1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của môi trường đến sức khoẻ của người dân xã tân lập – huyện mộc châu – tỉnh sơn la

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của môi trường đến sức khoẻ của người dân xã Tân Lập – huyện Mộc Châu – tỉnh Sơn La
Tác giả Kiều Xuân Hình
Người hướng dẫn TS Mai Kim Thanh
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 162,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bóng ....những vấn đề này không chỉ ảnh hởng đến sức khoẻ của con ngời mà còn làm mấtcả mỹ quan của một làng quê, thôn bản xa nay vẫn đợc coi là nơi có môi trờng không khítrong lành và m

Trang 1

đại học quốc gia hà nội Trờng đại học khoa học xã hội và nhân văn

I.1 Tính cấp thiết của đề tài

II ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

II.2 ý nghĩa thực tiễn

II.1.ý nghĩa lý lụân

III Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

IV Đối tợng - Khách thể - Phạm vi nghiên cứu

IV.1 Đối tợng nghiên cứu

Trang 2

IV.2 Khách thể nghiên cứu.

IV.3 Phạm vi nghiên cứu

V Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

V.1 Cơ sở lý luận

V.2.Thao tác hoá khái niệm

V.3 Phơng pháp nghiên cứu

VI Giả thuyết và khung lý thuyết

VI.1 Gỉa thuyết

VI.2 Khung lý thuyết

Phần II: Nội dung nghiên cứu

I Vài nét về địa bàn nghiên cứu

II ảnh hởng của môi trờng đến sức khoẻ của ngời dân xã Tân Lập – huyện Mộc Châu

II.1 Thực trạng sức khoẻ, bệnh tật của ngời dân

II.2 Nguyên nhân ảnh hởng của môi trờng đến sức khoẻ ngời dân

phần III: kết luận và khuyến nghịIII.1 Kết luận

III.2.khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phần I : mở đầu

I /Lý do chọn đề tài :

I.1: Tính cấp thiết của đề tài

Môi trờng là bộ phận quan trọng có liên quan chặt chẽ đến đời sống sức khoẻ củacon ngời ở các làng quê môi trờng có quan hệ mật thiết đối với đời sống, sinh hoạt hàngngày của cộng đồng làng xã, thôn bản Chính vì thế mà môi trờng ở nông thôn không đợcquan tâm để ý bị ô nhiễm sẽ ảnh hởng trực tiếp đến toàn bộ cuộc sống của cộng đồng ởtại làng xã đó

ở nông thôn ngày nay do nhu cầu phát triển kinh tế nhiều làng xã, thôn bản, hộ gia

đình đã mạnh giạn đầu t kinh phí vào phát triển nghề thủ công, nghề truuyền thống nh, cơkim khí, mây tre đan, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm với số lợng lớn Xong việc xử

lý nguồn nớc thải, chất thải cha đáp ứng yêu cầu gây ra ô nhiễm môi trờng, nhiều hộ chănnuôi không có hệ thống kênh rãnh thoát nớc mà thải trực tiếp ra vờn, ra ao ngay nhà gâymùi hôi thối ô nhiễm, ảnh hởng lớn tới sức khoẻ của con ngời Trên các trục đờng ở làngquê ngày nay đang xuất hiện nhiều đống rác thải to kếch rù nằm ngổn ngang ngay trên đ -ờng đi liên thôn, liên xã và những trung tâm công cộng của làng xã nh sân kho, sân

Trang 3

bóng những vấn đề này không chỉ ảnh hởng đến sức khoẻ của con ngời mà còn làm mấtcả mỹ quan của một làng quê, thôn bản xa nay vẫn đợc coi là nơi có môi trờng không khítrong lành và mát mẻ

Nhiều làng quê, thôn bản vẫn còn duy trì những hủ tục ăn, uống không hợp vệ sinh

nh ăn gỏi cá, gỏi thịt, uống tập trung, thức ăn để bốc mùi mới ăn, ngủ sàn, ngủ nơng,uống nớc suối, tắm sông, tắm ao hồ Nhiều vùng đồng bằng nông thôn, miền núi ngày naynguồn nớc ăn vẫn chủ yếu là nớc giếng khơi, giếng đất, thậm chí có nơi còn ăn nớc ao hồ,sông suối ( xã Tân Lập – huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La có tới 80% số hộ dùng nớckhe suối để ăn, sinh hoạt hàng ngày ) các tập tục sinh hoạt và sản xuất tự nhiên của cácvùng nông thôn thờng dẫn đến sự ô nhiễm nguồn nớc sinh hoạt, việc sử dụng phân bónhoá học và thuốc trừ sâu vào sản xuất nông nghiệp ngày nay ở nông thôn là chủ yếu,trong khi đó nhiều loại thuốc trừ sâu không đảm bảo chất lợng đă gây hại đến sức khoẻcủa con ngời và động, thực vật Nhiều hộ gia đình cha quan tâm đến giếng nớc, công trình

vệ và khu chăn nuôi, chỉ mang tính chất có cha nghĩ đến việc xử lý chất thải và hậu quả từcác công trình này thải ra nó ảnh hởng đến môi trờng và sức khẻo của con ngời Đặc biệtnhững vùng rừng núi sâu xa hẻo lánh, trình độ nhận thức của ngời dân còn hạn chế, việctuyên truyền và phổ biến các thông tin môi trờng cha rộng khắp, ngời dân cha ý thức đợcviệc giữ gìn vệ sinh môi trờng và chăm sóc sức khoẻ cho bản thân, gia đình và cộng đồngvứt rác và tiểu tiện bừa bãi Công trình vệ sinh bố trí cha hợp lý, nớc thải chăn nuôi, nớcthải nhà xí, nơi tắm giặt, nơi nấu ăn thải bừa bãi ra ngay rau vờn, trâu bò nhốt ngay gầmsàn nhà ở, nhiều thói quen sinh hoạt xa nay cha đợc thay đổi, ốm đau cha đợc quan tâm

điều trị, coi thờng bệnh tật, chính vì thế mà thờng xảy ra dịch trong thôn, trong bản nhdịch tả, dịch đau mắt, dịch cúm, nhiễm khuẩn đây là những vấn đề mà xã hội cần quantâm Song nhiều nghiên cứu về môi trờng lâu nay cha thấy đề cập đến vấn đề môi trờng ởnông thôn ngày nay Đặc bịêt là vấn đề môi trờng ở vùng núi sâu, xa mà ở đây bà con

đang ngày ngày sinh sống và lao động với những điều kiện môi trờng không đảm bảo chosức khoẻ của họ, họ cha nhận thức đợc vấn đề môi trờng có ảnh hởng tới sức khoẻ nh thếnào Nên cần phải có những nghiên cứu đa ra để giúp họ cải thiện môi trờng, bảo vệ sứckhoẻ tránh những tai biến, bênh tật do thiên nhiên và chính bản thân mình gây ra Đây là

lý do mà bản thân quan tâm và chọn đề tài nghiên cứu này “ ảnh hởng của môi trờng đến sức khoẻ của ngời dân xã Tân Lập huyện Mộc Châu Tỉnh Sơn La’’

II/ ý nghĩa lý luận và thực tiễn

II.1: ý nghĩa lý luận

Bảo vệ và giữ gìn môi trờng là một vấn đề đặc biệt quan trọng đợc nhiều quốc giaquan tâm, môi trờng mà bị ô nhiễm sẽ dẫn tới ảnh hởng đến sức khoẻ của con ngời, làm

Trang 4

cho thiệt hại về kinh tế, xã hội chậm phát triển Chính vì vậy việc nghiên cứu ảnh hởngcủa môi trờng tới sức khoẻ của con ngời là hết sức quan trọng

Kết quả nghiên cứu của vấn đề này :

Giúp làm sáng tỏ những hành động của ngời dân đối với môi trờng, hàng ngày họ

ăn, uống sinh hoạt có những tác động tới môi trờng

Giúp hình thành lên những quan niệm khoa học trong báo cáo về môi trờng của

ng-ời dân nói chung và ngng-ời dân tộc, vùng sâu, vùng xa nói riêng

II.2: ý nghĩa thực tiễn

kết quả nghiên cứu

Giúp cho Nhà nớc và những ngời làm công tác quản lý môi trờngđarnhữnghoạch

định, chính sách để bảo vệ môi trờng khỏi ảnh hởng đến sức khoẻ của ngời dân và cộng

đồng

Giúp cho ngời dân khỏi lo toan trớc những thảm hoạ, tai biến của thiên nhiên gây

ra nh lũ quét, sơng muối, hạn hán, bão lụt

Giúp cho xã hội, cho cộng đồng có một môi trờng xanh, sạch đẹp, có một bầukhông khí trong lành, mát mẻ và dễ chịu

III/ Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Thông qua thực trạng sức khoẻ của ngời dân để tìm hiểu những tác động của môitrờng tự nhiên và môi trờng xã hội tới sức khỏe của họ, xu thế này trong thời gian tới Từ

đó đề xuất những kiến nghị mang tính khả thi

IV/ Đối tợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

IV.1: Đối tợng nghiên cứu: tác động của môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội tớisức khoẻ của ngời dân xã Tân Lập – huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La

IV.2: Khách thể nghiên cứu : toàn bộ ngời dân đang sinh sống và lao động tại xãTân Lập – huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La

IV.3: Phạm vi nghiên cứu : nghiên cứu môi trờng

Môi trờng đợc chia làm hai loại

Môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội

Môi trờng tự nhiên gồm : khí hậu, địa lý, nguồn nớc

Môi trờng xã hội gồm : quan hệ gia các thành viên trong gia đình, ngoài xã hội,những thói quen trong sinh hoạt hàng ngày của ngời dân Nhng ở đây do điều kiện thời

Trang 5

gian, không gian, điều kiện kinh tế có hạn, nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sâu một số

ảnh hởng của môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội đến sức khoẻ của ngời dân xã TânLập – huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La

Phạm vi khảo sát : khảo sát tại địa bàn xã Tân Lập – huyện Mộc Châu – TỉnhSơn La

Thời gian khảo sát : Tháng /5/2007 Những thông tin hỏi từ năm 2003 trở lại đây( 5/2007)

V/ Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

V.1: Một số lý thuyết liên quan đến đề tài

Lý thuyết biến đổi xã hội: Mọi xã hội cũng giống nh tự nhiên không ngừng biến

đổi Sự ổn định của xã hội chỉ là sự ổn định bên ngoài, còn thực tế nó không ngừng thay

đổi bên trong bản thân nó Do đó bất cứ xã hội nào và bất cứ nền văn hoá nào, cho dù nó

có bảo thủ và cổ truyền đến đâu đi chăng nữa cũng luôn biến đổi

Biến đổi xã hội là một quá trình qua đó nhứng khuôn mẫu của các hành vi xã hội,các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội và cấc hệ thống phân tầng xã hội đợc thay đổi quathời gian

Lý thuyết hành động xã hội: Trên phơng diện triết học, hành động xã hội chính làmột hình thức hoặc cách giải quyết các mâu thuẫn, vấn đề xã hội Hành động xã hội đợctạo ra bởi các phong trào xã hội, các tổ chức, Đảng phái chính trị

Trong xã hội học, hành động xã hội đợc hiểu cụ thể hơn và thờng gắn với các chủthể hành động là các cá nhân

Theo Mar Weber “hành động xã hội là một hành vi mà chủ thể gắn cho một ýnghĩa chủ quan nhất định” Hành động xã hội luôn gắn với tính tích cực cá nhân Tínhtích cực này lại bị quy định bởi hành loạt các yếu tố nh nhu cầu, lợi ích, định hớng giá trịcủa chủ thể hành động, tất cả các yếu tố và quá trình đó chính là phơng thức tồn tại củachủ thể

Lý thuyết liên quan đến môi trờng:

V.2: Thao tác hoá khái niệm

Khái niệm môi trờng : Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chấtnhân tạo, có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngời, có ảnh hởng đến đời sống,

sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngời và thiên nhiên

Trang 6

Khái niệm sức khoẻ: Sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất,tinh thần xã hội Sức khoẻ không chỉ đợc bảo đảm bởi cuộc sống vật chất mà còn quy

định bởi đời sống tinh thần

“Trạng thái sức khoẻ của một cá nhân, của cộng đồng phản ánh phần nào hiệntrạng chất lợng nớc, không khí, thức ăn, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt”

Khái niệm chăm sóc sức khoẻ:

V.3: Phơng pháp nghiên cứu bao gồm

Phân tích tài liệu : toàn bộ các nguồn tài liệu nh báo cáo Đại hội Đảng bộ xã TânLập – Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội của UBND xã TânLập – Báo cáo tổng kết năm 2006 của trạm y Tế xã - Báo cáo của trung tâm y Tế huyệnMộc Châu và một số tài liệu về môi trờng nông thôn

Phơng pháp quan sát : quan sát trực tiếp toàn bộ đời sống, sinh hoạt hàng ngày củangời dân xã Tân Lập, quan sát nguồn nớc sinh hoạt hàng ngày, các vật dụng đựng nớc,quan sát môi trờng xung quanh khu dân c, khu nhà ở, quan sát địa lý, khí hậu, quan sátnhững thói quen, ý thức vệ sinh môi trờng của ngời dân, quan sát các công trình, hệ thống

vệ sinh trong gia đình và ngoài công cộng, quan sát việc xử lý rác thải, nớc thải từ các khuchuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh, nơi tắm giặt, nơi nấu ăn thải ra

Ngời dân trực tiếp sản xuất = 3 ( nam 1, nữ 2 )

VI / Gỉa thuyết và khung lý thuyết

VI.1: Gỉa thuyết

Thực trạng sức khoẻ, bệnh tật của ngời dân

Nhận thức của ngời dân về môi trờng và sức khoẻ

Môi trờng tự nhiên ( khí hậu, nguồn nớc, địa lý ) và môi trờng xã hội ( quan hệtrong gia đình, ngoài xã hội, những thói quen trong sinh hoạt của ngời dân ) ảnh hởng đếnsức khoẻ của ngời dân

Trang 7

VI.2: Khung lý thuyết

Đặc điểm hộ gia đình nhận thức văn hoá - xã hội

Nhận thức thái độ, hành vi chăm sóc sức khoẻ của ngời dân

Sức khoẻ ngời dân

Trang 8

phần II : nội dung nghiên cứu

I /Vài nét về địa bàn nghiên cứu

Tân Lập là một xã vùng hai của huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La, về phía Đônggiáp ranh với xã Võng Luông, Vân Hồ về phía Tây giáp xã Chiềng Hắc về phía Nam giápxã Tân Hợp về phía Bắc giáp xã Xuân Nha Cách thị trấn Mộc Châu khoảng 30 km, diệntích đất tự nhiên của xã trên 1421,20 ha trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 684,4ha, đất

ở là 298 ha, đất ao hồ 0,26ha, đất trồng rừng là 508,2 ha

Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2005 toàn xã có 1791 hộ với trên 8593 nhân khẩu,trong đó có 399 hộ trên 1859 nhân khẩu là dân tái định c từ huyện Mờng La nơi giảiphóng xây dựng thuỷ Điện Sơn La chuyển về định c tại xã Tân Lập ( theo báo cáo Đại hội

Đảng bộ xã Tân Lập nhiệm kỳ 2005- 2010 tổ chức ngày 19 tháng 6 năm 2005 )

Hiện nay toàn xã có 14 Bản và 4 Tiểu Khu gồm: Bản Hoa I, Bản Hoa II, Bản Dọi I,Bản Dọi II, Bản Tà Phình, Bản Nậm Tôm, Bản 32, Bản Nậm Khao, Bản Co Phay, BảnLóng Cóc, Bản Nà Tân, Bản Phiêng Đón và có 7 dân tộc anh em gồm dân tộc Thái,dân tộc Mông, dân tộc La Ha, dân tộc Kinh , có tới 68% là dân tộc Thái

Nghề nghiệp chính của ngời dân ở đây chủ yếu làm nông nghiệp chiếm 97%, còn3% là kinh doanh dịch vụ

Từ năm 2003 thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về di dân tái định c, phục

vụ xây dựng công trình thuỷ Điện Sơn La, xã Tân Lập đã tiếp nhận 399 hộ trên 1859 nhânkhẩu từ xã ít Ong huyện Mờng La về định c tại xã, từ đó đời sống của nhân dân trong xãcũng có phần xáo trộn, ngời dân sở tại phải giành một phần đât sản xuất và đất ở cho dântái định c Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến đời sống kinh tế của xã có phần khó khăn

Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2005 toàn xã có 23 hộ giàu = 0,13%, có 247 hộkhá giả = 13,9%, có 863 hộ trung bình = 48,2%, có 600 hộ nghèo = 33,5%, có 48 hộ

đói = 0,27 % Cả xã có 3 hộ có nhà kiên cố bằng bê tông, có 62 hộ nhà tranh vách đất,nền đất còn lại là nhà sàn gỗ lợp ngói sông cầu ( ngói quặc )

Về phơng tiện vận tải cả xã có 12 xe ô tô lớn nhỏ, công nông đầu ngang có 4 cáimáy cày tay và máy xay xát có 120 cái có 62% số hộ có ti vi loại bình thờng (năm trăm

Trang 9

đến một triệu đồng) Đặc biệt là khi có dân tái định c về xã Tân Lập đã xây dựng và mởrộng đợc tuyến đờng xã và rải nhựa đoàng hoàng, nhiều hộ đợc đền bù tiền đất và hoamàu của dự án dân tái định c cộng với đờng giao thông trong xã thuận lợi, hai nữa đờng ở

đây tuy đợc cải tạo rải nhựa nhng khá dốc chỉ có đi bộ và dùng các phơng tiện động cơmới đi đợc, nên nhiều hộ đã mạnh giạn mua xe máy loại bình thờng tầm tiền 5 đến 10triệu đồng để lấy phơng tiện đi lại khoảng 44% số hộ có xe máy

Trong xã có 29 hộ kinh doanh dịch vụ chiếm 0,16%, có 4 hộ kinh doanh vận tảichiếm 0,2% có 5 hộ chuyên xây dựng chiếm 0,22%, có13 hộ chế biến nông sản chiếm0,9% Ngoài trồng ngô, cấy lúa, trồng sắn ra nhiều hộ trồng mận, trồng chè

Về chăn nuôi mỗi hộ có 2 đến 3 con Lợn, có 2 đến 3 con Trâu Bò, nhiều hộ có 5

đến 7 con nh gia đình Cô Hà Thị Biến ở Bản Dọi I nuôi tới 12 con Bò cả to lẫn nhỏ

Thu nhập bình quân đầu ngời đạt 3.250 nghìn đồng ngời trên năm ( theo báo cáo

Đại hộ Đảng bộ xã Tân Lập tháng 6/ 2005 ) kinh tế tự cung tự cấp là chủ yếu vừa sảu xuất

và vừa tiêu thụ

Về cơ sở hạ tầng, cả xã có 4 trờng học 1 trờng mầm non có 5 lớp học, 1 trờng tiểuhọc có 32 lớp học, 1 trờng Trung học cơ sở có 21 lớp học, 1 trờng Trung học phổ thông có

3 lớp học, xã có một trạm y tế đợc xây dựng lại năm 2003 kiên cố bằng bê tông có 4phòng làm việc, trụ sở UBND xã cũng mới đợc xây mới năm 2004 khá khang trang, 2tầng 8 phòng làm việc, một trạm cấp phát điện cho nhân dân

Tuyến đờng nhựa mới đợc xây dựng năm 2000 dài 4 km từ UBND xã đến Bản Dọi

I

Về văn hoá xã hội

Năm học 2006 -2007 cả xã có 2360 em học sinh ở 4 cấp học đạt 93% số em trong

độ tuổi đi học đến trờng, song tỷ lệ trẻ em bỏ học dở chừng cũng khá cao chủ yếu là ở cấp

II và cấp III, do điều kiện kinh tế, nhà lại ở xã trờng học, đờng nhiều đèo dốc, cho đếnnay cả xã có 3 Bản đợc huyện Mộc Châu công nhận là Bản văn hoá đó là Bản Dọi I, BảnHoa I và Bản Phiêng Đón, có 965 hộ đợc xã công nhận là gia đình văn hoá, mỗi Bản đềuxây dựng hơng ớc riêng của Bản mình Trạm y tế xã đợc biến chế 5 ngời trong đó có mộttrạm trởng và 4 nhân viên, trạm trởng và nhân viên đều học qua trờng trung cấp y và có17/ 18 Bản, Tiểu khu có đội ngũ y tế thôn, bản Hàng năm có khoảng 94% số trẻ em dới 5tuổi đợc tiêm chủng và uống vi ta min A ( theo báo cáo của UBND xã trình tại kỳ họp thứ

7 HĐND xã, họp ngày 26 tháng 12 năm 2006 ) Hàng năm vào dịp tết nguyên đán cổtruyền UBND xã thờng tổ chức các hoạt động vui xuân nh bắn nỏ, ném còn Đặc biệt là

ở đây trớc kia và hiện nay vẫn còn hộ trồng cây Anh Túc ( cây thuốc phiện ) năm 2006 xã

Trang 10

huy động chặt phá 20.600 m2 cây Anh Túc, triệt phá 6 ổ nhóm buôn bán, tàng trữ, vậnchuyển chất ma tuý Vận động 139 đối tợng đi cai và phát hiện 23 đối tợng nghi nghiện,nhiều đối tợng nghiện quá lâu không thể cai đợc chủ yếu là ngời già Nhìn chung quaquan sát, phỏng vấn và tìm hiểu một số báo cáo của xã cho thấy dấu hiệu kinh tế xã hộicủa c dân ở đây đang từng bớc đi lên so với những năm trớc đây đời sống có khấm kháhơn, ngời dân thuần tuý, chịu khó làm ăn

II/ ảnh hởng của môi trờng tới sức khoẻ của ngời dân xã Tân Lập huyện Mộc Châu

II.1 Thực trạng sức khoẻ, bệnh tật của ngời dân xã Tân Lập

Tân Lập là một xã nằm ở độ cao so với mặt nớc biển khoảng 1500 m nên có nhiệt

độ thời tiết tơng đối mát mẻ, c dân ở đây đêm năm ngủ quanh năm đều phải đắp chănbông, thời tiết nơi đây ít có nơi có đợc

Thời tiết đợc thiên nhiên u đãi là vậy, mát mẻ dễ sống Song việc giữ gìn, bảo vệmôi trờng ở đây hầu nh cha đợc ngời dân quan tâm, để ý đến, c dân ở đây chủ yếu là ngờidân tộc, họ vẫn còn có lối sống cổ xa và có những thói quen trong sinh hoạt có lẽ khó đểthay đổi nh đi cầu xong dùng que nứa để gạt, nhốt trâu dới gầm sàn nhà ở, ngủ sàn, ăn gỏicá, thịt, hút thuốc lào, từ những thói quen đó nếu cứ duy trì không đợc thay đổi sẽ gây ônhiễm môi trờng ảnh hởng đến sức khoẻ của con ngời

Khía cạnh đầu tiên nhằm để xem xét toàn bộ vấn đề này là tìm hiểu sự cảm nhậncủa ngời dân lao động về sức khoẻ hiện tại của bản thân Từ kết quả điều tra mẫu bằngbảng hỏi cho thấy số ngời tự đánh giá là khoẻ mạnh ở đây trong tổng số 154 ngời đợc hỏi

và trả lời thì có 5,2% số ngời trả lời hiếm khi bị đau ốm và có 70,8% số ngời trả lời thỉnhthoảng đau ốm, 24% số ngời trả lời yếu và rất yếu Nếu so với các khu vực khác có số ng-

ời cùng độ tuôi thì chắc chắn tỷ lệ ngời có sức khoẻ yếu ở đây là khá cao Mặt khác nhmột xu hớng tất yếu, tỷ lệ ngời có sức khoẻ ốm yếu cũng tăng lên so với các năm trớc

đây, theo báo cáo của trạm y tế xã năm 2005 khám và điều trị cho 892 lợt ngời ( cũng cóthể trớc đây ngời ta không đến trạm y tế khám chữa bệnh ) Song cũng khặng định rằng sốngời đau ốm mỗi năm một tăng

Một chỉ báo nữa để đánh giá tình trạng sức khoẻ của ngời dân ở đây, từ số liệu điềutra thời gian đau ốm của gia đình ta gần đây cho thấy bảng sau

Bảng 1: Thời gian đau ốm trong gia đình gần đây

Trang 11

Tæng 100%

Trang 12

Nh vây qua điều tra cho thấy thì bệnh mà ngời dân ở đây mắc phải chủ yếu là bệnhnhiễm khuẩn, bệnh tiêu hoá, bệnh đau mắt, bệnh sốt rét, bệnh đau đầu Điều đó phản ánhrất rõ đặc trng của điều kiện sống, sinh hoạt của ngời dân nơi đây, tuy thời tiết ở đây đợcthiên nhiên u đãi, so với mọi nơi khác có phần mát mẻ, dễ chịu Song nhận thức của ng ờidân ở đây về giữ gìn và bảo vệ môi trờng còn thấp cha thật sự quan tâm, cha để ý đến sứckhoẻ của của bản thân, gia đình và cộng đồng, từ công tác vệ sinh nhà cửa, đến vệ sinh cánhân cha đợc thờng xuyên, hệ thống nớc thải từ các công trình vệ sinh, nhà chăn nuôi, hố

xí thải thẳng ngay ra vờn sau nhà gây bốc mùi xú uế, phân bã và nớc tiểu trâu, bò bừa bãidới gầm sàn nhà ở, thùng chậu đựng nớc ăn và sinh hoạt hầu nh không có nắp đạy, quanhnhà cây cối, cỏ rả um tùm không đợc phát quang để cho ruồi, muỗi trú ngụ sinh đẻ và gâymầm bệnh cho con ngời

Bệnh đờng ruột gây lên chủ yếu là do các loại vi khuẩn có trong nớc, nh vi khuẩn

đại tràng, thơng hàn, lỵ, tả Ngoài ra nớc tự nhiên và nớc sinh hoạt còn có các loại vikhuẩn gây bệnh ỉa chảy ở trẻ em, ỉa chảy là loại bệnh lây lan chủ yếu ở phân ngời Bêncạnh đó thức ăn, nớc uống bị ô nhiễm có thể cũng là nguyên nhân gây ra bệnh ỉa chảy.Thực tế ở đây đa số các hộ dân đều đùng hố xí tạm bợ, đào một cái hố ở ngay sau v ờn đặthai cái cây ngang qua là xong, nhiều hộ không cần hố xí mà đi thẳng ra vờn bón cây mộtthể

II.2: Nguyên nhân ảnh hởng của môi trờng đến sức khoẻ cua ngời dân

+ Nớc sinh hoạt : Trong tổng số 243 ngời đợc hỏi câu “ Nguồn nớc ăn và sinh hoạt

hàng ngày của gia đình ta lấy từ nguồn nớc nào, nớc khe, nớc giếng khoan, nớc ma, nớcsuối, nớc giếng đào, nớc máy, nớc ao hồ Kết quả cho thấy có 119 ngời trả lời lấy từ khesuối chiếm 49%, có hai hộ trả lời dùng nớc giếng khoan chiếm 0,8%, có 4 hộ trả lời dùng

Ngày đăng: 23/06/2023, 16:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w