Tài liệu ôn tập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học thuộc Học viện tài chính do sinh viên trường soạn thảo, có đầy đủ nội dung, lí thuyết của các chương. Sinh viên có thể tham khảo tài liệu để hỗ trợ học tập và đạt điểm cao trong kỳ thi Chương I: Câu 1: Phân tích điều kiện KTXH và vai trò của MAnghen trong việc hình thành CNXHKH? (Điều kiện về KHTN, cơ sở lí luận). Sự hình thành của CNXHKH bao gồm: Điều kiện KTXH:
Trang 1Chương I: 4
Câu 1: Phân tích điều kiện KTXH và vai trò của M-Anghen trong việc hình thành CNXHKH? (Điều kiện về KHTN, cơ sở lí luận) 4
* Sự hình thành của CNXHKH bao gồm: 4
* Điều kiện KTXH: 4
* Tiền đề văn hóa – tư tưởng ( cơ sở lí luận): 4
* Vai trò của M – Anghen: 4
Câu 2: Phân tích vai trò của Lê nin trong việc bảo vệ, phát triển CNXHKH? 5
- Trước CMT10 Nga: 5
Câu 3: Phân tích đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của CNXHKH? 5
* KN: 5
* Vị trí: 5
* Đối tượng nghiên cứu: 5
* Phương pháp nghiên cứu: 6
Chương II: 6
Câu 1: Nêu những quan điểm cơ bản của CN M-LN về GCCN, nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN? 6
* Quan điểm cơ bản của CN M-LN về GCCN: 6
* Đặc điểm của GCCN: 7
* Tính chất cơ bản: 7
* Nội dung SMLS của GCCN: 7
* Đặc điểm của SMLS của GCCN: 8
Câu 2: Trình bày những điều kiện khách quan và chủ quan quy định SMLS GCCN? 9
* Điều kiện khách quan: 9
* Điều kiện chủ quan: 9
Câu 3: Phân tích nội dung SMLS GCCN trong TG hiện nay? 9
* Nội dung KT – XH: 9
* Nội dung chính trị -XH: 10
Trang 2* Nội dung văn hóa tư tưởng: 10
Chương III: 11
Câu 1: Phân tích điều kiện ra đời và những đặc trưng của CNXH? 11
* Điều kiện ra đời: 11
* Đặc trưng của CNXH: 12
Câu 2: Phân tích tính tất yếu, đặc điểm của thời kì quá độ lên CNXH, liên hệ thực tiễn VN? 15
* Tính tất yếu 15
* Đặc điểm của thời kỳ quá độ 16
* Thực chất của thời kỳ quá độ 16
* Liên hệ thực tiễn VN 16
Chương IV: 17
Câu 1: K/n, bản chất của dân chủ xã hội chủ nghĩa? 17
*Kn: 17
*Bản chất dân chủ XHCN 17
Câu 2: Bản chất, chức năng của nhà nước XHCN? 18
* Bản chất: 18
* Chức năng của NN XHCN: 19
Chương V: 20
Câu 1: Phân tích cơ cấu xã hội giai cấp trong thời kì quá độ lên CNXH? Liên hệ VN? 20
* Kn: 20
* Vị trí: 20
* Sự biến đỏi có tính quy luật của CCXH-gc trong thời kì quá độ lên CNXH 21
* Tính quy luật của sự biến đổi CCXH-gc trong thời kì quá độ lên CCNXH 22
Câu 2: Trong quá độ lên CNXH vì sao phải thực hiện liên minh giai cấp tầng lớp? 22
Câu 3: Phân tích nội dung của liên minh giai cấp tầng lớp trong thời kì quá độ lên CNXH? Liên hệ VN? 24
Chương VI: Vấn đề dân tộc tôn giáo trong thời kì quá độ lên CNXH 24
I Vấn đề dân tộc 24
Trang 31: Kn và những đặc trưng cơ bản của dân tộc 24
2 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc 25
3 Mqh giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp 26
II Cương lĩnh dân tộc của CN M-LN 26
1.Căn cứ để ra Cương lĩnh Dân tộc 26
2 Nội dung cương lĩnh dân tộc 26
3 Kết luận 28
III Vấn đề dân tộc ở VN và chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta hiện nay 28
1.Các đặc điểm của DTVN 28
2 Chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta hiện nay 28
IV Vấn đề tôn giáo trong thời kì quá độ lên CNXH 30
1 Nguồn gốc 30
2 Tính chất 30
3 Bản chất 30
4 Vấn đề tôn giáo trong thời kì quá độ lên CNXH 31
5 Vấn đề tôn giáo ở VN 31
Trang 4Chương I:
Câu 1: Phân tích điều kiện KTXH và vai trò của M-Anghen trong việc hình thành
CNXHKH? (Điều kiện về KHTN, cơ sở lí luận).
* Sự hình thành của CNXHKH bao gồm:
- Điều kiện KTXH
- Tiền đề văn hóa – tư tưởng
- Vai trò của M-Anghen
* Điều kiện KTXH:
- Về KT: LLSX >< QHSX (quan hệ sx) -> Khủng hoảng kinh tế, công nhân thất nghiệp
- Về XH: Giai cấp công nhân công nghiệp phát triển nhanh và bị bóc lột -> Giai cấp CN >< Giai cấp TS -> Phong trào đấu tranh của gc CN
Theo Các Mác: Muốn làm cho CNXH từ không tưởng trở thành khoa học thì trước hết phải đặt nó trên miếng đất hiện thực
* Tiền đề văn hóa – tư tưởng ( cơ sở lí luận):
- Về KHTN: xuất hiện các thuyết như: thuyết tế bào, thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
-> - Làm tăng thêm tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Làm cơ sở lí luận và phương pháp luận cho CNXHKH
- Về KHXH, lí luận: xuất hiện triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, CNXH không tưởng – phê phán Pháp
-> - Cung cấp tiền đề lí luận và tư tưởng trực tiếp đưa đến sự ra đời của CNXHKH
- Là 3 nguồn gốc lí luận của CN M-LN
* Vai trò của M – Anghen:
- Vai trò tổng quát:
+ Gắn liền nghiên cứu KH với hành động thực tiễn
+ Trả lời được các vấn đề mà thời đại đặt ra cho KH, từng bước hình thành học thuyếtcủa mình
- Vai trò đối với CNXHKH:
Trang 5+ Đưa ra 2 phát kiến vĩ đại: CNDVLS ( chủ nghĩa duy vật lịch sử) và học thuyết giá trị thặng dư.
+ Phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp CN
- Tuyên ngôn của ĐCS đánh dấu sự ra đời của CNXHKH => làm cho CNXH không tưởng trở thành KH
Câu 2: Phân tích vai trò của Lê nin trong việc bảo vệ, phát triển CNXHKH?
+ LN bổ sung, phát triển CNXHKH đặc biệt là lí luaaajn về thời kì quá độ lên CNXH
=> Công lao to lớn của LN đã giúp phát triển CN Mác -> CN M-LN
Câu 3: Phân tích đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của CNXHKH?
* KN:
- CNXHKH là 1 trong 3 bộ phận hợp thành CN M-LN
- Là biểu hiện về mặt lí luận của phong trào CN
- Là KH đấu tranh giai cấp để giải phóng gc CN, giải phóng người lao động và gp XH thoát khỏi tình trạng áp bức bóc lột
* Vị trí:
- Là 1 bộ phận hợp thành CN M-LN
- Quan hệ với các môn KHXH và các môn học chuyên ngành
* Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu quy luật và tính quy luật CT – XH của sự phát sinh, hình thành và phát triển những hình thái KTXH CSCN ( cộng sản chủ nghĩa)
- Nghiên cứu những nguyên tắc cơ bản, những hình thức và phương pháp đấu tranh CM của GCCN để thực hiện chuyển biến từ CNTB ( và các chế độ tư hữu) lên CNXH, CNCS
- Các đối tượng cụ thể:
+ GCCN và sứ mệnh lịch sử của các GCCN gắn với vai trò của ĐCS
+ CNXH và thời kì quyết định lên CNXH
Trang 6+ CM XHCN.
+ Nhà nước XHCN và nền dân chủ XHCN
+ Liên minh GCCN và GC nông dân, tầng lớp trí thức
+ Vấn đề về dân tộc trong quá trình xây dựng CNXH
+ Vấn đề gia đình trong quá trình xây dựng CNXH
+ Vấn đề con người và phát huy nguồn lực con người trong quá trình xd CNXH.+ CM XHCN trên lĩnh vực tư tưởng VH
+ Thời đại nay
* Phương pháp nghiên cứu:
- CNXHKH dựa trên cơ sở TG quan, phương pháp luận của triết học, KTCT cho nên phương pháp nghiên cứu là phương pháp tổng hợp
- Phương pháp đặc thù:
+ Phương pháp kết hợp lịch sử và logic
+ Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt CTXH dựa trên các điều kiện KTXH cụ thể
+ Phương pháp so sánh – làm sáng tỏ những điểm tương đồng và khác biệt
+ Phương pháp có tính liên ngành: phân tích, tổng hợp, thống kế, điều tra XH, sơ đồ hóa, mô hình hóa,…
Chương II:
Câu 1: Nêu những quan điểm cơ bản của CN M-LN về GCCN, nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN?
* Quan điểm cơ bản của CN M-LN về GCCN:
- CM và AG đã dùng nhiều thuật ngữ khác nhau để nói về GCCN như gc vô sản gc vô sản hiện đại, gc CN hiện đại, GCCN đại CN…
- Dù diễn đạt bằng những thuật ngữ khác nhau, song GCCN được các nhà kinh điển xây dựngnên 2 đặc trưng cơ bản:
+ Thứ nhất: GCCN với phương thức lao động công nghiệp trong nền sx TBCN: đó là những ng lao động trực tiếp và gián tiếp vận hành các công cụ sx có tính chất công nghiệp hàng ngày, càng hiện đai và xã hội hóa cao
Trang 7+ Thứ hai: về vị trí của GCCN trong QHSX TBCN: là gc của những ng lao động không sở hữu TLSX chủ yếu của XH Họ phải bán sức lao động cho các nhà tư bản và bị chủ
TB bóc lột giá trị thặng dư
=> Mâu thuẫn cơ bản của PTSX TBCN là mâu thuẫn giữa LLSX xã hội hóa ngày càng rộng lớn với QHSX TBCN dựa trên chế độ tư hữu TBCN về TLSX Mâu thuẫn cơ bản này được thể hiện về mặt XH là mâu thuẫn về lợi ích giữa GCCN và gc tư sản
* Đặc điểm của GCCN:
- Một là: GCCN vừa là chủ thể trực tiếp nhất, vừa là sản phẩm cơ bản nhất của nền sx hiện đại với những quy trình công nghệ mang tính công nghiệp, trình độ ngày càng cao Do đó, GCCN là đại biểu cho LLSX tiên tiến, cho PTSX tiên tiến, quyết định sự tồn tại và phát triển của XH hiện đại
- Hai là: Đặc điểm nổi bật của GCCN là lao động bằng phương thức CN với đặc trưng công
cụ lao động là máy móc, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao động mang tính chất XHhóa
- Ba là: GCCN có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích cơ bản của GCTS Đăc điểm này chi phối bản chất và lập trường chính trị của 2 gc này
=> Từ phân tích trên có thể hiểu GCCN theo kn sau:
“ GCCN là 1 tập đoàn XH ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình của nền CN hiện đại, với nhịp độ phát triển của LLSX có tính chất XH hóa, trí tuệ ngày càng cao; là LLSX cơ bản tiên tiến, trực tiếp hoặc tham gia vào quá trình sx, tái sx các tư liệu sx hiện đại cũng như của cái vật chất và cải tạo các quan hệ XH vì lợi ích của mình; là LL chủ yếu xóa
bỏ áp bức, bóc lột, bất công: xây dựng chế độ XH mới tốt đẹp – xã hội XHCN
* Nội dung SMLS của GCCN:
- Về kinh tế:
+ GCCN là nhân tố hàng đầu cho LLSX: XH hóa cao là đại biểu cho QHSX mới tiên tiến nhất dựa trên chế độ công hữu và TLSX đại biểu cho PTSX tiến bộ nhất thuộc về xu thế phát triển của lịch sử XH
+ Vai trò chủ thể của GCCN trước hết là chủ thể của quá trình sx vật chất để sx ra củacải vật chất, kỹ thuật cho sự ra đời của XH mới
Trang 8+ Mặt khác, tính chất XHH cao trào của LLSX đòi hỏi môt QHSX mới, phù hợp với chế độ công hữu của các TLSX chủ yếu của XH, là nền tảng,tiêu biểu cho lợi ích của toàn
XH GCCN đại biểu cho lợi ích chung của XH
+ CN hóa là một tất yếu có tính quy luật để xây dựng CSVC – kỹ thuật của CNXH Thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, GCCN phải là lực lượng đi đầu thực hiện CN hóa, cũngnhư hiện nay, trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế, yêu cầu mới đặt ra là đòi hỏi phải gắn liền CN hóa và hiện đại hóa, đẩy mạnh CNH với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
- Về CT –XH:
+ GCCN cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của ĐCS, tiến hành cuộc CM chính trị để lật đổ quyền thống trị của gc tư sản, xóa bỏ chế độ bóc lột, áp bức của CNTB, giành quyền lực về tay GCCN, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện quyền lực của nd, quyền dân làm chủ và làm chủ XH của tuyệt đại đa số nhân dân lao động
+ GCCN và nhân dân lao động sử dụng nhà nước của mình, do mình làm chủ như 1 công cụ có hiệu lực để cải tạo XH cũ và tổ chức xây dựng XH mới, phát triển kinh tế và văn hóa, xây dựng nền chính trị dân chủ - pháp quyền, quản lí kinh tế XH và tổ chức đời sống XH; phục vụ quyền và lợi ích của nd lao động, thực hiện dân chủ công bằng, bình đẳng và tiến bộ XH theo lí tưởng và mục tiêu của CNXH
- Về VH-tư tưởng:
+ Thực hiện SMLS của mình, GCCN trong tiến trình CM cải tạo XH cũ và xây dựng
XH mới trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng, cần phải tập trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động công bằng, bình đẳng, dân chủ và tự do
+ GCCN thực hiện cuộc CM về văn hóa, tư tưởng bao gồm cải tạo cái cũ lỗi thời lạc hậu, xd cái mới, tiến bộ trong lĩnh vực ý thức tư tưởng, trong tâm lí, lối sống và trong đời sống tinh thần XH Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến của gc công nhân, đó là CN M-
LN, đấu tranh để khắc phục ý thức hệ tư sản và các tàn dư còn sót lại của các hệ tư tưởng cũ Phát triển văn hóa, xây dựng con ng mới XHCN, đạo đức và lối sống mới XHCN là 1 trong những nội dung cơ bản mà CM XHCN trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng đặt ra với SMLS của GCCN hiện đại
* Đặc điểm của SMLS của GCCN:
- Sứ mệnh lịch sử của GCCN xuất phát từ những tiền đề kinh tế XH của sx mang tính XHH với 2 biểu hiện nổi bật:
+ Thứ nhất: XHH sx làm xuất hiện những tiền đề vật chất, thúc đẩy sự phát triển XH, thúc đẩy sự vận động của mâu thuẫn cơ bản trong lòng PTSX TBCN Sự xung đột giữa tính chất XHH của LLSX với tính chất chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX là nội dung về kinh tế
- vật chất của mâu thuẫn cơ bản đó trong CNTB
Trang 9+ Thứ hai: quá trình sx mang tính XHH đã sản sinh ra GCCN và rèn luyện nó thành chủ thể thực hiện sứ mệnh lịch sử Do mâu thuẫn về lợi ích cơ bản không thể điều hòa giữa GCTS và GCVS, nên mâu thuẫn này trở thành động lực cho cuộc đấu tranh gc trong XH hiệnđại.
- Thực hiện SMLS của GCCN là sự nghiệp CM của bản thân GCCN với đông đảo quần chúng và mang lại lợi ích cho đa số
- SMLS của GCCN không phải là thay thế chế độ sở hữu tư nhân này bằng 1 chế độ sở hữu
tư nhân khác mà là xóa bỏ triệt để chế độ tư hữu về TLSX
- Việc GCCN giành lấy quyền lực thống trị XH là tiền đề để cải tạo toàn diện, sâu sắc và triệt
để XH cũ và xây dựng thành công XH mới với mục tiêu cao nhất là giải phóng con ng
Câu 2: Trình bày những điều kiện khách quan và chủ quan quy định SMLS GCCN?
* Điều kiện khách quan:
- Thứ nhất: Do điều kiện kinh tế của GCCn quy định: GCCN là con đẻ, là sp của nền đại CN trong PTSX TBCN, là chủ thể của quá trình sx hiện đại vì thế GCCN đại diện cho PTSX tiên tiến và LLSX hiện đại
- Thứ hai: Do địa vị chính trị XH của GCCN quy định: là con đẻ của nền sx đại CN, GCCN
có được những phẩm chất của 1 giai cấp tiên tiến, gc cách mạng: tính tổ chức và kỷ luật, tự giác và đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình và giải phóng XH
=> Từ sự phát triển khách quan của sx CN nói riêng và nền sx, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
mà nảy sinh 1 cách khách quan mâu thuẫn cơ bản của CNTB gồm 2 mặt sau đây:
+ về kinh tế: là mâu thuẫn giữa LLSX ngày càng cao, XHH, quốc tế hóa ngày càng tăng lên với QHSX dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX
+ Về chính trị - XH: mâu thuẫn về kinh tế trên đây được biểu hiện ra là mâu thuẫn giữa GCCN và GCTS Và 2 mặt của mâu thuẫn cơ bản đó không thể giải quyết triệt để trong khuôn khổ CNTB Để giải quyết triệt để mâu thuẫn đó, tất yếu phải thông qua CMXH Lãnh đạo tổ chức CM XHCN, xây dựng CNXH, CNCS là SMLS của GCCN được quy định 1 cách khách quan, mang tính quy luật
* Điều kiện chủ quan:
- Sự phát triển của bản thân GCCN cả về số lượng lẫn chất lượng
- ĐCS là nhân tố chủ quan quan trọng để GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình
- Liên minh gc
Trang 10Câu 3: Phân tích nội dung SMLS GCCN trong TG hiện nay?
* Nội dung KT – XH:
- Thông qua vai trò của GCCN trong quá trình sx với CN hiện đại năng suất, CLC, đảm bảo cho phát triển bền vững, sứ mệnh lịch sử của GCCN đối với sự phát triển XH thể hiện ngày càng rõ
- Sự phát triển của TBCN trong thế giới ngày nay với sự tham gia trực tiếp của GCCN và các LLLĐ – Dịch vụ trình độ cao chính là nhân tố kinh tế thúc đấy sự chín muồi các tiền đề của CNXH trong lòng CNTB Đó lại là điều kiện để phát huy vai trò chủ thể của gc CN trong cuộc đấu tranh vì dân sinh dân chủ, tiến bộ XH và CNXH
- Mặt khác, mâu thuẫn lợi ích cơ bản của GCCN với GCTS cũng ngày càng sâu sắc ở từng quốc gia và trên phạm vi toàn cầu Toàn cầu hóa hiện nay vẫn mang đậm tính chất TBCN vớinhững bất công và bất bình đẳng XH lại thúc đẩy cuộc đấu tranh chống chế độ bóc lột giá trị thặng dư trên phạm vi TG, phấn đấucho việc xác lập 1 trật tự xh mới công bằng, bình đẳng,
đó là từng bước thực hiện SMLS của GCCN trong KTXH
* Nội dung văn hóa tư tưởng:
- Thực hiện SMLS của GCCn trong điều kiện TG hiện nay trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng trước hết là cuộc đấu tranh ý thức hệ: đó là cuộc đấu tranh giữa CNXH và CNTB – cuộc đấu tranh này diễn ra phức tạp và quyết liệt, nhất là trong nền kinh tế thị trường với những tác động mặt trái của nó
- Mặt khác, khi hệ thống XHCN TG tan rã, phong trào CMTG đang vượt qua những thoái trào tạm thời thì niềm tin vào lí tưởng XHCN cũng đứng trước những thử thách càng làm chocuộc đấu tranh tư tưởng lí luận giữa CNTB với CNXH trở nên phức tạp và gay gắt hơn.-> Song các giá trị đặc trưng cho bản chất KH và CM của GCCN, CNXH vẫn mang ý nghĩa chỉ đạo, định hướng trong cuộc đấu tranh của GCCN và quần chúng lao động chống CNTB
và lựa chọn con đường XHCN của sự phát triển XH
- Các giá trị như lao động, sáng tạo, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do vẫn là những giá trịđược nhân loại thừa nhận và phấn đấu thực hiện Trên thực tế, các giá trị mà nhân loại hướng đến đều tương đồng với các giá trị lí tưởng, mục tiêu của GCCN
Trang 11=> Đấu tranh để bảo vệ nền tảng tư tưởng của ĐCS, GD nhận thức và củng cố niềm tin KH đối với lí tưởng, mục tiêu của CNXH cho GCCN và nhân dân lao động, giáo dục và thực hiệnchủ nghĩa quốc tế chân chính của GCCN trên cơ sở phát huy chủ nghĩa yêu nước và tinh thầndân tộc chính là nội dung SMLS của GCCN hiện nay về văn hóa tư tưởng.
Chương III:
Câu 1: Phân tích điều kiện ra đời và những đặc trưng của CNXH?
* Điều kiện ra đời:
- CNXH với tư cách là 1 chế độ kinh tế, chính trị và XH theo quan điểm của CN M-LN là 1
XH được thiết lập sau thắng lợi của cuộc CM XHCN của GCCN dưới sự lãnh đạo của ĐCS, giành được chính quyền từ tay gc thống trị và bóc lột trước đó, thiết lập nên chính quyền mới của nd lao động, từ đó xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hóa tư tưởng ứng dựa theo những nguyên lí, quy luật cơ bản của CN M-LN
=> Như vậy CNXH ra đời phải dựa trên những tiền đề vật chất cơ bản như:
- Đk thứ nhất: Do sự ra đời của sx công nghiệp với thành tựu KHKT công nghệ, lao động mang tính XH, LLSX phát triển mạnh mẽ và đạt tới trình độ XHH ngày càng cao, mâu thuẫn với QHSX dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX chủ yếu Mâu thuẫn này ngàycàng phát triển Đây là mâu thuẫn cơ bản trong PTSX TBCN
- Đk thứ 2: Cùng với sự hình thành và phát triển của CNTB cùng hình thành và phát triển 2
gc cơ bản: gc CN và gc TS có lợi ích đối lập nhau nên XH xuất hiện mâu thuẫn đối kháng GCCN giác ngộ lí luận CNXHKH và dưới sự lãnh đạo của ĐCS lật đổ nhà nước của GCTS xác lập nhà nước của GCCN và nhân dân lao động Việc thiết lập nhà nước của gc CN và nd lao động là sự mở đầu của hình thái kinh tế - XH CSCN
=> Tóm lại: Do sự vận động của những mâu thuẫn cơ bản trong CNTB cùng với cuộc đấu tranh của GCCN và nhân dân lao động Khi xuất hiện tinh thể và thời cơ CM tạo ra những điều kiện cần và đủ thì CM XHCN tất yếu sẽ xảy ra và thắng lợi đưa đến sự ra đời của hình thái kinh tế - XH CSCN
- Trong thời đại ngày nay CNXH vẫn có thể ra đời từ 1 quốc gia trung bình có trình độ phát triển trung bình thậm chí chưa qua TBCN song phải đảm bảo các điều kiện mới sau đây:
+ Một là: phải xuất hiện “yếu tố thời đại”, tức là nhân loại đã chuyển sang “giai đoạn cuối cùng của CNTB” Từ đó xuất hiện các “mâu thuẫn cơ bản và gay gắt của thời đại mới”, như:
1 Mâu thuẫn giữa GCTS và GCCN Đây vẫn được coi là mâu thuẫn cơ bản nhất xuyên suốt trong thời đại ngày nay
2 Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc xâm lược tới các quốc gia dân tộc bị xâm lược và bị áp bức Đây là mâu thuẫn dặc trưng cho thời kì mới
3 Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với nhau do xung đột lợi ích
Trang 124 Mâu thuẫn giữa các nước giàu trong TB và các nước nghèo và lạc hậu do bị tụt hậu xa về kinh tế.
+ Hai là, phải có sự tác động toàn cầu của phong trào CS và công nhân quốc tế, của hệ
tư tưởng của GCCN ( CN M-LN), đặc biệt là luận điểm về CN đế quốc và dân tộc bị áp bức,
… làm thức tỉnh phong trào dân tộc, phong trào yêu nước của các quốc gia đấu tranh chống các chế độ áp bức bóc lột, bất công của CNTB hoặc bỏ qua chế độ TBCN tiến thẳng lên CNXH
+ Ba là, tất yếu hình thành các đảng chính trị lấy CN M-LN làm hệ tư tưởng để lãnh đạo dân tộc đấu tranh giành độc lập, tự do
=> Từ đó, dưới sự lãnh đạo của ĐCS, 1 cuộc CM XHCN có thể nổ ra cũng có thể làm cho CNTB hoặc các chế độ áp bức bóc lột khác diệt vong dẫn tới sự ra đời CNXH
* Đặc trưng của CNXH:
- Một là: cơ sở vật chất – kĩ thuật CNXH là nền sx công nghiệp hiện đại
+ Đây được coi là 1 đặc trưng cơ bản nhất trong số các đặc trưng của CNXH Theo Lenin cuộc CM XHCN về thực chất là cuộc CM trong lĩnh vực kinh tế nên CNXH phải có 1 nền kinh tế phát triển cao hơn so với CNTB trước đó
+ Trên thực tế, trước khi CNXH ra đời từ các nước TBCN thì bản thân nền Kt ở 1 số nước TBCN cũng đã đạt tới trình độ XHH rất cao Tuy nhiên, mặc dù đã có nền KT phát triểnvới trình độ cao nhưng CNTB chưa đủ khả năng tạo ra sự thịnh vượng cho toàn dân bởi những mâu thuẫn vốn có trong lòng XHTB đã không cho GCTS tạo ra điều đó CNXH với mục tiêu hướng đến sự thịnh vượng về đáp ứng nhu cầu về phúc lợi ngày càng cao cho toàn thể nhân dân thì càng không có cách nào khác là tạo ra LLSX có trình độ cao hơn LLSX TBCN
=> Do đó, chỉ khi XHCN tạo ra được 1 nền sx công nghiệp hiện đại với năng suất lao đọng ngày càng tăng, số lượng của cải vật chất tạo ra ngày càng nhiều thì mới có khả năng đảm bảo đáp ứng những nhu cầu vật chất và văn hóa của nhân dân không ngừng nâng cao phúc lợi
Trang 13thời cũng là tiền đề quan trọng để thực hiện tổ chức quản lí sx và thực hiện phân phối cộng bằng trong chế độ mới.
+ Mặc dù thừa nhận việc xóa bỏ chế độ tư hữu tư nhân để thiết lập chế độ công hữu
về TLSX dưới CNXH song Cacmac và Ănghen, cũng cho rằng: do chế độ sở hữu tư nhân TBCN từ lâu đời vốn là 1 trong những động lực quan trọng cho nền kinh tế tư bản CN nên việc xóa bỏ nó ngay lập tức là không thể mà phải “kinh qua 1 quá trình rất khó khăn và lâu dài trong hiện thực”
+ Đặc biệt, đối với các quốc gia trong quá trình đi lên CNXH, với xuất phát điểm của nền kinh tế còn ở trình độ thấp thì việc thiết lập ngay chế độ công hữu về các TLSX chưa thể thực hiện ngay Thậm chí, trong gia đình đầu của thời kì quá độ có thể thực hiện chế độ kinh
tế nhiều thành phần Cố nhiên, việc thực hiện chế độ kinh tế đa sở hữu chỉ là bước phát triển tạm thời để tiến tới chế độ công hữu dưới CNXH khi đáp ứng điều kiện chín muồi
- Ba là: CNXH tạo ra cách tổ chức lao động và kỉ luật lao động mới
+ Khi đạt tới XH XHCN, TLSX đã mang tính XHH cao, không còn chế độ tư hữu vè TLSX đòi hỏi việc tổ chức vận hành và quản lí nền sx mới này phải hết sức khoa học, chặt chẽ và hiệu quả cao nếu không sẽ tạo ra 1 sự lãng phí nguồn nhân lực và suy giảm về động lực thúc đẩy phát triển dưới CNXH Muốn vậy, CNXH cần phải tạo ra một cách thức tổ chức lao động và kỉ luật mới cho người lao động với năng suất cao: cách thức lao động mới của người lao động dưới CNXH dựa trên tinh thần hang say, tự giác và sáng tạo, quá trình tổ chức lao động và kỉ luật lao động mới phải tạo cho người lao động hiểu rằng: lao động của họgiờ đây không còn là sự cưỡng bức hay lao động “ tự tha hóa” Trái lại, hoạt động lao động trong XH mới đối với mỗi người giờ đây thực sự là lao động “vì mình”, lao động “cho mình”,lao động là vinh quang
+ Tuy nhiên, để có được cách tổ chức lao động mới vì ý nghĩa lao động tự giác sáng tạo đối với bản thân mỗi người lao động thì cần phải thực hiện chế độ kiểm kê, kiểm soát toàn dân
=> Như vậy, CNXH sẽ tạo ra 1 năng suất lao động cao hơn cho con ng nhờ việc đưa ra một hình thức tổ chức tổ chức lao động và kỉ luật lao động mới Hình thức tổ chức lao đọng và kỉ luật lao động đó được vận dụng hết sức linh hoạt dựa trên nguyên tắc tự giác, tự nguyện song
có sự kiểm kê kiểm soát toàn dân với việc sx và phân phối sản phẩm đảm bảo lợi ích của đa
số người lao động
- Bốn là: CNXH thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động
+ Trong giai đoạn XHCN nền sx chưa phát triển đến mức đủ sức thỏa mãn nhu cầu của tất cả mọi thành viên trong xã hội nên nguyên tắc phân phối của cải trong XH chủ yếu đựa vào lao động với khẩu hiệu: “làm theo năng lực, hưởng theo lao động”
+ Phân phối theo lao động là hình thức phân phối căn bản của CNXH, là nguyên tắc phân phối chủ yếu thích hợp nhất với các thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu công hữu
về TLSX Do đó dựa trên cơ sở của chế độ công hữu về TLSX mà chế độ người bóc lột ng bị
Trang 14xóa bỏ Ng lao động làm chủ những TLSX nên tất yếu cũng làm chủ phân phối theo thu nhập.Lao động đang trở thành cơ sở quyết định địa vị và phúc lợi vật chất của mỗi ng.
+ Về cơ bản nguyên tắc phân phối theo lao động đã thể hiện được tính ưu việt của CNXH về tính nhân văn, công bằng giữa ng với ng trong XH Tuy nhiên, để thực hiện
nguyên tắc này 1 cách có hiệu quả cần có 1 sự nhận thức toàn diện và phấn đấu lâu dài Đặc biệt, trong giai đoạn đầu của CNXH (thời kì quá độ) còn nhiều mqh giai cấp, tầng lớp và những thành phần kinh tế khác nhau nên việc thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động phải hết sức linh hoạt, không máy móc hoặc cân bằng Đặc biệt, ngoài hình thức phân phối theo lao động là cơ bản, 1 số hình thức phân phối khác có thể vẫn được kết hợp sử dụng như phân phối theo phúc lợi XH, phân phối dựa vào mức đóng góp vốn (cổ phần, cổ phiếu,…), khả năng cống hiến cho cộng đồng XH,…
- Năm là: nhà nước duowias CNXH là nhà nước mang bản chất GCCN, nhưng cũng đồng thời mang tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc
+ Nhà nước mang bản chất GCCN Theo Cacmac và Anghen, GCCN sau khi nhận thức SMLS của mình đã đứng lên tập hợp các gc, tầng lớp lao động tiến hành đấu tranh “ lật
đổ sự thống trị của GCTS, GCVS giành lấy chính quyền” Bước tiếp theo GCVS dùng sự thống trị của mình để từng bước đoạt lấy thiết bị trong tay GCTS để tập trung tất cả những công cụ sx đó vào trong tay nhà nước để tiến hành tổ chức xây dựng XH mới – XH XHCN
=> Như vậy, theo quan điểm của CN M-LN dưới CNXH nhà nước vẫn còn tồn tại nhưng đó không phải là nhà nước của gc thống trị, bóc lột mà là nhà nước mang bản chất GCCN
+ Nhà nước mang tính nhân dân rroonjg rãi Nhà nước XHCN được sinh ra trước hết nhằm bảo vệ cho lợi ích thống trị của GCCN Tuy nhiên, lợi ích của GCCN cũng thống nhất với lợi ích của đông đảo các gc, tầng lớp nhân dân lao động khác trong tiến trình CM XHCN nên nhà nước XHCN cũng được coi là Nhà nước của nhân dân lao động
=> Với tư cách là 1 trong những tổ chức cơ bản của hệ thống chính trị XHCN, nhà nước XHCN là tổ chức thể hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Nhà nước XHCN là công cụ quản lí do chính đảng của GCCN lãnh đạo nhân dân tổ chức ra nhằm thực hiện quyền lợi và lợi ích nhân dân
+ Nhà nước mang tính dân tộc sâu sắc Trong nhà nước XHCN, lợi ích của GCCN thống nhất với lợi ích dân tộc Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, nhà nước XHCN không chỉ bảo vệ lợi ích giai cấp mà còn phải biết bảo vệ lợi ích dân tộc, biết giải quyết các vấn đề giai cấp từ các vấn đề dân tộc
- Sáu là, mục tiêu cao nhất của CNXH giải phóng và phát triển con ng toàn diện Các nội dung cụ thể như giải phóng con ng (cụ thể là đa số quần chúng nhân dân lđ) khỏi sự áp bức
về chính trị, kinh tế, đời sống VH Chỉ khi được giải phóng hoàn toàn trên các phương diện
đó, con ng mới thực sự hoàn toàn có cuộc sống tự do
Trang 15+ Chủ nghĩa M-LN cho rằng, CNXH chính là đích đến của những con ng tự do Dưới CNXH, các quan hệ áp bức, bóc lột và bất công hoàn toàn được xóa bỏ, nhân dân lđ thực sự được giải phóng và tham gia làm chủ trong các quan hệ chính trị kinh tế và văn hóa.
=> Việc giành chính quyền, độc lập, tự do, dân chủ - giải phóng con ng về chính trị suy cho cùng là để giải phóng con ng về kinh tế, về đời sống vật chất và tinh thần Dù lúc đầu mới có chính quyền, trình độ kinh tế, mức sống vật chất của nhân dân còn thấp, nhưng đã bước vào xây dựng CNXH là đã không còn chế độ tư hữu, áp bức bất công với tư cách 1 chế độ XH Đây là những tiền đề chính trị, kinh tế khác hẳn về bản chất so với chế độ cũ để từng bước thực hiện việc giải phóng con ng và phát triển con ng toàn diện Không có những tiền đề cơ bản đó không thể giải phóng con ng, không thực hiện được công bằng, bình đẳng, tiến bộ và văn minh XH Nói bình đẳng trong CNXH là nói trong điều kiện, giai đoạn XH vẫn còn gc, còn nhà nước, trước hết bình đẳng giữa các công dân, giữa các chủ thể sản xuất-kinh doanh trước pháp luật chung của nhà nước, bình đẳng nam nữ, bình đẳng giữa các dân tộc và đoàn kết toàn dân tộc
Câu 2: Phân tích tính tất yếu, đặc điểm của thời kì quá độ lên CNXH, liên hệ thực tiễn VN?
* Tính tất yếu
- Thời kỳ quá độ lên CNXH là một thời kỳ cải biến cách mạng sắc lâu dài Nó được bắt đầu
tư giai cấp công nhân giành được chính quyền nhà nước cho đến khi xây dựng xong những
cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH
- Thời kỳ quá độ dài hay ngắn điều đó tuỳ thuộc vào điều kiện khách quan và chủ quan của từng bước Do đặc điểm của sự hình thành hình thái kinh tế – xã hội CSCN mà giai đoạn đầu
là CNXH không thể tự phát ra đời trong lòng xã hội TBCN , CNTB chi tạo ra những tiền đề vật chất cho sự ra đời đó Còn bản thân công cuộc xây dựg XHCN phải thông qua quá trình hoạt động tự giác của giai cấp công nhân , nhân dân lao động cải tạo xã hội cũ , xây dựng xã hội mới từ cơ sở hạ tầng đến kiến trúc thượng tầng Vì vậy tất yếu phải trảiqua một thời kỳ lịch sử đặc biệt - Thời kỳ quá độ lên CNXH
- Xã hội mới vừa thoát ra khỏi xã hội cũ nên trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội còn mangnhiều dấu ấn của xã hội sinh ra nó Để cải tạo , xoá bỏ những cái cũ , lỗi thời , lạc hậu Phản động và từng bước xây dựng những nhân tố mới của xã hội mới việc đó đòi hỏi phải có thời gian
- Xuất phát từ mục tiêu , tính chất , đặc điểm của cách mạng XHCN nên không thể có sự điều hoà về lợi ích giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản giữa CNTB và CNXH muốn chiến thắng hoàn toàn giai cấp tư sản và CNTB dành thắng lợi cho CNXH nhất thiết phải trải qua thời kỳ cải biến cách mạng từ CNTB lên CNXH
- Theo quan điểm CN Mác - Lênin có hại kiểu quá độ lên CNXH Quá độ trực tiếp từ CNTBphát triển và quá độ từ những xã hội tiểu tư bản
Trang 16- Như vậy đối với những nước tương đối kém phát triển ( những quan điểm tiền tư bản còn chiếm ưu thế nếu có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng Sản , trong xu thế vận động và những ưu thế thời đại vẫn có thể xây dựng đất nước theo con đường XHCN bỏ qua chế độ TBCN.
* Đặc điểm của thời kỳ quá độ
- Đặc điểm nổi bật bao trùm của tời kỳ quá độ lên CNXH là những nhân tố của xã hội mới vànhững tàn tích của xã hội cũ tồn tại đan xen , đấu tran với nhau trên tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Về mặt chính trị Sự quá độ về chính trịlà cái bản chất nhất của thời kỳ quá độ Đây là thời kỳ giai cấp thống trị cũ đã bị đánh đổ nhưng chưa bị tiêu diệt hoàn toàn , còn chấg phá quyết liệt sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ,
hy vọng giành lại địa vị thống trị đã mất Đồng thời cũng là thời kỳ mà đó nhà nước chính quyền vô sản được thết lập , củng cố , hoàn thiện nhằm thực hiện sự toàn thắng cho CNXH
- Về mặt kinh tế Đây là thời kỳ tồn tại nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần , các thành phần kinh tế ( cả mới và cũ đan xen đấu tranh với nhau
- Về mặt xã hội Thích ứng với nền kinh tế nhiều thành phần là một cơ cấu xã hội giai cấp
đa dạng , phức tạp gồm nhiều giai cấp tầng lớp ( có cả những giai cấp mà lợi ích cơ bản đối lập nhau ) còn có sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị các vùng , các miền của đất nước giữa lao động trí óc và lao động chân tay
- Về văn hoá tư tưởng Bên cạnh nền văn hoá mới , hệ tư tưởng XHCN , còn tồn tại những tàn tích của văn hoá cũ , hệ tư tưởng cũ lạc hậu , thậm trí phản động
* Thực chất của thời kỳ quá độ
- Những đặc điểm nói trên đã quy định thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH Thực chất đó
là thời kỳ đấu tranh quyết liệt giữa một bên là giai cấp công nhân liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác , đã giành được chính quyền nhà nước , đang ra sức phấn đấu của đất nước quá độ lên CNXH với một bên là giai cấp bóc lột , các thế lực phản động mới bị đánh đổ , chưa hoàn toàn bị xoá bỏ , vẫn còn nuôi huy vọng giành lại “ thiên đường đã mất “
- Thực chất của thời kỳ quá độ đã được thực tiễn chứng minh rất sinh động Điều đó đặt ra cho chúng ta không được ảo tưởng , mơ hồ mất cảnh giác Phải thường xuyên củng cố vai tròlãnh đạo của Đảng , củng cố Nhà nước XHCN thật vững mạnh
* Liên hệ thực tiễn VN
- Từ Hội nghị Trung ương 1 Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10-1930) đến Hội nghịTrung ương 9 khóa VI Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 8-1990), TKQĐ luôn được xác địnhlà: “do được các nước XHCN giúp đỡ, nên bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN”, tức là nửatrực tiếp Đại hội II Đảng Lao động Việt Nam (tháng 02-1951) nêu rõ: TKQĐ ở Việt Nam cóđiểm xuất phát thấp hơn, cho nên lâu dài, khó khăn hơn Đại hội VI của Đảng (năm 1986) mở
ra thời kỳ đổi mới, bắt đầu thực hiện đa dạng hóa sở hữu - một trong những nội dung quantrọng nhất của NEP, nhưng vẫn nêu TKQĐ ở nước ta là “bỏ qua giai đoạn phát triển tư bảnchủ nghĩa”