1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập kinh tế chính trị mác lênin

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập kinh tế chính trị Mác Lenin
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 111,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

File ôn tập môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin K42 bao gồm 18 câu ứng với 6 chương trong môn học Tất cả chỉ mang tính tham khảo và được coi như một takenote Kinh tế chính trị là một môn khoa học có mục đích nghiên cứu tìm ra các quy luật chi phối sự vận động của những hiện tượng và quá trinhg hoạt động kinh tế của con người tương ứng với trình độ phát triển nhất định của xã hội

Trang 1

Học viện Báo chí và Tuyên truyền – K42 KINH TẾ CHÍNH TRỊ (2 TÍN CHỈ)

1 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin? Chức năng, sự cần thiết của học tập kinh tế chính trị Mác - Lênin?

- Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là các quan hệ xã hội của

sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định

- Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin cần vận dụng thành thạo phép biện chứng duy vật và nhiều phương pháp nghiên cứu chuyên ngành thích hợp

- Kinh tế chính trị Mác - Lênin còn yêu cầu sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu thích hợp như: trừu tượng hóa khoa học, logic kết hợp với lịch sử, thống kê, sosánh, phân tích tổng hợp, quy nạp diễn dịch, hệ thống hóa, mô hình hóa, khảo sát, tổng kết thực tiễn Đây là những phương pháp phổ biến được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học xã hội

- Trong đó, phương pháp trừu tượng hóa khoa học được sử dụng như một phương pháp chủ yếu của kinh tế chính trị Mác - Lênin Trừu tượng hóa khoa học là

phương pháp được tiến hành bằng cách nhận ra và gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những yếu tố ngẫu nhiên, những hiện tượng tạm thời, gián tiếp trên cơ sở đó tách ra được những dấu hiệu điển hình, bền vững, ổn định, trực tiếp của đối tượng nghiên cứu Từ đó nắm được bản chất, khái quát thành các phạm trù, khái niệm và phát hiện được tính quy luật và quy luật chi phối sự vận động của đối tượng nghiêncứu

- Kinh tế chính trị Mác - Lênin thực hiện những chức năng sau đây:

1, Chức năng nhận thức:

+ Nhận thức được các phạm trù quy, luật kinh tế khách quan

+ Nhận thức được các hiện tượng, các quá trình kinh tế

+ Nhận thức được xu thế vận động triển vọng phát triển của nền kinh tế

2, Chức năng thực tiễn:

+ Người lao động: Điều chỉnh hành vi cá nhân trong sản xuất và tiêu dùng

+ Người quản trị lao động: Đưa ra quyết định quản lý dựa trên quy luật khách quan

và hài hòa lợi ích

+ Người quản trị quốc gia: Hoạch định và điều chỉnh chính sách dựa trên quy luật khách quan

Trang 2

=> Tạo động lực cho phát triển

3, Chức năng phương pháp: Các phạm trù, các quy luật, các phương pháp là nền tảng lý luận cho học tập các môn khoa học chuyên ngành

4, Chức năng tư tưởng:

+ Tư tưởng yêu tự do, yêu chuộng hòa bình

+ Tin tưởng và phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

+ Tin tưởng, phấn đấu vì một xã hội tốt đẹp, giải phóng con người, xóa bỏ áp bức, bất công

- Sự cần thiết phải học tập kinh tế chính trị Mác - Lênin:

+ Kinh tế chính trị Mác - Lênin có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, yêu cầu học tập, nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin càng được đặt ra một cách bức thiết, nhằm khắc phục sự lạc hậu về lý luận kinh tế, sự giáo điều, tách rời lý luận với cuộc sống, góp phần hình thành tư duy kinh tế mới.Nước ta đang xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, do đó những kiến thức, khái niệm, phạm trù, quy luật của kinh tế thị trường mà kinh tế chính trị đưa ra là cực kỳ cần thiết không chỉ đối với quản lý kinh tế vĩ mô, mà còn cần thiết cho việc quản lý sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư

+ Đối với sinh viên, học tập kinh tế chính trị Mác - Lênin để có cơ sở lý luận và phương pháp luận nhằm học tập tốt các môn khoa học kinh tế khác vì các môn kinh tế khác đều phải dựa vào các kiến thức, các phạm trù kinh tế và các quy luật

mà kinh tế chính trị Mác - Lênin nêu ra

2 Nghiên cứu về sản xuất hàng hóa, khái niệm, điều kiện ra đời, liên hệ với thực tiễn phát triển hàng hóa ở Việt Nam

- Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường

- Điều kiện ra đời

+ Thứ nhất, phân công lao động xã hội:

Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội một cách tự phát thành các ngành, nghề khác nhau tạo ra sự chuyên môn hoá lao động, do đó dẫn đến chuyên môn hoá sản xuất Do phân công lao động xã hội nên mỗi người sản xuất sẽ làm một công việc cụ thể, vì vậy họ chỉ tạo ra một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định Song cuộc sống của mỗi người lại cần đến rất nhiều loại sản phẩmkhác nhau Để thoả mãn nhu cầu, đòi hỏi họ phải có mối liên hệ phụ thuộc vào

Trang 3

nhau, phải trao đổi sản phẩm cho nhau phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền

đề của sản xuất hàng hoá Phân công lao động xã hội càng phát triển, thì sản xuất

và trao đổi hàng hoá càng mở rộng hơn, đa dạng hơn

+ Thứ hai, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất

Sự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, mà khởi thuỷ

là chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất, đã xác định người sở hữu tư liệu sản xuất

là người sở hữu sản phẩm lao động.Chính quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất đã làm cho những người sản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất

và tiêu dùng

- Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam:

+ Nền kinh tế sản xuất hàng hóa những thời kỳ trở lại đây ở Việt Nam vô cùng phát triển, không thể nói là xuất sắc so với quốc tế nhưng có thể nói là đã và đang

có sự tiến bộ rõ rệt so với thời kỳ trước đây Từ nền kinh tế sản xuất giản đơn ở thời kỳ phong kiến nay đã chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Trong thời kỳ bao cấp trước khi được đổi mới, nền kinh tế hàng hóa đồng thời là nền kinh tế kế hoạch Mọi cơ chế kế hoạch chủ yếu tập trung ở giai cấp lãnh đạo, quan liêu Thời kỳ bao cấp đó đã kìm hãm sự phát triển của sản xuất hàng hóa

3 Nghiên cứu về lý luận hàng hóa, khái niệm, điều kiện ra đời, liên hệ với thực tiễn phát triển hàng hóa ở Việt Nam

- Hàng hóa là sản phẩmcủa lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con

người thông qua trao đổi, mua bán Theo định nghĩa của C - Mác thì hàng hóa trước hết là vật có hình dạng và có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người tùy vào tính chất của nó

- Đồ vật muốn trở thành hàng hóa cần phải có những đặc điểm sau:

 Hữu dụng đối với người sử dụng

 Có giá trị kinh tế, tức là được chi phí bởi lao động

 Có độ khan hiếm, sự hạn chế để sở hữu

- Điều kiện để được coi là hàng hóa chính là vật đó phải được sản xuất ra nhằm mục đích mua bán, trao đổi Điều này đồng nghĩa với việc vật đó có giá trị trao đổi

- Hàng hóa có 2 thuộc tính: giá trị & giá trị sử dụng

- Là công dụng thỏa mãn nhu cầu nào đó - Là hao phí LĐXH của người SXHH kết tinh

Trang 4

của con người trong HH

tế kém phát triển, mang nặng tính tự cấp tự túc và quản lí theo cơ chế kế hoạch hóatập trung sang nền kinh tế hàng hóa vận hành theo kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa

4 Nghiên cứu lý luận tiền tệ trong nền kinh tế thị trường

 Về nguồn gốc của tiền

Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và traođổi hàng hóa thông qua 4 hình thái giá trị sau đây:

- Hình thái giản đơn: xH1 = yH2

Ở hình thái này, H1 biểu hiện giá trị của nó ở H2, trong đó H1 là hình thái giátrị tương đối, H2 đóng vai trò là vật ngang giá

- Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị

Khi trình độ phát triển của sản xuất hàng hóa được nâng lên, trao đổi trở nênthường xuyên hơn Một hàng hóa có thể được đặt trong mối quan hệ vớ nhiều hànghóa khác Hình thái đầy đủ hay mở rộng xuất hiện

xH1 = yH2 hoặc bằng zH3, …

Hạn chế: chỉ trao đổi trực tiếp với những tỷ lệ chưa cố định

- Hình thái chung của giá trị

Khi hàng hóa phát triển và trao đổi hàng hóa trở nên thường xuyên, rộng rãihơn thì trong thế giới hàng hóa tách ra làm vật ngang giá chung Vật ngang giáchung có thể trao đổi trực tiếp với một hàng hóa bất kỳ Vật ngang giá trở thànhphương tiện để trao đổi

- Hình thái tiền tệ của giá trị

Khi sản xuất và trao đổi hàng hóa phát triển hơn nữa, thị trường được mở rộng,vai trò vật ngang giá chung dần dần được cố định ở bạc, vàng thì tiền tệ ra đời.Khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới hàng hóa được phân ra thành 2 cực: 1 phía làvàng với tư cách là vật ngang giá chung, còn một phía là hàng hóa khác, các hànghóa naysoi vào vàng để xác định giá trị

Trang 5

 Về bản chất của tiền

- Tiền là một hàng hóa đặc biệt, là kết quả của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa, tiền xuất hiện là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa.Tiền là hình thái biểu hiện giá trị của mọi hàng hóa, nó phản ánh hao phí lao động xã hội và quan hệ xã hội giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa

- Khi giá trị của một hàng hóa được đo bằng một số tiền nhất định thì số tiền

đó được gọi là giá cả của hàng hóa Giá cả hàng hóa lên xuống xoay quanh giá trị của nó Giá cả hàng hóa chịu ảnh hưởng của các nhân tố: giá trị hàng hóa, giá trị của đồng tiền, mức độ khan hiếm, quan hệ cung cầu …

 Chức năng của tiền: 5 chức năng cơ bản

- Thước đo giá trị

Với chức năng này, tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa.Tiền đo được giá trị của hàng hóa khác vì bản thân nó cũng là giá trị Tiền làmchức năng thước đo giá trị không nhất thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh với

1 lượng vàng nhất định 1 cách tưởng tượng

- Phương tiện lưu thông

Tức là tiền làm phương tiện môi giới và có công thức: H – T – H

Khối lượng tiền lưu thông được đo bằng công thức: = (Tổng số giá cả hàng hóa/Tốc độ vòng quay trung bình của đồng tiền cùng loại)

Tiền làm phương tiện lưu thông đã trải qua nhiều hình thức: đầu tiên là vàngthoi, bạc nén, tiếp đó là tiền đúc và cuối cùng là tiền giấy như hiện nay

- Phương tiện thanh toán

Tiền dùng làm phương tiện thanh toán, chi trả sau khi công việc mua bán hoànthành Chức năng này phát triển làm tăng thêm sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nhữngngười sản xuất hàng hóa

- Tiền tệ thế giới

Khi sản xuất và trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi quốc gia thì cần phải cótiền tệ thế giới tiền tệ thế giới làm nhiệm vụ thanh toán số chênh lệch trong bảngcân đối thanh toán quốc tế và di chuyển của cải từ nước này sang nước khác

Trang 6

 Các chức năng của tiền tệ có mối liên hệ mật thiết với nhau và thể hiện bảnchất của tiền tệ.

5 Nội dung, vai trò tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường

* Khái niệm: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa ở đó có quy luật giá trị hoạt động

* Nội dung của quy luật: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết Tức là, người sản xuất muốn bán được hàng hóa (muốn xã hội thừa nhận hàng hóa của mình) thì lượng giá trị cá biệt của một hàng hóa phải phù hợp với lượng giá trị xã hội của nó, muốnvậy, họ phải luôn tìm cách hạ thấp hap phí lao động cá biệt ngang bằng hoặc nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết Trong trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không trao đổi theo giá trị cá biệt

- Cơ chế hoạt động và phát huy tác dụng của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá cả thị trường xoay quanh giá trị dưới tác động của quan hệ cung - cầu

- Trong thực tế người sản xuất và trao đổi hàng hóa không hề biết tác động quy luật giá trị, họ chỉ biết giá cả thị trường và hoạt động tuân theo mệnh lệnh của giá

cả thị trường

* Trong nền kinh tế hàng hóa, quy luật giá trị có những tác động cơ bản:

- Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông Thông qua giá cả thị trường, quyluật giá trị tự phát thu hẹp hay mở rộng sản xuất ở ngành này hay ngành khác.Đồng thời, khơi nguồn hàng từ nơi giá thấp đến nơi giá cao

- Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất Các hànghóa sản xuất trong những điều kiện khác nhau nên có giá trị cá biệt khác nhau.Nhưng trên thị trường, hàng hóa được trao đổi theo giá trị xã hội Do vậy, nhà sảnxuất nào có giá trị cá biệt < giá trị xã hội sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn, vì thế,buộc nhà sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, đổi mới phươngpháp quản lý, thực hiện tiết kiệm

- Thứ ba, phân hóa người sản xuất Quy luật giá trị đòi hỏi mọi người phải đảmbảo thời gian lao động xã hội cần thiết Do vậy, người nào có giá trị cá biệt thấphơn giá trị xã hội sẽ phát tài và trở nên giàu có Từ đó, có sự phân hóa giàu nghèotrong xã hội

Tóm lại, quy luật giá trị vừa có tác động đào thải cái lạc hậu, lỗi thời, kích thích

sự tiến bộ, giúp cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ; vừa có tác dụng lựa

Trang 7

chọn, đánh giá người sản xuất, bảo đảm sự bình đẳng đối với người sản xuất; vừa

có tác động tích cực lẫn tiêu cực Các tác động đó diễn ra một cách khách quantrên thị trường

6 Nghiên cứu lý luận chung về thị trường, kinh tế thị trường.

* Các yếu tố cấu thành TT: Các chủ thể và mối quan hệ giữa các chủ thể:

+ Các chủ thể: người mua, người bán

+ Các quan hệ kinh tế: cung cầu, giá cả, hàng – tiền, hợp tác, cạnh tranh…

* Phân loại TT:

- CC theo đối tượng TĐ, mua bán: thị trg hàng hóa, thị trg dịch vụ

- CC theo phạm vi các quan hệ: thị trg trong nước và thị trg thế giới

- CC vào vai trò của các yếu tố TĐ, mua bán: thị trg tư liệu tiêu dùng và thị trg tưliệu sản xuất

- CC vào tính chất và cơ chế vận hành: thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (độc quyền.)

* Vai trò của thị trường

- Một là, thị trường thực hiện giá cả hàng hóa, là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển

Hàng hóa được sản xuất ra phải đưa ra thị trường, sản xuất càng phát triển, càng

có nhiều loại và số lượng lớn hàng hóa và dịch vụ càng đòi hỏi thị trường tiêu thụ rộng lớn Ngược lại, khi thị trường càng mở rộng, sẽ đến lượt nó thúc đẩy trở lại sản xuất phát triển.Vì vậy, thị trường là môi trường, là điều kiện không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh

Thị trường là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nó đặt ra các nhu cầu cho sản xuất cũng như nhu cầu cho tiêu dung Do đó thị trường có vai trò thông tin, định hướng cho sản xuất kinh doanh

- Hai là, thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo

ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế

Trang 8

Thị trường thúc đẩy các quan hệ kinh tế không ngừng phát triển Do đó, đòi hỏi các thành viên trong xã hội phải luôn nỗ lực, sáng tạo để thích ứng Khi sự sáng tạođược thị trường chấp nhận, chủ thể sáng tạo sẽ được thụ hưởng lợi ích tương xứng,lợi ích được đáp ứng lại trở thành động lực cho sự sáng tạo….

Dưới sự tác động khắc nghiệt của các quy luật thị trường buộc các chủ thể tham gia thị trường phải tích cực, năng động, sáng tạo và nhạy bén để tồn tại và phát triển Đồng thời, với công cụ là giá cả, các nguồn lực cho sản xuất được điều tiết, phân bổ tới các chủ thể sử dụng hiệu quả nhất, thị trường đã thực hiện sự lựa chọn

tự nhiên đối với các chủ thể sản xuất

- Ba là, thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tếquốc gia với nền kinh tế thế giới

Trong phạm vi quốc gia, thị trường gắn kết sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng thành một thể thống nhất Nó gắn kết chặt chẽ, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau, quy định lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, giữa các địa phương, các ngành nghề, các lĩnh vực tạo thành một thị trường chung, không phụ thuộc vào địa giới hành chính, phá vỡ kinh tế tự nhiên hình thành nền kinh tế quốc dân thống nhất

Trong quan hệ với nền kinh tế thế giới, thị trường làm cho nền kinh tế trong nước gắn với nền kinh tế thế giới, kinh tế trong nước từng bước tham gia vào quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế Các quan hệ sản xuất, phân phối, trao đổi

và tiêu dùng không còn bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà được mở rộng, kết nối, liên thông với các quan hệ trên phạm vi thế giới

* Cơ chế thị trường : là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh các cân đối của nền KT theo yêu cầu của các quy luật KT khách quan

- Dấu hiệu: Giá cả hình thành thông qua thỏa thuận giữa người mua và người bán trên TT

- Vai trò: Là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng nguồn lực hiệu quả

B Nền kinh tế thị trường: Là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Đó

là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, mọi quan hệ sản xuất & trao đổi đều được thực hiện thông qua thị trường

- Lịch sử: KTTN (tự túc) KTHH KTTT

Trang 9

Từ KTTT tự do cạnh tranh KTTT có điều tiết.

- Đặc trưng:

+ Các chủ thể KT độc lập và bình đẳng trước pháp luật

+ TT quyết định việc phân bổ nguồn lực

+ Giá cả hình thành theo nguyên tác thị trường; cạnh tranh vừa là môi trường vừa là động lực Động lực trực tiếp là lợi nhuận & các lợi ích KT – XH, Nhà nước quản lý toàn bộ nền KT

+ Nền KT mở, gắn liền TT quốc tế

* Ưu thế và khuyết tật của nền KTTT

Ưu thế:

- Tạo động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế

- Luôn phát huy tốt nhất tiềm nằn của mọi chủ thể

- Luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, thúc đẩ

sự tiến bộ, văn minh của xã hội

Khuyết tật:

- Tiềm ẩn những rủi rỏ khủng hoảng

- Không tự khắc phục được xu hưởng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, xã hội

- Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội

* Một số quy luật kinh tế chủ yếu trong nền KTTT

- Quy luật giá trị

- Quy luật cung cầu

- Quy luật lưu thông tiền tệ

Trang 10

- Quy luật cạnh tranh

7 Nghiên cứu lý luận về vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường

Có nhiều chủ thể tham gia thị trường, mỗi chủ thể có vai trò vị trí khác nhau Cácchủ thể đó là: người sản xuất, người tiêu dùng, trung gian và nhà nước

- Người sản xuất:

+ Là người tổ chức SX và cung ứng HH&DV ra thị trường

+ Bao gồm: nhà sản xuất, đầu tư, kinh doanh HH,DV…gọi chung là doanh nghiệptrong nền KTTT

+ Quyền lợi: có được những nguồn thu nhập chính đáng từ SX và các giá trị khác+ Nhiệm vụ: thỏa mãn nhu cầu XH, thực hiện các trách nhiệm XH

- Người tiêu dùng:

+ Sử dụng HH, DV để thỏa mãn nhu cầu của mình

+ Bao gồm: cá nhân, hộ gia đình, tổ chức XH, nhà nước, người nước ngoài

+ Tiêu dùng chính là nhu cầu, là đơn đặt hàng của SX, là động lực của SX Quyếtđịnh mua sắm, tiêu dùng có ảnh hưởng lớn đến giá cả HH

+ Quyền lợi của người tiêu dùng: được sử dụng HH, DV có chất lượng và giá cảphù hợp để thỏa mãn nhu cầu

+ Trách nhiệm: bảo vệ quyền lợi của mình và có trách nhiệm đối với sự phát triểnbền vững của doanh nghiệp và xã hội

- Các chủ thể trung gian trong thị trường

+ Cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dung hàng hóa, dịch vụ trên TT

+ Bao gồm: thương nhân, môi giới

+ Quyền lợi: được hưởng lợi ích KT và các lợi ích khác từ hoạt động trung gian+ Trách nhiệm: phục vụ tốt nhất cho người SX và người tiêu dùng, thực hiện tráchnhiệm xã hội

Trang 11

8 Nghiên cứu lý luận về quá trình sản xuất giá trị thặng dư và vận dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay

Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động, do công nhânlàm thuê tạo ra và bị nhà tư chiếm không Giá trị thặng dư phản ánh bản chất quạn

hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa – quan hệ bóc lột của nhà tư bản đối với lao động làmthuê

Để thu được giá trị thặng dư, có hai phương pháp chủ yếu: sản xuất giá trị thặng

dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối

+ Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày laođộng vượt khỏi giới hạn thời gian lao động cần thiết

Ngày lao động kéo dài trpng khi thời gian lao động cần thiết không đổi, do đóthời gian lao động thặng dư tăng lên Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là cơ sởchung của chế độ tư bản chủ nghĩa Phương pháp này được áp dụng phổ biến ở giaiđoạn đầu của chủ nghĩa tư bản, khi lao động còn ở trình độ thủ công và năng suấtlao động còn thấp

+ Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gianlao động tất yếu trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội

Việc tăng năng suất lao động xã hội, trước hết ở các ngành sản xuất ra vật phẩmtiêu dùng, sẽ làm giảm giá trị sức lao động, do đó làm giảm thời gian lao động cầnthiết Khi độ dài ngày lao động không thay đổi, thời gian lao động cần thiết giảm

sẽ làm tăng thời gian lao động thặng dư tương đối cho nhà tư bản

Phần giá trị thặng dư thu được trội hơn giá trị thặng dư bình thường của xã hộiđược gọi là giá trị thặng dư siêu ngạch Giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng

dư tương đối đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động Xét về toàn bộ xã hội tưbản, giá trị thặng dư siêu ngạch tồn tại thường xuyên, vì vậy, giá trị thặng dư siêungạch là một động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật,tăng năng suất lao động

Quy luật giá trị thặng dư có tác dụng mạnh mẽ trong nhiều mặt của đời sống xãhội Một mặt, nó thúc đẩy kỹ thuật và phân công lao động xã hội phát triển, làmcho lực lượng sản xuất trong xã hội TBCN phát triển với tốc độ nhanh và nâng caonăng suất lao động Mặt khác, nó làm cho mâu thuẫn vốn có của CNTB, trước hết

là mâu thuẫn cơ bản của nó – mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của sản xuất với sựchiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất – ngày càng gay gắt

Vận dụng

Trang 12

Có thể nói, sản xuất tư bản trong điều kiện hiện đại ngày nay là sự kết hợp vô cùngtinh vi của hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và tương đối Vậndụng tốt lý luận giá trị thặng dư trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN; điều này khẳng định rõ Việt Nam đang làm rất tốt trong công cuộc áp dụng công nghệ kỹ thuật vào sản xuất, cải tiến tổ chức sản xuất, hoànthiện phương pháp quản lý kinh tế, nâng cao năng suất lao động, phân phối giá trịthặng dư Việc kết hợp hai phương pháp giá trị thặng dư là việc làm phải nói rấtkhôn ngoan mà nhà tư bản làm để không ngừng cải tiến kinh tế đất nước.

9 Nghiên cứu về lý luận hàng hóa sức lao động và áp dụng vào việc chuẩn bị các công việc tương lai của sinh viên.

Theo Mác – Lênin: “Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người và được người

đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.” Sức lao động

là cái có trước, còn lao động chính là quá trình sử dụng sức lao động

1 Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể con người và đượcngười đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó

Trong bất kỳ xã hội nào, sức lao động cũng đều là điều kiện cơ bản của sảnxuất, nhưng sức lao động chỉ trở thành hàng hóa trong những điều kiện lịch sử nhấtđịnh

- Người lao động phải được tự do về thân thể mới có quyền sở hữu, chi phốisức lao động, có quyền đem bán sức lao động trên thị trường với tư cách làhàng hóa

- Người lao động không có tư liệu sản xuất, không đủ điều kiện để sản xuất rahàng hóa đem bán, để ổn định cuộc sống họ phải bấn sức lao động của mìnhcho kẻ khác tức là đi làm thuê

2 Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

Hàng hóa sức lao động có hai thuộc tính là: giá trị và giá trị sử dụng

- Giá trị:

Giá trị của hàng hóa sức lao động được quyết định bởi thời gian lao động xã hộicần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động giá trị này được xác định bằnggiá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết về vật chất, tinh thần cho bản thân

và gia đình người công nhân cùng những chi phí đào tạo họ Giá trị hàng hóa sứclao động bao hàm yếu tố lịch sử và tinh thần

- Giá trị sử dụng:

Trang 13

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng.Quá trình tiêu dùng sức lao động đó chính là quá trình lao động sản xuất ra hànghóa và tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của sức lao động Phần lớn hơn đó chính làgiá trị thặng dư Hàng hóa sức lao động có thuộc tính đặc biệt là nguồn gốc sinh ragiá trị và giá trị thặng dư.

3 Nhìn nhận về lý luận sức lao động của C.Mác, vận dụng vào thị trường sức lao động VN đưa có thể đưa ra 1 số giải pháp áp dụng vào việc chuẩn

bị công việc cho sinh viên tương lai:

- Thứ nhất: vận dụng lý luận hàng hóa SLD phải phù hợp với quá trình hộinhập kinh tế quốc tế và xu thế phát triển chung của nền kinh tế tri thức vì thếđòi hỏi hệ thống giáo dục cần xây dựng và phát triển hơn nữa cả về chấtlượng và số lượng, nhất là về trình độ chuyên môn

- Thứ hai: vận dụng lý luận về hàng hóa SLD phải gắn liền với việc hìnhthành đội ngũ lao động có trình độ và cơ cấu hợp lý, đáp ứng được nhu cầuCNH, HDH đất nước Phải xây dựng và phat triển nguồn lực mới đáp ứngvới nhu cầu của thực tiễn, biết nắm bắt sử dụng có hiệu quả những phươngtiện kỹ thuật hiện đại Đi đôi với việc đào tạo tay nghề cần phải quan tâm tớigiáo dục phẩm chất cho sinh viên, rèn luyện được ý thức, trách nhiệm, tính

kỷ luật, lòng yêu nước, yêu CNXH, trung thành và kiên trì với mục tiêu, lýtưởng mà Đảng và NN đề ra

10 Nghiên cứu khái niệm, điều kiện ra đời, và hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

- Sức lao động: Là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể và đượccon người đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất một giá trị sử dụng nào đó

- Điều kiện để biến sức lao động thành hàng hóa:

+ Người lao động được tự do về thân thể

+ Người lao động khi ko có đủ tư liệu sản xuất cần thiết

- Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:

+ Giá trị hàng hóa SLĐ cũng do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất vàtái sản xuất ra SLĐ quyết định

+ Giá trị sử dụng hàng hóa SLĐ: Là năng lực LĐ của con người

Trang 14

(Thể hiện ra khi tiêu dùng trong quá trình lao động) GTSD hàng hóa SLĐ làGTSD đặc biệt vì trong quá trình tiêu dùng, GTSD không mất đi mà còn có khả năngtạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị SLĐ ( giá trị thặng dư)

11 Nghiên cứu lý luận tích lũy tư bản trong nền kinh tế thị trường.

- Bản chất của tích lũy tư bản: là quá trình tái sản xuất mở rộng TBCN thôngqua việc chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mởrộng sản xuất kinh doanh thông qua việc mua thêm hàng hóa SLD, mở mangnhà xưởng, mua thêm nguyên, vật liệu, trang bị thêm máy móc, thiết bị, Tức

là nhà tư bản không sử dụng hết giá trị thặng dư thu được cho tiêu dùng cánhân mà biến nó thành tư bản phụ thêm

- Tái sản xuất là quá trình sản xuất lặp đi lặp lại không ngừng

+ Tái sản đơn: là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô như cũ

+ Tái sản xuất mở rộng: Là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô và trình

độ ngày càng tăng lên

Vậy: - TLTB là tư bản hóa giá trị thặng dư

- Bản chất của TLTB là quá trình TSXMR TBCN thông qua việc biếnGTTD thành TB phụ thêm để mở rộng SX,KD

- Nguồn gốc của tích lũy tư bản là từ GTTD

Những nhân tố làm tăng quy mô tích lũy tư bản

*Quy mô TLTB phụ thuộc vào khối lượng GTTD và tỷ lệ phân chia GTTD thànhquỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng nhất định Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quy

mô tích lũy bao gồm:

+ Trình độ khai thác sức lao động

+ Năng suất lao động xã hội

+ Sử dụng hiệu quả máy móc

+ Đại lượng tư bản ứng trước

*Một số hệ quả của tích lũy tư bản:

Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản

- Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị được quyết định bởi cấu tạo kỹthuật và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật (c/v)

Ngày đăng: 11/07/2023, 00:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w