1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website giới thiệu và bán cafe qua mạng1

35 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website giới thiệu và bán café qua mạng
Tác giả Phó Đức Tuấn
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Nga
Trường học Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học máy tính
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 788,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc cơ bản của một chương trình C Về cơ bản, mọi chương trình viết bằng ngôn ngữ C sẽ có cấu trúc gồm 6 phần có thứ tự như sau: P1-Khai báo tệp tiêu đề P6-Định nghĩa các hàm đã khai

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG

- -BÁO CÁO:

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Họ Tên: Phó Đức Tuấn Lớp: CĐBK4 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nga

Hà Nội:2012

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

MỤC LỤC

PHAN 1: GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C 4

1.2 Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ C

1.2.1 Tập kí tự

Chương trình nguồn của mọi ngôn ngữ lập trình đều được tạo nên từ các phần tử cơ bản là tập kí tự của ngôn ngữ đó Các kí tự tổ hợp với nhau tạo thành các từ, các từ liên kết với nhau theo một quy tắc xác định (quy tắc đó gọi là cú pháp của ngôn ngữ) để tạo thành các câu lệnh Từ các câu lệnh người ta sẽ tổ chức nên chương trình.

Một số từ khóa hay dùng trong Turbo C++

Chú ý: Tất cả các từ khóa trong C đều viết bằng chữ thường.

Các từ khóa trong C được sử dụng để

Trang 3

- Đặt tên cho các kiểu dữ liệu: int, float, double, char, struct, union…

- Mô tả các lệnh, các cấu trúc điều khiển: for, do, while, switch, case, if, else, break, continue…

1.3 Cấu trúc cơ bản của một chương trình C

Về cơ bản, mọi chương trình viết bằng ngôn ngữ C sẽ có cấu trúc gồm 6 phần có thứ tự như sau:

P1-Khai báo tệp tiêu đề

P6-Định nghĩa các hàm đã khai báo nguyên mẫu

 Phần 1: Phần khai báo các tệp tiêu đề Phần này có chức năng thông báo cho chương trình dịch

biết là chương trình có sử dụng những thư viện nào (mỗi tệp tiêu đề tương ứng với một thư viện).

 Phần 2: Định nghĩa các kiểu dữ liệu mới dùng cho cả chương trình.

 Phần 3: Phần khai báo các hàm nguyên mẫu Phần này giúp cho chương trình dịch biết được

những thông tin cơ bản (gồm tên hàm, dach sách các tham số và kiểu dữ liệu trả về) của các hàm sử dụng trong chương trình.

 Phần 4: Phần khai báo các biến toàn cục.

 Phần 5: Phần định nghĩa hàm main( ) Hàm main( ) là một hàm đặc biệt trong C Khi thực

hiện, chương trình sẽ gọi hàm main( ), hay nói cách khác chương trình sẽ bắt đầu bằng việc thực hiện các lệnh trong hàm main( ) Trong hàm main( ) ta mới gọi tới các hàm

khác.

Trang 4

 Phần 6: Phần định nghĩa các hàm đã khai báo nguyên mẫu Ở phần 3 ta đã khai báo nguyên

mẫu (prototype) của các hàm, trong đó chỉ giới thiệu các thông tin cơ bản về hàm như

tên hàm, danh sách các tham số và kiểu dữ liệu trả về Nguyên mẫu hàm không cho ta biết cách thức cài đặt và hoạt động của các hàm Ta sẽ làm việc đó ở phần định nghĩa các hàm.

Trong 6 phần trên, thì phần 5 định nghĩa hàm main( ) bắt buộc phải có trong mọi chương trình C Các

phần khác có thể có hoặc không.

Dưới đây là ví dụ một chương trình viết trên ngôn ngữ C.

1 // Chuong trinh sau se nhap vao tu ban phim 2 so nguyen

2 // va hien thi ra man hinh tong, hieu tich cua 2 so nguyen vua nhap vao

9 int tong, hieu, tich;

10 // Nhap vao tu ban phim 2 so nguyen

11 printf(“\n Nhap vao so nguyen thu nhat: “);

19 // Hien thi cac gia tri ra man hinh

20 printf(“\n Tong cua 2 so vua nhap la %d”, tong);

21 printf(“\n Hieu cua 2 so vua nhap la %d”, hieu);

22 printf(“\n Tich cua 2 so vua nhap la %d”, tich);

23 // Cho nguoi su dung an phim bat ki de ket thuc

24 getch();

25 }

Trong chương trình trên chỉ có 2 phần là khai báo các thư viện và định nghĩa hàm main( ) Các phần khai

báo hàm nguyên mẫu, khai báo biến toàn cục và định nghĩa hàm nguyên mẫu không có trong chương trình này.

Các dòng 1, 2 là các dòng chú thích mô tả khái quát công việc chương trình sẽ thực hiện.

Dòng thứ 3 và thứ 4 là khai báo các tệp tiêu đề Bởi vì trong chương trình ta sử dụng các hàm printf()

(nằm trong thư viện stdio – standard input/output, thư viện chứa các hàm thực hiện các thao tác vào ra chuẩn) và getch() (nằm trong thư viện conio – console input/output, thư viện chứa các hàm thực hiện các

thao tác vào ra qua bàn phím, màn hình…) nên ta phải khai báo với chương trình dịch gộp các thư viện đó vào chương trình Nếu ta không gộp thư viện vào trong chương trình thì ta sẽ không thể sử dụng các hàm

có trong thư viện đó.

Để gộp một thư viện vào trong chương trình (nhờ đó ta có thể sử dụng các hàm của thư viện đó), ta khai báo tệp tiêu đề tương ứng với thư viện đó ở đầu chương trình bằng chỉ thị có mẫu sau:

Trang 5

#include <tên_tệp_tiêu_đề>

Ví dụ để gộp thư viện conio vào chương trình ta dùng chỉ thị

#include <conio.h>

Lưu ý: Các tệp tiêu đề có tên là tên của thư viện, có phần mở rộng là h (viết tắt của từ header).

Các dòng tiếp theo (từ dòng thứ 5 đến dòng thứ 25) là phần định nghĩa hàm main(), trong đó các dòng 7,

10, 15, 19, 23 là các dòng chú thích mô tả công việc mà các câu lệnh sau đó sẽ thực hiện.

2.1 Các ki u d li u chu n trong C ể ữ ệ ẩ

Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Kích thước Miền biểu diễn

unsigned char Kí tự 1 byte 0  255

unsigned int Số nguyên không dấu 2 bytes 0  65,535

short int Số nguyên có dấu 2 bytes -32,768  32,767

unsigned long Số nguyên không dấu 4 bytes 0  4,294,967,295

long Số nguyên có dấu 4 bytes -2,147,483,648  2,147,483,647

float Số thực dấu phẩy động,

độ chính xác đơn

4 bytes  3.4E-38   3.4E+38

double Số thực dấu phẩy động

độ chính xác kép

8 bytes  1.7E-308   1.7E+308

long double Số thực dấu phẩy động 10 bytes  3.4E-4932   1.1E+4932

2.1.1 Khai báo và sử dụng biến, hằng

Khai báo và sử dụng biến

Một biến trước khi sử dụng phải được khai báo Cú pháp khai báo:

kiểu_dữ_liệu tên_biến;

Ví dụ:

float x; // biến kiểu thực

float y; // biến kiểu thực

double z; // biến kiểu thực

int i; // biến kiểu nguyên

int j; // biến kiểu nguyên

Nếu các biến thuộc cùng kiểu dữ liệu thì C cho phép khai báo chúng trên cùng một dòng:

kiểu_dữ_liệu danh_sách_tên_biến;

Trang 6

2.1.2 Các lệnh vào ra dữ liệu với các biến (printf, scanf)

Nhóm kí tự

định dạng

Áp dụng cho kiểu dữ liệu

%u int, long, char Hiển thị tham số tương ứng dưới dạng số nguyên không dấu.

%x int, long, char Hiển thị tham số tương ứng dưới dạng số nguyên hệ đếm 16

(không có 0x đứng trước), sử dụng các chữ cái a b c d e f

%X int, long, char Hiển thị tham số tương ứng dưới dạng số nguyên hệ đếm 16

(không có 0x đứng trước), sử dụng các chữ cái A B C D E F

%e float, double Hiển thị tham số tương ứng dưới dạng số thực dấu phẩy động

%f float, double Hiển thị tham số tương ứng dưới dạng số thực dấu phẩy tĩnh

%g float, double Hiển thị tham số tương ứng số thực dưới dạng ngắn gọn hơn

trong 2 dạng dấu phẩy tĩnh và dấu phẩy động

%c int, long, char Hiển thị tham số tương ứng dưới dạng kí tự

(xâu kí tự)

Hiển thị tham số tương ứng dưới dạng xâu kí tự

PHAN 2: VÍ DỤ MINH HỌA 6

Vd1/Nhap xuat cac kieu du lieu don gian

//minh hoa chuong trinh nhap xuat du lieu kieu don gian

Trang 7

Vd2/ Nhap xuat kieu du lieu cau truc

a/Van dung tuong tu vd1

//minh hoa chuong trinh nhap xuat du lieu kieu cau truc

// - nhap, xuat dl kieu thuc float,kq_thi

printf("\nNhap ket qua thi=");

Trang 8

getch();

}

Vd3/ Nhap xuat kieu mang du lieu mang cau truc

a///minh hoa chuong trinh nhap xuat du lieu kieu mang cau truc

(vua nhap vua in luon)

// - nhap, xuat dl kieu thuc float,kq_thi

printf("\nNhap ket qua thi=");

a///minh hoa chuong trinh nhap xuat du lieu kieu mang cau truc

(nhap xong mot luot sau do moi in ra)

Vd4/ Nhap xuat kieu mang du lieu mang cau truc

Trang 9

//minh hoa chuong trinh nhap xuat du lieu kieu mang cau truc

//In ra danh sach cac hs da nhap dang bang

printf("\nDanh sach cac hs da nhap");

printf("\n -");

//minh hoa doan chuong trinh xu ly kieu mang cau truc

Trang 10

getch();

}

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI:

1 1 N hững nét đặc trưng của công ty:

Nhu cầu phát triển của xã hội luôn là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất

Vấn đề đặt ra là làm thế nào sản phẩm khi sản xuất ra có thẻ đến tay những người đang cần nó,kể cả những người ở xa.Để tiết kiệm thời thuê người tìm kiếm thông tin về sản phẩm.Thì nay các bạn chỉ cần lên google.com gõ địa chỉ tên thông tin sảnphẩm cần mua là có thể nắm được mọi thông tin, nhanh nhất và tiện lợi nhất

Cũng chính vì thế mà các nhà phân phối sản phẩm có thể phân phối sản phẩm cho các khách hàng , các cửa hàng, các công ty nhỏ hơn đang có nhu cầu

Trang 11

Từ thực tế đó nhu cầu đời được nâng cao hơn, Ngành công nghệ thông tin giúp đáp ứng các nhu cầu và hỗ trợ việc mua bán diễn ra một cách nhanh chóng, song song với việc bán hàng qua điện , ứng dụng với thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, mua bán hàng qua mạng cũng là một giải pháp tối ưu trong việc phânphối thông tin vào mục đích thương mại, và đây cũng là mảnh đất mới cho thị trường hàng tiêu dùng trong giai đoạn phát triển kinh tế ở nước ra.

Ngày nay bất kì khi bạn muốn mua sản phẩm nào, muốn tìm kiếm thông tin của sảnphẩm nào bạn chỉ cần mua bán qua mạng Internet: vi dụ như mua tivi, điện thoại , sách, thời trang, café… Khách hàng có thể mua được những loại café có uy tín, chất lương tốt, và cũng có thể tìm kiếm được thông tin của các hãng café nổi tiếng, bạn chỉ cần ngồi chọn sản phẩm, và thanh toán qua mạng, sẽ có người vận chuyển đến tận nơi cho bạn

Chính vì vậy đề tài “ thiết kế website cho cửa doanh nghiệp phân phối café” là mẫu

đề tài thiết kế website mà mình đã chọn

1.2 Mục tiêu và những yêu cầu khi xây dựng hệ thống:

1.2.1 Mục tiêu của hệ thống:

- Nhằm đáp ứng được nhu cầu mở rộng thị trường, tiêu thụ hàng hóa

- Thông tin luôn được cập nhật và luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

- Hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng

- Tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại cho khách hàng

1.2.2 Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống:

- Tạo sự thân thiện , an toàn, dễ sử dụng cho khách hàng khi mua hàng

- Hỗ trợ cho người quản trị có thể quản lí công ty một cách hiệu quả để đem lại lợi nhuận cao

Trang 12

Khách hàng có thể truy cập vào website để tìm kiếm sản phẩm cần mua, loại café mà khách hàng đang cần, công ty hỗ trợ cả việc mua lẻ và mua buôn.Kháchhàng có thể xem mẫu mã, hình ảnh thông qua thông tin trên mạng,

Khi khách hàng đã truy cập có nhu cầu mua sản phẩm thì website sẽ cung cho khách hàng một giao diện mua hàng và đề nghị khách hàng điền đầy đủ thông tin vào mục sau:

1.2.5 Hoạt động của nhà quản lí:

Ngoài nhiệm vụ quản lí sản phẩm của doanh nghiệp, người quản lí còn phải xem khách hàng có cần hỗ trợ gì không và có muốn thay đổi gì trong đơn hàng nữa không,nếukhách hàng không có sự thay đổi thì người quản lí dựa trên thông tin mà khách hàng cungcấp để có thể giao hàng và thanh toán với khách hàng

Quản lý và xử lí đơn đặt hàng:

o Hiển thị danh sách các đơn đặt hàng đã giao hay chưa giao

o Đánh dấu tình trạng giao hàng ứng với đơn đặt hàng đã giao

o Xóa đơn đặt hàng

o Thiết lập hóa đơn cho khách hàng

1.3 Phương pháp giải quyết đề tài:

Từ các yêu cầu đặt ra của đề tài, tiến hành phân tích và đưa ra phương hướng giải quyết theo các bước sau:

Tìm hiểu các khái niệm liên quan đến thị trường tiêu thụ café, các yêu cầu cần thiết của một website mua bán hàng qua mạng, từ đó phân tích các chứcnăng sẽ đưa vào trong website

Trang 13

Tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình và các dạng cơ sở dữ liệu từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để tiến hành xây dựng.

Bắt tay vào xây dựng website

Tiến hành kiểm tra và chạy thử

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG:

2.1 Tìm hiểu thị trường thương mại:

2.1.1 Khái niệm về thị trường thương mại:

o Thương mại café bao gồm kinh doanh, giao dịch giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng

o Hoạt động của thương mại là: mua và bán café, quảng cáo, marketing, tìm kiếm đối tác và khách hàng, trao đổi thông tin giữa các nhà kinh doanh của công ty, thanh toán trực tuyến, hỗ trợ khách hàng, trao đổi thông tin giữa các công ty với nhau… các hoạt động này được thực hiện trên Internet đem lại rất nhiều tiện dụng

và lợi ích so với các hình thức thương mại cổ điển

o Đối với thị trường thương mại ở VN hiện nay giúp rất nhiều cho việc marketing vàtìm kiếm khách hàng qua mạng đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu Các doanh nghiệp việt nam không nên nghĩ rằng phải có thanh toán quamạng mới là thương mại

2.1.2 Ưu điểm của ngành thương mại:

 Đối với cá nhân:

Đối với người tiêu dùng dễ dàng tham khảo thông tin về các sản phẩm và dịch

vụ, so sánh giá cả mẫu mã, chất lượng trên thị trường của nhà sản xuất trước khi quyết định mua hàng

Người tiêu dùng có thể mua hàng ở bất kì nơi đâu có uy tín, thanh toán qua mạng, và được giao hàng tận nơi, tiết kiệm thời gian , tiền bạc và công sức

Người tiêu dùng có thể khai thác được nguồn thông tin khổng lồ

 Đối với công ty:

Công ty có thể có một kênh phân phối mới tiếp cận trực tiếp với người tiêu dùng,

mở rộng thị trường ra toàn cầu

Công ty có thể cắt giảm rất nhiều chi phí về nhân công và mặt bằng chung, chi phí marketing, in ấn tài liệu, chi phí cho các khâu trung gian, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh

Internet tạo điều kiện cho công ty có mối quan hệ trực tiếp với khách hàng, hỗ trợ khách hàng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng

Trang 14

Việc trao đổi thông tin giữa các công ty có thể diễn ra nhanh chóng hơn Không giới hạn về khoảng cách địa lí, tăng hiệu quả kinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp.

Rút ngắn sự cách biệt trong việc cạnh tranh giữa các công ty có quy mô khác nhau, công ty nhỏ có khả năng tạo ra hình ảnh chuyên nghiệp trong mắt khách hàng

nơi trên mạng, sau đó thi hành dịch vụ và trả kết quả về nơi yêu cầu Một máy chứa

chương trình Server được gọi là máy chủ hay máy phục vụ (Server)

Môt máy tính được gọi là Client khi nó gửi các yêu cầu tới máy Server và được câu trả lời từ Server Máy có chứa chương trình từ Client được gọi là máy khách (Client)

Chương trình Client và Server nói chuyện với nhau bằng các thông điệp (message) thông qua một cổng truyền liên tác IPC (InterProcess Communication) theo một chuẩn nói chuyện có sẵn được gọi là giao thức (Protocol )

Trên thực tế phân biệt giữa Client và Server chỉ là tương đối Một Client có thể gửi yêu cầu đến một hoặc nhiều Server, Server không những đáp ứng yêu cầu của Client mà còn

có thể gửi yêu câu tới Server khác, trong trường hợp này Server đã trở thành một Client Với mô hình trên ta nhận thấy mô hình Client/Server chỉ mang đặc điểm của phần mềm chứ không liên quan gì đến phần cứng mặc dù trên thực tế yêu cầu về phần cứng của máyServer là cao hơn nhiều so với một máy Client, do máy Server phải quản lý rất nhiều các yêu cầu từ các Client khác nhau trên mạng

Ưu và nhược điểm chính của mô hình Client/Server:

-Ưu điểm:

Trong mô hình Client/Server, dữ liệu và tài nguyên được chia sẻ giữa hai máy, tăng hiệu quả của hệ thống Có thể nói rằng với mô hình Client/Server, mọi thứ dường như nằm trên bàn tay của người sử dụng, dữ liệu được truy nhập tử xa với nhiều dịch vụ đa dạng

mà các mô hình cũ không có được

Trang 15

-Nhược điểm:

Sự tập trung cao độ trên Server là điểm yếu của mô hình Client/Server Nhiều Server gặp

sự cố mà không có dự phòng thì mạng có nguy cơ ngừng hoạt động Hơn nữa, khi một lúc có nhiều yêu cầu đến Server thì sẽ sinh ra tắc nghẽn trên đường truyền

2.2 Lí do chọn đề tài:

Hiện nay , trên thế giới việc mua bán hàng hóa thông tin qua mạng Internet trở nên rất quen thuộc và thân thiện cho mọi người dùng, nhưng ở Việt Nam mới chỉ mua bán qua mạng được ở một số thành phố lớn, vẫn còn nhiều thành phố nhỏ, còn lạc hậu về internet ước muốn của em là áp dụng công nghệ thông tin rộng rãi hơn để chất lượng cho đời sống nhân dân được nâng cao.Đặc biệt là rất hiếm các công ty café bán hàng qua mạng điều này rất bất tiện cho nhà kinh doanh.Cafe nó đã gắn bó với thời sinh viên của em, một ly café nóng bỏng cũng đủ tính táo khiến em lựa chọn đề tài: “ xây dựng website báncafé qua mạng”

Trang 16

3.2.1 Biểu đồ phân rã chức năng:

 Phân tích các chức năng của website:

Website bán café có chức năng chính bao gồm xem thông tin sản phẩm, đặt mua hàng, xem thông tin của sản phẩm, giá cả

Để hỗ trợ tốt các hoạt động của website cũng như cập nhật các nội dung, hệ thống cần có các chức năng như sau:

Trang 17

o Phía nhân viên của công ty:

 Quản lí thông tin nhân viên(admin)

 Cập nhật thông tin sản phẩm

 Cập nhật thông tin tin tức

 Theo dõi và cập nhật thông tin đặt hàng

 Quản lý thông tin liên hệ từ phía khách hàng

Ngày đăng: 26/06/2023, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - Xây dựng website giới thiệu và bán cafe qua mạng1
nh ảnh (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w