1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương kinh tế chính trị

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương kinh tế chính trị
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 244,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương kinh tế chính trị do sinh viên học viện tài chính tự soạn, đầy đủ lí thuyết cho sinh viên ôn tập chuẩn bị cho kì thi. Đề cương giúp sinh viên học chọn lọc, tránh lan man, tập trung vào những kiến thức trọng tâm.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ

1, Sản xuất hàng hóa:

A, Khái niệm:

 SX tự nhiên (tự cung tự cấp, tự sản tự tiêu): là kiểu tổ chức kinh tế

mà sản phẩm làm ra làm thỏa mãn trực tiếp cho nhu cầu của ngườiSX

 SX hàng hóa: là kiểu tổ chức k.tế mà ở đó sản phẩm đc SX ranhằm để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường

Chủ thể

SX

Chủ thể SX và chủ thểtiêu dùng là 1

Chủ thể SX và chủ thể tiêu dùng là 2chủ thể khác nhau

LĐ thấp, SX phụ thuộcchủ yếu vào tự nhiên

Trình độ của LLSX đã bắt đầu pháttriển đến trình độ nhất định, SX đãbớt phụ thuộc vào tự nhiên

Mối quan

hệ k.tế

Quan hệ khép kín, chủyếu mang hình thái hiệnvật

Quan hệ trao đổi hàng hóa tiền tệxuất hiện làm vật ngang giá chung,vừa dưới hình thức hiện vật và giá trị

B, Điều kiện ra đời của SX hàng hóa: 2 ĐK cần và đủ

Trang 2

 Có sự phân công LĐ XH: sự chuyên môn hóa SX, phân chia LĐ

XH vào các ngành, các lĩnh vực SX khác nhau để tạo ra các ngànhnghề khác nhau trong XH Có 3 lần phân công LĐXH:

 Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

 Có 3 lần phân công LĐXH:

 Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

 Tiểu thủ CN tách khỏi CN

 Thương nghiệp xuất hiện

 Các loại phân công LĐ:

 Do sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng

 Sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất

 Chế độ tư hữu xác định người sở hữu TLSX là người sởhữu SP LĐ nên độc lập

 Nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lđ XH nên

họ phụ thuộc

 Sự tách biệt tương đối về KT giữa ng SX hh là những người SX có

tư cách pháp nhân để tự quyết định sx cái gì, sx ntn, sx cho ai,…

 Có nghĩa là làm cho những người SX trở thành những chủ thể SX độclập với nhau 🡪 SP làm ra thuộc quyền sở hữu của họ hoặc do họ chi

Trang 3

phối 🡪 Người này muốn sp của người khác phải thông qua TĐ muabán

C, Đặc trưng và ưu thế của SX hàng hóa:

Đặc trưng:

 Là SX để trao đổi, mua bán, không phải để người SX ra nó tiêudùng

 LĐ của người SX hàng hóa vừa mang tính tư nhân vừa mang tính

XH Mâu thuẫn giữa LĐ tư nhân và LĐ XH là cơ sở, mầm mốngcủa khủng hoảng trong kinh tế hàng hóa

 Mục đích của SX hàng hóa là giá trị, là lợi nhuận chứ k phải là giátrị sử dụng

Ưu thế:

 Sự phát triển của SX hàng hóa làm cho phân công XHngày càng sâu sắc, chuyên môn hóa, hợp tác hóa ngàycàng tăng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngàycàng chặt chẽ 🡪 xóa bỏ tính tự cung, tự cấp, bảo thủ, trìtrệ của nền k.tế, đẩy mạnh quá trình XH hóa SX và LĐ

 Tính tách biệt về kinh tế đòi hỏi người SX hàng hóa phảinăng động trg SX – kinh doanh để SX và tiêu thụ hànghóa

 SX hàng hóa quy mô lớn có ưu thế so với SX tự cung tựcấp về quy mô, kĩ thuật, công nghệ và khả năng thỏamãn nhu cầu

 SX hàng hóa là mô hình k.tế mở, thúc đẩy giao lưu k.tế,giao lưu văn hóa, tạo đk nâng cao, cả thiện đời sống vậtchất và tinh thần của XH

2, Hàng hóa:

A, Khái niệm:

 Hàng hóa là sản phẩm của LĐ nhằm thoản mãn nhu cầu nào đócủa con người thông qua trao đổi mua bán

 Phân loại hàng hóa:

 Hàng hóa hữu hình vs hh vô hình

 HH thông thường vs hh đặc biệt

 HH tư nhân vs hh công cộng

 HH nông nghiệp vs hh công nghiệp, hh dịch vụ

 HH tư liệu SX vs hh tư liệu tiêu dùng,…

Trang 4

Giá trị sử dụng : là công dụng của HH nhằm thỏa mãn như cầu của conngười

VD : Giá trị sử dụng của cơm là để ăn, của áo là để

mặc, của máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu là để sản xuất

 Đặc điểm của Gía trị sử dụng:

 Do Thuộc tính tự nhiên (lí tính, hóa tính) quy định

 Là một phạm trù vĩnh viễn, gắn liền với sự tồn tại củavật thể

 Cùng với sự phát triển của XH, của KHKT 🡪 phát hiện

ra càng nhiều công dụng của hàng hóa

 Là gt sử dụng cho XH nên nó là vật mang gt trao đổi

 Chỉ đc thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng

Giá trị trao đổi : là quan hệ về số lượng, là tỉ lệ mà theo đó 1 gt sử dụngcủa loại này đc đem trao đổi với những gía trị sử dụng của các loại hhkhác

VD : 1m vải = 5kg thóc ( trao đổi giữa 5h dệt vải với 5h

sx ra thóc 🡪 Thời gian lđ )

 Sở dĩ hh có thể trao đổi đc với nhau là bởi chúng đều là sản phẩm của LĐ

VD : Gía trị bộ quần áo là hao tổn sức lao động xh của

người thợ may kết tinh trong HH

 Giá trị HH là hao phí LĐ của người SX HH kết tinh trong HH

 Mối quan hệ của gt hh và gt trao đổi: + Gt trao đổi là hình thức

+ Gt hh là nội dung bên trg

 Đặc điểm của Gía trị HH:

 Mang tính XH

 Phản ánh mqh giữa những người SX hh

 Là 1 phạm trù lịch sử

Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của HH

 Thống nhất : 2 thuộc tính cùng đồng thời tồn tại trong 1 HH nênthiếu 1 trog 2 thuộc tính thì nó chỉ là 1 vật phẩm thông thường

 Mâu thuẫn : 2 thuộc tính có đặc tính trái ngược nhau, tồn tại ởnhững chủ thể đối lập nhau, tách rời nhau cả về không gian và thờigian

 GTSD : Phạm trù vĩnh viễn > < GT : Phạm trù lịch sử

 Qúa trình thực hiện chúng khác nhau cả về không gian

và thời gian : GT được thực hiện trước trong lưu thôngcòn GTSD được thực hiện sau trong tiêu dùng

Trang 5

GTSD GTHHMục đích Người tiêu dùng Người bán

Không gian Tiêu dùng Lưu thông

 Trong thực tiễn, nó được thực hiện thông qua mâu thuẫngiữa người bán và người mua trong sự cân bằng giá cả.Khi lợi ích 2 bên không gặp nhau, cả GT và GTSD đều

ko được thực hiện

 Mối quan hệ giữa cung và cầu : Nếu cung > hoặc < cầu

🡪 Đều là mầm mống dẫn đến sự khủng hoảng kte

C, Tính chất 2 mặt của LĐ SX HH ( ? Tại sao HH có 2 thuộc tính )

 LĐ trừu tượng 🡪 GT

 LĐ trừu tượng 🡪 Giá trị ( GTHH là LĐ trừu tượng của người SX

HH kết tinh trong HH 🡪 mặt chất của GTHH )

 LĐ trừu tượng là 1 phạm trù lịch sử

MQH giữa GTSD và GT vừa mâu thuẫn, vừa thống nhất với nhau

3, Tiền tệ:

1, Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:

A, Sự phát triển các hình thái giá trị:

Trang 6

Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị:

 Hình thái phôi thai của gt, xuất hiện ở giai đoạn cuối XH nguyênthủy

 Trao đổi mang tính ngẫu nhiên, trực tiếp vật lấy vật, tỉ lệ trao đổibất kì

Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên là hình thái mà GT của HH này biểuhiện ở một HH khác

 VD: 1m vải (hình thái vật tương đối) = 2kg thóc (hình tháivật ngang giá)

 3 đặc điểm của hình thái vật ngang giá:

 Gt sử dụng của nó trở thành hình thức biểu hiện gt

 LĐ cụ thể trở thành hình thức biểu hiện LĐ trừu tượng

 LĐ tư nhân trở thành hình thức biểu hiện LĐ XH

 MQH giữa hình thái vật tương đối và hình thái vật ngang giá làMQH thống nhất

Hình thái đầy đủ hay mở rộng :

 Xuất hiện sau cuộc phân công LĐ XH lần thức nhất, khi đó lựclượng SX phát triển cao hơn

 Là hình thái mà gt của 1 hh đc biểu hiện ở nhiều hh khác 🡪 hìnhthái mở rộng

Trang 7

 Gt hh thể hiện đầy đủ hơn

 Nhược điểm:

 Vẫn là trao đổi hh với hh

 Có bn hh thì sẽ có bấy nhiêu chuỗi PT

 Mỗi loại HH cần người tiêu dùng khác nhau 🡪 khó tìm

ra người muốn trao đổi HH

Hình thái chung của gt:

 Xuất hiện sau cuộc phân công LĐ XH lần 2

 Là hình thái mà all các HH đều biểu hiện GT ở 1 HH có vai tròlàm vật ngang giá chung

nên thuận tiện hơn

 Mỗi dân tộc mỗi địa phương thường có những vật phẩmkhác nhau làm vật ngang giá chung

 Hạn chế: không thống nhất, dễ hư hỏng, khó phân chia, khó gộplại, khó bảo quản

 Gt của tất cả HH đều đc biểu hiện = tiền tệ

 Khi tiền tệ ra đời lúc đầu có nhiều thứ kim loại đóng vaitrò tiền tệ, sau đó được cố định = tiền vàng, tiền bạc (chế

độ song bản vị) Hình thái tiền tệ của GT ra đời, sau đóchỉ còn tồn tại tiền vàng (chế độ bản vị vàng)

 Các giai đoạn phát triển khác nhau của tiền tệ:

Trang 8

 Tiền hiện vật

 Tiền kim loại

 Tiền kí hiệu (tiền đúc, tiền giấy…)

 Tiền điện tử

 Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của SX và traođổi HH

? Tại sao vàng lại có vai trò tiền tệ?

 Vàng có những thuộc tính tự nhiên đặc biệt thích hợp với vai trò của tiềntệ:

 Thuộc tính: bản thân vàng có đủ cả 2 thuộc tính

 Đặc điểm: ít hao mồn, dễ chia nhỏ, dễ bảo quản

B, Bản chất của tiền tệ:

 Khái niệm: tiền tệ là 1 loại hh đặc biệt đc tác ra khỏi Tg hh, đóngvai trò là vật

ngang giá chung thống nhất cho các hh khác

 Tiền tệ thể hiện thời gian LĐ XH cần thiết và biểu hiện quan hệgiữa những người

SX HH với nhau 🡪 Là quan hệ XH

? Vì sao nói tiền tệ là HH đặc biệt

 Đầu tiên, vì Tiền tệ là HH do có 2 thuộc tính là Gía trị và GT sửdụng

 Tiếp theo, Tiền tệ là HH đặc biết do :

 HH có thể thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó, nhưng Tiền tệ cóthể thỏa mãn vô số nhu cầu khác nhau

 Khi tiền tệ ra đời sẽ phân chia TG thành 2 cực: 1 bên làcác HH thông thường, 1 bên là tiền tệ biểu hiện cho vậtngang giá chung

2,

Chức năng của tiền tệ:

A, Thước đo giá trị:

 Đây là chức năng đầu tiên và cơ bản của tiền

 Thực chất của chức năng này là tiền đc dùng để biểu hiện và đolường lượng gt của các hh khác

 Tiền đo đc GT của HH khác vì bản thân tiền cũng có GT

 Tiền được dùng làm thước đo GT nhất định phải là tiền thật nhưngkhông nhất thiết là tiền mặt

 GT HH đc biểu hiện ra bên ngoài = tiền đc gọi là GIÁ CẢ

Phân biệt giá cả và giá trị:

Trang 9

Giá của 1 HH đc đo =

 Quan hệ cung – cầu kinh tế:

B, Phương tiện lưu thông:

 Tiền làm môi giới trg việc trao đổi, mua bán hh

 Khi chưa xuất hiện tiền : H - H

 Khi tiền xuất hiện: H – T – H ( Ct lưu thông hh giản đơn)

 Ưu điểm: làm cho việc lưu thông hh trở nên thuận lợi

 Nhược điểm: Làm cho việc mua bán tách rời nhau cả không gian

và thời gian 🡪 khủng hoảng kinh tế

C, Phương tiện thanh toán:

 Tiền dùng để chi trả sau khi công việc giao dịch, mua - bán đãhoàn thành

 Tiền đc dùng để trả lương, trả nợ, nộp thuế…

 Ưu điểm: đáp ứng tốt hơn nhu cầu SX và TD, giảm đc lượng tiềnmặt

 Nhược điểm: tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người SX

HH 🡪 khủng hoảng kinh tế

D, Phương tiện cất trữ:

 Tiền đc rút ra khỏi lưu thông và đi vào cất trữ

 Tiền phải có đủ gt như tiền vàng, bạc, các của cả = vàng bạc

E, Tiền tệ TG:

 Xuất hiện khi trao đổi hh vượt qua khỏi biên giới quốc gia

Trang 10

 Chức năng tiền tệ TG là dùng tiền làm công cụ mua và thanh toánquốc tế

 Làm chức năng tiền tệ TG thì phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng

đc công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế

 Việc tiến hành đổi tiền nước này 🡪 tiền nước khác đc tiến hànhtheo tỉ giá hối

đoái

4,

VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Khái niệm nền kte thị trường

 KN Nền kte TT: Là nền KT đc vận hành theo cơ chế TT Đó lànền KT HH pt cao, ở đó mọi QH SX và trau dồi đều đc thông qua

TT, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật TT

 3 nguyên lý lớn của nền KTTT:

 Chấp nhận sở hữu tư nhân về tư liệu sx

 TT quyết định giá cả các loại HH thông qua quy luậtCung – Cầu

 Đảm bảo mối tương quan giữa lượng tiền phát hành vàlưu thông HH sx ra

Đặc trưng phổ biến của nền kte TT:

 Sự tồn tại đa dạng của các chủ thể kte do có nhiều hìnhthức sở hữu khác nhau Các chủ thể kte bình đẳng trướcpháp luật – tính tự chủ của các chủ thể kinh tế tự do kinhdoanh, tự do cạnh tranh theo pháp luật

 Thị trg giữ vai trò quyết định trong phân bổ cacsc nguồnlực xh thông qua hđ của các TT nộ phận – Thị trg hoànchỉnh của nền KTTT là hệ thống đồng bộ các TT bộphận và các thể chế tưởng đồng

 Giá cả đc hình thành theo nguyên tắc thị trg, cạnh tranh

đc coi là mtr, ; Lợi nhuận và các lợi ích kte khác là độnglực của các chủ thể kinh doanh

 Nhà nước điều tiết nền kte – Nhà nước thực hiện các CNkte-xh

 Kte thị trg là nền kte mở, TT trong nước qhe mật thiếtvới TT qte

5, Một số quy luật kinh tế chủ yếu của nền kte thị trường

A, Quy luật giá trị

Trang 11

 Nội dung: SX và trao đổi HH phải dựa trên giá trị XH của HH,tức là dựa trên hao phí LĐ XH cần thiết

 Trong SX: Hao phí LĐCB của các chủ thể sx HPLĐXHCT ( TGLĐCB TGLĐXHCT hay GTCB của HH GTXH của HH )

 Trong lưu thông: Thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa làphải căn cứ vào GTXH của HH

 Cơ chế hd giá trị Thông qua sự vận động Quy luật GT thông qua

sự lên xuống của Gía cả

 Tác động của Quy luật gtri

 Góp phần điều tiết SX và lưu thông HH

 Điều tiết các yếu tố sx từ ngành này sangngành khác theo sự tác động của giá cả

 Điều tiết HH từ nơi có giá thấp đến nơi có giácao

 Kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ, hạ giá thành sp

 Người SX muốn có lãi thì phải hạ thấp giá trị

cá biệt HH của mình thấp hơn gía trị XH, do

đó phải cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ

 Cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ,trình độtay nghề,trình độ quản lý

 Phân hóa giàu nghèo

 Những người có dkien SX thuận lợi và thườngxuyên

B, Qui luật lưu thông tiền tệ

 Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định số lượng tiền cầnthiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định

 Khi tiền chỉ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông thì sốlượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định bằng công thứctổng quát:

 Q là khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa ra lưu thông

 V là số vòng lưu thông của đồng tiền

Trang 12

 Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùngtiền mặt trở nên phổ biến thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thôngđược xác định như sau:

 Trong đó

 P.Q là tổng giá cả hàng hóa

 G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu

 G2 là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau

 G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán

 V là số vòng quay trung bình của tiền tệ

Chức năng:

 Thực hiện CN Phương tiện lưu thông

 Thực hiện CN Phương tiện Thanh toán

6, Nguồn gốc của giá trị thặng dư

A, Công thức chung của tư bản:

 CNTB ra đời trên phương diện k.tế cần 2 đk:

 Của cải tập trung trg tay một số ít người với 1 lượng đủ

để lập các xí nghiệp -> thông qua 2 con đường:

 Tác động của quy luật giá trị

 Tích lũy nguyên thủy tư bản

 Trong XH có 1 lớp đc tự do về thân thể nhưng không có tư liệu SX

🡪 tiền chuyển hóa thành tư bản

 Tiền chuyển hóa thành tư bản cần phải có đầy ĐỦ 3 đk sau:

 Tiền phải đạt 1 lượng đủ lớn để mở xí nghiệp, mua SLĐ

và tư liệu SX

 Tiền tệ phải đc đưa vào lưu thông

 Phải sử dụng nhằm mục đích bóc lột LĐ làm thuê đểmang lại tiền tệ phụ thêm cho người sở hữu nó -> có ýnghĩa quyết định

 CT lưu thông hh giản đơn: H – T – H’

 CT chung của tư bản: T – H – T’

Trong đó : T: số tiền bỏ ra ban đầu

T’: Số tiền lúc sau, T’ = T + ∆t, T’ > T

∆t: gt thặng dư

Trang 13

So sánh : CT Lưu thông HH giản đơn: H – T – H’ và CT Chung của

GT lớn hơn ( hay GT Thặng dư )

 TB là GT mang lại GT lớn hơn ( hay GT Thặng dư )

 Tiền chuyển hóa thành TB thì tiền phải vận động

B, Mâu thuẫn CTC của TB

Chứng minh mâu thuẫn CTC của TB

 Xét trong lưu thông

 Trao đổi ngang giá : T – H hoặc H – T Không tạo ra m

 Trao đổi không ngang giá : Mua rẻ, bán đắt,…

 Gỉa sử ta bán 2 loại hh : Nếu ta là người bán,bán 1 thứ HH được giá đắt được lợi ; Cònnếu bán 1 thứ hh giá rẻ Bị thiệt

Cuối cùng

ta không được lợi nhưng cũng không bị thiệt 🡪 Không tạo ra m

 Lưu thông không tạo ra GT và GTTD

 Xét ngoài lưu thông :

 Xét H : H là tư liệu tiêu dùng hay H là TLSX

 Khi H là tư liệu tiêu dùng Mất đi trong qtrinh TD

 Khi H là TLS H sẽ chuyển nguyên vào spX X

 Không xuất hiện m

Trang 14

 Xét T : T đi vào cất trữ Không tạo ra m

 GTTD nhất thiết phải xuất hiện ( trải qua, thực hiện ) trong Lưuthông

 Vậy : GTTD không được tạo ra trong LT và cũng ko thểxuất hiện bên ngoài LT Nó phải xuất hiện trong LT, đồngthời ko phải LT - Đó là MT của CTC của TB

8, Các PP sản xuất gtri Thặng dư

1, PP sx gtri TD tuyệt đối

 Là pp sx TD bằng cách kéo dài tgian LĐ trong ngày ( tổng ) trongkhi Tgian LĐ tất yếu là ko đổi ( 1 số hạng ) Nhờ đó mà kéo dài

Tgian thặng dư

 Sơ đồ :

 VD :

Ngày LĐ 8h: t = 4h, t’ = 4 => m’ = 4/4 x 100% = 100%

Ngày LĐ 8h: t = 2h, t’ = 6h => m’ = 6/2 x 100% = 300%

Đem lại tối đa GTTD cho nhà TB

 Khái niệm GTTD tương đối: là pp SX GTTD thu đc theo biện pháp rút ngắn tg LĐ tất yếu và giữ nguyên tg

LĐ trg ngày

 Biện pháp:

 Kéo dài thời gian lđ trong ngày

 Tăng cường độ lao động

Trang 15

 Hạn chế:

 Quy luật tự nhiên

 Thể chất, tinh thần công nhân

 Ngày nay, Biện pháp SX GT thặng dư tuyệt đối vẫn đc các doanhnghiệp áp dụng nhưng thông qua hình thức Tăng cường độ laođộng

2, PP SX GT thặng dư Tuyệt đối

 KN: Là pp sx gtri thặng dư bằng cách rút ngắn tgian lđ tất yếu, từ

đó tăng đc tương ứng tgian lđ thặng dư mà ko cần kéo dài ngày lđ

 Sơ đồ:

 Muốn giảm TGLĐTY Giảm gtri TLSH Tăng NSLĐ trong các ngành sx TLSH và các ngành khác có liên quan Tăng NSLĐXH

 Ưu điểm hơn PP

 Đối với công nhân: thời gian LĐ giảm, không thấy mình

bị bóc lột

 Nhà TB: Áp lực ptrào đấu tranh của công nhân giảm,

GT Thặng dư lớn

GIÁ TRỊ THẶNG DƯ SIÊU NGẠCH

 KN: Là gri thặng dư thu đc do năng suất lđ cá biệt cao hơnNSLĐXH làm cho gtri cá biệt của hh thấp hơn gtri xh của nó.Được xác định bằng :

m (sn) = GTXH - GTCB

 Biện pháp: Tăng NSLĐ cá biệt ( Áp dụng công nghệ mới sớmhơn các nhà TB khác )

LƯU Ý: GT Thặng dư siêu ngạch là hiện tượng Tạm thời đối với các

nhà TB, là htg thường xuyên và phổ biến của toàn XH

Trang 16

 Bản chất : Hình thức biến tướng của m tương đối

VÌ: ( ĐI SO SÁNH m tương đối VỚI m siêu ngạch )

7, Bản chất của Gía trị Thặng dư

Ngày đăng: 05/07/2023, 14:41

w