1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập kế toán tài chính

32 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đối tượng này sẽ được trình bày trên báo cáo nào: B1Bảng cân đối KT B2Báo cáo kết quả HĐKD Tiền Khoản phải thu Cổ phiếu Chi phí khấu hao Doanh thu thuần Chi phí thuế thu nhập DN Đầu

Trang 1

Trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh

Khoa Kế toán – kiểm toán

Bộ môn Kế toán tài chính

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

CÂU HỎI:

CH1.1 Giải thích tại sao bất cứ tổ chức nào cũng đều có bộ phận kế toán? Kế toán tài chính có vai

trò gì? Kế toán quản trị có vai trò gì?

CH 1.2 Giải thích tại sao một số doanh nghiệp công bố có lợi nhuận dương (có lãi) trong năm tài

chính, nhưng họ lại không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp? Và ngược lại

CH 1.3 Một tờ báo nêu “Dưới đây là Bảng cân đối kế toán của năm 20X1 của công ty Cổ phần Á Âu”.

Bạn nhận xét gì về cách diễn đạt này?

CH 1.4 Tại sao nhiều nhà đầu tư cho rằng Báo cáo tài chính của DN không phản ánh được hết tình

hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của DN?

CH 1.5 Tại sao có những DN kinh doanh có lợi nhuận rất cao, nhưng lại không đủ tiền để trả nợ?

CH 1.6 Tại sao Bảng cân đối kế toán luôn luôn cân sau mọi giao dịch, trong khi có nhiều giao dịch chỉ

tác động tới các yếu tố của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

CH 1.7 A là nhân viên kế toán của DN X Một trong các công việc của A là in các báo báo hàng tháng

của bộ phận kế toán để trình cho ban giám đốc Báo cáo được in trên 1 mặt giấy Do lỗi của máy in,thỉnh thoảng báo cáo bị lỗi và phải bỏ đi để in lại A đã tận dụng giấy của các báo cáo lỗi này để đóngthành tập để ghi chú các công việc trong công ty hoặc dùng khi đi học lớp nâng cao trình độ vào cácbuổi tối Nêu nhận xét của bạn về việc này?

CH 1.8 A là kế toán của 1 công ty sản xuất A là bạn thân của B B mới mở 1 công ty bán lẻ hàng gia

dụng được 1 năm nay Công ty này đang làm ăn khá hiệu quả B muốn vay thêm tiền ngân hàng đểphát triển công ty B nhờ A làm giúp báo cáo tài chính để nộp cho ngân hàng (trong hồ sơ vay) B đềxuất: tiền thù lao lập báo cáo tài chính sẽ được trả tùy thuộc vào B có nhận được khoản vay haykhông

A nên xem xét đến những nhân tố nào trước khi quyết định có nên nhận việc này?

Trang 2

BÀI TẬP:

BT1.1 Nhận diện và phân loại các đối tượng kế toán: TS, NP trả, VCSH, DT, CP Các đối tượng này

sẽ được trình bày trên báo cáo nào: B1(Bảng cân đối KT) B2(Báo cáo kết quả HĐKD)

Tiền

Khoản phải thu

Cổ phiếu

Chi phí khấu hao

Doanh thu thuần

Chi phí thuế thu nhập DN

Đầu tư tài chính ngắn hạn

Thu nhập do bán đất

Lợi nhuận chưa phân phối

Nợ phải trả

Nợ vay ngắn hạn ngân hàng

Khấu hao lũy kế

BT 1.2 Nhận diện và phân loại các đối tượng kế toán: TS, NP trả, VCSH, DT, CP Các đối tượng này

sẽ được trình bày trên báo cáo nào: B1(Bảng cân đối KT) B2(Báo cáo kết quả HĐKD)

Trang 3

BT 1.3 Phân tích và xác đinh: Các nghiệp vụ kinh tế sau sẽ tác động đến các đối tượng kế toán nào,

chiều hướng tác động (điền vào mẫu cho ở dưới)

a Bán chịu hàng hóa cho khách hàng, doanh thu là 550.000.000

b Chi tiền mặt trả 36.000.000 lương đã nợ nhân viên từ tháng trước

c Chi tiền mặt trả 26.000.000 lương tháng này cho nhân viên

d Mua chịu hàng hóa nhập kho, giá trị hàng 100.000.000

e Trả phí bảo hiểm cháy nổ cho văn phòng 20.000.000 cho 12 tháng tới bằng tiền gửi ngânhàng (Khoản phí bảo hiểm này được ghi nhận vào chi phí trả trước ngắn hạn)

f Khách hàng chuyển khoản 550.000.000 để trả nợ

g Ghi nhận 10.000.000 tiền lãi vay ngân hàng trong tháng này, nhưng chưa phải trả ngay

h Bán hàng cho khách hàng, doanh thu là 30.000.000, thu bằng tiền mặt

(Hướng dẫn: Trình bày tương tự ví dụ:

Ví dụ: Chi tiền mặt trả nợ vay ngân hàng: 50.000.000)

trả nợ vay

BT 1.4 Thông tin sau đây được lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của 3

công ty Yêu cầu tính toán và bổ sung phần còn thiếu: Đơn vị tính: triệu đồng

BT 1.5 Đầu năm tài chính, Bảng cân đối kế toán của DN cho biết tài sản là 12.400.000.000 và nợ

phải trả là 7.000.000.000 Trong năm, nợ phải trả tăng lên 1.200.000.000 Lợi nhuận kế toán sauthuế là 3.000.000.000, và tài sản thuần vào lúc cuối năm là 6.000.000.000 Chủ sở hữu của DNkhông góp thêm vốn trong cả năm

Yêu cầu: Tính cổ tức đã được chia cho cổ đông trong năm

Trang 4

BT 1.6 Đầu năm tài chính, Bảng cân đối kế toán của DN cho biết tổng nợ phải trả là 320.000.000,

trong năm, nợ phải trả giảm 18.000.000, tổng tài sản tăng lên 65.000.000, và vốn góp của chủ sởhữu tăng từ 30.000.000 lên 192.000.000 Cổ tức đã chia và trả trong năm là 25.000.000 Vào lúc cuốinăm, vốn chủ sở hữu là 429.000.000

Yêu cầu: Tính lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) của năm.

BT 1.7 Doanh nghiệp Z đang thanh lý và chuẩn bị giải thể Kế toán của DN cung cấp Bảng cân đối kế

toán như sau:

Ngoài số nợ phải trả được nêu, từ thời điểm lập BCĐKT này đến nay, DN còn nợ thêm nhân viên 2.400.000, và tiền lãi của số nợ phải trả phát sinh thêm là 5.250.000

Trang 5

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU

Trong tháng có tình hình như sau:

1 Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000, trong đó thuế GTGT 2.000.000

2 Đem tiền mặt gởi vào ngân hàng 50.000.000

3 Chi tiền mặt vận chuyển hàng hoá đem bán 1.000.000

4 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000

5 Chuyển khoản trả tiền vay ngắn hạn 100.000.000

6 Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toánbằng TGNH Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000 trả bằng tiền mặt, trong đóthuế GTGT 40.000

7 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000

8 Nhận Phiếu tính lãi tiền gửi không kỳ hạn ở Ngân hàng 16.000.000

9 Chi TGNH để trả lãi vay ngân hàng 13.000.000

10 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 125.000.000, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên85.000.000

Yêu cầu: Định khoản, trình bày thông tin về khoản mục tiền trên bảng cân đối kế toán ngày30/06/201X (cột Số cuối tháng)

BT 2.2:

Phân tích tác động của các nghiệp vụ sau lên các yếu tố của báo cáo tài chính và ghi bút toánđịnh khoản (giả sử bỏ qua tác động của các loại thuế) Đơn vị tính: triệu đồng

1 Nhập kho hàng hóa trả bằng tiền mặt 50 Chi phí vận chuyển phải trả 2

2 Chi tiền mặt 12 trả tiền điện dùng cho văn phòng tháng này

3 Khách hàng chuyển khoản 55 trả nợ cho doanh nghiệp

4 Chuyển khoản trả nợ nhà cung cấp 200

5 Chi tiền mặt cho nhân viên đi nghỉ mát 150 do quỹ phúc lợi đài thọ

6 Mua xe tải để chở hàng đi bán giá 120, đã thanh toán bằng chuyển khoản

Trang 6

7 Chuyển khoản trả lương cho người lao động 82.

8 Mua nguyên liệu nhập kho chưa trả tiền, giá mua 110

9 Chi tiền mặt trả hoa hồng cho đại lý tháng này số tiền 25

10 Vay ngắn hạn ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, số tiền 90

Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ tính 10%

2 Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 1 trả

3 Kiểm kê hàng hoá tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ nguyên nhân

4 Xử lý số hàng thiếu như sau: Bắt thủ kho phải bồi thường 1/2, số còn lại tính vào giá vốn hàngbán

5 Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ

6 Chuyển khoản ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ

7 Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng 4.000.000đ

8 Đã thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng

9 Nhận tiền khách hàng N ứng trước 15.000.000đ bằng tiền mặt

10 Cuối tháng có tình hình sau:

a- Khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của toà án khách hàng H đã trả nợ cho doanhnghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh nghiệp xử lý xoá sổ

b- Đòi được khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ từ năm ngoái 10.000.000đ bằng tiền mặt, chi phí

đi đòi nợ 200.000đ trả bằng tiền tạm ứng

c- Cuối năm căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng, doanh nghiệp xác định mức lập dự phòng

nợ phải thu khó đòi kỳ này 20.000.000đ

Trang 7

Yêu cầu : Định khoản, trình bày chỉ tiêu phải thu khách hàng và Dự phòng nợ phải thu khó đòi

trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12/201X

BT 2.4:

Trong tháng 12 năm 201X, Công ty Hải Đăng có một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đếnkhoản phải thu khách hàng như sau: (đơn vị tính: triệu đồng)

Số dư đầu tháng 12: - TK 131 (dư Có): 30

Chi tiết: Phải thu ngắn hạn Khách hàng A: 180; Phải thu ngắn hạn Khách hàng B: 40; Nhậntiền ứng trước của Khách hàng C: 250

- TK 139 : 20

Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12:

1. Bán chịu cho công ty D, thời hạn 10 tháng, giá bán 100

2. Khách hàng A bị phá sản, chỉ thanh toán được 100 bằng chuyển khoản, số còn lại công

ty xử lý xoá sổ

3 Cuối năm căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng, công ty tính mức dự phòng nợ phải thu khó

đòi phải lập cuối kỳ này là 25 Kế toán so sánh số liệu và ghi bút toán thích hợp

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ trên.

2 Trình bày trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N thông tin sau:

III Các khoản phải thu ngắn hạn

- Phải thu khách hàng

- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

3 Bút toán ở nghiệp vụ 3 ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả kinh doanh như thế nào?

Trang 8

BT 2.5:

Nêu ảnh hưởng của sai sót trong việc hạch toán các nghiệp vụ sau đến các yếu tố (tàisản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí) của báo cáo tài chính: Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả kinh doanh (giả sử bỏ qua tác động của các loại thuế) Đvt: đồng

1 Chi tiền mặt 5 triệu mua công cụ đưa vào sử dụng ngay tại cửa hàng, kế toán ghi nhận tănggiá trị công cụ và giảm tiền mặt 5 triệu

2 Chi phí vận chuyển vật liệu mua về kho 2 triệu, kế toán đưa chi phí này vào khoản mục chi phísản xuất chung

3 Kế toán quên ghi nhận nghiệp vụ cho nhân viên A ứng tiền đi công tác 10 triệu

4 Chuyển khoản ứng lương kỳ 1 cho người lao động 130 triệu, kế toán ghi nhận Nợ TK 141/ Có

TK 112

5 Chuyển khoản 75 triệu mua máy photocopy dùng tại phòng hành chính, kế toán ghi nhận tăngchi phí quản lý và giảm tiền 75 triệu

Trang 9

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

BT 3.1:

Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo LIFO được cho là sẽ tạo ra kết quả phù hợp hơngiữa doanh thu và chi phí Hãy giải thích:

a Tại sao sự “phù hợp hơn” này lại xảy ra với LIFO?

b Tác động lên giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán khi phương pháp LIFOthay vì FIFO được sử dụng trong giai đoạn lạm phát

BT 3.2:

Công ty Natco sử dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho theo FIFO Trong năm giá cả có

xu hướng tăng lên, công ty báo cáo lợi nhuận là 120 triệu đồng và giá trị tài sản bình quân là

600 triệu đồng Nếu Natco sử dụng phương pháp LIFO trong năm đó, giá vốn hàng bán sẽcao hơn 20 triệu so với sử dụng FIFO và tài sản bình quân sẽ thấp hơn 20 so với sử dụngFIFO

Yêu cầu:

a Tính ROI của công ty theo mỗi phương pháp tính giá và rút ra nhận xét

b Giả định rằng 2 năm sau giá cả giảm, công ty sử dụng phương pháp tính giá FIFO đối vớihàng tồn kho, lợi nhuận và tài sản bình quân lần lượt là 130 triệu và 650 triệu đồng Nếu công

ty sử dụng phương pháp LIFO trong năm đó, giá trị hàng tồn kho sẽ thấp hơn so với sử dụngphương pháp FIFO là 30 triệu và giá vốn hàng bán thấp hơn 10 triệu Tính ROI theo mỗiphương pháp tính giá

BT 3.3:

Một doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho,kinh doanh duy nhất mặt hàng A, trong tháng 6 phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến hàngtồn kho như sau (Đvt:)

Trang 10

b. Giả sử giá bán hàng trong tháng thống nhất là 60 ngàn/đơn vị Tính lãi gộp tháng 6 theo cácphương pháp tính giá hàng tồn kho (LIFO,FIFO, bình quân).

BT 3.4:

Tại một DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai hàng thường xuyên, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp FIFO, cótình hình về hàng tồn kho như sau :

 Tồn kho đầu kỳ vật liệu N :200kg, đơn giá 5.000đ/kg

 Trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Mua vật liệu N nhâp kho 500kg, đơn giá chưa thuế 5.200đ/kg, thuế GTGT10%, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu đã trả bằng tiền nặt110.000đ, trong đó thuế GTGT 10%

2 Mua vật liệu N của công ty K chưa trả tiền, số lượng nhập kho 1.300kg, đơngiá chưa thuế 5.400đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển ,bốc dỡ đã được trả bằng tiềntạm ứng 330.000đ, trong đó thuế GTGT 30.000đ

3 Do mua khối lượng lớn, công ty K cho DN hưởng khoản chiết khấu thươngmại 120.000đ, thuế GTGT 10%

4 Nhập kho một số công cụ chưa trả tiền , theo hoá đơn giá chưa thuế2.000.000đ, thuế GTGT 10%.Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 120.000đ, trong đó thuếGTGT 10.000đ

5 Chuyển TGNH ứng trước cho công ty X tiền mua hàng là 4.000.000đ, đãnhận được giấy báo Nợ của ngân hàng

6 Nhập kho lô hàng của công ty H theo hoá đơn GTGT gồm 1.000đv, đơn giáchưa thuế 30.000đ/đv,thuế GTGT 5% Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền tạm ứng là1.100.000đ (trong đó thuế GTGT 100.000)

7 Nhận được hàng và hoá đơn GTGT của công ty X gửi đến gồm 600đv hàng

B, đơn giá chưa thuế 10.000đ/đv,thuế GTGT 10%, đã nhập kho đủ

8 Chuyển tiền gửi NH trả hết nợ cho công ty X sau khi trừ đi khoản chiết khấuthanh toán được hưởng bằng 1% giá thanh toán trên hóa đơn, đã được ngân hàng báo Nợ

9 Xuất vật liệu N dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm 1.000 kg và dùng chocửa hàng 200 kg

Trang 11

10 Mua một số công cụ nhập kho giá hoá đơn chưa thuế là 8.000.000đ, thuếGTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán Chi phí vận chuyển, bốc dỡ về đến DN là300.000đ đã trả bằng tiền mặt.

11 Sau đó DN dùng TGNH chuyển trả hết nợ cho bên bán sau khi trừ đi khoảnchiết khấu thanh toán được hưởng bằng 1% trên giá hoá đơn chưa thuế

12 Xuất kho công cụ dùng cho các bộ phận sau:

15 Xuất dùng công cụ loại phân bổ dần dùng cho bộ phận văn phòng4.000.000đ Số công cụ này được phân bổ trong 4 tháng kể từ tháng này

Yêu cầu

a Phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ trên lên các yếu tố của báo cáo tài chính

b Ghi nhận các bút toán định khoản

Trang 12

a và b với giả định các thông tin về hàng hóa còn lại không thay đổi.

Bài 3.6: Kết quả kiểm kê hàng tồn kho của công ty A ngày 05/01/N+1 là 20 tỷ đồng Biết rằng từ ngày

01/01/N+1 đến ngày 05/01/N+1, công ty có tình hình mua bán hàng tồn kho như sau:

- Tổng trị giá hàng mua : 3 tỷ đồng

- Tổng doanh thu bán hàng: 6 tỷ đồng

Yêu cầu: Tính giá trị hàng tồn kho của công ty ngày 31/12/N nếu công ty có lãi gộp 25% trên giá vốn

hàng bán (Lưu ý: Lãi gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán)

Bài 3.7: Công ty Hoàng Dung có dữ liệu về hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/N như sau:

Mặt hàng Số lượng (sản

phẩm)

Đơn giá (triệu đồng)

Giá gốc Giá trị thuần có thể thực hiện

1 Xác định tổng giá gốc hàng tồn kho tại ngày 31/12/N

2 Xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho ngày 31/12/N

3 Thực hiện bút toán lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho từng trường hợp sau:

Trang 13

BT 4.1 Công ty Dorsey mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh bằng việc mua một khu đất cùng với

căn nhà trên khu đất đó từ côgn ty Bibb với giá mua chưa thuế 9 tỷ đồng, thuế GTGT của căn nhà là10% Giá trị hợp lý chưa thuế được một công ty định giá xác định riêng biệt cho khu đất là 2 tỷ và cănnhà là 8 tỷ

Yêu cầu:

1/Phân bổ giá mua cho đất và nhà trong tình huống trên

2/Giải thích tại sao, theo mục đích thuế thu nhập, nhà quản lý của Dorsey muốn giá trị phân bổ cho căn nhà càng nhiều càng tốt?

3/ Phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ trên đến BCTC của Dorsey và thực hiện bút toán liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

a Chi phí khấu hao trong năm đầu tiên

b Giá trị ghi sổ của tài sản sau 2 năm

c Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (không xét ảnh hưởng của thuế TNDN)

BT 4.3:

Doanh nghiệp mua TSCĐ cũ hao mòn 10%, với giá 90 triệu đồng vào 1/1/N, thời gian sử dụng hữuích nếu mua mới là 10 năm Sau 3 năm sử dụng DN nâng cấp với chi phí 40 triệu đồng, thời gian sửdụng mới kể từ khi nâng cấp là 8 năm Hãy xác định mức khấu hao bình quân năm sau khi nâng cấp

BT 4.4:

Cho biết tình hình cuối kỳ của 1 DN: (ngàn đồng)

∑ TS = ∑ NV = 60.000; ∑SD Nợ = ∑SD Có = 65.000

∑ TS ngắn hạn 40.000

Các TK phản ảnh nguồn vốn đều có số dư Có

DN không lập dự phòng và không có đầu tư dài hạn kể cả XDCB dở dang

Vậy nguyên giá hiện có của TSCĐ là bao nhiêu?

BT 4.5:

Ngày 31/12/N tại DN Phú Thịnh (nộp VAT khấu trừ) kiểm kê phát hiện thừa 1 TSCĐHH đang dùng ở

bộ phận quản lý DN – nguyên nhân do để ngoài sổ sách Theo hồ sơ gốc tài sản này do nhận vốngóp của Cty A theo Biên bản góp vốn ngày 21/9/N kèm HĐ(GTGT) mua mới tài sản với giá 220 trđ(gồm VAT 20 trđ), đưa vào sử dụng cùng ngày, thời gian sử dụng hữu ích 5 năm, giá trị thanh lý ướctính là 4 trđ

Trang 14

Yêu cầu: - Ghi sổ ngày 31/12/N như thế nào?

- Giả sử ngày cuối niên độ không tiến hành kiểm kê, thì sự sai sót này ảnh hưởng đếnthông tin trên BCTC như thế nào?

Bài 4.6: 01/01/N, DN mua mới TSCĐ có nguyên giá: 210 trđ, ước tính sử dụng 5 năm và đã đưa

vào sử dụng ngay tại bộ phận bán hàng Khi đưa TS này vào sử dụng, kế toán công ty xử lý nhưsau:

TH1: kế toán phân tích phân tích: TS sử dụng  Chi phí nên định khoản

1 Hãy phân tích cách xử lý và ảnh hưởng lên BCTC với mỗi tình huống trên

2 Hãy trình bày thông tin TSCĐ trên bảng CĐKT công ty lập năm N, N+1 và N+2

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Hãy nhận xét về thông tin nguyên giá và hao mòn lũy kế trên BCTC các năm

BT 4.7: Tại công ty Minh Hà nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 05 có tài liệu:

1 Ngày 08/05 mua 1 thiết bị sử dụng ở bộ phận sản xuất, theo HĐGTGT giá mua 100.000.000 đ,thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 525.000

đ (gồm thuế GTGT 5%) Tài sản này do nguồn vốn đầu tư XDCB đài thọ

2 Ngày 18/05 mua 1 thiết bị sử dụng ở bộ phận bán hàng, theo HĐ GTGT có giá mua là60.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán.Chi phí lắp đặt phải trả là: 2.500.000đ (trong

đó thuế GTGT 300.000đ) Tài sản này do quỹ đầu tư phát triển tài trợ theo nguyên giá

3 Ngày 20/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở nhà trẻ công ty, theo HĐ GTGT có giá mua là

Trang 15

50.000.000 đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt Chi phí vận chuyển chi bằng tiềnmặt: 210.000 đ (trong đó thuế GTGT 10.000đ) Tài sản này do quỹ phúc lợi đài thọ.

4 Ngày 25/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận quản lý DN, theo HĐ GTGT có giá mua là150.000.000 đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán Lệ phí trước bạ chi bằngtiền mặt: 1.500.000đ Đã vay dài hạn để thanh toán đủ

Yêu cầu:

Phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ trên đến Báo cáo tài chính của công ty Sau đó thực hiện bút toán liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

BT 4.8: Doanh nghiệp K nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có tình hình về tăng

TSCĐ hữu hình trong tháng như sau: (Đơn vị tính:1.000đồng)

1 Mua một thiết bị sản xuất giá mua chưa thuế 80.000, thuế GTGT 10%, đã trả bằng TGNH Chiphí trước khi sử dụng đã trả bằng tiền mặt 2.000 TSCĐ này được mua sắm từ quỹ đầu tư pháttriển

2 Mua một ô tô phục vụ quản lý DN giá mua chưa thuế là 740.000, thuế GTGT 10%, chưa thanhtoán cho bên bán Chi phí trước khi sử dụng trả bằng tiền tạm ứng 12.100 trong đó thuế GTGT

400 và lệ phí trước bạ 7.400 Xe ôtô được mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển và được đánh giácòn 80% giá trị sử dụng thực tế

3 Mua một xe tải phục vụ bán hàng giá mua chưa thuế là 230.000, thuế GTGT 5%, đã trả bằngTGNH Chi phí trước khi sử dụng đã trả bằng tiền mặt 10.000, trong đó thuế GTGT 600 và lệ phítrước bạ 2.300 TSCĐ này được mua sắm bằng quỹ phúc lợi

4 Chi tiền mặt mua 1 thiết bị phục vụ hoạt động phúc lợi do quỹ phúc lợi đài thọ theo HĐ(GTGT)12.600 (gồm thuế GTGT 600)

5 Bộ phận XDCB bàn giao một cửa hàng mới xây dựng xong với tổng chi phí thực tế đã bỏ ra là2.000.000, trong đó thuế GTGT 80.000 và chi phí vượt mức bình thường không tính vào nguyêngiá TCSĐ 120.000 Cửa hàng này được đầu tư xây dựng bằng nguồn vay dài hạn ngân hàng500.000, phần còn lại bằng nguồn vốn ĐTXDCB

Yêu cầu: Phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ trên đến Báo cáo tài chính của công ty Sau đó

thực hiện bút toán liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

BT 4.9:

Trong mỗi trường hợp sau đây, chỉ ra loại tài khoản (tài sản hay chi phí) mà chi phí phát sinh sẽ đượcghi nhận vào Giải thích cho câu trả lời Biết rằng kỳ kế toán của công ty là năm

1 Chi phí hằng năm 150 triệu đồng để bảo trì thiết bị sản xuất

2 600 triệu đồng để nâng cấp thiết bị sản xuất, với ước tính rằng sau khi nâng cấp thiết bị này

sẽ sản xuất tăng thêm 1 triệu sản phẩm

3 Chi 124 triệu đồng để thay thế mái nhà kho do mái cũ bị hư hỏng

4 Chi 70 triệu đồng cho chiến dịch quảng cáo trên radio và tivi nhằm giới thiệu một dòng sảnphẩm mới

BT 4.10:

Tại 1 doanh nghiệp sản xuất trong tháng 12 có tình hình về TSCĐ như sau:

Số dư đầu tháng: TK 2413: 10.000.000đ (chi phí sửa chữa lớn TSCĐ X)

Trang 16

Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh

1/ Xuất công cụ (loại phân bổ 1 lần) để sửa chữa nhỏ TSCĐ ở phân xưởng SX 400.000đ

2/ Sửa chữa đột xuất 1 TSCĐ Y đang sử dụng ở bộ phận bán hàng nhằm duy trì hoạt động của tàisản này, chi phí sửa chữa bao gồm: mua ngoài chưa trả tiền 1 số chi tiết để thay thế giá chưa thuế8.000.000đ,thuế GTGT 10% Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế 1.600.000đ, thuế GTGT 10%.Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổlàm 4 tháng, bắt đầu từ tháng này

3/ Sửa chữa nâng cấp văn phòng công ty, số tiền phải trả cho người nhận thầu 66.000.000đ, trong

đó thuế GTGT 6.000.000đ Cuối tháng công việc sửa chữa đã xong, kết chuyển chi phí làm tăngnguyên giá TSCĐ

BT 4.11: Tại công ty thương mại Nhật Minh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình

giảm TSCĐ trong tháng 6 như sau:

Ngày 15/6: Thanh lý 1 nhà kho dự trữ hàng hóa, có nguyên giá 158.400.000đ, thời gian sử dụng 12

năm, đã trích khấu hao 152.000.000đ

Thu nhập thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt 1.800.000đ.

Ngày 25/06: Bán 1 thiết bị đang sử dụng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá 24.000.000đ, đã hao

mòn lũy kế 6.000.000đ, thời gian sử dụng 2 năm Chi phí tân trang trước khi bán 500.000đ trả bằngtiền mặt Giá bán chưa thuế 5.800.000đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt

Ngày đăng: 04/04/2020, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w