Một số vấn đề đặt ra trong thời gian tới về thu ngân sách nhà nước trong lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTO...82 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TĂNG TRƯỞ
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: VAI TRÒ CỦA THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO 5
1.1 Thu ngân sách nhà nước 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm 5
1.1.3 Cơ cấu thu ngân sách nhà nước 6
1.1.3.1 Phân theo thu nội địa và thu ngoài nước 6
1.1.3.2 Phân theo sắc thuế 7
1.1.4 Các nhân tố cơ bản tác động tới thu ngân sách nhà nước 7
1.1.4.1 Nhân tố trong nước 7
1.1.4.2 Hội nhập kinh tế quốc tế 9
1.2 Vai trò của thuế xuất nhập khẩu đến sự phát triển kinh tế xã hội và thu ngân sách nhà nước 10
1.2.1 Khái quát thuế xuất nhập khẩu 10
1.2.1.1 Khái niệm 10
1.2.1.2 Phân loại 10
1.2.2 Vai trò của thuế xuất nhập khẩu đến nền kinh tế xã hội và thu ngân sách nhà nước 12
1.2.2.1 Thuế xuất nhập khẩu là một nguồn thu khá quan trọng của ngân sách 12
1.2.2.2 Thuế xuất nhập khẩu là công cụ bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển 12
1.2.2.3.Thuế xuất nhập khẩu điều tiết hoạt động ngoại thương 14
1.3 Lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTO 14
1.3.1 Những nguyên tắc cơ bản của WTO 14
1.3.2 Những yêu cầu cơ bản đặt ra đối với thuế xuất nhập khẩu 15
1.3.3 Lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu 16
1.3.3.1.Về thuế nhập khẩu 16
1.3.3.2 V ề thuế xuất khẩu 18
Trang 21.3.4 Ảnh hưởng của lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu đến nguồn thu
thuế xuất nhập khẩu 18
1.4 Khảo sát kinh nghiệm của các nước đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi về cải cách hệ thống chính sách thuế sau khi gia nhập WTO 19
1.4.1 Đề cao vai trò của các loại thuế nội địa, đặc biệt là thuế tiêu dùng 19
1.4.2 Cải cách chính sách thuế thu nhập, nâng tỷ trọng nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân 21
1.4.3 Bớt nhấn mạnh mục tiêu tái phân phối thu nhập, tập trung vào tăng trưởng kinh tế, tăng nguồn thu 22
1.4.4 Bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý 22
CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẾN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỜI KỲ HẬU WTO 23
2.1 Khái quát chung về sự phát triển nền kinh tế - thương mại Việt Nam sau một năm gia nhập WTO 23
2.1.1 Nền kinh tế tiếp tục phát triển ổn định, đạt mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, vốn đầu tư tăng tốc và đạt quy mô khá cao 23
2.1.2 Xuất, nhập khẩu 24
2.1.2.1 Quy mô xuất nhập khẩu 24
2.1.2.2 Cơ cấu xuất nhập khẩu 27
2.2 Thực trạng thu ngân sách nhà nước sau một năm gia nhâp WTO 28
2.2.1 Quy mô thu ngân sách nhà nước 29
2.2.1.1 Phân theo thu nội địa và thu ngoài nước 30
2.2.1.2.Phân theo sắc thuế 34
2.2.2 Cơ cấu thu ngân sách nhà nước 35
2.2.2.1 Phân theo thu nội địa và thu ngoài nước 35
2.2.2.2 Phân theo sắc thuế 37
2.3 Phân tích ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nước Việt Nam thời kỳ hậu WTO 38
2.3.1 Ảnh hưởng tích cực và không tích cực 38
2.3.1.1 Ảnh hưởng tích cực 38
2.3.1.2 Ảnh hưởng không tích cực 53
Trang 32.3.2 Ảnh hưởng cắt giảm thuế theo WTO được đặt trong tổng thể cắt giảm thuế theo khu vực ASEAN và Trung Quốc 64 2.3.3 Ảnh hưởng trước mắt và ảnh hưởng lâu dài 65
2.3.3.1 Ảnh hưởng trước mắt 65
Trang 42.3.3.2 Ảnh hưởng lâu dài 67
2.3.4 Ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp 72
2.4 Đánh giá ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nước thời kỳ hậu WTO 73
2.4.1 Những thành công đạt được 73
2.4.2 Những hạn chế cơ bản và nguyên nhân 75
2.4.2.1 Những hạn chế cơ bản 75
2.4.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 77
2.4.3 Một số vấn đề đặt ra trong thời gian tới về thu ngân sách nhà nước trong lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTO 82
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LỘ TRÌNH CẮT GIẢM THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU THEO CAM KẾT GIA NHẬP WTO 84
3.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam trong tiến trình hội nhập WTO tác động tới thu ngân sách nhà nước 84
3.1.1 Bối cảnh quốc tế 84
3.1.2 Bối cảnh trong nước 87
3.1.2.1 Những thuận lợi 87
3.1.2.2 Những khó khăn 89
3.2 Dự báo thu ngân sách nhà nước trong lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTO 90
3.2.1 Quy mô thu NSNN 90
3.2.1.1 Xét trong những năm đầu lộ trình nguồn thu NSNN không bị ảnh hưởng nhiều và có tác động tích cực hơn là tiêu cực 90
3.2.1.2 Xét ở thời điểm cuối lộ trình thu ngân sách bị ảnh hưởng mạnh hơn, đó là sự đánh đổ giữa cái được và cái mất 90
3.2.2 Cơ cấu thu ngân sách chuyển dịch theo hướng tăng thu bền vững cho ngân sách nhà nước và phù hợp với việc gia nhập WTO của Việt Nam 94
3.3 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu đảm bảo tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nước trong lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo gia nhập WTO 95
3.3.1 Quan điểm, phương hướng điều chỉnh cơ bản 95
3.3.1.1 Một số quan điểm chủ đạo 95
3.3.1.2 Phương hướng điều chỉnh cơ bản 96
Trang 53.3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể đạt ra 97
3.3.2.1 Mục tiêu tổng quát 97 3.3.2.2 Nhiệm vụ cụ thể đặt ra trong thời gian tới 97
3.4 Các giải pháp đảm bảo tăng trưởng bền vững thu ngân
sách nhà nước trong lộ trình cắt giảm thuế nhậpkhẩu theo gia nhập WTO 98
3.4.1 Huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế 98 3.4.2 Cải cách hệ thống thuế ban hành một số sắc thuế mới theo hướng đảm bảo tính ổn định và hiệu quả, có khả năng thích ứng với khủng khoảng và biến động lớn trong nền kinh tế của thu NSNN 103 3.4.3 Bảo hộ có trọng điểm và có thời hạn dối với nền sản xuất trong nước theo hướng tăng cường xuất nhập khẩu, tăng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước góp phần ổn định tỷ lệ huy động vào NSNN, tăng tính bền vững cho NSNN 107
3.4.3.1 Điều chỉnh hoàn thiện hệ thống chính sách thuế xuất nhập khẩu theo hướng tăng cường xuất khẩu và bảo hộ có trọng điểm, có thời hạn 107
3.4.3.2 Trong thời gian tới vẫn tiếp tục đưa ra các biện pháp ưu tiên, ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm khuyến khích đầu tư, tăng cường xuất khẩu từ đó thúc đẩy tăng thu ngân sách 109
3.4.3.3 Chuyển hướng trợ cấp thành các hình thức hỗ trợ để phù hợp WTO 111
3.4.4 Xây dựng lộ trình cắt giảm thuế quan hợp lý, tiếp tục theo đuổi chính sách tài khoá thận trọng 112 3.4.5 Chủ động trong tiến trình hội nhập WTO, đảm bảo sự nhất quán trong các cam kết với các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế và các cam kết khi gia nhập WTO 112 3.4.6 Tăng cường công tác quản lý thuế và sắp xếp tổ chức lại bộ máy cơ quan thuế, tăng cường công tác thanh tra kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả thu NSNN 113
KẾT LUẬN 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Hiệp định chung về chương trình ưu đãi CEPT
thuế quan có hiệu lực chung
Hiệp ước chung về thuế quan mậu dịch GATT
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN- Trung Quốc ACFTA
Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh KV NQN
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
ơ
Hình vẽ 1.1: Vai trò bảo hộ thuế quan danh nghĩa của Chính phủ 12
Bảng 1.1: Mức thuế nhập khẩu bình quân cam kết theo gia nhập WTO 17
Bảng 2.1: Tăng trưởng GDP và đóng góp vào tăng trưởng GDP theo ngành thời kỳ 2001-2007 23
Bảng 2.2: Xuất khẩu phân theo nhóm hàng thời kỳ 2001-2007 25
Bảng 2.3: Nhập khẩu phân theo nhóm hàng thời kỳ 2001-2007 26
Bảng 2.4: Cơ cấu xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng thời kỳ 2001-2007 27
Bảng 2.5: Thu cân đối ngân sách nhà nước thời kỳ 2001-2007 30
Bảng 2.6 : Thu cân đối ngân sách nhà nước thời kỳ 2001-2007 34
Bảng 2.7 : Cơ cấu thu ngân sách nhà nước thời kỳ 2001-2007 36
Bảng 2.8: Cơ cấu thu ngân sách nhà nước thời kỳ 2001-2007 37
Bảng 2.9: Số thu thuế hải quan thời kỳ 2001-2007 39
Bảng 2.10: Tỷ trọng thuế TNDN và thuế VAT nội địa thời kỳ 2001-2007 44
Bảng 2.11: Số thu nội địa thời kỳ 2001-2007 45
Bảng 2.12: Cam kết một số mặt hàng quan trọng tăng thuế suất sau khi gia nhập WTO 46
Bảng 2.13 : Số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2007 53
Bảng 2.14: Cam kết của một số nguyên nhiên vật liệu quan trọng ràng buộc ở mức trần cao hơn mức MFN theo cam kết WTO 61
Biểu đồ 2.1: Thu cân đối NSNN thời kỳ 2001-2007 29
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng của thu cân đối NSNN thời kỳ 2001-2007 30
Biểu đồ 2.3: Kim ngạch nhập khẩu thời kỳ 2001-2007 39
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng thu hải quan thời kỳ 2001-2007 40
Biểu đồ 2.5: Kim ngạch nhập khẩu thời kỳ 2001-2007 phân theo nhóm hàng 41
Biểu đồ 2.6: Kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 2002-2007 42
Biểu đồ 2.7: Số thu thuế TNDN và thuế VAT nội địa thời kỳ 2001-2007 44
Biểu đồ 2.8: Số thu nội địa thời kỳ 2001-2007 45
Biểu đồ 2.9: Thuế TTĐB nội địa thời kỳ 2001-2007 47
Biểu đồ 2.10: Cơ cấu thu NSNN thời kỳ 2001- 2007 47
Biểu đồ 2.11: Cơ cấu thu NSNN thời kỳ 2001-2007 phân theo sắc thuế 48
Biểu đồ 2.12, 2.13, 2.14 : Cơ cấu thu NSNN phân theo khu vực kinh tế 49
Biểu đồ 2.15 : Số thu thuế XNK và TTĐB hàng NK thời kỳ 2001-2007 54
Biểu đồ 2.16: Tốc độ tăng thu nội địa thời kỳ 2001-2007 55
Biểu đồ 2.17: Tốc độ tăng của xuất khẩu thời kỳ 2001-2007 59
Biểu đồ 2.18: Tỷ lệ động viên thu NSNN/ GDP và thuế/ GDP 63
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cần thiết của đề tài
Gia nhập WTO là một bước ngoặt khá quan trọng trên con đường côngnghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế Việt Nam Sự kiện này mở ra cho nền kinh tếViệt Nam rất nhiều cơ hội và cũng không ít những thách thức Một trong những vấn
đề nổi cộm sau khi Việt Nam gia nhập WTO là việc ảnh hưởng của thuế xuất nhậpkhẩu đến thu ngân sách nhà nước Khi bàn về vấn đề này đã có rất nhiều ý kiến,nhiều nhận định đưa ra về chiều hướng ảnh hưởng của chúng đến thu ngân sách nhànước
Nhiều ý kiến cho rằng thuế xuất nhập khẩu là một trong những nguồn thukhá quan trọng vẫn chiếm tỷ lệ cao trong thu NSNN so với các nước đang phát triển(13% tổng thu NSNN bao gồm vả phí và lệ phí) Nhưng thuế xuất nhập khẩu lại phụthuộc rất nhiều vào độ mở của nền kinh tế Nên ảnh hưởng có thể coi là cực kỳquan trọng đó là vấn đề ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế xuất nhập khẩu đến thuNSNN Bởi vì sau khi gia nhập WTO, chúng ta phải cắt giảm hàng loạt các loạithuế xuất nhập khẩu Mặc dù cắt giảm theo lộ trình nhưng ảnh hưởng của chúng tớithu ngân sách cũng khá lớn Không những thế các doanh nghiệp nếu không tự đổimới mình để cạnh tranh với các sản phẩm của doanh nghiệp nước ngoài trên thịtrường quốc tế và ngay cả trên thị trường nội địa sẽ dẫn đến bị phá sản Đây là tácđộng xấu tới thu nội địa
Nhiều ý kiến khác cho rằng việc cắt giảm thuế xuất nhập khẩu khi hội nhậpkinh tế quốc tế nói chung và gia nhập WTO nói riêng vẫn có ảnh hưởng tích cực đó làkim ngạch thương mại tăng lên, và số thu từ thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ tăng vì
số hàng nhập khẩu tăng Ngoài ra khi cắt giảm thuế xuất nhập khẩu làm cho các doanhnghiệp trong nước đứng trước cả những thách thức nhưng vẫn có rất nhiều cơ hội Đó
là cũng được đãi ngộ khi tham gia vào thị trường thế giới, giúp doanh nghiệp đổi mới
để cạnh tranh Đó là các nhân tố làm tăng thu nội địa trong nước và thúc đẩy tăngtrưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm cho tăng thu ngân sách bền vững
Trang 10Mặt khác không chỉ là ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế xuất nhập khẩu màcòn có ảnh hưởng của việc tăng thuế suất của một số mặt hàng quan trọng Điều nàylàm cho thu NSNN tăng lên.
Vì vậy có thể nói ảnh hưởng thuế xuất nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nướcthời kỳ hậu WTO có rất nhiều chiều hướng Vậy vấn đề cấp bách đặt ra là chúng taphải nhìn nhận được những chiều hướng phức tạp đó nhằm có những giải pháp để đảmbảo tăng thu ngân sách một cách bền vững trong quá trình việc cắt giảm theo lộ trìnhthuế xuất nhập khẩu Đây quả là một bài toán khó và cần giải quyết trong thời kỳ hậuWTO
Chính vì vậy qua thời gian thực tập tại Vụ Tài chính - Tiền tệ thuộc Bộ Kếhoạch & Đầu tư và tìm hiểu trên nhiều tài liệu em đã mạnh dạn chọn đề tài sau:
“Ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nước Việt Nam thời kỳ hậu WTO và các giải pháp tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nước ” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích của đề tài
Luận giải cơ sở lý luận về vai trò của thuế xuất nhập khẩu đối với thu ngânsách và thực tiễn kinh nghiệm về các chính sách cải cách hệ thống thuế khi gianhập WTO của các nước đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi trong quátrình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTO, cùng với việc phântích ảnh hưởng của thuế XNK sau gia nhập WTO đến thu ngân sách nhà nước; từ
đó đưa ra các quan điểm, phương hướng cơ bản, đồng thời đề xuất được các giảipháp nhằm bảo đảm tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nước
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích những vấn đề lý luận chung về thu ngân sách và thuế xuất nhậpkhẩu, vai trò của thuế xuất nhập khẩu đối với thu ngân sách nhà nước trong điềukiện gia nhập WTO
- Tóm tắt lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTOcủa Việt Nam đồng thời phân tích tác động của nó tới thu ngân sách
Trang 11- Đánh giá các chính sách cải cách hệ thống thuế khi gia nhập WTO của các nướcđang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi , rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Phân tích thực trạng thu ngân sách nhà nước sau một năm gia nhập WTO,phân tích và đánh giá ảnh hưởng của thuế quan đến thu NSNN, đồng thời đưa raquan điểm, phương hướng và đề xuất một số giải pháp cơ bản thúc đẩy tăng trưởngbền vững thu ngân sách nhà nước trong quá trình cắt giảm thuế theo cam kết gianhập WTO
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu theo cam kết
gia nhập WTO đến thu ngân sách nhà nước của Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Thu ngân sách nhà nước của Việt Nam giai đoạn
2001-2007 mà tập trung vào năm 2007, và quá trình biến động thuế suất xuất nhậpkhẩu theo cam kết gia nhập WTO (chỉ nghiên cứu về hàng hoá, trọng tâm vào việccắt giảm thuế nhập khẩu)
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp biện chứng, kết hợp lý luận và thực tiễn,phân tích tổng hợp, sử dụng phương pháp thống kê, toán học, mô hình đồ thị để làm
rõ kết quả nghiên cứu
5 Những đóng góp của luận văn
Luận văn có những đóng góp sau :
Một là, luận giải được những vấn đề lý luận chung về vai trò của thuế xuất
nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nước trong điều kiện gia nhập WTO
Hai là, phân tích ảnh hưởng của cắt giảm thuế XNK đến thu ngân sách nhà
nước của Việt Nam thời kỳ hậu WTO Đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của cácnước đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi về các chính sách cải cách hệthống thuế
Ba là, khái quát thực trạng thu ngân sách nhà nước sau một năm gia nhập
WTO, đồng thời so sánh đối chiếu với giai đoạn 2001-2006 để rút ra những nhậnxét về sự biến đổi của thu ngân sách
Trang 12Bốn là, phân tích, đánh giá ảnh hưởng của thuế XNK sau gia nhập WTO đến
thu ngân sách, thấy được mức độ ảnh hưởng và chiều hướng tác động của chúng tớithu ngân sách Từ đó rút ra những nhận định mang tính quy luật về sự ảnh hưởngnày và đưa ra những vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới
Năm là, nêu lên bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước tác động tới thu
NSNN, những quan điểm phương hướng và mục tiêu nhằm thúc đẩy tăng trưởngbền vững nguồn thu ngân sách nhà nước
Sáu là, đưa ra được một số quan điểm, phương hướng cơ bản và các giải
pháp có tính khả thi nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nướctrong lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu
6 Kết cấu của Luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương như sau :
Chương 1: Vai trò của thuế xuất nhập khẩu đối với thu ngân sách nhà nước trong điều kiện gia nhập WTO
Chương 2: Ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nước Việt Nam thời kỳ hậu WTO.
Chương 3: Một số giải pháp đảm bảo tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nước trong lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo WTO
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về trình độ cũng như thời giannghiên cứu, chắc chắn luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo,đặc biệt là Thầy giáo -PGS.TS Lê Huy Đức , và các cán bộ làm việc tại Vụ Tài chính – Tiền tệ thuộc Bộ
Kế hoạch & Đầu tư và của tất cả các bạn đọc để giúp em hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viênNguyễn Thị Hoà
Trang 13CHƯƠNG 1 VAI TRÒ CỦA THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
1.1 Thu ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm
Theo Luật ngân sách nhà nước được Quốc Hội khoá IX nước cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại Kỳ họp thứ hai năm 2002 thì “ Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”.
Trong đó thu ngân sách nhà nước là một bộ phận cấu thành quan trọng nhấtcủa Ngân sách Nhà nước
Về phương diện kinh tế, thu NSNN được hiểu là những nguồn vốn tiền tệ
do Nhà nước huy động từ trong hoặc từ bên ngoài nền kinh tế quốc nội, thông quanhiều phương thức khác nhau ( như đánh thuế, thu tiều phạt vi phạm hành chính,vay nợ, ngoại viện…) để tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu rất lớn của Nhà nước vềkinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng và quản lý nhà nước
Về phương diện cấu trúc của thu NSNN, thu NSNN bao gồm các khoản thu
từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoảnđóng góp của các tổ chức và các nhân; các khoản viênh trợ; các khoản thu khác theoquy định của pháp luật
1.1.2 Đặc điểm
Nguồn tài chính được tập trung vào ngân sách nhà nước tương ứng với phầngiá trị của GNP được tập trung vào tay Nhà nước, đó là khoản thu nhập của Nhànước được hình thành trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối của cải xã hộidưới hình thức giá trị Thu NSNN phản ánh các quan hệ nảy sinh trong quá trìnhphân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với những chủ thể trong xãhội Sự phân chia đó là tất yếu khách quan, xuất phát từ yêu cầu tồn tại phát triểncủa bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội
Trang 14của Nhà nước Đối tượng phân chia là nguồn tài chính quốc gia, kết quả do lao độngsản xuất trong nước tạo ra được thể hiện dưới hình thức tiền tệ.
Xét về mặt nội dung, thu NSNN chứa đựng các quan hệ phân phối dưới hìnhthức giá trị nảy sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực tập trung một phầnnguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước
Thu NSNN gắn chặt với thực trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trùgiá trị như giá cả, lãi suất, thu nhập… Sự vận động của các phạm trù này vừa tácđộng đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt ra yêu cầu nâng cao tác dụng điều tiết củacác công cụ thu NSNN
1.1.3 Cơ cấu thu ngân sách nhà nước
1.1.3.1 Phân theo thu nội địa và thu ngoài nước
* Thu nội địa
Thu nội địa là khoản thu cơ bản của NSNN do kết quả của hoạt động kinh tếtrong nước mang lại bao gồm:
- Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh : Đây là lĩnh vực tạo ra đại bộ phậntổng sản phẩm xã hội và cũng là nơi tạo ra số thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước
Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:
+ Thu khu vực doanh nghiệp nhà nước
+ Thu khu vưc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
+ Thu khu vực ngoài quốc doanh
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- Các khoản thu khác
* Thu ngoài nước
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
- Thu viện trợ không hoàn lại bằng tiền hoặc hiện vật của Chính phủ cácnước, các tổ chức và các cá nhân ở nước ngoài theo pháp luật
- Vay nước ngoài của Chính phủ kể cả vay nợ các nước và các tổ chức tàichính quốc tế
Trang 15Việc phân loại những khoản thu ngân sách theo tiêu thức trên sẽ giúp choviệc đánh giá mức độ huy động các nguồn thu ở các khu vực kinh tế khác nhautrong nền kinh tế cũng như tổng quan thu trong và ngoài nước Từ đó có các giảipháp, các chính sách nhằm khai thác các nguồn thu một cách hợp lý, cân đối.
1.1.3.2 Phân theo sắc thuế
* Thu thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- Thuế giá trị gia tăng ( VAT)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt ( TTĐB)
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu và TTĐB hàng nhập khẩu
- Các loại thuế khác
* Thu phí, lệ phí và thu ngoài thuế
- Thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu
- Thu phí,lệ phí
- Thu tiền cho thuê đất
- Thu khác ngân sách
* Thu về vốn ( thu bán nhà ở, thu tiền sử dụng đất)
* Viện trợ không hoàn lại
Việc phân loại thu NSNN theo các sắc thuế nhằm mục đích chỉ ra thuế lànguồn thu chủ yếu cho NSNN thấy được tầm quan trọng của từng sắc thuế thể hiện
ở tỷ trọng của các sắc thuế Qua đó ta thấy thuế XNK là một bộ phận quan trọngtrong cơ cấu thu NSNN Từ đó có các giải pháp tăng tỷ trọng các sắc thuế quantrọng nhằm tăng thu NSNN
1.1.4 Các nhân tố cơ bản tác động tới thu ngân sách nhà nước
1.1.4.1 Nhân tố trong nước
* Sự tăng trưởng của nền kinh tế
Thu NSNN được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, cả trong nước và ngoàinước, từ mọi lĩnh vực hoạt động khác nhau, cả sản xuất và lưu thông Do đó thuNSNN luôn gắn chặt với kết quả của hoạt động kinh tế trong nước Kết quả hoạt
Trang 16động kinh tế trong nước được đánh giá bằng các chỉ tiêu chủ yếu như : tốc độ tăngtrưởng GDP, tỷ suất doanh lợi của nền kinh tế…Đó chính là những nhân tố kháchquan quyết định mức động viên của NSNN.
Vì vậy trong tổng thu của NSNN cần coi trọng nguồn thu trong nước là chủyếu, mà quan trọng hơn cả là nguồn mới sáng tạo ra trong các ngành sản xuất Ngàynay các hoạt động dịch vụ cũng là nơi tạo ra nguồn thu chủ yếu của NSNN Vì vậy,
để tăng thu cho NSNN trong dài hạn, con đường chủ yếu là nâng cao trình độ pháttriển, tìm cách mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất của nền kinh tế.Có thểnói tăng trưởng kinh tế là yếu tố tác động tới thu NSNN trong dài hạn, tạo nên tínhbền vững cho thu NSNN
* Kim ngạch xuất - nhập khẩu
So với các nước khác tỷ lệ thuế xuất nhập nhập khẩu của Việt Nam còn khácao (khoảng 13% tổng thu NSNN bao gồm cả phí và lệ phí) Vì vậy thu từ hoạtđộng xuất nhập khẩu vẫn là nguồn thu khá lớn Nhất là trong giai đoạn hội nhậpkinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, thì đối với một nước phải luôn ở tình trạng nhậpsiêu thì mặc dù thuế suất có giảm nhưng nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu vẫntăng lên do kim ngạch nhập khẩu sẽ tăng rất mạnh Ngoài ra xuất khẩu cũng manglại nguồn thu cho NSNN từ các DN xuất khẩu Và khi hội nhập kinh tế sâu rộng thìhoạt động xuất khẩu ngày càng phát triển.Vì vậy trong tương lai không xa nguồnthu từ hoạt động này sẽ khá lớn
* Hệ thống pháp luật và các chính sách trong lĩnh vực thu
Nếu các nhân tố trên tạo ra nguồn thu cho ngân sách thì hệ thống pháp luật, cơchế chính sách về lĩnh vực thu và tổ chức thu là căn cứ, là quy định để chúng ta biết thunhư thế nào, thu từ đâu, thu với tỷ suất bao nhiêu sao cho hiệu quả
Thu NSNN có thể lấy từ nhiều nguồn, dưới nhiều hình thức nhưng nét dặctrưng là luôn gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước, nó thể hiện tính cưỡngchế và mang tính không hoàn trả là chủ yếu Nên các luật, các chính sách do Nhà nướcquy định về nguồn thu và tổ chức quản lý thu là căn cứ cho quá trình động viên vàongân sách Các quy định về nguồn thu bao gồm các luật lệ, các quy định về phí, lệ phí,
về bán tài nguyên, tài sản quốc gia, về các doanh nghiệp nhà nước
Trang 17Yêu cầu đối với các chính sách huy động nguồn thu NSNN là phải đảm bảo tậptrung một bộ phận tài chính quốc gia vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phícần thiết cho việc vận hành bộ máy cũng như thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củaNhà nước Bên cạnh đó phải đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạonguồn thu ngày càng lớn Đặc biệt cũng phải coi trọng yêu cầu công bằng xã hội, điềutiết thu nhập giữa các thành phần trong nền kinh tế
Có thể nói kết quả thu NSNN phụ thuộc rất lớn vào hệ thống pháp luật tronglĩnh vực thu Đây là nhân tố chủ quan do Nhà nước là chủ thể đưa ra các quyết địnhnày, vừa mang tính khách quan vì hệ thống pháp luật được xây dựng trong mốiquan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác của nền kinh tế
* Tổ chức, quản lý thực hiện thu ngân sách nhà nước
Cách thức tổ chức thực hiện, quản lý thu NSNN chính là trả lời câu hỏithu như thế nào Đây là quá trình thực hiện cụ thể hoá các cơ chế chính sách thuđối với nền kinh tế.Quá trình đó quyết định số thu thực tế mà NSNN huy độngđược, cho phép nhìn nhận lại các chủ trương chính sách thu NSNN để có cácđiều chỉnh phù hợp Đây chính là yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định đến kếtquả thực tế thu ngân sách
1.1.4.2 Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế tác động trực tiếp tới thu NSNN thông qua việc cắtgiảm thuế quan theo lộ trình, thực hiện nguyên tắc tối huệ quốc và nguyên tác đối
xử quốc gia; tuân thủ Hiệp định trị giá hải quan theo quy định của WTO Hội nhậpkinh tế quốc tế còn tác động gián tiếp tới NSNN thông qua tác động đến nền kinh tếthông qua tăng trưởng, cơ cấu kinh tế, tiêu dùng- tiết kiệm- đầu tư, thương mại và
hệ thống kinh tế vi mô, đặc biệt là hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, tốc
độ tăng trưởng kinh tế, sự biến động của cơ cấu kinh tế, sự thay đổi tỷ lệ tiết tiêu dùng - đầu tư Trong đó hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp là điều màchúng ta có thể thấy rất rõ, nó làm thay đổi cả mức độ và cơ cấu thu NSNN, cụ thể
kiệm-là số thu và cơ cấu các loại thuế như thuế VAT, tiêu thụ đặc biệt, nhập khẩu, xuấtkhẩu, thuế thu nhập DN, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao,… Trong giaiđoạn hiện nay nước ta đang ngày càng mở cửa để hội nhập ngày càng sâu rộng vào
Trang 18trường quốc tế, đặc biệt là sự kiện gia nhập WTO thì nhân tố này trở nên cực kỳquan trọng vì nó không chỉ là tác động đơn thuần tới thu thuế xuất nhập khẩu màcòn tác động gián tiếp đến thu NSNN thông qua rất nhiều yếu tố khác Do vậynghiên cứu về hội nhập KTQT ảnh hưởng tới thu NSNN là điều cần thiết và cấpbách hiện nay.
1.2 Vai trò của thuế xuất nhập khẩu đến sự phát triển kinh tế xã hội và thu ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái quát thuế xuất nhập khẩu
1.2.1.1 Khái niệm
Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các hàng hoá được phépxuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới quốc gia, các loại hàng hoá mua bán, trao đổigiữa thị trường trong nước và khu chế xuất
1.2.1.2 Phân loại
* Theo phương pháp tính thuế:
- Thuế quan đặc định: mức thuế của loại này được quy định bằng số tiền
tuyệt đối cho mỗi đơn vị hàng hoá (số lượng, trọng lượng, kiện) Loại thuế nàyđảm bảo cho số thu của NSNN ổn định không chịu ảnh hưởng của sự biến độngcủa giá cả
- Thuế trị giá (thuế quan theo đơn giá hàng): là thuế đánh vào giá trị hàng hoá
và được tính trên tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hoá đó goi là thuế suất
+ Thuế suất thuế nhập khẩu:
Để áp dụng trong những trường hợp khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ quan
hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước, tạo thuận lợi trong đàm phán về thuế,phù hợp với các quy định quốc tế mà nước ta cam kết.Theo Luật thuế xuất nhậpkhẩu, hiện nay thuế suất thuế nhập khẩu phân thành ba loại thuế suất đó là thuếsuất đối với hàng nhập khẩu đó là thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuếsuất thông thường
Thuế suất ưu đãi : Áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ
từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệthương mại với Việt Nam
Trang 19 Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Được áp dụng đối với hàng hoá nhập
khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt
về thuế nhập khẩu với Việt Nam
xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệquốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam Thuế suấtthông thường được quy định không quá 70% so với thuế suất ưu đãi của từng mặthàng tương ứng do Chính phủ quy định
Với tinh thần như vậy thì thuế suất thông thường cao hơn thuế xuất ưu đãi
và thuế suất ưu đãi cao hơn thuế xuất ưu đãi đặc biệt:
Thuế suất thông thường > Thuế suất ưu đãi> Thuế suất ưu đãi đặc biệt + Thuế suất thuế xuất khẩu: được thể hiện theo biểu thuế hiện hành.
- Thuế quan hỗn hợp: Là sự kết hợp giữa thuế đặc định và thuế suất
- Thuế quan bảo hộ : Là thuế quan nhằm bảo hộ các ngành sản xuất trong
nước, làm giảm sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu
- Thuế quan nhằm hạn chế xuất khẩu : Là thuế quan nhằm hạn chế xuất
khẩu các mặt hàng sử dụng các nguồn tài nguyên khan hiếm đang bị cạn kiệt haycác mặt hàng mà tính chất quan trọng của nó đối với an toàn lương thực hay an ninhquốc gia được đặt lên trước hết
Việc phân loại này giúp cho việc xác định đúng mục đích khi đưa ra cácchính sách thuế quan đồng bộ và hợp lý trong việc vừa tăng thu ngân sách vừa có
Trang 20thể bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ, các lĩnh vực sản xuất then chốt, và hạnchế xuất khẩu một số mặt hàng mà nhà nước không khuyến khích.
1.2.2 Vai trò của thuế xuất nhập khẩu đến nền kinh tế xã hội và thu ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Thuế xuất nhập khẩu là một nguồn thu khá quan trọng của ngân sách
Như trên đã nêu thì thuế xuất nhập khẩu là bộ phận cấu thành của thu ngânsách nên chúng cũng đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách nhà nước Đặc biệtđối với các nước đang phát triển như Việt Nam, nhu cầu tiêu dùng trong nước ngàycàng tăng, khả năng sản xuất nội địa chưa đáp ứng, mặt khác khả năng tài chính củachính phủ lại eo hẹp, nên nguồn thu nhập từ thuế xuất nhập khẩu là rất quan trọng
Để thực hiện được vai trò này các nước thường mở rộng hoạt động ngoại thương,cho phép tự do không khống chế việc xuất nhập khẩu hàng hoá sao cho động viênđược tối đa nguồn tài chính từ hoạt động ngoại thương mang lại tập trung vàoNSNN
1.2.2.2 Thuế xuất nhập khẩu là công cụ bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển
Hình vẽ 1.1: Vai trò bảo hộ thuế quan danh nghĩa của Chính phủ
Doanh thu thuế quan
Cầu
Cung
Giá thế giới cộng thuế quan Giá
Trang 21Vai trò của thuế quan thể hiện rất rõ ở hình vẽ 1.1 ta thấy :
- Khi thực hiện thương mại tự do cân bằng thị trường ( tức hàng hoá ở thịtrường trong nước được bán theo giá thế giới) Khi đó, Qs - phản ánh khả năng sảnxuất trong nước, Qd - phản ánh nhu cầu trong nước, Δ Q = (Qd- Qs) phản ánhlượng hàng hoá phải nhập
- Khi có thuế nhập khẩu cân bằng thị trường : giá hàng hoá trong nước bịtăng lên đến mức bằng giá thế giới cộng với thuế nhập khẩu Khi đó: Qs’ - khả năngsản xuất trong nước,Qd’ - nhu cầu trong nước, ΔQ’ = (Qd’- Qs’) phản ánh lượnghàng hoá phải nhập khẩu Như vậy hiệu quả bảo hộ là: Khả năng sản xuất trongnước tăng (từ Qs đến Qs’), Lượng hàng nhập khẩu giảm từ ( ΔQ đến ΔQ’ ), Nhànước thu được khoản thuế (diện tích BCEF), nhưng lợi ích người tiêu dùng bị giảm(diện tích GEDH) do nhu cầu tiêu dùng giảm (từ Qd xuống Qd’)
Như vậy khi sử dụng chính sách đánh thuế quan sẽ khuyến khích sản xuấttrong nước, và tăng thu ngân sách cho Chính phủ nhưng làm giảm lợi ích người tiêudùng Tuỳ thuộc đặc điểm kinh tế của mỗi quốc gia mà công cụ này được xem xét ởcác mức độ khác nhau Ở các nước có nền kinh tế phát triển cao, khả năng cạnhtranh của hàng hoá nội địa lớn, thì mục tiêu này trong việc sử dụng thuế quanthường ít được coi trọng Ở các nước có nền kinh tế kém phát triển, lại thực hiện môhình kinh tế hướng nội, độc lập, tự chủ trong kinh tế làm trọng, thì hết sức coi trọngmục tiêu bảo hộ nền sản xuất trong nước Tuy nhiên khi nhấn mạnh mục tiêu nàythì thường mâu thuẫn với mục tiêu ngân khố mà các nước đang phát triển vấp phải.Chính mâu thuẫn đó đòi hỏi các chính phủ của các nước đang phát triển phải có sựlựa chọn khôn khéo, linh hoạt giữa hai mục tiêu trong bối cảnh cụ thể
Có các cấp độ bảo hộ khác nhau được xác định dựa vào hệ số bảo hộ hiệuquả và mức thuế suất bảo hộ danh nghĩa dự kiến trong tương lai Hệ số bảo hộ hiệuquả được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- ERP là hệ số bảo hộ hiệu quả của một ngành hoặc một mặt hàng
- t là mức thuế quan bình quân đơn giản đánh vào sản phẩm đầu ra của ngành đó
ERP = ( t- rl)/ ( 1- r)
Trang 22- l là thuế quan bình quân gia quyền đánh vào đầu vào đối với ngành đó (tínhtheo giá thế giới).
- r là tỷ lệ nguyên vật liệu sử dụng trên tổng giá trị đầu vào của ngànhđó(tính theo giá thế giới)
1.2.2.3.Thuế xuất nhập khẩu điều tiết hoạt động ngoại thương
Vai trò này được coi trọng ở tất cả các nước thông qua việc sử dụng thuếquan Trong quá trình điều tiết hoạt động ngoại thương thì Chính phủ có thể sửdụng đồng bộ các loại công cụ, nhưng thuế quan là một trong những công cụ quantrọng nhất Thông qua việc sử dụng công cụ thuế quan các chính phủ có thể quản lýmặt hàng XNK, điều tiết cán cân thương mại, khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩunhững mặt hàng có lợi cho đất nước, hạn chế xuất khẩu các mặt hàng có ảnh hưởngxấu đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
1.3 Lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTO
1.3.1 Những nguyên tắc cơ bản của WTO
- Không phân biệt đối xử: Mỗi thành viên sẽ dành cho sản phẩm của một
thành viên khác đối xử không kém ưu đãi hơn đối xử mà thành viên đó dành chosản phẩm của một nước thứ 3 (Đãi ngộ tối huệ quốc- MFN) Tuy nhiên, vẫn có một
số ngoại lệ trong nguyên tắc này Chẳng hạn, các nước có thể thiết lập một hiệpđịnh thương mại tự do áp dụng đối với những hàng hoá giao dịch trong nhóm quốcgia, phân biệt với hàng hoá từ bên ngoài nhóm
- Thương mại ngày càng được tự do hơn thông qua đàm phán: Các hàng rào
cản trở thương mại dần dần được loại bỏ, cho phép các nhà sản xuất hoạch địnhchiến lược kinh doanh dài hạn có thời gian điều chỉnh, nâng cao sức cạnh tranhhoặc chuyển đổi cơ cấu Mức độ cắt giảm các hàng rào bảo hộ được thoả thuậnthông qua các cuộc đàm phán song phương và đa phương Đến nay đã có 8 vòngđàm phán đáng kể khi GATT được hình thành vào năm 1947
- Dễ dự đoán: Đôi khi cam kết không tăng một cách tuỳ tiện các hàng rào
thương mại (thuế quan và phi thuế quan khác) đem lại sự an tâm rất lớn cho các nhàđầu tư Với sự ổn định và dễ dự đoán, thì việc đầu tư sẽ được khuyến khích , việc làm
sẽ được tạo ra nhiều hơn và khách hàng sẽ được hưởng lợi từ sự cạnh tranh lành mạnh
Trang 23trên thị trường Hệ thống thương mại đa phương là một nỗ lực lớn của các chính phủ
để tạo ra một môi trường thương mại ổn định và có thể dự đoán
-Tạo môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng: WTO đôi khi được miêu
tả như là một hệ thống “thương mại tự do”, tuy nhiên điều đó không hoàn toànchính xác Hệ thống này vẫn cho phép có sự tồn tại của thuế quan và trong một sốtrường hợp nhất định, vẫn cho phép có các biện pháp bảo hộ Như vậy nói một cáchchính xác hơn thì WTO đem lại một sự cạnh tranh lành mạnh và công bằnghơn.WTO cũng có thể hạn chế tác động tiêu cực của các biện pháp cạnh tranhkhông bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp hay dành các đặc quyền cho một sốdoanh nghiệp nhất định
- Dành cho các thành viên đang phát triển một số ưu đãi: Các ưu đãi này
được thể hiện thông qua việc cho phép các thành viên đang phát triển một số quyền
và không phải thực hiện một số quyền và một số nghĩa vụ hay thời giam quá độ dàihơn để điều chỉnh chính sách
Qua các vòng đàm phán, lợi ích của các quốc gia đặc biệt là các quốc giađang phát triển đã tăng lên rất nhiều Sau vòng đàm phán Uruguay, các nước giàuWTO đã cam kết sẽ rộng mở hơn nữa đối với hàng hoá xuất khẩu từ những nướckém phát triển và trợ cấp kỹ thuật cho các nước này Gần đây, những nước pháttriển đã bắt đầu cho phép nhập khẩu tự do, không thuế, không hạn ngạch đối với tất
cả những sản phẩm từ hầu hết quốc gia kém phát triển trong WTO
1.3.2 Những yêu cầu cơ bản đặt ra đối với thuế xuất nhập khẩu
- Nguyên tắc tiếp cận thị trường đòi hỏi thuế suất thuế nhập khẩu phải đượccắt giảm theo những cam kết mở cửa thị trường mà quốc gia thành viên chấp nhậnkhi đàm phán gia nhập WTO
- Đồng thời, sự cắt giảm này phải tuân thủ nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc(MFN), tức là không có sự phân biệt đối xử với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu từ cácquốc gia thành viên khác nhau
- Một khía cạnh đáng quan tâm nữa, thuế nhập khẩu chỉ được sử dụng nhưmột công cụ để bảo hộ sản xuất trong nước, chứ không thể sử dụng như một công
cụ nhằm tăng nguồn thu NSNN
Trang 24- Ngoài ra WTO cho phép các quốc gia có thể bảo vệ thị trường nội địa vàbảo đảm cạnh tranh lành mạnh bằng cách đưa ra các loại thuế như thuế chống bánphá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế bù đắp…
1.3.3 Lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu
Toàn bộ các cam kết về thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam trong WTO đượcthể hiện với những nét lớn là:
1.3.3.1.Về thuế nhập khẩu:
- Mức cam kết chung: Để gia nhập WTO, Việt Nam phải buộc mức trần
cho tất cả các dòng thuế trong biểu thuế nhập khẩu của mình; chỉ dùng nhập khẩulàm công cụ để bảo hộ; và không sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác mụcđích thu ngân sách (ngoài thuế nhập khẩu) Trên tinh thần đó Việt Nam đồng ý ràngbuộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế (10.600 dòng thuế) với tổng cộng 1.246 nhómhàng Mức thuế bình quân cuối cùng toàn biểu được giảm đi 23% so với mức bìnhquân hiện hành (thuế suất MFN) của biểu thuế, cụ thể từ mức hiện hành 17,4%xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình trong 5-7 năm Trong toàn bộ Biểu camkết,Việt Nam sẽ cắt giảm khoảng 3.800 dòng thuế ( chiếm 35,5% dòng của Biểu);ràng buộc ở mức hiện hành khoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng); ràng buộc ởmức trần cao hơn mức hiện hành với khoảng 3.170 dòng thuế chủ yếu là với nhómhàng xăng dầu, kim loại, hoá chất, một số phương tiện vận tải Một số mặt hàng cóthuế suất cao từ trên 20%, 30% sẽ được cắt giảm ngay khi gia nhập
+ Đối với lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân là 25,2% vào thờiđiểm gia nhập và mức cắt giảm cuối cùng là 21,0% So sánh với mức thuế MFNbình quân đối với lĩnh vực nông nghiệp hiện nay là 23,5% thì mức cắt giảm đi là10%
+ Đối với lĩnh vực công nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời điểm gianhập là 16,1%, và mức cắt giảm cuối cùng là 12,6% thực hiện chủ yếu trong vòng 5năm So với mức thuế MFN bình quân của hàng công nghiệp hiện nay là 16,6% thìmức cắt giảm đi là 23,9%
+Các mức cắt giảm này có thể so sánh tương ứng với các mức cắt giảmtrung bình của các nước đang phát triển và đã phát triển trong vòng đàm phán
Trang 25Urugoay (1994) như sau: Trong lĩnh vực nông nghiệp các nước đang và đã pháttriển cam kết cắt giảm là 30% và 40%; với hàng công nghiệp tương ứng là 24% và37%; Trung Quốc trong vòng đàm phán gia nhập của mình cam kết cắt giảmkhoảng 45% thuế nhập khẩu (từ 17,5% xuống 10%),…
Bảng1.1: Mức thuế nhập khẩu bình quân cam kết theo gia nhập WTO Bình quân
chung và theo
ngành
Thuế suất MFN 2006 (%)
Thuế suất cam kết khi gia nhập WTO (%)
Thuế suất cam kết vào cuối lộ trình (%)
Mức giảm so với thuế MFN 2006 (%)
Cam kết WTO của Trung Quốc
Mức cắt giảm thuế chung tại Vòng Uruguay
Nước phát triển Nước đang phát triển
Nông sản 23,5 25,2 21,0 10,6 16,7 giảm 40% giảm 30%Công nghiệp 16,6 16,1 12,6 23,9 9,6 giảm 37% giảm 24%Chung màn
biểu 17,4 17,2 13,4 23,0 10,1
Nguồn: Bộ Tài chính năm 2007
- Mức cam kết cụ thể (theo dõi ở phụ lục số 1): Có khoảng hơn 1/3 số dòng
thuế sẽ phải cắt giảm, chủ yếu là các dòng có thuế suất trên 20% Các mặt hàngtrọng yếu, nhạy cảm đối với nền kinh tế như nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệuxây dựng, ôtô - xe máy vẫn duy trì được mức bảo hộ nhất định Chắng hạn nhưthịt bò, thịt lợn khi mới gia nhập lần lượt là 20%, 30% giữ nguyên so với mức thuếsuất MFN 2006, đến cuối lộ trình mới cắt giảm xuống còn 14%, 15% Mặt hàng sắtthép có thuế suất bình quân khi mới gia nhập lại còn tăng lên từ 7,5% lên 17,7%(tăng 73,3%), khi gia nhập và cuối lộ trình là 13%,…
Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may (từ 37,3%trước khi gia nhập xuống còn 13,7% ngay khi gia nhập (tức giảm tới 63,3%), cá vàsản phẩm cá, gỗ và giấy (từ 22,3% trước khi gia nhập xuống 20,7% khi gia nhập vàcuối lộ trình là 15,1%), hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện - điện tử (ti vigiảm từ 50% xuống còn 40% và 25%) Ta đạt được mức thuế trần cao hơn mứcđang áp dụng đối với nhóm hàng xăng dầu, kim loại, hóa chất là phương tiện vậntải
Trang 26Ta cũng cam kết cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do theo ngành củaWTO giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp Đây là hiệp định tự nguyện của WTOnhưng các nước mới gia nhập đều phải tham gia một số ngành Ngành mà ta camkết tham gia là sản phẩm công nghệ thông tin, dệt may và thiết bị y tế Ta cũngtham gia một phần với thời gian thực hiện từ 3 – 5 năm đối với ngành thiết bị máybay, hóa chất và thiết bị xây dựng
1.3.3.2 V ề thuế xuất khẩu
WTO không có nội dung nào yêu cầu cam kết về thuế xuất khẩu Tuy nhiên,một số thành viên (chủ yếu là các nước đã phát triển như Hoa Kỳ, Australia, Canada
và EU) yêu cầu cắt giảm tất cả thuế xuất khẩu đặc biệt đối với phế liệu kim loạimàu và kim loại đen vào thời điểm gia nhập với lý do đây là một hình thức nhằmhạn chế thương mại, gây nên tình trạng khan hiếm nguyên liệu, làm đẩy giá trên thịtrường thế giới và trợ cấp cho doanh nghiệp trong nước sử dụng các mặt hàng này
Cam kết của Việt Nam hiện nay là chỉ cam kết cắt giảm thuế xuất khẩu đốivới mặt hàng phế liệu kim loại, không cam kết cắt giảm thuế với tất cả các mặt hàngcòn lại Bởi vì nhằm tiếp tục thực hiện chính sách hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô,khuyến khích sử dụng nguyên liệu để tái chế nên Bộ Tài chính kiến nghị vẫn tiếptục giữ nguyên khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với với hầu hết các nhóm hàngchịu thuế trong Biểu khung thuế xuất khẩu ưu đãi mới, ngoài việc điều chỉnh giảmmức thuế trần và sàn đối với nhóm mặt hàng phế liệu sắt thép từ 30 - 40% xuống 10
- 30%; phế liệu kim loại màu từ 40 - 50% xuống còn 10 - 40% để phù hợp với quyđịnh của WTO
1.3.4 Ảnh hưởng của lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu đến nguồn thu thuế xuất nhập khẩu
- Trong những năm đầu lộ trình việc cắt giảm có thể không ảnh hưởng nhiềutới quy mô nguồn thu thuế xuất nhập khẩu Bởi vì:
Trong lộ trình tham gia hội nhập, Việt Nam cắt giảm thuế một cách có kếhoạch và được thực hiện dần từng bước Trong năm đầu tiên thì các mặt hàng trọngyếu, nhạy cảm đối với nền kinh tế như nông sản (cụ thể như thịt bò, thịt lợn, sữanguyên liêu, sữa thành phẩm, rượu ), xi măng, sắt thép, ôtô, xe máy vẫn duy trì
Trang 27được mức bảo hộ nhất định được giữ nguyên thuế suất khi gia nhập Ngoài ra ta cònđược mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối với nhóm hàng xăng dầu, kimloại, hóa chất, phương tiện vận tải, vật liệu xây dưng Do vậy ảnh hưởng đến nguồnthu ngân sách sẽ bù trừ nhau nên thu từ hoạt động xuất nhập khẩu sẽ không bị giảm
mà còn tăng lên Mặt khác khi cắt giảm thuế xuất nhập khẩu làm cho kim ngạchnhập khẩu tăng nên số thu từ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGThàng nhập khẩu tăng lên Nên sẽ bù đắp thiếu hụt của nguồn thu thuế xuất nhậpkhẩu
Tuy nhiên trong năm đầu, cơ cấu thu từ khâu xuất nhập khẩu sẽ bắt đầu có
sự chuyển dịch theo hướng: giảm tỷ trọng thu thuế xuất nhập khẩu, tăng tỷ trọngthuế TTĐB, thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Xét về lâu dài thì nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu có thể bị giảm sút
do tất cả các mặt hàng nhập khẩu đều bị cắt giảm thuế rất mạnh nhất là vào thời kỳcuối của lộ trình nên số thu thuế xuất nhập khẩu sẽ bị sụt giảm mạnh Ngoài ra mặc
dù số thu từ thuế TTĐB và thuế GTGT hàng nhập khẩu có thể tiếp tục tăng nhưng
vì chung chỉ chiếm phần nhỏ trong cơ cấu nguồn thu từ thuế XNK nên có thể bùđắp được cho sự sụt giảm của thuế XNK
1.4 Khảo sát kinh nghiệm của các nước đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi về cải cách hệ thống chính sách thuế sau khi gia nhập WTO
Một quốc gia theo đuổi chính sách kinh tế mở cửa và tham gia vào các hiệphội hoặc tổ chức thương mại khu vực hay thế giới, dù muốn hay không cũng phảitiến hành cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo những cam kết tham gia Trong bốicảnh như vậy, cải cách thuế ở các nước chủ yếu hướng tới mục tiêu tăng nguồn thumột cách bền vững và chú trọng tính hiệu quả
Việt Nam có thể học tập kinh nghiệm ở các giải pháp, chính sách sau củacác nước đang phát triển và có nền kinh tế đang chuyển đổi
1.4.1 Đề cao vai trò của các loại thuế nội địa, đặc biệt là thuế tiêu dùng
Để bù đắp sự suy giảm nguồn thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, những loại thuế tiêu dùng như VAT, thuế TTĐB
sẽ trở thành chỗ dựa chủ yếu về nguồn thu cho chính phủ các nước đang phát triển,
Trang 28mặc dù khối các nước này cũng vẫn sẽ dựa vào nguồn thuế thu nhập và thuế tài sảntổng cơ cấu thu ngân sách nhà nước.
Một trong những cải cách thuế rõ ràng mà các nước đang phát triển và cónền kinh tế chuyển đổi thực hiện trong thời gian gần đây là đưa vào sử dụng VAT,đồng thời coi VAT là nguồn thu quan trọng nhất Các biện pháp mà các nướcthường áp dụng để tăng nguồn thu từ VAT và đảm bảo tính hiệu quả của sắc thuếnày là áp dụng VAT đơn thuế suất, có cơ sở đánh thuế rộng thay cho thuế bán hàng
đa thuế suất trước đây Trong thời gian gần đây, đã có nhiều cải cách diễn ra vớiviệc áp dụng cơ chế một mức thuế suất (ngoài mức thuế suất 0% đối với hàng xuấtkhẩu) ở các nước này Lựa chọn mức thuế suất chung hiện hành (18% đối với cácnước Balitic và 22% là thông lệ cho các nước còn lại) đã đạt các nước này vàonhóm các nước có mức thuế suất cao hơn so với các nước Tây Âu
Đối với thuế TTĐB hầu hết các nước đang phát triển đều đánh thuế TTĐBđối với các sản phẩm có hại cho sức khoẻ và môi trường như thuốc lá, nước uống cócồn và sản phẩm xăng dầu Nhìn chung, danh mục các mặt hàng chịu thuế TTĐBthường không nhiều và không có độ co giãn về cầu Ở một số nước, phạm vị ápdụng thuế TTĐB có thể bao gồm một số hàng hoá xa xỉ Gần đây các nước đã cónhiều cuộc cải cách trong lĩnh vực thuế nhằm đơn giản hoá và giảm bớt số lượngthuế suất thuế TTĐB, áp dụng mức thuế suất thống nhất giữa mặt hàng nhập khẩuvới hàng sản xuất trong nước, áp dụng mức thuế suất TTĐB “như nhau” giữa cácnước láng giềng do áp lực buôn lậu hàng hoá xuyên biên giới Mức thuế suất TTĐBthường có xu hướng tăng lên nhưng vẫn ở dưới mức thuế suất trung bình của cácnước trên thế giới Các nước thường sử dụng cả mức thuế suất theo tỷ lệ và cả thuếtuyệt đối, nhưng trong thời gian gần đây có sự chuyển hướng từ áp dụng mức thuếsuất thuế TTĐB theo tỷ lệ sang áp dụng mức tuyệt đối, chủ yếu nhằm hạn chế cáchiện tượng trốn thuế
Bên cạnh việc đề cao vai trò của các loại thuế tiêu dùng, các loại thuế trựcthu như thuế thu nhập và thuế tài sản cũng sẽ được chú trọng để bù đắp số thu sụtgiảm do cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu theo tiến trình hội nhập kinh tế và toàncầu hoá
Trang 291.4.2 Cải cách chính sách thuế thu nhập, nâng tỷ trọng nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân
Để nâng tỷ trọng của thuế thu nhập cá nhân, đưa thuế này trở thành nguồn thuquan trọng của ngân sách nhà nước, kinh nghiệm cải cách chính sách thuế ở các nướcđang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi là mở rộng cơ sở tính thuế, giảm thuế suấtbiên cao nhất và giảm bớt các khoản được miễn trừ thuế thu nhập cá nhân Xu hướngphổ biến áp dụng thuế thu nhập cá nhân là áp dụng mức thuế suất tối đa thấp hơn và ápdụng một biểu thuế gồm ít mức thuế suất hơn Nhìn chung, các nước thường đưa ramức thuế suất biên thuế thu nhập cá nhân cao hơn so với thuế suất cơ bản thuế thunhập công ty nhằm tránh hiện tượng trốn thuế
Đồng thời xu hướng ở các nước trong những năm gần đây là áp dụng mứcthuế chung đối với thu nhập từ các nguồn và giảm thuế suất cơ bản Đặc biệt, nhiềuquốc gia đã áp dụng mô hình mức thuế suất cố định Liên Bang Nga đã thông quahình thưc thuế cố định đánh trên thu nhập cá nhân là 13% kể từ năm 2001 Xlôvakia
đã thông qua mức thuế suất cố định cao hơn là 19% cho tất cả các loại thuế - thuếthu nhập cá nhân, thuế thu nhập công ty và VAT Việc đơn giản hoá mức thuế suất
sẽ giúp cho việc quản lý đơn giản hơn và số thu thuế tăng lên do hạn chế được cáchiện tượng gian lận Đồng thời qui định này giúp cho chính sách thuế được các ràocản nhằm tăng đầu tư đối với nền kinh tế
Ngoài ra, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều nước thực hiện nguyêntắc đánh thuế thu nhập theo nguồn phát sinh thu nhập Khác với đánh thuế theo nguồn
cư trú, phương pháp đánh thuế theo nguồn phát sinh thu nhập cho phép các nước đangphát triển đánh thuế vào các khoản lợi nhuận một cách hiệu quả hơn Nó cho phép cácnước đang phát triển có thể dánh thuế với mức khá cao vào các khoản thu nhập từ cổtức hoặc từ bản quyền ra nước ngoài, với mục đích để các nước đang phát triển có thểđược thụ hưởng một phần giá trị của các khoản đầu tư nước ngoài
Bên cạnh đó các nước đang phát triển cũng có xu hướng áp dụng mức thuếsuất thấp đánh vào nhằm khuyến khích sự tích tụ và đầu tư Đây được xem như yếu
tố cần thiết để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Toàn cầu hoá kinh tế và khả năng dichuyển vốn lao động có kỹ thuật cao ra nước ngoài đã dẫn đến quan điểm cho rằngviệc đánh thuế vốn và mức thuế suất biên cao sẽ là nhân tố gây sự “chảy máu”nguồn lực do những nơi có mức thuế suất thấp nước ngoài
Trang 301.4.3 Bớt nhấn mạnh mục tiêu tái phân phối thu nhập, tập trung vào tăng trưởng kinh tế, tăng nguồn thu
Một xu hướng khá rõ ràng trong các dự án cải cách thuế gần đây của cácnước đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi là giảm bớt nhấn mạnh vào tínhluỹ tiến, mục tiêu phân phối lại của hệ thống thuế, mà chủ yếu tập trung vào việckhôi phục lại khía cạnh thúc đẩy tăng trưởng dựa trên một hệ thống thuế có cơ sởđánh thuế rộng và khuyến khích tiết kiệm hoạt động hiệu quả trong một nền kinh tếthị trường mở Trong bối cảnh các tố chức quốc tế và các nước phát triển liên tụcthúc đẩy và mở rộng toàn cầu hoá kinh tế, một hệ thống thuế hiệu quả có thể bị khảnăng tận dụng được những mặt lợi và hạn chế những mặt hại của tiến trình này vì
nó cung cấp nguồn lực cho nhà nước thực hiện chức năng điều chỉnh kinh tế xã hội.Khi người ta nhận ra sự thất bại của mục tiêu công bằng trong cải cách thuế thì cũng
là lúc xuất hiện một trường phái lý thuyết mới cho rằng mục tiêu công bằng thuộc
về chức năng phúc lợi xã hội Vì thế, đã nảy sinh thiên hướng đánh đổi giữa mụctiêu công bằng và mục tiêu hiệu quả trong cải cách thuế Lý thuyết thuế đã vận dụngmối quan hệ “đánh đổi” giữa hai mục tiêu này, đồng thời áp dụng nguyên lý ưu tiêntăng trưởng kinh tế nên vẫn đặt trọng tâm nhiều hơn vào mục tiêu hiệu quả
1.4.4 Bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đối phó với các biện pháp khắcphục thương mại của nước ngoài và điều tra tiến hành các biện pháp khắc phụcthương mại tại thị trường nội địa là hai quá trình song song, cần thiết và quan trọngnhư nhau để bảo vệ lợi ích quốc gia Hai quá trình này tương tác, bổ sung kinhnghiệm và nâng cao nhận thức cho cộng đồng doanh nghiệp, các hiệp hội và tất cảcác cơ quan chính phủ Thực tiễn cho thấy bất kỳ nước nào cũng có nhu cầu bảo hộmột số ngành sản xuất trong nước, tuy có khác nhau về mục tiêu và mức độ Đốivới các nước đang phát triển, bảo hộ nhằm duy trì việc làm cho số đông người có kỹnăng tương đối thấp nhưng có sức mạnh chính trị Các nước đang phát triển bảo hộnhằm duy trì và phát triển một số ngành sản xuất quan trọng có nhiều tiềm năng trởthành ngành cạnh tranh trong tương lai hoặc tránh cho các doanh nghiệp nhà nướckhông bị phá sản nhanh.Tuy nhiên không thể kéo dài thời gian bảo hộ Thôngthường thời gian bảo hộ được quyền áp dụng mỗi loại biện pháp bảo hộ được quyđịnh cụ thể trong hiệp định của WTO
Trang 31CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẾN THU NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỜI KỲ HẬU WTO
2.1 Khái quát chung về sự phát triển nền kinh tế - thương mại Việt Nam sau một năm gia nhập WTO
2.1.1 Nền kinh tế tiếp tục phát triển ổn định, đạt mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, vốn đầu tư tăng tốc và đạt quy mô khá cao
Trong 6 tháng đầu năm 200, nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng cao hơn dựđoán, với nhịp độ tăng trưởng GDP ở mức 7,9% Nhịp độ tăng trưởng GDP trongquý III năm 2007 khoảng 8,93% và cả năm 2007 là 8,5% (kế hoạch đặt ra là 8,2 –8,5%) Đây là mức tăng trưởng GDP cao nhất trong 10 năm qua
Bảng 2.1: Tăng trưởng GDP và đóng góp vào tăng trưởng GDP theo ngành
thời kỳ 2001-2007
Đơn vị: %
Công nghiệp- xây dựng 10,40 9,50 10,50 10,20 10,70 10,40 10,60
Nguồn: Bộ Thương mại năm 2007
Điều đáng nói ở đây là, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2007 phầnlớn do tăng trưởng từ sản xuất công nghiệp và xây dựng (tăng 10,6% đạt kế hoạch
đề ra là 10,5-10,7%), thương mại, dịch vụ (tăng 8,7% vượt kế hoạch đề ra là 8,5%) Điều này cho thấy, sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã pháttriển đúng hướng với việc dựa vào tăng trưởng ở các ngành quan trọng là côngnghiệp và thương mại, dịch vụ Do đó, cơ cấu kinh tế đã dịch chuyển theo hướngtích cực: tỷ trọng trong GDP của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng đã được nâng
Trang 328-cao từ 41,5% (2006) lên 41,8%, của nhóm ngành dịch vụ đã nâng 8-cao từ38,1%(2006) lên 38,2% và của ngành nông, lâm, thủy sản đã giảm từ 20,4% (2006)xuống còn 20%
Vốn đầu tư tăng tốc và đạt quy mô khá lớn Với tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP đạt40,6 % năm 2007 là năm thứ hai liên tục chỉ số này đạt trên 40% GDP, thuộc loại cao nhấttrên thế giới, có chăng chỉ thấp thua tỷ lệ trên dưới 44% của Trung Quốc (một tỷ lệ đã gópphần làm cho kinh tế nước này tăng trưởng liên tục hai con số trong nhiều năm qua).Vốnngoài nhà nước chiếm trên 38% tổng vốn đầu tư xã hội, góp phần đưa tỷ trọng GDP dokhu vực này tạo ra chiếm trên 46% Vốn đầu tư nước ngoài đạt kỷ lục mới cả ở các nguồn,
ở cả đăng ký/ cam kết và thực hiện Nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI) đăng ký mới và bổsung ước đạt trên 20 tỷ USD, tăng trên 33% so với năm trước, thực hiện ước đạt trên 4,5 tỷUSD, tăng 13% Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) cuối năm trước tăng lên4,4 tỷ USD, năm nay thực hiện trên 2 tỷ USD, cuối năm nay cam kết 5,4 tỷ USD, tăng33% so với năm trước
2.1.2 Xuất, nhập khẩu
2.1.2.1 Quy mô xuất nhập khẩu
Năm 2007 là năm Việt Nam có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 109,2 tỷUSD, tăng 18,9% so với năm 2006 Có thể khẳng định đây là năm chúng ta có tốc độtăng tổng mức luân chuyển hàng hoá ngoại thương cao nhất kể từ năm 2001 đến nay,cao hơn 8,4% tốc độ tăng bình quân của thời kỳ 2001-2007 Chỉ tính riêng tổng mứclưu chuyển hàng hoá ngoại thương khu vực kinh tế trong nước đã đạt 59,8 tỷ USD,chiếm 54,7 %, tăng 33,2 % so với năm 2006 Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài đạt 49,4 tỷ USD, chiếm 45,3% tăng 25,2% so với năm 2006 và cao hơn 1,2% sovới tốc độ tăng bình quân 7 năm thời kỳ 2001-2007 Nhập siêu của Việt Nam năm
2007 khoảng 12,43 tỷ USD (chiếm 25,68% so với tổng kim ngach XK), cao hơn nhiều
so với năm 2006(12,7 %) Đây cũng là năm có số nhập siêu đột biến so các năm tronggiai đoạn 2001-2007
* Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá mạnh
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2007 ước tính đạt gần 48,4 tỷ USD,tương đương 67,8% GDP, tăng 21,5% so với năm 2006 vượt chỉ tiêu kế hoạch đạt ra
Trang 334% Mặc dù tốc độ tăng trưởng năm qua là 21,5% thấp hơn so với 3 năm trước đây( năm 2004:31,5%, năm 2005:21,6%, năm 2006: 23,56%) nhưng đã cao hơn 2,4% so vớimức tăng trưởng bình quân của thời kỳ 2001-2007 (mức tăng trưởng bình quân thời kỳnày là 19,1%/ năm)
- Xét theo phân nhóm hàng thì ta có bảng sau:
Bảng 2.2: Xuất khẩu phân theo nhóm hàng thời kỳ 2001-2007
Đơn vị: triệu USD, %
Nội dung 2001-2005 BQ TK Thực hiện 2006 Ước thực hiện 2007
Nhóm CN nặng &khoáng
sản 7.547 16,8 14.000 20,7 16.000 14,2 Nhóm CN nhẹ& TTCN 8.970 21,2 16.200 25,6 21.000 29,6 Nhóm nông, lâm, thuỷ sản 5.606 13 9.626 21,85 11.400 18,43
Nguồn : Bộ Thương mại năm 2007
Dựa vào bảng 2.2 ta thấy trong năm 2007 :
Kim ngạch XK nhóm hàng CN nặng và khoáng sản có quy mô tăng rấtmạnh từ 7.547 triệu USD bình quân thời kỳ 2001-2005 lên 14.000 năm 2006, tănglên 16.000 năm 2007, nhưng tốc độ năm 2007 lại giảm 6,5 điểm % so với năm
2006, và giảm 2,6 điểm % so với BQTK 2001-2005 Chẳng hạn như dầu thô có kimngạch XK là 8,5 tỷ USD tăng 2,6 % đóng góp vào mức tăngg xuất khẩu là 2,5%,than đá là 1 tỷ USD tăng 11,3%,…
Kim ngạch XK nhóm hàng CN nhẹ & TTCN có quy mô tăng lên đáng kể từ8.970 triệu USD vào BQTK 2001-2005 lên 16.200 vào năm 2006 và tăng lên21.000 triệu USD vào năm 2007; và tốc độ cũng tăng lên mạnh ( tăng 4 điểm % sovới năm 2006, và tăng 8,4 điểm % so với BQTK 2001-2005) Ví dụ : dệt may cókim ngạch XK là 7,8 tỷ USD tăng 33,4% đóng góp vào mức tăng XK là 22,8%,giày dép là 4 tỷ USD tăng 10,3 %, hàng thủ công mỹ nghệ là 0,75 tỷ tăng 18,9%,…
Kim ngạch XK nhóm nông, lâm, thuỷ sản thì quy mô vẫn tăng so với BQTK2001-2005 và năm 2006, nhưng về tốc độ lại có giảm so với năm 2006 (giảm 3,42điểm %) mặc dù vẫn tăng so với BQTK 2001-2005 (tăng 5,43 điểm %).Ví như gạo là
Trang 341,5 tỷ USD tăng 11,8% đóng góp vào mức tăng XK là 2,1%, rau quả là 0,29 tỷ USD
tăng 15,4%, gỗ và các sản phẩm gỗ là 2,4 tỷ USD tăng 22,5%,…( Tham khảo thêm ở
phụ lục số 2).
* Kim ngạch nhập khẩu vượt xa dự kiến
Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá năm 2007 ước đạt 60,8 tỷ USD, tăng35,5% so với năm 2006 Tốc độ tăng này là mức kỷ lục trong 7 năm qua, cao hơnkhá nhiều so với tốc độ tăng trưởng bình quân của thời kỳ 2001-2007.Trong đó khuvực kinh tế trong nước đạt 39,2 tỷ USD, chiếm 64,5% tổng kim ngạch và tăng38,1% so với năm 2006 Đây là tốc độ tăng trưởng ngoạn mục nhất trong 7 năm quacủa khu vực này, cao hơn 18% so với thời kỳ 2001-2007 Kim ngạch NK của khuvực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 21,6 tỷ USD, chiếm 35,5% tăng 31% so với năm2006; tuy không phải là năm có mức kỷ lục, nhưng đã cao hơn so với khá nhiềunăm và cao hơn mức tăng bình quân của cả thời kỳ 2001-2007
- Xét theo nhóm hàng nhập khẩu ta có bảng sau:
Bảng 2.3: Nhập khẩu phân theo nhóm hàng thời kỳ 2001-2007
Đơn vị: Tỷ USD,%
Chỉ tiêu KN2002Tăng KN2003Tăng KN2004Tăng KN2005Tăng KN2006Tăng KN2007Tăng
Máy móc, thiết bị,
phụ tùng 5,9 20,4 8,0 35,6 10,3 28,8 12,0 16,5 10,8 -10 18,3 69,4Nguyên nhiên vật
liệu 12,3 23 15,3 24,4 19,7 28,8 22,6 14,7 31,1 37,6 38,7 24,4Hàng tiêu dùng 1,6 23 1,9 18,8 2 5,3 2,3 15 3 30,4 3,7 23,3
Nguồn : Bộ Thương mại năm 2007
Ta thấy quy mô nhập khẩu của các nhóm hàng năm 2007 đều lớn nhất so vớigiai đoạn 2001-2007, và tốc độ tăng của các nhóm hàng này đều tăng mạnh nhất so vớicác năm trước:
+ Nhóm hàng máy móc, thiết bị, phụ tùng có quy mô là 18,3 tỷ USD có tốc
độ tăng trưởng rất cao 69,4% là nhân tố chủ yếu đóng góp vào mức nhập khẩuchung ( trên 23,5%) Nguyên nhân là do khi cắt giảm thuế quan, giá các máy mócthiết bị giảm, mặt khác nhu cầu sản xuất ngày càng mở rông, đầu tư chiều sâu ngàycàng đòi hỏi
+ Các nhóm nguyên nhiên vật liệu là nhóm thứ hai có tốc độ tăng cao vàđóng vai trò quan trọng vào mức tăng nhập khẩu chung của nền kinh tế Ví dụ:
Trang 35Nhóm nhiên liệu - xăng dầu tăng 25,6% so với năm 2006 đóng góp vào mức tăngnhập khẩu chung là 10%, sắt thép (bao gồm cả phôi thép) có kim ngạch nhập khẩu
là 4,9 tỷ tăng 66,2% so với năm 2006 và đóng góp vào mức nhập khẩu chung là
15% (Có thể tham khảo thêm phụ lục số 3 ).
2.1.2.2 Cơ cấu xuất nhập khẩu
Bảng 2.4: Cơ cấu xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng thời kỳ 2001-2007
Nguồn : Bộ Thương mại năm 2007
Dựa vào bảng 2.4 ta thấy:
*Cơ cấu xuất khẩu theo nhóm hàng có sụ chuyển dịch đúng hướng
- Tỷ trọng nhóm CN nặng & khoáng sản giảm so với năm 2006 và giaiđoạn 2001-2005 Nguyên nhân là do nước ta đang hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô,muốn sử dụng chúng làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất trong nước Vì vậynước ta đã hạn chế việc nhập khẩu những mặt hàng thuộc nhóm này đặc biệt đốivới các khoáng sản quý hiếm
- Tỷ trọng nhóm hàng CN nhẹ và TTCN tăng mạnh so với BQTK 2001-2005
và năm 2006 Nên vai trò của công nghiệp chế biến trong tăng trưởng xuát khẩungày càng được khẳng định.Nguyên nhân là do sau khi gia nhập, chúng ta có thể
mở rộng thị trường tiêu thụ ở các nước thành viên, mà những mặt hàng Việt Nam
có lợi thế so sánh chính là các mặt hàng thuộc nhóm này
- Tỷ trọng nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản có xu hướng giảm so với năm
2006 và giai đoạn 2001-2005
* Cơ cấu nhập khẩu có xu hướng dịch chuyển tích cực
Trang 36- Tỷ trọng máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng (30,2%) có giảm so vớiBQTK 2001-2005(31,6%) nhưng vẫn tăng đáng kể so với năm 2006 (24,1%).
- Tỷ trọng nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (63,7%) tuy nhiên trong năm này thì tỷ trọng có giảm nhẹ so với năm 2006 (69,3%)
và BQTK 2001-2005 (79,8%)
- Tỷ trọng nhập khẩu hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng nhỏ (6,1%), giảm so vớinăm 2006 (6.7%) và BQTK 2001-2005 (7%)
2.2 Thực trạng thu ngân sách nhà nước sau một năm gia nhâp WTO
Tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XI đã thông quan nghị quyết số
68/2006/QH11 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 như sau( xem tham khảo ở
phụ lục số 4):
Dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô): 151.800 tỷ đồng, tăng 15,5%
so ước thực hiện năm 2006, trong đó thu từ thuế và phí( không kể thu tiền sử dungđất ) tăng 20,1%.Về lĩnh vực, dự toán thu từ khu vực kinh tế quốc doanh là 53.954
tỷ đồng, tăng 17% so ước thực hiện năm 2006; thu từ khu vực có vốn đầu tư nướcngoài FDI là 31.041 tỷ đồng, tăng 28,2%; thu từ khu ngoài quốc doanh 27.667 tỷđồng, tăng 26,4%; các khoản thu từ nhà, đất 18.143 tỷ đồng, chỉ bằng 92,1% so ướcthực hiện năm 2006;
Dự toán thu từ dần thô: 71.700 tỷ đồng, bằng 89,5% so ước thực hiện năm
2006 Được xác định trên cơ sở dự kiến sản lượng khai thác và thanh toán 17,5 triệutấn, giá bình quân ở mức 457,7 USD/ tấn – tương đương với 62 USD/ thùng
Dự toán thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu: 55.400 tỷ
đồng, tăng 14,9% so ước thực hiện năm 2006 Số thu này được xây dựng trên cơ sởgiảm thuế nhập khẩu để thực hiện các cam kết AFTA, các cam kết song phương và
đa phương khác, đặc biệt là cam kết với các nước thành viên WTO,.v.v…; đồngthời tăng cường đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, thủ tục hải quan và côngtác kiểm tra sau thông quan, tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, chống gian lậnthương mại và trốn thuế
Dự toán thu viện trợ không hoàn lại: 3.000 tỷ đồng, bằng 82,9% so với ước
thực hiện năm 2006
Trang 37Tổng hợp chung, dự toán thu NSNN năm 2007 là 281.900 tỷ đồng, tăng 7%
so ước thực hiện năm 2006, thu NSNN năm 2007 nếu loại trừ yếu tố tăng thu từ dầu
thô do tăng giá thì đạt tỷ lệ động viên 22,3% so GDP
Về cơ cấu thu, dự toán thu nội địa chiếm 53,8% tổng thu NSNN, thu từ dầu
thô là 25,4%, thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu (thu hải quan) chiếm
19,65% Như vậy, cơ cấu thu có tiến bộ, tăng dần tỷ trọng thu từ nội lực nền kinh tế,
tăng tính ổn định vững chắc của NSNN
Thực hiện dự toán thu NSNN trên, kết quả thu NSNN năm qua đã đạt đuợc
các kết quả sau:
2.2.1 Quy mô thu ngân sách nhà nước
Biểu đồ 2.1: Thu cân đối NSNN thời kỳ 2001-2007
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn : Bộ Tài Chính năm 2007
Nhìn vào Biểu đồ 2.1 về quy mô thu ngân sách nhà nước thời kỳ 2001-2007
ta thấy:Năm 2007 quy mô ngân sách đạt 287.900 tỷ đồng vượt 2,1% so với dự toán
(dự toán là 281.900 tỷ đồng) Đây là con số cao nhất so với các năm thời kỳ
2001-2007, tăng 8,97% so với năm 2006 Tỷ lệ động viên thu NSNN/GDP là 25,2%
( vượt dự toán là 24,9%), thấp hơn so với năm 2006 (năm 2006 là 27,1%), ở mức
trung bình so với các năm trước( năm 2001: 21,6%, năm 2002: 21,5%, năm 2003:
22,8%, năm 2004: 26,7%, năm 2005: 25,9%)
Quy mô thu cân đối NSNN năm 2007 tăng nhưng tăng không mạnh
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng của thu cân đối NSNN thời kỳ 2001-2007
Trang 38Nguồn : Bộ Tài chính năm 2008
Nhìn vào biểu đồ 2.2, ta thấy tốc độ tăng thu NSNN năm 2007 là 8,95%
giảm sút mạnh so với năm 2006 ( (giảm 58,8%) thấp nhất với các năm thời kỳ2001-2007( chỉ bằng xấp xỉ 1/3 so với năm cao nhất là năm 2004 với 25,39% ).Điều này cho thấy việc cắt giảm cắt giảm thuế sau gia nhập WTO đã bắt đầu làmgiảm tốc độ tăng của thu NSNN mặc dù quy mô vẫn tăng
2.2.1.1 Phân theo thu nội địa và thu ngoài nước
Bảng 2.5: Thu cân đối ngân sách nhà nước thời kỳ 2001-2007
(Phân theo thu nội địa và thu ngoài nước)
Đơn vị:Tỷ đồng
Nội dung 2001 2002 2003 2004 2005 2006 DT2007 2007 Thu cân đối NSNN 103.888 121.716 152.272 190.929 217.080 264.260 281.900 287.900
IV Thu viện trợ 2.011 2.250 2.969 2.877 2.342 3.618 3.000 3.400
Nguồn : Bộ Tài chính năm 2007
Trang 39* Thu nội địa: Dự toán 151.800 tỷ đồng, ước cả năm đạt 159.500 tỷ đồng,
vượt 5,1% (7.700 tỷ đồng) so dự toán, tăng 21,4% so với ước thực hiện năm 2006cao nhất so với các năm thời kỳ 2001-2007 Trong đó:
- Kinh tế quốc doanh: Năm 2007 đang trong quá trình sắp xếp lại và cổ phần
hoá mạnh mẽ, nhưng vẫn tiếp tục khẳng định được vai trò quan trọng trong nềnkinh tế nói chung và thu NSNN nói riêng Theo đánh giá sơ bộ của các Tập đoànkinh tế, Tổng công ty nhà nước thì kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của cácdoanh nghiệp thành viên trong năm 2007 nhìn chung là khả quan, trong đó số kinhdoanh có lãi chiếm khoảng 94% tổng số doanh nghiệp, số kinh doanh hoà vốnchiếm khoảng 4 - 4,5%, số kinh doanh thua lỗ chỉ chiếm khoảng 1 - 1,5% Thu nộpNSNN từ khu vực ước đạt 53.963 tỷ đồng (chiếm 33,8% thu nội địa), bằng dự toán,tăng 17,0% so với thực hiện năm 2006, so với các năm thời kỳ 2001-2007 thì con
số này tăng khá mạnh ( cụ thể so với các năm như sau: năm 2001 gấp 2,33 lần;năm 2002 gấp 2,15 lần; năm 2003 gấp 1,88 lần; năm 2004 gấp 1,68 lần; năm 2005gấp 1,39 lần)
Hạn chế hiện nay của nhiều DNNN là năng suất lao động còn thấp, sức canhtranh yếu, chưa khai thác và phát huy hết những lợi thế so sánh; một số sản phẩmquan trọng trong công nghiệp (sản xuất và cung ứng điện, gas ) chưa đáp ứng đượcyêu cầu, làm ảnh hưởng đến sự phát triển của một số lĩnh vực trong nền kinh tế
- Kinh tế ngoài quốc doanh: Năm 2007 duy trì đà phát triển khá so với năm
2006, trong đó: giá trị sản lượng công nghiệp ước tăng 20,9%; vốn đầu tư ước tăng24,8%, chiếm 40,7% tổng vốn đầu tư phát triển của toàn xã hội Qua đó đóng góp thuNSNN năm 2007 ước đạt 30.508 tỷ đồng, vượt 10,3% (2.841 tỷ đồng) so dự toán, tăng39,4% so với thực hiện năm 2006 So với các năm 2001-2005 thì con số này tăng vọt
Trong năm 2007 đã có khoảng 54 nghìn doanh nghiệp đăng ký kinh doanh với
số vốn đăng ký khoảng 470 nghìn tỷ đồng; và có khoảng 871 hợp tác xã được thành lậpmới, nâng tổng số hợp tác xã hiện có đạt xấp xỉ 17.880 đơn vị Đồng thời, khu vựckinh tế này còn nhận được bổ sung quan trọng về nguồn lực và công nghệ từ các doanhnghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá không thuộc diện Nhà nước nắm cổ phầnchi phối Mặc dù đã có sự phát triển khá nhanh về số lượng, song phần đông doanh
Trang 40nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô sản xuất nhỏ bé, công nghệ sản xuất lạc hậu, nênkhả năng cạnh tranh yếu; bên cạnh đó công tác quản lý nhà nước phục vụ phát triểndoanh nghiệp ở một số địa phương làm chưa tốt, chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợicho phát triển của doanh nghiệp
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: Năm 2007 tiếp tục thu hút được một
lượng lớn vốn FDI, trong đó vốn đăng ký cấp mới và đăng ký bổ sung ước đạt 20,3
tỷ USD, tăng 69,3% so với năm 2006 Một số ngành sản xuất kinh doanh lớn trongkhu vực (sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, ) trong năm 2006 gặp khó khăn về thịtrường tiêu thụ, sang năm 2007 đã cơ bản phục hồi được sản xuất, song mức tăngtrưởng chưa được như dự kiến Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp FDI sau một thờigian hoạt động có kết quả sản xuất - kinh doanh không được khả quan, phải cơ cấulại hoặc phải chuyển đổi hình thực từ công ty tránh nhiệm hữu hạn sang công ty cổphần để thu hút thêm vốn, đã ảnh hưởng đến số thu nộp NSNN; trong khi đó, sốdoanh nghiệp mới được cấp phép đi vào hoạt động vẫn đang trong thời gian đượcmiễn giảm thuế theo quy định Do đó, số thu NSNN từ khu vực này cả năm ước đạt30.378 tỷ đồng, tuy tăng 25,5% so với năm 2006, nhưng chỉ bằng 97,9% (giảm 663
tỷ đồng) so với dự toán được giao Tuy nhiên so với các năm 2001-2007 thì số thucủa khu vực tăng khá mạnh
* Thu từ dầu thô: Dự toán 71.700 tỷ đồng Đánh giá cả năm, về sản lượng
dầu thô thanh toán ước đạt 15,57 triệu tấn, giảm 1,93 triệu tấn so với dự toán, làm
giảm thu NSNN khoảng 5.500 tỷ đồng Về giá dầu thanh toán, dự kiến giá dầu Việt
Nam thanh toán bình quân cả năm ước đạt 490,6 USD/tấn (64 USD/thùng), tăng14,8 USD/tấn (2 USD/thùng) so với giá xây dựng dự toán, tăng thu cho NSNNkhoảng 2.300 tỷ đồng Bù trừ yếu tố tăng giảm, thu NSNN từ dầu thô cả năm ướcđạt 68.500 tỷ đồng, bằng 95,5% dự toán (giảm 3.200 tỷ đồng), giảm 15,5% (gần11.600 tỷ đồng) so với năm 2006 nhưng vẫn cao hơn so với các năm giai đoạn2001-2007
* Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu (thu hải quan) : Dự
toán 55.400 tỷ đồng, trên cơ sở dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 69.900 tỷđồng, hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) 4.500 tỷ đồng; ước cả năm đạt 56.500 tỷ đồng,