Đề cương môn học Văn hóa và Phát triển bản chuẩn cho GVĐH, tài liệu cho người học nghiệp vụ sư phạm dành co giảng viên Cao đẳng Đại học. Đề cương chi tiết, đầy đủ ví dụ minh họa.Tài liệu dành cho sinh viên, giảng viên khoa văn hóa và phát triển, những người nghiên cứu về lĩnh vực văn hóa và phát triển. Được thiết kế đầy đủ, đúng đắn và chuẩn theo giáo án hiện hành.
Trang 1STT NỘI DUNG
ĐIỂM
Khái niệm văn hóa: Toàn bộ các giá trị văn hóa
tinh thần tạo nên nền tảng tinh thần của xã hội;
Văn hóa bao gồm nhiều lĩnh vực, trong đó có 4 lĩnh vực quan trọng luôn được đặt lên hàng đầu:
tư tường, đạo đức, lối sống và đời sống văn hóa.
Bản chất, cấu trúc, chức năng của văn hóa
Bản chất của văn hóa
• Mối quan hệ của tự nhiên và con người
- Thích nghi và tận dụng tự nhiên
- Đối phó với tự nhiên
- Cải tạo tự nhiên
• Mối quan hệ giữa con người và văn hóa
- Con là chủ thể sáng tạo ra văn hóa
- Con người chuyển tải và tiêu thụ văn hóa
- Con người là sản phẩm – cao cấp và đặc biệtnhất- của văn hóa
=>Bản chất của văn hóa chính là quá trình sáng tạo,phát huy năng lực bản chất người nhằm thích nghi,biến đổi và cải tạo tự nhiên đáp ứng nhu cầu sinhtồn và phát triển
Cấu trúc của văn hóa
Tùy theo các tiêu chí khác nhau có thể phân chiathành:
+ Văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần
1
0.5
0.5
Trang 2+ Văn hóa cá nhân, văn hóa cộng đồng+ Văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể
Chức năng của văn hóa
+ Ba chức năng cơ bản nhất: Chức năng nhận thức –chức năng đầu tiên; Chức năng gíao dục – chức năngbao trùm; Chức năng thẩm mỹ - chức năng đặc thù
Quy luật vận động, phát triển của văn hóa+ Quy luật kế thuật kế thừa
+ Quy luật giao lưu+ Các kiểu/phương thức kế thừa: tự phát, tự giác; giaolưu: cưỡng bức, tự nguyện
0.5
0.5
2 Trình bày bản
chất, cấu trúc
của văn hóa?
Khái niệm văn hóa: Toàn bộ các giá trị văn hóa
tinh thần tạo nên nền tảng tinh thần của xã hội; Văn hóa bao gồm nhiều lĩnh vực, trong đó có 4 lĩnh vực quan trọng luôn được đặt lên hàng đầu:
tư tường, đạo đức, lối sống và đời sống văn hóa.
Bản chất, cấu trúc, chức năng của văn hóa
Bản chất của văn hóa
• Mối quan hệ của tự nhiên và con người
- Thích nghi và tận dụng tự nhiên
1
1
Trang 3- Đối phó với tự nhiên
- Cải tạo tự nhiên
• Mối quan hệ giữa con người và văn hóa
- Con là chủ thể sáng tạo ra văn hóa
- Con người chuyển tải và tiêu thụ văn hóa
- Con người là sản phẩm – cao cấp và đặc biệtnhất- của văn hóa
=>Bản chất của văn hóa chính là quá trình sáng tạo,phát huy năng lực bản chất người nhằm thích nghi,biến đổi và cải tạo tự nhiên đáp ứng nhu cầu sinhtồn và phát triển
Cấu trúc của văn hóa
Tùy theo các tiêu chí khác nhau có thể phân chiathành:
+ Văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần+ Văn hóa cá nhân, văn hóa cộng đồng+ Văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể
Trang 4=>.Cơ hội và thách thức
- Tác động của các yếu tố bên trong + Sự chuyển đổi từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại
+ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Những vấn đề đặt ra trong việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc thời kỳ giao lưu, hội nhập quốc tế
Một là, văn hóa dân tộc phải thích ứng với thời
kỳ xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
Hai là, văn hóa dân tộc phải khẳng định vị thế của mình trong xu thế đối thoại giữa các nền văn hóa trên thế giới
Ba là, phát triển các giá trị văn hóa tạo sức mạnh nội sinh để hội nhập và phát triển bền vững.
1.5
4 Trình bày cấu
trúc và vai trò
của công nghiệp
văn hoá đối với
sự phát triển
kinh tế - xã hội
Cấu trúc
* Xét theo quá trình công nghiệp văn hóa gồm:
- Sáng tạo ra các sản phẩm công nghiệp văn hóa:
là quá trình tạo ra sản phẩm văn hóa thông qua kháchquan hóa, vật chất hóa những năng lực của con người
1
Trang 5- Sản xuất các sản phẩm công nghiệp văn hóa: hiện
thực hóa các ý tưởng thành các sản phẩm văn hóathông qua dây chuyền công nghệ sản xuất
- Bảo quản, phân phối, lưu thông các sản phẩm công nghiệp văn hóa: là đưa sản phẩm văn hóa tới
người tiêu dùng
- Tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp văn hóa:
Ở khâu này cần lưu ý khả năng ảnh hưởng mạnh mẽđến lối sống của người tiêu dùng, thậm chí có thể tạothành các trào lưu xã hội của các sản phẩm văn hóa
* Nếu xem xét công nghiệp văn hóa theo loại hình thìcông nghiệp văn hóa được cấu thành bởi nhiều ngànhnghề khác nhau
Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 có xác
định các ngành công nghiệp văn hóa ở nước ta gồm:
Quảng cáo; kiến trúc; phần mềm và các trò chơi giải trí; thủ công mỹ nghệ; thiết kế; điện ảnh; xuất bản; thời trang; nghệ thuật biểu diễn; mỹ thuật, nhiếp ảnh
và triển lãm; truyền hình và phát thanh; du lịch văn hóa.
Vai trò
Tác động của công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế
2
Trang 6+ Góp phần tăng trưởng GDP của quốc gia: Doanh
thu từ các sản phẩm hàng hóa văn hóa chiếm tỷ trọnglớn trong nền kinh tế
+ Giải quyết công ăn việc làm: Tính chất “lan tỏa”của công nghiệp văn hóa
- Tạo ra các xu hướng, trào lưu trong xã hội
- Góp phần nâng cao dân trí, thu hẹp khoảng cáchvùng miền
- Tạo dựng một môi trường sống và làm việc cởi
mở, sáng tạo, chấp nhận các khác biệt về văn hóa, đờisống văn hóa nghệ thuật giàu có và đa dạng, khơinguồn cảm hứng sáng tạo
Đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân
và phát triển nền văn hóa quốc gia
- Do được sản xuất hàng loạt nhờ sự trợ giúp củakhoa học kỹ thuật nên mức phổ biến, ảnh hưởng của
Trang 7sản phẩm công nghiệp văn hóa rất rộng Từ đó làm giatăng cơ hội hưởng thụ các các sản phẩm văn hóa chomọi tầng lớp xã hội.
- Khi ra khỏi biên giới lãnh thổ các sản phẩmcông nghiệp văn hóa trở thành các đại sứ văn hóa dântộc Nó sẽ giúp quảng bá hình ảnh văn hóa quốc gia,dân tộc với bạn bè quốc tế; từ đó tạo ra những cơ hộimới trong hợp tác, đầu tư
nghiệp văn hoá
- Sự phát triển tư duy lý luận của Đảng về vai trò củavăn hóa khi khẳng định sự cần thiết phải xây dựngngành công nghiệp văn hóa ở Việt Nam thể hiện qua cácvăn kiện: Từ Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998)dến Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI (2014)
- Nhà nước đã ban hành một hệ thống các vănbản pháp quy về văn hóa, thông tin, trong đó có nhiềuluật và văn bản dưới luật liên quan trực tiếp đến pháttriển ngành công nghiệp văn hóa như Luật Báo chí,Luật Xuất bản, Luật Điện ảnh, Luật Quảng cáo, Luật Sởhữu trí tuệ…
- Năm 2016, Thủ tướng phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp văn hóa ở Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
=>Như vậy, nhận thức của Đảng và Nhà nước ta đốivới lĩnh vực văn hóa nói chung và công nghiệp văn hóa
1
0.5
0.5
1
Trang 8nói riêng đã có sự thay đổi cơ bản: 1) Thừa nhận có thịtrường văn hóa phẩm và công nhận sản phẩm văn hóanhư là hàng hóa được lưu thông trên thị trường; 2) Tạođiều kiện cho thị trường văn hóa phẩm phát triển trongđời sống kinh tế - xã hội của đất nước bằng chính sáchkinh tế trong văn hóa và chính sách văn hóa trong kinhtế; 3) Xây dựng chiến lược phát triển ngành côngnghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
2030, xác định những mục tiêu tổng quát và mục tiêu
cụ thể để phát triển ngành công nghiệp văn hóa ViệtNam; 4)Thông qua một số chính sách cụ thể, khuyếnkhích ngành công nghiệp văn hóa phát triển
Đây chính là những định hướng cơ bản để các kếhoạch phát triển công nghiệp văn hóa ở Việt Nam cóthể triển khai trong thực tế
6 Trình bày những
thuận lợi và khó
khăn về phát
triển công
nghiệp văn hoá ở
việt nam hiện
nay
Thuận lợi
- Thứ nhất, tiềm năng thị trường
+ Dân số và cơ cấu dân số Việt Nam hiện nay
+ Nhu cầu hưởng thụ của người dân ngày cànggia tăng
- Thứ hai, tiềm năng văn hóa dân tộc + Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa lâu đời, có
1.5
Trang 9bản sắc
+ Đa dạng, đa sắc thái văn hóa tộc người
- Thứ ba, kế thừa các thành tựu khoa học - công nghệ và kinh nghiệm phát triển ngành công nghiệp văn hóa của các nước trên thế giới
+ Tiếp nhận những thành tựu khoa học - côngnghệ tiên tiến trên thế giới vào phát triển công nghiệpvăn hóa
+ Học hỏi những kinh nghiệm quản lý của cácnước trên thế giới để phát triển ngành công nghiệp vănhóa trong nước
1.5
Trang 10+ Việc chi tiêu của người dân cho các hoạt độngvăn hóa còn thấp
-Thứ ba, hệ thống quản lý và các mô hình đầu
tư chưa thật phù hợp với sự phát triển của các ngành công nghiệp văn hóa
+Vẫn còn tình trạng trông chờ vào ngân sách
+ Kỹ năng quản lý, kỹ năng chuyên môn vềngành công nghiệp văn hóa còn yếu
- Thứ tư, sự lấn át của các sản phẩm văn hóa ngoại nhập
Ở Việt Nam, do đặc thù về thể chế chính trị nêncông vụ còn bao gồm cả hoạt động thực hiện chức
1
Trang 11năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trongcác cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội
=> Từ những đặc điểm trên cho thấy:
Hoạt động công vụ là hoạt động nhân danhquyền lực nhà nước (quyền lực công)
Nội dung hoạt động công vụ gồm các hoạt độngthực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, củaĐảng, tổ chức chính trị - xã hội
Nền công vụ quốc gia phải luôn tương ứng vớithể chế chính trị và tổ chức bộ máy nhà nước hiệnhành
Văn hoá công vụ
- Định nghĩa: Văn hoá công vụ là văn hóa tổ chức đặc thù, bao gồm hệ thống biểu tượng, chuẩn mực, giá trị, niềm tin hình thành trong nhận thức tạo nên tầm nhìn, tác động đến đạo đức, lối sống, hành vi
1
Trang 12và lề lối làm việc của người thực thi công vụ, tạo ra môi trường tổ chức, có khả năng lưu truyền và ảnh hưởng tới chất lượng công vụ.
=> Theo đó:
- Nội hàm văn hóa công vụ bao gồm các yếu tố cơ bản:
+ Hệ thống các giá trị, chuẩn mực, biểu tượng, niềmtin tạo nên tầm nhìn;
+ Hành vi và lề lối làm việc, cách sống (phong cách)của người thực thi công vụ
+ Văn hoá công vụ tác động đến môi trường tổ chứcsinh động và phong phú; có khả năng lưu truyền, tạomôi trường hợp tác đồng thuận; mang bản sắc văn hoátruyền thống, cốt cách dân tộc
+ Văn hóa công vụ được thể hiện ở các cấp độ khácnhau: cá nhân, tổ chức, hệ thống
- Đặc điểm văn hóa công vụ:
+ Sử dụng quyền lực nhà nước;
+ Văn hoá của cán bộ công chức trong thực thicông vụ; đòi hỏi tính sáng tạo
+ Phản ánh tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêuchính của công vụ
Cấu trúc của văn hoá công vụ
1
Trang 13Từ góc nhìn văn hoá học, văn hóa công vụ được
xem như một khách thể hoàn chỉnh, được hình thành từnhững yếu tố:
* Chủ thể văn hoá công vụ
Cán bộ, công chức là chủ thể sáng tạo ra và vận
hành văn hóa công vụ Tầm văn hóa công vụ tới đâu phụ thuộc vào người cán bộ công chức - họ luôn là yếu
tố cơ bản nhất của văn hóa công vụ.
* Các giá trị và chuẩn mực văn hóa công vụ.
- Giá trị văn hóa công vụ là toàn bộ kết quả sáng
tạo, tích lũy của chủ thể công vụ, được thể hiện ở lýtưởng, niềm tin, đạo đức công vụ; ở hệ thống thể chế
về các quy định, nguyên tắc, chuẩn mực chi phối cáchoạt động công vụ
- Chuẩn mực công vụ
+ Là hệ thống nguyên tắc, các quy định mang
tính pháp lý của tổ chức, là sự cụ thể hóa các giá trị văn hóa công vụ
+ Được quy định trong các bộ luật, văn bản quyphạm pháp luật dưới luật, các quy định của từng lĩnhvực, ngành nghề khác nhau
* Công nghệ thực thi công vụ
Là phương thức tổ chức và quản lý nhà nước
Trang 14trong hoạt động công vụ, là quá trình thực hành vănhóa công vụ trong hoạt động của chủ thể
* Các yếu tố thực thể hữu hình
Là những yếu tố vật chất tạo nên một khônggian văn hóa công vụ, bao gồm: biểu tượng; kiến trúc;Cách bài trí nơi làm việc; Các khẩu hiệu phương châmhành động; Hệ thống quy trình, thủ tục làm việc đượcniêm yết; Chuẩn mực ứng xử của công chức => tạo rakhông gian vật chất thể hiện những giá trị, niểm tin, lýtưởng và các chuẩn mực của công sở
7 Trình bày khái
niệm công vụ và
văn hóa công vụ.
Văn hoá công vụ
Ở Việt Nam, do đặc thù về thể chế chính trị nêncông vụ còn bao gồm cả hoạt động thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trongcác cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội
- Đặc điểm cơ bản:
+ Mục đích của công vụ là phục vụ lợi ích củanhà nước, nhân dân và xã hội;
1
Trang 15+ Chủ thể thực thi công vụ là cán bộ, công chức;+ Công vụ được tiến hành theo chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn được nhà nước giao và tuân thủpháp luật.
=> Từ những đặc điểm trên cho thấy:
Hoạt động công vụ là hoạt động nhân danhquyền lực nhà nước (quyền lực công)
Nội dung hoạt động công vụ gồm các hoạt độngthực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, củaĐảng, tổ chức chính trị - xã hội
Nền công vụ quốc gia phải luôn tương ứng vớithể chế chính trị và tổ chức bộ máy nhà nước hiệnhành
Văn hoá công vụ
- Định nghĩa: Văn hoá công vụ là văn hóa tổ chức đặc thù, bao gồm hệ thống biểu tượng, chuẩn mực, giá trị, niềm tin hình thành trong nhận thức tạo nên tầm nhìn, tác động đến đạo đức, lối sống, hành vi
và lề lối làm việc của người thực thi công vụ, tạo ra môi trường tổ chức, có khả năng lưu truyền và ảnh hưởng tới chất lượng công vụ.
=> Theo đó:
- Nội hàm văn hóa công vụ bao gồm các yếu tố cơ bản:
1
Trang 16+ Hệ thống các giá trị, chuẩn mực, biểu tượng, niềmtin tạo nên tầm nhìn;
+ Hành vi và lề lối làm việc, cách sống (phong cách)của người thực thi công vụ
+ Văn hoá công vụ tác động đến môi trường tổ chứcsinh động và phong phú; có khả năng lưu truyền, tạomôi trường hợp tác đồng thuận; mang bản sắc văn hoátruyền thống, cốt cách dân tộc
+ Văn hóa công vụ được thể hiện ở các cấp độ khácnhau: cá nhân, tổ chức, hệ thống
- Đặc điểm văn hóa công vụ:
+ Sử dụng quyền lực nhà nước;
+ Văn hoá của cán bộ công chức trong thực thicông vụ; đòi hỏi tính sáng tạo
+ Phản ánh tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêuchính của công vụ
Sự tương tác giữa văn hoá công vụ và lãnh đạo, quản lý
Văn hoá công vụ và lãnh đạo, quản lý là nhữnglĩnh vực không thể tách rời Văn hoá công vụ vừa làsản phẩm sáng tạo của người lãnh đạo quản lý, vừa tạo
ra nhân cách người lãnh đạo quản lý
1
Trang 17- Văn hóa công vụ được thể hiện ra ở ba cấp độ: + Cấp độ cá nhân: người lãnh đạo, người quản
lý cần phải có những phẩm chất đạo đức, năng lựccông tác như luật cán bộ công chức quy định
+ Cấp độ tổ chức: văn hóa công vụ vừa là cơ sở
pháp lý, vừa là cơ sở văn hóa để lãnh đạo và quản lý tổchức hoạt động và phát triển một cách bền vững Vănhóa công vụ làm cho hoạt động của tổ chức đi đúngđịnh hướng của xã hội, trung thành với thể chế chínhtrị xã hội, đồng thời làm cho tổ chức hoạt động trơnchu, hiệu qủa hơn
+ Cấp độ hệ thống: văn hóa công vụ đảm bảo
tính nhất quán, thống nhất của một nền công vụ quốcgia, khẳng định những giá trị mà một hệ thống chính trịnhất quán theo đuổi
- Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa
là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh
tế- xã hội: cần phải khai thác các nguồn lực văn hoá
của dân tộc để làm động lực cho sự phát triển kinh
tế-xã hội Nguồn lực văn hoá này thể hiện trình độ lý
0.5
Trang 18luận, trình độ tư duy khoa học và quyết tâm chính trịcao của cả hệ thống chính trị, thể hiện ở nhiệt tình cáchmạng, ý chí phục hưng đất nước cùng với trình độ và
kỹ năng của người lao động, ở khả năng sáng tạo vàchiếm lĩnh, sử dụng thành tựu khoa học công nghệ hiệnđại của họ; thể hiện ở việc khai thác và sử dụng hợp lýcác di sản văn hoá, các danh lam thắng cảnh để pháttriển du lịch, dịch vụ văn hóa, thể hiện ở việc phát triểncác ngành công nghiệp văn hoá có sức cạnh tranh khuvực và quốc tế; thể hiện ở việc hỗ trợ cho các ngànhkinh tế nâng cao văn hoá doanh nghiệp và thương mại,nâng cao tri thức, tầm nhìn và kỹ năng trong hoạt độngkinh tế- xã hội v.v
- Nền văn hoá mà chúng ta đang xây dựng là nềnvăn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc: Hiện nay xuthế toàn cầu hoá, khu vực hoá và hội nhập kinh tế quốc
tế đã và đang tác động mạnh mẽ đối với đời sống vănhoá của đất nước ta Toàn cầu hoá, khu vực hoá là một
xu thế khách quan, vừa có mặt tích cực, vừa có mặttiêu cực tác động đến nền văn hoá dân tộc Chúng takiên quyết chống sự áp đặt các giá trị văn hoá, đạođức, lối sống theo lối “Âu hóa, Mỹ hoá” Mặt khác,chúng ta cần chủ động học tập, tiếp thu những giá trịtích cực, những tinh hoa của văn hoá nhân loại để làmgiàu cho mình, tránh tư tưởng khép kín, bài ngoại
0.5
Trang 19Đảng ta đã khẳng định nền văn hoá mà chúng ta xâydựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là nềnvăn hoá yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lõi là độclập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trên cơ sở chủnghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Đây là nềnvăn hoá mang tính dân chủ và nhân văn sâu sắc, thamgia tích cực vào sự nghiệp đổi mới vì mục tiêu dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Nền văn hoá Việt Nam là nền văn hoá thốngnhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc ViệtNam: Quan điểm chỉ đạo này xác định tính thống nhất
và đa dạng của nền văn hóa Hiện nay, hơn 50 dân tộcsống trên đất nước ta đều có những giá trị văn hóamang các sắc thái khác nhau Các giá trị và các sắc tháivăn hóa đó bổ sung cho nhau, làm phong phú cho nềnvăn hóa Việt Nam
- Xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệpcủa toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ tríthức giữ vai trò quan trọng: Quan điểm này khẳng địnhđộng lực và nguồn lực để xây dựng và phát triển vănhóa Mọi người Việt Nam phấn đấu vì dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, văn minh đều tham gia xâydựng và phát triển văn hóa nước nhà Công nhân, nông
0.5
0.5
Trang 20dân, trí thức là nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân,cũng là nền tảng của sự nghiệp xây dựng và phát triểnvăn hóa dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhànước Đội ngũ trí thức gắn bó với nhân dân giữ vai tròquan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển vănhóa Đội ngũ trí thức là trụ cột để xây dựng và pháttriển văn hóa, là lực lượng then chốt trong cách mạngkhoa học kỹ thuật và văn hóa Xây dựng và phát huyvai trò của đội ngũ trí thức để phát triển nền văn hóatiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là yêu cầu cấp thiếthiện nay.
- Văn hoá là một mặt trận; xây dựng và pháttriển văn hoá là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòihỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì thận trọng:Trong quan điểm này, Đảng ta tiếp tục khẳng định tưtưởng nổi bật của Hồ Chí Minh: văn hóa là một mặttrận, đồng thời, nhấn mạnh tới đặc thù của quá trìnhxây dựng và phát triển văn hóa so với các lĩnh vựckhác Mặt trận văn hóa là nơi sự đoàn kết, thống nhấtcác lực lượng làm văn hóa và đoàn kết toàn dân hướngvào thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ nhất định.Đồng thời mặt trận cũng là nơi chiến đấu chống cái ác,cái xấu, cái giả để khẳng định và xây dựng cái đúng,cái tốt, cái đẹp, bảo vệ đời sống tinh thần lành mạnhcủa nhân dân Đảng ta yêu cầu phải bảo tồn và pháthuy những di sản văn hóa tốt đẹp của dân tộc, sáng tạo
0.5
Trang 21nên những giá trị văn hóa mới, làm cho những giá trị
đó thấm sâu vào cuộc sống của toàn xã hội và mỗingười, trở thành tâm lý, tập quán tiến bộ, văn minh
=> Năm quan điểm này đều mang tầm chiến lược lâudài cần quán triệt nhất quán và xuyên suốt quá trìnhxây dựng và phát triển sự nghiệp văn hoá ở nước tatrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế
- Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý trên lĩnh vực vănhóa là thực tiễn cơ chế vận hành của thể chế chính trị - xãhội ở Việt Nam từ khi Đảng ra đời cho đến nay
- Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý văn hoá là nhằmphát huy vai trò đặc biệt quan trọng của văn hoá trong sựnghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý củaNhà nước trên lĩnh vực văn hoá là giữ vững và tăngcường vai trò và hiệu quả lãnh đạo, quản lý của Đảng vàNhà nước đối với toàn xã hội
Các phương diện cơ bản thể hiện năng lực lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hóa:
1
2
Trang 22+ Đánh giá đúng vai trò của văn hoá trong tiến
trình của cách mạng và trong đời sống xã hội
+ Đề xuất được đường lối, chủ trương, chính
sách đúng đắn, khoa học để xây dựng và phát triển vănhoá
+ Giới thiệu được những cán bộ ưu tú của Đảng
tham gia vào công tác lãnh đạo, quản lý văn hoá
+ Lãnh đạo nhà nước triển khai thể chế hóa
đường lối chính sách văn hóa của Đảng thành phápluật và các quy định của Nhà nước, nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước trên lĩnh vựcvăn hoá
+ Phát huy được vai trò của các đoàn thể chính
trị xã hội, nghề nghiệp và nhân dân tham gia xây dựng,phát triển sự nghiệp văn hoá
+ Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá
việc thực hiện các nghị quyết của Đảng, tổng kết thựctiễn, phát triển lý luận phù hợp với tình hình mới
1
Trang 23nhân trong lĩnh vực văn hóa và liên quan, với mục đíchgiữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thốngcủa Việt Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, xâydựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắcdân tộc, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân.
Quản lý nhà nước về văn hóa có các đặc điểm sau:
Một là, chủ thể quản lý nhà nước về văn hóa là Nhànước Nhà nước Việt Nam được tổ chức thống nhất từTrung ương đến các địa phương, quyền quản lý đượcphân cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (tỉnh và các thànhphố trực thuộc Trung ương), cấp huyện (huyện thuộctỉnh, quận thuộc thành phố), cấp xã (xã thuộc huyện,phường thuộc quận) Quản lý nhà nước về văn hóa ởcấp nào thì cơ quan nhà nước cấp ấy là chủ thể quản lý.Quản lý nhà nước về văn hóa ở cấp xã thì ủy ban nhândân xã là chủ thể quản lý nhà nước Công chức làmcông tác văn hóa - xã hội ở cấp xã có trách nhiệm giúp
ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về văn hóatrên địa bàn cấp xã
Hai là, khách thể quản lý nhà nước về văn hóa là vănhóa và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tronglĩnh vực văn hóa hoặc có liên quan đến lĩnh vực vănhóa Văn hóa với tư cách là khách thể quản lý đượchiểu theo nghĩa cụ thể là: Các hoạt động văn hóa (trong
đó có các dịch vụ văn hóa, hoạt động sáng tạo ) và
2
Trang 24các giá trị văn hóa (cụ thể là các di sản văn hóa vật thể
và phi vật thể) Mặt khác, theo sự phân công trong hệthống các cơ quan nhà nước các cấp, không phải toàn
bộ hoạt động văn hóa hiểu theo nghĩa rộng đều dongành văn hóa quản lý Văn hóa giáo dục, khoa họccông nghệ do cơ quan giáo dục, khoa học công nghệquản lý
Ba là, mục đích quản lý nhà nước về văn hóa là giữ gìn
và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống củaViệt Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa truyền thống củaViệt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, góp phầnnâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.Tuy nhiên, trong hoạt động quản lý nhà nước văn hóa
ở từng cấp, từng địa phương, từng hoạt động thì mụcđích quản lý nhà nước về văn hóa phải được xác định
cụ thể sát với yêu cầu nhiệm vụ và hoàn cảnh của địaphương Ví dụ quản lý nhà nước về Chương trình mụctiêu xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở thì cấp trungương mục đích là gì; cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là gì,phải được xác định một cách cụ thể Có như vậy hoạtđộng quản lý mới hiệu quả
Bốn là, cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về văn hóa
là Hiến pháp, luật và các văn bản quy phạm pháp luật.Như vậy, quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhànước về văn hóa nói riêng có công cụ là hệ thống luật
và các văn bản có tính pháp quy Quản lý bằng phápluật chứ không phải bằng ý chí của nhà quản lý
Trang 25Năm là, cách thức quản lý là “sự tác động liên tục, có
tổ chức, có chủ đích” chứ không phải là việc làm cótính thời vụ, cũng không phải là sự thụ động của nhàquản lý, càng không phải là hoạt động đơn lẻ, tùy tiệncủa nhà quản lý
văn hóa, con
người Việt Nam
Quan điểm thứ ba, văn hóa và con người là động
lực, là sức mạnh nội sinh đảm bảo sự phát triển bềnvững đất nước
12 Phân tích mục
tiêu, quan điểm
về phát triển
văn hóa, con
người việt nam
trong thời kỳ đổi
vừa là trung tâm của phát triển, vừa là chủ thể của pháttriển, đáp ứng yêu cầu sự phát triển bền vững đất nước
Quan điểm
1
3
Trang 26Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI đã kế thừa 5quan điểm mà Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII(1998) đã nêu và bổ sung, phát triển thành 5 quan điểmchỉ đạo mới:
1 Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, làmục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước Vănhóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xãhội
2 Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng củacộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dântộc, nhân văn, dân chủ và khoa học
3 Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cáchcon người và xây dựng con người để phát triển vănhóa Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xâydựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với cácđặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trungthực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo
4 Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong
đó chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng Phát triểnhài hòa giữa kinh tế và văn hóa; cần chú ý đầy đủ đếnyếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế
5 Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệpcủa toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức giữ vai
Trang 27trò quan trọng.
13 Phân tích nhiệm
vụ, giải pháp
phát triển văn
hóa, con người
việt nam trong
thời kỳ đổi mới
2 Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh
3 Xây dựng văn hóa trong chính trị và trongkinh tế
4 Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động vănhóa
5 Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xâydựng, hoàn thiện thị trường văn hóa
6 Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếpthu tinh hoa văn hóa nhân loại
Giải pháp
- Tăng cường, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước
- Tiếp tục nâng cao nhận thức
- Đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục - đào tạo
1.5
2.5