷ nông huyện Broadview đã tăng mức thu từ 40USD/ha lên 100USD/ha, trong khi tại huyện Pacheco, mức thu năm 1987 được tính theo hai bậc: 90USD/ha cho bậc một và 150USD/ha cho bậc hai Tại bang California, mức thu dựa trên khối lượng sử dụng trong hệ thống thuỷ nông cũng tăng từ 4,4USD/1000m³ lên 11,9USD/100m³ Mức thu này thực tế đã vượt quá chi phí cần thiết để thu hồi (Phan Sỹ Kỳ, 2007).

Australia có nền nông nghiệp và hệ thống thủy lợi phát triển, nhưng thường xuyên phải đối mặt với hạn hán do lượng mưa thấp và ảnh hưởng của hiện tượng El Niño Để ứng phó, chính phủ và người dân Australia đã triển khai nhiều biện pháp hiệu quả trong quản lý tài nguyên nước và quản lý kinh tế tài nguyên nước Một ví dụ điển hình là quản lý hệ thống thủy lợi Murray-Darling, lưu vực sông lớn nhất Australia, với các công trình hồ điều tiết nước nhằm đáp ứng nhu cầu tưới tiêu, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, duy trì dòng chảy sinh thái, và vận tải thủy Tổng dung tích các hồ đã tăng từ 5 tỷ m³ vào năm 1930 lên 34,7 tỷ m³ vào năm 2000.

Tại lưu vực miền nam Murray - Darling, vào năm 1992, thủy lợi phí nông nghiệp đã đáp ứng được 80% chi phí vận hành và bảo dưỡng, và đến năm 1996, con số này đã tăng lên 100% Mức thu phí khác nhau giữa các vùng, trong đó bang Victoria gần như đảm bảo chi phí vận hành và bảo dưỡng vào năm 1995 Tại New South Wales, mức thu trong nội bang khoảng 0,92 USD/1000m³ vào năm 1996.

Năm 1995, giá nước trong bang New South Wales thấp hơn nhiều so với giá nước chuyển sang bang Victoria, với mức tăng hơn 3,6 lần Tại bang Queensland, giá nước nội bộ khoảng 1,5 USD/1000m³, trong khi giá nước xuất ra ngoài bang tăng hơn 4,2 lần Đối với vùng miền Nam, mức thu cho lưu vực Murray-Darling trong giai đoạn 1991-1992 là 7,8 USD/1000m³, tương đương với 80% chi phí vận hành và bảo dưỡng.

1992 trở đi giá cao hơn giá thành 11% để thu hẹp khoảng cách giữa chi phí đầu tư và thu hồi vốn (Đặng Anh Linh, 2016)

2.2.1.3 Kinh nghiê ̣m của Trung Quốc Ở Trung Quốc tồn tại hai hình thức quản lý CTTL bao gồm:

Quản lý tập trung của các CTTL tại Trung Quốc do Chính phủ thực hiện, với các đơn vị quản lý được thành lập bởi Chính phủ Nguồn nước được cung cấp miễn phí, trong khi các chi phí vận hành, bảo dưỡng và lương cho công nhân viên đều được lấy từ doanh thu công cộng Tuy nhiên, phương thức quản lý này đã góp phần vào tình trạng xuống cấp của các CTTL ở Trung Quốc vào giữa thập kỷ.

70 và lên đến đı̉nh điểm vào đầu thế kỷ 80 (Trần Minh Châu, 2003)

Quản lý phân quyền trong lĩnh vực CTTL được thực hiện theo hợp đồng, dựa trên nguyên tắc phân quyền và quyền sở hữu Hiện nay, đối tượng tiêu dùng và dịch vụ thủy nông đã chuyển đổi từ hình thức hợp tác xã sang hàng triệu hộ cá thể Các dịch vụ cung cấp nước giờ đây phải được thanh toán, thay vì chỉ "có thể được trả tiền" như trước Điều này cũng dẫn đến việc phân định rõ ràng trách nhiệm và nghĩa vụ của Trung ương và địa phương trong việc quản lý CTTL.

Chính phủ Trung Quốc đã ban hành chính sách về giá nước, giao cho địa phương quản lý trực tiếp các công trình thủy lợi Chính sách này quy định cụ thể dựa trên lợi ích kinh tế, chi phí thực tế đã sử dụng, mức chi phí tính toán và ý kiến tham gia của người dân.

Kinh nghiệm từ Trung Quốc cho thấy việc áp dụng thuỷ lợi phí đã dẫn đến việc sử dụng nước tiết kiệm hơn Đặc biệt, khi thuỷ lợi phí được tính dựa trên khối lượng nước thực tế sử dụng, điều này đặt ra thách thức cho các đơn vị quản lý vận hành Các đơn vị quản lý cần có biện pháp hiệu quả để giảm thiểu tổn thất, đảm bảo cung cấp đủ nước cho nông dân theo yêu cầu và giảm chi phí.

2.2.2 Kinh nghiệm thực hiện quản lý công trình thủy lợi của một số địa phương trong nước

2.2.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An

Hiện nay trên địa bàn huyện Quỳ Châu có 85 công trình, tưới được luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Phương pháp nghiên cứu

Đă ̣c điểm đi ̣a bàn nghiên cứu

Huyện Mỹ Đức có toạ độ địa lý từ: 20 o 35’40” đến 20 o 43’40” vĩ độ bắc và 105 o 38’44” đến 105 o 49’33” kinh độ đông

+ Phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ;

+ Phía đông có sông Đáy là ranh giới tự nhiên với huyện Ứng Hoà;

+ Phía tây giáp huyện Lương Sơn, huyện Lạc Thủy (tỉnh Hoà Bình);

+ Phía nam giáp huyện Kim Bảng (tỉnh Hà Nam)

Xã bao gồm thị trấn Đại Nghĩa và 21 xã khác, cụ thể là Phúc Lâm, Mỹ Thành, Đốc Tín, Vạn Kim, Đồng Tâm, Thượng Lâm, Tuy Lai, Bột Xuyên, An Mỹ, Hồng Sơn, Lê Thanh, Xuy Xá, Phùng Xá, Hợp Tiến, và Phù Lưu.

Tế, Hợp Thanh, Đại Hưng, An Tiến, An Phú, Hùng Tiến, Hương Sơn (UBND huyện Mỹ Đức, 2018)

Hình 3.1 Bản đồ địa chính huyện Mỹ Đức

Nguồn: UBND huyện Mỹ Đức (2018) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.1.1.2 Đặc điểm đi ̣a hı̀nh

Mỹ Đức, nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, là khu vực chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi với hai dạng địa hình chính Khu vực phía Tây gồm 10 xã như Hương Sơn, Hợp Thanh, và Hùng Tiến, có địa hình núi đá với độ cao trung bình từ 150-300m, hình thành nhiều hang động thiên nhiên đẹp như động Hương Tích và động Đại Binh, có giá trị du lịch và lịch sử Trong khi đó, địa hình đồng bằng bao gồm 12 xã và thị trấn ven sông Đáy, với độ cao mặt ruộng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây.

- Miền ven đáy (phía Đông - Tây) : (+4,0 ÷ +2,5);

Cao trung bình từ 3,8 – 5m so với mực nước biển, địa hình thuận lợi cho xây dựng công trình thủy lợi tự chảy và tưới tiêu cho các cánh đồng lúa bằng nguồn nước sông Đáy Khu vực tiếp giáp giữa các dãy núi phía Tây và đồng bằng phía Đông có độ cao thấp, hình thành các hồ chứa nước như hồ Quan Sơn, hồ Tuy Lai, và hồ Cầu Dậm (UBND huyện Mỹ Đức, 2018).

Địa hình huyện Mỹ Đức có đặc điểm dốc thuận lợi cho việc tiêu nước cho cây trồng, nhưng cũng phải đối mặt với những thách thức như chống lũ từ Rừng ngang và sông Đáy, cùng với mưa nội địa và vùng phân lưu của sông Hồng vào sông Đáy.

Mỹ Đức có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa Hè từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 24 đến 27 độ C, và mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 18 đến 24 độ C.

Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.900 đến 2.200 mm, với sự phân bố không đều trong năm Mưa chủ yếu tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,2% tổng lượng mưa Trong khi đó, các tháng 11 đến tháng 3 năm sau có lượng mưa thấp nhất, chỉ khoảng 25 - 30 mm Độ ẩm không khí trung bình trong năm đạt 85%, với sự biến thiên từ 80 đến 89% giữa các tháng Độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào tháng 11 và tháng 12, nhưng chênh lệch độ ẩm giữa các tháng không lớn.

Hướng gió chủ yếu trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là gió mùa Đông Bắc, trong khi các tháng còn lại chủ yếu có gió Nam, gió Tây Nam và gió Đông Nam Sương muối hầu như không xuất hiện, và mặc dù mưa đá và lốc xoáy thỉnh thoảng xảy ra tại huyện Mỹ Đức, Chương Mỹ, Ba Vì, nhưng không gây thiệt hại lớn (UBND huyện Mỹ Đức, 2018).

Khí hậu và thời tiết của huyện tuy có những khó khăn nhất định cho sản xuất và đời sống, nhưng cũng tạo điều kiện cho sự phát triển của nền nông nghiệp đa dạng về chủng loại cây trồng và vật nuôi, cho phép sản xuất nhiều vụ trong năm.

3.1.1.4 Thủy văn và nguồn nước

Trên địa bàn huyện Mỹ Đức có 2 sông chính chảy qua:

Hệ thống sông Đáy, một phân lưu của sông Hồng, chảy qua huyện Mỹ Đức với chiều dài khoảng 42 km Sông có độ uốn khúc lớn và bị bồi lấp mạnh, khiến nhiều đoạn vào mùa khô chỉ còn lại như những lạch nhỏ Dù vậy, lưu lượng nước của sông vẫn đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân.

Sông Thanh Hà, dài 28 km và có diện tích lưu vực 390 km², bắt nguồn từ vùng núi đá huyện Lương Sơn, Kim Bôi (Hoà Bình) và chảy vào sông Đáy tại cửa cầu Hội Xá xã Hương Sơn Do không có đê, sông thường gây ngập úng cho các khu vực hai bên bờ trong mùa mưa.

Huyện Mỹ Đức có sông Mỹ Hà và các kênh lớn như Kênh tiêu 7 xã và kênh Phù Đổng chạy dọc theo trục huyện, góp phần quan trọng vào hệ thống thủy lợi và giao thông địa phương.

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Hiê ̣n trạng sử dụng đất

Diện tích tự nhiên huyện Mỹ Đức tính đến ngày 31/12/2014 là 22.625,08ha sau khi điều chı̉nh ranh giới theo Nghi ̣ đi ̣nh 01/2006/NĐ-CP, huyê ̣n Mỹ Đức có

22 xã, thi ̣ trấn được phân bổ cho mu ̣c đı́ch sử du ̣ng như sau: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.1 Hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất của huyê ̣n Mỹ Đức năm 2016

TT Loại đất (Chı̉ tiêu sử du ̣ng đất) Diê ̣n tı́ch(ha) Tỷ lệ(%)

Tổng diê ̣n tı́ch đất tự nhiên 22.625,08 100

Tổng diện tích đất nông nghiệp 14.586,18 64,47

1 Đất sản xuất nông nghiệp 9.448,82 41,76

2 Đất nuôi trồng thủy sản 1.471,60 10,9

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp 6.622,80 29,27

3 Đất có di tích li ̣ch sử văn hoá, tôn giáo, tín ngưỡng 88,27 1,32

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 210,94 3,18

5 Đất sông suối và mặt nước 1.485,00 22,42

6 Đất phi nông nghiệp khác 16,6 0,25 Đất chưa sử dụng 1.416,10 6,26

Nguồn: UBND huyện Mỹ Đức (2018)

Diện tích đất nông nghiệp của huyện Mỹ Đức đang giảm do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng của TP Hà Nội Đất đai là nguồn lực quý giá nhưng không thể tái tạo, vì vậy cần khai thác hiệu quả Cần tìm kiếm giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, đồng thời nâng cao năng suất trên diện tích đất canh tác hiện có.

3.1.2.2 Đặc điểm dân số, lao động Tình hình dân số và lao động qua các năm 2016, 2017, 2018 được phân bổ như sau:

Dân số huyện Mỹ Đức đã liên tục tăng qua các năm, từ 182.491 người vào năm 2016 lên 186.823 người vào năm 2017 và đạt 190.398 người vào năm 2018 Tỷ lệ tăng dân số tương ứng là 2,37%, 1,91% và 1,81% Sự gia tăng này cũng dẫn đến tỷ lệ lao động của huyện tăng lên Cụ thể, tỷ lệ lao động có việc làm đã tăng từ 2,14% năm 2016 lên 2,24% năm 2017 và 2,41% năm 2018.

Bảng 3.2 Dân số và lao động huyện Mỹ Đức

Chỉ tiêu Đơn vị Năm So sánh

Tỷ lệ tăng dân số (%) 2,37 1,91 1,81 0,6 0,1

Mật độ dân số (người/km 2 ) 903 929 933 -30,0 -4,0

Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động (%) 63,12 63,74 63,69 -0,6 0,1

Tỷ lệ lao động không có việc làm (%) 2,14 2,24 2,41 -0,3 -0,2

Nguồn: UBND huyện Mỹ Đức (2018)

3.1.2.3 Tı̀nh hı̀nh phát triển kinh tế xã hội

Có thể chia Mỹ Đức thành 3 vùng kinh tế trọng điểm như sau:

Vùng I: gồm 6 xã phía Tây là Đồng Tâm, Thượng Lâm, Tuy Lai, Hồng Sơn, Hợp Tiến, Hợp Thanh, có diện tích tự nhiên là 7.885,79 ha (chiếm 34,28% diện tích của toàn huyện) Đất đai vùng I thuộc vùng núi nên có nhược điểm là lầy thụt, chịu ảnh hưởng của úng lụt nên hệ số sử dụng đất thấp khoảng 2 lần Tuy nhiên, vùng I đã phát triển sản xuất nông nghiệp cung cấp đủ lương thực cho nhu cầu tại chỗ, mặt khác đang chuyển một phần diện tích gò đồi sang trồng cây ăn quả nhằm nâng cao kinh tế, cung ứng rau xanh cho thị trường tại chỗ Vùng đang hình thành các vườn cây để phục vụ du lịch sinh thái, du lịch trên núi (UBND huyện Mỹ Đức, 2018)

Vùng II: gồm 12 xã, thị trấn vùng ven sông Đáy như: Phúc Lâm, Mỹ Thành, Bột Xuyên, An Mỹ, Lê Thanh, Xuy Xá, Phùng Xá, Phù Lưu Tế, Thị trấn Đại Nghĩa, Đại Hưng, Vạn Kim, Đốc Tín Đây là vùng có diện tích tự nhiên là 6.657,37ha (chiếm 28,94% so với tổng diện tích toàn huyện) Đây là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa phục vụ thị trường trong huyện và thị trường các đô thị lớn như Hà Nội và thành phố Hà Đông Bên cạnh đó, vùng còn có điều luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si kiện phát triển cây hoa màu có giá trị hàng hóa như: Dâu tằm, lạc, đỗ tương, rau xanh với sản lượng lớn Về công nghiệp, vùng có nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống đang phát triển mạnh mẽ như: thêu, dệt, chế biến lâm sản, đồ mộc chiếm phần lớn giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp của toàn huyện (Báo cáo Kinh tế xã hội (UBND huyện Mỹ Đức, 2018)

Phương phap nghiên cưu

4 làn xe; đường kết nối thủ đô Hà Nội với đường Hồ Chí Minh 424 với quy mô 4-6 làn xe (UBND huyện Mỹ Đức, 2018)

3.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn từ đặc điểm địa bàn đến quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Mỹ Đức

Mỹ Đức là huyện ven sông Đáy, sở hữu hệ thống liên hồ Quan Sơn – Vĩnh An – Tuy Lai và mạng lưới sông suối dày đặc với mật độ 5 – 7 km/km², cung cấp nguồn nước dồi dào cho sản xuất và sinh hoạt Huyện có lượng mưa hàng năm khoảng 1,5 tỷ m³, tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác nước từ hệ thống thủy lợi.

Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa và mùa khô được phân chia rõ rệt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuẩn bị công tác tưới tiêu và duy tu sửa chữa công trình một cách kỹ lưỡng (UBND huyện Mỹ Đức, 2018).

Bên cạnh những thuận lợi do thiên nhiên ban tặng thì công tác thuỷ lợi của huyện Mỹ Đức cũng gặp không ít khó khăn

Lượng mưa trong năm không đồng đều và thường tập trung vào những thời điểm nhất định, kết hợp với địa hình cao trình không đồng nhất, dẫn đến tình trạng ngập úng cục bộ Điều này làm hạn chế khả năng điều tiết nước, gây ra tình trạng thiếu nước sinh hoạt và khô hạn ở một số khu vực.

Mỹ Đức sở hữu một hệ thống kênh mương tưới tiêu phức tạp, gây khó khăn trong công tác quản lý Nhiều công trình thủy lợi tại huyện hiện đang xuống cấp nghiêm trọng và cần được đầu tư nâng cấp (UBND huyện Mỹ Đức, 2018).

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Nghiên cứu này sẽ tập trung vào 3 xã, trên đi ̣a bàn huyê ̣n Mỹ Đức, gồm: Tuy Lai, Hồng Sơn, Đốc Tín

Xã Tuy Lai nằm ở phía Bắc huyện, nổi bật với diện tích đất nông nghiệp lớn và năng suất cây trồng cao Hệ thống công trình thủy lợi tại đây được thiết kế đan xen, góp phần quan trọng vào sự phát triển nông nghiệp của xã.

Xã Hồng Sơn, nằm ở trung tâm huyện Mỹ Đức, có diện tích đất nông nghiệp thuộc loại trung bình trong huyện Tuy nhiên, do chủ yếu nằm ở vùng trũng, việc tiêu thoát nước của các công trình thủy lợi (CTTL) đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp của xã.

Xã Đốc Tín, với diện tích đất nông nghiệp nhỏ nhất trong huyện, đang nỗ lực phát triển nông nghiệp và nâng cao năng suất canh tác Để đạt được điều này, xã cần quy hoạch đất nông nghiệp hợp lý nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi, từ đó mang lại giá trị kinh tế cao hơn và cải thiện đời sống cho người dân.

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Số liê ̣u thứ cấp là nhưng số liệu đã được công bố Thông tin thứ cấp được thu thập bao gồm:

Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài bao gồm thông tin về hệ thống CTTL và công tác quản lý CTTL, đặc biệt là tại huyện Mỹ Đức Những thông tin này được tổng hợp từ các bài giảng, giáo trình, báo, tạp chí chuyên ngành và các tài liệu nghiên cứu liên quan.

Huyện Mỹ Đức có các số liệu quan trọng về tình hình dân số, lao động, diện tích đất đai, diện tích đất canh tác, năng suất và diện tích tưới tiêu Thông tin này được quản lý thông qua các báo cáo tại UBND huyện và các phòng chuyên môn như phòng Lao động thương binh và xã hội, phòng Tài nguyên Môi trường, phòng Kinh tế, và phòng Tài chính kế hoạch.

Xí nghiệp đầu tư phát triển thủy lợi Mỹ Đức đã thu thập và công bố các số liệu liên quan thông qua sách, tạp chí và internet, theo thông tin từ Chi cục thống kê.

3.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Việc thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 90 hộ nông dân, dựa trên bảng hỏi đã được thiết kế sẵn Trong đó, 30 hộ nông dân đến từ xã Tuy Lai, đại diện cho xã có diện tích đất nông nghiệp canh tác lớn nhất huyện, và 30 hộ nông dân từ xã Hồng Sơn, đại diện cho xã có diện tích đất nông nghiệp canh tác trung bình của huyện.

Bài viết này đề cập đến 30 hộ nông dân tại xã Đốc Tín, đại diện cho diện tích đất nông nghiệp canh tác nhỏ của huyện Nội dung điều tra tập trung vào các yếu tố như diện tích đất canh tác, tình hình thu thủy lợi phí, sự tham gia của người dân trong quản lý công trình thủy lợi, và tình hình cấp nước cho nông nghiệp.

Bảng 3.3 Cơ cấu mẫu, phương pháp và nội dung điều tra Đối tượng tham gia điều tra

Phương pháp điều tra Nội dung

Cấp Huyện (Cán bộ lãnh đạo huyện và các kỹ sư nông nghiệp)

15người Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi đã thiết kế sẵn

Đánh giá về tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động như lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát đánh giá và kết quả thực hiện là rất quan trọng Bài viết này sẽ đề xuất các giải pháp quản lý công trình thủy lợi tại huyện Mỹ Đức nhằm nâng cao hiệu quả và bền vững trong việc sử dụng nguồn nước.

Cấp xã (3 cán bộ lãnh đạo cấp xã, 3 cán bộ phụ trách địa chính, thủy nông, 3 cán bộ các tổ chức đoàn thể

Cán bộ công ty thuỷ lợi (Cụ thể Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Mỹ Đức)

6 người Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi đã thiết kế sẵn

Đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức của địa phương là rất quan trọng để hiểu rõ tình hình hiện tại Việc tổ chức triển khai thực hiện các dự án cần được xem xét kỹ lưỡng nhằm đảm bảo hiệu quả Đề xuất các giải pháp quản lý công trình thủy lợi sẽ giúp nâng cao năng lực và phát huy tối đa tiềm năng của địa phương.

Hộ nông dân 90 người Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi đã thiết kế sẵn

Mức độ hài lòng của các hộ về quản lý công trình thủy lợi và nguyện vọng đề xuất với cơ quan QLCTTL được thu thập thông qua các cuộc điều tra và phỏng vấn trực tiếp nông dân cùng cán bộ Huyện, xã, HTX.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Mỹ Đức

4.2.1 Đánh giá chung về công tác quản lý công trình thủy lợi trên đi ̣a bàn huyê ̣n Mỹ Đức

- Công tác phân cấp quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn Huyện bước đầu đã có hiệu quả

Công tác quản lý CTTL tại huyện được thực hiện theo hệ thống từ cấp huyện đến cấp xã, thôn, khu vực sử dụng nước Hệ thống này đang dần đi vào nề nếp, đảm bảo cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ nhu cầu dân sinh.

- Công tác phân cấp quản lý và bảo vệ CTTL cơ bản được hoàn thiện theo đúng quy định của pháp luật

Công tác chuyên môn trong quản lý nước và công trình được thực hiện thường xuyên và đầy đủ, bao gồm ghi chép sổ sách vận hành và tổng hợp giờ bơm, điện năng Công nhân vận hành nắm vững quy trình và các thông số kỹ thuật của công trình, đảm bảo hiệu quả trong công tác vận hành.

Trong những năm qua, công tác phòng chống lũ lụt và hạn hán tại Huyện đã được thực hiện hiệu quả Vào mùa mưa lũ, các cơ quan quản lý CTTL đã điều tiết hệ thống một cách chủ động, giúp tiêu lượng nước dư thừa và hạn chế tình trạng úng ngập Nhờ đó, huyện đã duy trì chế độ tích nước hợp lý, không xảy ra hạn hán, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Công tác đầu tư xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống thủy lợi của huyện được thực hiện đúng quy định pháp luật và theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm cùng tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt UBND huyện đã đảm nhận vai trò chủ đầu tư cho nhiều dự án duy tu, sửa chữa và nâng cấp công trình thủy lợi.

Các công trình tưới tiêu như kênh dẫn nước và cống đầu kênh đã được kiên cố hóa, cải tạo và nâng cấp, giúp giảm thiểu thất thoát nước tưới và tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

- Kiên cố hoá kênh mương đã góp phần nâng cao năng suất cây trồng, phát triển ngành nghề

Việc huy động sự tham gia của người dân vào công tác quản lý CTTL tại huyện đã mang lại những thành công đáng kể, góp phần nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng trong việc quản lý và bảo vệ CTTL trên địa bàn.

- Công tác kiểm tra giám sát các CTTL của huyện Thanh Oai được tiến hành thường xuyên, phần lớn các công trình đều hoạt động bình thường

Việc thanh tra và kiểm tra vi phạm pháp luật về thủy lợi được thực hiện thường xuyên trên toàn huyện, nhằm xử lý các trường hợp vi phạm và ngăn chặn hành vi xâm hại đến hành lang an toàn của các công trình thủy lợi.

4.2.1.2 Tồn tại và nguyên nhân a Tồn tại

Mặc dù đã có những thành tựu nhất định, hiệu quả của các công trình thủy lợi tại huyện Mỹ Đức vẫn còn thấp và tồn tại nhiều bất cập kéo dài nhiều năm Điều này cho thấy cần có những giải pháp triệt để hơn, mặc dù lĩnh vực này đã nhận được sự quan tâm và đầu tư từ ngành nông nghiệp, phát triển nông thôn tỉnh, huyện và chính quyền các cấp.

Hệ thống văn bản quy chế về thủy lợi và quản lý CTTL chưa thực sự được áp dụng trong đời sống của người dân, mang tính hình thức và chung chung, mà chưa đánh giá được hiệu quả và tác động thực tế của nó.

-Công tác quy hoạch thủy lợi chưa thực sự có tầm nhìn xa, còn thiếu đồng bộ, chắp vá Độ tin cậy của quy hoạch chưa thật cao

Hệ thống tổ chức quản lý CTTL đã trải qua nhiều biến động và thiếu sự đồng bộ, đặc biệt tại các công ty thủy lợi Sự phối hợp giữa các cơ quan và đơn vị trong việc thực hiện các văn bản pháp luật còn yếu kém, và chưa có quy chế phối hợp chung giữa các đơn vị trong quản lý CTTL.

Tổ chức và nhân lực quản lý công trình thủy lợi (CTTL) hiện nay thiếu chuyên môn, gây khó khăn trong việc phát huy hiệu quả chính sách thủy lợi và quản lý, bảo vệ hệ thống CTTL Mặc dù các xã, thị trấn đã bố trí cán bộ thủy lợi và giao thông nội đồng, nhưng vai trò của họ vẫn chủ yếu mang tính hình thức.

Chất lượng nước tưới cho diện tích lớn đất nông nghiệp đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự suy thoái nguồn tài nguyên nước và ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, các cấp chính quyền vẫn gặp khó khăn trong việc xử lý vấn đề này.

Diện tích cây trồng được tưới hiện nay thấp hơn so với năng lực tưới thiết kế của các công trình thủy lợi trong khu vực Cụ thể, theo số liệu từ phòng Kinh tế huyện Mỹ Đức năm 2018, diện tích tưới thực tế của hệ thống thủy nông chỉ đạt khoảng 80% so với năng lực thiết kế.

Các công trình thủy lợi mới đã đảm bảo việc tưới và tiêu nước ổn định trong những năm thời tiết bình thường, với tần suất tưới thiết kế đạt khoảng 75% Tuy nhiên, trong những năm mưa ít, một số vùng vẫn gặp khó khăn do hạn hán, đặc biệt là những khu vực cuối kênh Giai đoạn tưới dưỡng lúa vụ Xuân tại các xã như Tuy Lai và Hợp Thanh thường gặp khó khăn về nguồn nước vào đầu vụ hè thu Hàng năm, huyện còn xảy ra tình trạng úng trên 200 ha, và trong những năm mưa lớn, diện tích úng có thể gia tăng đáng kể.

Nhiều công trình thủy lợi đã xuống cấp và cần sửa chữa, nhưng nguồn kinh phí hiện tại chưa đủ đáp ứng Hệ thống kênh mương tưới tiêu chưa được kiên cố, dẫn đến hiệu suất dẫn nước thấp và gây lãng phí nguồn nước Việc bồi lắng và không nạo vét các kênh mương làm giảm hiệu quả sử dụng Hơn nữa, sự không đồng bộ giữa các hệ thống công trình thủy lợi và đầu mối cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống.

Một số giải pháp tăng cường quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Mỹ Đức

Trong quản lý hệ thống điều hành nước, việc lấy và tháo nước còn gặp nhiều khó khăn do sự lỏng lẻo trong quy định Hiện tượng tự ý đặt cống, máy bơm và xẻ kênh để lấy nước vẫn diễn ra phổ biến, dẫn đến lãng phí nước tưới và tăng chi phí quản lý Công tác bảo vệ và giữ gìn các công trình thủy lợi chưa nhận được sự quan tâm đầy đủ từ cộng đồng và các cấp chính quyền.

Nhiều công trình thủy lợi đã xuống cấp và cần sửa chữa, nhưng nguồn kinh phí hiện tại chưa đủ đáp ứng Hệ thống kênh mương tưới tiêu chưa được kiên cố, dẫn đến hiệu suất dẫn nước thấp và lãng phí nước Nhiều kênh mương bị bồi lắng do không được nạo vét, làm giảm hiệu quả sử dụng Hơn nữa, sự không đồng bộ giữa các hệ thống công trình thủy lợi và đầu mối cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống.

Khả năng đầu tư ban đầu hạn chế đã dẫn đến việc nhiều công trình thủy lợi xây dựng chưa đồng bộ và thiếu trang bị kỹ thuật mới, gây ra mức đảm bảo thấp Trong thời kỳ bao cấp, các xã có công trình thủy lợi không được đầu tư đủ để đáp ứng yêu cầu thực tế và nhu cầu đổi mới hiện nay.

Nhiều công trình thủy lợi đã bị xuống cấp nghiêm trọng do đầu tư không đồng bộ từ công trình đầu mối đến kênh nội đồng, trong khi việc sửa chữa hàng năm vẫn còn hạn chế.

Một số nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý các công trình thủy lợi bao gồm chính sách đầu tư cho công tác thủy lợi và chính sách hỗ trợ cho quản lý và điều hành Ngoài ra, còn nhiều yếu tố khác cũng tác động đến hiệu quả này.

4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐI ̣A BÀN HUYỆN MỸ ĐỨC

4.3.1 Đi ̣nh hướng, mu ̣c tiêu về phát triển hê ̣ thống thuỷ lợi

4.3.1.1 Đi ̣nh hướng, mục tiêu của Đảng và Nhà nước về phát triển hê ̣ thống thuỷ lợi

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã chú trọng phát triển hệ thống thủy lợi nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và môi trường Mục tiêu này bao gồm việc đảm bảo cung cấp nước tưới tiêu và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Để thực hiện điều này, Đảng và Nhà nước đã đưa ra những quan điểm cụ thể về phát triển hệ thống thủy lợi.

Phát triển thủy lợi hiện đại hóa nhằm nâng cao khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch và dịch vụ Điều này không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn hỗ trợ sản xuất nông nghiệp hàng hóa, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh và góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội bền vững, giúp xóa đói giảm nghèo.

Chủ động phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, nâng cao khả năng thoát nước và chống ngập úng, bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời thích ứng dần với biến đổi khí hậu và tình trạng nước biển dâng.

4.3.1.2 Đi ̣nh hướng, mục tiêu của Thành phố Hà Nội về phát triển hệ thống thuỷ lợi

Thành phố Hà Nội đã chú trọng phát triển hệ thống thủy lợi nhằm đảm bảo phát triển đa mục tiêu Trong giai đoạn 2017-2019, bên cạnh việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi và phòng chống lũ cho từng tuyến sông, cơ chế mới trong quản lý công trình thủy lợi cũng đã được hình thành, góp phần xây dựng và củng cố tổ chức quản lý thủy lợi cơ sở, liên kết với chủ trương xây dựng nông thôn mới.

Trong những năm gần đây, thời tiết biến đổi bất thường và hạn hán gia tăng đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng với nhu cầu ngày càng cao từ ngành công nghiệp, thủy điện, dân sinh và du lịch đã tạo ra áp lực lớn lên ngành nông nghiệp trong việc cung cấp nước Để đối phó với thực trạng này, thành phố đã đưa ra định hướng phát triển hệ thống thủy lợi.

Hệ thống thủy lợi thành phố Hà Nội cần phải sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước một cách hiệu quả để phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường trong khu vực.

4.3.1.3 Đi ̣nh hướng, mục tiêu của huyê ̣n Mỹ Đức về phát triển hê ̣ thống thuỷ lợi Đã khẳng định các công trình thủy lợi có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp cũng như các ngành nghề khác và đời sống dân sinh Để thúc đẩy luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si kinh tế phát triển nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, trong chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đảng ủy lần thứ 21 nhiệm kỳ 2016-2020 về việc phát triển thủy lợi Có một số quan điểm để làm cơ sở cho việc định hướng phát triển thủy lợi ở Huyện:

Tăng cường kiểm tra và xử lý vi phạm đê điều, công trình thủy lợi là nhiệm vụ quan trọng trong công tác phòng chống thiên tai Năm 2017, huyện đã tổng kết công tác này và triển khai nhiệm vụ cho năm 2018, bao gồm việc duyệt phương án phòng chống thiên tai cho các cụm xã, thị trấn Trong đợt mưa từ 09-11/10/2017, UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện công tác phòng, chống mưa úng, tổng hợp báo cáo thiệt hại và khắc phục hậu quả gửi Ban chỉ huy phòng chống thiên tai thành phố Công văn số 1451/UBND-KT ngày 23/10/2017 đã được ban hành để hướng dẫn hỗ trợ sản xuất nông nghiệp khôi phục vùng bị thiệt hại do thiên tai tại huyện Mỹ Đức Tổng thiệt hại do mưa lũ ước tính lên tới 256,85 tỷ đồng.

Chỉ đạo rà soát và thu thập hồ sơ để bàn giao công trình thủy lợi cho thành phố theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Tổ chức tập huấn cho đại đội xung kích và lực lượng trực điếm canh đê nhằm thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai năm 2017 Kiểm tra và đôn đốc tu sửa các công trình đê điều, thủy lợi phục vụ sản xuất và phòng chống thiên tai năm 2018.

Đảm bảo cung cấp nước tưới chủ động cho 100% diện tích cần thiết, bao gồm cả khu vực nuôi trồng thủy sản, không chỉ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp mà còn tạo nguồn nước cho sinh hoạt và cải thiện môi trường.

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bô ̣ Nông nghiệp và PTNT (2009). Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn tổ chức hoa ̣t động và phân cấp quản lý khai thác CTTL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn tổ chức hoa ̣t động và phân cấp quản lý khai thác CTTL
Tác giả: Bô ̣ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2009
3. Bùi Lê Thu Phương (2017) Tăng cường quản lý khai thác các công trình lợi trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý khai thác các công trình lợi trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Tác giả: Bùi Lê Thu Phương
Năm: 2017
4. Chính phủ (2014). Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 18/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý thủy nông cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 18/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
5. Đặng Anh Linh (2016) Giải pháp tăng cường quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Tác giả: Đặng Anh Linh
Năm: 2016
6. Hồ Văn Vĩnh, Nguyễn Cúc, Ngô Quang Minh, Kim Văn Chính, Đặng Ngọc Lợi, Phan Trung Chính, Nguyễn Hữu Thắng, Trần Minh Châu, Nguyễn Văn Thành (2003). Giáo trình khoa học quản lý. Nhà xuất bản Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Hồ Văn Vĩnh, Nguyễn Cúc, Ngô Quang Minh, Kim Văn Chính, Đặng Ngọc Lợi, Phan Trung Chính, Nguyễn Hữu Thắng, Trần Minh Châu, Nguyễn Văn Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2003
7. Ho ̣c viê ̣n Hành chı́nh Quốc gia (1993). Giáo trı̀nh quản lý hành chı́nh nhà nước, Chương 2 quyển 3, Trong sách “Những vấn đề chung về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trı̀nh quản lý hành chı́nh nhà nước
Tác giả: Ho ̣c viê ̣n Hành chı́nh Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 1993
8. Khuyết danh (2013) Vai trò của ngành thuỷ lợi đối với sự phát triển kinh tế của nước ta. Thư viện Học liệu Mở Viê ̣t Nam (VOER): Truy câ ̣p ngày 03/10/2016 https://voer.edu.vn/m/vai-tro-nganh-thuy-loi/3f6c9c2d Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của ngành thuỷ lợi đối với sự phát triển kinh tế của nước ta
Tác giả: Khuyết danh
Nhà XB: Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER)
Năm: 2013
9. Lê Cường (2007). Làm tốt công tác thuỷ lợi đến phát triển sản xuất, bảo vệ công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm tốt công tác thuỷ lợi đến phát triển sản xuất, bảo vệ công trình
Tác giả: Lê Cường
Năm: 2007
10. Nguyễn Bá Tuyn (1998). Quản lý – khai thác công trình thủy lợi. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý – khai thác công trình thủy lợi
Tác giả: Nguyễn Bá Tuyn
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1998
11. Nguyễn Đình Ninh (2015). Thủy lợi trong sự nghiệp phát triển nông thôn thời kỳ đổi mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy lợi trong sự nghiệp phát triển nông thôn thời kỳ đổi mới
Tác giả: Nguyễn Đình Ninh
Năm: 2015
12. Nguyễn Đức Châu, Nguyễn Xuân Vui (2005). Giáo trı̀nh quản lý công trình thủy lợi. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trı̀nh quản lý công trình thủy lợi
Tác giả: Nguyễn Đức Châu, Nguyễn Xuân Vui
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
13. Nguyễn Minh Đạo, 1997). Giáo trình Khoa học quản lý. NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 1997
14. Nguyễn Thế Tuấn Dũng (2016). Quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An”.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Thế Tuấn Dũng
Năm: 2016
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2014). Quyết định 784/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành Đề án nâng cao hiệu quả QLKT công trình thủy lợi hiện có Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân cấp công trình thủy lợi - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 2.1. Phân cấp công trình thủy lợi (Trang 18)
Hình 3.1. Bản đồ địa chính huyện Mỹ Đức - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Hình 3.1. Bản đồ địa chính huyện Mỹ Đức (Trang 45)
Bảng 3.2 cho thấy số lượng dân số ở huyện Mỹ Đức liên tục được tăng  qua các năm qua. Năm 2016, dân số toàn huyện là 182.491 người thì sang đến  năm  2017,  dân  số  toàn  huyện  là  186.823  người,  đến  năm  2018  dân  số  toàn  huyện đạt mức 190.398 ng - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 3.2 cho thấy số lượng dân số ở huyện Mỹ Đức liên tục được tăng qua các năm qua. Năm 2016, dân số toàn huyện là 182.491 người thì sang đến năm 2017, dân số toàn huyện là 186.823 người, đến năm 2018 dân số toàn huyện đạt mức 190.398 ng (Trang 48)
Bảng 3.2. Dân số và lao động huyện Mỹ Đức - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 3.2. Dân số và lao động huyện Mỹ Đức (Trang 49)
Sơ đồ 4.1. Hệ thống quản lý CTTL huyện Mỹ Đức - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Sơ đồ 4.1. Hệ thống quản lý CTTL huyện Mỹ Đức (Trang 58)
Sơ đồ 4.2. Sơ đồ mạng lưới công trình thủy lợi của huyện Mỹ Đức - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Sơ đồ 4.2. Sơ đồ mạng lưới công trình thủy lợi của huyện Mỹ Đức (Trang 60)
Bảng 4.1. Hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện Mỹ Đức - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 4.1. Hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện Mỹ Đức (Trang 64)
Bảng 4.2. Các công trình thuỷ lợi do huyện Mỹ Đức quản lý - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 4.2. Các công trình thuỷ lợi do huyện Mỹ Đức quản lý (Trang 66)
Bảng 4.3. Công trình thuỷ lợi trên địa bàn 3 xã nghiên cứu - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 4.3. Công trình thuỷ lợi trên địa bàn 3 xã nghiên cứu (Trang 67)
Bảng 4.4. Tình hình tưới tiêu trên địa bàn huyện - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 4.4. Tình hình tưới tiêu trên địa bàn huyện (Trang 68)
Bảng 4.5. Công tác triển khai các văn bản về thủy lợi và quản lý công trình - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 4.5. Công tác triển khai các văn bản về thủy lợi và quản lý công trình (Trang 70)
Bảng 4.6. Công tác tuyên truyền về quản lý công trình thủy lợi của huyện - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 4.6. Công tác tuyên truyền về quản lý công trình thủy lợi của huyện (Trang 74)
Bảng 4.8. Ý kiến đánh giá đối với quy hoạch - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 4.8. Ý kiến đánh giá đối với quy hoạch (Trang 76)
Bảng 4.9. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng, duy tu sửa chữa công trình thủy lợi của huyện Mỹ Đức - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 4.9. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng, duy tu sửa chữa công trình thủy lợi của huyện Mỹ Đức (Trang 77)
Bảng 4.13. Sự tham gia của người dân vào các hoạt động liên quan đến công - (Luận văn) giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Bảng 4.13. Sự tham gia của người dân vào các hoạt động liên quan đến công (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm