CÂU 1: Tại sao trong nền kinh tế giản đơn chỉ cần 2 tác nhân cơ bản ? Giải thích. Mô hình kinh tế giản đơn gồm 2 nhóm người ta ra quyết định đó là: hộ gia dình và hãng kinh doanh. Các hãng kinh doanh sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ. Hộ gia đình sở hữu yếu tố sản xuất này và sử dụng hàng hóa, dịch vụ các hãng kinh doanh sản xuất ra.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ VI MÔ – HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Đề Thi Vi Mô :25/09/2019
Câu 1 :(7đ)
1) Vận dụng mối quan hệ giữa các đại lượng chi phí hãy giải thích tại sao đường
MC và đường AVC lại có hình dạng chữ U (2đ)
2) Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng ngắn hạn và dài hạn của doanhnghiệp trong thị trường cạnh tranh có tính độc quyền (2đ)
3) Giải thích tại sao đường cầu lao động của doanh nghiệp trong dài hạn lại co giãnhơn trong ngắn hạn ? (1đ)
4) Tại sao một hãng lại có thế lực độc quyền bán ngay Khi nó không phải làngười sản xuất duy nhất trên thị trường? Tại sao lại có cái giá mà xã hôi phải trả chothế lực độc quyền ? (2đ)
Câu 2 :(3đ) Giả định số liệu phản ánh hàm cầu của 1 doang nghiệp độc quyền tự
nhiên được tổng hợp như sau :
2/ Xác định mức sản lượng để doanh nghiệp hòa vốn
3/ Xác định giá và sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Đề cương kinh tế vi mô:
CHƯƠNG 1:
CÂU 1: Giải thích tại sao trong nền kinh tế giản đơn chỉ cần 2 tác nhân cơ bản ?
Trang 2CÂU 2: Phân tích đường PPF?
CHƯƠNG 2:
CÂU 1: Viết PT đường cầu Giải thích tại sao 1 đường cầu của 1 hàng hóa điển hìnhlại có độ dốc âm?
CÂU 2: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu?
CÂU 3: Tổng thặng dư là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và chi phícận biên sản xuất ra hàng hóa đó đúng hay sai ? Giải thích?
CÂU 4: Phân tích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ (cấm sửdụng và khuyên không sử dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường của hàng hóa đó
CÂU 5: Trên 1 đường cầu tuyến tính, hệ số co giãn của cầu theo giá ( ) có phải độdốc của đường cầu không ? Tại sao ?
CÂU 6: Vận dụng lý thuyết co giãn, giải thích một hiện tượng thực tế thường xảy ra:được mùa là điều xấu đối với thu nhập của người nông dân Cho biết biện pháp chínhphủ đưa ra để giải quyết vấn đề này
CÂU 7: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu ( )
CÂU 8: Trình bày phương pháp xác định hệ số co giãn theo phương pháp PAPO ?Giải thích tại sao hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu?
CÂU 9: Phân tích tác dụng của việc Chính Phủ quyết định giá trần ( )
CÂU 10: Tại sao Chính Phủ quyết định giá trần (giá sàn) thì có lợi cho nhóm ngườinày và có hại cho nhóm người khác Tổn thất của xã hội có hoàn toàn do người sảnxuất (người tiêu dùng) gây ra không? Tại sao?
CÂU 11: DWL là gì ? Tại sao giá trần đưa đến DWL cho xã hội
CÂU 12: Trình bày nội dung, phương pháp tính co giãn EDPkhoảng ?
CÂU 13: Cách xác định đường cầu của một loại hàng hóa điển hình
CÂU 14: So sánh DWL khi Chính Phủ áp đặt giá sàn giữa không mua và mua hết sảnphẩm dư thừa
CÂU 15: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến
Trang 3CÂU 17: Tại sao thuế gây ra mất không cho xã hội? Yếu tố nào xác định quy môDWL
CÂU 18: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hậu quả của thịtrường
CÂU 19: Trình bày nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế
b) MP của 1 yếu tố tỉ lệ với AP của yếu tố đó
CÂU 3: Trình bày phương pháp xác định hàm sx có hiệu xuất theo quy mô
CÂU 4: Vì sao đường bàng quan cùng hình dạng với đường đồng lượng
CÂU 5: Giải thích tại sao đường đồng lượng cong lồi về gốc tọa độ
CÂU 6: Vận dựng kiến thức về chi phí, hãy giải thích câu : “Lấy công làm lãi” Lấy ví
dụ về chi phí cơ hội mà nhà kế toán không coi là chi phí Giải thích vì sao họ khôngtính chi phí này?
CÂU 7: Trình bày cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp
CÂU 8: Tại sao có sự khác biệt giữa TPKINH TẾvà TPKế toán?( Tại sao TPKinh tế=0 ,doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động)
CÂU 9 : Phân biệt chi phí chìm, chi phí cơ hội Ví dụ cho sự khác biệt
CÂU 10: Vận dụng mối quan hệ giữa các đại lượng về chi phí, giải thích tại sao MC,AVC có hình chữ U
Trang 4CÂU 8: Phân tích tác động của chính sách thuế đánh vào đơn vị sản phẩm đầu ra đốivới doanh nghiệp độc quyền bán đến phân chia gánh nặng thuế
CÂU 9: Trường hợp nào doanh nghiệp chịu 100% số thuế? Giải thích
CÂU 10: Tại sao doanh nghiệp ĐQ bán lại có thế lực độc quyền bán ngay khi nókhông phải nhà sản xuất duy nhất trên thị trường ? Tại sao có các giá mà xã hội phảitrả cho thế lực ĐQ?
CÂU 11: Trình bày tóm tắt giải pháp ĐQ bán của chính phủ
CÂU 12: Doanh nghiệp độc quyền hoạt động trong khoảng giá nào?
CÂU 13: Giả sử 1 nhà ĐQ bán đang sản xuất ở mức sản lượng mà ở đó MC >MR.Nhà độc quyền phải điều chỉnh Q như thế nào để TPMax?
CÂU 14: Phân tích quá trình chuyển hóa toàn bộ CS TP của doanh nghiệp ĐQ bánkhi thực hiện phân biệt giá cấp 1
CÂU 15: Nguyên nhân dẫn đến ĐQ bán ? Yếu tố nào quy định thế lực của 1 hãngkinh doanh riêng lẻ?
CÂU 16: Tại sao 1 hãng ĐQ mua ngay khi không phải người mua duy nhất trên thịtrường? Tại sao có cái giá phải trả cho ĐQ mua?
Trang 5CÂU 17: Tại sao nguyên tắc lựa chọn lao động để tối đa hóa lợi nhuận lại chỉ là 1cách khác của lựa chọn sản lượng để TPMax trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp?CÂU 18: Tại sao cạnh tranh độc quyền lại đặt P > MC?
CÂU 19: Đường cầu gãy khúc Tính cứng nhắc của giá xuất hiện trong độc quyền bán.CÂU 20: Vì sao đường cầu lao động trong dài hạn thoải hơn đường cầu lao động
trong ngắn hạn?
CHƯƠNG 1
CÂU 1: Tại sao trong nền kinh tế giản đơn chỉ cần 2 tác nhân cơ bản ? Giải thích.
Mô hình kinh tế giản đơn gồm 2 nhóm người ta ra quyết định đó là: hộ gia dình
và hãng kinh doanh Các hãng kinh doanh sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất
ra hàng hóa, dịch vụ Hộ gia đình sở hữu yếu tố sản xuất này và sử dụng hàng hóa,dịch vụ các hãng kinh doanh sản xuất ra
Mô hình đem cho ta một cách nhìn giản đơn về cách thức tổ chức các giao dịchkinh tế diễn ra giữa hộ gia đình và hãng kinh doanh trong nền kinh tế
Mô hình bỏ qua nhiều chi tiết mà đối với mục đích khác là rất quan trọng Một
mô hình phức tạp hơn và thực tế hơn về vòng chu chuyển bao gồm cả chính phủ
và nước ngoài Song, mô hình đơn giản này cũng đủ để ta hiểu khái quát về cáchthức tổ chức của nền kinh tế Nhờ tính đơn giản này của nó mà chúng ta có thể tưduy về cách thức gắn kết các biện pháp của nền kinh tế với nhau
Trang 6CÂU 2: Phân tích đường PPF
KN: Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF ) là đường mô tả mức sản xuất caonhất mà nền kinh tế có thể đạt được với số lượng đầu vào nhất định và một trình
độ công nghệ sẵn có Nó cho biết khả năng sản xuất khác nhau mà một nền kinh
tế có thể lựa chọn
Đô thị
+) Diểm nằm trên đường PPF là điểm sản xuất có hiệu quả vì đã sử dụng hết nguồnlực
A, B, C: điểm sx hiệu quả
F: điểm không thể thực hiện
G: điểm sx không hiệu quả
Ý nghĩa đường PPF:
+)Phản ánh trình độ sx và CN hiện có
+) Phản ánh phân bố nguồn lực 1 cách có hiệu quả
+) Phản ánh chi phí cơ hội, cho thấy CPCH của hàng hóa này nhờ vào việc đolường trong giới hạn của hàng hóa khác
+) Phản ánh tăng trưởng và phát triển khi nó dịch chuyển ra ngoài
CHƯƠNG 2
CÂU 1: Viết phương trình đường cầu Giải thích tại sao 1 đường cầu của một hàng
hóa điển hình lại có độ dốc âm
Phương trình đường cầu:
QD=a0- a1P
Trang 7PD= b0 – b1Q (trong đó: ,
)
Đường cầu có độ dốc âm do 2 lí do:
-Mối quan hệ giữa P và QD là tỉ lệ nghịch: được giải thích qua 2 hiệu ứng:
+) Hiệu ứng thay thế : khi giá hàng hóa X tăng, người tiêu dùng có xu hướng chuyểnsang những hàng hóa khác có tính năng tương tự để thay thế QXgiảm.+) Hiệu ứng thu nhập : Khi thu nhập không đổi , PXtăng , người tiêu dùng thấy mìnhnghèo đi nên tiêu dùng hàng hóa X ít đi QXgiảm
- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần, lợi ích cận biên của việc tiêu dùng một hàng hóa,dịch vụ có xu hướng giảm dần khi lượng hàng hóa đó đươc dùng nhiều hơn trong một
kì nhất định
CÂU 2: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu.
Yếu tố tác
động không đổiPxthay đổi, các yếu tố ngoài giá Pyếu tố ngoài giá thay đổi.Xkhông đổi, một trong các
Biểu hiện Sự dịch chuyển của các điểm
cầu trên 1 đường cầu cố định Có sự dịch chuyển của đườngcầu
Trang 8Đồ thị
CÂU 3: Tổng thặng dư là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và chi phí
cận biên sản xuất ra hàng hóa đó đúng hay sai? Tại sao?
Đúng Vì: tổng thặng dư = thặng dư tiêu dùng + thặng dư sản xuất
+) Thặng dư tiêu dùng (CS): là khoản chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trảvới giá người tiêu dùng thực trả
+) Thặng dư sản xuất (PS): là khoản chênh lệch giữa giá nhà sản xuất nhận được vớichi phí cận biên (MC) để sản xuất ra hàng hóa đó
CÂU 4: Phân tích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ (cấm sử
dụng và khuyên không sử dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường của hàng hóa đó
Trang 9CÂU 5: Trên một đường cầu tuyến tính , hệ số co giãn của cầu theo giá có phải
độ đốc của đường cầu không? Tại sao?
Vậy hệ số co giãn của cầu theo giá không phải độ dốc của đường cầu tuyến tính
CÂU 6: Vận dụng lí thuyết co giãn, giải thích một hiện tượng thực tế thường xảy ra:
Được mùa là điều xấu đối với thu nhập của người nông dân Cho biết biện pháp chínhphủ đưa ra để giải quyết vấn đề này
Trang 10 Độ co giãn của cầu theo giá (EDP) là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của NTDtrước những biến động về giá.
Nếu mức giá vẫn duy trì ở P0, lượng cung ở Q1 lớn hơn lượng cầu ở Q0dẫn đến
dư nông sản Do đó, buộc người nông phải hạ giá xuống cho đến khi thị trườngđạt trạng thái cân bằng mới là E1
Lúc này giá cân bằng giảm, P0 P1, sản lượng tăng : Q0 Q1
Thu nhập của người nông dân là TR =P.Q Mà P -> TR
Do giá cân bằng giảm nên nông dân phải bán ra với giá thấp hơn , thu được ít lợinhuận hơn điều xấu đối với nông dân
Biện pháp của chính phủ: áp đặt giá sàn :
Giá sàn( ): là mức giá cho phép tối thiểu của hàng hóa, dịch vụ, giá cả của
hàng dịch vụ cụ thể không được phép thấp hơn, bảo vệ lợi ích nhà sx
Khi dư thừa nông sản người nông dân giảm giá từ P0 P1để đạt thị trường cânbằng mới của thị trường Để bảo vệ lợi ích của người nông dân , chính phủ đưa
ra để người nông dân bảo toàn nông sản với giá không được thấp hơn .
Trang 11Khi có một phần CS chuyển sang PS làm lợi ích người tiêu dùng tănglên.
CÂU 7: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu ( )
Co giãn của cầu theo thu nhập (EDI) là chỉ số phản ánh mức độ phản ứngcủa người tiêu dùng trước những biến động về thu nhập
EDI= % ΔI =%ΔQ Q2 + Q1XQ2 - Q1 I2 - I1I2 + I1
-Phân loại hàng hóa theo EDI:
+)EDI> 0 : Hàng hóa thông thường: EDI> 1: hàng hóa xa xỉ
EDI< 1: hàng hóa thiết yếu+) EDI< 0 : Hàng hóa thứ cấp
+) EDI= 0 : Hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhập
Co giãn của cầu theo giá cả của hàng hóa có liên quan ( ) : Làchỉ số phản ánh mức độ phản ứng của người tiêu dùng hàng hóa , dịch vụ
X với sự biến đổi của hàng hóa dịch vụ liên quan Y
=% ΔPY=%ΔQX QX2 + QX1 XQX2 - QX1 PY2 - PY1PY2 + PY1
Phân loại hàng hóa theo :
+) > 0 : hàng thay thế
Trang 12+) = 0 : hàng bổ sung
+) < 0: hàng không liên quan
CÂU 8: Trình bày phương pháp xác định hệ số co giãn theo phương pháp PAPO?
Giải thích hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu như thế nào?
Phương pháp xác định co giãn PAPO gồm 3 bước :
+) B1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm P là điểm xđ hệ số co giãn.+)B2 : Xác định giao điểm của tiếp tuyến trên với trục hoành và trục tung là A
O
+)B3: Giá trị hệ số co giãn tại P =PO= EPA DP
Hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu :
+) EDP=%ΔQ
% ΔP+) Là một số tương đối
+) tanα +) Là một số tuyệt đối
+) Bằng nhau tại mọi điểm luôn âm
Trang 13+) khác nhau tại mọi điểm
CÂU 9: Phân tích tác động của việc chính phủ quyết định giá trần ( )
Giá trần ( ) là giá cho phép tối đa của một hàng hóa, dịch vụ
Mục đích : bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
+) Giá trần đưa ra khi giá thị trường lên quá cao
+) giá trần thấp hơn giá cân bằng
+) Làm giảm tổng thăng dư của xã hội , gây DWL
CÂU 10: Tại sao chính phủ quyết định giá trần ( giá sàn) thì có lợi cho nhóm người
này và có hại cho nhóm người khác Tổn thất của xã hội có hoàn toàn do NSX (NTD)gây ra không? Tại sao ?
Quyết định giá trần (PC): Trả lời giống câu 9 và thêm kết luận :
Trang 14Khi có giá trần (PC) : 1 phần của PS chuyển sang cho CS làm PS giảm Vậy khi ápdụng giá trần thì làm lợi cho NTD, hại cho NSX, tổng lợi ích XH giảm, gây DWL.
Quyết định giá sàn ( ):
KN: là mức giá tối thiểu cho phép của 1 hàng hóa, dịch vụ, nhằm bảo vệ lợiích của NSX
Tác động:
+) khuyến khích NSX tiếp tục cung ứng
+) Làm cung và cầu không cân đối với nhau ,gây ra hiện tượng dư thừa
+) Làm giảm tổng lượng cầu
+) Làm giảm tổng lợi ích XH, gây ra DWL
VẬY khi áp giá sàn thì làm lợi cho NSX, hại cho NTD, tổng lợi ích XH giảm, gâyDWL
CÂU 11: DWL Là gì? Tại sao đưa đến DWL cho XH?
Trang 15 DWL (khoản mất không) là phần tổn thất vô ích của XH, xuất hiện khi CP ápdụng chính sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra.
Giá trần (PC) gây DWL cho XH vì khi áp đặt giá trần sẽ làm :
+) Lượng cung giảm từ Q0 QS
+) Lượng cầu tăng từ : Q0 QD
⇒ Gây thiếu hụt thị trường
⇒ Lợi ích NSX và NTD bị giảm xuống, NB giảm, gây ra DWL cho XH
CÂU 12: Trình bày ND, phương pháp tính co dãn EDPkhoảng?
Độ co dãn của cầu theo giá (EDP) là chỉ số phản ánh mức độ phản ứng của NTDtrước những biến động về giá : EDP = % ΔP%ΔQ
Hệ số co dãn khoảng là hệ số co dãn trên 1 khoảng hữu hạn nào đó của đườngcầu
Phương pháp tính: phương pháp trung điểm
Trang 16EDP(AB) =% ΔP=%ΔQ ΔQΔP x QP
=QB + QAXQB - QA PB + PA:2:2 = QB + QA xQB -QA PB -PAPB+PA
CÂU 13: Cách xđ đường cầu của 1 loại hàng hóa điển hình.
Có 3 cách xác định :
+) C1: xác định dựa vào biểu cầu, phương trình đường cầu
+) C2: dựa vào hệ số co dãn của cầu
+) C3: Đường lợi ích cận biên MU = (D)
CÂU 14: So sánh DWL khi chính phủ áp đặt giá sàn giữa không mua với mua hết sản
Trang 17Trong đó: G là số trên chính phủ bỏ ra mua hàng hóa , dịch vụ dư thừa:
G =( QS– QD) x
⇒ Khi chính phủ mua hàng hóa dư thừa, DWL lớn hơn
CÂU 15: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến ESP
Độ co giãn của cung theo giá là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của NSXtrước những biến động về giá
CT: ESP=% ΔP%ΔQ
Trang 18Phân loại:
+) ESP= : cung co giãn hoàn toàn
+) ESP= 0: cung hoàn toàn không co giãn
+) ESP> 1: cung co giãn nhiều
+) Khoảng thời gian: thời gian ngắn hạn < thời gian dài hạn
CÂU 16: Tại sao thuế gây ra mất không cho xã hội ? Yếu tố nào xác định quy mô
DWL?
Thuế gây mất không vì :
+) Người mua phải trả giá cao hơn, dẫn đến tiêu dùng ít hơn
+) Người bán nhận được giá thấp hơn, dẫn đến sản xuất ít hơn
Thuế làm thay đổi hành vi của NSX và NTD , làm giảm quy mô thị trườngLàm NTD và NSX không nhận được lợi ích từ thương mại
Ví dụ: Phân tích trường hợp chính phủ đánh thuế NTD
CP đánh thuế làm thay đổi lượng cầu, NTD có lượng cầu thấp hơn tại mọi mứcgiá
Trang 19Đường cầu D dịch sang trái : D Dt
- Lúc này tại trạng thái cb mới có: P giảm, Q giảm làm giảm quy mô thịtrường
T = 2+3
Vậy khi có thuế thì CS giảm, PS giảm và xuất hiện DWL
Yếu tố xác định quy mô DWL : ESP, EDP
Trường hợp 1: cầu co giãn ít |EDP| < 1 Trường hợp 2: cầu co giãn nhiều |EDP| >1
Ta có : t1 = t2nhưng EDP1 , EDP2 => DWL1< DWL2
Vậy: |EDP| < 1 DWL nhỏ
|EDP| >1 DWL lớn
Trang 20Trường hợp 3: Cung co giãn ít |EDP| < 1 Trường hợp 4: Cung co giãn nhiều |EDP| >1
Ta có : t3= t4nhưng ESP3< ESP4 nên DWL3< DWL4
Vậy : ESP< 1: DWL nhỏ
ESP> 1: DWL lớn
CÂU 17: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hiệu quả của
thị trường? (Có cách trả lời giống câu: Phân biệt sự khác, giống nhau về tác động củaviệc đánh thuế vào NSX và NTD đến hiệu quả thi trường)
Thuế đánh vào NSX: làm thay đổi lượng cung
+) NSX sản xuất hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cung dịch chuyển sang
T = 2+3
⇒ Khi có thuế thì CS giảm, PS giảm, làm giảm tổng lợi ích XH, xuất hiện DWL
Trang 21 Thuế đánh vào NTD: làm thay đổi lượng cầu
+) NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cầu dịch chuyển sang trái D
KẾT LUẬN:
Trang 22+) Đánh thuế vào NSX hay NTD đều tương đương nhau: dịch chuyển vị trí tương đốicủa đường cung hoặc cầu.
+) CP đều thu được mức thuế như nhau
+) Thuế cản trở hoạt động của thị trường: số lượng trao đổi giảm
+) Tại điểm cân bằng mới: NSX nhận được ít hơn, NTD phải trả giá cao hơn
CÂU 18: Nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế ( ESP, EDP)
Gánh nặng thuế thường có xu hướng nghiêng về thị trường kém co giãn:
+) Cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều, NSX phản ứng mạnh trước sự thay đổi của giá,NTD ít phản ứng NTD ít sự lựa chọn khó bỏ thị trường Chịu nhiều thuế hơn.+) Cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn: NTD phản ứng mạnh trước sự thay đổi của giá,NSX ít phản ứng NSX ít sự lựa chọn, khó bỏ thị trường chịu nhiều thuế hơn.TH1: cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều TH2: cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn
tD> tS tD< tS
CHƯƠNG 3
CÂU 1: Phân tích điểm lựa chọn tối ưu tiếp cận đường bàng quan và đường ngân sách.
Trang 23 Đường bàng quan cho biết các tập hợp hàng tiêu dùng khác nhau nhưng có cùngmức thỏa mãn như nhau.
Đường ngân sách là mô hình mô tả các cách kết hợp hàng tiêu dùng khác nhau
mà NTD có thể mua được với cùng mức thu nhập và giá cả nhất định
Điểm tiêu dùng tối ưu là điểm tại đó đường NS tiếp tuyến với đường bàng quan.Tại điểm này, độ dốc đường NS trùng với độ dốc đường bàng quan
Điều kiện lựa chọn tối ưu của NTD (Quy tắc tối đa hóa lợi ích):
hayCHƯƠNG 4
CÂU 1: Hàm sản xuất là gì? Hàm sản xuất ngắn hạn khác hàm sản xuất dài hạn như
thế nào?
Hàm sản xuất là mối quan hệ kĩ thuật biểu thị lượng hàng hóa tối đa có thể thuđược nhờ các kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào với 1 trình độ công nghệnhất định
Trang 24 CT:
Hàm sản xuất Cobb – Douglas:
Hàm sản xuất dài hạn: trong dài hạn cả 2 yếu tố đầu vào đều có thể biến đổi
Hàm sản xuất ngắn hạn: chỉ có 1 yếu tố đầu vào thay đổi, các yếu tố khác giữnguyên Trong ngắn hạn, hàm sản xuất là 1 hàm biến theo L:
CÂU 2: Hàm Cobb-Douglas đặc biệt:
tỷ lệ thuận với
CM tương tự với và
CÂU 3: Trình bày phương pháp xđ hàm sản xuất có hiệu suất theo quy mô.