1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Website giới thiệu và bán hàng điện tử

80 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhu cầu thực tế đó, để người dân có thể tiếp cận một phần nào với thương mại điện tử, em xây dựng “Website giới thiệu và bán hàng điện tử” với hy vọng trong tương lai sản phẩm của em

Trang 1

1

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined.

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 5

1.1- Thương mại điện tử (TMĐT) 5

1.1.1- Khái niệm thương mại điện tử 5

1.1.2- Các đặc trưng của thương mại điện tử 6

1.1.3- Các cơ sở để phát triển TMĐT và các loại giao dịch TMĐT 6

1.2- Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử 7

1.2.1- Thư điện tử 7

1.2.2- Thanh toán điện tử 7

1.2.3- Trao đổi dữ liệu điện tử 9

1.2.4- Mua bán hàng hóa hữu hình 9

1.2.5- Chi tiết các bước mua hàng và thanh toán trực tuyến 10

1.2.6- Lợi ích của Thương mại điện tử 12

1.3- Giới thiệu về các ngôn ngữ lập trình 14

1.3.1- Ngôn ngữ lập trình mạng PHP 14

1.3.2- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16

2.1- Khảo sát thực trạng 16

2.1.1- Đối tượng khảo sát 16

2.1.2- Khảo sát tại cửa hàng 16

2.2- Phân tích hệ thống 17

2.2.1- Xác định yêu cầu bài toán 17

2.2.2- Chi tiết quản trị hệ thống 17

2.2.3- Các thông tin vào - ra của hệ thống 18

2.3- Thiết kế hệ thống bằng UML 19

2.3.1- Biểu đồ Use Case 19

2.3.2- Đặc tả chi tiết các UseCase khách hàng 24

2.3.3- Đặc tả chi tiết các UseCase quản trị viên 40

Trang 2

2

2.3.4- Biểu đồ lớp 56

2.3.5- Biểu đồ hoạt động 59

2.3.6- Biểu đồ thành phần 60

2.4- Thiết kế hệ thống 62

2.4.1- Danh sách các bảng dữ liệu 62

2.4.2- Mô hình quan hệ cơ sở dữ liệu 63

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 64

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 3

3

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ thông tin ngày càng đi vào cuộc sống, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của con người trong mọi lĩnh vực Đặc biệt với sự phát triển rộng rãi của mạng Internet đã giúp con người truy cập thông tin nhanh chóng, mọi nơi, mọi lúc Nhất là trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh quyết liệt của các nhà sản xuất và kinh doanh Họ luôn tìm cách đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giảm tối thiểu chi phí của mình Vì vậy “Thương mại điện tử” ra đời đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt đối với các quốc gia có nền kinh tế phát triển

Ở Việt Nam, cụm từ thương mại điện tử chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây và cũng có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế Các doanh nghiệp cũng bắt đầu tiến hành thương mại điện tử trên Internet, nhưng do còn nhiều khó khăn về cơ sở hạ tầng, các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng chưa phổ biến, thiếu hành lang pháp lý…nên thương mại điện tử vẫn còn rất mới mẻ

Từ nhu cầu thực tế đó, để người dân có thể tiếp cận một phần nào với

thương mại điện tử, em xây dựng “Website giới thiệu và bán hàng điện tử” với

hy vọng trong tương lai sản phẩm của em sẽ được ứng dụng thực tế Nó giúp con người mua sắm một cách nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm thời gian, đáp ứng được nhu cầu thực tế Do kiến thức và thời gian có hạn nên đây chưa phải là chương trình hoàn chỉnh Em hy vọng ý tưởng xây dựng Website này có thể được hoàn thiện hơn trong tương lai để được áp dụng vào thực tế đem lại những hiệu quả thiết thực Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có thêm kinh nghiệm, ý tưởng hay thực hiện được điều này

Qua thời gian học tập và rèn luyện tại khoa Công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên, đến nay chúng em đã kết thúc khoá học năm học 5 năm và hoàn thành đồ án tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn:

Trang 4

4

 Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để chúng em học tập và rèn luyện trong suốt thời gian theo học tại trường;

 Thầy giáo – T.s Nguyễn Văn Tảo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án

Trang 5

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT

1.1- Thương mại điện tử (TMĐT)

1.1.1- Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử (E-commerce) là hình thái hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử như: bán hàng trên mạng, kinh doanh trên Internet

 Các loại hình giao dịch TMĐT

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C trong đó B2B và B2C là hai loại hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất

Business-to-business (B2B): Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với

doanh nghiệp TMĐT B2B (Business-to-business) là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng Ta thường gọi là giao dịch B2B Các bên tham gia giao dịch B2B gồm: người trung gian trực tuyến, người mua và người bán Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua

và người bán

Business-to-consumer (B2C): Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và

người tiêu dùng Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng Trong TMĐT, bán lẻ điện tử có thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối Hàng hoá bán lẻ trên mạng thường là hàng hoá, máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng văn phòng, sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí v.v

Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT Ngoài ra trong

Trang 6

6

TMĐT người ta còn sử dụng các loại giao dịch: Government-to-Business (G2B)

là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp với cơ quan chính phủ, Citizens (G2C) là mô hình TMĐT giữa các cơ quan chính phủ và công dân còn gọi là chính phủ điện tử, Consumer-to-Consumer (C2C) là mô hình TMĐT giữa các người tiêu dùng và mobile commerce (mcommerce) là TMĐT thực hiện qua điện thoại di động

Government-to-1.1.2- Các đặc trưng của thương mại điện tử

So với các hoạt động thương mại truyền thống, Thương mại điện tử có một số đặc điểm khác biệt cơ bản sau:

 Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước

 Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu

 Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

 Đối với thương mại truyền thống, mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện

để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử, mạng lưới thông tin chính là thị trường

1.1.3- Các cơ sở để phát triển TMĐT và các loại giao dịch TMĐT

Để phát triển TMĐT cần phải có hội đủ một số cơ sở:

 Hạ tầng kỹ thuật internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạ tầng internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV, nghe nhạc v.v trực tiếp Chi phí kết nối internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng internet phải lớn

Trang 7

7

 Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điều chỉnh các giao dịch qua mạng

 Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật Thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp

 Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy

 Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chống virus, chống thoái thác

 Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại điện

tử để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng

1.2- Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử

1.2.1- Thư điện tử

Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, sử dụng thư điện tử để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic mail, viết tắt là e-mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trước nào

1.2.2- Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua bức thư điện tử (electronic message) Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:

a Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công

ty giao dịch với nhau bằng điện tử

Trang 8

8

b Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một nước cũng như giữa các quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa, nó có ưu điểm nổi bật sau:

 Dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả tiền mua báo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp)

 Có thể tiến hành giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là vô danh

 Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả

c Ví điện tử (electronic purse); là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻ thông minh (smart card) còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả cho bất kỳ ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như

kỹ thuật áp dụng cho “tiền lẻ điện tử”

d Giao dịch điện tử của ngân hàng Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:

 Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các kiôt, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp…

 Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị,…)

 Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng

 Thanh toán liên ngân hàng

Ở Việt Nam có các phương thức thanh toán đang được áp dụng gồm: trả tiền mặt khi giao hàng, chuyển khoản qua ngân hàng, gửi tiền qua bưu điện hoặc chuyển qua hệ thống chuyển tiền quốc tế

Trang 9

9

1.2.3- Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (stuctured form), từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận buôn bán với nhau

Ngày nay EDI chủ yếu được thực hiện thông qua mạng Internet Để phục

vụ cho buôn bán giữa các doanh nghiệp thuận lợi hơn với chi phí truyền thống không quá tốn kém, người ta đã xây dựng một kiểu mạng mới gọi là “mạng riêng ảo”, là mạng riêng dạng intranet của một doanh nghiệp nhưng được thiết lập dựa trên chuẩn trang Web và truyền thông qua mạng Internet

Công việc trao đổi EDI trong TMĐT thường gồm các nội dung sau:

1.2.4- Mua bán hàng hóa hữu hình

Để có thể mua - bán hàng, khách hàng tìm trang Web của cửa hàng, xem hàng hóa hiển thị trên màn hình, xác nhận mua và trả tiền bằng thanh toán điện tử Lúc đầu việc mua bán như vậy còn ở dạng sơ khai: người mua chọn hàng rồi đặt hàng thông qua mẫu đơn (form) cũng đặt ngay trên Web Nhưng có trường hợp muốn lựa chọn giữa nhiều loại hàng ở các trang Web khác nhau (của cùng một cửa hàng) thì hàng hóa miêu tả nằm ở một trang, đơn đặt hàng lại nằm ở trang khác, gây ra nhiều phiền toái Để khắc phục, giai đoạn hai, xuất hiện loại phần mềm

Trang 10

10

mới, cùng với hàng hóa của cửa hàng trên màn hình đã có thêm phần “xe mua hàng”, giỏ mua hàng giống như giỏ mua hàng hay xe mua hàng thật mà người mua thường dùng khi vào cửa hàng siêu thị Xe và giỏ mua hàng này đi theo người mua suốt quá trình chuyển từ trang Web này đến trang Web khác để chọn hàng, khi tìm được hàng vừa ý, người mua ấn phím “Hãy bỏ vào giỏ” các xe hay giỏ mua hàng này có nhiệm vụ tự động tính tiền để thanh toán với khách mua

Vì hàng hóa là hữu hình, nên tất yếu sau đó cửa hàng phải dùng tới các phương tiện gửi hàng theo kiểu truyền thống để đưa hàng đến tay người tiêu dùng

1.2.5- Chi tiết các bước mua hàng và thanh toán trực tuyến

Bước 1: Chọn lựa hàng hóa

 Khách hàng duyệt ứng dụng trên trình duyệt Web

 Trình duyệt sẽ hiển thị các sản phẩm và dịch vụ mà cửa hàng cung ứng Khách hàng duyệt sản phẩm theo chủng loại được liệt kê

 Sau khi tham khảo các thông tin về sản phẩm, khách hàng có thể đi đến quyết định là mua sản phẩm nào đó Để làm điều này khách hàng cần đưa sản phẩm đó vào trong giỏ hàng Giỏ hàng là nơi chứa thông tin về các sản phẩm mà khách hàng định đặt mua Khách hàng có thể thay đổi số lượng, thêm hoặc xoá sản phẩm trong giỏ hàng Sau đó khách hàng có thể tiếp tục xem các sản phẩm khác hoặc tiến hành đặt hàng

Bước 2: Đặt hàng

 Sau khi chọn lựa xong các sản phẩm cần mua, người mua sẽ thực hiện bước đặt hàng bằng cách điền các thông tin chi tiết như nhà cung cấp yêu cầu bao gồm:

 Thông tin cá nhân

 Phương thức, thời gian giao hàng

 Phương thức, thời gian thanh toán

Trang 11

11

Bước 3: Kiểm tra thông tin hóa đơn

 Hệ thống website sẽ hiển thị hóa đơn mua hàng để người mua kiểm tra thông tin trên hóa đơn Nếu thông tin chính xác, người mua sẽ tiến hành xác nhận để chuyển sang bước thanh toán

Bước 4: Thanh toán

 Người mua hoàn thành việc thanh toán ngay trên website của cửa hàng với điều kiện người mua sở hữu các loại thẻ mà cửa hàng chấp nhận thanh toán Người mua điền đầy đủ thông tin thẻ để hoàn thành thanh toán

 Cửa hàng sẽ gửi các thông tin về tài khoản do khách hàng khai báo tới ngân hàng mà họ liên kết theo đường mạng riêng Ngân hàng sẽ dựa vào thông tin đó để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán Sau đó ngân hàng sẽ gửi thông điệp thông báo tới cửa hàng (toàn bộ quá trình xử lý mất 10 đến

20 giây)

- Lưu ý: Giao dịch thanh toán chỉ thành công khi thẻ thanh toán của khách hàng

đã được đăng ký chức năng thanh toán online, thông tin thẻ điền đúng và thẻ còn khả năng chi trả

Bước 5: Xác nhận đặt hàng

 Hệ thống website cửa hàng sẽ gửi email xác nhận đơn hàng vào email của người mua Cửa hàng sẽ liên hệ với người mua để hoàn thành nghiệp vụ giao hàng Quá trình mua hàng kết thúc

 Ngoài ra khách hàng còn có thể thực hiện các công việc khác như:

 Đặt ra các câu hỏi tư vấn

 Các thông tin cần hiển thị trên trang chủ của ứng dụng: Danh sách nhóm (loại) sản phẩm mà cửa hàng cung cấp, danh sách các sản phẩm cùng danh mục, danh sách các sản phẩm mới phát hành, xem giỏ hàng Hoặc có thể cho cho phép đăng các quảng cáo

Trang 12

12

 Mỗi sản phẩm có các thông tin sau: tên sản phẩm, sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm nào, giá bán, thông tin khuyến mại, hình ảnh minh hoạ, thông tin tóm tắt về sản phẩm

 Giỏ hàng lưu các thông tin về sản phẩm khách hàng chọn mua: tên sản phẩm, số lượng đặt mua, đơn giá và tổng trị giá các sản phẩm trong giỏ hàng Ngoài ra gồm các chức thêm, xoá, cập nhật sản phẩm trong giỏ hàng

 Đơn đặt hàng gồm các thông tin: Tên khách hàng, địa chỉ, email, số điện thoại, địa chỉ nhận hàng, Các thông tin về sản phẩm đặt mua: tên sản phẩm, số lượng, đơn giá và tổng trị giá đơn hàng

 Về phương thức thanh toán thì hệ thống hỗ trợ các phương thức thanh toán: trực tiếp, chuyển khoản qua ngân hàng, chuyển qua đường bưu điện Thông tin về số tài khoản của cửa hàng được cung cấp cho khách hàng để khách hàng thanh toán trước khi giao hàng

1.2.6- Lợi ích của Thương mại điện tử

1 2.6.1 - Thu thập được nhiều thông tin

TMĐT giúp người ta tham gia thu được nhiều thông tin về thị trường, đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng Các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về kinh tế thị trường, nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay đang được nhiều nước quan tâm, coi là một trong những động lực phát triển kinh

tế

1.2.6.2- Giảm chi phí sản xuất

TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các văn phòng không giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân

Trang 13

13

viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự việc có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài

1.2.6.3- Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch

TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phương tiện Internet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử trên Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời

TMĐT qua Internet/Web giúp người tiêu thụ và các doanh nghiệp giảm đáng

kể thời gian và chi phí giao dịch

1.2.6.4- Xây dựng quan hệ với đối tác

TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng (Internet/Web) các thành viên tham gia (người tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ ) có thể giao tiếp trực tiếp (liên lạc “trực tuyến”) và liên tục với nhau, có cảm giác như không có khoảng cách về địa lý và thời gian nữa; nhờ đó sự hợp tác và sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng một cách liên tục: các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, trên toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn

1.2.6.5- Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức

Trước hết, TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với các nước đang phát triển: nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảng một thập kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nước công nghiệp hóa

Thực trạng thương mại điện tử và Kinh doanh trực tuyến ở Việt Nam là Thương mại điện tử được pháp luật thừa nhận chính thức khi Luật Giao dịch điện tử

Trang 14

14

Sự phát triển khá ngoạn mục của Thương mại điện tử trong năm 2006 gắn chặt với thành tựu phát triển kinh tế nhanh và ổn định Thương mại tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ và là một nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Năm

2006 đánh dấu sự hội nhập kinh tế quốc tế sâu sắc và toàn diện của Việt Nam Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới Thương mại điện tử là một công cụ quan trọng được nhiều doanh nghiệp quan tâm ứng dụng

1.3- Giới thiệu về các ngôn ngữ lập trình

1.3.1- Ngôn ngữ lập trình mạng PHP

PHP là viết tắt của “Personal Home Page” Đây là một ngôn ngữ lập trình web mã nguồn mở đang rất phổ biến hiện nay Kịch bản PHP được thiết kế cho các trang web “động” Khi chạy trên máy chủ, chúng sẽ được dịch ra mã HTML cho người dùng xem trên trình duyệt Như vậy, người dùng chỉ thấy cách thức làm việc của web động trên trình duyệt mà không thể biết làm cách nào chúng được tạo ra (với HTML bạn có thể viewsourse để xem mã nguồn của trang web nhưng không thể xem mã nguồn PHP)

Ngôn ngữ PHP cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác như C hay Pearl, với các hàm, các cấu trúc Tuy nhiên, PHP đã được bổ sung khá nhiều hàm rất hữu ích

Một trong những tính năng ưu việt của PHP là khả năng kết nối tới cơ sở

dữ liệu rất nhanh PHP hỗ trợ rất nhiều chuẩn cơ sở dữ liệu PHP cũng có thể chạy trên nhiều hệ điều hành, cả Window lẫn Unix

Một lý do khác làm PHP khá phổ biến là vì nó rất dễ học, lại có sẵn nhiều các chương trình ứng dụng dễ sửa chữa “thành của mình”

Dù sao PHP cũng không phải hoàn toàn là một “ông thần vạn năng” Nhiều hàm của PHP vẫn chưa tương thích với tiếng Việt, như định dạng chuỗi chẳng hạn Tuy nhiên, những sai sót đó không đáng kể so với những hữu ích mà

nó mang lại

Trang 15

15

1.3.2- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là cơ sở dữ liệu được sử dụng cho các ứng dụng Web có quy mô

vừa và nhỏ Tuy không phải là một cơ sở dữ liệu lớn nhưng chúng cũng có trình

giao diện trên Windows hay Linux, cho phép người dùng có thể thao tác các hành

động liên quan đến cơ sở dữ liệu

Cũng giống như các cơ sở dữ liệu, khi làm việc với cơ sở dữ liệu MySQL,

bạn đăng ký kết nối, tạo cơ sở dữ liệu, quản lý người dùng, phần quyền sử dụng,

thiết kế đối tượng Table của cơ sở dữ liệu và xử lý dữ liệu

Tuy nhiên, trong bất kỳ ứng dụng cơ sở dữ liệu nào cũng vậy, nếu bản thân chúng có hỗ trợ một trình giao diện đồ hoạ, bạn có thể sử dụng chúng tiện lợi hơn

các sử dụng Command line Bởi vì, cho dù bạn điều khiển MySQL dưới bất kỳ

hình thức nào, mục đích cũng quản lý và thao tác cơ sở dữ liệu

TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ NGƯỜI DÙNG Trong trường hợp bạn sử

dụng giao diện đồ hoạ thì dùng ích quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, bạn có thể

chạy tập tin mysqlfront.exe trong thư mục MySQL Control, bằng cách chạy tập tin

cửa sổ xuất Nếu lần đầu tiên tạo kết nối cơ sở dữ liệu, bạn cần phải tạo một

Connection, cung cấp tên Server hay IP của máy chứa MySQL

Tuy nhiên, trong trường hợp máy chứa cơ sở dữ liệu MySQL là máy đang

sử dụng, bạn có thể sử dụng localhost Ngoài ra, cũng giống như các cơ sở dữ liệu khác, Username mặc định của cơ sở dữ liệu MySQl là root và Password là rỗng

Nếu bạn đã có cơ sở dữ liệu đang tồn tại, bạn có thể gõ tên cơ sở dữ liệu trong

phần Databases (nếu muốn mở nhiều database, bạn có thể dùng dấu ; để phân

cách)

KIỂU DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL Trước khi thiết kế cơ

sở dữ liệu trên MySQL, bạn cần phải tham khảo một số kiểu dữ liệu thường dùng, chúng bao gồm các nhóm như: numeric, date and time và string

Đều cần lưu ý trong khi thiết kế cơ sở dữ liệu, bạn cần phải xem xét kiểu

dữ liệu cho một cột trong Table sao cho phù hợp với dữ liệu của thế giới thực

Trang 16

16

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1- Khảo sát thực trạng

2.1.1- Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát: Một số các Website giới thiệu và bán hàng trực tuyến như:

 http://picoplaza.com.vn

 http://cholon.marofin.com

 http://www.golmart.vn

 http://www.vietlong.asia Qua quá trình khảo sát thu được một số kết quả sau:

Mỗi hệ thống bán hàng trực tuyến thường gồm 2 phần chính:

 Phần thứ nhất là phần giao dịch với khách hàng trên Internet

 Phần thứ hai dành cho nhân viên cửa hàng quản trị hệ thống Mỗi phần có các chức năng con khác nhau phục vụ cho mục đích kinh doanh và quản lý của cửa hàng

2.1.2- Khảo sát tại cửa hàng

Cửa hàng Điện máy Dũng Thành muốn tiếp cận với mọi người tốt hơn, nhất là bây giờ công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu mua sắm của con người tăng cao Mọi người muốn giảm thời gian mua sắm tại các siêu thị, cửa hàng,… mà vẫn có thể chọn mua những sản phẩm phù hợp với mình Để đáp ứng nhu cầu đó Cửa hàng điện máy Dũng Thành xây dựng website giới thiệu và bán hàng qua mạng để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và mua sắm các mặt hàng điện tử

Trang 17

17

2.2- Phân tích hệ thống

2.2.1- Xác định yêu cầu bài toán

Mục đích chính của bài toán này là thực hiện giới thiệu các sản phẩm của cửa hàng trên Internet thông qua website, phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu thông tin

về các sản phẩm điện tử, thị hiếu của người tiêu dùng và chiến lược kinh doanh của cửa hàng, nếu khách hàng chọn được sản phẩm cần mua thì thực hiện việc đặt hàng và hệ thống sẽ thực hiện thanh toán

Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực tế, xem xét đến quan hệ và tác động của hệ thống, ta đã xác định được các tác nhân có tương tác với hệ thống đó

là:

Khách hàng: Tác nhân này tham gia vào hệ thống chủ yếu xem thông tin,

chi tiết các sản phẩm, thực hiện việc đăng ký là thành viên của website, đặt hàng tại website Ngoài ra tác nhân này có thể gửi ý kiến…

Quản trị hệ thống: Tác nhân này tham gia vào hệ thống từ góc độ là nhà

cung cấp thông tin các mặt hàng, các hình thức thanh toán, phản hồi ý kiến khách hàng, hỗ trợ trực tuyến, kiểm tra các đơn hàng, cập nhật thông tin các sản phẩm mới của cửa hàng, thống kê,…

2.2.2- Chi tiết quản trị hệ thống

Để truy cập vào chức năng quản trị hệ thống, Quản trị viên cần có một tài khoản để truy nhập Sau khi truy nhập quản trị viên có thể thực hiện các chức năng sau:

 Đăng nhập: administrator đăng nhập vào hệ thống để quản trị toàn

Trang 18

18

 Quản trị sản phẩm: bao gồm các công việc thêm, xoá, sửa thông tin

về các nhóm sản phẩm, sản phẩm mà cửa hàng kinh doanh

 Quản trị đơn hàng: xử lý các đơn đặt hàng của khách hàng, thanh toán và giao hàng với khách hàng

 Quản trị thống kê: thống kê danh sách khách hàng đặt hàng, số lượng sản phẩm được đặt hàng, số đơn hàng được thực hiện thành công

 Quản trị tin tức: bao gồm các công việc thêm, xoá, sửa các tin tức

mà website cung cấp cho khách hàng

 Quản trị câu hỏi/ý kiến: xử lý và phản hồi các yêu cầu mà khách hàng đã gửi

2.2.3- Các thông tin vào - ra của hệ thống

Các thông tin đầu vào

 Người quản trị nhập thông tin về sản phẩm, loại sản phẩm mà cửa hàng đang bán, các tin tức cập nhật thường xuyên Còn khách hàng cung cấp thông tin cá nhân, gửi ý kiến đến cửa hàng Cụ thể gồm các thông tin sau:

 Các thông tin về sản phẩm

 Các thông tin về khách hàng

 Các thông tin về đơn hàng

 Các ý kiến của khách hàng,

Các thông tin đầu ra

 Đưa ra các thông tin cần thiết cho khách hàng ở mọi khía cạnh mà khách hàng quan tâm đến sản phẩm của cửa hàng, đồng thời kiểm soát được hoạt động của cửa hàng Cụ thể bao gồm:

 Đưa ra danh mục hàng mà khách hàng đã lựa chọn, hình thức thanh toán và đơn hàng

 Đưa ra danh mục các ý kiến của khách hàng

Trang 19

2.3.1- Biểu đồ Use Case

Xác định danh sách các tác nhân và use-case

Hệ thống được chia làm hai phần: một phần dành cho khách tìm kiếm sản phẩm và mua hàng, một phần dành cho nhân viên quản trị quản lý và cập nhật thông tin cho website

Trang 20

Remove item from shopping cart (Xoá sản phẩm của giỏ hàng)

Update Quantity From Shopping Cart (Cập nhật số lượng của giỏ hàng)

View item shopping cart (Xem giỏ hàng) Order (Đơn hàng)

Payment (Thanh toán) Deliver goods (Giao hàng) Send request (Gửi yêu cầu)

Administrator

(Người quản trị)

Login (Đăng nhập) Manage Customer (Quản lý khách hàng) Manage Category (Quản lý loại sản phẩm) Manage Product (Quản lý sản phẩm) Manage Order (Quản lý đơn hàng) Manage News (Quản lý tin tức) Manage Request (Quản lý ý kiến khách hàng) Manage Statistics (Quản lý thống kê)

Các tác nhân này sẽ tham gia vào các Use-Case sau:

Trang 21

21

Biểu đồ UC mức tổng thể

Hình 2.1: Biểu đồ Use Case cho tác nhân khách hàng Trong phần dành cho nhân viên quản trị có tác nhân Admin, tác nhân này

sẽ tham gia vào các use-case sau:

Hình 2.2: Biểu đồ Use Case cho tác nhân Admin

Trang 22

22

Biểu đồ UC mức chi tiết

Hình 2.3: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý người sử dụng

Hình 2.4: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý loại sản phẩm

Hình 2.5: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý sản phẩm

Trang 23

23

Hình 2.6: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý đơn hàng

Hình 2.7: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý ý kiến của khách hàng

Hình 2.8: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý tin tức

Trang 24

24

2.3.2- Đặc tả chi tiết các UseCase khách hàng

Use-case này mô tả cách thức khách hàng đăng ký trở thành thành viên chính thức của website

 Luồng sự kiện chính:

 Use-case này bắt đầu khi người dùng chọn chức năng đăng ký

 Hệ thống hiển thị trang đăng ký

 Người dùng nhập các thông tin tài khoản bao gồm: email, mật khẩu

và nhập thông tin cá nhân bao gồm: họ tên, địa chỉ, điện thoại…

 Người dùng nhấn vào nút đăng ký

 Hệ thống hiển thị thông báo đăng ký thành công

Trang 25

25

 Biểu đồ trình tự cho tác vụ đăng ký thành viên:

 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ đăng ký thành viên:

2.3.2.2- Use-case Đăng nhập:

Use-case này mô tả cách thức khách hàng là thành viên đăng nhập vào website

 Luồng sự kiện chính:

Trang 26

 Biểu đồ trình tự cho tác vụ đăng nhập:

 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ đăng nhập:

Trang 27

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Biểu đồ trình tự cho tác vụ tìm kiếm sản phẩm:

 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ tìm kiếm sản phẩm:

Trang 28

28

2.3.2.4- Use-case xem chi tiết sản phẩm:

Use-case này mô tả cách thức khách hàng xem thông tin chi tiết về sản phẩm

 Luồng sự kiện chính:

 Từ trang sản phẩm, khách hàng nhấn vào hình ảnh hoặc tên sản phẩm hoặc nút "chi tiết"

 Hệ thống hiển thị trang thông tin chi tiết về sản phẩm

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Biểu đồ trình tự cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm:

 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm:

Trang 29

29

2.3.2.5- Use-case thêm sản phẩm vào giỏ hàng:

Use-case này mô tả cách thức khách hàng thêm 1 sản phẩm trong giỏ mua hàng

 Luồng sự kiện chính:

 Từ trang chi tiết sản phẩm, khách nhấn vào nút chọn mua

 Hệ thống thêm sản phẩm vào trong giỏ hàng với số lượng là 1 và hiển thị trang giỏ hàng

Trang 30

30

 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ thêm sản phẩm vào giỏ hàng:

2.3.2.6- Use-case xóa sản phẩm trong giỏ hàng:

Use-case này mô tả cách thức khách hàng xóa sản phẩm trong giỏ hàng

 Luồng sự kiện chính:

 Từ trang giỏ hàng khách hàng chọn sản phẩm và nhấn nút xóa

 Hệ thống cập nhật lại giỏ hàng

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Biểu đồ trình tự cho tác vụ xóa sản phẩm trong giỏ hàng:

Trang 31

31

 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ xóa sản phẩm trong giỏ hàng:

2.3.2.7- Use-case cập nhật lại giỏ hàng:

Use-case này mô tả khách hàng cập nhật số lượng sản phẩm trong giỏ hàng

 Luồng sự kiện chính:

 Từ trang giỏ hàng khách hàng chọn sản phẩm và nhập vào số lượng sản phẩm cần đặt hàng Sau đó nhấn vào nút cập nhật

 Hệ thống sẽ cập nhật lại số lượng các sản phẩm trong giỏ hàng

 Luồng sự kiện phụ: Không có

Trang 32

32

 Biểu đồ trình tự cho tác vụ cập nhật số lượng trong giỏ hàng:

 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ cập nhật số lượng trong giỏ hàng:

2.3.2.8- Use-case xem giỏ hàng:

Use-case này mô tả cách thức người mua xem giỏ hàng mình đang chọn

 Luồng sự kiện chính:

Trang 33

33

 Từ trang web khách hàng nhấn vào nút “xem giỏ hàng”

 Hệ thống hiển thị giỏ hàng của khách hàng

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Biểu đồ trình tự cho tác vụ xem giỏ hàng:

 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ xem giỏ hàng:

2.3.2.9- Use-case đặt hàng:

Use-case này mô tả cách thức khách hàng đặt hàng

 Luồng sự kiện chính:

Trang 34

34

 Từ trang hiển thị thông tin các sản phẩm người mua chọn sản phẩm

và nhấn nút chọn mua để sản phẩm vào giỏ hàng

 Hệ thống hiển thị thông tin về giỏ hàng: tên sản phẩm, ảnh, số lượng, giá tiền và tổng tiền Người mua có thể thay đổi số lượng mua, loại bỏ một hay nhiều mặt hàng đã chọn ra khỏi giỏ hàng

Trang 35

35

 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ đặt hàng:

2.3.2.10- Use-case thanh toán:

Use-case này mô tả khách hàng chọn phương thức thanh toán với cửa hàng

 Luồng sự kiện chính:

 Từ trang đơn hàng, khách hàng chọn đặt hàng

 Hệ thống hiển thị giao diện người nhận hàng, yêu cầu nhập đầy đủ thông tin và chọn phương thức thanh toán:

+ Nhận tiền mặt khi giao hàng trực tiếp

+ Chuyển tiền qua bưu điện

+ Thanh toán bằng thẻ ATM

 Khách hàng có thể nhập lại thông tin và phương thức thanh toán

 Khách hàng nhấn vào nút “Thanh toán”

 Hệ thống sẽ hiển thị trang thông báo đơn đặt hàng thành công

Trang 36

36

 Luồng sự kiện phụ:

 Hệ thống hiển thị thông tin trang đơn hàng bao gồm các đơn hàng

mà khách hàng đã đặt

Trên thế giới có nhiều phương thức thanh toán trực tuyến hiện đại Nhưng

do điều kiện thực tế của cửa hàng và ở Việt Nam các phương thức thanh toán trực tuyến chưa thể áp dụng được nên cửa hàng chỉ áp dụng các phương thức thanh toán trên

 Biểu đồ trình tự cho tác vụ thanh toán của khách hàng:

Trang 37

 Nhân viên cửa hàng kiểm tra thông tin hoá đơn

 Kiểm tra địa chỉ nhận hàng

Trang 38

38

 Biểu đồ trình tự cho tác vụ giao hàng:

 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ giao hàng:

Trang 39

39

2.3.2.12- Use-case gửi ý kiến:

Use-case này mô tả khách hàng gửi yêu cầu của mình đến cửa hàng

 Luồng sự kiện chính:

 Từ trang web khách hàng nhấn vào nút gửi ý kiến

 Hệ thống sẽ hiển thị ra trang thông tin

 Khách hàng nhập thông tin cá nhân

 Khách hàng nhập ý kiến của mình và nhấn nút gửi thông tin

 Hệ thống hiển thị thông báo gửi thành công

 Luồng sự kiện phụ: Không có

 Biểu đồ trình tự cho tác vụ gửi ý kiến của khách hàng:

Trang 40

40

 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ gửi ý kiến của khách hàng:

2.3.3- Đặc tả chi tiết các UseCase quản trị viên

Ngày đăng: 02/08/2016, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Biểu đồ Use Case cho tác nhân Admin - Website giới thiệu và bán hàng điện tử
Hình 2.2 Biểu đồ Use Case cho tác nhân Admin (Trang 21)
Hình 2.1: Biểu đồ Use Case cho tác nhân khách hàng  Trong phần dành cho nhân viên quản trị có tác nhân Admin, tác nhân này - Website giới thiệu và bán hàng điện tử
Hình 2.1 Biểu đồ Use Case cho tác nhân khách hàng Trong phần dành cho nhân viên quản trị có tác nhân Admin, tác nhân này (Trang 21)
Hình 2.3: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý người sử dụng - Website giới thiệu và bán hàng điện tử
Hình 2.3 Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý người sử dụng (Trang 22)
Hình 2.6: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý đơn hàng - Website giới thiệu và bán hàng điện tử
Hình 2.6 Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý đơn hàng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w