Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóatrên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa pháttriển mạnh, các dịch vụ thanh toán đ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2
1.Giới thiệu chung về Công ty 2
2.Các tiêu chí hoạt động 2
Chương 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG WEBSITE BÁN MÁY TÍNH LAPTOP 9
2.1.Giới thiệu thương mại điện tử 6
1.1.1.Thương mại điện tử là gì? 6
2.1.2.Các phương tiện của thương mại điện tử 6
2.1.3.Các hình thức giao dịch của thương mại điện tử 7
2.1.4 Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT) 7
2.1.5 Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng 7
2.2.Giới thiệu đề tài – Phát biểu bài toán 8
2.2.1 Trạng bài toán hiện nay 9
2.2.2.Yêu cầu bài toán đặt ra 10
2.2.3.Phân tích bài toán 10
2.2.4 Các chức năng của website 11
2.3 Các sơ đồ phân tích thiết kế hệ thống 12
2.3.1 Sơ đồ phân rã chức năng 12
2.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 13
2.3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 14
2.3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 15
2.4.2.Chức năng “kiểm tra khách hàng” 16
2.4.3.Chức năng:” Tra cứu mặt hàng ” 16
2.4.4.Chức năng: “ Kiểm tra đặt hàng ” 17
2.4.5.Chức năng: “cập nhật” 18
2.4.6.Chức năng:“ Thống kê ” 19
2.5.Thiết kế cơ sở dữ liệu 20
Trang 22.5.2 Mô hình thục thể liên kết 24
2.5.3 Thiết kế các bảng cơ sở dữ liệu 24
2.5.4 Mối quan hệ giữa các bảng 29
Chương 3: CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH 30
3.1 Công nghệ ASP.NET 30
3.1.1.ASP.NET là gì 30
3.1.2 Mô hình hoạt động của ASP.NET 30
3.1.3.Các đối tượng trong ASP.NET 31
3.1.4 ASP.NET và ADO.NET 31
3.2 Ngôn ngữ lập trình C# 32
3.2.1.Cấu trúc một chương trinh C# 32
3.2.2.Biến 33
3.2.3.Kiểu dữ liệu 33
3.2.4 Các toán tử trong C# 34
3.2.5.Các hàm thông dụng và có sẵn trong C# 34
3.3.Giới thiệu về SQL Server 34
3.3.1.Bảng CSDL 35
3.3.2Câu truy vấn SQL 35
Chương 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 36
4.1 Một số giao diện phần khách hàng 36
4.1.1 Trang chủ 36
4.1.2 Chi tiết sản phẩm 36
4.1.3 Giỏ hàng 37
4.1.4 Đặt hàng 37
4.1.5 Liên hệ 38
4.2 Một số giao diện phần quản trị 38
4.2.1 Danh sách sản phẩm 38
4.2.3.Quản lí khách hàng 39
4.3 Một số đoạn mã quan trọng 40
4.3.1.chuỗi kết nối(connectionString) được đặt trong web.config.xml 40
Trang 34.3.2.Kết nối cơ sỏ dữ liệu 40
4.3.3.xử lý thao tác đặt hàng 46
4.3.4 Xử lý thao tác đăng kí 47
4.3.5.Xử lý thao tác lập hóa đơn 51
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 55
A Đánh giá kết quả cài đặt 55
B Hướng phát triển đề tài 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU 000
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ Máytính điện tử không còn là một công cụ quý hiếm trong công việc và trong học tậpnữa mà nó đã trở nên thông dụng với hầu hết tất cả mọi người
Trước sự phát triển gay gắt của công nghệ thông tin, các tổ chức và các doanhnghiệp đều muốn áp dụng sự phát triển của công nghệ cao này vào công việc củamình nhằm xây dựng và nâng cao hiệu quả công việc cuả mình bằng cách tin họchóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị
Song song với sự phát triển của máy tính điện tử thì mạng máy tính cũng đã vàđang phát triển rất mạnh mẽ Trước đây, người truy cập internet là rất ít thì ngàynay, sự giao tiếp qua máy tính đã trở thành một thành phần cơ bản trong cấu trúc hạtầng của chúng ta
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã giúp cho chúng ta một cách hiệu quảtrong rất nhiều lĩnh vực học tập cũng như công việc Mọi vấn đề được ứng dụng củacông nghệ thông tin đều được giải quyết một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn rấtnhiều, nhanh mà giảm bớt được sự nhầm lẫn sai sót rất nhiều so với con người làm
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóatrên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa pháttriển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉdừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt
Nam, em đã tìm hiểu đề tài “Xây dựng website bán máy tính laptop”
Với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Phạm Thảo em đã hoàn thành cuốn báocáo đồ án tốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và càiđặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô Em xin chân thành cảm ơn
Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy,
cô trong bộ môn tin học Đặc biệt là thầy Phạm Thảo, người đã trực tiếp hướng dẫn,chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em chân thànhcảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thủy
Trang 5Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1 Giới thiệu chung về Công ty
Công ty Cổ Phần Tư vấn & Đầu Tư Công Nghệ Thăng Long được thành
Giá trị
Nhân sự:
Chúng tôi tin rằng tài nguyên có giá trị nhất mà chúng tôi có được, chính làđội ngũ nhân sự của chúng tôi Công ty chúng tôi được xây dựng không chỉ do kỹnăng đặc biệt của một ai đó hoặc tập hợp các cá nhân có tay nghề cao, mà chúng tôicòn là một tập thể gắn bó, hợp tác chặt chẽ và đam mê trong công việc Trong suốt
ba năm tăng trưởng, chúng tôi chú trọng đầu tư vào đào tạo, lựa chọn kỹ lưỡng, tăngcường lợi ích và môi trường nghề nghiệp hấp dẫn Chúng tôi áp dụng những quy
Trang 6việc Sự hiệu quả trong công việc của chúng tôi có được dựa trên sự hợp tác và làmviệc theo nhóm giữa tất cả các thành viên một cách hoàn hảo.
Khách hàng:
Chúng tôi đặc biệt quan tâm đến khách hàng và đối tác Chúng tôi cung cấpcho khách hàng ý tưởng, kinh nghiệm, nguồn lực chất lượng và các công cụ cầnthiết cho việc kinh doanh thành công Chúng tôi quyết tâm hoàn thành các mục tiêunhằm tăng thêm giá trị cho doanh nghiệp thông qua việc ứng dụng công nghệ thôngtin Trên cơ sở tôn trọng các phương pháp tiếp cận và thực tiễn kinh doanh củakhách hàng, chúng tôi mong muốn được hợp tác chặt chẽ với khách hàng và chúngtôi chỉ thành công khi khách hàng thành công
Chất lượng:
Chúng tôi đặc biệt chú ý đến việc bảo đảm chất lượng của sản phẩm và dịch
vụ Chúng tôi tin rằng cần phải cung cấp sản phẩm chất lượng, sáng tạo và cạnhtranh cho khách hàng, đó là cách tốt nhất để các sản phẩm đã xuất xưởng được vậnhành ổn định và hiệu quả Trách nhiệm đầu tiên của chúng tôi là đáp ứng yêu cầucủa khách hàng để hoàn thành dự án trong thời gian và ngân sách cho phép Chúngtôi đặt trọng tâm là bảo đảm chất lượng như là một yếu tố then chốt trong việc thànhcông của dự án Bằng cách đầu tư vào việc bảo đảm chất lượng, chúng tôi đã đầu tưvào sự ổn định kinh doanh của khách hàng Mặc dù chúng tôi cung cấp các giảipháp căn cứ trên các nguyên tắc và công nghệ tinh vi nhưng khách hàng vẫn có thể
dễ dàng hiểu và sử dụng được Chúng tôi biết làm thế nào để những điều phức tạptrở nên đơn giản và hữu dụng
Trang 7Cơ cấu tổ chức
Giám đốc công ty : Vũ Công Quỳnh
Phụ trách kinh doanh : Nguyễn Thế Vinh
Phụ trách kỹ thuật : Đào Văn Nguyên
Tư vấn thiết kế profile cho doanh nghiệp
Tư vấn xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu
Cung cấp các giải pháp website
Website giới thiệu, quảng bá doanh nghiệp
Hệ thống website thương mại điện tử
Trang 8Hệ thống website salon auto
Sàn ôtô – Auto Salon
Bản đồ đường đi – BIC Location
Chát trực tuyến trên website – BIC Messenger
Thống kê tổng thể lượt truy cập – BIC Counters
Tích hợp hệ thống phân tích hiệu quả hoạt động của website
Trang 9Chương 2:KHẢO SÁT HỆ THỐNG WEBSITE BÁN
MÁY TÍNH LAPTOP
2.1.Giới thiệu thương mại điện tử
1.1.1.Thương mại điện tử là gì?
Thương mại điện tử (còn gọi là E-Commerce hay E-Business) là quy trình
mua bán thông qua việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị truyền tin trong chính sáchphân phối của tiếp thị Tại đây một mối quan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếpgiữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông qua việc truyền tin Hiểu
theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch thương mại
mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong khuôn khổchào mời, thảo thuận hay cung cấp dịch vụ Thông qua một chiến dịch quảng cáo
của IBM trong thập niên 1990, khái niệm Electronic Business, thường được dùng
trong các tài liệu, bắt đầu thông dụng
Thương mại điện tử (Electronic Commerce), một yếu tố hợp thành của nền
"Kinh tế số hóa", là hình thái hoạt động thương mại bằng các phương pháp điện tử;
là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử
mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình
giao dịch (nên còn gọi là "Thương mại không có giấy tờ").
2.1.2.Các phương tiện của thương mại điện tử
Các phương tiện điện tử được sử dụng trong thương mại điện tử là:
1 Máy điện thoại;
2 Máy fax;
3 Truyền hình;
4 Các hệ thống thiết bị công nghệ thanh toán điện tử (Bao gồm cả mạng giá
trị gia tăng);
5 Các mạng nội bộ (Intranet) và Mạng ngoại bộ (Extranet);
6 Mạng toàn cầu Internet Công cụ Internet và Website ngày càng phổ biến,
Trang 102.1.3.Các hình thức giao dịch của thương mại điện tử
Các hình thức hoạt động chủ yếu của giao dịch thương mại điện tử là:
1 Thư điện tử (email);
2 Thanh toán điện tử (electronic payment);
3 Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic date interchange - EDI);
4 Giao gửi số hóa các dữ liệu (digital delivery of content), tức việc mua bán,
trao đổi các sản phẩm mà người ta cần nội dung (chính nội dung là hàng hoá), màkhông cần tới vật mang hàng hoá (như: phim ảnh, âm nhạc, các chương trình truyềnhình, phần mềm máy tính, v.v );
5 Bán lẻ hàng hoá hữu hình (retail of tangible goods).
Trong các hình thức trên, trao đổi dữ liệu điện tử (dưới dạng các dữ liệu có
cấu trúc) là hình thức chủ yếu
2.1.4 Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT)
TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thịtrường và đối tác
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất
TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
TMĐT qua INTERNET giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảmđáng kể thời gian và chí phí giao dịch
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa cácthành phần tham gia vào quá trình thương mại
Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá
2.1.5 Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng
Gồm có 6 công đoạn sau:
1 Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tinthanh toán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng(còn gọi là Website thương mại điện tử) Doanh nghiệp nhận được yêu cầu muahàng hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thôngtin cần thiết nh mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng
Trang 112 Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button) "đặthàng", từ bàn phím hay chuột (mouse) của máy tính, để gởi thông tin trả về chodoanh nghiệp.
3 Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếpthông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được mã hoá đếnmáy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻtrên mạng Internet Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàngđược bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn doanhnghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng)
4 Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải
mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạngInternet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịchthương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngânhàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng (một đườngtruyền số liệu riêng biệt)
5 Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán(authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của kháchhàng (Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanhtoán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet
6 Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp nhữngthông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báocho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không
7 Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6được xử lý trong khoảng 15 - 20 giây
2.2.Giới thiệu đề tài – Phát biểu bài toán
Ngày nay cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng thông tin toàn cầu, thươngmại điện tử toàn cầu đã có một bước đột phá lớn qua việc áp dụng thương mại điện
tử làm phương tiện giao dịch và thực hiện nghiệp vụ thương mại Trong thương
Trang 12Trong thời đại ngày nay, nhu cầu lưu trữ và truyền tải thông tin là rất lớn Khoa học và công nghệ phát triển đã giúp cho nhiều doanh nghiệp, cá nhân có một công cụ làm việc và học tập vô cùng hiệu quả Internet phát triển đã thâm nhập vào từng ngõ ngách, tầng lớp của xã hội, giúp cho mọi người đều được mở mang kiến thức, cập nhật mọi thông tin một cách nhanh nhất.
Internet đã giúp cho các công ty và những cửa hàng nhỏ không ít trong việc quảng cáo Với việc ra đời của những trang web thì những thông tin đầy đủ nhất củacác công ty và các cửa hàng sẽ đến được với khách nhiều hơn Và ngày nay mọi người trên thế giới sử dụng internet cho việc tìm kiếm thông tin và giao dịch mua bán rất đông và ngày càng phổ biến Vì vậy việc thiết kế cho công ty một trang web
để giới thiệu về sản phẩm trên internet là vô cùng cần thiết Mặt khác, khi thực tập ở
Công ty Cổ Phần Tư vấn & Đầu Tư Công Nghệ Thăng Long, qua tìm hiểu hình
thức hoạt động và hướng phát triển của công ty, những dự án mà công ty đang thực hiện em đã nhận ra rằng Website có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp Và lợi nhuận của nó đem lại không phải là nhỏ, nó không những giảm chi phí quảng cáo cho doanh nghiệp mà song song với
sự giảm chi phí cho doanh nghiệp thì nó còn đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi nhuân khác
Chính vì vậy mà tôi đã chọn đề tài: Xây dựng Website bán máy Tính Laptop
2.2.1 Thực trạng bài toán hiện nay
Tại Việt Nam, của hệ thống website mua bán máy tính xách tay tuy nhiều nhưng chưa phổ biến và chưa thực sự tiện lợi cho mọi người tham gia mua bán Mỗi
hệ thống hầu hết chỉ có ít chức năng chuyên về một số mặt hàng hay hãng sản xuất nhất định, chưa giúp người mua nắm rõ những thông tin về sản phẩm mà mình cần, cũng như chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Mặt khác đối với những người tham gia mua bán do ít thông tin và hầu hết chỉ là giới thiệu thông qua bạn
bè, phải đến tận cửa hàng để tìm hiểu thêm thông tin sản phẩm Có nhiều khả năng người tiêu dùng tìm được sản phẩm mong muốn nhưng lại hết hàng hoặc thông tin trên website chưa cập nhật, dẫn đến việc người tiêu dùng rất mất thời gian, không kinh tế, thiếu hiệu quả
Trang 132.2.2.Yêu cầu bài toán đặt ra
Bài toán đặt ra ở đây là phải xây dựng một hệ thống mua bán máy tính xách tay trực tuyến giúp cho nhiều người quan tâm tới việc mua bán máy tính xách tay cónhiều thông tin và lựa chọn hơn Nhằm giải quyết những khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về mặt hàng mà mình cần mua một cách dễ dàng và thuận tiện, người tiêu dùng có thể:
Xem hình ảnh và thông tin chi tiết về sản phẩm
Tìm kiếm sản phẩm mình lựa chọn
Đăng ký làm thành viên và có thể trực tiếp đặt mua sản phẩm
Ngoài các chức năng phục vụ mọi đối tượng, hệ thống còn có thể cập nhật thông tin về sản phẩm mới, sửa đổi một số thông tin cũng như hình ảnh về sản phẩm, để hệ thống bán hàng trực tuyến thực sự mang lại hiệu quả cho người dùng
2.2.3.Phân tích bài toán
Trang 14- Tìm kiếm và xem thông tin chi tiết về sản phẩm
- Đặt hàng, xem giỏ hàng và thanh toán
2.2.4 Các chức năng của website
Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng của công tyđến cho người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá cả một cách chínhxác Có những chức năng sau:
- Cho phép nhập hàng vào CSDL
- Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại ( bao gồm: hình ảnh, giá cả,thời gian bảo hành, mô tả chức năng)
- Hiển thị hàng hóa mà khách hàng đã chọn để mua
- Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng
- Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy câp từ xa để tìm kiếmxem mặt hàng đặt mua
- Cho phép quản lý đơn đặt hàng
- Cập nhập mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp
- Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng, doanh thu
- Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa
Trang 15TK khách hàng
TK mặt hàng
TK doanh thu
TK ĐĐH
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CN khách hàng CN mặt
hàng
CN nhà cung cấp
CN đơn đặt hàng
TC theo tên MH
TC theo tên LMH
Giao hàng
Tra cứu MH
Xử lý MH
KT đặt hàng Ghi nhận KH
Đăng
nhập Đăng ký
2.3 Các sơ đồ phân tích thiết kế hệ thống
2.3.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 16Thành viên Thông tin khách hàngWebsite Laptop Người quản trị
Thông tin mua hàng
Thông tin khách hàng
Quản lý
Khách Cung cấp thông tin về sản phẩm Tìm kiếm, xem thông tin về SP
2.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Trang 17Kết quả thống kê
2 Lập hóa đơn
Yêu cầu lập hóa đơn
Hóa đơn được lập Yêu cầu lập hóa đơn
Hóa đơn được lập
Y/c đặt hàng chấp nhận hoặc từ chối
Khách hàng
Nhà cung cấp
1 Đặt hàng
2.3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
3 Cậpnhật
Trang 18Thông tin sai, nhập lại
1.2 Ghi nhận KH
Tên đăng nhập, mật khẩu
Tên đăng nhập, mật khẩu Danh sách MH
Thông tin các MH đặt mua Mặt hàng lựa chọn
2.3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
2.3.4.1.chức năng:“ Đặt hàng ”
ĐĐHCT: Đơn đặt hàng chi tiết
Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn, bộphận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin cùng khách hàng, chịu trách nhiệmhướng dẫn Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàngcủa khách Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ phận này sẽ làm hóa đơn và thanhtoán tiền
Trang 19Tên và mật khẩu đăng nhập
TT sai, nhập lại
Khách
hàng
1.1.1Đăng nhập
1.1.2 Đăng ký
Yêu cầu đăng ký
DS mặt hàng
TT không tìm thấy Y/c tc theo tên LMH
DS mặt hàng
TT không tìm thấy
Khách
hàng
1.3.1 Tra cứu theo tên MH
1.3.2 Tra cứu theo tên LMH
Y/c tra cứu theo tên MH
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, có yêu cầuđặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiếuthu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu
2.4.2.Chức năng “kiểm tra khách hàng”
2.4.3.Chức năng:” Tra cứu mặt hàng ”
Trang 20Thông tin đơn đặt hàng
Khách
hàng
1.5.1 Tiếp nhận đơn đặt hàng
1.5.2 Trả tiền
1.5.3 Giao hàng
Thông tin sai Phương thức thanh toán
Thời gian giao hàng
TT giao hàng cho quí khách
2.4.4.Chức năng: “ Kiểm tra đặt hàng ”
Trang 21Y/c cập nhật MH
Y/c cập nhật NCCNgười quản lý
Trang 22Y/c thống kê doanh thu
Kq thống kê doanh thu
Kq thống kê đơn đặt hàng
2.4.6.Chức năng:“ Thống kê ”
Trang 23Khách hàng
ngaysinhdiachi
gioitinhtencongty
2.5.1.1 Khách hàng – Thành viên
2.5.1.2 Mặt hàng
Trang 242.5.1.3 Loại mặt hàng
2.5.1.4 Đơn hàng
Trang 252.5.1.5 Thương hiệu
2.5.1.6 Nhân viên
Trang 26Email_adminhquyen
2.5.1.7 Admin
Trang 272.5.2 Mô hình thục thể liên kết
Trang 282.5.3 Thiết kế các bảng cơ sở dữ liệu
2.5.3.1.Bảng 1: KHÁCH HÀNG
1 Tên đăng nhập Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Mật khẩu Varchar(20) Không thể rỗng
4 Tên KH Varchar(10) Không thể rỗng
5 Giới tính Bit(1: Nam, 0: Nữ) Không thể rỗng
6 Địa chỉ Varchar(50) Không thể rỗng
7 Tên công ty Varchar(50) Có thể rỗng
8 Điện thoại Numeric Có thể rỗng
10 Email Varchar(30) Không thể rỗng
2.5.3.2.Bảng 2: MẶT HÀNG
3 Tên MH Varchar(50) Không thể rỗng
5 Bảo hành Varchar(20) Không thể rỗng
11 Số lượng bán Int(4) Không thể rỗng
12 Số lượng đã bán Int(4) Không thể rỗng
13 Tình trạng MH Bit Không thể rỗng
2.5.3.3.Bảng 3: LOẠI MẶT HÀNG
1 Mã LMH Varchar(2) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Tên LMH Varchar(50) Không thể rỗng
Trang 293 Kích hoạt Bit Có thể rỗng
2.5.3.4.Bảng 4: NHÂN VIÊN
1 Mã nhân viên Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Tên nhân viên Varchar(20) Không thể rỗng
3 Ngày sinh Datetime Không thể rỗng
4 Giới tính Varchar(10) Không thể rỗng
5 Địa chỉ Varchar(50) Không thể rỗng
7 Email_admin Varchar(30) Có thể rỗng
2.5.3.5.Bảng 5: THƯƠNG HIỆU
1 Mã thương hiệu Varchar(2) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Tên TH Varchar(50) Không thể rỗng
2.5.3.6.Bảng 6: ĐƠN HÀNG
1 Mã DH Varchar(2) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Mã Kh Khóa ngoại Không thể rỗng
3 Ngày đặt hàng Datetime Không thể rỗng
4 Ngày nhận hàng Datetime Không thể rỗng
5 Phương thức TT Varchar(50) Không thể rỗng
7 Tên khách Varchar(50) Không thể rỗng
8 Dịa chỉ khách Varchar(50) Không thể rỗng
Trang 3011 Điện thoại DD Varchar(50) Không thể rỗng
13 Thông điệp Varchar(50) có thể rỗng
14 Tổng tiền Money() có thể rỗng
15 Phí giao hàng Money() có thể rỗng
2.5.3.7.Bảng 7: CHI TIẾT ĐƠN HÀNG
2 Mã HD Khoa ngoại Không thể rỗng
3 Mã mặt hàng Khóa ngoại Không thể rỗng
1 ID Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Tên đăng nhập Varchar(20) Không thể rỗng
3 Mật khẩu Varchar(30) Không thể rỗng
4 Họa tên Varchar(10) Không thể rỗng
5 Địa chỉ Varchar(50) Không thể rỗng
7 Email_admin Varchar(30) Có thể rỗng
2.5.3.9.Bảng 9: BẢN TIN
1 ID Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Tiêu đề Varchar(20) Không thể rỗng
3 Ngày viết Datetime Không thể rỗng
6 ảnh nhỏ Varchar(50) Có thể rỗng