Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua thì hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào nhữngthông tin cần thiết, tránh những đòi
Trang 21.2 Các mô hình trong thơng mại điện
tử……… 19
Chơng 2 Tổng quan về Internet 2.1 Internet là gì? ……….20
2.2 Mô hình Client/Server là gì? ……… 20
2.3 Giới thiệu về Internet Information Server 23
Chơng 3 Active Server Pages 3.1 Tìm hiểu công nghệ ASP……… 24
3.1.1 Giới thiệu………
3.1.2 ASP làm việc nh thế nào?
3.2 Cấu trúc của một tập tin ASP……….25
3.3 Các đối tuợng có săn trong ASP……… 25
3.3.1 Đối tợng Request………
3.3.2 Đối tợng Response………
3.3.3 Đối tợng Session………
3.3.4 Đối tợng Application………
3.3.5 Đối tợng Server………
3.3.6 Đối tợng Asperror………
Trang 3KHẢO……… 52
Trang 4LỜI CẢM ƠN
0 0 0
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Công nghệthông tin của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã trang bị cho emnhững kiến thức cơ bản cần thiết trong những năm học vừa qua để em có thể thựchiện tốt luận văn này cũng như đủ tự tin để làm việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn giáo sư Trần Anh Bảo đã tận tình hướng dẫn vàgiúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Ngoài ra, cũng xin gởi lời cám ơn tới anh chị em ở công ty Cổ phần thươngmại Công nghệ Khai Trí đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng trong một khoảng thời gian cho phép, cũngnhư hạn chế về mặt kiến thức của bản thân, luận văn này không thể tránh khỏinhiều thiếu sót Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo,
cô giáo cũng như của bạn bè và những người có quan tâm đến lĩnh vực mà luậnvăn này đã được trình bày
Sinh viên thực hiện
Phan Tam Hà
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
0 0 0
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo
cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm
mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của conngười, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình
Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức
và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thôngtin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị
Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cảithiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mạihóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàngnhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tácđơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần màkhông phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện
tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mangđến tận nhà cho bạn
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở
Việt Nam, em đã tìm hiểu và thiết kế “Website giới thiệu và bán máy tính qua
mạng” cho Công ty Cổ phần thương mại Công nghệ Khai Trí
Với sự hướng dẫn tận tình của GS Trần Anh Bảo em đã hoàn thành luận văntốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ
Trang 6Một lần nữa em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy, cô trong bộmôn tin học Đặc biệt là GS Trần Anh Bảo, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này
- Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng
- Cung cấp công cụ tìm kiếm để khách hàng nhanh chóng tìm kiếm sản phẩm
mà họ cần mua
- Cho phép quản lý đơn đặt hàng
- Cho phép quản lý hàng hóa như : cập nhật hàng , xác định hàng tồn
- Cho phép thông kê đơn đặt hàng , doanh thu
Ngoài ra Website còn cung cấp cho khách hàng các chưc năng khác như :
Trang 7- Cung cấp các tin tức mới nhất có liên quan đến Công nghệ thông tin.
- Cung cấp trang hỗ trợ , trang vote , trang liên hệ để khách hàng có thể đưa ragóp ý cũng như các câu hỏi nhằm xây dựng trang Web ngày càng tốt hơn
1.3 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống
Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầu của người sử
dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần vàmuốn mua Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý địnhmua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để kháchhàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm
Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua thì
hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào nhữngthông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá nhiều từphía khách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng
Ngoài ra, còn có một số chức năng như: đăng kí, đăng nhập Khi khách hàngmuốn mua hàng của công ty, khách hàng phải đăng nhập tài khoản Khi đăng nhậpvào tài khoản khách hàng có thể thay đổi mật khẩu của mình, và xem các tin nhắn
do công ty gửi cho khách hàng Mọi sự thay đổi về giá cả hay có các mặt hàng mới
… công ty sẽ gửi đến khách hàng thông qua các tin nhắn
b Phần thứ hai dành cho nhà quản lý: Là người làm chủ ứng dụng, có
quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp một username
và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình
Trang 8Thứ nhất: Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng trên
trang web, việc này không phải dễ Nó đòi hỏi sự chính xác
Thứ hai: Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn
đặt hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng
Thứ ba: Thống kê các mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, thống kê doanh
Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an toàntuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua haythanh toán
Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần
bổ sung, cập nhật những tính năng mới
Trang 9CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Phân tích bài toán
Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:
Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây : Mãkhách hàng, username, password, fullname, địa chỉ, số điện thoại, email, ngày sinh.Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặthàng, số lượng, thời gian bảo hành, đơn giá , hình ảnh, mô tả
Quy trình chọn lựa hàng : Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm
hàng hóa Khác với việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn
tự thao tác thông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, cácmặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễdàng tìm kiếm Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào
đó từ danh mục các mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lênmàn hình như: hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết để thêmhàng hóa vào giỏ hàng Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin vềhàng hóa lẫn số lượng khách mua và hoàn toàn được cập nhật trong giỏ
Khi khách hàng muốn đặt hàng , trước hết khách hàng phải đăng nhập hệthống hệ thống trước tiên sẽ kiểm tra mật khẩu và username của khách hàng , nếuđúng thì hệ thống sẽ kiểm tra xem mặt hàng đó có còn trong kho hay không nếukhông sẽ hiển thị thông báo đến khách hàng ,nếu có thì hệ thống sẽ hiển thị trangxác lập đơn đặt hàng cùng thông tin hàng hóa và yêu cầu khách hàng điền đầy đủthông tin về mình Cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt hay không
Trang 10Công ty sẽ giao hàng đến tận tay khách hàng , khách hàng thanh toán rồi nhậnhàng và hóa đơn.
Quy trình quản lý bán hàng : Hàng ngày nhân viên kho hàng sẽ kiểm tra
hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàngcần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xétcác đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cầnđặt và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp Việc đặt hàng với nhà cung cấpđược thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax Sau khi nhậnyêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà cung cấp sẽ giao hàng cho công ty có kèm theohóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt hàng Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng củatừng nhà cung cấp và trong trường hợp hàng hóa giao không đúng yêu cầu đặthàng hay kém chất lượng về hệ thống máy móc, thì thủ kho sẽ trả lại nhà cungcấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả đó
Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiềncho từng loại sản phẩm Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một mã số vàđược cập nhật ngay vào giá bán Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhân viênnhập kho sẽ in một phiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ
Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống được xây dựng
cho bài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tượng: Khách hàng và nhà quản
lý
Trang 11Nhập hàng mới
Xử lý hóa đơn
Kiểm tra hàng tồn Giao hàng
Thanhtoán Phát sinh hóa đơn
Kiểm tra đơn hàng
2.2 Sơ đồ phân rã chức năng
HỆ THỐNG BÁN HÀNG
Lựa chọn hàng
Báo cáoQuản lý cửa hàng
Đăng
nhập Tìm kiếm Xử lý mặt
hàng
Xác nhận khách hàng
Phưong thức thanh toán
Mua hàng
Trang 12HỆ THỐNG BÁN HÀNG
(1)(4)(6)
(2)(3)(5)
(7)
(9)(10)
(8)
(11)(13)
(14)
Trang 135 Yêu cầu lập hóa đơn mua hàng
6 Lập hóa đơn mua hàng
7 Yêu cầu xuất kho
8 Xuất kho
9 Giao hàng
10.Thanh toán tiền và nhận hóa đơn
11.Yêu cầu mua hàng
12.Nhâp hàng mới vào kho
13.Yêu cầu lập báo cáo
14.Lập báo cáo
(12)
Trang 142.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Báo cáo
Hàng mới
Y/c lập mua hàng Y/c lập đơn đặt
Chấp nhận hoặc
từ chối
Kiểm tra hàng
KHÁCH
HÀNG
1.Lựa chọn hàng Lập đơn đặt hàng
Y/c lập hóa đơn Lập hóa đơn
KHO HÀNG
Y/c xuất hàng Hàng xuất
3 Quản
lý bán hàng
Trang 152.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Chức năng 1 : Lựa chọn hàng
Các MH đã đặt
Thêm hàng Thông tin đăng nhập sai -nhập lai
GỈO HÀNG
Y/c lập báo cáo
QUẢN TRỊ
MẶT HÀNG
1.4 Kiểm tra MH
1.2 Ghi nhận KH Thay đổi mật khẩu
1.3 Tìm kiếm MH
1.5
Xử lý MH
Khách hàng
1.6 Đặt hàng
Trang 16Yêu cầu đăng ký
Tên và mật khẩu đăng nhập
KHÁCH
HÀNG
1.1.1 Đăng nhập
Khách
hàng
1.3.1 Tra cứu theo tên MH
1.3.2 Tra cứu theo tên LMH Y/c tra cứu theo tên MH
Trang 172.1 Phát sinh hóa đơn bán hàng
Giao hàng và hóa đơn
Y/c thanh toán
Hóa đơn bán hàng
đã phát sinh
Đơn đặt hàng đã được kiểm tra
ĐƠN ĐẶT HÀNG
2.2 Phát sinh thanh toán
Kháchhàng
Kho
hàng
Kho hàng
DS mặt hàng hay
TT không tìm thấy
Trang 183.1 Kiểm tra hàng tồn
Chức năng 3 : Quản lý cửa hàng
Trang 19Thông tin hàng mới HÀNG
3.2 Nhập hàng mới
2.6 Mô hình thực thể liên kết
Báo cáo
Y/c lập báo cáo
3.3
Kiểm tra
báo cáo
QUẢN TRỊ
KHÁCH HÀNG
Mã KHUsernamePasswordFullnameĐịa chỉ Điện thoại Ngày sinhEmail
Số lượngGiá bánNgày đặt hàngNgày giao hàngTình trạng ĐĐH
Trang 20PHẦN II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử ( TMĐT), theo nghĩa phổ biến và rộng rãi là việc sửdụng các phương pháp điện tử để làm thương mại Nói rõ hơn thương mại điện tử
là trao đổi thông tin thương mại qua các phương tiện điện tử, không cần sử dụngcác giấy tờ trong các giai đoạn giao dịch Theo nghĩa hẹp là kinh doanh thông quamạng Internet
1.2 Loại hình giao dịch trong thương mại điện tử
MÃ ĐĐHIDLK
Số lượngGiá bánTổng Tiền
Trang 21 B-2-B : giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ INTERNET
Ở các Host trên Internet có sự kết hợp các chương trình Server và cácchương trình Client, chúng cung cấp thông tin và những dịch vụ tới người sử dụng
2.2 Mô hình Client/Server là gì?
Trang 22Máy Server Máy Client
Một mô hình Client/Server đơn giản
Chương trình Client : là chương trình trên một Host có sử dụng các thông
tin hay dịch vụ từ những chương trình khác trên Internet Như vậy có thể nói Clientchính là những khách hàng Ví dụ về một số chương trình Client : Web browsertrình bày nội dung được cung cấp bởi những Web server Các chương trìnhInterner mail Client mà người dùng sử dụng làm việc với thông điệp mail đượccung cấp bởi Mail Server FPT Client lấy các tập tin từ FPT server Các chat Clientcho phép hội đàm với người khác qua Chat Server Address Book cho phép tìm địachỉ Internet Mail trong LDAP server…
Chương trình Server : là chương trình trên một Host cung cấp thông tin
hay dịch vụ được yêu cầu từ những chương trình Client khác trên Internet Server
là những nhà sản xuất, nhà phục vụ Những chương trình Server tập trung hóa cácquá trình và các thông tin làm cho nó có thể được xử lý bởi các chương trìnhClient
Mô hình Client/Server rất có ích đối với tổ chức có đông người cần truy cậpnhanh lượng dữ liệu lớn Mạng Client/Server là phương pháp hiệu quả nhất đểcung cấp :
Trang 23SERVER CLIENT
Giao tiếp, truyền thông
Quản lý tài liệu
Lưu trữ tập tin tập trung
Quản lý cơ sở dữ liệu là ứng dụng phổ biến nhất trong môi trường Client/Server vì thế sẽ tập trung trình bày cách thức vận hành của các hệ thống quản lý cở
sở dữ liệu
Mô hình thực hiện của công nghệ Client/ Server :
Mô hình Client/ Server :
Hầu hết mạng máy tính đều họat động theo mô hình Client/Server Nói mộtcách đơn giản mạng Client/ Server là mạng trong đó máy Client đưa ra yêu cầu, vàmột máy tính đóng vai trò máy Server sẽ đáp ứng yêu cầu đó
Quy trình hoạt động giữa Client/Server :
Câu hỏi cơ sở dữ liệu được gửi từ máy Client nhưng được xử lý trên máyServer, chỉ có kết quả được trả về máy Client qua mạng Toàn bộ tiến trình tiếpnhận và yêu cầu thông tin gồm 6 bước :
Quy trình hoạt động giữa Client/Server :
1 Máy Client đưa ra yêu cầu cung cấp dữ liệu
2 Yêu cầu được dịch sang SQL
Trang 24M¸y Server
M¸y Client
tại
5 Dữ liệu được tìm theo yêu cầu gửi trả lại máy Client
6 Dữ liệu được cung cấp cho người dùng
Trong môi trường Client/Server, có hai phần chính :
Chương trình ứng dụng, thường gọi là Client
Bộ phục vụ cơ sở dữ liệu, thường được gọi là Server
Máy Client :
Người dùng đưa ra yêu cầu tại Client Máy Client chạy một chương trình ứng dụng có chức năng :
Cung cấp giao diện cho người dùng
định dạng yêu cầu cung cấp dữ liệu
hiển thị dữ liệu nó nhận lại từ máy Server
Trong môi trường Client/ Server, máy Server không chứa phần mềm giaodiện người dùng Máy Client có nhiệm vụ trình bày dữ liệu theo hình thức hữu ích.Chẳng hạn với giao diện người dúng và lập báo biểu
Chương trình ứng dụng trên máy Server tiếp nhận những chỉ thị từ ngườidùng, chuẩn bị chúng cho máy Server, rồi gửi một yêu cầu cung cấp thông tin cụthể đến máy Server Máy Server xử lý yêu cầu, định vị thông tin tích hợp, rồi gửi
Trang 25thông tin tìm được qua mạng đến máy Client Máy Client sau đó sẽ “ đẩy” thôngtin ra giao diện để hiển thị thông tin trước người dùng.
Máy phục vụ :
Máy Server trong môi trường Client/Server chuyên dùng để lưu trữ và quản lý dữliệu Đấy là nơi xảy ra hầu hết hoạt động thực của cơ sở dữ liệu Máy Server tiếpnhận các yêu cầu có cấu trúc từ phía máy Client, xử lý chúng, rồi gửi trả thông tinđược yêu cầu và trở lại máy Client qua mạng
2.3 Giới thiệu về Internet Information Server (IIS)
2.3.1 IIS là gì?
Microsoft Internet Information Server là một ứng dụng server chuyển giaothông tin( information ) bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu vănbản” – HyperText Transport Protocol (HTTP)
2.3.2 IIS có thể làm được gì?
- Xuất bản một hompage trên Internet
- Tạo các giao dịch thương mại điện tử trên Internet
- Cho phép người ở xa có thể truy xuất database
……
Kết chương:
Trong chương này tôi đã trình bầy sơ qua về Internet , và mô hình
Client/Server cũng như giới thiệu IIS là gì/
Trong chương kế tiếp tôi sẽ trình bày về ngôn ngữ ASP
CHƯƠNG III: ACTIVE SERVER PAGES
3.1 Tìm hiểu công nghệ ASP
3.1.1 Giới thiệu
ASP (Active server pages) là một kịch bản trình chủ của hãng Microsoft, cótên mở rộng là asp Mã ASP dựa trên cú pháp của Visual Basic là VBScript hayVisual J++ là JScript
Trang 26theo mã Visual Basic nếu không khai báo chỉ mục chỉ định ngôn ngữ.
Trang ASP có thể bao gồm mã ASP và mã HTML cùng với mã của các kịchbản trình khách khác được khai báo lẫn lộn Đôi khi, chúng ta cũng có thể dùngtrang ASP với 100% mã VBScript không có HTML
Do ASP là một kịch bản trên trình chủ, mặc định chạy trên nền Windows.Chính vì vậy, chúng phải cần một trình thông dịch, trình thông dịch của ASP chính
là IIS (Internet Information Server)
Khi triển khai ứng dụng Web trên mạng Internet, ngoài các điều kiện về cấuhình phần cứng, hệ điều hành, chúng ta cần phải cấu hình một trình chủ Web haythường gọi là Web Server
Trường hợp sử dụng kịch bản ASP, Web Server thường được sử dụng là IIStrên Windows NT, Windows 2000 hay Windows Server 2003
Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng Personal Web Server (PWS) nếu hệ điềuhành 9x hay Windows NT Workstation
3.1.2 ASP là việc như thế nào?
Khi kết hợp ASP vào trong một Website, ASP sẽ làm việc theo các tiến trình sau:
1.User ngồi ở máy trạm, mở trình duyệt rồi nhập địa chỉ tới nơi đặt tệp ASPtrên máychủ
2.Trình duyệt của user bắt đầu yêu cầu các ASP file trên server
3.Các scripts trên server bắt đầu chạy
4.ASP xử lý các file được yêu cầu từ phía user một cách liên tục từ trênxuống dưới, thực thi các scripts chứa trong file ASP này rồi kết xuất thành mộttrang Web HTML
5.Trang HTML vừa được sản xuất ra sẽ được gửi tới trình duyệt của user tạimáy trạm
3.2 Cấu trúc của một tập tin ASP
Một trang ASP thông thường gồm có các thành phần sau:
Trang 27- Dữ liệu văn bản.
- Các thẻ HTML
- Các đoạn mã chương trình phía Client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT> và
</SCRIPT>
- Mã chương trình ASP được đặt trong cặp thẻ <% và %>
3.3 Các đối tượng có sẵn trong ASP
3.3.1 Đối tượng Request
Đối tượng Request dùng để đọc tất cả thông tin mà người dùng chuyển đếnkhi một trang triệu gọi hay form được đệ trình (submit)
Đối tượng Request có hai loại là Request.Form dùng để đọc tất cả các giảtịcủa các thẻ như : input, textarea, select, hidden, từ một <form> gọi submit vàRequest.QueryString dùng để lấy những giá trị của các tham số trong chuỗiQueryString
3.3.1.1 Request.Form
Để lấy giá trị từng thẻ từ thẻ <form>, ta sử dụng cú pháp sau:
Request.Form(“Ten thẻ”)
Để tham khảo cách hoạt động của Request.Form ta hãy xét ví dụ sau:
- Trong trang ex1.asp
<form action=xlnhaplieu.asp method=post>
Username: <input type=text name=txtUserName size="20">