BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HP1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ VẬT TƯ Bài 1: Công ty H nộp thuế GTGT theo phuơng pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theophuơng pháp kê khai thuờng xuy
Trang 1BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HP1
CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
VẬT TƯ
Bài 1:
Công ty H nộp thuế GTGT theo phuơng pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theophuơng pháp kê khai thuờng xuyên, có tài liệu liên quan đến tiền mặt trong kỳ như sau:(ĐVT: 1.000đ)
1 Bán hàng thu tiền mặt 22.000 (Phiếu thu số 001), trong đó thuế GTGT 10%
2 Đem tiền mặt gửi vào NH 30.000 (Phiếu chi số 002), chưa nhận được giấy báo Có
3 Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000 (Phiếu thu số 003), trong đó thuế GTGT3.150 (HĐGTGT số 01234) Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt
220, trong đó thuế GTGT 10% (Phiếu chi số 004)
4 Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 1.000 (Phiếu chi số 005)
5 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 20.000 (Phiếu chi số 006) 6 Chi tiềnmặt thanh toán tiền thuê văn phòng 18.000(Phiếu chi số 007)
7 Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gửi ở nghiệp vụ 2
8 Vay ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000 (Phiếu thu số 008, đã nhận giấy báo
Nợ NH)
9 Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000 (Phiếu nhập kho số 0115), thuế suấtthuế GTGT 10% (HĐGTGT 01235), thanh toán bằng TGNH (đã nhận giấy báo Nợcủa NH) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440 trả bằng tiền mặt, trong
đó thuế GTGT 10%
10 Thu tiền lãi tiền nợ cho vay 20.000 (Phiếu thu số 009)
11 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 1.200 (Phiếu chi số 010)
12 Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000
13 Chi tiền mặt để trả lãi vay NH 3.000 (Phiếu chi số 011)
14 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000 (đã nhận giấy báo Nợ của NH), chi tiềnmặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000 (Phiếu chi số 012)
15 Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thừa 1.250 chưa rõ nguyên nhân, đang chờ xử lý
Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên
Trang 2HĐGTGT số 01236), thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo Nợ củaNH) Chi phí vận chuyển 2.100 gồm 5% thuế GTGT, doanh nghiệp chi hộ cho nguờibán bằng tiền mặt
2 Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp 200.000 bằng tiền gửi ngân hàng
3 Doanh nghiệp góp vốn liên doanh vào công ty T bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhậngiấy báo Nợ của NH) là 300.000
4 Bán một số chứng khoán với giá 150.000, biết rằng giá gốc 120.000, doanh nghiệpthu bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo Có của NH)
5 Thanh lý một tài sản cố định hữu hình nguyên giá 600.000, thời gian sử dụng hữuích 10 năm, đã sử dụng được 9 năm 6 tháng; giá bán 40.000, 5% thuế GTGT, thubằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo Có của NH)
6 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 200.000 (đã nhận giấy báo Nợ của
NH, Phiếu thu số 013)
7 Thanh toán luơng cho cán bộ công nhân viên công ty 60.000 bằng tiền mặt
8 Nhận tiền lãi cho vay bằng tiền mặt 2.000
9 Thanh toán tiền điện, nuớc cho phân xuởng sản xuất sản phẩm bằng tiền mặt là 22.000, gồm 10% thuế GTGT (HĐGTGT 01237)
10 Nhận lại tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi ngân hàng là 18.000 (đã nhận giấy báo
Có của NH)
11 Thanh toán nợ cho nguời bán bằng chuyển khoản 300.000
12 Xuất bán một lô thành phẩm với trị giá xuất kho 200.000, giá bán 250.000, 10%thuế GTGT, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp (đã nhậngiấy báo Có của NH)
13 Bán một lô thành phẩm với trị giá xuất kho 400.000, giá bán 500.000, thuế GTGT10%, khách hàng đã chuyển khoản thanh toán nhưng doanh nghiệp chưa nhận đượcgiấy báo có của ngân hàng
14 Doanh nghiệp chuyển khoản 20.000 để ký quỹ mở L/C để nhập khẩu lô vật liệudùng cho sản xuất sản phẩm (đã nhận giấy báo Nợ của NH)
15 Đối chiếu bảng sao kê ngân hàng với số dư tài khoản tiền gửi, doanh nghiệp phát
hiện thiếu 2.000, chưa rõ nguyên nhân đang chờ giải quyết Yêu cầu: Hãy định
khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 3:
Doanh nghiệp HC tháng 1/N có các chứng từ tài liệu sau (ĐV: 1000đ):
Số Ngày
01 2-1 Phiếu thu (Tiền mặt): Rút tiền ngân hàng về quỹ 48.000
02 3-1 Phiếu thu (tiền mặt): Công ty A trả nợ tiền hàng tháng 12/N-1 37.500
Trang 301 4-1 Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng lương kỳ I cho CNV 38.000
02 4-1 Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng tiền công tác cho CNV B 500
03 5-1 Phiếu thu : Tiền bán hàng trực tiếp tại kho (giá bán: 20.000,
03 6-1 Phiếu chi: Trả tiền công tác phí cho ông N, ở phòng hành chính 320
04 8-1 Phiếu chi : Nộp tiền mặt vào ngân hàng 50.000
05 9-1 Phiếu chi (tiền mặt): Trả nợ cho người cung cấp 15.000
06 9-1 Phiếu chi (TM): Mua CCDC đã nhập kho (trong đó: giá bán
5.000, thuế GTGT được khấu trừ 500) 5.500
04 9-1 Phiếu thu tền mặt : Nhận lại số tiền đã ký quỹ ngắn hạn DN X về
08 11-1 Phiếu chi TM: trả tiền thuê văn phòng 1.600
09 12-1 Phiếu chi TM: Chi quỹ khen thưởng cho CNV có thành tích
công tác đột xuất 5.000
10 12-1 Phiếu chi: Trả tiền nợ vay ngắn hạn 2.400
11 13-1 Phiếu chi (TM): Về trả lãi nợ vay vốn sản xuất 600
12 13-1 Phiếu chi (TM): Chi trả tiền thuê chuyên chở sản phẩm tiêu thụ 200
05 13-1 Phiếu thu (TM): Về nhượng lại 1 cổ phiếu ngắn hạn trên thị
trường (giá gốc cổ phiếu 5.000, giá bán 5.400) 5.400
06 13-1 Phiếu thu (TM): thu được khoản nợ khó đòi: (trước đây đã xử lý
nay người thiếu nợ bất ngờ đem trả) 3.200
13 15-1 Phiếu chi (TM): Trả tiền khen thưởng thường xuyên cho CNV 10.000
08 15-1 Phiếu thu (TM): về tiền lãi nợ cho vay 400
14 15-1 Phiếu chi (TM): Thanh toán cho công ty Y ở tỉnh B chuyển tiền
Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 4:
Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thuờng xuyên, có tài liệu
về tình hình nhập, xuất, tồn kho VLA như sau: (ĐVT: 1.000 đồng) A Tồn kho đầu tháng: Số luợng 1.000 kg, tổng giá vốn thực tế: 20.000 B Nhập kho VLA trong tháng 8/N:
- Ngày 2/8: Nhập kho 500 kg VLA, đơn giá thực tế: 20,5
- Ngày 10/8: Nhập kho 1.000 kg VLA, đơn giá thực tế: 20
- Ngày 16/8: Nhập kho 300 kg VLA, đơn giá thực tế: 20,2
Trang 4- Ngày 22/8: Nhập kho 800 kg VLA, đơn giá thực tế; 20,3
- Ngày 29/8: Nhập kho 500 kg VLA, đơn giá thực tế: 20,4
C Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 8/N:
- Ngày 5/8: Xuất kho 400 kg VLA
- Ngày 8/8: Xuất kho 800 kg VLA
- Ngày 12/8: Xuất kho 500 kg VLA
- Ngày 20/8: Xuất kho 800 kg VLA
- Ngày 28/8: Xuất kho 500 kg VLA
Yêu cầu: Tính giá vốn thực tế của VLA xuất kho và tồn kho cuối tháng 8 năm N theo
từng phương pháp tính trị giá vốn thực tế xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền,phương pháp Nhập truớc- xuất truớc
Bài 5:
Theo các tài liệu phần A và phần B của công ty M ở bài tập số 4, giả thiết công ty này
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Giả sử không có hao hụt,mất mát VLA)
Biết theo biên bản kiểm kê cuối kỳ, số lượng Vật liệu A tồn kho cuối kỳ là 1.000kg
Yêu cầu: Tính giá vốn thực tế của VLA xuất kho và tồn kho cuối kỳ theo phuơng pháp
Nhập trước xuất trước
Bài 6:
Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phuơng pháp kê khai thường xuyên, nộp thuếGTGT theo phuơng pháp khấu trừ Trong tháng 9/N có nghiệp vụ như sau: (ĐVT:1.000 đồng) Ngày 5/9/N, mua lô vật liệu A của công ty Z theo hoá đơn GTGT số
003478 ngày 5/9/N với số luợng 1.100kg, đơn giá chưa thuế GTGT: 300/1kg, thuế suấtthuế GTGT: 10%
Ngày 10/9/N, công ty làm thủ tục nhập kho vật liệu A phát hiện thiếu 100kg, thực
tế nhập kho 1.000kg theo phiếu nhập kho số 120 ngày 9/9/N Tỷ lệ hao hụt định mức ởkhâu vận chuyển là 1% Công ty M chưa thanh toán cho công ty Z
Yêu cầu: Hãy tính toán, định khoản kế toán trong hai trường hợp sau:
1 Hao hụt ngoài định mức chưa xác định được nguyên nhân
2 Hao hụt ngoài định mức đã xác định được nguyên nhân, bắt nguời vận chuyển phảibồi thường
Bài 7:
Theo các tài liệu của công ty M ở bài tập số 6, giả thiết công ty nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp
Yêu cầu: Hãy tính toán, định khoản kế toán trong hai trường hợp sau:
1 Hao hụt ngoài định mức chưa xác định được nguyên nhân
2 Hao hụt ngoài định mức bắt nhân viên mua hàng của doanh nghiệp phải bồi thuờng
Trang 5Bài 8:
Trong tháng 5/N, DN sản xuất TH có tài liệu sau (Đvt: 1000đ): I.
Số dư đầu tháng của một số TK như sau:
- TK 152: 250.000, trong đó: VLA: 200.000 (Số lượng: 1000kg); VLB: 50.000 (SL: 200 kg)
- TK 153: 100.000 - Dụng cụ X (SL: 500 cái), loại phân bổ 1 lần
- TK 151: 250.000 (theo HĐ GTGT số 000332 ngày 20/4/N của công ty H về sốCCDC X đang đi đường Số lượng: 1000 cái)
II Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
1 PNK số 60 ngày 02/5: Nhập kho số VLA mua ngày 01/5 (theo HĐ GTGT số
000231 của công ty K), Số lượng: 1.500kg, giá mua: 330.000 (thuế GTGT: 10
%) DN chưa thanh toán
2 HĐ GTGT số 003460 ngày 02/5 của công ty L Mua VLB Số lượng: 1.000kg,giá mua: 300.000 (thuế GTGT: 10%) DN chưa thanh toán
3 PNK số 81 ngày 05/5 (theo HĐ GTGT số 003460) Số lượng: 900 kg Hao hụttrong định mức 2% Hao hụt ngoài định mức người vận chuyển phải bồi thường
4 PNK số 82 ngày 06/5: Nhập kho CCDC X (theo HĐ GTGT số 000332 ngày20/4/N của công ty H), Số lượng: 1000 cái
5 Phiếu xuất kho số 55 ngày 15/5: xuất kho 1.500 kg VL A và 500 kg VL B dùngcho bộ phận sản xuất sản phẩm
6 Phiếu xuất kho số 56 ngày 26/5: xuất kho 300 CCDC X dùng cho bộ phận sảnxuất sản phẩm và 250 CCDC X cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
7 Giấy báo nợ số A5372 ngày 30/5: thanh toán hết tiền hàng mua trong tháng chocông ty K
Yêu cầu:
1 Xác định giá trị vật tư xuất kho
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3 Ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 152 tháng 5/N
Biết rằng: Công ty tính trị giá vốn vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất
trước, kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ
Bài 9:
Trong tháng 5/N, DN sản xuất TH có tài liệu sau (Đvt: 1000đ): I.
Số dư đầu tháng của một số TK như sau:
- TK 152: 250.000, trong đó: VLA: 200.000 (Số lượng: 1000kg); VLB:50.000
(SL: 200 kg)
- TK 153: 100.000 - Dụng cụ X (SL: 500 cái), loại phân bổ 1 lần
Trang 6- TK 151: 250.000 (theo HĐ GTGT số 000332 ngày 20/4/N của công ty H
về số CCDC X đang đi đường Số lượng: 1000 cái) II Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
1 PNK số 60 ngày 02/5: Nhập kho số VLA mua ngày 01/5 (theo HĐ GTGT số
000231 của công ty K), Số lượng: 1.500kg, giá mua: 330.000 (thuế GTGT: 10
%) DN chưa thanh toán
2 HĐ GTGT số 003460 ngày 02/5 của công ty L Mua VLB Số lượng: 1.000kg,giá mua: 300.000 (thuế GTGT: 10%) DN chưa thanh toán
3 PNK số 81 ngày 05/5 (theo HĐ GTGT số 003460): nhập kho số lượng: 900 kg.Hao hụt trong định mức 2% Hao hụt ngoài định mức người vận chuyển phải bồithường
4 PNK số 82 ngày 06/5: Nhập kho CCDC X (theo HĐ GTGT số 000332 ngày20/4/N của công ty H), Số lượng: 1000 cái
5 Giấy báo nợ số A5372 ngày 30/5: thanh toán hết tiền hàng mua trong tháng chocông ty K
III Kết quả kiểm kê cuối kỳ: VLA: 500 kg, VLB: 1000kg, CCDC X: 0 Yêu
cầu:
1 Xác định trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Biết rằng: Công ty tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho theo phương pháp nhập
trước xuất trước, kế toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ, nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ
Bài 10:
Tại Công ty T & V (doanh nghiệp sản xuất ) có tài liệu về tình hình nhập, xuất, tồn kho
vật tư và thanh toán với các nhà cung cấp tháng 6/N như sau (Đvt: 1000đ): A Số dư đầu tháng chi tiết một số TK:
- TK 151: 15.000 theo Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N mua vật liệu chính Acủa công ty L, trong đó :
Tổng giá mua chưa có thuế GTGT : 15.000
- TK 331: 37.750 (Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N của công ty L:15.750 và
Hóa đơn (GTGT) số 001321ngày 20/5/N của công ty H: 22.000) B Các chứng
từ phản ánh nghiệp vụ thu mua và nhập vật tư trong tháng 6/N :
Trang 71 Ngày 4/6: Nhập kho đủ số vật liệu chính A mua của công ty L, theo phiếu nhậpkho số 134 ngày 4/6 số lượng vật liệu chính A nhập kho 1.500 kg (HĐ GTGT số
000153 ngày 15/5/N của công ty L)
2 Ngày 10/6: Nhập kho vật liệu chính A, theo phiếu nhập kho số 135 ngày 10/6 sốlượng vật liệu chính A nhập kho 13.500 kg, Hóa đơn (GTGT) số 000353 ngày 10/6/Ncủa công ty TH:
Tổng giá mua chưa có thuế GTGT : 141.750
Thuế GTGT được khấu trừ 5% 7.087,5
Tổng giá thanh toán 148.837,5
Chưa trả tiền cho công ty TH
3 Phiếu chi số 116 ngày 11/6: chi tiền mặt trả tiền bốc dỡ vật liệu chính A, của lầnnhập kho ngày 10/6 số tiền: 450
4 Ngày 15/6: Nhập kho vật liệu chính B, theo phiếu nhập kho số 136 ngày 15/6 sốlượng vật liệu chính B nhập kho 15.000 kg do đơn vị D góp vốn liên doanh, đơn giávật liệu chính B do hội đồng liên doanh đánh giá 11,5/ 1kg, thành tiền: 172.500 5.Ngày 23/6: Nhận được Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/N của công ty Z về việcmua 2000 chiếc dụng cụ X :
Tổng giá mua chưa có thuế GTGT :29.000
Thuế GTGT được khấu trừ 5% 1.450
Tổng giá thanh toán 30.450
Chưa trả tiền cho công ty Z
C Công ty đã trả Nợ cho các nhà cung cấp vật tư theo các chứng từ sau :
- Phiếu chi tiền mặt số 123 ngày 25/6 trả xong nợ cho công ty H, số tiền 22.000 - Giấybáo Nợ số 801 ngày 25/6: thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty L, số tiền15.750 (Thanh toán cho Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N )
- Giấy báo Nợ số 802 ngày 26/6: thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty Z, số tiền30.450 (Thanh toán cho Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/N)
Yêu cầu : Căn cứ vào các tài liệu trên, hãy Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ phát
sinh trong tháng 6/N?
Bài 11:
Theo tài liệu của bài 10 và giả thiết Công ty T &V kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ, với tài liệu bổ sung : - Biên bản kiểm kê vật tư tồn kho ngày
- Dụng cụ X mua ngày 23/6/N cuối tháng 6/N còn đang đi trên đường
- Vật liệu A, B, C xuất kho trong tháng 6/N đều dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Trang 8- Dụng cụ X xuất kho trong tháng 6/N được phân bổ dần giá trị vào chi phí sản xuấttrong 6 tháng, bắt đầu từ tháng 7/N
Biết Công ty T &V tính giá vốn vật tư theo phương pháp nhập trước, xuất trước Yêucầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
2 Ghi sổ cái TK 611 theo hình thức NKC?
3 Giải quyết yêu cầu 1 nhưng với giả thiết Công ty T & V tính giá vật tư theophương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ?
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN TÀI
Thành phẩm thu được do chạy thử thiết bị nhập kho trị giá 16.000 Thiết bị mua sắmbằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2 Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 1/1/N: Bàn giao 01 nhà xưởng sản xuất cho độisản xuất thứ 2, trị giá 2.280.000 Bộ phận xây dựng ghi chung sổ kế toán và nhàxưởng được đầu tư bởi quỹ Đầu tư xây dựng cơ bản Thời gian sử dụng 18 năm
3 Mua một thiết bị sản xuất phục vụ cho đội sản xuất số 1 Biên bản giao nhận số
02 ngày 3/1/N với các chứng từ kèm theo:
- Hóa đơn GTGT 002348 ngày 2/1//N của công ty Trường Hải:
Giá chưa thuế: 1.200.000
Thuế GTGT 10%: 120.000 Tổng
giá thanh toán: 1.320.000
- Giấy báo Nợ số 10 ngày 2/1/N của ngân hàng Vietcombank: Thanh toán tiền vậnchuyển thiết bị: 21.000 (Theo hóa đơn GTGT số 006438 ngày 2/1/N của công tyVận tải Thành Hưng, thuế GTGT 5%)
- Bảng kê chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị: 25.000
Trang 9Thiết bị này được hình thành từ nguồn vốn vay Ngân hàng theo Khế ước vay tiền số
34 ngày 1/1/N Thời gian sử dụng 15 năm
4 Biên bản giao nhận số 03 ngày 6/1/N: Nhận vốn góp từ nhà đầu tư công ty Khánh
An 1 xe tải có giá trị theo biên bản đánh giá là 600.000 Xe tải này được sử dụng tại
bộ phận bán hàng Thời gian sử dụng 10 năm
5 Biên bản giao nhận số 04 ngày 7/1/N: Mua một giàn máy vi tính cho phòng Giámđốc theo Hóa đơn GTGT số 004793 ngày 7/1/N của công ty Trần Anh:
Giá chưa thuế: 48.000
1 Tính toán và lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
2 Ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ trên
- Giả sử các TSCĐ này đều có giá trị thu hồi ước tính khi thanh lý bằng 0
- Biết rằng công ty Hoàng Hà kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Tổng giá thanh toán: 198.000
Thiết bị này có nguyên giá 360.000, đã khấu hao 120.000 Thời gian sử dụng 9 năm
2 Thanh lý nhà xưởng của đội sản xuất số 2 theo Biên bản thanh lý số 01 ngày 03/01/
3 Thanh lý một thiết bị sản xuất thuộc đội sản xuất số 1 theo Biên bản thanh lý số
02 ngày 3/1/N Nguyên giá 780.000, đã khấu hao 540.000 Thời gian sử dụng 13 năm Số tiền thu được từ thanh lý theo phiếu thu 03/01/N 200.000 Thiết bị này đượcđầu tư từ nguồn vốn vay Số tiền vay còn phải trả là 78.000
4 Đem TSCĐ là quyền sử dụng đất góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.Nguyên giá: 3.120.000, đã khấu hao: 1.200.000, giá trị do Hội đồng liên doanh
Trang 10đánh giá theo Biên bản đánh giá TSCĐ là 1.400.000 Quyền sử dụng đất có thờigian sử dụng là 20 năm, do đội sản xuất số 1 quản lý và sử dụng
5 Quyết định số 05 ngày 12/1/N của Ban Giám đốc, chuyển một thiết bị quản lýthành CCDC Nguyên giá 78.000, đã khấu hao 74.100 Thời gian sử dụng 10năm
6 Biên bản bàn giao số 30 ngày 19/1/N, góp một xe chở hàng vào công ty liên kết
MK Nguyên giá 840.000, đã khấu hao 120.000, giá do hội đồng liên kết đánh giá700.000 Thời gian sử dụng 7 năm
7 Biên bản kiểm kê số 02, ngày 31/1/N, phát hiện thiếu một thiết bị văn phòngchưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý Nguyên giá 54.000, đã khấu hao 7.500
Thời gian sử dụng 9 năm Yêu cầu:
- Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
- Ghi sổ cái tài khoản 211 và tài khoản 214 các nghiệp vụ kinh tế trên theo hình thứcNhật ký chung
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 60.000
Yêu cầu:Căn cứ vào tài liệu trên và các tài liệu của bài tập 1 và 2, lập Bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ tháng 1/N của công ty Hoàng Hà
Biết: Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính khấu hao tròn tháng tính từ tháng phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ
Bài 4
Công ty Cổ phần SAGA, có một Phòng giải trí phục vụ cho hoạt động vui chơicủa nhân viên công ty ngoài giờ làm việc Ngày 01/01/N, công ty mua ngoài mộtthiết bị nghe nhìn lắp đặt vào Phòng giải trí trên (Đơn vị tính: 1.000đ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 01/01/N bàn giao một thiết bị nghe nhìn trên choPhòng giải trí Thiết bị được mua ngoài: Giá mua chưa có thuế GTGT 200.000, thuếGTGT 10% (chưa thanh toán); Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 10.000; Chiphí chạy thử thiết bị 2.000
- Thiết bị mua sắm bằng quỹ lợi của công ty
Trang 11- Công ty dự kiến thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị trên là 8 năm, tính hao mòn
thiết bị theo phương pháp đường thẳng Yêu cầu:
1 Tính toán xác định nguyên giá và định khoản nghiệp vụ trên
2 Ngày 31/12/N: Kế toán phản ánh hao mòn của Thiết bị nghe nhìn trên
3 Ngày 01/07/N+4, công ty nhượng bán thiết bị trên, với giá bán chưa có thuếGTGT là 120.000, thuế GTGT 10% Chi phí cho hoạt động nhượng bán chi bằngtiền mặt 4.000 Kế toán phản ánh nghiệp vụ nhượng bán trên như thế nào?
Bài 5
Công ty Hoàng Hà trong tháng 6/N có tình hình sửa chữa lớn TSCĐ như sau (ĐVT: 1000đ)
1 Chi phí sửa chữa lớn đã trích trước theo kế hoạch từ đầu năm: 650.000
- Tính và chi phí sản xuất chung: 400.000
+ Đội sản xuất số 1: 250.000
+ Đội sản xuất số 2: 150.000
-Tính vào chi phí bán hàng: 100.000
- Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp: 150.000
2 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành số 60 của công ty Minh Anngày 15/6/N về việc nâng cấp thiết bị động lực thuộc đội sản xuất số 1:
Giá chưa có thuế GTGT: 150.000
-Thuế GTGT 10%: 15.000
-Tổng giá thanh toán : 165.000
Chi phí này được phép ghi tăng nguyên giá của thiết bị động lực
3 Hóa đơn GTGT ngày 20/6/N của công ty Thành Phát về việc sơn lại văn phòng đạidiện:
- Giá chưa thuế: 60.000
- Thuế GTGT: 6.000
- Tổng giá thanh toán: 66.000
4 Hóa đơn GTGT ngày 25/6/N của công ty Phước Hưng về việc gia cố lại hệ thống tủtrưng bày sản phẩm:
- Giá chưa thuế: 120.000
- Thuế GTGT: 12.000 - Tổng giá thanh toán: 132.000 Yêu cầu:
- Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên Ghi sổ NKC và sổ cái TK 241
Bài 6
Công ty MTN, mua sắm một máy móc sản xuất, các khoản chi phí phát sinh như sau: (ĐVT: 1.000đ)
Giá mua 2.500.000
Chiết khấu thanh toán được hưởng: 10.000
Chi phí vận chuyển máy móc là 20.000