1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Website giới thiệu và bán máy tính qua mạng

54 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Website giới thiệu và bán máy tính qua mạng
Tác giả Phan Tam Hà
Người hướng dẫn PTS. Trần Anh Bảo
Trường học Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 736,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua thì hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào nhữngthông tin cần thiết, tránh những đòi

Trang 2

1.2 Các mô hình trong thơng mại điện

tử……… 19

Chơng 2 Tổng quan về Internet 2.1 Internet là gì? ……….20

2.2 Mô hình Client/Server là gì? ……… 20

2.3 Giới thiệu về Internet Information Server 23

Chơng 3 Active Server Pages 3.1 Tìm hiểu công nghệ ASP……… 24

3.1.1 Giới thiệu………

3.1.2 ASP làm việc nh thế nào?

3.2 Cấu trúc của một tập tin ASP……….25

3.3 Các đối tuợng có săn trong ASP……… 25

3.3.1 Đối tợng Request………

3.3.2 Đối tợng Response………

3.3.3 Đối tợng Session………

3.3.4 Đối tợng Application………

3.3.5 Đối tợng Server………

3.3.6 Đối tợng Asperror………

Trang 3

KHẢO……… 52

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

0 0 0

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Công nghệthông tin của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã trang bị cho emnhững kiến thức cơ bản cần thiết trong những năm học vừa qua để em có thể thựchiện tốt luận văn này cũng như đủ tự tin để làm việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn giáo sư Trần Anh Bảo đã tận tình hướng dẫn vàgiúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Ngoài ra, cũng xin gởi lời cám ơn tới anh chị em ở công ty Cổ phần thươngmại Công nghệ Khai Trí đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng trong một khoảng thời gian cho phép, cũngnhư hạn chế về mặt kiến thức của bản thân, luận văn này không thể tránh khỏinhiều thiếu sót Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo,

cô giáo cũng như của bạn bè và những người có quan tâm đến lĩnh vực mà luậnvăn này đã được trình bày

Sinh viên thực hiện

Phan Tam Hà

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

0 0 0

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo

cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm

mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của conngười, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình

Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức

và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thôngtin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị

Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cảithiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mạihóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàngnhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tácđơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần màkhông phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện

tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mangđến tận nhà cho bạn

Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở

Việt Nam, em đã tìm hiểu và thiết kế “Website giới thiệu và bán máy tính qua

mạng” cho Công ty Cổ phần thương mại Công nghệ Khai Trí

Với sự hướng dẫn tận tình của GS Trần Anh Bảo em đã hoàn thành luận văntốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ

Trang 6

Một lần nữa em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy, cô trong bộmôn tin học Đặc biệt là GS Trần Anh Bảo, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo

và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này

- Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng

- Cung cấp công cụ tìm kiếm để khách hàng nhanh chóng tìm kiếm sản phẩm

mà họ cần mua

- Cho phép quản lý đơn đặt hàng

- Cho phép quản lý hàng hóa như : cập nhật hàng , xác định hàng tồn

- Cho phép thông kê đơn đặt hàng , doanh thu

Ngoài ra Website còn cung cấp cho khách hàng các chưc năng khác như :

Trang 7

- Cung cấp các tin tức mới nhất có liên quan đến Công nghệ thông tin.

- Cung cấp trang hỗ trợ , trang vote , trang liên hệ để khách hàng có thể đưa ragóp ý cũng như các câu hỏi nhằm xây dựng trang Web ngày càng tốt hơn

1.3 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống

Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầu của người sử

dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần vàmuốn mua Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý địnhmua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để kháchhàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm

Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua thì

hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào nhữngthông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá nhiều từphía khách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng

Ngoài ra, còn có một số chức năng như: đăng kí, đăng nhập Khi khách hàngmuốn mua hàng của công ty, khách hàng phải đăng nhập tài khoản Khi đăng nhậpvào tài khoản khách hàng có thể thay đổi mật khẩu của mình, và xem các tin nhắn

do công ty gửi cho khách hàng Mọi sự thay đổi về giá cả hay có các mặt hàng mới

… công ty sẽ gửi đến khách hàng thông qua các tin nhắn

b Phần thứ hai dành cho nhà quản lý: Là người làm chủ ứng dụng, có

quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp một username

và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình

Trang 8

Thứ nhất: Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng trên

trang web, việc này không phải dễ Nó đòi hỏi sự chính xác

Thứ hai: Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn

đặt hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng

Thứ ba: Thống kê các mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, thống kê doanh

Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an toàntuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua haythanh toán

Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần

bổ sung, cập nhật những tính năng mới

Trang 9

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Phân tích bài toán

Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:

Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây : Mãkhách hàng, username, password, fullname, địa chỉ, số điện thoại, email, ngày sinh.Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặthàng, số lượng, thời gian bảo hành, đơn giá , hình ảnh, mô tả

Quy trình chọn lựa hàng : Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm

hàng hóa Khác với việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn

tự thao tác thông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, cácmặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễdàng tìm kiếm Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào

đó từ danh mục các mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lênmàn hình như: hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết để thêmhàng hóa vào giỏ hàng Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin vềhàng hóa lẫn số lượng khách mua và hoàn toàn được cập nhật trong giỏ

Khi khách hàng muốn đặt hàng , trước hết khách hàng phải đăng nhập hệthống hệ thống trước tiên sẽ kiểm tra mật khẩu và username của khách hàng , nếuđúng thì hệ thống sẽ kiểm tra xem mặt hàng đó có còn trong kho hay không nếukhông sẽ hiển thị thông báo đến khách hàng ,nếu có thì hệ thống sẽ hiển thị trangxác lập đơn đặt hàng cùng thông tin hàng hóa và yêu cầu khách hàng điền đầy đủthông tin về mình Cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt hay không

Trang 10

Công ty sẽ giao hàng đến tận tay khách hàng , khách hàng thanh toán rồi nhậnhàng và hóa đơn.

Quy trình quản lý bán hàng : Hàng ngày nhân viên kho hàng sẽ kiểm tra

hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàngcần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xétcác đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cầnđặt và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp Việc đặt hàng với nhà cung cấpđược thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax Sau khi nhậnyêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà cung cấp sẽ giao hàng cho công ty có kèm theohóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt hàng Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng củatừng nhà cung cấp và trong trường hợp hàng hóa giao không đúng yêu cầu đặthàng hay kém chất lượng về hệ thống máy móc, thì thủ kho sẽ trả lại nhà cungcấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả đó

Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiềncho từng loại sản phẩm Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một mã số vàđược cập nhật ngay vào giá bán Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhân viênnhập kho sẽ in một phiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ

Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống được xây dựng

cho bài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tượng: Khách hàng và nhà quản

Trang 11

Nhập hàng mới

Xử lý hóa đơn

Kiểm tra hàng tồn Giao hàng

Thanhtoán Phát sinh hóa đơn

Kiểm tra đơn hàng

2.2 Sơ đồ phân rã chức năng

HỆ THỐNG BÁN HÀNG

Lựa chọn hàng

Báo cáoQuản lý cửa hàng

Đăng

nhập Tìm kiếm Xử lý mặt

hàng

Xác nhận khách hàng

Phưong thức thanh toán

Mua hàng

Trang 12

HỆ THỐNG BÁN HÀNG

(1)(4)(6)

(2)(3)(5)

(7)

(9)(10)

(8)

(11)(13)

(14)

Trang 13

5 Yêu cầu lập hóa đơn mua hàng

6 Lập hóa đơn mua hàng

7 Yêu cầu xuất kho

8 Xuất kho

9 Giao hàng

10.Thanh toán tiền và nhận hóa đơn

11.Yêu cầu mua hàng

12.Nhâp hàng mới vào kho

13.Yêu cầu lập báo cáo

14.Lập báo cáo

(12)

Trang 14

2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Báo cáo

Hàng mới

Y/c lập mua hàng Y/c lập đơn đặt

Chấp nhận hoặc

từ chối

Kiểm tra hàng

KHÁCH

HÀNG

1.Lựa chọn hàng Lập đơn đặt hàng

Y/c lập hóa đơn Lập hóa đơn

KHO HÀNG

Y/c xuất hàng Hàng xuất

3 Quản

lý bán hàng

Trang 15

2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

 Chức năng 1 : Lựa chọn hàng

Các MH đã đặt

Thêm hàng Thông tin đăng nhập sai -nhập lai

GỈO HÀNG

Y/c lập báo cáo

QUẢN TRỊ

MẶT HÀNG

1.4 Kiểm tra MH

1.2 Ghi nhận KH Thay đổi mật khẩu

1.3 Tìm kiếm MH

1.5

Xử lý MH

Khách hàng

1.6 Đặt hàng

Trang 16

Yêu cầu đăng ký

Tên và mật khẩu đăng nhập

KHÁCH

HÀNG

1.1.1 Đăng nhập

Khách

hàng

1.3.1 Tra cứu theo tên MH

1.3.2 Tra cứu theo tên LMH Y/c tra cứu theo tên MH

Trang 17

2.1 Phát sinh hóa đơn bán hàng

Giao hàng và hóa đơn

Y/c thanh toán

Hóa đơn bán hàng

đã phát sinh

Đơn đặt hàng đã được kiểm tra

ĐƠN ĐẶT HÀNG

2.2 Phát sinh thanh toán

Kháchhàng

Kho

hàng

Kho hàng

DS mặt hàng hay

TT không tìm thấy

Trang 18

3.1 Kiểm tra hàng tồn

 Chức năng 3 : Quản lý cửa hàng

Trang 19

Thông tin hàng mới HÀNG

3.2 Nhập hàng mới

2.6 Mô hình thực thể liên kết

Báo cáo

Y/c lập báo cáo

3.3

Kiểm tra

báo cáo

QUẢN TRỊ

KHÁCH HÀNG

Mã KHUsernamePasswordFullnameĐịa chỉ Điện thoại Ngày sinhEmail

Số lượngGiá bánNgày đặt hàngNgày giao hàngTình trạng ĐĐH

Trang 20

PHẦN II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử ( TMĐT), theo nghĩa phổ biến và rộng rãi là việc sửdụng các phương pháp điện tử để làm thương mại Nói rõ hơn thương mại điện tử

là trao đổi thông tin thương mại qua các phương tiện điện tử, không cần sử dụngcác giấy tờ trong các giai đoạn giao dịch Theo nghĩa hẹp là kinh doanh thông quamạng Internet

1.2 Loại hình giao dịch trong thương mại điện tử

MÃ ĐĐHIDLK

Số lượngGiá bánTổng Tiền

Trang 21

 B-2-B : giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ INTERNET

Ở các Host trên Internet có sự kết hợp các chương trình Server và cácchương trình Client, chúng cung cấp thông tin và những dịch vụ tới người sử dụng

2.2 Mô hình Client/Server là gì?

Trang 22

Máy Server Máy Client

Một mô hình Client/Server đơn giản

Chương trình Client : là chương trình trên một Host có sử dụng các thông

tin hay dịch vụ từ những chương trình khác trên Internet Như vậy có thể nói Clientchính là những khách hàng Ví dụ về một số chương trình Client : Web browsertrình bày nội dung được cung cấp bởi những Web server Các chương trìnhInterner mail Client mà người dùng sử dụng làm việc với thông điệp mail đượccung cấp bởi Mail Server FPT Client lấy các tập tin từ FPT server Các chat Clientcho phép hội đàm với người khác qua Chat Server Address Book cho phép tìm địachỉ Internet Mail trong LDAP server…

Chương trình Server : là chương trình trên một Host cung cấp thông tin

hay dịch vụ được yêu cầu từ những chương trình Client khác trên Internet Server

là những nhà sản xuất, nhà phục vụ Những chương trình Server tập trung hóa cácquá trình và các thông tin làm cho nó có thể được xử lý bởi các chương trìnhClient

Mô hình Client/Server rất có ích đối với tổ chức có đông người cần truy cậpnhanh lượng dữ liệu lớn Mạng Client/Server là phương pháp hiệu quả nhất đểcung cấp :

Trang 23

SERVER CLIENT

 Giao tiếp, truyền thông

 Quản lý tài liệu

 Lưu trữ tập tin tập trung

Quản lý cơ sở dữ liệu là ứng dụng phổ biến nhất trong môi trường Client/Server vì thế sẽ tập trung trình bày cách thức vận hành của các hệ thống quản lý cở

sở dữ liệu

 Mô hình thực hiện của công nghệ Client/ Server :

 Mô hình Client/ Server :

Hầu hết mạng máy tính đều họat động theo mô hình Client/Server Nói mộtcách đơn giản mạng Client/ Server là mạng trong đó máy Client đưa ra yêu cầu, vàmột máy tính đóng vai trò máy Server sẽ đáp ứng yêu cầu đó

Quy trình hoạt động giữa Client/Server :

Câu hỏi cơ sở dữ liệu được gửi từ máy Client nhưng được xử lý trên máyServer, chỉ có kết quả được trả về máy Client qua mạng Toàn bộ tiến trình tiếpnhận và yêu cầu thông tin gồm 6 bước :

Quy trình hoạt động giữa Client/Server :

1 Máy Client đưa ra yêu cầu cung cấp dữ liệu

2 Yêu cầu được dịch sang SQL

Trang 24

M¸y Server

M¸y Client

tại

5 Dữ liệu được tìm theo yêu cầu gửi trả lại máy Client

6 Dữ liệu được cung cấp cho người dùng

Trong môi trường Client/Server, có hai phần chính :

 Chương trình ứng dụng, thường gọi là Client

 Bộ phục vụ cơ sở dữ liệu, thường được gọi là Server

 Máy Client :

Người dùng đưa ra yêu cầu tại Client Máy Client chạy một chương trình ứng dụng có chức năng :

 Cung cấp giao diện cho người dùng

 định dạng yêu cầu cung cấp dữ liệu

 hiển thị dữ liệu nó nhận lại từ máy Server

Trong môi trường Client/ Server, máy Server không chứa phần mềm giaodiện người dùng Máy Client có nhiệm vụ trình bày dữ liệu theo hình thức hữu ích.Chẳng hạn với giao diện người dúng và lập báo biểu

Chương trình ứng dụng trên máy Server tiếp nhận những chỉ thị từ ngườidùng, chuẩn bị chúng cho máy Server, rồi gửi một yêu cầu cung cấp thông tin cụthể đến máy Server Máy Server xử lý yêu cầu, định vị thông tin tích hợp, rồi gửi

Trang 25

thông tin tìm được qua mạng đến máy Client Máy Client sau đó sẽ “ đẩy” thôngtin ra giao diện để hiển thị thông tin trước người dùng.

 Máy phục vụ :

Máy Server trong môi trường Client/Server chuyên dùng để lưu trữ và quản lý dữliệu Đấy là nơi xảy ra hầu hết hoạt động thực của cơ sở dữ liệu Máy Server tiếpnhận các yêu cầu có cấu trúc từ phía máy Client, xử lý chúng, rồi gửi trả thông tinđược yêu cầu và trở lại máy Client qua mạng

2.3 Giới thiệu về Internet Information Server (IIS)

2.3.1 IIS là gì?

Microsoft Internet Information Server là một ứng dụng server chuyển giaothông tin( information ) bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu vănbản” – HyperText Transport Protocol (HTTP)

2.3.2 IIS có thể làm được gì?

- Xuất bản một hompage trên Internet

- Tạo các giao dịch thương mại điện tử trên Internet

- Cho phép người ở xa có thể truy xuất database

……

Kết chương:

Trong chương này tôi đã trình bầy sơ qua về Internet , và mô hình

Client/Server cũng như giới thiệu IIS là gì/

Trong chương kế tiếp tôi sẽ trình bày về ngôn ngữ ASP

CHƯƠNG III: ACTIVE SERVER PAGES

3.1 Tìm hiểu công nghệ ASP

3.1.1 Giới thiệu

ASP (Active server pages) là một kịch bản trình chủ của hãng Microsoft, cótên mở rộng là asp Mã ASP dựa trên cú pháp của Visual Basic là VBScript hayVisual J++ là JScript

Trang 26

theo mã Visual Basic nếu không khai báo chỉ mục chỉ định ngôn ngữ.

Trang ASP có thể bao gồm mã ASP và mã HTML cùng với mã của các kịchbản trình khách khác được khai báo lẫn lộn Đôi khi, chúng ta cũng có thể dùngtrang ASP với 100% mã VBScript không có HTML

Do ASP là một kịch bản trên trình chủ, mặc định chạy trên nền Windows.Chính vì vậy, chúng phải cần một trình thông dịch, trình thông dịch của ASP chính

là IIS (Internet Information Server)

Khi triển khai ứng dụng Web trên mạng Internet, ngoài các điều kiện về cấuhình phần cứng, hệ điều hành, chúng ta cần phải cấu hình một trình chủ Web haythường gọi là Web Server

Trường hợp sử dụng kịch bản ASP, Web Server thường được sử dụng là IIStrên Windows NT, Windows 2000 hay Windows Server 2003

Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng Personal Web Server (PWS) nếu hệ điềuhành 9x hay Windows NT Workstation

3.1.2 ASP là việc như thế nào?

Khi kết hợp ASP vào trong một Website, ASP sẽ làm việc theo các tiến trình sau:

1.User ngồi ở máy trạm, mở trình duyệt rồi nhập địa chỉ tới nơi đặt tệp ASPtrên máychủ

2.Trình duyệt của user bắt đầu yêu cầu các ASP file trên server

3.Các scripts trên server bắt đầu chạy

4.ASP xử lý các file được yêu cầu từ phía user một cách liên tục từ trênxuống dưới, thực thi các scripts chứa trong file ASP này rồi kết xuất thành mộttrang Web HTML

5.Trang HTML vừa được sản xuất ra sẽ được gửi tới trình duyệt của user tạimáy trạm

3.2 Cấu trúc của một tập tin ASP

Một trang ASP thông thường gồm có các thành phần sau:

Trang 27

- Dữ liệu văn bản.

- Các thẻ HTML

- Các đoạn mã chương trình phía Client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT> và

</SCRIPT>

- Mã chương trình ASP được đặt trong cặp thẻ <% và %>

3.3 Các đối tượng có sẵn trong ASP

3.3.1 Đối tượng Request

Đối tượng Request dùng để đọc tất cả thông tin mà người dùng chuyển đếnkhi một trang triệu gọi hay form được đệ trình (submit)

Đối tượng Request có hai loại là Request.Form dùng để đọc tất cả các giảtịcủa các thẻ như : input, textarea, select, hidden, từ một <form> gọi submit vàRequest.QueryString dùng để lấy những giá trị của các tham số trong chuỗiQueryString

3.3.1.1 Request.Form

Để lấy giá trị từng thẻ từ thẻ <form>, ta sử dụng cú pháp sau:

Request.Form(“Ten thẻ”)

Để tham khảo cách hoạt động của Request.Form ta hãy xét ví dụ sau:

- Trong trang ex1.asp

<form action=xlnhaplieu.asp method=post>

Username: <input type=text name=txtUserName size="20">

Ngày đăng: 03/07/2023, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w