1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

điện hóa học

64 2,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Hóa Học
Trường học Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Điện cực Điện cực: là một hệ gồm một thanh dẫn điện kim loại hoặc phi kim như than chì… tiếp xúc với dung dịch chứa một cặp oxi hóa khử liên hợp... 3.3 Điện cực kim lọai – anion muố

Trang 2

1.Phản ứng oxy hóa – khử và cặp oxi hóa khử liên hợp

Sự khử (số oxy hóa giảm)

Sự oxy hóa (số oxy hóa tăng)

Trang 3

Phản ứng oxy hóa – khử

Phản ứng oxy hóa – khử

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ELECTRON

Một số thuật ngữ thông dụng:

Sự oxy hóa – nhường

electron tăng số oxy hóa

• Sự khử – nhận electron

Chất oxy hóa – nhận electron

• Chất khử – nhường electron

Trang 4

Phản ứng oxy hóa – khử

Phản ứng oxy hóa – khử

Trang 5

1.2 Cân bằng phản ứng

Cu (s) + Ag+ (aq) Cu2+ (aq) + Ag (s)

Bước 3: Cu → Cu2+ + 2e

2 Ag+ + 2 e → 2 Ag

Bước 4:Cu (s) + 2 Ag+ (aq) → Cu2+ (aq) + 2Ag (s)

Bước 1: Xác định bán phản ứng oxi hóa và khử:

OX: Cu Cu2+ + 2e RED: Ag+ + e Ag

B ướ c 2:Cân bằng các bán phương trình

Trang 6

1.3 Điện cực

Điện cực: là một hệ gồm một thanh dẫn điện ( kim loại hoặc phi kim như than chì…) tiếp xúc với dung dịch chứa một cặp oxi hóa khử liên hợp.

Trang 7

Các loại điện cực phổ biến

- Điện cực kim lọai – ion kim loại (điện cực tan)

- Điện cực khí – ion

- Điện cực kim loại – anion muối không tan

- Điện cực trơ

Trang 8

3.1 Điện cực kim lọai – ion kim lọai (điện cực tan)

Trang 9

3.2 Điện cực khí – ion

Chất khí tiếp xúc với cation của nó

H+ (dd) | H2(k) | Pt (r)

Quá trình xảy ra 2H+ (dd) + 2e H ⇋ 2(k)

Nếu áp suất khí H2 bằng 1 atm, a H+=1M, nhiệt độ 250C ta

có điện cực tiêu chuẩn hydro (E=0)

Trang 10

3.3 Điện cực kim lọai – anion muối không tan của kloại

Kim loại tiếp xúc

với muối không tan

của nó đồng thời

tiếp xúc với dung

dịch chứa muối tan

cùng anion.

AgI (r ) + 1e Ag (r) + I- (dd)

I-(dd) | AgI(r ) |Ag (r )

Trang 12

4 Pin điện (Nguyên tố Ganvani)

Là một hệ gồm 2 điện cực ghép nối với nhau thành một mạch kín

Trang 13

(-) Zn(s) | Zn2+(aq) || Cu2+(aq) | Cu(s) (+) Ecell = 1.103 V

Trang 14

Cách biểu diễn nguyên tố Ganvani

• Anot là đi n c c đó xãy ra quá trình oxi hóaệ ự ở

Zn (r ) - 2e → Zn2+

• Catot là đi n c c đó xãy ra quá trình khệ ự ở ử

Cu2+ + 2e → Cu

Cách bi u di n nguyên t Ganvaniể ễ ố

Dùng ký hi u ệ |đ ch s phân cách gi a hai pha; các ch t trong cùng m t pha dùng d u ph y (, );dùng | | đ ể ỉ ự ữ ấ ộ ấ ẩ ể

ch c u mu i; anot đ c vi t bên trái, catot đ c vi t bên ph iỉ ầ ố ượ ế ượ ế ả

(-) Zn(r) | Zn2+ (dd) || Cu2+(dd) | Cu(r) (+)

Trang 15

5 Thế điện cực

5.1 Thế điện cực tiêu chuẩn

Thế điện cực tiêu chuẩn của một cặp oxy hoá -khử là sức điện động của một pin tạo bởi điện cực chuẩn của cặp oxy hoá - khử đó với điện cực hidro chuẩn

Trang 16

Thế điện cực tiêu chuẩn

• Th đi n c c hydro tiêu chu n đ c bi u thế ệ ự ẩ ượ ể ị

Pt(r)| H2 (k, 1atm)| H+ (1M) khi là anot

H+ (1M) | H2 (k, 1atm)| Pt(r) khi là catot

E02H+/H2= 0

• Hi n nay ng i ta th ng dùng đi n c c calomen làm đi n c c so sánh thay cho đi n c c ệ ườ ườ ệ ự ệ ự ệ ự

hydro i n c c này ch t o t kim lo i th y ngân tr n calomen HgĐ ệ ự ế ạ ừ ạ ủ ộ 2Cl2 trong dung d ch KClị

½ Hg2Cl2 (r ) + 1e ⇋ Hg ( l) + Cl- (dd)

So v i đi n c c tiêu chu n hydro th đi n c c chu n c a đi n c c calomen b ng + 0, 2680Vớ ệ ự ẩ ế ệ ự ẩ ủ ệ ự ằ

Trang 17

Bảng thế điện cực tiêu chuẩn ở 250C Bảng thế điện cực tiêu chuẩn ở 250C

Trang 18

5.2 Ý nghĩa của thế điện cực khử tiêu chuẩn

Trang 20

3 Dự đoán khả năng diễn biến của một phản ứng

Vì phản ứng có E0 dương nên phản ứng tự xãy ra

Dạng oxi hóa của cặp có thế điện cực khử lớn

hơn có khả năng nhận electron của dạng khử của cặp

có thế khử nhỏ hơn

Trang 21

6 Phương trình Nernst

Trong đó:

E 0 : Thế điện cực tiêu chuẩn

n: Số e trao đổi

Q: Biểu thức định luật tác dụng khối lượng

Sự phụ thuộc của thế điện cực cũng như sức điện động của một pin được thể hiện bằng phương trình Nernst

E = E 0 - 0,0592

Trang 22

CA aCB b

Trang 23

Ví dụ:

Pt|Fe2+(0.10 M),Fe3+(0.20 M)||Ag+(1.0 M)|Ag(s)

Áp dụng phương trình Nernst để tính E cell .

Trang 25

Nếu phản ứng có kết tủa tạo ra hay có môi trường phản ứng thì phải tính lại E0’ của các cặp oxi hóa khử.

Ví dụ1: Xét chiều phản ứng:

2Cu2+ + 4I- ⇔ 2CuI ↓ + I2

Biết:

120

Và nồng độ các dạng 1M

HD: Quá trình oxi hóa :

2 / 2

]

[ lg 2

059 ,

EI I I I

] ][

lg[

059 ,

'

0

/ , /

2

− +

Trang 26

CuI I

Cu

878 ,

0 10

1 lg

059 ,

0 17

, 0

1 lg

059 ,

/

2

= +

− +

V E

]

[ lg 059 ,

0

20

/ 2 /

++

+ +

Cu

Cu E

E

Cu Cu

Cu Cu

lg[

059 ,

0

1 lg

059 ,

+ +

T

E

CuI Cu

Cu

Trang 27

• HD: AsO43- + 2e + 2H+ → AsO33- + H2O

+

−+

0

3 3

3 4

3 3

3

H

AsO E

EAsO AsO AsO AsO

Nếu pH=0 => [H+] = 1M và [các dạng] = 1M

0

/ / 33 43 33

V E

I I

AsO AsO

54 , 0

57 , 0

0 2 /

0

/

2

3 3

3 4

Trang 28

• Nếu pH = 8 => [H+] = 10-8M và [các dạng] = 1M

V E

E AsO AsO AsO AsO lg( 10 ) 0 , 098

2

059 ,

0

/ / 33 43 33

Trang 29

Hằng số cân bằng của phản ứng oxi hóa-khử

059 ,

0

)

( 059

, 0

lg

0 0

0

kh

E n

n

E

K = ∆ = −

n: số e trao đổi

Ví dụ: Tính hằng số cân bằng và cho biết chiều của phản ứng:

2Fe3+ + Cu0 Cu2+ + 2Fe2+

58 ,

14 059

, 0

) 34 , 0 77

, 0 (

2 059

, 0

)

( lg

Trang 31

7.1 Định nghĩa điện phân

• Đ ệi n phân là quá trình oxi hóa- kh xãy ra trên các đi n c c khi có dòng đi n 1 chi u đi qua ch t đi n ử ệ ự ệ ề ấ ệ

ly tr ng thái nóng ch y ho c dung d chở ạ ả ặ ị

• L u ý : Theo qui c đi n c c, đó có qt oxi hóa (nh ng e) là anot, còn đi n c c mà t i đó xãy ra qt ư ướ ệ ự ở ườ ệ ự ạ

kh (nh n e) là catotử ậ

+ Trong pin anot là c c âm, catot là c c d ngự ự ươ

+ Trong đi n phân catot là c c âm, anot là c c d ngệ ự ự ươ

Trang 33

7.2 Thế phân giải-Quá thế

1) Th phân gi i ế ả : Th hi u t i thi u c a dòng đi n m t chi u đ t vào hai đi n c c c a bình đi n phân đ gây nên s ế ệ ố ể ủ ệ ộ ề ặ ệ ự ủ ệ ể ự

đi n phân ệ

• Th phân gi i c a m t ch t đi n ly b ng th phân gi i c a cation và th phân gi i c a anion, t c là b ng s c ế ả ủ ộ ấ ệ ằ ế ả ủ ế ả ủ ứ ằ ứ

đi n đ ng c a pin t ng ng ệ ộ ủ ươ ứ

• Ví d Th phân gi i c a dd CuCl ụ ế ả ủ 2 và ZnCl2 trong dd 1M là

Dd CuCl2: E0=E02Cl-/Cl2- E0Cu2+/Cu= 1,36-(+0,34) = 1,02V

Dd ZnCl2: E0=E02Cl-/Cl2- E0 Zn2+/Zn= 1,36-(-0,76)= 2,12V

Trang 34

2.Quá thế

• Quá th là hi n t ng khi đ t vào đi n c c m t hi u đi n th b ng th đi n c c nh ng không xãy ế ệ ượ ặ ệ ự ộ ệ ệ ế ằ ế ệ ự ư

ra quá trình đi n phân mà c n m t hi u đi n th cao h nệ ầ ộ ệ ệ ế ơ

• Ví d nh các ion Feụ ư 2+, H+, Ni2+, Co2+…

Trang 35

7.2 Định luật Faraday

• Đị nh lu t 1:Kh i l ng ch t thoát ra t l v i đi n l ng qua bình đi n phân m= kQ ậ ố ượ ấ ỉ ệ ớ ệ ượ ệ

Trong đó k là đ ng l ng đi n hóa v giá tr nó b ng kh i l ng ch t thoát ra đi n c c khi có m t đ n v đi n ươ ượ ệ ề ị ằ ố ượ ấ ở ệ ự ộ ơ ị ệ

l ng đi qua bình đi n phân ượ ệ

Q là đi n l ng có th tính b ng đ n v Faraday (F), ệ ượ ể ằ ơ ị

1F= 96.500 C = 26,8 A.h

• Đị nh lu t 2: Nh ng đi n l ng nh nhau đi qua bình đi n phân làm thoát ra cùng m t s đ ng l ng gam ch t ậ ữ ệ ượ ư ệ ộ ố ươ ượ ấ

C 1 F đi n l ng đi qua bình đi n phân thoát ra 1 đ ng l ng gam ch t b t k ứ ệ ượ ệ ươ ượ ấ ấ ỳ

Thay Q=I.t và = A/n thì bi u th c toán h c c a đ nh lu t là Đ ể ứ ọ ủ ị ậ

m= (A.I.t)/(n.F)

Alà n.t.g; I c ng đ dòng đi n (Ampe); t là th i gian(giây), ươ ộ ệ ờ

F= 96500 C

Trang 36

1.0 M

Zn +2

-Anode Cathode

Trang 37

Một số nguồn điện hóa thông dụng

Pin

Acqui

Sự điện phân

Trang 38

Một số nguồn điện hóa thông dụng

Pin

Trang 39

Một số nguồn điện hóa thông dụng

Acqui

Trang 40

Acqui chì g m hai t m chì khoét nhi u l ch a PbO nhúng trong dung d ch H ồ ấ ề ỗ ứ ị 2SO4 n ng đ 25% – 30% , lúc này x y ồ ộ ả

ra ph n ng: ả ứ

PbO + H2SO4 = PbSO4 + H2O

Khi n p i n ạ đ ệ (s c):

C c (+) ự : PbSO4 - 2e- + 2H2O = PbO2 + SO42- + 4H+

C c (-) ự : PbSO4 + 2e- = Pb + SO42-

Nh th trong c acqui x y ra ph n ng: ư ế ả ả ả ứ

2PbSO4 + 2H2O = Pb + PbO2 + 2H2SO4

và PbSO4 c c âm bi n thành chì ho t đ ng, c c d ng bi n thành PbO ở ự ế ạ ộ ở ự ươ ế 2.

• Khi acqui ho t đ ng s x y ra quá trình ạ ộ ẽ ả phóng i n đ ệ :

C c (-) ự : Pb - 2e- + SO42- → PbSO4

C c (+) ự : PbO2 + 2e- + 4H+ + SO42- → PbSO4 + 2H2O

Nh th trong c acqui x y ra ph n ng: ư ế ả ả ả ứ

Pb + PbO2 + 2H2SO4 = 2PbSO4 + 2H2O

Trang 41

Một số nguồn điện hóa thông dụng

Sự điện phân

Trang 47

1 Dung dịch keo

- Dung dịch có pha phân tán có kích thước từ 107-109m được gọi là dung dịch keo.

• - Các hạt của pha phân tán được gọi là hạt keo.

• - Do kích thước của pha phân tán rất nhỏ nên hiện tượng bề mặt trong dung dịch keo đóng vai trò quan trọng

Trang 48

- Chúng ta chỉ khảo sát hệ keo có môi trường phân tán là pha lỏng

Trang 49

bọc bằng một lớp vỏ solvat Khi môi trường phân tán là nước thì gọi là keo ưa nước

phân tán là nước thì gọi là keo kỵ nước

Phân loại:

Trang 50

Muối của acid béo có đầu kị nước là dây hiđrôcacbon và đầu ưa nước là đầu chứa nhóm phân cực (VD: nhóm OH, NH, COO)

Trong nước các phân tử có hai đầu ưa nước và kỵ nước sắp xếp sao cho các đầu kỵ nước chụm lại với nhau tạo thành phân tử khổng lồ Đầu ưa nước quay ra ngoài để tăng độ tan

Trang 51

Dầu mỡ là chất kỵ nước nên không dễ tan trong nước

Nếu thêm xà bông là chất mà phân tử có hai đầu khác nhau: kỵ và ưa nước

Đầu kị nước là dây hiđrôcacbon bám vào hạt dầu và đầu ưa nước là đầu chứa nhóm COO

Đầu ưa nước quay ra ngoài làm mỡ dễ phân tán trong nước

Ví dụ: CH3[CH2]16 COO-Na+

Trang 52

2 Cấu tạo của hạt keo

• - Xét một hạt keo sắt (III) hydroxid Khi thủy phân FeCl3 trong nước nóng tạo thành kết tủa Fe(OH)3 theo phương trình phản ứng:

• FeCl3 + 3H2O Fe(OH)3↓ + 3HCl

- Sắt (III) hydroxid nằm dưới dạng những hạt rất mịn tạo thành nhân keo:

• mFe(OH)3 [Fe(OH)3]m

Trang 53

Sơ đồ cấu tạo của mixen của keo sắt (III) hydroxid

Trang 54

• - Bề mặt nhân keo hấp phụ các ion Fe3+ có trong dung dịch tạo thành lớp ion bị hấp phụ:

• [Fe(OH)3]m + nFe3+ [Fe(OH)3]m.nFe3+

• - Các ion Fe3+ nằm trên bề mặt nhân keo sẽ hút các ion Cl− tích điện âm lại gần tạo thành lớp đối

ion bị hấp phụ:

[Fe(OH)3]m.nFe3+ + xCl− {[Fe(OH)3]m.nFe3+.xCl−}(3n-x)+

Trang 55

• Toàn bộ hạt keo lúc này tích điện dương (3n-x) Một phần các đối ion Cl− khác ở cách xa nhân hơn

tạo thành lớp đối ion khuyếch tán Tất cả các hợp phần này tạo thành mixen:

nhân lớp ion lớp đối lớp đối ion

phụ hấp phụ

hạt keo

mixen

Trang 56

Tính bền vững:

• - Do sự tích điện cùng dấu của các hạt keo

• - Đối với keo ưa nước, do lớp vỏ hydrat quyết định Lớp vỏ này không cho các hạt keo kết tụ lại với nhau

• - Do chuyển động nhiệt hỗn loạn của các hạt keo, song yếu tố này là thứ yếu

Trang 57

3 Tính chaát cuûa dung dòch keo

Trang 58

• - Các tính chất: độ giảm áp suất hơi bão hòa, độ tăng nhiệt độ sôi, độ giảm nhiệt độ hóa rắn, áp suất thẩm thấu,… của dung dịch keo thể hiện yếu hơn so với dung dịch thật

• Do với nồng độ mol bằng nhau thì số tiểu phân có trong một đơn vị thể tích của dung dịch thật bao giờ cũng lớn hơn nhiều so với dung dịch keo

Trang 59

Tính hoạt động bề mặt của hạt keo :

tích của hạt keo và nhiều tính chất khác

Trang 60

4 Sự đông tụ keo

Quá trình đông tụ keo x y ra khi: ả

- Loại keo kỵ nước khi đông tụ sẽ không kéo nước theo nên kết tủa dưới dạng bột rất mịn hoặc dạng bông

- Loại keo ưa nước khi đông tụ sẽ kéo theo một lượng nước tương đối lớn tạo thành kết tủa dạng nhầy

Ví d : Th t đôngụ ị

Trang 61

Đông tụ keo bằng chất điện ly

• - Khi cho một chất điện ly vào dung dịch keo thì hạt keo sẽ hấp phụ thêm các ion ngược dấu nên điện tích của hạt keo giảm nhanh làm cho keo đông tụ

• - Các keo ưa nước có lớp vỏ hydrat bền vững nên muốn đông tụ phải sử dụng một lượng chất điện ly lớn hơn nhiều so với trường hợp keo kỵ nước

Trang 62

Đông tụ keo bằng keo tích điện trái dấu

• - Khi trộn lẫn hai dung dịch keo tích điện trái dấu thì các keo tích điện trái dấu sẽ trung hòa lẫn nhau và kết tụ xuống

• - Ví dụ: để kết tủa các hạt keo đất trong nước sông tích điện âm, khi thêm phèn nhôm

KAl(SO4)2.12H2O thì Al3+ trong phèn thủy phân tạo thành keo mang điện tích d ơng trung hòa ưvới keo âm của đất nên chúng đông tụ xuống

Trang 63

• - Một số chất keo khi đun nóng sẽ bị đông tụ do khi nhiệt độ tăng thì sự hấp phụ ion giảm, do đó làm giảm điện tích của hạt keo.

Đông tụ keo bằng cách đun nóng

Trang 64

Ứng dụng của các dung dịch keo

• - Các ứng dụng của dung dịch keo rất rộng rãi cũng như sự phong phú và đa dạng của chính các dung dịch keo

• - Hầu hết các thực phẩm và các tiểu phân của cơ thể chúng ta (chất béo, protit, hydratcarbon,…) là các chất keo

• - Khói, sương mù, không khí bị ô nhiễm, nuớc tự nhiên, nước thải cũng là những hệ keo

• - Như vậy, việc nghiên cứu các hệ keo có ý nghĩa cả về phương diện khoa học lẫn thực tiễn

Ngày đăng: 28/05/2014, 15:05

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w