2 Nhóm đối xứngTrong mục này chúng tôi tính toán độ giao hoán tương đối của nhómcon thay phiên An trong nhóm đối xứng Sn... Trong ví dụ sau ta sẽ tính lại độ giao hoán tương đối của các
Trang 1LÝ THUYẾT NEVANLINNA VÀ ỨNG DỤNG CHO ĐA THỨC VI PHÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Năm:
Trang 2Chuyên ngành: :
LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn
TS.
Trang 31 PHẦN MỞ ĐẦU
Lịch sử bất đẳng thức bắt nguồn từ rất lâu và vẫn xuyên suốt, thănghoa qua thời gian cho tói tận ngày nay Có ít nhất ba lí do giải thích tạisao chúng ta luôn quan tâm tói bất đẳng thức Đó chính là thực hành,
lý thuyết, và quan trọng nhất là thẩm mỹ - vẻ đẹp tồn tại trong mắt củanhững người quan tâm tói bất đẳng thức Trong cái vẻ đẹp xuyên qualịch sử của bất đẳng thức thì không thể không nhắc tới một bộ phận làmnên vẻ đẹp đó, chính là các bất đẳng thức tích phân Bất đẳng thức tíchphân là một phần quan trọng trong tích phân có nhiều ứng dụng khôngchỉ trong toán học mà còn trong các lĩnh vực khác Bất đẳng thức tíchphân là bài toán khó thường xuất hiện trong các kì thi học sinh giỏi,Olympic toán, Được sự hướng dẫn tận tình của thầy TS Trần ThanhTùng, chúng tôi đã tiếp cận hướng nghiên cứu này và chọn đề tài: “Bất
Trang 42 Nhóm đối xứng
Trong mục này chúng tôi tính toán độ giao hoán tương đối của nhómcon thay phiên An trong nhóm đối xứng Sn
là một dãy không tăng các số nguyên dương (k 1 , k 2 , , k s ) sao cho
Từ đó suy ra điều phải chứng minh
Trong ví dụ sau đây chúng tôi tính toán các giá trị Pr(A n , S n ) với
Trang 5(ii) Với n = 3 ta có 2 phân hoạch là (3), (1, 1, 1). Do đó c(3) = 2. Chonên
Trang 63 Nhóm quaternion suy rộng
Mệnh đề 3 Cho nhóm quaternion suy rộng
Q4n = ⟨r, s | r2n = 1, s2 = rn = 1, s−1rs = r−1⟩ với n⩾2
(i) Nếu H = Rk với k|2n, 1 ⩽k ⩽2n thì
0⩽i⩽ 2n
k − 1
.
Ta xét hai trường hợp của k như sau
Trường hợp 1: k | n Khi đó, theo Mệnh đề 21 ta có
Trang 7Trường hợp 2: k ∤n Khi đó, theo Mệnh đề 21, ta có
(ii) Giả sử H = Ui,j với i|n, 1 ⩽i ⩽ n, 0⩽ j ⩽i − 1 Theo Mệnh đề 20
Trang 8Trong ví dụ sau ta sẽ tính lại độ giao hoán tương đối của các nhóm
2.
Trang 94 Vô hạn chiều.
lớn nhất của tất cả các tập chứa các vector độc lập tuyến tính trong
E
Điều này có thể được chứng minh theo nguyên lý cực đại Hausdorff,
Khi dimRE = ∞, (E, ∥.∥E) và (E′, ∥.∥E′ ) không nhất thiết là đẳng cấutopo Tuy nhiên, ta chứng minh một vài tính chất topo của (E′, ∥.∥E′ )
như là tính tách được vẫn còn giữ trên (E, ∥.∥E)
Định lý 1 (E, ∥.∥E) là tách được nếu (E′, ∥.∥E′ ) là tách được
Trước khi chứng minh định lý này thì ta cần sử dụng điều kiện trù mậtcho không gian con định chuẩn, đó là hệ quả của định lý Hahn-Banachthứ hai về hình học
mật trong (E, ∥.∥E) và lấy x 0 ∈ E \ M Khi đó tồn tại f ∈ E′ sao cho
⟨f, x⟩E′ ×E = 0, ∀x ∈ M và ⟨f, x0⟩E′ ×E = 1.
Chứng minh Từ định lý Hahn-Banach thứ hai về hình học, tồn tạig ∈ E′
sao cho siêu phẳng
H := {x ∈ E : ⟨g, x⟩E′ ×E = α},
⟨g, x⟩E′ ×E < α < ⟨g, x0⟩E′ ×E ∀x ∈ M (1)
Trang 10Từ M vẫn là không gian con, theo (25), suy ra
tức là, các tập của tất cả các tổ hợp tuyến tính của các phần tử {xh :
h ∈N} với hệ số thực Khi đó De là đếm được, D là không gian con của
đề 13, tồn tại f ∈ E′ sao cho
⟨f, x⟩E′ ×E = 0, ∀x ∈ D và ⟨f, x0⟩E′ ×E = 1.
Từ D trù mật, có một dãy con (fhk)k mà
lim
k→∞ ∥fhk− f ∥E′ = 0.
Trang 115 Mở rộng Dorroh và mở rộng của các ∆U -vành
∆(R) = U◦(R)
(2) ⇒ (3) Hiển nhiên
(3) ⇒ (1) Giả sử ánh xạ ε : (∆(R), ◦) → (U (R), ) được cho bởi ε(x) =
1 − x là một đẳng cấu nhóm Khi đó mỗi u ∈ U (R), tồn tại x ∈ ∆(R)
U (R) = 1 + ∆(R)
Trang 12Nếu R là một vành, mở rộng Dorroh là vành có đơn vị Z⊕ R, với phéptoán cộng là cộng theo các thành phần và phép nhân được cho bởi
(n1, r1)(n2, r2) = (n1n2, r1r2+ n1r2+ n2r1).
(1) u ∈ U (R) khi và chỉ khi 1 ư u ∈ U◦(R)
(2) (1, u ư 1) ∈ U (Z⊕ R) với bất kỳ u ∈ U (R)
(3) (1, ưx)(1, ưy) = (1, ưx◦y) và(ư1, x)(ư1, y) = (1, ưx◦y)vớix, y ∈ R
(1, uư1)(1, ưv) = (1, ư(1ưu))(1, ưv) = (1, ư(1ưu)◦v) = (1, 0) = (1, ưv)(1, uư1).
Điều này nghĩa là (1, u ư 1) ∈ U (Z⊕ R) Vì Z⊕ R là ∆U-vành, khi đó
(1, u ư 1) ∈ 1 + ∆(Z⊕ R) hoặc (0, u ư 1) ∈ ∆(Z⊕ R).
Tiếp theo, ta chỉ ra U (R) = 1 + ∆(R) Thật vậy, mỗi t ∈ U (R), ta có
1 + t ∈ U◦(R), vì vậy (1 + t) ◦ s = 0 = s ◦ (1 + t) với s ∈ R Khi đó
Trang 13(2) ⇒ (1) Giả sửR là∆U-vành Ta chỉ ra rằng mở rộng Dorroh Z⊕ R
là ∆U-vành, nghĩa là U (Z⊕ R) = 1 + ∆(Z⊕ R) Lấy ω ∈ U (Z⊕ R) Khi
đó, ω có dạng ω = (1, a) hoặc ω = (−1, b) với a, b ∈ R
(1, −y) của Z⊕ R thỏa mãn (1, −x)(1, −y) = (1, 0) = (1, −y)(1, −x) Điềunày có nghĩa làx◦y = 0 = y ◦xhoặcx ∈ U◦(R), do đó1+a = 1−x ∈ U (R)
TừRlà∆U-vành,1+a ∈ 1+∆(R) Vì vậya ∈ ∆(R)hoặca+U (R) ⊆ U (R).Tiếp theo ta chứng minh (1, a) ∈ 1 + ∆(Z⊕ R), nghĩa là ta chứng minh
(0, a) + U (Z⊕ R) ⊆ U (Z⊕ R).
Với mỗi α ∈ U (Z⊕ R), α có dạng (1, u) hoặc (−1, v) với u, v ∈ R Nếu
α = (1, u), khi đó từ chứng minh của ω ta có 1 + u ∈ U (R) Từa + U (R) ⊆
U (R), ta lấy a + 1 + u ∈ U (R), vì vậy −(a + u) ∈ U◦(R) Lấy b ∈ R với
(−(a + u)) ◦ b = 0 = b ◦ (−(a + u)) Đặtc = −(a + u) Khi đó c ◦ b = b ◦ c và
với phép cộng và phép nhân được định nghĩa theo các thành phần được
Trang 14Mệnh đề 6 R[D, C] là ∆U-vành khi và chỉ khi D và C là ∆U-vành.
ý thuộc U (D) Khi đó u = (u, 1, 1, 1, ) ∈ U (R[D, C]) ¯ Theo giả thuyết,
¯
u ∈ 1 + ∆(R[D, C]), vì vậy (u − 1, 0, 0, 0, ) + U (R[D, C]) ⊆ U (R[D, C])
Do đó, với mọi v ∈ U (D), khi đó
(u − 1 + v, 1, 1, 1, ) = (u − 1, 0, 0, 0, ) + (v, 1, 1, 1, ) ∈ U (R[D, C]).
Vì vậy u − 1 + v ∈ U (D), nghĩa là u − 1 ∈ ∆(D) hoặc u ∈ 1 + ∆(D)
Để chỉ raClà∆U-vành, ta lấyv ∈ U (C)thỏa mãnv = (1, , 1, v, v, ) ∈ ¯
U (R[D, C]) và chứng minh trên
(⇐:) Giả sử D và C là ∆U-vành Lấy u = (u ¯ 1, u2, , un, v, v, ) ∈
U (R[D, C]), trong đó ui ∈ U (D) với 1 ≤ i ≤ n và v ∈ U (C) ⊆ U (D) Tachỉ ra rằng u ∈ ∆(R[D, C]) ¯ hoặc u − 1 + U (R[D, C]) ⊆ U (R[D, C]) ¯ Thậtvậy, tất cả ¯ a ∈ (a1, a2, , am, b, b, ) ∈ U (R[D, C]) trong đó ai ∈ U (D),
1 ≤ i ≤ m và b ∈ U (C) ⊆ U (D) Lấy k = max{m, n} Khi đó, ta có
Trang 15và Rlà∆U-vành Theo Mệnh đề ??, ta có2 ∈ ∆(R), vì vậy1+2n ∈ U (R).
H = (1 − e)RG Rõ ràng e là phần tử tâm của RG Nếu RG là ∆U-vành,
Một nhóm được gọi là hữu hạn địa phương nếu mọi nhóm con đượcsinh bởi hữu hạn phần tử là hữu hạn
Khi đó R := R/J (R)¯ là ∆U-vành Từ ∆(R) là lũy linh, 2 ∈ N ( ¯ R) Suy ra
∇( ¯ RG) ⊆ N ( ¯ RG) theo [4, Hệ quả, trang 682] Do đó, ∇( ¯ RG) là iđêan lũylinh được chứa trong J ( ¯ RG) Ta kiểm tra được rằng J (R)G ⊆ J (RG), vìvậy
J ((R/J (R))G) ∼ = J (RG/J (R)G) = J (RG)/J (R)G.
Chứng minh Lấy u ∈ U (RG) Khi đó ε(u) = 1 + ε(u − 1) ∈ U (R) theo Bổ
đề 3 (1) áp dụng cho ánh xạ mở rộngε vài Vì R là∆U-vành nên tồn tại
j ∈ ∆(R) thỏa mãn ε(u) = 1 + j Theo Bổ đề 3 (1) ta có ε(u − 1 + j) = 0
hay u − 1 + j ∈ ∇(RG) ⊆ ∆(RG) Do đó u ∈ 1 − j + ∆(RG) suy ra
u ∈ 1 + ∆(RG)
Trang 16Hệ quả 1 ChoR là vành hoàn chỉnh phải hoặc trái vàG là 2-nhóm hữu
7 Các tính chất tổng quát của các ∆U -vành
Ta biết rằng 1 + J (R) ⊆ U (R) Vành R được gọi là U J-vành nếu U (R) ⊆
1 + J (R), nghĩa là 1 + J (R) = U (R) Lưu ý nếu R là U J-vành khi đó
∆(R) = J (R)
(khi đó U (R) + U (R) = ∆(R))
Chứng minh Giả sửR là ∆U-vành, lấy bất kỳ u, v ∈ U (R), ta có 1 + u ∈
∆(R) và 1 − v ∈ ∆(R), do đó u + v = (1 + u) − (1 − v) ∈ ∆(R) hay
U (R) + U (R) ⊆ ∆(R)
Ngược lại, giả sử U (R) + U (R) ⊆ ∆(R), suy raU (R) + U (R) = ∆(R) (vì
∆(R) ⊂ U (R) + U (R)) hay 1 + ∆(R) = U (R) Vậy R là ∆U-vành
Ri là ∆U khi và chỉ khi các vành Ri là ∆U, với mọi i ∈ I
Trang 17Từ (3), ta có b(1 − ba) ∈ ∆(R) và (1 − ba)a ∈ ∆(R) Suy ra
1 − ba = (1 − ba)2 = [(1 − ba)a][b(1 − ba)] ∈ ∆(R)
Từ đó, ba ∈ U (R) hoặc ba = 1
(5) Nếu I ⊆ J (R)là iđêan, khi đó∆(R/I) = ∆(R)/I theo Mệnh đề ??.Giả sử R là ∆U-vành Khi đó, bất kỳ u + I ∈ U (R/I), ta có u ∈ U (R) vìvậy u ∈ 1 + ∆(R) Suy rau + I ∈ 1 + ∆(R)/I = 1 + ∆(R/I) Do đó R/I là
Ngược lại, giả sử R/I là∆U-vành Lấyu ∈ U (R) tùy ý Khi đó u + I ∈
1 + ∆(R)/I Ta có thể kiểm tra u ∈ 1 + ∆(R) Do đó, R là ∆U-vành
(6) Hiển nhiên
(7) Từ giả thiết U (T ) = U (R) ∩ T suy ra ∆(R) ∩ T ⊆ ∆(T ) Bây giờ
U (R) = 1 + ∆(R) cho
1 + ∆(T ) ⊆ U (T ) = U (R) ∩ T = (1 + ∆(R)) ∩ T = 1 + (∆(R) ∩ T ) ⊆ 1 + ∆(T ).
suy ra 1 + ∆(T ) ⊆ U (T ) hayT là ∆U-vành
là ∆U-vành
(:⇒) Giả sử rằng Mn (R) là ∆U-vành và n > 1 Đầu tiên ta sẽ chứng
Trang 19Chứng minh Lấyu ∈ U (eRe) Khi đóu + 1 − e ∈ U (R) Vì R là ∆U-vành
u−e+v+1−e ∈ U (R)theo định nghĩa của∆, đặtu−e+v+1−e = t ∈ U (R)
Ta kiểm tra được et = te = ete = u − e + v, do đó ete ∈ U (eRe) Suy ra
u − e + U (eRe) ⊆ U (eRe), hoặc u − e ∈ ∆(eRe) Vì vậy,u ∈ e + ∆(eRe) hay
Trang 20là Morita context tầm thường theo [?].
(⇐:) Điều ngược lại là dễ thấy
Tn (R) là ∆U-vành, n ≥ 1
8 Các khái niệm cơ bản
phân phối với phép toán cộng, nghĩa là
x(y + z) = xy + xz,
Trang 21(x + y)z = zx + yz
với mọi x, y, z ∈ R
phần tử không) Phần tử đơn vị của phép nhân nếu có được ký hiệu bởi
1 Nếu vành có nhiều hơn một phần tử và có đơn vị thì 1 ̸= 0
đóng của hai phép toán trên A)
thỏa mãn điều kiện
ra ∈ A(ar ∈ A), a ∈ A, r ∈ R.
Vành con I củaR vừa là ideal trái, vừa là ideal phải được gọi là idealcủa vành R
phép toán
(x + I) + (y + I) = (x + y) + I, (x + I)(y + I) = (xy) + I
với mọi x, y ∈ R
8.0.1 Định lý đồng cấu vành
nghĩa là
f (x + y) = f (x) + f (y),
f (xy) = f (x)f (x),
với mọi x, y ∈ R
Trang 228.0.2 Một số kết quả liên quan
9 Độ giao hoán tương đối của một mở rộng nhóm
Trong mục này ta nghiên cứu độ giao hoán tương đối của một mở rộngnhóm
Vậy ta có điều phải chứng minh
Pr(H, G)⩽Pr(H/N, G/N ) Pr(N ).
Trang 23với mọi x ∈ G Hơn nữa, đẳng thức xảy ra nếu N ∩ [H, G] = 1.
Chứng minh Lấyx ∈ Gbất kỳ Giả sửy ∈ CH(x) Khi đóyN ∈ CH(x)N
xN yN = yN xN, cho nên (xy)N = (yx)N Từ đó suy ra
Vậy ta có điều phải chứng minh
Bây giờ ta chứng minh Mệnh đề 39
CH(y)N N
|CN(y)|.
Trang 24N = CH/N(yN ) với mọi y ∈ G.
Theo lập luận ở trên ta có
Trang 25Do đó
|S ∩ CG(x)| = |CN(x)| với mọi x ∈ N.
Từ đó suy ra rằng xảy ra dấu đẳng thức
Trong trường hợp đặc biệt, đối với tích trực tiếp ta có kết quả sau
Vây ta có điều phải chứng minh
Đặc biệt, ta có kết quả sau
Pr(H, N × H) = Pr(H).
Trang 26Đối với tích nửa trực tiếp vấn đề tính độ giao hoán tương đối trởnên phức tạp hơn rất nhiều Trong phần còn lại của mục này ta sẽ mộttrường hợp đặc biệt.
Mệnh đề sau đây cho ta công thức tính độ giao hoán tương đối củamột nhóm abel với tích nửa trực tiếp của nó bởi một nhóm xiclíc cấp 2
A sao cho α2 = idA và C2 = ⟨u⟩ là một nhóm xiclíc cấp 2 với u là phần
tử sinh Ký hiệu G = A×θ C2 là tích nửa trực tiếp củaA bởi nhóm xiclíc
C2 = ⟨u⟩ với tác động θ : C2 → Aut(A) được cho bởi công thức θ(u) = α.Khi đó
Pr(A, G) = 1
2 +
|Aα| 2|A|
trong đó Aα= {a ∈ A | α(a) = a}
Chứng minh Giả sử x = (x1, 1) ∈ A Khi đó ta có
CG(x) = CA(x) ∪ CG\A(x).
Vì A là nhóm giao hoán nên CA(x) = A Ta có
CG\A(x) = {(a, u) ∈ G \ A | (x 1 , 1)(a, u) = (a, u)(x 1 , 1)}
= {(a, u) ∈ G \ A | (x1a, u) = (aθ(u)(x1), u)}
= {(a, u) ∈ G \ A | (ax1, u) = (aα(x1), u)}.
|CG\A| = |A|
Trường hợp 2: x1 ∈ A \ Aα Khi đó aα(x1) ̸= ax1 với mọi a ∈ A Do đó
CG\A= ∅, cho nên |CG\A| = 0
Trang 272 +
|Aα| 2|A|.
Vậy ta có điều phải chứng minh
10 Độ giao hoán tương đối của một mở rộng nhóm
Trong mục này ta nghiên cứu độ giao hoán tương đối của một mở rộngnhóm
Trang 28Mệnh đề 15 Cho H và N là các nhóm con của nhómG sao choN ⩽H
với mọi x ∈ G Hơn nữa, đẳng thức xảy ra nếu N ∩ [H, G] = 1
Chứng minh Lấyx ∈ Gbất kỳ Giả sửy ∈ CH(x) Khi đóyN ∈ CH(x)N
xN yN = yN xN, cho nên (xy)N = (yx)N Từ đó suy ra
Vậy ta có điều phải chứng minh
Bây giờ ta chứng minh Mệnh đề 39
Trang 29CH(y)N N
Trang 30
Theo lập luận ở trên ta có
Từ đó suy ra rằng xảy ra dấu đẳng thức
Trong trường hợp đặc biệt, đối với tích trực tiếp ta có kết quả sau
Trang 31Vây ta có điều phải chứng minh.
Đặc biệt, ta có kết quả sau
Pr(H, N × H) = Pr(H).
Đối với tích nửa trực tiếp vấn đề tính độ giao hoán tương đối trởnên phức tạp hơn rất nhiều Trong phần còn lại của mục này ta sẽ mộttrường hợp đặc biệt
Mệnh đề sau đây cho ta công thức tính độ giao hoán tương đối củamột nhóm abel với tích nửa trực tiếp của nó bởi một nhóm xiclíc cấp 2
A sao cho α2 = idA và C 2 = ⟨u⟩ là một nhóm xiclíc cấp 2 với u là phần
tử sinh Ký hiệu G = A×θ C2 là tích nửa trực tiếp củaA bởi nhóm xiclíc
C2 = ⟨u⟩ với tác động θ : C2 → Aut(A) được cho bởi công thức θ(u) = α.Khi đó
Pr(A, G) = 1
2 +
|Aα| 2|A|
trong đó Aα= {a ∈ A | α(a) = a}
Chứng minh Giả sử x = (x1, 1) ∈ A Khi đó ta có
CG(x) = CA(x) ∪ CG\A(x).
Trang 32Vì A là nhóm giao hoán nên CA(x) = A Ta có
CG\A(x) = {(a, u) ∈ G \ A | (x1, 1)(a, u) = (a, u)(x1, 1)}
= {(a, u) ∈ G \ A | (x1a, u) = (aθ(u)(x1), u)}
= {(a, u) ∈ G \ A | (ax1, u) = (aα(x1), u)}.
|CG\A| = |A|
Trường hợp 2: x1 ∈ A \ Aα Khi đó aα(x1) ̸= ax1 với mọi a ∈ A Do đó
CG\A= ∅, cho nên |CG\A| = 0
1
2 +
|A α | 2|A|.
Vậy ta có điều phải chứng minh
11 ĐỊNH LÍ FUBINI
(đối với M2n) Khi đó
(i) Hàm
Rn ∋ y 7→ F (x, y)
là đo được (đối với Mn) với Ln hầu khắp nơi x ∈Rn
Trang 33ϱ ∗ f → f đều trên tập compact của Rn.
Theo tính liên tục đều của f trên tập compact K′, ∀ϵ > 0 tồn tại 0 <
δ = δ(ϵ, K′) < 1 thỏa mãn
|f (x − y) − f (x)| ≤ ϵ, ∀x ∈ K, ∀y ∈ B(0, δ). (3)Mặt khác, nếu h ∈N thỏa 1/h < δ và x ∈ K, theo (12),
|(f ∗ ϱh)(x) − f (x)| =