Người bệnh dược diêu dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện chuân bịtrước phẫu thuật, thú thuật theo yêu cầu cùa chuyên khoa và cùa bác sĩ điều trị, 2.. Trước khi đưa ngư
Trang 1CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN PHỔNG VẤN DIÈƯ DƯỠNG NĂM 2014
£>ề thi số ĩ:
Câu 1: Nhiệm vụ chuỵên môn chăm sóc nguôi bệnh (Thông tu* 07/2011/TT-BYT):
Đ/c cho biêt diều 4 và điêu 5 nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc nguời bệnh ?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu nguyên nhân và mửc độ ho ra máu?
Điều 5 Chăm sóc về tinh thần
1 Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên và người hành nghề khám bệnh, chữabệnh khác chăm sóc, giao tiếp vỏ‘i thái độ ân cần và thông cảm
2 Người bệnh, người nhà người bệnh được động viên yên tâm điều trị vả phối hợp vớỉngười hành nghê khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc
3 Người bệnh, người nhà người bệnh được giải đáp kịp thời những băn khoăn, thắc máctrong quá trình diều trị và chăm sóc
4 Bảo đàm an ninh, an toàn và yên tĩnh, tránh ành hường đến tâm Ịý và tinh thần cùa ngườibệnh
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
Nguyên nhân và mức độ ho ra máu
1 Nguyên nhân
“ Nguyên nhãn ỉạị đường hô hấp
+ Lao phôi: Bệnh nhân thường sổt về chiêu, gầy sút, ho kéo dài
+ Giãn phe quàn
+ Ung thư phổi
+ Viêm phổi
+ Áp xe phổi
4- Sán ỉá phổi, nấm phổi
+ Xoắn phổi gây chảy máu vàng da (Leptospira)
- Nguyên nhân ngoài đường hô hấp
+ Bệnh tim mạch: Các bệnh làm tăng áp lực tiêu tuần hoàn như hẹp van 2 lá, tăng huyết áp cỏsuy tỉm
+ Tắc động mạch phổi: Người bệnh đau ngực nhiều hay ít, ho ra máu đỏ thầm, mạch nhanh,sốt nhẹ Tắc mạch phổi hay xảy ra ỏ‘ người có tổn thương ở tim ( hẹp van 2 lá), người mói dè, ngưò'1mới mổ, người nằm bẩt động lâu
+ Vỡ phồng quai động mạch chù vào phổi: Ho ra máu rẩt nặng
+ Bệnh về máu làm thay đồi tỉnh trạng đông máu
Trang 2Đề thi sỗ 2;
Câu 1: Nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc nguôi bệnh (Thông tư 07/2011/TT-BYT):
Đ/c cho biêt điêu 8 và 9 nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh ?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu các biện pháp phòng ngừa sổc phản vệ?
Trâ lòi
Câu 1: Nhiệm vụ chuyên môn chăm sỏc nguôi bệnh (Thông tư 07/2011/TT-BYT): (30 điểm)
Điểu 8 Chăm sóc phục hồi chúc năng
1, Người bệnh được điều dường viên, hộ sinh viên hướng dẫn, hỗ trọ' luyện tập và phục hôichừc năng sớm dê đê phòng các biến chứng và phục hồi các chức năng của CO' thể
2 Phối hợp khoa lâm sàng và khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng để đánh giá tư vân,
hướng dẫn và thực hiện luyện tập, phục hồi chức năng cho người bệnh,
Điều 9 Chăm sóc người bệnh có chì định phẫu thuật, thủ thuật
1 Người bệnh dược diêu dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện chuân bịtrước phẫu thuật, thú thuật theo yêu cầu cùa chuyên khoa và cùa bác sĩ điều trị,
2 Trước khi đưa người bệnh di phẫu thuật, thủ thuật, điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải:a) Hoàn thiện thù tục hành chính;
b) Kiểm tra lạí công tác chuẩn bị người bệnh đã được thực hiện theo yêu cầu cùa phẫu thuật,thủ thuật;
c) Đánh giá dấu hiệu sinh tồn, tỉnh trạng người bệnh và báo cáo lại cho bác sì’điều trị nếungười bệnh có diễn biến bất thưởng,
3 Điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên hoặc hộ lý chuyển người bệnh đến nơi làm phẫu thuật,thù thuật và bàn giao người bệnh, hồ sơ bệnh án cho ngưòi được phân công chịu trách nhiệm tiêpnhận cùa đơn vị thực hiện phân thuật hoặc thù thuật
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
Các biện pháp phòng ngừa sốc phản vệ
• Trước khi dùng thuốc phải hòi người bệnh hoặc người nhà tiền sừ dị ứng thuốc
• Người bệnh sốc phản vệ trước khỉ ra viện cần ghi rõ tên thuốc (chẩt) gây dị ứng dể họ biết rõ
• Phải làm test kháng sinh trước khỉ tiêm,
• Phài cảnh giác với tẩt cả các bệnh nhân có nguy CO' sốc, các bệnh nhân này cần chẩn đoán và nhận ra sổc trước khỉ nó thực sự xày ra,
• Chăm sóc chu đáo cả về thể chất và tinh thần cho những bệnh nhân cỏ nguy cơ sốc là tốt nhất để phũng ngừa sổc xảy ra
• Phải luôn cỏ sần trong tay các phương tiện, dụng cụ thuốc men các loại: dịch thay thế dê săn sàng khi sốc xảy ra
• Thực hiện động viên người bệnh
• Đặt bệnh nhân năm ngửa thoải mải tạo điêu kiện tôt cho tuân hoàn và hô hâp
• Theo dõi liên tục các chỉ số sinh tồn, nước tiểu cho đến khi sổc hoàn toàn không còn dược nghĩ đến
• Hộp chống sổc luôn sẵn sàng gồm cỏ:
• Adrenalin 1 mg 02 ông
• Nước cất pha tiêm 02 ổng
• Solumedrol: 2 ống
• Bom kim tiêm 5ml hoặc lOml 2 bộ
• Bông, gạc, cồn, dây chuyền, kìm kose
• Phác đồ cấp cừu sốc phản vệ
Đề thi số 3
Câu 1: Nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh (Thông tu 07/2011/TT-BYT):
D/c cho bỉêt điêu 12 và diêu 13 nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh ?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c trình bầy Kỳ thuật tiến hành cho bệnh nhân thở oxy ?
Trã lòi:
Câu 1: Nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh (Thông tư 07/2011/TT-BYT): (30 điểm)
Trang 3Điêu 12 Thực hiện các kỹ thuật điều dưõìig
1 Bệnh viện có các quy định, quy trình kỹ thuật điều dưỡng phù họp, cập nhật trên cơ sỏ'các quy định, hướng dần cùa Bộ Y tể
2 Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải tuân thủ quy trình kỹ thuật chuyên môn, kỹ thuật vôkhuẩn
3 Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngửa, theo dõi phát hiện vàbáo cáo kịp thời các tai biển cho bác sĩ diều trị dể xử trí kịp thòi
4 Dụng cụ y tế dũng trong các kỹ thuật, thủ thuật xâm lấn phải bào đảm vô khuẩn và được
xừ lý theo Điều 2 và Điều 3 cùa Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 cĩta Bộ Y tế vềHướng dẫn tổ chìrc thực hiện công tác
kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác về kiềm soátnhiễm khuẩn
Điều 13 Theo dõi, đánh giá người bệnh
ỉ, Người bệnh dên khám bệnh đưọc điều dưỡng viên, hộ sinh viên khoa Khám bệnh đánh gíában đầu để sắp xếp khám bệnh theo mức độ ưu tỉên và theo thứ tự
2 Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp vói bác sĩ điều trị để đánh giá, phân cấp chăm sóc
và thực hiện chăm sóc, theo dõi phú hợp cho từng người bệnh
3 Người bệnh cần chăm sóc cấp I dược bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, hộ sinh viên nhậndịnlì nhu cầu chăm sóc để thực hiện những can thiệp chăm sóc phù họp
4 Bệnh viện cỏ quy định cụ thể về theo dõi, ghi kết quả theo dõi dấu hiệu sinh tồn và cáccan thiệp điểu dưỡng phù hợp vói tính chất chuyên môn và yêu cầu cùa từng chuyên khoa
5 Ngưòi bệnh được đánh giá và theo dõi diễn biến bệnh, nếu phát hiện người bệnh có dấuhiệu bất thường, điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên phải cỏ ngay hành động xù trí phùhọp trong phạm vỉ hoạt dộng chuyên môn và báo cáo cho bác sĩ diều trị để xử trí kịp thòi
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
Kỹ thuật tiến hành cho bệnh nhân thỏ oxy :
- Để người bệnh nằm tư thế thích hợp
- Cố dịnh lọ nước làm ẩm oxy Lắp hệ thống thở oxy và kiểm tra hoạt dộng cùa toàn bộ hệ thống,
mờ van diều chinh lưu lượng oxy theo chi định, sau khi thừ van xong đóng van lại
- Điều dưỡng mang găng
- Dùng tăm bông vệ sinh mũi cho bệnh nhân
- Làm thông thoáng đường hô hẩp trên bằng cách hủt đờm dãi cho bệnh nhân nếu có tăng tiết
- Đo và đánh dấu đầu ống thông: Đo tứ cánh mũi đến dái tai cùng bên cùa người bệnh
- Cầm ổng thông theo kiểu cầm bút nhẹ nhàng đưa ổng thông vào mũi người bệnh cho tới vạch đánhdấu:
- Nếu sữ dụng mast thì chụp mast kín mũi miệng người bệnh
~ Nếu sử dụng hệ thống ngửi thì dặt ống ngửi vào mũi và cố định lạ ù
-Nối hệ thống oxy với ống thông (mast hoặc ổng ngửi) và mở khóa cho người bệnh thở
- Dũng băng dính cố định ổng thông, dây dẫn
- Đánh giá hiệu quà việc cho người bệnh thở oxy bằng cách đánh giá lại người bệnh về màu sắc da, niêm mạc, nhịp thỏ; dấu hiệu rĩỉt lõm lồng ngực, mạch, huyết áp ^
Trang 4Đề thi sơ 4:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ:
Đ/c hãy nêu nhiệm vụ thử 1, thứ 2 và thử 3 cùa điều dưỡng cao đẳng?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn
Đ/c hãy nê tỉ các buớc tiến hành kỷ thuật truyền máu?
Trâ lòi:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ: (30 điểm)
Nhiệm vụ thứ 1, thứ 2 và thủ’3 của điều dưỡììg cao đắng
Nhiệm vụ thú’ 1: Lập kê hoạch CSNBTD và trực tiếp thực hiện kế hoạch CSNBTD theo dũng quy
chế chuyên môn
Nhiệm vụ thử 2: Thực hiện các kỳ thuật điều duỡng cơ bản và thực hiện một sổ kỳ thuật điều dưỡng
phửc tạp cũa chuyên khoa theo y lệnh ctìa bác sĩ diều trị và sự phân công cùa diều dưỡng phụ trách
Nhiệm vụ thứ 3: Theo dõi, đánh giá toàn trạng và ghi chép những diễn biển hàng ngày cùa người
bệnh, dặc biệt chú trọng đen người bệnh nặng và các trưởng họp cấp cửu dể điều chỉnh kế hoạchchăm sóc; phát hiện và báo cáo kịp thòi các diễn biển bất thường cùa người bệnh dể bác sĩ điều trị xùlý
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
Các bưởc tiến hành kỹ thuật truyền máu
1, Điều dưỡng đội mũ, rửa tay, đeo khâu trang
2Giãi thích và thông báo cho ngưòi bệnh, dộng viên người bệnh giúp người bệnh yên tâm,
3, Kiểm tra lại túi máu: Nhóm máu, tên người nhận, tên người cho, số túi máu, sổ lượng máu, chấtlượng, mầu sắc, ngày dự trữ
4, Mang găng vô khuẩn
5, Làm phản ứng chéo tại giường: Lấy một giọt máu ò' chai(túỉ) máu và một giọt máu của ngườibệnh vào lam kính hòa tan hai giọt mảu vào nhau, chờ 5 phút mời bác sỹ đọc kêt quả
6 Cắm dây truyền vào túi máu, khóa lại, treo túi máu lên cọc truyền
7 Đuổi khí qua dây, khóa lại, cắt băng dính,
8 Chọn tĩnh mạch đặt gối kê tay dưới vùng truyền.
9 Buộc dây ga rô trên vùng truyền tử 3 - 5cm.
10 Sát khuẩn vùng truyền tir trong ra ngoài 2 lần, sát khuân tay thầy thuốc,
1 L Căng da, cầm kim có gắn dây truyền ( hoặc gắn vó’ỉ bơm tiêm) ngừa mũi vát chêch 30° dưa kimvào tính mạch thẩỵ máu trào ra - tháo dây ga rô, mỏ' khóa cho dịch chảy (nếu dùng bơm tiêm: tháobơm tiêm, nối đầu ambu dây truyền với đốc kìm)
12 Cố định kim và dây truyền, che kim bằng gạc vô khuẩn, cố định vào nẹp (nếu cần)
13 Làm phản ừng sinh vật: Cho dịch chảy theo y lệnh duợc 4 mi rôi cho chây chậm lại từ 8 “ 10giọt/phút Sau 5 phút nếu không thấy có triệu chứng gì cho chảy theo y lệnh dược 20ml nữa cho chảychậm 8-10 giọt/ phút Sau 5 phút nếu không thấy có triệu chửng gì xây ra cho chảy tiêp theo y lệnh
14 Theo dõi và phát hiện tai biến, hướng dẫn người bệnh những diêu cân thiêt
15 thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay, ghi phiêu theo dõi truyên dịch
Trang 5Đề thi số 5:
Câu 1: Nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh (Thông tir 07/2011/TT-BYT):
Đ/c cho bìêt điêu 10 và điêu 11 nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh ?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu Mức độ ho ra máu và phân biệt ho ra máu?
cÉrĩĨNhiệm vụ chuyên môn chăm sỏc ngưòi bệnh (Thông tư 07/201 l/TT-BYT):(30 điểm)
Điều 10 Dùng thuốc và theo (lõi dùng thuốc cho người bệnh
Khỉ dùng thuổc cho người bệnh, diều dưỡng viên, hộ sinh viên phài:
1 Dùng thuốc đủng theo chì đinh của bác sĩ điều ưị
2 Chuẩn bị đủ và phù họp các phương tiện cho người bệnh dùng thuốc; khi dùng thuốc quađường tiêm phải chuẩn bị sẵn sàng hộp thuốc cấp cửu và phác đồ chống sốc, chuẩn bị dũng và đủdung mô ỉ theo quy dịnh của nhà sàn xuất
3 Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nồng độ/hàin lượng, hều dùng một lần, số lần dũng thuốctrong 24 giờ, khoáng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc vả đtròng dùng thuốc sovói y lệnh) Kiểm tra hạn sìr dụng và chất lượng cùa thuốc bằng càm quan: màu sắc, min, sự nguyênvẹn cùa viên thuốc, ổng hoặc lọ thuốc,
4 Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thú điều trị
5 Thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc cho người bệnh: đúng người bệnh, đúng thuốc, đủng liềulượng, đúng đường dùng, dímg thời gian dùng thuốc
6 Bảo đảm người bệnh uống thuốc ngay tại giường bệnh trước sự chửng kiến cứa điềudưỡng viên, hộ sinh viên
7 Theo dõi, phát hiện các tác dụng không mong muốn cũa thuốc, taỉ biến sau dùng thuốc vàbáo cáo kịp thòi cho bác sĩ điều trị
8 Ghi hoặc dánh dấu thuốc đã dũng cho người bệnh và thực hiện các hỉnh thức công khaithuốc phù họp theo quy định cùa bệnh viện
9 Phối họp giữa các bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên trong dùng thuổc nhằm
tãng hiệu quả điều trị bằng thuốc và hạn chế sai sót trong chỉ dịnh và sừ dụng thuổc cho người bệnh
Điều 11 Chăm sóc ngưỏi bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong
L Ngưò'1 bệnh ở giai đoạn hấp hổi đưọc bổ trí buồng bệnh thích họp, thuận tiện cho việcchăm sóc, điều trị tránh ảnh hưởng đến người bệnh khác
2 Thông báo và giải thích với người nhà người bệnh về tình trạng bệnh cũa người bệnh vàtạo diều kiện để người nhà người bệnh ở bên cạnh người bệnh
3 Động viên, an ủi người bệnh và người nhà người bệnh
4 Khi người bệnh từ vong, điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên phổi họp với hộ lý thục hiện
vệ sinh tử thi và thực hiện các thủ tục cần thiết như quàn lý tư trang cùa người bệnh tù vong, bàn giao
từ thỉ cho nhân viên nhà đại thể
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
3 Phân biệt ho ra máu
- NỎỈ1 ra máu Máu do nôn ra thường lần thức ăn, đò thẫm có khi cỏ máu cục sau đó bệnh nhân có
ỉa phân đen
- Chày máu cam
Nên khám 2 lỗ mũi xem eó thấy chảy máu
- Chày mâu trong miệng Không có nóng ngứa trong ngực và nên khám miệng, niêm mạc miệng,
lợi, lưỡi xem có chày máu
Trang 6Đồ thi sổ 6:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ:
Đ/c hãy nêu nhiệm vụ thứ 4, thứ 5 và thử 6 của điều dưỡng cao đằng ?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu 17 tiêu chuẩn tiêm an toàn?
Trâ lời:
Câu ỉ: Chức trách, nhiệm vụ: (30 điểm)
Nhiệm vụ thứ 4, thú’ 5 và thú* 6 cua điểu dưõng cao đẳng
Nhiệm vụ thứ 4: Thực hiện việc sơ cửu, cẩp cửu ban đầu các trường hợp bệnh nặng, tai nạn Tiêp
đón người bệnh dên khảm bệnh, vào viện, ra viện, chuyên khoa; chuyên viện, đi khám cận lâm sàng; thực hiện đúng các quy định khi người bệnh tử vong theo y lệnh của bác sĩ diều tỉ ị và sự phân công của điều dưỡng phụ trách
Nhỉệm vụ thứ 5: Dự trù và chuẩn bị đù, dùng, kịp thời các trang thiết bị dụng cụ y tế, thuốc, hồ sơ
bệnh án cho công tác cấp cứu, khám, diều trị và chăm sóc ngtrời bệnh
Nhiệm vụ thứ 6: Vận hành, bảo quản, bào dưỡng phương tiện máy mỏc, trang thiết bị dược phân
công; phát hiện những hỏng hóc và dề xuất phương án xử lý kịp thời
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
17 tiêu chuẩn tiêm an toàn
1 Bơm kim tiêm vô khuẩn
2 Có sứ dụng xe tiêm khi đi tiêm,
3 Có sử dụng khay tiêm khi đi tiêm
4 Cỏ hộp đựng vật sắc nhọn ỏ' gần nơi tiêm
5 Rira tay, sát khuẩn tay nhanh trước khỉ chuẩn bị thuốc
6 Rùa tay, sát khuẩn tay nhanh trước khi dưa kim tiêm qua da,
7 Mang găng khi tiêm tĩnh mạch, truyền dịch, truyền máu
8 Khi lẩy thuốc đảm bào vô khuẩn
14 Rút pít tông kiểm tra trước khi bơm thuốc
15 Bơm thuốc đảm bảo hai nhanh một chậm
16 Không dùng ha ỉ tay đậy nắp kim
17 Cô lập ngay bơm kìm tiêm đã nhiễm khuẩn trong hộp an toàn
Trang 7Đề thi số 7:
Câu 1: Chức trách, lìhỉệni vụ:
Đ/c hãy nêu nhiệm vụ thử 9, thứ 10 và thử 11 cùa diều dưỡng cao dằng?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu các bước Kỳ thuật hủt thông đường hô hấp trên?
Trả lòi:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ: (30 điểm)
Nhiệm vụ thứ 9, thú* 10 và thử 11 của điều dưỡng cao đẳng
Nhiệm vụ thứ 9 Thực hiện các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban dầu (chăm sóc sữc khoè bà mẹ
trẻ em, ke hoạch hoá gia đình, tiêm chùng ,) và vệ sinh phòng chống dịch bệnh
Nhiệm VỊI thừ 10 Hướng dẫn thực hành kỹ thuật ĐD cho ĐD ỏ' ngạch thấp hơn và tham gia nghiên
cứu khoa học về lĩnh vực cs người bệnh
Nhiệm VỊỊ thứ 11 Thực hiện các quy định về y dức, các quì chể chuyên môn, các quy trình kỷ thuật
cùa ngành y tế và các quy định cùa phảp luật liên quan đến lĩnh vực diều dưỡng,
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
Kỹ thuật tỉến hành hút thông đường hô hấp trên
- Kiểm tra các dụng cụ cấp cứu trước khi tiến hành dể dề phòng những diễn biến bẩt thường-
- Đua dụng cụ dển giường bệnh nhân
- Che bình phong cho bệnh nhân Đặt bệnh nhân nằm tư thể phù hợp để dễ đua ống thông vào, dề hút và tránh cho bệnh nhân hít phải chất nôn trong trường họp bệnh nhân bị nôn
Nếu bệnh nhân hôn mê: Đặt bệnh nhân nằm nghiêng quay mặt về phía người làm thù thuật:
- Đổ nước vào khay quả đậu
“ Mở máy kiểm tra sụ’ hoạt động của máy hút và điều chỉnh áp lực hút
+ Áp lực hùt cho người lớn: 100 - 120mmHg
+ Áp lực hút cho trẻ en: 50 - 75mmHg
- Nối ống thông với hệ thống hút
Hút một ít nước tử khay quả đậu, đề xem khả năng hút; kiểm tra xem ổng thông hút có bị tắc không đồng thời làm trơn đầu ống hút, đỉ găng hoặc dùng kẹp phẫu tích khi cầm vào dầu ống thông
-Nhẹ nhàng đưa dầu ổng thông vào qua miệng hoặc một bên lỗ mui bệnh nhân, khi ổng thông vào thì phải tắt máy hút hoặc dùng tay gập ống thông lại đặt ổng thông vào dễ dàng và không hủt mất dưỡng khí của bệnh nhân Nếu đi qua đường miệng thì cỏ thể phải dùng dè lưỡi đề dưa ống vào được dễ dàng
- Khi dã đưa ổng thông vào đến vị trí cần thiết thỉ bắt dầu mở máy hũt hoặc bỏ tay gập ống thông ra
+ Khoảng cách dưa ống thông vào lìũt bằng khoảng cách tử đình mũ ỉ đến dáỉ tai
+ Không nên dưa ổng thông quá sâu và cũng không nên hút quá nông
+ VỊ trí hủt dưới lưỡi, mặt trong má (giữa má vả chân răng), hầu họng và mũi sau
+ Tránh chạm đầu ổng hút vào thành họng sau
- Khi hũt phải xoay nhẹ ống thông hoặc di động ổng thông lên xuống, qua lại một cách nhẹ nhàng
để hũt có kết quả và tránh gây tổn thương niêm mạc
- Sau mỗi lần hút rùt ống thông ra, dũng gạc dể lau sạch ổng nểu cỏ nhiều dòìn dãi bám ỏ' quanh ống, sau dó hút một ít nước tử khay quả dậu dể rửa sạch ổng Mỗi lần hút không quá ỉ 5 giây
Trang 8- Lặp lại động tác hũt nếu cần thiết, hút đến khi bệnh nhân hết dờm, dãi, thở lại dễ dàng Nhung không được hút quá nhiều lần liên tục.
- Tháo ổng thông ra cho vào chậu dung địch sát khuẩn
+ Trường hợp phài hút nhiều lần trong ngày thì sau mỗi đọl hủt phải lau sạch ổng, rửa sạch lòng ống sau đó đổ hết nước thửa ở khay quà dậu Tháo ống thông ra dể vào khay quà dậu phủ khăn lên để chonhững lần hút sau
+ Thay ổng thông hủt khi bần
+ Hằng ngày thay bình dưng dịch, ổng dẫn 1 " 2 lần
" Tháo bỏ găng (nếu có di găng)
Trang 9fìề thi sỗ 8:
Câu 1: Nhiệm vụ ẹhuỵên môn chăm sóc ngưòi bệnh (Thông tir 07/201Ỉ/TT-BYT):
Đ/c cho bỉêt diêu 14 và điêu 15 nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh ?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu các biện pháp phòng ngừa sốc phản vệ?
Trả lòi
Câu 1: Nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh (Thông tư 07/201 l/TT-BYT):(30 điềm)
Điểu 14 Biio đảm an toàn và phòng ngửa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh
L Bệnh viện xây dựng và thực hiện những quy dinh cụ thể về an toàn cho người bệnh phù họp VỞÈ mô hình bệnh tật của từng chuyên khoa
2 Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện, bảo đàm an toàn, tránh nhầm lẫn cho người bệnh trong việc dùng thuốc, phẫu thuật và thù thuật
3 Bệnh viện thiết lập hệ thống thu thập và báo cáo các sự cổ, nhầm lẫn, sai sót chuyên môn
kỹ thuật tại các khoa và toàn bệnh viện Định kỳ phân tích, báo cáo các sự cố, sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc và cỏ biện pháp phòng ngừa hiệu quà
Điều 15 Ghi chép hồ sơ bệnh án
1 Tài liệu chăm sóc người bệnh trong hồ sơ bệnh án gồm: phiếu theo dõi chữc năng sổng, phiếu điều dưỡng và một số biểu mẫu khác theo Quyết dịnh sổ 4069/ỌĐ-BYT ngày 28/9/2001 ve việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án cùa Bộ Y tể và theo tính chất chuyên khoa do bệnh viện quy định
2 Tài liệu chăm sóc người bệnh trong hồ sơ bệnh án phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Ghỉ các thông tin về người bệnh chính xác và khách quan
b) Thống nhất thông tin về công tác chăm sóc người bệnh cùa diều dưỡng viên, hộ sinh vỉên
và của bác sĩ điều trị Những khác biệt trong nhận định, theo dõi và đánh giá tình trạng người bệnh phả ĩ được kịp thời trao đổi và thống nhất giữa những người trực tiếp chăm sóc, điều trị người bệnh;
c) Ghi đầy dữ, kịp thòi diễn biến bệnh và các can thiệp điều dưỡng
3 Hồ sơ bệnh án phải được lưu trữ theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 cùa Luật Khám bệnh,chữa bệnh
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
Các biện pháp phòng ngừa sốc phản vệ
• Trước khi dùng thuốc phải hỏi người bệnh hoặc người nhà tiền sử dị ứng thuôc
■ Người bệnh sốc phản vệ trước khi ra viện cần ghi rõ tên thuốc (chầt) gây dị ứng đê họ biết rõ
• Phải làm test kháng sinh trước khi tiêm
• Phải cành giác với tất cà các bệnh nhân có nguy cơ sổc, các bệnh nhân này cân chân đoán và nhận
ra sổc trước khi nỏ thực sự xảy ra
• Chăm sóc chu dáo cà về thể chẩt và tinh thần cho những bệnh nhân có nguy cơ sốc là tốt nhất để phùng ngứa sốc xảy ra
• Phàỉ luôn có sẵn trong tay các phương tiện, dụng cụ thuôc men các loại: dịch thay thê dê săn sàng khi sổc xày ra,
• Thực hiện động viên người bệnh
• Đặt bệnh nhân nằm ngửa thoải mái tạo điều kiện tốt cho tuần hoàn và hô hấp
• Theo dõi liên tục các chỉ số sinh tồn, nước tiêu cho đên khi sôc hoàn toàn không còn dược nghĩ đến
• Hộp chổng sốc luôn sằn sàng gồm có:
• Adrenalin 1 mg 02 ống
• Nước cất pha tiêm 02 ống
• Solumedrol: 2 ổng
• Bom kim tiêm 5ml hoặc lOml 2 bộ
• Bông, gạc, cồn, dây chuyền, kìm kose
Trang 10Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu mục đích và chỉ định cíìa bóp bóng Am bu?
Trã lòi:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ: (30 điềm)
Nhiệm vụ thứ 1, thù’3 và thứ 5 của điều dưõng cao đắng
Nhiệm vụ thứ I: Lập ke hoạch CSNBTD và trực tiếp thục hiện ke hoạch CSNB'1 D theo dùng quy
chế chuyên môn
Nhiệm vụ thứ 3: Theo dõi, đánh giá toàn trạng và ghi chép nhùng diễn biến hàng ngày cùa người
bệnh, đặc biệt chủ trọng đển người bệnh nặng và các trường hợp cấp cứu để diều chình kế hoạch chăm sóc; phát hiện và báo cáo kịp thời các diễn biển bất thường cùa ngirời bệnh để bác sĩ diều trị xửlý
Nhiệm vụ thử : Dự trù và chuẩn bị dù, đúng, kịp thời các trang thiết bị dụng cụ y tế, thuốc, hồ sơ
bệnh án cho công tác cấp cứu, khám, diều trị và chăm sóc người bệnh
Câu 2: Kỷ thuật chuyên môn: (30 điểm)
- Ngừng thở, ngứng tỉm do điện giật, ngạt ntrớc, ngộ dộc thuốc ngừ, thuốc phiện
- Sơ sinh bị ngạt do đẻ khó, ngạt nước ối
Suy hô hấp cấp nguy kịch,
- Liệt hô hấp do các nguyên nhân khác nhau
Trang 11Đồ thi số 10:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ:
Đ/c cho biêt nhiệm vụ thứ I vồ thử 2 cùa điêu dưỡng trung câp?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu nguyên nhân và mức độ ho ra máu?
Tra lời:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ: (30 điểm)
Nhiệm vụ thù’ 1 và thứ 2 của điều dưỡng trung cấp
- Nhỉệm vụ thú* 1: Trực tiếp thực hiện CSTD cho người bệnh theo dáng quy chế chuyên môn và
quy định của CO' sỏ' y tế,
- Nhiệm vụ thứ 2: Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bàn theo từng lĩnh vực chuyên khoa và
phụ giúp điều dường ỏ' ngạch cao hơn thực hiện các kỹ thuật phúc tạp theo y lệnh cúa Bác sĩ diều trị
và sự phân công cùa ĐD phụ trách,
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
Nguyên nhân và mửc độ ho ra máu
1 Nguyên nhân
" Nguyên iĩỉiãìĩ tai đường hô hẩp
+ Lao phôi: Bệnh nhân thường sôt vê chiêu, gây sủt, ho kéo dài
+ Xoắn phổi gây chày máu vàng da (Leptospira)
“ Nguyên nhân ngoài đường hô hấp
+ Bệnh tim mạch: Các bệnh làm tăng áp lực tiêu tuân hoàn như hẹp van 2 lá tăng huyêt áp cỏsuy tỉm
-I- Tắc dộng mạch phổi: Người bệnh dan ngực nhiều hay ít, ho ra máu dô thẫm, mạch nhanh,sốt nhẹ, Tắc mạch phổi hay xảy ra ở người có tổn thương ỏ’ tỉm ( hẹp van 2 lá), người mới dè, ngườimói mổ, người nằm bất dộng lâu,
+ Vỡ phồng quai động mạch chù vào phổi: Ho ra máu rất nặng
+ Bệnh về máu làm thay đổi tình trạng đông máu,
Trang 12Bề thi số 11:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ:
Đ/c cho biết nhiệm vụ thử 3 thử 4 của diều dưỡng Trung cấp?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu các bưó'c tiến hành kỹ thuật truyền máu?
Tra loi:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ:(30 điểm)
Nhiệm vụ thứ 3 và thứ 4 của điều dưỡng trung cấp
- Nhiệm vụ thứ 3: Theo dõỉ, ghi chép diễn biến hàng ngày của ngtrời bệnh, đặc biệt ỉà những nguôi
bệnh nặng và các trường họp cấp cừu; phát hiện và báo cáo kịp thời những diễn biển bất thường cúangtròi bệnh cho bác sĩ điều trị và điều dưỡng phụ trách xừ trí
- Nhiệm vụ thú’ 4: Thực hiện SO' cứu, cấp cửu ban dầu các trường họp bệnh nặng, tai nạn Câu 2:
Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
Các bước tiến hành kỹ thuật truyền máu
1, Điều dường đội mũ, rửa tay, đeo khẩu trang
2, Giải thích và thông báo cho người bệnh, động viên người bệnh giũp người bệnh yên tâm
3, Kiêm tra lại túỉ máu: Nhỏm máu, tên người nhận, tên người cho, số tũi máu, sổ lượng máu, chấtlượng, mầu sắc, ngày dự trừ
4, Mang găng vô khuẩn
5, Làm phàn ứng chéo tại giường: Lẩy một giọt máu ỏ' chaỉ(từi) máu và một giọt máu của ngườibệnh vào lam kính hòa tan hai giọt máu vào nhau, chờ 5 phút mời bác sỹ dọc kết quả,
6 Cắm dây truyền vào túi máu, khóa lại, treo túi máu lên cọc truyền
7 Đuổi khí qua dây, khỏa lại, cắt băng dính
8 Chọn tĩnh mạch đặt gối kê tay dưới vùng truyền
9 Buộc dây ga rô trên vùng truyền từ 3 - 5cm
10 Sát khuẩn vừng truyền từ trong ra ngoài 2 lần, sát khuẩn tay thầy thuốc
11 Căng da, cầm kim có gắn dây truyền ( hoặc gắn vói bom tiêm) ngửa mũi vát chếch 30° đưa kimvào tỉnh mạch thấy máu trào ra - tháo dây ga rô, mở khóa cho dịch chảy (nếu dũng bơm tiêm: tháobom tiêm, nổi đầu am bu dây truyền với dốc kim)
12 cổ định kìm và dây truyền, che kim bằng gạc vô khuẩn, cố định vào nẹp (nêu cần)
13 Làm phản ửng sinh vật: Cho dịch chày theo y lệnh dupc 4 ml rồi cho chày chậm lại tử 8 “ 10 giọt/phủt Sau 5 phủt nếu không thấy có triệu chứng gì cho chày theo y lệnh dược 20ml nữa cho chảy chậm 8-10 giọt/ phút Sau 5 phíit nêu không thấy cỏ triệu chửng gì xẩy ra cho chày tiếp theo y lệnh
14 Theo dõi và phát hiện taỉ biến, hướng dẫn người bệnh những diều cần thiết
15 Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay, ghi phiếu theo dõi truyền dịch
Trang 13Đê thi sổ 12:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ:
Đ/c hãy nêu nhiệm vụ thứ 10 và thử 1 ỉ của điều dưỡng Trung cấp?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu Khái niệm và nguyên nhân tràn khí màng phổi?
Trã lòi:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ: (30 điếm)
Nhiệm vụ thứ 10 và thứ 11 cua điều (luông trung cấp
’ Nhiệm vụ thử 10: Tham gia hướng dần thực hành kỳ thuật điều dưỡng Cữ bàn cho học sinh điều dưỡng và cho viên chức diều dưỡng ở ngạch thấp 11011 1 điểm
- Nhiệm vụ thứ 11: Thực hiện các quy định về y đửc, các quỉ chế chuyên môn, các quy trình kỹ thuật cùa ngành y tế và các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnlì vực diều dưỡng Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
Khái niệm và nguyên nhân tràn khí màng phổi,
1, hkhai mẹm:
Tỉàn khí màng phổi là sự có khí một cách bât thường trong khoang màng phổi giữa lá thành
và lá tạng màng phổi gây xẹp một phẩn hay toàn bộ một phổi Tran khí màng phổi là một cấp cứuthường gặp trong bệnh lý của bộ mấy hô hấp Tràn khí màng phổi có thể đơn thuần nhưng cũng cóthể có tràn dịch, tràn máu, tràn mủ màng phổi kèm theo, Tràn khí màng phổi xây ra do tổn thươngmang phổi thành hay màng phổi tạng
2 Nguyên nhân:
2.1 Các bệnh phổi phế quan:
Lao phổi, lao phê' quản, giãn phế nang, viêm phế quản mạn, hen phế quản, áp xe phổi, kén phổi, tụ cầu phổi, ho gà, ung thư phế quản
2.2 Nguyên nhân ngoại khoa:
Chấn thương đụng giập lồng ngực, gãy xương sườn, sức ép gây tổn thương lá thànhmàng phổi, các thủ thuật chọc hút dịch màng phổi, đặt Catheter tĩnh mạch dưới đòn, mở khí quản, ép tim ngoài lồng ngực, đặt ống nội khí quản
2.3 Một số nguyên nhân ừ gặp:
Áp xe dưới cơ hoành, áp xe gan lan qua cơ hoành vào màng phối, thủng, rách thực quân và màng phổi thành (phần trung thất) do dị vật (hóc xương), áp xe quanh thực quan
Trang 14Đề thi số 13:
Câu ỉ: Chức trách, nhiệm vụ:
Đ/c hãy nêu nhiệm vụ tlnì' 2 và thử 5 của điêu dưỡng Trưng câp?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu mức dộ ho ra máu và phân biệt ho ra máu?
Trã lòi:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ: (30 điểm)
Nhiệm vu thứ 2 và thứ 5 cua điều dưõng trung cấp
- Nhiệm vụ thử 2: Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản theo từng lĩnh vực chuyên khoa và
phụ giủp điều dưỡng ờ ngạch cao hơn thực hiện các kỹ thuật phức tạp theo y lệnh cùa Bác sĩ điều trị
và sự phân công cùa điều dưỡng phụ trách,
- Nhiệm vụ thử 5: Tiếp đón người bệnh đến khám bệnh, vào viện, ra viện, chuyên khoa: chuyên
viện, đi khám cận lâm sàng; thực hiện dứng các quy định khi người bệnh từ vong theo y lệnh cùa bác
sĩ diều trị và sự phân công cúa ĐD phụ trách
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm)
3 Phân biệt ho ra máu
’ Nôn ra máu: Máu do nôn ra thường lẫn thức ăn, đỏ thẫm có khi có máu cục sau đó bệnh nhân có ỉa
phân đen
- Chảy máu cam
Nên khám 2 lỗ mũi xem có thấy chày máu
- Chày máu Ị rong miệng
Không cỏ nóng ngứa trong ngực và nên khám miệng, niêm mạc miệng, lọi, lưỡi xem cỏ chảymáu
Trang 15Đồ thi số 14:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ:
Đ/c hãy nê lí nhiệm vụ thứ I và thử ỉ ỉ của điều dưỡng Trung cấp?
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn:
Đ/c hãy nêu triệu chứng lâm sàng của sổc phản vệ?
Tra lòi:
Câu 1: Chức trách, nhiệm vụ: (30 điểm) Nhiệm vụ thứ 1 và thử 11 của điều dưững trung cấp
- Nhiệm vụ thứ 1: Trực tiêp thực hiện CSTD cho người bệnh theo dùng quy chế chuyên môn và quy
định của cơ sở y tế
~ Nhiệm vụ thử 11: Thực hiện các quy định về y đửc, các qui chế chuyên môn, các quy 11 ình kỹ
thuật cùa ngành y tế và các quy định của pháp luật liên quan đến lình vực điều dưỡng
Câu 2: Kỹ thuật chuyên môn: (30 điểm) Triệu chứng lâm sàng cua sốc phản vệ
.Xuât hiện ngay hoặc rât sớm (vài giây, vài phùt, vài giờ nếu là thuốc viên) sau khỉ người bệnh tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng
• Bắt đầu người bệnh ngứa, nóng ran, càm giác kiến bò, kim châm, thường gặp, có tính chất báo hiệu
• Huyết áp tụt (huyết áp tâm thu < 90mmHg), cỏ khỉ không đo được, mạch nhanh nhỏ hoặc không bắt được ( > 120 lần/phủt) Có thể loạn nhịp tim
• Da xung huyết dỏ, đầu chi ấm nóng (sổc nóng) Người bệnh bị giãn mạch sau dó lại bị co mạch đó
là điều khốc vói các sổc khác
• Triệu chừng hô hấp:
• Tức ngực khó thở
• Co thắt PQ gỉổng như hen: khó thỏ’ ra, nghe có ran rít hai bên phổi Tăng tiết nhiều dịch ờ PQ
• Khỏ thỏ' thanh quản (do co thắt và phù nề thanh môn)
• Thưởng có đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy
• Giãy dụa, hôn mê nêu sôc phàn vệ do Penicilin thì có biêu hiện mên đay, ngứa
• Xuyết huyết nội tạng (xuất huyết tiêu hoá)