1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

100 câu hỏi và đáp án thi vấn đáp Luật Dân Sự 1 ĐH Luật Hà Nội

27 45 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 100 câu hỏi và đáp án thi vấn đáp Luật Dân Sự 1 ĐH Luật Hà Nội
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Sách tham khảo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 51,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Trình bày khái niệm Luật Dân sự? Luật Dân sự là một khái niệm được xây dựng trong luật học của các nước theo trường phái pháp luật lục địa (Continental law), dùng để chỉ tập hợp các quy tắc ph.

Trang 1

Câu 1 Trình bày khái niệm Luật Dân sự?

* Luật Dân sự là một khái niệm được xây dựng trong luật học của các nước theotrường phái pháp luật lục địa (Continental law), dùng để chỉ tập hợp các quytắc pháp lý chi phối các quan hệ giữa người và người mà không có sự can thiệpmang tính chất dẫn dắt, mệnh lệnh của các cơ quan nhà nước

* Luật Dân sự là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tàisản và quan hệ nhân thân phi tài sản

Câu 2 Trình bày về đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự?

* Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự:

– Chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự

– Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự

– Căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự

Câu 3 So sánh phương pháp điều chỉnh Luật Dân sự với các ngành luật công.

– Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự: là phương pháp thỏa thuận, bìnhđẳng, thương lượng, tự định đoạt

– Phương pháp điều chỉnh của các ngành luật công: phương pháp mệnh lệnh, cótính bắt buộc

Câu 4 Vị trí của Luật Dân sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam?

* Theo chức năng: Luật Dân sự là luật gốc của luật tư

– Được gọi là luật chung, Luật Dân sự thiết lập các nguyên tắc cơ bản chi phốitoàn bộ hệ thống luật tư.Các nguyên tắc ấy phải được tôn trọng trong quá trìnhxây dựng các luật chuyên ngành, nhằm đảm bảo tính thống nhất về quanđiểm lập pháp của hệ thống pháp luật

Điều 4 Bộ Luật Dân sự (BLDS) 2015 quy định: “1 Bộ luật này là luật chungđều chỉnh các quan hệ dân sự; 2.Luật khác liên quan điều chỉnh quan hệ dân sựtrong các lĩnh vực cụ thể không được trái với nguyên tắc cơ bản của pháp LuậtDân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này; 3.Trường hợp luật khác có liênquan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quyđịnh của Bộ luật này được áp dụng”

* Theo tôn ti trật tự quy phạm:

– Về nguyên tắc, Luật Dân sự được xếp ngang hàng với các luật khác, kể cả cácluật điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực chuyên biệt, và có vị trí cao hơncác văn bản dưới luật.Điều đó có nghĩa là trong trường hợp cần giải quyết cácxung đột giữa quy phạm của BLDS với các quy phạm pháp luật khác, thì phải ápdụng các quy tắc xử lý mang tính nguyên tắc: luật ra đời sau thủ tiêu luật ra đờitrước, ngoại lệ phủ định nguyên tắc, luật riêng thay luật chung để chi phối lĩnhvực chuyên biệt thuộc phạm vi điều chỉnh…

Trang 2

Câu 5 Trình bày về cấu trúc, bố cục BLDS 2015?

* Cấu trúc, bố cục BLDS 2015: BLDS 2015 gồm sáu phần với 689 điều chialàm 27 chương:

– Phần thứ nhất:Quy định chung (10 chương)

– Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản (4 chương)

– Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng (6 chương)

– Phần thứ tư: Thừa kế (4 chương)

– Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nướcngoài (3 chương)

– Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành

Câu 6 Lịch sử hình thành và phát triển BLDS Việt Nam?

Trong giai đoạn nhà nước phong kiến, Luật Dân sự Việt Nam không được tách

ra thành một bộ luật riêng mà được tìm thấy trong các điều khoản của các bộluật phong kiến như Lê triều hình luật (Luật Hồng Đức), Nguyễn triều hìnhluật (Hoàng Việt luật lệ) Đến khi người Pháp chiếm đóng Việt Nam thì các bộLuật Dân sự được áp dụng riêng rẽ ở ba kỳ lần lượt xuất hiện. Ví dụ ở Nam Kỳthì bộ Luật Dân sự Nam Kỳ giản yếu ra đời năm 1883, bộ dân luật Bắc Kỳ rađời năm 1931 và tại Trung Kỳ là bộ dân luật Trung Kỳ (Hoàng Việt Trung Kỳ

hộ luật) ra đời năm 1936.[1] Sau ngày 2 tháng 9 năm[1]1945, do hoàn cảnh chiếntranh với người Pháp nên chính phủ của chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn áp dụng các

bộ Luật Dân sự này Ngày 22 tháng 5 năm 1950, chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắclệnh số 97/SL để “sửa đổi một số quy lệ và chế định trong dân luật” nhằm sửađổi một số điều trong các bộ dân luật cũ này Tại miền bắc Việt Nam, ngày 10tháng 7 năm 1959 tòa án tối cao ra chỉ thị số 772/TATC để “đình chỉ việc ápdụng luật pháp cũ của phong kiến đế quốc”.[1] Từ thời điểm đó trở đi, tại miềnbắc Việt Nam thiếu hẳn bộ Luật Dân sự thực thụ Một số mảng của Luật Dân sựđược tách ra thành các bộ luật khác như Luật hôn nhân và gia đình hay các vănbản pháp quy dưới luật như thông tư, chỉ thị, nghị định, pháp lệnh Tuy nhiên,nhiều lĩnh vực dân sự như thừa kế, quyền sở hữu trí tuệ v.v không được điềuchỉnh trực tiếp Các quy định về nghĩa vụ dân sự được quy định chủ yếu là cácvấn đề về nhà ở, vàng bạc, kim khí quý và đá quý v.v và nói chung mang nặngtính chất hành chính Có thể liệt kê một số văn bản pháp luật trong lĩnh vực dân

sự như: Luật hôn nhân gia đình (1986), Luật Quốc tịch (1988), Pháp lệnhchuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam (1988), Pháp lệnh về sở hữucông nghiệp (1989), Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (1989), Pháp lệnh về thừa kế(1990), Pháp lệnh về Hợp đồng dân sự (1991), Pháp lệnh về nhà ở (1991) v.v.Tuy các pháp lệnh có nhiều nhưng đôi khi chồng chéo và mâu thuẫn với nhaunên đã gây ra nhiều khó khăn cho việc áp dụng pháp luật

Năm 1995, quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua BộLuật Dân sự (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996)

Sau 10 năm thi hành, Bộ Luật Dân sự đã có nhiều hạn chế, bất cập như: một sốquy định không phù hợp với sự chuyển đổi nhanh của nền kinh tế thị trường,

Trang 3

không rõ ràng hay không đầy đủ hoặc còn mang tính hành chính Nhiều bộ luậtmới ra đời có các nội dung liên quan đến Bộ Luật Dân sự Việt Nam 1995 nhưng

bộ luật này lại không điều chỉnh, sửa đổi dẫn đến mâu thuẫn giữa chúng cũngnhư chưa có sự tương thích với các Điều ước quốc tế và thông lệ quốc tế.Ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Dân sựsửa đổi Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2005 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng

1 năm 2006

Tháng 11 năm 2015, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Dân sự sửa đổilần 2 Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2015 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng

1 năm 2017

[1]  Lê Tiến Dũng “ Án lệ trong pháp luật Việt Nam ”

Câu 7 Mối quan hệ giữa Luật Dân sự và các luật chuyên ngành như Luật thương mại, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Lao động?

Câu 8 Khái niệm nguồn của Luật Dân sự?

* Nguồn của Luật Dân sự là nơi mà các quy phạm pháp luật được tìm thấy.Taphân biệt hai loại nguồn:

+ Nguồn trực tiếp: là nơi xuất xứ của quy phạm, nơi mà các quy phạm pháp luậtđược tạo ra ở dạng sơ cấp

+ Nguồn diễn dịch và giải thích: là nơi mà các quy phạm pháp luật được pháthiện từ các kết quả phân tích luật viết

Câu 9 Các loại nguồn của Luật Dân sự dưới góc độ so sánh BLDS 2005 và BLDS 2015?

* Các loại nguồn được sử dụng trong cả hai Bộ luật:

Câu 10 Khái niệm án lệ?

* Án lệ là quyết định, lập luận, nguyên tắc hoặc sự giải thích pháp luật do tòa ánđưa ra khi giải quyết một vụ việc cụ thể được nhà nước thừa nhận làm mẫu hoặclàm cơ sở để tòa án dựa vào đó đưa ra quyết định hoặc lập luận để giải quyết vụviệc khác xảy ra về sau có nội dung hoặc tình tiết tương tự

>>> Xem thêm các bài viết về án lệ: Tại đây

hocluat.vn/wiki/an-le/

Trang 4

Câu 11 Khái niệm tập quán.

* Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụcủa cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đilặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãitrong một vùng, một miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hay một lĩnh vực dân sự

Câu 12 Thứ tự áp dụng nguồn của Luật Dân sự.

* Thỏa thuận được áp dụng trước tiên, nếu các bên không có thỏa thuận thì ápdụng các quy định của pháp luật Pháp luật không có quy định thì áp dụng tậpquán Các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không cótập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệdân sự (áp dụng tương tự pháp luật)

* Nếu không thể áp dụng tương tự pháp luật thì áp dụng các nguyên tắc cơ bảncủa pháp Luật Dân sự, án lệ, lẽ công bằng (khoản 2 Điều 6 BLDS 2015)

Câu 13 Trình bày về áp dụng tương tự pháp luật.

* Áp dụng tương tự pháp luật là trường hợp cần phải giải quyết một vụ việc thực

tế, cụ thể nào đó “mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định

và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điềuchỉnh quan hệ dân sự đó” (Khoản 1 Điều 6 BLDS 2015) Đồng thời, ở nhữngmức độ nhất định, cần dựa vào các chuẩn mực và quan niệm đạo đức xã hội, lẽphải, sự công bằng, tính hợp lí…để giải quyết, đưa ra các áp dụng pháp luật cầnthiết, hợp lí

Câu 14 Nêu các nguyên tắc của Luật Dân sự.

* Các nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sự:

– Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào đểphân biệt đối xử, được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhânthân và quyền tài sản (nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật)

– Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự củamình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.Mọi cam kết, thỏa thuậnkhông vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thựchiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng (nguyên tắc tự do, tựnguyện)

– Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sựcủa mình một cách thiện chí, trung thực (nguyên tắc thiện chí, trung thực)

– Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâmphạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợppháp của người khác (nguyên tắc cấm lạm dụng quyền)

– Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự (nguyên tắc tự chịu trách nhiệm)

Trang 5

* Quyền dân sự là khả năng được phép xử sự theo một cách nhất định của chủthể trong quan hệ dân sự để thực hiện, bảo vệ lợi ích của mình.

Câu 17 Phân loại quyền dân sự.

* Quyền dân sự gồm 2 loại: quyền tài sản và quyền không có tính tài sản(quyền thân nhân)

+ Quyền tài sản: Gọi là quyền có tính chất tài sản những quyền định giá đượcbằng tiền, là quan hệ giữa các chủ thể mà có đối tượng là một vật có giá trị tàisản

+ Quyền nhân thân: Là quyền gắn với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao chongười khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan có quy định khác

Câu 18 Phân tích giới hạn của quyền dân sự.

* Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệthại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đíchkhác trái pháp luật

Câu 19 Trình bày mối quan hệ giữa nguyên tắc thiện trí, trung thực và nguyên tắc cấm lạm dụng quyền.

Câu 20 Các phương thức bảo vệ quyền dân sự.

* Các phương thức bảo vệ quyền:

– Tự bảo vệ quyền: Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất,mức độ xâm phạm đến quyền đó và không được trái các nguyên tắc cơ bản củapháp Luật Dân sự

– Yêu cầu các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

– Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình;

– Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

– Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

– Buộc thực hiện nghĩa vụ;

– Buộc bồi thường thiệt hại;

– Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩmquyền;

– Yêu cầu khác theo quy định của luật

Trang 6

Câu 21 Khái niệm và đặc điểm của quyền tài sản.

* Khái niệm: Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tàisản đối với đối tượng quyền sở hữa trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tàisản khác

* Đặc điểm:

– Quyền tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh rất đa dạng và phức tạp;

– Quyền tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh luôn mang tính ý chí, phản ánh ýthức của các chủ thể tham gia; luôn thể hiện động cơ, mục đích của chủ thể thamgia;

– Là quyền có tính chất hàng hóa;

– Thể hiện rõ bản chất đền bù tương đương trong trao đổi

Câu 22 Khái niệm và đặc điểm của quyền nhân thân.

* Khái niệm: Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, khôngthể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy địnhkhác

* Đặc điểm:

– Gắn liền với mỗi cá nhân, không có nội dung kinh tế không gắn với quyền lợitài sản của chủ thể;

– Không thể chuyển giao cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào, không thể

là đối tượng của hợp đồng trao đổi, mua bán…

Câu 23 So sánh quyền nhân thân và quyền tài sản.

Câu 24 Phân loại quyền tài sản.

* Quyền tài sản bao gồm: quyền sở hữu và các quyền tài sản khác

– Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, và quyền định đoạttài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật (Điều 158 BLDS 2015)

– Quyền khác đối với tài sản là quyền chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sảnthuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.Quyền khác đối với tài sản bao gồm:quyền đối với bất động sản liền kề;quyền hưởng dụng;quyền bề mặt

Câu 25 Phân loại quyền nhân thân.

Trang 7

* Phân loại quyền nhân thân:

– Dựa vào căn cứ xác lập quyền nhân thân:

– Quyền nhân thân gắn với tài sản

– Quyền nhân thân không gắn với tài sản

– Dựa vào chủ thể có quyền nhân thân:

– Quyền nhân thân của cá nhân

– Quyền nhân thân của chủ thể khác

– Dựa vào đối tượng của quyền nhân thân:

– Quyền cá biệt hóa chủ thể

– Quyền liên quan đến thân thể của cá nhân

– Quyền liên quan đến giá trị tinh thần của chủ thể

– Quyền liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình

– Quyền đối với các đối tượng của quyền sở hữa trí tuệ

Câu 26 Nêu khái niệm chủ thể pháp Luật Dân sự.

* Chủ thể pháp Luật Dân sự bao gồm các cá nhân, tổ chức có khả năng có quyền

và nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp Luật Dân sự

Câu 27 Nêu các đặc tính nhận dạng cá nhân.

* Khái niệm: Năng lực pháp luật cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân

sự và nghĩa vụ dân sự (Khoản 1 Điều 16 BLDS 2015)

* Đặc điểm pháp lý:

– Có từ khi sinh ra và chấm dứt khi người đó chết đi

– Không bị hạn chế, trừ trường hợp luật định

Câu 29 Ý nghĩa của chế định năng lực pháp Luật Dân sự.

Câu 30 Thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự là thời điểm cá nhân được sinh ra, vậy cụ thể đó là thời điểm nào?

Trang 8

* Có 3 quan điểm về thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự.

– Quan điểm thứ nhất: Thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự là thờiđiểm cá nhân được sinh ra, cụ thể là khi cá nhân đã có một phần cơ thể nằmngoài cơ thể của người mẹ

– Quan điểm thứ hai: Thời điểm phát sinh năng lực dân sự là thời điểm cá nhânđược sinh ra, cụ thể là khi cá nhân hoàn toàn nằm ngoài cơ thể của người mẹ.– Quan điểm thứ ba: Thời điểm phát sinh năng lực dân sự là thời điểm cá nhânđược sinh ra, cụ thể là khi cá nhân cất tiếng khóc đầu tiên

* Pháp Luật Dân sự Việt Nam lấy quan điểm thứ ba là căn cứ xác định thời điểm

cá nhân phát sinh năng lực dân sự

Câu 31 Thai nhi có năng lực pháp Luật Dân sự không? Vì sao?

* Thai nhi không có năng lực pháp Luật Dân sự

– Vì: năng lực pháp Luật Dân sự chính thức phát sinh khi cá nhân được sinh ra,tức là thời điểm cá nhân hoàn toàn nằm ngoài cơ thể người mẹ và cất tiếng khócđầu tiên.Ở đây thai nhi vẫn nằm trong cơ thể người mẹ, không đáp ứngđược điều kiện cần để phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự

* Tuy nhiên, trong một số trường hợp thai nhi được pháp luật trao cho một sốquyền có liên quan đến vấn đề thừa kế “đã hình thành thai trước khi người thừa

Câu 33 Ý nghĩa của chế định năng lực hành vi dân sự.

* Ý nghĩa: nhằm bảo vệ chủ thể trong các giao dịch dân sự; đặc biệt trong cáctrường hợp chủ thể là người năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ; người khókhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế năng lực hành vi dânsự

Câu 34 Phân tích mối quan hệ giữa năng lực ý chí và năng lực hành vi dân sự.

Câu 35 Trình bày về các mức năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên và đưa ra nhận xét quy định của BLDS 2015.

Trang 9

* Các mức năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên (người chưa đủ

– Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịchdân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký

và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theopháp luật đồng ý

Câu 36 Nhận xét Điều 23 BLDS 2015 trong mối tương quan với ý nghĩa chế định hành vi dân sự.

* Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng cá nhân bằng hành vi củamình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình Theo quy định tại điều 23BLDS 2015, chủ thể được nhắc đến ở đây là người “có khó khăn trong nhậnthức, làm chủ hành vi”, tức là người đó không thể tự mình xác lập, thực hiệnquyền, nghĩa vụ dân sự

Câu 37 Bình luận về Điều 24 BLDS 2015 trong mối tương quan với nguyên tắc tôn trọng tính tự định đoạt của cá nhân.

* Ở một số nước trên thế giới, phạm vi chủ thể bị hạn chế về năng lực hành vidân sự đã loại bỏ những người nghiện ma túy, nghiện chất kích thích được phápluật bảo vệ.Bởi họ cho rằng những hành vi của những người nghiện rượu,nghiện ma túy khiến phá tán tài sản không liên quan đến năng lực hành vi dân

sự, trừ lúc họ sử dụng chất kích thích.Và họ cũng đặt ra câu hỏi là liệu hạn chếnăng lực hành vi của những người nghiện ma túy, người nghiện chất kích thích

có vi phạm nguyên tắc tự định đoạt hay không?

* Theo như cách lý giải trên thì tài sản của người nghiện ma túy, nghiện chấtkích thích là tài sản thuộc quyền sở hữu của họ thì họ có quyền định đoạt, khôngnhất thiết cần phải được sự đồng ý của người đại diện hoặc người giám hộ,không nhất thiết phải là chủ thể được pháp luật bảo vệ

Câu 38 Bình luận về chế định năng lực hành vi dân sự trong BLDS 2015 dưới góc độ cân bằng lợi ích của chủ thể và đảm bảo an toàn trong giao dịch.

* BLDS 2015 chưa có quy định cụ thể giao dịch như thế nào được gọi là “giaodịch phù hợp nhu cầu sinh hoạt”.Bởi vậy, trong nhiều trường hợp không xácđịnh được đâu là giao dịch mà người chưa có năng lực hành vi dân sự đầyđủ;người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;người bị hạn chế hành vidân sự được phép thực hiện không thông qua đại diện hoặc người giám hộ

Trang 10

* Trong trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dùng thủ đoạn nhằm làmcho giao dịch dân sự vô hiệu để hưởng lợi cho bản thân thì Tòa án có thể raquyết định tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu hay không? Và làm thế nào để bảo

vệ người thứ ba ngay tình trong các giao dịch dân sự này?

Câu 39 Khái niệm nơi cư trú của cá nhân.

* Nơi cư trú là nơi người đó thường xuyên sinh sống (khoản 1 Điều 40 BLDS2015), hoặc là nơi người đó đang sinh sống (khoản 2 Điều 40 BLDS 2015)

Câu 40 Chỉ ra những điểm không tương thích giữa Luật cư trú và BLDS liên quan đến việc xác định nơi cư trú của cá nhân.

* Những điểm không tương đồng giữa Luật cư trú và BLDS liên quan đến việcxác định nơi cư trú của cá nhân:

– Theo Luật cư trú thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đã đăng kýthường trú hoặc tạm trú

– Theo BLDS 2015 thì nơi cứ trú của công dân là nơi người đó thường xuyênsinh sống (khoản 1 Điều 40)

– Trong nhiều trường hợp nơi công dân đăng ký thường trú, tạm trú không phải

là nơi người đó đang sinh sống, từ đó dẫn đến việc khó khăn trong việc xác địnhnơi cư trú của cá nhân

Câu 41 Khái niệm và phân loại giám hộ.

* Giám hộ: là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhândân xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc quy định tạo khoản 2 Điều 48 của Bô luậtnày để thực hiện chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thànhniên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khăn trong nhận thức, làmchủ hành vi

* Phân loại:

– Giám hộ cho người chưa thành niên;

– Giám hộ cho người mất năng lực hành vi dân sự;

– Giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Câu 42 Khái niệm người được giám hộ và người giám hộ.

* Người được giám hộ:

– Người được giám hộ bao gồm:

– Người chưa thành niên không còn cha, me hoặc không xác định được cha, mẹ.– Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vidân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều

bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ dều bị Tòa án tuyên bố hạn chế

Trang 11

quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và

có yêu cầu người giám hộ

– Người mất năng lực hành vi dân sự;

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

* Người giám hộ:

– Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhândân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48BLDS 2015 để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củangười chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi

Câu 43 Điều kiện để chủ thể pháp Luật Dân sự làm người giám hộ.

* Điều kiện của chủ thể làm người giám hộ:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụcủa người giám hộ;

+ Không phải người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết

án nhưng chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng,sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác

+ Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thànhniên

Câu 44 Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ.

* Quyền của người giám hộ:

– Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự

có những quyền sau đây:

– Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chỉ dùng cho những nhucầu thiết yếu của người được giám hộ

– Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lí tài sản của người đượcgiám hộ

– Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện gian dịch dân

sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

* Nghĩa vụ của người giám hộ được chia làm ba trường hợp theo đối tượng giámhộ

– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ 15 tuổi:– Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ;

Trang 12

– Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợppháp luật quy định người chưa đủ 15 tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giaodịch dân sự.

– Quản lý tài sản của người được giám hộ;

– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ 15 tuổi đếndưới 18 tuổi:

– Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hppháp luật quy định người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể tự mình thự hiện,xác lập giao dịch dân sự

– Quản lí tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác;

– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lục hành vidân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi:

– Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau:+ Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;

+ Đại diện cho người được giám hộ tham gia các giao dịch dân sự;

+ Quản lí tài sản của người được giám hộ

+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

– Người giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi củamình có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tạikhoản 1 Điều 57 BLDS 2015

Câu 45 Quản lí tài sản của người được giám hộ.

* Quản lí tài sản đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dânsự:

– Quản lí như tài sản của chính mình, được thực hiện giao dịch dân sự có liênquan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người giám hộ

– Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, đặt cọc, giao dịchdân sự khác đối với tài sản lớn phải có sự

đồng ý của người giám sát giám hộ

– Không được tặng cho người khác

– Giao dịch dân sự giữa người giám hộ và người được giám hộ có liên quan đếntài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp luật định

* Quản lí tài sản đối với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vitheo quuyết định của Tòa án

Trang 13

Câu 46 Điều chỉnh vấn đề vì lợi ích của người được giám hộ và giải pháp tránh xung đột lợi ích giữa người giám hộ và người được giám hộ.

Câu 47 Chấm dứt giám hộ và hậu quả pháp lý.

* Chấm dứt giám hộ:

– Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Người được giám hộ chết;

– Cha, me của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện

để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

– Người được giám hộ được nhận làm con nuôi

* Hậu quả pháp lý:

– Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: trong vòng 15ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản vớingười được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự

vì lợi ích của người được giám hộ cho người được giám hộ

– Người được giám hộ chết: trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt việcgiám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao chongười quản lí tài sản của người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phátsinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kếcủa người được giám hộ;nếu trong thời hạn đó mà chưa xác định được ngườithừa kế của người được giám hộ thì người giám hộ tiếp tục quản lí tài sản chođến khi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế và thôngbáo cho Ủy ban nhân dan cấp xx nơi cư trú của người được giám hộ

– Người giám hộ có cha, mẹ đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của conhoặc người được giám hộ được nhận làm con nuôi:trong thời hạn 15 ngày, kể từngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giaoquyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộcho cha, mẹ của người được giám hộ

Câu 48 Nhận xét về hậu quả pháp lý của chấm dứt giám hộ theo quy định của BLDS 2015 về hiệu lực giao dịch dân sự với người thứ ba.

* Theo quy định của BLDS 2015 thì người giám hộ có nghĩa vụ đại diện chongười được giám hộ trong các giao dịch dân sự, nhưng việc phát sinh, thay đổihoặc chấm dứt quyền đều thuộc về người đại diện.Vì vậy, khi chấm dứt việcgiám hộ thì các giao dịch dân sự trước đó do người giám hộ thực hiện để bảo vệcác quyền, lợi ích hợp pháp của người được đại diện đối với bên thức ba vẫn cóhiệu lực

Câu 49 So sánh giám hộ và đại diện theo pháp luật.

– Giám hộ là một trường hợp của chế định đại diện

– Giống nhau:

Ngày đăng: 24/05/2023, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w