1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập kinh tế chính trị marx lenin hbll

37 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập kinh tế chính trị marx lenin hbll
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 113,29 KB
File đính kèm Ôn tập Kinh tế chính trị Marx - Lenin_hbll.rar (110 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương ôn tập kinh tế chính trị dành cho sinh viên cao đẳng đại học phục vụ nhu cầu ôn tập và ôn thi của các bạn tôi đã tổng hợp các câu hỏi thường gặp trong môn kinh tế chính trị để các bạn thuận tiện trong ôn tập

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HP KTCT

1 Khái niệm Kinh tế chính trị Marx - Lenin? Phân biệt quy luật kinh tế và chính sách kinh tế? Ý nghĩa của việc học tập học phần Kinh tế chính trị Marx - Lenin đối với sinh viên hiện nay? Theo em, nội dung nào có ý nghĩa nhất mà em có thể vận dụng trong thực tế?

a Khái niệm: Kinh tế chính trị Marx - Lenin là môn khoa học kinh tế nghiên cứu các

quan hệ kinh tế để tìm ra các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội

b Phân biệt quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:

− Quy luật kinh tế tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người, con người, không thể thủ tiêu quy luật kinh tế, nhưng có thể nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế để phục vụ lợi ích của mình Khi vận dụng không phù hợp, con người phải thay đổi hành vi của mình, chứ không thay đổi được quy luật

− Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế Chính sách kinh tế vì thế có thể phù hợp hoặc không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan Khi chính sách không phù hợp, chủ thể ban hành chính sách có thể ban hành chính sách khác để thay thế

c Ý nghĩa của việc học tập học phần Kinh tế chính trị Marx - Lenin đối với sinh viên hiện nay:

− Hiểu được bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế, nắm được các quy luật chi phối sự vận động và phát triển kinh tế, phát triển lí luận kinh tế và vận dụng vào thực tế, hành động theo quy luật, tránh bệnh chủ quan, giáo điều, duy ý chí

− Cung cấp các luận cứ khoa học - cơ sở cho sự hình thành đường lối, chiến lược pháttriển kinh tế, xã hội và các chính sách, biện pháp kinh tế phù hợp với yêu cầu của các quy luật khách quan và điều kiện cụ thể của đất nước ở từng thời kì nhất định

− Nắm được các phạm trù và các quy luật kinh tế, làm tiền đề hình thành tư duy kinh

tế, vừa cần thiết cho các nhà quản lí vĩ mô, vừa cần thiết cho quản lí sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp của mọi tầng lớp dân cư, mọi thành phần kinh tế

− Có thể hiểu biết sâu sắc các đường lối và chính sách kinh tế cụ thể của Đảng và Nhànước ta, tạo niềm tin có cơ sở khoa học

− Hiểu được sự thay đổi của phương thức sản xuất, hình thái kinh tế - xã hội là tất yếukhách quan (quy luật của lịch sử), tạo niềm tin sâu sắc vào con đường xã hội chủ nghĩa mà Đảng Cộng sản Việt Nam cùng nhân dân ta đã lựa chọn phù hợp với quy luật khách quan, đi đôi với dân giàu, nước mạnh và xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

d Theo em, nội dung có ý nghĩa nhất mà em có thể vận dụng trong thực tế là Giá

trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường

Trang 2

2 Hàng hoá là gì? Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và cho ví dụ? Vì sao nói hai thuộc tính của hàng hóa vừa thống nhất lẫn mâu thuẫn với nhau? So sánh hàng hóa thông thường và hàng hóa sức lao động?

a Hàng hóa là sản phẩm của con người, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con

người thông qua trao đổi, mua bán

b Hai thuộc tính của hàng hoá và cho ví dụ:

* Giá trị sử dụng của hàng hóa: công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu

nào đó của con người

− Được quyết định bởi thuộc tính tự nhiên của hàng hóa

− Hàng hóa có thể có nhiều hơn một giá trị sử dụng: khi khoa học kĩ thuật càng phát triển, người ta càng phát hiện ra nhiều thuộc tính mới của hàng hóa và sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau

− Phạm trù vĩnh viễn: nó tồn tại trong mọi phương thức hoặc kiểu tổ chức sản xuất

− Không phải dành cho bản thân người sản xuất, mà là dành cho người tiêu dùng Người mua có quyền sở hữu và sử dụng hàng hóa theo mục đích riêng (sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu của xã hội)

− Trong kinh tế hàng hóa thì là vật mang giá trị trao đổi

− Giá trị sử dụng của cơm là để ăn, của áo là để mặc, của thiết bị là để sản xuất,… Mỗi một vật có thể có nhiều thuộc tính tự nhiên khác nhau, dẫn đến nó có nhiều giá trị

sử dụng khác nhau: gạo có thể dùng nấu cơm, nhưng gạo cũng có thể dùng làm

nguyên liệu trong ngành rượu, bia hay chế biến cồn y tế

→ Một vật khi đã là hàng hóa thì nó phải có giá trị sử dụng Nhưng không phải bất cứvật gì có giá trị sử dụng cũng đều là hàng hóa Chẳng hạn, không khí rất cần cho cuộc sống con người, nhưng không phải là hàng hóa Như vậy, một vật muốn trở thành hàng hóa thì giá trị sử dụng của nó phải là vật được sản xuất ra để mua bán, trao đổi

*. Giá trị của hàng hóa: lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh bên

trong hàng hóa

− Được quyết định bởi thuộc tính xã hội của hàng hóa

− Biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

− Phạm trù lịch sử: nó chỉ tồn tại ở những phương thức sản xuất có sản xuất và trao đổi hàng hóa

− Được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của nó Giá trị trao đổi làmột quan hệ về số lượng (tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau)

− 1 mét vài bằng 10 kilogam thóc: sở dĩ phải trao đổi theo một tỷ lệ nhất định là vì người ta cho rằng lao động hao phí sản xuất ra lm vải

bằng lao động hao phí để sản xuất ra 10kg thóc Lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa ẩn giấu trong hàng hóa chính là giá trị của hàng hóa Khi hai hàng hóa khác nhau có thể trao đổi với nhau, thì phải có một cơ sở chung nào đó: không phải là giá trị sử dụng, dù sựkhác nhau về giá trị sử dụng của chúng là điều kiện cần thiết của sự

Trang 3

trao đổi Song, cái chung đó phải nằm ở cả hai hàng hóa Nếu gạt giá trị sử dụng của sản phẩm sang một bên, thì giữa chúng chỉ có một cái chung: chúng đều là sản phẩm của lao động Để sản xuất ravải và thóc, nguời thợ thủ công và người nông dân đều phải hao phí lao động để sản xuất ra chúng Hao phí lao động là cơ sở chung để

so sánh vải với thóc, để trao đổi giữa chúng với nhau

c Nói hai thuộc tính của hàng hóa vừa thống nhất lẫn mâu thuẫn với nhau:

* Thống nhất với nhau:

− Chúng cùng tồn tại trong một hàng hóa

− Nếu một vật có giá trị sử dụng (có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người), nhưng không có giá trị (không có kết tinh lao động), thì sẽ không phải là hàng hóa

− Ngược lại, một vật có giá trị (có kết tinh lao động), nhưng không

có giá trị sử dụng (không thể thỏa mãn nhu cầu nào của con người), vậy cũng không trở thành hàng hóa

* Mâu thuẫn với nhau:

− Với tư cách là giá trị sử dụng, các hàng hóa khác nhau về chất (vải mặc, sắt thép, lúa gạo,…)

− Với tư cách là giá trị, các hàng hóa lại đồng nhất về chất, đều là

sự kết tinh của lao động (vải mặc, sắt thép, lúa gạo,… đều do lao động tạo ra, kết tinh lao động trong đó)

− Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng có sự tách rời nhau cảvề mặt không gian và thời gian:

+ Giá trị được thực hiện trong lĩnh vực lưu thông và thực hiện trước+ Giá trị sử dụng được trong lĩnh vực tiêu dùng và thực hiện sau

→ Người sản xuất quan tâm tới giá trị, nhưng để đạt được mục đích giá trị, bắt buộc họ cũng phải chú ý đến giá trị sử dụng Ngược lại, người tiêu dùng quan tâm tới giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình Nhưng muốn có giá trị sử dụng, họ phải trả giá trị cho người sản xuất ra nó Nếu không thực hiện giá trị, thì không

có giá trị sử dụng Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng sản xuất thừa

d So sánh hàng hóa thông thường và hàng hóa sức lao động:

Trang 4

Quan hệ người

bán - người mua − Người mua và người bán hoàn toàn độc lập

với nhau (bán cả quyềnsử dụng và quyền sở hữu)

− Người bán phải phục tùng người mua (chỉ bán quyền sử dụng)

Giá trị − Chỉ thuần túy là yếu

tố vật chất, được đo trực tiếp bằng thời gianlao động xã hội cần thiết

− Chứa đựng thêm yếutố tinh thần và lịch sử, được đo gián tiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động

Giá trị sử dụng − Thông thường − Nguồn gốc sinh ra

giá trị, tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị chính nó

Ý nghĩa − Biểu hiện của của cải − Nguồn gốc của giá

trị thặng dư

3 Phân tích tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này ở Việt Nam hiện nay? Tại sao nói lao động phức tạp là lao động giảnđơn được nhân lên gấp bội?

a Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá:

Tiêu chí Lao động cụ thể Lao động trừu tượngKhái niệm − Lao động có ích

dưới một hình thức cụ

thể của những nghề

nghiệp chuyên môn nhất định

− Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụthể của nó; đó là sự hao phí sức lao động nói chungcủa người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc

Ví dụ − Lao động cụ thể của

người thợ mộc, mục − Lao động của người thợ mộc

Trang 5

đích là sản xuất cái bàn, cái ghế, đối tượng lao động là gỗ, phương pháp là các thao tác về cưa, về

bào, khoan, đục;

phương tiện được sử

dụng là cái cưa, cái đục, cái bào, cái khoan; kết quả lao động là tạo ra cái bàn,cái ghế

và lao động của người thợ may, nếu xét về mặt lao động cụ thể thì hoàn toàn khác nhau, nhưng nếu gạt

bỏ tất cả những sự khác nhau ấy sang một bên thì chúng chỉ còn có một cái chung, đều phải hao phí về trí óc, cơ bắp, thần kinhcủa con người

Đặc trưng − Lao động cụ thể tạo

ra giá trị sử dụng của hàng hóa

− Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn, tồn tại gắn liền với vậtphẩm, điều kiện

không thể thiếu trong bất kỳ hình thái kinh

tế - xã hội nào

− Lao động cụ thể

phản ánh tính chất tư nhân của lao động sảnxuất hàng hóa (sản xuất cái gì, như thế nào là việc riêng của mỗi chủ thể sản xuất)

− Mỗi lao động cụ thể

có mục đích, đối tượng lao động, công cụ, phương pháp lao động riêng và kết quả riêng

− Các loại lao động cụ

thể tạo ra những sản phẩm có giá trị sử

dụng khác nhau

− Các hình thức lao

− Lao động trừu tượng tạo

ra giá trị của hàng hóa

− Lao động trừu tượng làmột phạm trù lịch sử, chỉtồn tại trong nền sản xuấthàng hóa

− Lao động trừu tượngphản ánh tính chất xã hộicủa lao động sản xuất hànghóa (lao động của mỗingười là một bộ phận củalao động xã hội, nằm tronghệ thống phân công laođộng xã hội)

Trang 6

động cụ thể ngày càng đa dạng, phong phú, nó phản ánh trình độ phát triển củaphân công lao động

xã hội

b Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này ở Việt Nam hiện nay:

− Xác định được chất của giá trị được kết tinh bởi lao động trừu tượng, biểu hiện quan hệ xã hội, phạm trù lịch sử

− Xác định được lượng của giá trị là lượng lao động trung bình hay thời gian lao động xã hội cần thiết

− Xác định được hình thái biểu hiện của giá trị: trước hết hình thái phát triển từ thấpđến cao, tiếp đến là từ giản đơn đến phức tạp, sau đó là hình thái chung và cuối cùng

là hình thái tiền

− Xác định được quy luật giá trị: quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải đảm bảo thời gian lao động xã hội cần thiết

c Nói lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân lên gấp bội:

− Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo một cách hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kĩ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được

− Lao động phức tạp là những hoạt động lao động yêu cầu phải trảiqua một quá trình đào tạo về kĩ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhât định

→ Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn Lao độngphức tạp là lao động giản đơn được nhân bội lên

4 Lượng giá trị hàng hoá được xác định như thế nào? Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá? Ý nghĩa của vấn đề này đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh hiện nay? Là một chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh, em sẽ quan tâm đến vấn đề nào?

a Lượng giá trị hàng hoá được xác định như sau:

− Xét về mặt chất, giá trị hàng hóa là do lao động xã hội, trừu tượngcủa người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

− Xét về mặt lượng, lượng giá trị của hàng hoá là do lượng lao độnghao phí để tạo ra hàng hóa

− Lượng lao động đã hao phí được tính bằng thời gian lao động.Trong thực tế, một loại hàng hoá đưa ra thị trường là đo rất nhiềungười sản xuất ra, nhưng mỗi người sản xuất do điều kiện sản xuất,trình độ tay nghề khác nhau, dẫn đến thời gian lao động cá biệt đểsản xuất ra hàng hoá của họ cũng khác nhau

Trang 7

→ Thời gian lao động của đơn vị sản xuất cá biệt chỉ là những haophí lao động cá biệt của những người sản xuất hàng hóa Thời gianlao động được xã hội chấp nhận là thời gian lao động xã hội cầnthiết (thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đótrong những điều kiện binh thường của xã hội với một trinh độ thànhthạo trung bình, cường độ lao động trung bình) Thông thường, thờigian lao động xã hội cần thiết trùng hợp với thời gian lao động cábiệt của những người sản xuất và cung cấp đại bộ phận một loạihàng hoá nào đó trên thị trường

b Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá:

* Năng suất lao động:

− Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng

số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian (số lượng thời gian hao phí

− Để có thể giảm hao phí lao động cá biệt, cần thực hiện tăng năngsuất lao động

− Nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: trình độ khéo léo trung bình của người lao động, mức độ phát triển của khoa học và trình độ áp dụng khoa học vào quy trình công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy mô và hiệu suất của tư liệu sản

xuất, các điều kiện tự nhiên

− Bên cạnh tăng năng suất lao động, cần chú ý thêm mối quan hệ giữa tăng cường độ với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa

* Cường độ lao động:

− Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt

động lao động trong sản xuất

− Tăng cường độ lao động làm cho tổng số sản phẩm, tổng lượng giá trị của mọi hàng hóa gộp lại tăng lên, tạo ra nhiều giá trị sử

dụng hơn, góp phần thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội đối với điều kiện trình độ sản xuất còn thấp

− Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa giữ nguyên

− Cường độ lao động chịu ảnh hưởng của yếu tố cá nhân (sức khỏe,thể chất, tâm lí,…), trình độ tay nghề thành thạo của người lao

động, công tác tổ chức, kỉ luật lao động,… Giái quyết tốt sẽ giúp

Trang 8

người lao động thao tác nhanh hơn, thuần thục hơn, tập trung hơn, tạo ra nhiều hàng hóa hơn

→ Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn Lao độngphức tạp là lao động giản đơn được nhân bội lên - cơ sở lí luận quantrọng để nhà quản trị và người lao động xác định mức thù lao phù hợp với tính chất của hoạt động lao động trong quá trình tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội

c Ý nghĩa của vấn đề này đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh hiện nay:

− Giúp xác định được giá cả của hàng hóa đã làm ra Khi nghiên cứu lượng giá trị hàng hóa sẽ cho biết thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa

là thước đo lượng giá trị hàng hóa và từ đó xác định được giá cả của hàng hóa nào cao hơn

− Có thể biết mức độ tác động của các nhân tố đến lượng giá trị hàng hóa, từ đó có những biện pháp thay đổi các nhân tó để đạt hiệu quả sản xuất cao, đem lại lượng giátrị lớn cũng như tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

− Việc nghiên cứu cho ta biết mức độ tác động của các nhân tố đến lượng giá trị hàng hoá, từ đó có những biện pháp thay đổi các nhân tố để đạt hiệu quả sản xuất cao, đem lại lượng giá trị lớn cũng như tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

d Là một chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh, em sẽ quan tâm đến vấn đề

− Một loại hàng hóa đặc biệt

− Kết quả quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa

− Xuất hiện là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa

− Hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa

− Phản ánh lao động xã hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa

− Mầm mống sơ khai là hinh thái giản đơn

* Chức năng:

Trang 9

− Thước đo giá trị: Dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác, giá trị là cơ sở của giá cả, giá cả của hàng hóa có thể biến động giá trị của hàng hóa, giá trị của tiền, tác động của quan hệ cung - cầu

− Phương tiện lưu thông: Dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa

− Phương tiện cất trữ: Phải có đủ giá trị như tiền vàng, tiền bạc

− Phương tiện thanh toán: Được dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa

− Tiền tệ thế giới: Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia, dùng làm phương tiện mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau

b Một số giải pháp nhằm khắc phục tình trạng lạm phát của tiền Việt Nam hiện nay:

− Giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông: Nâng lãi suất tiền gửi ngân hàng, lãi suất tái chiết khấu để thúc đẩy người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn

− Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng để cân bằng với tiền trong lưu thông: Khuyến khích tự do mậu dịch, giảm thuế

− Thúc đẩy sản xuất kinh doanh: Đảm bảo cung bằng cầu hoặc thấp hơn một chút

− Đi vay viện trợ nước ngoài

− Cải cách tiền tệ

6 Khái niệm kinh tế thị trường? Vai trò của thị trường? Ý nghĩa của vấn đề này đối với nước ta hiện nay? Chỉ ra một số hạn chế của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay?

a Khái niệm kinh tế thị trường: Kinh tế thị trường là kinh tế được vận hành theo

cơ chế thị trường Đó là kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất

và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường

b Vai trò của thị trường:

− Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế, trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với

sự xác định giá cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội

− Thị trường được phân loại theo đối tượng trao đổi, mua bán cụ thể (hàng hóa, dịch vụ); phạm vi các quan hệ (trong nước, thế giới); vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán (tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất); tính chất và cơ chế vận hành (tự do, có

Trang 10

điều tiết, cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo - độc quyền)

− Thị trường thực hiện giá trị hàng hóa, là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển

− Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế

− Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

c Ý nghĩa của vấn đề này đối với nước ta hiện nay:

− Thị trường đóng vai trò quyết định trong xác định giá cả hàng hóa, dịch vụ

− Tạo động lực huy động, phân bổ hiệu quả các nguồn lực

− Điều tiết sản xuất và lưu thông, điều tiết hoạt động của doanh nghiệp, thanh lọc bộ phận yếu kém

d Một số hạn chế của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay:

− Luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng

− Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội

− Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội

7 Phân tích yêu cầu, nội dung, tác dụng của quy luật giá trị? Nêu tác động của quy luật giá trị đến nền kinh tế nước ta hiện nay? Anh chị sẽ vận dụng quy luật này như thế nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh?

a Phân tích yêu cầu, nội dung, tác dụng của quy luật giá trị:

* Khái niệm: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản

− Họ luôn phải tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt xuống nhỏhơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết

− Trong lĩnh vực trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá,lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt

* Tác dụng:

− Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

− Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động

Trang 11

− Phân hóa tự nhiên những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo

b Tác động của quy luật giá trị đến nền kinh tế nước ta hiện nay:

− Từ một nước có nền kinh tế lạc hậu với 90% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựng được một cơ sở vật chất - kĩ thuật, hạtầng kinh tế - xã hội và thực hiện công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động cũng như thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

− Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam khá nhanh so với nhiều nước trong khu vực và có nhiều triển vọng trong tương lai

− Cơ cấu Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) theo ngành đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỉ trọng của nông - lâm - ngư nghiệp và tăng tỉ trọng của công

nghiệp xây dựng, dịch vụ

c Em sẽ vận dụng quy luật này như sau trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

Mỗi doanh nghiệp là người sản xuất hàng hóa cạnh tranh gay gắt vớinhau Để đứng vững được trên thị trường, các doanh nghiệp phải tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua giá trị, giá cả, lợi nhuận,… Muốn có lợi nhuận, họ phải tìm cách hạ thấp chi phí sản xuất bằng cách hợp lí hóa sản xuất, tiết kiệm chi phí vật chất, tăng năng suất lao động,… Chỉ có nắm vững và vận dụng tốt quy luật giá trị trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng ta mới có thể làm được điều đó

8 Phân tích nội dung của quy luật cung - cầu? Ý nghĩa của quy luật này đối với chủ thể kinh doanh ở nước ta hiện nay? Cá nhân anh chị sẽ vận dụng quy luật này như thế nào?

a Nội dung của quy luật cung - cầu:

* Khái niệm: Quy luật cung - cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung (bên

bán) và cầu (bên mua) hàng hóa trên thị trường

* Nội dung:

− Đòi hỏi cung - cầu phải có sự thống nhất

− Trên thị trường, cung - cầu có mối quan hệ hữu cơ với nhau,

thường xuyên tác động lẫn nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả

− Nếu cung ¿ cầu, thì giá cả thấp hơn giá trị (hoạt động sản xuất hàng hóa tràn lan ra thị trường, dẫn đến số lượng hàng hóa vượt mức so với nhu cầu của người tiêu dùng, khiến nhiều nhà sản xuất

đã chấp nhận bán với mức giá thấp hơn giá trị hàng hóa để có thể đưa ra cạnh tranh trên thị trường)

− Nếu cung ¿ cầu, thì giá cả cao hơn giá trị (hoạt động sản xuất hàng hóa ra thị trường đang không đủ để đáp ứng được nhu cầu củangười tiêu dùng, những nhà sản xuất thực hiện tăng giá là một điều

Trang 12

dễ hiểu, làm người tiêu dùng phải chấp nhận mua với một mức giá cao hơn bình thường)

− Nếu cung = cầu, thì giá cả bằng với giá trị (hoạt động sản xuất hàng hóa ra thị trường bằng với nhu cầu của người tiêu dùng, hoạt động cung và cầu sẽ bằng nhau, giá cả hàng hóa ở mức ổn định, thị trường ở trạng thái cân bằng và ổn định)

b Ý nghĩa của quy luật này đối với chủ thể kinh doanh ở nước ta hiện nay:

− Điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa

− Thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa

− Có thể dự đoán xu thế biến động của giá cả

− Tác động có lợi đến hoạt động sản xuất, kinh doanh cho quá trình sản xuất

c Cá nhân em sẽ vận dụng quy luật này như sau: Nắm rõ các trường hợp cung -

cầu để đưa ra quyết định hợp lí:

− Giảm mua khi cung ¿ cầu (giá cả cao hơn giá trị)

– Tăng mua khi cung ¿cầu (giá cả thấp hơn giá trị)

9 So sánh hai công thức H - T - H’ và T - H - T’? Phân tích mâu thuẫn trong công thức T-H-T’, từ đó rút ra bản chất của tư bản?

a So sánh hai công thức H - T - H’ và T - H - T’:

* Giống nhau về hình thức:

− Cùng có hai giai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp thành

− Mỗi giai đoạn đều có hai nhân tố vật chất đối diện nhau là tiền và hàng

− Có chung hai quan hệ kinh tế là người mua và người bán

Mục đích − Giá trị sử dụng để

thỏa mãn nhu cầu, các hàng hóa trao đổi phải

có giá trị sử dụng khác nhau

− Giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm Quá trình vận động sẽ vô nghĩa khi số tiền thu về bằng số tiền ứng ra, số tiền thu về phải lớn hơn số tiền ứng ra với công thức vận động đầy đủ của tư bản

Trang 13

là T - H - T’, trong đó T’=

T + t (số tiền trội hơn, còn được kí hiệu là m)Giới hạn vận

động − Hữu hạn (kết thúc ở giai đoạn 2, những

người trao đổi có được giá trị sử dụng mà bản thân cần đến)

− Vô hạn (giá trị luôn luôn lớn lên hay T’ = T’’

= T’’’ = Tm’)

b Mâu thuẫn trong công thức T - H - T’, rút ra bản chất của tư bản:

* Các nhà kinh tế học tư sản đã cố tình chứng minh rằng quá trìnhlưu thông đẻ ra giá trị thặng dư, nhằm mục đích che giấu nguồn gốclàm giàu của các nhà tư bản

* Thực ra trong lưu thông, dù người ta trao đổi ngang giá hay khôngngang giá thì cũng không tạo ra giá trị mới, do đó cũng không tạo ragiá trị thặng dư

− Trao đổi ngang giá: hình thái của giá trị là thay đổi duy nhất, từtiền thành hàng và từ hàng thành tiền, còn tổng giá trị và phần giátrị nằm trong tay mỗi bên tham gia trao đổi trước sau vẫn khôngthay đổi Về mặt giá trị sử dụng, cả hai bên trao đổi đều có lợi vì cóđược những hàng hóa thích hợp với nhu cầu riêng

− Trao đổi không ngang giá: chỉ là sự tái phân phối thu nhập, tổnggiá trị trước và sau trao đổi không hề tăng thêm, được thể hiện qua

ba trường hợp:

+ Mua bán cao hơn giá trị hàng hóa

+ Mua bán thấp hơn giá trị hàng hóa

+ Chuyên mua rẻ, bán đắt

→ Lưu thông hay trao đổi hàng hóa không sáng tạo ra một giá trịnào cả (lưu thông đã không đẻ ra giá trị thặng dư)

* Còn về ngoài lưu thông, hàng hóa đi vào tiêu dùng:

− Đối với sản xuất: giá trị được bảo tồn và dịch chuyển vào sảnphẩm

− Đối với cá nhân: giá trị dần mất đi

→ Tư bản không thể xuất hiện ngoài lưu thông

⇒ Bản chất của tư bản (bí mật công thức chung của tư bản): Tư bản phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông

10 Vì sao sức lao động trở thành hàng hóa? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sứclao động? So sánh hàng hóa thông thường và hàng hóa sức lao động?

a Sức lao động trở thành hàng hóa:

Trang 14

− Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó

− Người lao động được tự do về thân thể và không đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để

tự kết hợp với sức lao động riêng tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động

→ Sự tồn tại đồng thời hai điều kiện nói trên tất yếu biến sức lao động trở thành hàng hóa Sức lao động biến thành hàng hóa là điều kiện quyết định để tiền biến thành tư bản

b Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:

* Giá trị của hàng hóa sức lao động:

− Quyết định bởi số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động

− Muốn tái sản xuất ra sức lao động, người lao động phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định (sức lao động chỉ tồn tại như năng lực con người sống)

− Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy (giá trị của hàng hóa sức lao dộng được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động)

− Bộ phận hợp thành:

+ Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất + tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động

+ Phí tổn đào tạo người lao động

+ Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất và tinh thần) để nuôi con của người lao động

→ Đúng theo nguyên tắc ngang giá trong nền kinh tế thị trường, giá

cả của hàng hóa sức lao động phải phản ánh lượng giá trị nêu trên

* Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:

− Nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của người mua

− Được thể hiện trong quá trình sử dụng sức lao động

− Người mua mong muốn thỏa mãn nhu cầu có được giá trị lớn hơn, tăng thêm

→ Hàng hóa đặc biệt, mang yếu tố tinh thần và lịch sử Giá trị sử dụng có tính năng đặc biệt mà duy nhất nó có, đó là khi sử dụng nó,không những giá trị của nó được bảo tồn, mà còn tạo ra giá trị lớn hơn ⇒ Chìa khóa chỉ rõ nguồn gốc của giá trị lớn hơn giá trị thặng

dư nêu trên do hao phí sức lao động mà có

c So sánh hàng hóa thông thường và hàng hóa sức lao động:

* Giống nhau:

− Cùng là hàng hóa, mang hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng

− Đều được quy định bởi số lượng thời gian lao động xã hội cần thiết

− Chỉ được thể hiện ra trong quá trình sản xuất hay tiêu dùng sức lao động

Trang 15

đổi (biểu hiện của của cải) − Nguồn gốc của giá trị thặng dư (biểu hiện của tư bản)Đặc điểm − Sau một thời gian sử dụng,

giá trị và giá trị sử dụng đều tiêu biến

− Khi tiêu dùng, tạo ra một giá trịmới lớn hơn giá trị ban đầu

Mối quan hệ giá

cả - giá trị − Giá cả = Giá trị − Giá cả ¿ Giá trị

11 Bản chất giá trị thặng dư? Phân tích các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư? Vìsao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối?Cho ví dụ?

a Bản chất giá trị thặng dư:

* Nguồn gốc:

− Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra

− Kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản

− Để sản xuất, nhà tư bản đã mua hàng hóa sức lao động và tư liệu sản xuất, người công nhân (người được mua sức lao động) sẽ làm việc và tạo ra sản phẩm cho nhà tư bản Bằng lao động cụ thể của mình, công nhân sử dụng tư liệu sản xuất để bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị vào sản phẩm (tư bản bất biến); bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động (tư bản khả biến), phần lớn hơn đó là giá trị thặng dư

* Bản chất:

− Kết quả của sự hao phí sức lao động trong sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị

− Người lao động làm thuê phải bán sức lao động cho nhà tư bản

− Được làm rõ hơn qua phạm trù tỷ suất và khối lượng

− Trong điều kiện ngày nay, quan hệ đó vẫn đang diễn ra, nhưng với trình độ và mức

độ rất khácNhà tư bản bóc lột sức lao động của công nhân để tạo

nhiều thặ

+ Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và

tư bản khả biến để sản xuất ra giá trị thặng dư (tỷ lệ phần trăm giữathời gian lao động thặng dư và thời gian lao động tất yếu), phản ánhtrình độ khai thác sức lao động làm thuê

Trang 16

+ Khối lượng giá trị thặng dư là lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà tư bản thu được, phản ánh quy mô giá trị thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu sản xuất thu được

→ Chủ nghĩa tư bản càng phát triển, khối lượng giá trị thặng dư càngtăng, trình độ bóc lột sức lao động càng tăng

b Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:

* Tuyệt đối:

− Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

− Để có nhiều giá trị thặng dư, người mua hàng hóa sức lao động phải tìm mọi cách để kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động

− Ngày lao động lại chịu giới hạn về sinh lý (thời gian nghỉ ngơi, giải trí), dẫn đến không thể kéo dài bằng ngày tự nhiên

− Cường độ lao động cũng không thể tăng vô hạn quá sức chịu đựngcủa con người

− Ngày lao động phải dài hơn thời gian lao động tất yếu, không thể vượt giới hạn về thể chất và tinh thần của người lao động

* Tương đối:

− Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn

− Để hạ thấp giá trị sức lao động, thì phải giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất sức lao động

− Để chế tạo ra tư liệu sinh hoạt, thì cần tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt và các ngành sản xuất

ra tư liệu sản xuất

c Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối, ví dụ:

− Cả hai đều là giá trị thặng dư, cùng là kết quả bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê, chúng dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động

– Tăng năng suất lao động là tổng sản phẩm tăng lên trong cùng một thời gian lao động như trước, tổng chi phí lại không tăng hoặc tăng ít, sao cho giá trị một đơn vị sản phẩm giảm xuống

– Tổng sản phẩm tăng, giá trị một đơn vị sản phẩm không giảm đi

mà vẫn giữ nguyên như trước, suy ra đó không phải tăng năng suất lao động

Trang 17

– Giá trị thặng dư siêu ngạch: làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó

+ Do tăng năng suất lao động cá biệt

+ Do nhà tư bản cá biệt thu được (có kĩ thuật tiên tiến)

+ Quan hệ nhà tư bản với công nhân

→ Giá trị thặng dư siêu ngạch mang tính tạm thời (đơn vị sản xuất cá biệt), mang tính phổ biến (xã hội tư bản)

⇒ Động lực mạnh nhất thúc đẩ các nhà tư bản ra sức cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động, dẫn đến kết quả làm tăng năng suấtlao động xã hội, hình thái giá trị thặng dư tương đối thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

− Giá trị thặng dư tương đối: rút ngắn thời gian lao động tất yếu lại để kéo dài một cách tương ứng thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội với điều kiện ngày lao động không đổi

+ Do tăng năng suất lao động xã hội

+ Do toàn bộ các nhà tư bản thu được

+ Quan hệ bóc lột của giai cấp tư bản với công nhân

− Giá cả thị trường của một hàng hóa là 8c + 2v + 2m = 12, giá trị cá biệt do tăng năng suất là 7c + 2v + 2m = 11, giá trị thặng dư siêu ngạch là 12 – 11 = 1 Kết quả của tăng năng suất lao động cá biệt (làm cho giá trị của một hàng hóa giảm xuống bằng cách tiết kiệm chi phí (8c giảm xuống còn 7c)

12 Phân tích quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tư bản? Để tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhà tư bản cần phải sử dụng những biện pháp gì?

a Quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tư bản:

* Quá trình tuần hoàn của tư bản:

− Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn dưới

ba hình thái kế tiếp nhau (tiền tệ, sản xuất, hàng hóa) gắn với thực hiện những chức năng tương ứng (chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng dư, thực hiện giá trị thặng dư) và quay trở về hình thái ban đầu cùng với giá trị thặng dư

− Mô hình của tuần hoàn tư bản gồm hai giai đoạn lưu thông và mộtgiai đoạn sản xuất:

+ Giai đoạn thứ nhất - lưu thông: Nhà tư bản xuất hiện trên thịtrường các yếu tố sản xuất để mua tư liệu sản xuất và sức lao động

Tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản tiền tệ với chức năng là mua cácyếu tố cho quá trình sản xuất (biến tư bản tiền tệ thành tư bản sảnxuất)

Trang 18

+ Giai đoạn thứ hai - sản xuất : Tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản sản xuất, kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa là có giá trị thặng dư trong đó Đây là giai đoạn quan trọngnhất, vì gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản chủ

nghĩa Kết thúc là tư bản sản xuất chuyển hóa thành tư bản hàng hóa

+ Giai đoạn thứ ba - lưu thông: Tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản hàng hóa, thực hiện giá trị của khối lượng hàng hóa đã sản xuất ra, trong đó đã chứa một lượng giá trị thặng dư Nhà tư bản trở lại thị trường với tư cách là người bán hàng Hàng hóa của nhà tư bản đượcchuyển hóa thành tiền Kết thúc giai đoạn thứ ba, tư bản hàng hóa chuyển hóa thành tư bản tiền tệ Đến đây, mục đích của nhà tư bản

đã được thực hiện, tư bản quay trở lại hình thái ban đầu trong tay chủ của nó nhưng với số lượng lớn hơn trước

* Quá trình chu chuyển của tư bản:

− Chu chuyển của tư bản là tuần hoàn được xét với tư cách là quá trình định kì, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian

− Chu chuyển của tư bản được đo lường bằng thời gia chu chuyển hoặc tốc độ chu chuyển

− Thời gian chu chuyển của tư bản là khoảng thời gian mà một tư bản kể từ khi được ứng ra dưới một hình thái nhất định cho đến khi quay về dưới hình thái đó cùng với giá trị thặng dư

− Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông

− Tốc độ chu chuyển của tư bản là số lần mà một tư bản được ứng ra dưới một hình thái nhất định quay trở về dưới hình thái đó cùng với giá trị thặng dư trong một thời gian nhất định

− Tốc độ chu chuyển được tính bằng số vòng chu chuyển của tư bảntrong một năm với công thức n = CH : ch

+ Số vòng chu chuyển của tư bản là n

+ Thời gian của một năm là CH

+ Thời gian một vòng chu chuyển là ch

+ Một tư bản có thời gian một vòng chu chuyển là 4 tháng Vậy tốc độ chu chuyển trong năm: n = 12 : 4 = 3 (vòng)

Ngày đăng: 15/06/2023, 06:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w