1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các dạng bài tập kế toán tài chính 1

35 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Dạng Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 851,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định giá trị còn lại của thiết bị đến thời điểm bán và định khoản nghiệp vụ bán thiết bị sản xuất trên Biết rằng: Thiết bị tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụ

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG 3 KTTC1

Bài 5: Công ty Cổ phần SAGA, có một Phòng giải trí phục vụ cho hoạt động vui chơi của nhân viên công ty ngoài giờ làm việc Ngày 01/01/N, công ty mua ngoài một thiết bị nghe nhìn lắp đặt vào Phòng giải trí trên (Đơn vị tính: 1.000đ)

- Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 01/01/N bàn giao một thiết bị nghe nhìn trên cho Phòng giải

trí Thiết bị được mua ngoài: Giá mua chưa có thuế GTGT 200.000, thuế GTGT 10% (chưa

thanh toán); Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 10.000; Chi phí chạy thử thiết bị 2.000

- Thiết bị mua sắm bằng quỹ lợi của công ty

- Công ty dự kiến thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị trên là 8 năm, tính hao mòn thiết bị theo phương pháp đường thẳng

-Giá trị thu hồi ước tính = 0

Yêu cầu:

1 Tính toán xác định nguyên giá và định khoản nghiệp vụ trên

2 Ngày 31/12/N: Kế toán phản ánh hao mòn của Thiết bị nghe nhìn trên

3 Ngày 01/07/N+4, công ty nhượng bán thiết bị trên, với giá bán chưa có thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10% Chi phí cho hoạt động nhượng bán chi bằng tiền mặt 4.000

Kế toán phản ánh nghiệp vụ nhượng bán trên như thế nào?

Trang 2

1 Chi phí sửa chữa lớn đã trích trước theo kế hoạch từ đầu năm: 650.000

- Tính vào chi phí sản xuất chung: 400.000

+ Đội sản xuất số 1: 250.000

+ Đội sản xuất số 2: 150.000

- Tính vào chi phí bán hàng: 100.000

- Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp: 150.000

2 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành số 60 của công ty Minh An ngày 15/6/N về việc nâng cấp thiết bị động lực thuộc đội sản xuất số 1:

- Giá chưa có thuế GTGT: 150.000

- Thuế GTGT 10%: 15.000

- Tổng giá thanh toán: 165.000

Chi phí này được phép ghi tăng nguyên giá của thiết bị động lực

3 Hóa đơn GTGT ngày 20/6/N của công ty Thành Phát về việc sơn lại văn phòng đại diện:

- Giá chưa thuế: 60.000

- Thuế GTGT: 6.000

- Tổng giá thanh toán: 66.000

4 Hóa đơn GTGT ngày 25/6/N của công ty Phước Hưng về việc gia cố lại hệ thống tủ trưng

Trang 3

✓ Chiết khấu thanh toán được hưởng: 10.000

✓ Chi phí vận chuyển máy móc là 20.000

✓ Chi phí chuẩn bị mặt bằng: 60.000

✓ Chi phí tư vấn trực tiếp khi mua máy: 100.000

✓ Chi phí bảo dưỡng ước tính sau 5 năm: 120.000

Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 18/09/N bàn giao máy móc sản xuất trên cho bộ phận

sản xuất, TSCĐ được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

Yêu cầu:

1 Xác định nguyên giá và định khoản nghiệp vụ mua máy móc sản xuất trên

2 Giả sử, ngày 11/06/(N+4) công ty nhượng bán thiết bị trên thu bằng TGNH (đã có GB

có) theo giá bán bao gồm thuế GTGT 10% là 440.000 Xác định giá trị còn lại của thiết

bị đến thời điểm bán và định khoản nghiệp vụ bán thiết bị sản xuất trên

Biết rằng: Thiết bị tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng dự kiến 5

năm, giá trị thanh lý ước tính của TSCĐ = 0

Bài làm:

Trang 4

1 Nguyên giá = Giá mua + Chi phí vận chuyển + Chi phí chuẩn bị mặt bằng + Chi phí tư vấn trực tiếp khi mua máy + Chiết khấu thanh toán

= 2.500.000 + 20.000 + 60.000 + 100.000 + 10.000 = 2.670.000

 Phản ánh chi phí bảo dưỡng ước tính: (có hoặc không làm đều được)

Giả sử chi phí bảo dưỡng trích trước mỗi năm: 120.000/5 năm = 24.000

1 Mua một thiết bị sản xuất của công ty X, số tiền ghi trên hoá đơn GTGT số 124 ngày 02/4

là 1.100.000 (trong đó thuế GTGT phải nộp là 100.000), chưa trả tiền Phiếu chi sô 345 ngày 02/4 chi tiền vận chuyển lắp đặt thiết bị này là 5.000 Thiết bị đã bàn giao cho phân xưởng sản

xuất số 1 (biên bản giao nhận số 200 ngày 03/4 Tài sản được đầu tư từ quỹ đầu tư xây dựng

cơ bản 50%, quỹ đầu tư phát triển 50%)

Trang 5

Có TK 4118: 1.005.000

2 Mua ô tô dùng để đưa đón Công nhân viên đi làm việc (không lấy tiền), số tiền ghi trên hoá đơn GTGT số 263 ngày 6/4 là 550.000 (trong đó thuế GTGT là 50.000), đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng,phiếu chi số 355 ngày 6/4 chi vận chuyển là 500 và thuế trước bạ 20.000 Ô tô này được đầu tư bằng quỹ phúc lợi của công ty

Nợ TK 211: 729.200

Nợ TK 1332: 70.000

Có TK 112: 770.000

Có TK 141: 29.200

4 Nhận một thiết bị sản xuất của công ty L góp vốn theo hình thức liên kết kinh doanh, giá

trị tài sản hội đồng đánh giá là 600.000 (theo biên bản đánh giá số 210 ngày 12/4)

Nợ TK 211: 600.000

Có TK 411: 600.000

5 Công ty nhượng bán một thiết bị sản xuất theo BB bàn giao số 230 ngày 18/4)

- Nguyên giá: 1600.000 đã khấu hao 600.000

- HĐGT số 259 ngày 18/4, Giá bán chưa có thuế GTGT: 800.000 thuế GTGT phải nộp 80.000

- Đã thu bằng tiền gửi ngân hàng, thiết bị này trước đây đầu tư bằng nguồn vốn vay dài hạn

Trang 6

II Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

1 Giấy báo nợ số 90 ngày 1/6/N nộp BHXH: 6.000 , BHYT: 2.000; BHTN: 2.000 và nhập

2 Phiếu chi tiền mặt số 112 ngày 2/6/N Trả lương còn nợ kỳ trước cho người lao động:

27.000, số còn lại đơn vị tạm giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh

Nợ TK 334: 30.000

Có TK 111: 27.000

Có TK 3388: 3.000

3 Tính ra số tiền lương phải trả trong tháng:

- Lương công nhân trực tiếp sản suất sp: 600.000

- Lương trả công nhân quản lý xưởng sản xuất: trả theo tỷ lệ 5% trên tổng số tiền lương

công nhân trực tiếp sản suất

- Lương nhân viên bán hàng: 20.000

- Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp trả theo tỷ lệ 3% trên tổng mức lương công nhân

Trang 7

6 Tiền thưởng thi đua tính vào chi phí kinh doanh cho công nhân trực tiếp sản xuất:

10.000; Nhân viên quản lý sản xuất: 4.000; Nhân viên bán hàng: 1.000 và nhân viên

Trang 8

9 Phiếu chi số 08 ngày 30/6/N Thanh toán các khoản khác cho người lao động:

- Lương: trả 60% tiền lương trong tháng cho công nhân viên sau khi đã trừ đi các khoản khấu

trừ theo lương; trong đó có 10.000 do công nhân viên đi vắng chưa lĩnh lương, doanh nghiệp

tạm giữ hộ

- Trả tiền giữ hộ kỳ trước : 3.000

- Tiền thưởng thanh toán toàn bộ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

Biết rằng: Công ty tính các khoản trích theo lương theo tiền lương tính bảo hiểm; giả thiết lương tính BHXH bằng tiền lương phải trả trong kỳ Tỷ lệ trích theo lương theo quy định hiện hành như sau:

- BHXH: 25,5% trong đó (DN chịu 17,5%, trừ vào thu nhập của người lao động 8%)

- BHYT: 4,5% trong đó (DN 3%, trừ vào thu nhập của người lao động 1,5%)

- BHTN: 2% trong đó (DN 1%, trừ vào thu nhập của người lao động 1%)

- KPCĐ tính vào chi phí SXKD: 2%

Bài 2: Trong tháng 12/N tại Công ty TNHH Thành Minh có tài liệu về tiền lương và các

khoản trích theo lương như sau: (ĐVT: 1.000đ)

A.Tiền lương còn nợ người lao động tháng trước: 45.000

B Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Giấy báo có số 34 ngày 1/12/N Rút tiền gửi ngân hàng về chuẩn bị trả lương: 45.000

3 Bảng tổng hợp tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng:

Trang 9

1 Phân xưởng 1

- Công nhân SXTT

- Nhân viên QLPX

87.000 81.500 5.500

5.000 4.000 1.000

92.000 85.500 6.500

2 Phân xưởng 2

- Công nhân SXTT

- Nhân viên QLPX

110.000 101.000 9.000

8.000 6.500 1.500

118.000 107.500 10.500

TK 334 - Phải trả người lao động

BHXH 17,5%

BHY

T 3%

BHTN 1%

Cộng

Có TK

338

Tổng cộng

00 101

000

10.500 4.000 6.500

5 19.152,

5 23.735

0 9.00

0

2.500 1.000 1.500

Trang 10

4 Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định hiện hành

Trang 11

II Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

1 Giấy báo nợ số 90 ngày 1/6/N nộp BHXH: 6.000 , BHYT: 2.000; BHTN: 2.000 và nhập

2 Phiếu chi tiền mặt số 112 ngày 2/6/N Trả lương còn nợ kỳ trước cho người lao động:

27.000, số còn lại đơn vị tạm giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh

Nợ TK 334: 30.000

Có TK 111: 27.000

Có TK 3388: 3.000

3 Tính ra số tiền lương phải trả trong tháng:

- Lương công nhân trực tiếp sản suất sp: 600.000

- Lương trả công nhân quản lý xưởng sản xuất: trả theo tỷ lệ 5% trên tổng số tiền lương

công nhân trực tiếp sản suất

- Lương nhân viên bán hàng: 20.000

- Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp trả theo tỷ lệ 3% trên tổng mức lương công nhân

Trang 12

6 Tiền thưởng thi đua tính vào chi phí kinh doanh cho công nhân trực tiếp sản xuất:

10.000; Nhân viên quản lý sản xuất: 4.000; Nhân viên bán hàng: 1.000 và nhân viên

Trang 13

9 Phiếu chi số 08 ngày 30/6/N Thanh toán các khoản khác cho người lao động:

- Lương: trả 60% tiền lương trong tháng cho công nhân viên sau khi đã trừ đi các khoản khấu

trừ theo lương; trong đó có 10.000 do công nhân viên đi vắng chưa lĩnh lương, doanh nghiệp

tạm giữ hộ

- Trả tiền giữ hộ kỳ trước : 3.000

- Tiền thưởng thanh toán toàn bộ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

Biết rằng: Công ty tính các khoản trích theo lương theo tiền lương tính bảo hiểm; giả thiết lương tính BHXH bằng tiền lương phải trả trong kỳ Tỷ lệ trích theo lương theo quy định hiện hành như sau:

- BHXH: 25,5% trong đó (DN chịu 17,5%, trừ vào thu nhập của người lao động 8%)

- BHYT: 4,5% trong đó (DN 3%, trừ vào thu nhập của người lao động 1,5%)

- BHTN: 2% trong đó (DN 1%, trừ vào thu nhập của người lao động 1%)

- KPCĐ tính vào chi phí SXKD: 2%

Bài 2: Trong tháng 12/N tại Công ty TNHH Thành Minh có tài liệu về tiền lương và các khoản trích theo lương như sau: (ĐVT: 1.000đ)

A.Tiền lương còn nợ người lao động tháng trước: 45.000

B Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Giấy báo có số 34 ngày 1/12/N Rút tiền gửi ngân hàng về chuẩn bị trả lương: 45.000

Nợ TK 111: 45.000

Có TK 112: 45.000

2 Phiếu chi số 05, ngày 3/12/N Trả lương còn nợ kỳ trước cho người lao động 42.000,

số còn lại đơn vị tạm giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh

Nợ TK 334: 45.000

Có TK 111: 42.000

Có TK 3388: 3.000

3 Bảng tổng hợp tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng:

Trang 14

1 Phân xưởng 1

- Công nhân SXTT

- Nhân viên QLPX

87.000 81.500 5.500

5.000 4.000 1.000

92.000 85.500 6.500

2 Phân xưởng 2

- Công nhân SXTT

- Nhân viên QLPX

110.000 101.000 9.000

8.000 6.500 1.500

118.000 107.500 10.500

Cộng Có

TK 334

KPCĐ 2%

BHXH 17,5%

BHYT 3%

BHTN 1%

Cộng Có

TK 338

Tổng cộng

1 TK 622- Chi phí nhân công trực

tiếp

- Phân xưởng 1

- Phân xưởng 2

182.500 81.500 101.000

10.500 4.000 6.500

193.000 3.650 31.937,5 5.475

2.445 3.030

1.825 42.887,5

19.152,5 23.735

2 TK 627- Chi phí sản xuất chung

- Phân xưởng 1

- Phân xưởng 2

14.500 5.500 9.000

2.500 1.000 1.500

Trang 15

1) Tính toán và lập bảng phân bổ tiền lương, trích BHXH tháng 12/N

2) Định khoản các nghiệp vụ trên

3) Ghi sổ cái TK 334, 338 Tháng 12/N theo hình thức NKC

4) Số dư TK 334, 338 liên quan đến chỉ tiêu nào trên BCTC?

Biết rằng: Công ty tính các khoản trích theo lương theo tiền lương tính bảo

Trang 16

hiểm; giả thiết lương tính BHXH bằng tiền lương phải trả trong kỳ

Trang 17

BÀI TẬP CHƯƠNG 5 KTTC1

Bài 1:

Doanh nghiệp H chuyên sản xuất sản phẩm A, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trích tài liệu tháng 2/N (đvt: 1.000đ):

-

Kết quả sản xuất trong tháng hoàn thành 100 sản phẩm A, toàn bộ sản phẩm hoàn thành đã giao bán trực tiếp không qua kho, người mua đã thanh toán qua tài khoản ngân hàng

Yêu cầu:

1 Tính giá thành sản phẩm A theo từng khoản mục chi phí

2 Ghi sổ cái TK 154 theo hình thức Nhật ký chung

Biết rằng: công suất sản xuất trong kỳ đạt 80% mức bình thường; Giá bán 1 đơn vị sản phẩm

là 50.000, thuế suất thuế GTGT 10%

180.000 160.000

3.400 1.800 1.600

Trang 18

SỔ CÁI Năm: N Tên tài khoản: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Số hiệu: 154

Đvt: 1.000đ Ngày,

621

622

627

2.470.000 420.000 340.000 Bán trực tiếp không qua

kho

Cộng số phát sinh trong tháng

3.230.000 3.230.000

Bài 2:

Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, kế toán hàng tồn kho theo Phương pháp kê khai

thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng có tài liệu như sau

(đvt: 1.000đ):

Yêu cầu:

1 Lập các định khoản kế toán liên quan?

2 Tính giá thành sản phẩm A theo khoản mục chi phí?

3 Ghi sổ cái TK 154 theo hình thức Nhật ký chung?

Biết rằng: công suất thực tế của máy móc thiết bị trong tháng chỉ đạt 80% công suất bình

thường

1 Sản phẩm làm dở đầu tháng tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 180.000

2 Nguyên vật liệu mua ngoài về nhập kho, chưa thanh toán cho người bán với giá mua chưa

thuế GTGT 1.800.000; thuế suất thuế GTGT 10%

Trang 19

4 Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng là 260.000

Doanh nghiệp sản xuất HP có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, chỉ sản xuất một

loại sản phẩm, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng 3/N

có tài liệu như sau (đvt: 1.000đ):

Yêu cầu:

1 Tính toán, lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên?

I Số dư đầu tháng của một số tài khoản:

- TK 151: 150.000

- TK 154: 200.000

II Trích một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:

1 Nhập kho đủ toàn bộ số nguyên vật liệu đang đi đường kỳ trước

Trang 20

3 Tính tiền lương phải trả cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 300.000; bộ phận quản lý

- Chi phí dụng cụ sản xuất: 70.000 (trong đó loại phân bổ dần 60.000; loại phân bổ 1 lần 10.000)

- Chi phí khấu hao TSCĐ: 50.000

- Chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác 85.000

7 Trong kỳ hoàn thành 150 sản phẩm (nhập kho 100 sản phẩm, gửi bán ngay 50 sản

phẩm cho đại lý H), còn lại 30 sản phẩm dở trị giá 85.200

Trang 21

BÀI TẬP CHƯƠNG 6 KTTC1 Bài 1:

Tại công ty MK tính giá thành phẩm xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước, kế toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất thuế GTGT 10%)

Trích tài liệu trong tháng 12/N như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

Yêu cầu: Tính toán và định khoản kế toán?

TLBS: Công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20% Lợi nhuận kế toán bằng thu nhập chịu thuế

I Số lượng thành phẩm A tồn kho đầu tháng 12/N: 100.000 thành phẩm A, đơn giá

100/1tpA

II Trong tháng 12/N có các tài liệu sau:

1.Nhập kho 150.000 thành phẩm A từ sản xuất với tổng giá thành thực tế là 15.750.000

Nợ TK 155 (TP A, SL: 150.000): 15.750.000

Có TK 154: 15.750.000

*Đơn giá xuất kho của 1 TPA = 15.750.000/150.000 = 105

2 Xuất kho thành phẩm A bán trực tiếp cho công ty X: 50.000 thành phẩm A, công ty đã nhận được GBC của ngân hàng, số tiền 6.600.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%)

5 Công ty xuất kho giao bán trực tiếp cho công ty H 60.000 thành phẩm A với giá bán chưa

có thuế GTGT là 120 Công ty MK đã nhận được GBC của ngân hàng

Nợ TK 632: 6.300.000

Có TK 155 (TP A, SL: 60.000): 60.000*105 = 6.300.000

Nợ Tk 112: 7.920.000

Có TK 511: 120*60.000 = 7.200.000

Trang 23

1/Tính toán và định khoản kế toán?

Biết số dư đầu kỳ của TK 155: 153.000 (SL: 300 SP X, đơn giá 510) Tính trị giá thành

phẩm xuất kho theo PP bình quân gia quyền cố định Thuế suất thuế TNDN là 20% Lợi nhuận kế toán bằng thu nhập chịu thuế

1.Số lượng sản phẩm X hoàn thành trong tháng 1.000sp, giá thành sản xuất đơn vị 500 Trong

đó nhập kho 300sp, giao bán trực tiếp không qua kho 600 sp, đơn giá bán chưa có thuế GTGT 1.000, thuế GTGT 10%, gửi bán ngay cho đại lý M 100sp, đơn giá chưa có thuế 1.000, hoa hồng đại lý 2% trên giá bán chưa có thuế GTGT

*Đơn giá xuất kho bình quân = (153.000+150.000)/(300+300) = 505

Trang 24

5 Trong tháng tổng hợp hàng xuất bán từ kho bị trả lại từ hàng bán của tháng 3/N, số lượng: 50sp, đồng thời xuất quỹ tiền mặt trả cho khách hàng về số sp kém chất lượng này

Trang 25

2 Tính giá thành sản phẩm A chi tiết cho từng khoản mục chi phí?

3 Tính toán, lập định khoản các nghiệp vụ trên?

Tài liệu bổ sung: Sản phẩm A tồn đầu tháng 700 sản phẩm, trị giá vốn thực tế là 512.000; DN

tính giá vốn thực tế sản phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; Công suất thực tế của máy móc thiết bị trong tháng đạt 80%; Thuế suất thuế TNDN 20% 1.Trị giá sản phẩm làm dở đầu tháng tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 100.000

2 Xuất kho nguyên vật liệu dùng sản xuất sản phẩm A theo giá vốn thực tế: 1.200.000

6 Kết quả sản xuất hoàn thành trong tháng:

- Sản xuất hoàn thành 2.000 sản phẩm A Gửi bán ngay cho công ty Y 200 sản phẩm, đơn giá bán chưa có thuế GTGT là 1.200; Số sản phẩm hoàn thành còn lại được nhập kho

Ngày đăng: 21/09/2023, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Các dạng bài tập kế toán tài chính 1
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w